Hướng Dẫn Chi Tiết Sử Dụng
XGS-PON ONT Wi-Fi 6
iGate XSW250-NS & XSW050-NS
Tài liệu toàn diện giúp bạn lắp đặt, cấu hình và sử dụng modem quang XGS-PON thế hệ mới của VNPT Technology – từ phần cứng, kết nối WAN/LAN, Wi-Fi đến VoIP, bảo mật nâng cao và định tuyến.
Lưu ý: Tài liệu áp dụng cho iGate XSW250-NS (có cổng TEL/VoIP) và iGate XSW050-NS (không có cổng TEL). Giao diện và thông số có thể khác tuỳ phiên bản firmware. Hướng dẫn có thể được cập nhật mà không báo trước.
Tổng Quan Tài Liệu
Tài liệu này mô tả những thông tin cần thiết hướng dẫn người dùng cấu hình và sử dụng ONT XGS-PON Wi-Fi 6 do VNPT Technology thiết kế, phát triển. Tài liệu bao gồm những phần sau:
Tổng quan tài liệu
Mục đích, phạm vi và thông tin chung về sản phẩm ONT XGS-PON Wi-Fi 6.
Tổng quan sản phẩm
Mô tả giao diện phần cứng và các tính năng nổi bật của thiết bị.
Hướng dẫn lắp đặt
Yêu cầu môi trường và các bước kết nối phần cứng.
Cấu hình thiết bị
Hướng dẫn chi tiết WAN, LAN, Wi-Fi, VoIP, bảo mật và các tính năng nâng cao.
Phụ lục
Giải thích thuật ngữ chuyên ngành, cấu hình dịch vụ cơ bản HSI/IPTV/Voice.
Thỏa thuận chung & Phạm vi áp dụng
Cụm từ "Thiết bị" hoặc "ONT" trong tài liệu là viết tắt cho "XGS-PON ONT Wi-Fi 6". Các thông số chỉ mang tính tham khảo, có thể khác biệt so với thực tế.
| Model | Cổng TEL/VoIP | Đặc điểm |
|---|---|---|
| iGate XSW250-NS | ✔ Hỗ trợ | Đầy đủ tính năng, hỗ trợ điện thoại bàn IMS |
| iGate XSW050-NS | ✘ Không hỗ trợ | Không có TEL/POTS & VoIP |
Tổng Quan Sản Phẩm
Giao diện thiết bị
Hình ảnh minh họa mặt trên sản phẩm XSW250-NS
Hình ảnh minh họa mặt đáy sản phẩm XSW250-NS
Bảng giao diện kết nối
| Giao diện | Mô tả |
|---|---|
PON | 01 giao diện quang SC/APC XGS-PON |
LAN1, LAN2, LAN3, LAN4 | 04 cổng RJ-45 Ethernet 10/100/1000Base-T |
LAN 2.5GE | 01 cổng RJ-45 Ethernet 100/1000/2500Base-T |
TEL1, TEL2 | Hỗ trợ 2 cổng POTS kết nối điện thoại IMS (chỉ XSW250-NS) |
Nguồn | Giao diện đầu vào nguồn +12V DC |
Hình ảnh mặt sau của thiết bị
Bảng nút bấm
| Nút bấm | Mô tả |
|---|---|
| WPS | Nút bấm chức năng WPS (nhấn/nhả) |
| WLAN | Bật/Tắt Wi-Fi – giữ khoảng 10 giây |
| ON/OFF | Nút bấm bật/tắt nguồn thiết bị |
| RESET | Nhấn nhả → Khởi động lại (giữ nguyên cấu hình). Giữ ~10s → Khôi phục cài đặt gốc xuất xưởng. |
Hình ảnh mặt bên có nút bấm của thiết bị
Đèn LED & trạng thái
Hình ảnh minh họa các đèn LED của thiết bị XSW250-NS
| Đèn | Trạng thái | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| PWR | 🟢 Sáng xanh | ONT đã được cấp nguồn |
| ⚫ Tắt | ONT không được cấp nguồn | |
| PON | 🟢 Sáng xanh | ONT đã đồng bộ kết nối quang với OLT ✅ |
| 🟡 Nhấp nháy xanh | ONT đang trong quá trình đồng bộ với OLT | |
| 🔴 Nhấp nháy đỏ | ONT không được kết nối quang, không có tín hiệu quang | |
| ENET | 🟢 Sáng xanh | ONT có khả năng cung cấp Internet ✅ |
| 🟡 Nhấp nháy xanh | ONT gặp vấn đề về xác thực WAN | |
| ⚫ Tắt | ONT không cung cấp được dịch vụ Internet | |
| LAN1–4, LAN 2.5GE | 🟢 Sáng xanh | Có thiết bị kết nối với ONT qua cổng LAN |
| 🟡 Nhấp nháy xanh | Có dữ liệu truyền nhận qua cổng LAN | |
| ⚫ Tắt | Không có kết nối qua cổng LAN | |
| 2.4G / 5G | 🟢 Sáng xanh | Chức năng Wi-Fi đang bật |
| 🟡 Nhấp nháy xanh | Có dữ liệu truyền nhận qua Wi-Fi | |
| ⚫ Tắt | Chức năng Wi-Fi đang tắt | |
| TEL1 / TEL2 | 🟢 Sáng xanh | Cấu hình thành công dịch vụ thoại VoIP |
| 🟡 Nhấp nháy xanh | Đang thực hiện cuộc gọi VoIP | |
| ⚫ Tắt | Dịch vụ không hoạt động |
✅ Trạng thái hoạt động Internet bình thường
Nguồn điện ổn định
Kết nối quang tốt
Internet đang hoạt động
Wi-Fi đang phát sóng
Tính năng sản phẩm
- Cung cấp Internet, IPTV, IP Camera, Video/Voice Call qua kết nối quang XGS-PON tốc độ cao.
- Wi-Fi Dual-band: 2.4GHz (802.11b/g/n/ax, MIMO 2×2) tốc độ vật lý tới 574 Mbps; 5GHz (802.11a/n/ac/ax, MIMO 2×2) tới 2402 Mbps.
- Bảo mật AES, WPA-PSK, WPA2-PSK, WPA3-PSK, WPA-PSK/WPA2-PSK, WPA2-PSK/WPA3-PSK.
- Hỗ trợ kết nối Wi-Fi nhanh bằng nút WPS.
- 04 cổng LAN RJ-45 GbE + 01 cổng LAN RJ-45 2.5GE.
- VoIP sử dụng điện thoại cố định IMS (chỉ XSW250-NS).
- Chế độ Gateway Router và Bridge.
- NAT (Port Forwarding, Virtual Server, DMZ), VPN, DNS, UPnP, QoS, DHCP, IPv4/IPv6 dual-stack.
- Firewall, lọc MAC/IP/URL, kiểm soát phụ huynh.
- Quản lý từ xa qua Web HTTPS, CLI Telnet/SSH, TR-069, OMCI. Lưu trữ và khôi phục cấu hình.
Hướng Dẫn Lắp Đặt Thiết Bị
Yêu cầu môi trường hoạt động
Khuyến nghị:
- Lắp đặt ở vị trí thông thoáng, khoảng cách tới vật cản xung quanh ít nhất 5cm để tản nhiệt tốt.
- Đặt thiết bị gần tâm vùng phủ sóng, cách mặt sàn 1,5 – 3m, không để vật chắn 2 ăng-ten.
- Nhà 1 tầng/chung cư: 2 ăng-ten nghiêng ~45° để phủ tốt tầng trên và dưới.
- Nhà nhiều tầng: 2 ăng-ten vuông góc mặt đất để phủ sóng trong một mặt phẳng.
Cảnh báo: Rút nguồn adapter và cáp LAN khi có giông bão, sấm sét. Không để đồ vật chồng lên thiết bị. Không đặt gần lò vi sóng hoặc loa Bluetooth (gây nhiễu sóng Wi-Fi).
Yêu cầu trang thiết bị sử dụng
- Máy tính/thiết bị truy cập phải có cổng mạng không dây hoặc có dây.
- Hỗ trợ giao thức mạng TCP/IP.
- Đường cáp quang nhà mạng hoạt động ổn định, đầu cáp nguyên vẹn.
- Cáp Ethernet kết nối đến cổng LAN không bị đứt ngầm, đầu RJ-45 nguyên vẹn.
Kết nối thiết bị
Sơ đồ kết nối thiết bị ONT với mạng nội bộ
Kết nối dây cáp mạng trực tiếp từ cổng LAN của ONT đến máy tính hoặc các thiết bị mạng khác (Switch, IP Camera, Set-top-box…)
Sử dụng bộ nguồn đi kèm theo sản phẩm để cấp nguồn cho ONT.
Chỉ sử dụng bộ nguồn đi kèm thiết bị. Dùng nguồn khác có thể làm hỏng ONT và bị từ chối bảo hành.
Cắm đường cáp quang của nhà mạng vào cổng quang màu xanh lá của ONT (nằm ở mặt đáy thiết bị).
Dây nhảy quang nên quấn 2 vòng nếu cỡ dây cho phép.
Nhấn nút ON/OFF. Chờ khoảng 90 giây để ONT khởi động hoàn tất. Kiểm tra đèn LED: PWR, PON, ENET phải sáng xanh.
Nếu đèn PON nhấp nháy đỏ sau khi kết nối cáp quang đúng cách, liên hệ nhà mạng để kiểm tra đường truyền và kích hoạt dịch vụ.
Cấu Hình Thiết Bị
Đăng nhập vào giao diện Web
Để cấu hình XGS-PON ONT Wi-Fi 6, người dùng phải truy cập vào giao diện cấu hình thiết bị được xây dựng trên nền Web HTTPS. Sau khi kết nối máy tính với ONT qua cáp Ethernet hoặc Wi-Fi, thực hiện các bước sau:
Tên Wi-Fi mặc định: XSW250-NS_2.4G_xxxxxx hoặc XSW250-NS_5G_xxxxxx (xxxxxx = 6 số cuối địa chỉ MAC – xem tem đáy thiết bị).
Nếu không truy cập được, giữ nút RESET ~10 giây để khôi phục cài đặt gốc (toàn bộ cấu hình cũ sẽ bị xóa). Trình duyệt có thể hiển thị cảnh báo bảo mật HTTPS:
Trang thông báo bảo mật khi truy cập ONT
Nhấn ADVANCED rồi Proceed to 192.168.1.1 (unsafe):
Nhấn Proceed để tiếp tục vào trang đăng nhập
Trang yêu cầu thông tin đăng nhập
Chọn ngôn ngữ bằng cách nhấn biểu tượng cờ góc phải. Nhập thông tin đăng nhập mặc định (tham khảo tem đáy sản phẩm):
Mật khẩu: admin
Trang yêu cầu thay đổi mật khẩu
Mật khẩu mới phải có ít nhất 8–32 ký tự, bao gồm chữ hoa, chữ thường, số và ký tự đặc biệt. Ví dụ: Abc@13579. Nhấn LƯU để lưu mật khẩu mới.

Thông báo thay đổi mật khẩu thành công
Nhấn OK để trở về trang đăng nhập.
Nhập tài khoản admin và mật khẩu vừa đặt. Sau khi đăng nhập thành công:

Giao diện menu mặc định sau khi đăng nhập thành công
Cài đặt mạng (WAN / LAN / Wi-Fi)
Giao diện menu Cài đặt mạng
WAN – Kết nối Internet
Chọn Mạng → WAN. Chọn Tạo để tạo WAN mới.
Trang tạo WAN mới
Chọn Loại dịch vụ WAN
Loại giao thức: Chọn IPv4, IPv6 hoặc IPv4/IPv6.
Cấu hình WAN chế độ Layer 3 (Route)
- Chỉ một WAN duy nhất được chọn loại dịch vụ Internet làm default gateway.
- Loại Cổng: Chế độ định tuyến (Route)
- Loại VLAN: TAG; VLAN ID: 1–4094
- NAT: Bật; điền Tên tài khoản và mật khẩu PPPoE; các thông số khác để mặc định.
Cấu hình WAN chế độ Layer 3
Cấu hình WAN chế độ Bridge
Cấu hình WAN chế độ Bridge
- Loại Cổng: Chế độ cầu (Bridge)
- Lựa chọn cổng ràng buộc: Chọn Interface mong muốn
- Loại VLAN: TAG; VLAN ID: 1–4094
Khi tạo WAN Bridge, cần tích chọn các Interface LAN trong mục "Lựa chọn cổng ràng buộc". Với IPTV Multicast của VNPT, chọn IPTV tại mục Loại dịch vụ.
Nhấn THÊM VÀO để lưu cấu hình WAN.
LAN – Cấu hình mạng nội bộ
Chọn Mạng → LAN. Mặc định dải IP 192.168.1.x.

Giao diện cài đặt LAN
Cấu hình IPv4:
Chọn Bridge0, điền địa chỉ IP Default Gateway và subnet mask.
Chọn Kích hoạt để ONT tự cấp IP. Nhập dải IP bắt đầu và kết thúc.
Nhấn LƯU để áp dụng.
Cấu hình IPv4 LAN
Cấu hình IPv6:
Cấu hình IPv6 thủ công
- SLAAC: Bật; Chế độ RA: Tự động hoặc Thủ công.
- Máy chủ DHCP6: Bật; Máy chủ DNS: Proxy.

Cấu hình DHCPv6 Proxy
Wi-Fi 2.4GHz
Chọn Mạng → WLAN 2.4GHz → Cấu hình SSID. Tạo tối đa 4 SSID trên băng tần này (802.11b/g/n/ax Mixed).
Cấu hình SSID Wi-Fi 2.4GHz
Vào Cấu hình bảo mật:
Khuyến nghị: WPA-PSK/WPA2-PSK, mã hóa AES
Mục Cài đặt điểm truy cập: Công suất truyền 100%; Chế độ 802.11g/n/ax Mix; Băng thông 20 MHz.
Cài đặt điểm truy cập 2.4GHz
Nhấn THÊM VÀO để lưu cấu hình Wi-Fi 2.4GHz.
Wi-Fi 5GHz
Chọn Mạng → WLAN 5GHz → SSID Setting. Tạo tối đa 4 SSID (802.11a/n/ac/ax Mixed).
Cấu hình SSID Wi-Fi 5GHz
Khuyến nghị: WPA-PSK/WPA2-PSK, mã hóa AES

Mục Cài đặt điểm truy cập: Công suất truyền 100%; Chế độ 11n/ac/ax Mixed; HT băng thông 20/40 MHz; VHT băng thông 20/40/80 MHz.
Cài đặt điểm truy cập 5GHz
Nhấn THÊM VÀO để lưu cấu hình Wi-Fi 5GHz.
Lập lịch Wi-Fi Bật/Tắt theo giờ
Cần đồng bộ thời gian thực cho thiết bị trước khi thiết lập lập lịch Wi-Fi.
Truy cập Bảo trì → Wifi Timer:
Giao diện Wifi Timer – Lập lịch bật/tắt Wi-Fi
Tích chọn Bật, nhập thời gian bắt đầu và kết thúc (Wi-Fi sẽ tắt trong khoảng này), chọn ngày trong tuần:
Ví dụ: Tắt Wi-Fi Thứ 2-3-4 từ 8:00 đến 14:00
Nhấn THÊM VÀO để lưu cấu hình lập lịch.
Wireless Mesh
Truy cập Mạng → Wi-Fi Mesh → Kích hoạt: Bật → LƯU.
Cài đặt Wi-Fi Mesh
Khuyến nghị: Cấu hình dịch vụ và Wi-Fi hoàn tất trước khi bật Wi-Fi Mesh.
Nhóm giao diện (Interface Grouping)
Chia ONT thành nhiều mạng con với dải IP khác nhau. Chọn Mạng → Nhóm giao diện.
Giao diện cấu hình Nhóm giao diện
Tích chọn Kích hoạt. Chọn Chỉ số nhóm. Nhập Tên nhóm.
Tích chọn WAN sẽ sử dụng trong danh sách WANs.
Tích chọn cổng Ethernet (LAN 1–4, 2.5GE) và WLAN 2.4GHz/5GHz (SSID 1–4) cho nhóm.
Nhấn THÊM VÀO để lưu.
VoIP (chỉ iGate XSW250-NS)
Cấu hình cơ bản
Tại mục Loại Dịch Vụ, chọn Voice.
Chọn VoIP → Cấu hình Cơ bản → Kích hoạt.
Cấu hình VoIP cơ bản
- Tên giao diện liên kết: Interface WAN vừa tạo ở Bước 1
- Tên miền SIP / Máy chủ Proxy / Máy chủ Outbound / Máy chủ đăng ký: Theo nhà cung cấp dịch vụ
Thông số SIP cần điền đầy đủ
Thiết lập thông tin xác thực cho thuê bao (TEL1/TEL2):
- Số điện thoại: Ví dụ
+84243xxxxxxx - Tài khoản: Ví dụ
+84243xxxxxxx@ims.vnpt.vn - Mật khẩu: Do nhà cung cấp cấp
Ví dụ thông tin xác thực SIP
Nhấn Áp dụng để lưu. Đèn TEL1/TEL2 sáng xanh = VoIP hoạt động.
Cấu hình VoIP nâng cao
Chọn VoIP → Cấu hình Nâng cao:

Cấu hình VoIP nâng cao
- Thời gian tới hạn đăng ký (s): Thời gian hết hiệu lực đăng ký tài khoản.
- Thời gian không trả lời (s): Thời gian hủy cuộc gọi khi không nhấc máy.
- FaxPassthrough Codec / Bật Fax T38: Tích chọn nếu cần Fax.
- DialRule: Kịch bản quay số.
Cấu hình âm thanh: Codec G.722, G.711 A-Law, G.711 U-Law, G.729, PTime. Thứ tự nhỏ = ưu tiên cao hơn.

Cấu hình codec âm thanh VoIP
Cấu hình âm lượng: Điều chỉnh độ to/nhỏ âm nói và âm nghe (dB).

Cài đặt âm lượng VoIP
Đường dây nóng (Hotline):
Cấu hình đường dây nóng Hotline
Điền Số đường dây nóng và Thời gian thực hiện (1-5s). Nhấn Áp dụng.
Các dịch vụ nâng cao VoIP: cuộc gọi chờ, chuyển cuộc gọi, cuộc gọi 3 bên…
Nhấn ÁP DỤNG để lưu cấu hình VoIP nâng cao.
Truy Cập & Bảo Mật
Bộ lọc ACL
ACL kiểm soát quyền truy cập dữ liệu vào/ra thiết bị. Vào Truy cập → Bộ lọc ACL.
Việc mở truy cập sẽ ảnh hưởng đến bảo mật thiết bị. Tránh chọn All.

Giao diện cấu hình Bộ lọc ACL
- Chọn Đã kích hoạt để bật ACL.
- Chọn Chỉ mục quy tắc ACL muốn cấu hình.
- Thiết lập dải địa chỉ IP an toàn, ứng dụng và giao diện (LAN/WAN/cả 2).
- Nhấn ĐẶT để lưu. Nhấn X để xóa quy tắc.

Nhấn X để xóa quy tắc ACL
Bộ lọc URL
Chặn truy cập đến các website cụ thể. Vào Truy cập → Bộ lọc URL → Kích hoạt → Nhập URL → Thêm.
URL không được chứa http:// hoặc https:// và không vượt quá 48 ký tự.
Chọn rule rồi nhấn XÓA để xóa
Bộ lọc MAC
Cho phép hoặc chặn thiết bị theo địa chỉ MAC. Vào Truy cập → Bộ lọc MAC → Kích hoạt.
Giao diện bộ lọc MAC
- Danh sách đen: Chặn thiết bị trong danh sách.
- Danh sách trắng: Chỉ cho phép thiết bị trong danh sách.
Chọn Modify để chỉnh sửa quy tắc MAC
Bộ lọc Cổng (Port Filter)
Lọc cổng chiều lên (LAN → WAN)
Vào Truy cập → Bộ lọc cổng → Lọc cổng chiều lên → Bật. Chọn Danh sách đen/trắng.
Chọn Thêm, điền: Tên bộ lọc, Giao thức, IP nguồn/đích, Cổng. Nhấn Lưu.
Lọc cổng chiều xuống (WAN → LAN)
Vào Truy cập → Bộ lọc cổng → Lọc cổng chiều xuống → Bật.
Chỉ TCP hoặc UDP mới có thể cấu hình cổng cụ thể.
Kiểm soát Phụ huynh
Kiểm soát theo địa chỉ MAC
Chặn thiết bị kết nối Internet theo khung giờ. Vào Truy cập → Kiểm soát của phụ huynh → Kích hoạt tính năng.
Kích hoạt tính năng Kiểm soát phụ huynh
Thiết lập khung giờ và ngày cần chặn

Tích checkbox rồi nhấn Xóa để xóa rule
Kiểm soát theo địa chỉ URL
Các bước cấu hình tương tự kiểm soát theo MAC. Thêm bước: tại mục Kích hoạt URL, tích checkbox, điền URL cần chặn, nhấn Thêm.

Thêm URL cần chặn trong Kiểm soát phụ huynh
Nâng Cao (Routing, DDNS, NAT, VPN)
Định tuyến IPv4
Chọn Nâng cao → Định tuyến IPv4 → THÊM. Điền Địa chỉ IP đích, Mặt nạ mạng, Gateway hoặc giao diện LAN/WAN.
Ví dụ cấu hình định tuyến IPv4
Định tuyến IPv6
Chọn Nâng cao → Định tuyến IPv6 → THÊM. Điền Địa chỉ IP đích, Độ dài tiền tố, Gateway hoặc giao diện.
DDNS
DDNS ánh xạ địa chỉ IP WAN động của ONT sang một tên miền cố định. Vào Nâng cao → DDNS.
Cấu hình DDNS – Nhà cung cấp, Tên miền, Tài khoản, Mật khẩu
Nhấn THÊM VÀO để lưu hoặc XÓA để xóa cấu hình cũ.
NAT nâng cao
Phải tạo WAN trước khi sử dụng tính năng NAT.
NAT DMZ
Chọn Nâng cao → NAT nâng cao → DMZ. Chọn giao diện WAN, kích hoạt, điền địa chỉ LAN IP.
Cấu hình NAT DMZ
NAT Virtual Server (Máy chủ ảo)
Cho phép thiết bị ngoài mạng truy cập server trong LAN qua IP WAN và Port. Chọn Nâng cao → NAT nâng cao → Máy chủ ảo.
Cấu hình NAT Virtual Server (Port Forwarding)
Server trong LAN nên đặt IP tĩnh. Không dùng DHCP để tránh thay đổi IP ảnh hưởng rule NAT. Tắt NAT DMZ khi sử dụng Virtual Server để tránh xung đột.
VPN
Thiết lập mạng riêng ảo qua Internet. Chọn Nâng cao → VPN → THÊM.
Thêm / Sửa / Xóa cấu hình VPN
Cài đặt Thời gian (NTP)
Cần tạo WAN Internet trước khi đồng bộ thời gian.
Vào Nâng cao → Thời gian. Tích chọn Tự động hóa đồng bộ thời gian máy chủ, chọn NTP Server và múi giờ.
Đồng bộ thời gian qua NTP Server
Nhấn THÊM VÀO để bắt đầu đồng bộ.
UPnP
Vào Nâng cao → UPNP và tích chọn Bật UPnP.
Ví dụ port tự động mở sau khi bật UPnP
Bảo Trì & Chẩn Đoán
Đổi mật khẩu Admin
Vào Bảo trì → Quản lý. Nhập mật khẩu mới và xác nhận. Nhấn THÊM VÀO.
Giao diện đổi mật khẩu Admin
Nâng cấp Firmware
Vào Bảo trì → Nâng cấp.
Nhấn Chọn tệp và chọn file firmware đã lưu trong PC.
Nhấn Nâng cấp. Thiết bị sẽ cập nhật phần mềm và khởi động lại tự động.
Giao diện Nâng cấp Firmware
Sao lưu / Khôi phục cấu hình
Sao lưu
Vào Bảo trì → Sao lưu → Sao lưu ROMFILE để tải file cấu hình về PC.
Giao diện Sao lưu cấu hình
Khôi phục
Vào Bảo trì → Sao lưu → Chọn tệp, chọn file backup → nhấn Khôi phục.
Giao diện Khôi phục cấu hình
Quản lý thiết bị
Khởi động lại
Vào Bảo trì → Quản lý thiết bị → Khởi động lại → Áp dụng. Thiết bị giữ nguyên cấu hình sau khi khởi động.
Khởi động lại thiết bị
Thiết lập lại (Factory Reset)
Vào Bảo trì → Quản lý thiết bị → Thiết lập lại → Áp dụng. Thiết bị về trạng thái xuất xưởng.
Thiết lập lại về cài đặt gốc xuất xưởng
Mật khẩu xPON
Vào Bảo trì → Mật khẩu xPON. Nhập mật khẩu mới (tối đa 10 ký tự ASCII). Nhấn THÊM VÀO.
Cài đặt mật khẩu xPON
Chẩn đoán
Kiểm tra chẩn đoán: Tự động kiểm tra trạng thái kết nối Ethernet.
Công cụ chẩn đoán (Ping/Trace):
(nếu bước 2 chọn WAN)
Để thực hiện chẩn đoán.
Công cụ chẩn đoán Ping/Trace route
Trạng Thái Thiết Bị
Thông tin thiết bị
Chọn Trạng thái → Thông tin thiết bị: phiên bản phần mềm, địa chỉ MAC, IP LAN, IP WAN, thông tin quang…
Thông tin chi tiết thiết bị
Thông tin mạng (WAN)
Trạng thái các WAN đang hoạt động
ARP / DHCP / Thống kê / Wi-Fi / VoIP / Route
Bảng ARP – Danh sách client kết nối
Thông tin DHCP – Danh sách IP đã cấp phát
Thống kê lưu lượng Ethernet và Wi-Fi
Trạm Wi-Fi – Danh sách client kết nối Wi-Fi
Thông tin VoIP
Bảng định tuyến Route
Phụ Lục
Phụ lục A: Cấu hình dịch vụ HSI, IPTV, Voice
Mặc định ONT XSW250-NS có 13 Interface LAN (4 cổng LAN, 1 cổng LAN 2.5GE và 8 SSID).
Cấu hình dịch vụ Internet PPPoE – HSI
Thông số cấu hình WAN PPPoE cho dịch vụ HSI
Kết quả sau khi cấu hình WAN PPPoE thành công
Cấu hình dịch vụ Bridge – IPTV
Thông số cấu hình WAN Bridge cho dịch vụ IPTV
Ghi nhận ID WAN Bridge tại cột Giao diện
Cấu hình dịch vụ IPoE – Voice
Thông số cấu hình WAN IPoE cho dịch vụ Voice
Cấu hình Wi-Fi cho Mesh
- Loại xác thực: WPA-PSK/WPA2-PSK
- Mã hóa: AES
- Băng thông kênh: 20/40/80 MHz
- Kênh (Country): UNITED STATES
- Công suất truyền: 100%
Khuyến nghị cấu hình Wi-Fi ONT cho Mesh
Thay đổi Bandwidth Wi-Fi
2.4GHz: Vào Mạng → WLAN 2.4GHz → Cấu hình WLAN 802.11n → Băng thông.
Thay đổi Bandwidth Wi-Fi 2.4GHz
5GHz: Vào Mạng → WLAN 5GHz → Cài đặt điểm truy cập → VHT Băng thông.
Thay đổi Bandwidth Wi-Fi 5GHz
Thay đổi Công suất phát Wi-Fi
Công suất phát Wi-Fi 2.4GHz
Công suất phát Wi-Fi 5GHz
Phụ lục B: Chức năng nút RESET
Vị trí nút RESET trên thiết bị
- Nhấn nhả nhanh: Khởi động lại thiết bị (giữ nguyên cấu hình).
- Giữ ~10 giây (đến khi đèn PWR, ENET, WLAN, WPS cùng sáng): Khôi phục cài đặt gốc xuất xưởng. Thiết bị khởi động lại trong ~90 giây.
- Chế độ upload firmware bootloader: Dùng trong trường hợp đặc biệt.
Phụ lục C: Kết nối Wi-Fi bằng WPS
Nhấn THÊM VÀO.
Tích chọn WPS kích hoạt.
Bật tính năng WPS
Chế độ Mã PIN
Chọn Mã PIN → Chạy WPS. Nhấn OK. Trên máy tính nhập 8 chữ số Mã PIN riêng của AP hiển thị trong giao diện ONT.
WPS chế độ Mã PIN
Chế độ PBC
Chọn PBC → Chạy WPS. Trong 2 phút, nhấn Connect trên máy tính/điện thoại hỗ trợ WPS.

ONT chờ kết nối WPS trong 2 phút
Sử dụng nút bấm WPS vật lý
Nhấn Connect trên máy tính/điện thoại → Bấm nút WPS trên ONT dưới 1 giây. Thiết bị tự kết nối không cần mật khẩu.
Phụ lục D: Cấu hình Virtual Server với DDNS
Mô hình Virtual Server với DDNS (ví dụ: FTP Server)
Theo Phụ lục A.
Vào Nâng cao → NAT nâng cao → Máy chủ ảo.

Virtual Server sau khi cấu hình thành công
Vào Nâng cao → DDNS. Điền nhà cung cấp, tên miền, tài khoản, mật khẩu.
Nhấn LƯU để hoàn tất.
Phụ lục E: Hướng dẫn cấu hình VPN
Dịch vụ VPN L2
Mô hình mạng VPN L2:
Truy cập Mạng → WAN → Tạo. Cấu hình:
- Loại cổng: Chế độ Cầu (Bridge)
- Lựa chọn cổng ràng buộc: Chọn LAN4
- Loại VLAN: Tag | VLAN ID: 1901 | 802.1p: 0
- Các mục khác để mặc định
Nhấn THÊM VÀO để lưu cấu hình WAN.
Kết nối PC2 đến cổng LAN4 của ONT 2.
Hoàn thành! Đã thiết lập kết nối VPN L2 giữa hai thuê bao, có thể truy cập và thông đến nhau.
Dịch vụ VPN L3
Mô hình mạng VPN L3:
Từ PC1 truy cập https://192.168.1.1. Vào tab WAN → Tạo:
- Loại cổng: Chế độ định tuyến | Loại dịch vụ: Other
- Chế độ kết nối: Kết nối thông qua IP | Loại giao thức: IPv4
- Cấp phát: Tĩnh | Loại VLAN: Tag | VLAN ID: 1129 (nhánh 1) | NAT: Disabled
- Địa chỉ IP: 10.10.10.2 | Mặt nạ: 255.255.255.252
- Cổng mặc định: 10.10.10.1 | DNS chính: 8.8.8.8 | DNS phụ: 8.8.4.4
Nhấn THÊM VÀO.
Vào Nâng cao → Định tuyến IPv4, tạo 2 route:
- Route 1: Đích 10.10.10.0 | Mask 255.255.255.0 | GW 10.10.10.1
- Route 2: Đích 192.168.20.0 | Mask 255.255.255.0 | GW 10.10.10.1
Từ PC2 truy cập trang cấu hình ONT 2. Vào Mạng → WAN → Tạo:
- Loại cổng: Chế độ định tuyến | Loại dịch vụ: Other | Loại giao thức: IPv4
- Cấp phát tĩnh | Loại VLAN: Tag | VLAN ID: 1130 (nhánh 2) | NAT: Disabled
- Địa chỉ IP: 10.10.10.6 | Mặt nạ: 255.255.255.252
- Cổng mặc định: 10.10.10.5 | DNS chính: 8.8.8.8 | DNS phụ: 4.4.4.4
Nhấn SAVE.
Vào Nâng cao → Định tuyến IPv4, tạo 2 route:
- Route 1: Đích 10.10.10.0 | Mask 255.255.255.0 | GW 10.10.10.5
- Route 2: Đích 192.168.20.0 | Mask 255.255.255.0 | GW 10.10.10.5
Trên ONT1: vào Mạng → LAN, đổi dải LAN về 192.168.10.0/24.
Trên ONT2: đổi dải LAN về 192.168.20.0/24.
Ngắt và kết nối lại PC1, PC2 (hoặc chạy ipconfig/renew) để nhận IP dải mới.
Hoàn thành! Đã thiết lập kết nối VPN L3 giữa hai thuê bao, có thể truy cập và thông đến nhau.
Phụ lục F: Hướng dẫn thiết lập mạng Wi-Fi Mesh
Khởi tạo mạng Wi-Fi Mesh với AP số 1 (CAP)
Quy ước: Thiết bị Mesh AP EW302S số 1 được cấu hình đầu tiên gọi là CAP. Các thiết bị thêm sau gọi là MRE. Đảm bảo ONT đã hoạt động bình thường (đèn PWR, PON, 2.4G, 5G sáng xanh).
Đặt thiết bị EW302S ngay cạnh ONT, cấp nguồn khởi động. Đợi 3–5 phút đến khi đèn LED chuyển màu đỏ.
Cắm cáp LAN từ ONT vào EW302S. Đợi 3–5 phút đến khi đèn LED chuyển xanh. Sau đó rút cáp LAN, đợi thêm 3–5 phút đến khi đèn LED sáng xanh ổn định.
Hình minh họa kết nối ONT và EW302S số 1 (CAP) thông qua mạng LAN
Nếu thiết bị hoạt động bình thường, sau 60–120 giây đèn báo hiệu sẽ sáng xanh.
Truy cập https://192.168.1.1 bằng tài khoản admin đã thiết lập.
Vào Mạng → Wireless Mesh, chọn "Open Mesh CAP". Trình duyệt sẽ mở cửa sổ mới dẫn tới giao diện cấu hình thiết bị CAP. Tại giao diện Home, mô hình hiển thị: ONT màu cam, CAP màu xanh dương.
Giao diện topology mạng Wi-Fi Mesh
Bảng trạng thái đèn LED thiết bị EW302S
| Chỉ thị đèn LED | Trạng thái trên CAP | Trạng thái trên MRE |
|---|---|---|
| LED trái/phải sáng hồng, LED giữa nháy xanh | Đang khởi động | Đang khởi động |
| LED giữa sáng xanh | Khởi động thành công | Khởi động thành công |
| LED trái/phải sáng xanh | Đã có kết nối Internet | Đã có kết nối Internet |
| LED trái/phải nháy xanh nhanh | Đang thiết lập Mesh | Đang thiết lập Mesh |
| LED trái/phải nháy xanh chậm | Có Internet, tín hiệu WAN kém | Có Internet, tín hiệu WAN kém |
| LED trái/phải sáng đỏ | Không có Internet, có kết nối WAN | Không có Internet, có kết nối Mesh |
| LED trái/phải nháy đỏ nhanh | Đang cập nhật phần mềm | Đang cập nhật phần mềm |
| LED trái/phải nháy đỏ chậm | Không có Internet, WAN tín hiệu kém | Không có Internet, WAN tín hiệu kém |
| Tắt | Thiết bị đã tắt | Thiết bị đã tắt |
Thêm các thiết bị Mesh AP EW302S còn lại vào mạng (MRE)
Đảm bảo MRE đang ở trạng thái mặc định (mới bóc hộp). Nếu không, bấm giữ nút RESET đến khi đèn nháy đỏ rồi thả ra để reset factory.
Truy cập https://192.168.1.1.
Vào Mạng → Wireless Mesh, chọn "Mở Mesh CAP" để chuyển hướng tới giao diện CAP.
Tại giao diện CAP, vào trang Mesh → Add Node → Next → Scan New Nodes để tìm kiếm thiết bị lân cận.
Sau khi tìm kiếm thành công, chọn địa chỉ MAC của MRE cần thêm (in trên tem mặt sau thiết bị).
Nhấn Add Node. Đèn LED trên MRE sẽ nháy màu cam. Đợi đến khi đèn LED sáng xanh (khoảng 3–5 phút).
Vào giao diện Home kiểm tra mô hình Topology. Kết nối thành công: ONT màu cam, CAP màu xanh dương, MRE màu xanh lá, các thiết bị khách màu vàng.
Topology mạng Mesh hoàn chỉnh: ONT (cam) – CAP (xanh dương) – MRE (xanh lá)
--- Kết thúc tài liệu hướng dẫn ---
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét