Tài liệu hợp nhất theo toàn trình nghiệp vụ - Blog Technology

Tin mới

Blog Technology

Blog công nghệ VNPT - Hướng dẫn firmware, thủ thuật mạng, AI và công nghệ mới nhất tại Việt Nam.

Post Top Ad

Post Top Ad

Tài liệu hợp nhất theo toàn trình nghiệp vụ

HIS 4.0 — Hướng dẫn sử dụng dành cho người dùng cuối

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HIS 4.0 DÀNH CHO NGƯỜI DÙNG CUỐI

Tài liệu hợp nhất theo toàn trình nghiệp vụ, tập trung vào thao tác trên màn hình, điều kiện thực hiện, cảnh báo/thông báo, tham số cấu hình và cách xử lý tình huống. Các phần triển khai kỹ thuật đã được loại bỏ.

Tiếp đón · Bác sĩ · Điều dưỡng
Cận lâm sàng · Thu ngân
Dược · Kho · BHYT
HSBA · EMR · Ký số
Cách sử dụng: chọn chương ở mục lục hoặc nhập mã MSG/tên cấu hình/từ khóa thao tác vào ô tìm kiếm. Với thông báo cảnh báo có nút tiếp tục, người dùng phải kiểm tra dữ liệu trước khi xác nhận; với thông báo chặn, cần xử lý đúng nguyên nhân rồi thao tác lại.

Quy trình HIS toàn trình

Bắt đầu từ tiếp nhận, đi qua khám/điều trị, chỉ định, thanh toán, thực hiện dịch vụ và kết thúc bằng quyết toán, cấp phát, lưu trữ hồ sơ.

Một hồ sơ HIS đi từ tiếp nhận đến khám/điều trị, phát sinh chỉ định, thuốc, chi phí, thanh toán, duyệt bảo hiểm và kết thúc.

Tiếp nhậnTạo lượt khám hoặc hồ sơ điều trị, xác định Viện phí/BHYT.
Bắt đầu khám / nhập khoaChuyển BN vào trạng thái đang khám hoặc đang điều trị.
Khám lâm sàngHỏi bệnh, sinh tồn, ICD, chẩn đoán, hướng xử lý.
Chỉ địnhCLS, thuốc, vật tư, thủ thuật, ngày giường.
Tính tiềnXác định giá, BHYT trả, BN trả, miễn giảm.
Thu viện phí / BHYTThu tiền, tạm ứng, hoàn ứng, duyệt KT, duyệt BH.
Xử trí / kết thúcHẹn khám, chuyển viện, nhập viện, ra viện, tử vong.

Viện phí

  • Trọng tâm là thu tiền, tạm ứng, hoàn ứng, quyết toán.
  • Dịch vụ chưa thu sẽ được đưa vào phiếu thu.
  • Dịch vụ đã thu không được sửa miễn giảm tùy tiện.

BHYT

  • Cần thẻ, tuyến, mức hưởng, quyền lợi.
  • Chi phí phải đủ điều kiện để duyệt bảo hiểm.
  • Có thể phát sinh XML/hồ sơ gửi bảo hiểm.

Dịch vụ ngoài hệ thống

  • LIS/RIS nhận phiếu CLS khi bật tích hợp.
  • Nhà thuốc/kho xử lý cấp phát khi kê thuốc từ kho.
  • Hóa đơn điện tử nhận dữ liệu từ phiếu thu.

Quy trình vận hành 7 giai đoạn

Phần này mô tả chi tiết hơn luồng vận hành thực tế tại bệnh viện, nối các bước nghiệp vụ từ quầy tiếp đón, phòng khám, thu ngân, khoa cận lâm sàng, xử trí, nội trú, dược, quyết toán BHYT đến lưu trữ hồ sơ điện tử.

GĐ1. Tiếp nhậnKhởi tạo hồ sơ, xác thực BHYT, phân phòng khám.
GĐ2. Khám & chỉ địnhBắt đầu khám, khám lâm sàng, chỉ định CLS/thuốc.
GĐ3. Thanh toánThu phần BN phải trả, in biên lai/hóa đơn.
GĐ4. Thực hiện CLSTiếp nhận mẫu, thực hiện, duyệt và trả kết quả.
GĐ5. Xử tríKết luận, kê đơn, hẹn khám, chuyển viện, nhập viện.
GĐ6. Nội trú nếu cóNhập khoa, xếp giường, điều trị, ra viện.
GĐ7. Hậu cầnDược, quyết toán BHYT, ký số, lưu EMR.

Giai đoạn 1: Tiếp nhận và đăng ký tại quầy tiếp đón

Đây là bước khởi tạo hồ sơ, định danh bệnh nhân và phân luồng vào phòng khám.

Bước Mô tả nghiệp vụ Kết quả / trạng thái Điểm cần kiểm tra
Làm mới và nhận diện Nhân viên dùng F5 hoặc nút Nhập mới để làm sạch màn hình. Sau đó quét QR trên thẻ BHYT, CCCD gắn chip hoặc VSSID. Hệ thống tự điền họ tên, ngày sinh, giới tính, số thẻ, địa chỉ và các thông tin hành chính liên quan. Thông tin quét có khớp bệnh nhân cũ không, có trùng CCCD/thẻ BHYT không, ngày sinh/tuổi có hợp lệ không.
Kiểm tra BHYT Nếu BN dùng BHYT, nhân viên tích Kiểm tra BHYT để xác thực hạn thẻ, mức hưởng và tuyến khám. Hệ thống cập nhật tuyến, mức hưởng, hạn thẻ, nơi đăng ký KCB ban đầu và các cảnh báo nếu có. Thẻ còn hạn, đúng tuyến/trái tuyến/cấp cứu, đủ 5 năm/6 tháng, đầu thẻ đặc biệt CA/QN/CY.
Chỉ định phòng khám Chọn lý do tiếp nhận như Khám bệnh hoặc Cấp cứu, chọn yêu cầu khám/công khám và phòng khám. BN được phân vào đúng phòng khám, đúng công khám, đúng chuyên khoa. Số lượng BN đang chờ tại từng phòng, công khám phù hợp tuổi/chuyên khoa, phòng khám đúng cơ sở.
Nhập sinh tồn tại tiếp nhận nếu có Nhân viên có thể nhập mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở, cân nặng hoặc các chỉ số ban đầu. Bác sĩ phòng khám có dữ liệu ban đầu để xem lại khi khám. Chỉ số sinh tồn có bắt buộc không, có được nhập bằng 0 không, cân nặng/tuổi có hợp lệ không.
Hoàn tất tiếp nhận Nhấn Lưu/F4. Hệ thống kiểm tra ràng buộc và sinh mã bệnh nhân, mã bệnh án, số thứ tự khám. In phiếu khám, đẩy BN vào danh sách chờ của phòng khám. Nợ tiền lần trước, tiếp nhận trùng trong ngày, BN đang điều trị, ra viện trong ngày, trùng thẻ BHYT.
nhân viên hỗ trợ cần nhớ: nhiều lỗi tiếp nhận thực tế là do trùng lượt, thẻ hết hạn, sai tuyến, công khám không phù hợp tuổi, BN đang điều trị hoặc cấu hình không cho tiếp nhận nhiều lần trong ngày.

Giai đoạn 2: Khám lâm sàng và chỉ định tại phòng khám

Bước Mô tả nghiệp vụ Kết quả / trạng thái Điểm cần kiểm tra
Gọi khám Bác sĩ mở danh sách khám bệnh, chọn BN và nhấn Gọi khám. Tên BN có thể hiển thị lên màn hình LCD nếu bệnh viện có hệ thống gọi số. BN được gọi vào phòng khám. BN có đúng phòng khám không, trạng thái có đang chờ khám không, có bị gọi trùng không.
Bắt đầu khám Bác sĩ nhấn Bắt đầu khám để chuyển hồ sơ sang trạng thái Đang khám. Bác sĩ được phép nhập khám lâm sàng, chỉ định CLS, kê thuốc và xử trí. Quyền bác sĩ, chuyên khoa, mã bác sĩ, quyền khám BHYT, số lượt khám trong ngày.
Khám lâm sàng Bác sĩ nhập lý do vào viện, quá trình bệnh lý, tiền sử, khám toàn thân/bộ phận và cập nhật sinh tồn. Hồ sơ chuyên môn ban đầu được ghi nhận. Các trường bắt buộc theo cấu hình, sinh tồn bằng 0, chẩn đoán chính, huyết áp, ICD/YHCT.
Nhập chẩn đoán ICD Bác sĩ nhập ICD Tây y hoặc Y học cổ truyền nếu bệnh viện dùng YHCT. ICD là cơ sở cho chỉ định, kê thuốc, xử trí và BHYT. Trùng ICD, thiếu ICD chính, ICD không phù hợp phác đồ/dịch vụ/thuốc.
Chỉ định dịch vụ Bác sĩ chọn XN, CĐHA, PTTT hoặc dịch vụ kỹ thuật tại tab Chỉ định CLS. Hệ thống tự xác định loại thanh toán, giá, BHYT trả, BN trả và sinh phiếu chỉ định. Dịch vụ trong/ngoài BHYT, phụ thu, tiền chênh, tạm ứng, trùng dịch vụ, ánh xạ phòng thực hiện.
Kê thuốc nếu chưa cần CLS Nếu không cần xét nghiệm/hình ảnh, bác sĩ có thể kê đơn thuốc ngay. Đơn thuốc phát sinh chi phí và chờ phát thuốc/thu tiền tùy quy trình. Tồn kho, hạn thẻ, thuốc ngoài BHYT, thuốc theo tỷ lệ, dị ứng, tương tác thuốc.

Giai đoạn 3: Thanh toán viện phí tại quầy thu ngân

Bước này bắt buộc với bệnh nhân viện phí/dịch vụ hoặc BHYT có phần bệnh nhân phải trả như đồng chi trả, tiền chênh, dịch vụ ngoài danh mục, phụ thu hoặc thuốc/vật tư theo tỷ lệ.

Bước Mô tả nghiệp vụ Kết quả / trạng thái Điểm cần kiểm tra
Tra cứu chi phí Thu ngân quét mã vạch, nhập mã bệnh án hoặc tìm BN trong phân hệ Thu viện phí. Hiển thị danh sách dịch vụ vừa chỉ định, tổng chi phí, BHYT trả, BN cần thanh toán. Dịch vụ đã được chỉ định chưa, đã hủy chưa, có thuộc lần tiếp nhận hiện tại không.
Xác định số tiền BN phải nộp Hệ thống tính phần BN trả dựa trên loại thanh toán, mức hưởng, tiền chênh, miễn giảm và tạm ứng. Thu ngân nhìn vào số tiền cần thanh toán để thu đúng. BHYT 100%, đồng chi trả, ngoài danh mục, giá chênh, tạm ứng, miễn giảm.
Lưu phiếu thu Thu ngân nhập số tiền thu, chọn hình thức thanh toán, nhấn Lưu. Dịch vụ chuyển sang Đã đóng tiền/Đã thu, in biên lai hoặc hóa đơn điện tử. Dải số phiếu, hóa đơn 0 đồng, quyền thu, ngày thu, bệnh án đã đóng, công nợ.
Chặn thực hiện CLS nếu chưa thu Một số bệnh viện cấu hình yêu cầu thu trước mới cho CLS tiếp nhận mẫu/thực hiện. Nếu chưa thu, khoa CLS không thấy phiếu hoặc bị chặn khi tiếp nhận/thực hiện. Quy trình viện phí, trạng thái thu dịch vụ, dịch vụ ngoài BHYT/tiền chênh/đồng chi trả.
Case thường gặp: “Đã chỉ định nhưng CLS không thấy phiếu” thường do dịch vụ chưa thanh toán trong mô hình thu tiền trước.

Giai đoạn 4: Thực hiện cận lâm sàng tại Xét nghiệm / CĐHA

Bước Mô tả nghiệp vụ Kết quả / trạng thái Điểm cần kiểm tra
Tiếp nhận bệnh phẩm hoặc chỉ định KTV tìm BN/phiếu. Với xét nghiệm, nhấn Tiếp nhận bệnh phẩm hoặc tiếp nhận theo lô. Với CĐHA, nhấn Bắt đầu thực hiện. Trạng thái chuyển từ Chưa thực hiện sang Đang thực hiện. Dịch vụ đã đóng tiền chưa nếu quy trình thu trước, BHYT còn hợp lệ không, mẫu có mã vạch không.
Thực hiện dịch vụ KTV/bác sĩ chọn máy thực hiện và tiến hành xét nghiệm, siêu âm, X-quang, CT, MRI... Dịch vụ có dữ liệu kết quả hoặc ảnh/kết luận. Máy thực hiện, người thực hiện, trạng thái phiếu, dữ liệu LIS/RIS/PACS nếu có.
Nhập hoặc nhận kết quả Kết quả có thể nhập tay hoặc tự đồng bộ từ thiết bị qua LIS, PACS/RIS. Kết quả được lưu tạm để kiểm tra trước khi trả. Kết quả đủ chỉ số chưa, kết luận CĐHA có chưa, file ảnh đã về chưa.
Duyệt và trả kết quả Người có thẩm quyền nhấn Duyệt hoặc Trả kết quả/Trả kết quả và in. Trạng thái chuyển sang Đã thực hiện/Đã trả kết quả. Bác sĩ phòng khám xem được qua Chọn KQ CLS. Quyền duyệt, chữ ký/ký số, thời gian trả kết quả, trạng thái đã thu nếu cần.

Giai đoạn 5: Xử trí và kết thúc khám tại phòng khám

Bước Mô tả nghiệp vụ Kết quả / trạng thái Điểm cần kiểm tra
Bác sĩ xem kết quả CLS BN quay lại phòng khám. Bác sĩ dùng chức năng Chọn KQ CLS để xem kết quả. Bác sĩ có cơ sở kết luận chẩn đoán cuối cùng. Phiếu CLS đã trả kết quả chưa, kết quả có bị hủy/sửa không.
Ra quyết định điều trị Bác sĩ cập nhật chẩn đoán cuối cùng, kết quả điều trị và hướng xử trí. Hồ sơ có hướng đi tiếp theo. ICD chính/kèm theo, kết quả điều trị, thời gian khám, kết quả CLS.
Chọn hướng xử trí Cấp toa cho về, hẹn khám, chuyển viện, nhập viện hoặc xử trí khác. Hồ sơ chuyển theo nhánh tương ứng. Điều kiện nhập viện, thông tin chuyển viện, lịch hẹn, đơn thuốc, giấy tờ in.
Kết thúc khám Bác sĩ nhấn Kết thúc khám hoặc lưu xử trí. Hồ sơ ngoại trú được đóng lại nếu đủ điều kiện. CLS đã có kết quả chưa, đủ ICD chưa, còn nợ viện phí không, thời gian khám hợp lệ không.

Giai đoạn 6: Điều trị nội trú nếu xử trí là Nhập viện

Bước Mô tả nghiệp vụ Kết quả / trạng thái Điểm cần kiểm tra
Nhập khoa và xếp giường Khoa nội trú nhận BN từ danh sách chờ tiếp nhận, nhập khoa, phân buồng/giường và chọn loại bệnh án. BN chuyển sang trạng thái đang điều trị nội trú. Khoa đến, giường trống, loại bệnh án, đối tượng thanh toán, tạm ứng.
Quản lý bệnh án chi tiết Bác sĩ khai thác tiền sử, hỏi bệnh, khám bệnh, tổng kết và hoàn thiện bệnh án. Bệnh án nội trú có dữ liệu chuyên môn đầy đủ. Mẫu bệnh án đúng chuyên khoa, trường bắt buộc, ICD, chẩn đoán vào viện/ra viện.
Tạo tờ điều trị hàng ngày Bác sĩ lập phiếu điều trị, ghi diễn biến, chỉ định thuốc, vật tư, CLS và y lệnh chăm sóc. Phát sinh y lệnh, chi phí, phiếu lĩnh thuốc/vật tư, phiếu chăm sóc. Ngày y lệnh, phiếu điều trị, thuốc/tủ trực, tổng hợp phiếu lĩnh, tồn kho.
Hội chẩn và PTTT Nếu cần can thiệp phức tạp, tạo phiếu hội chẩn, biên bản hội chẩn trước phẫu thuật và cập nhật PTTT. PTTT được ghi nhận, tính chi phí và BHYT theo hạng PTTT. Hạng PTTT, ekip, loại phẫu thuật/thủ thuật, vật tư đi kèm.
Xử trí nội trú Khi ổn định, bác sĩ xử trí ra viện, chuyển khoa, chuyển viện, xin về, bỏ về, đưa về hoặc tử vong. In giấy ra viện/giấy chuyển viện, kết thúc giường và chuẩn bị quyết toán. Dịch vụ chưa thu, thuốc chưa trả, tạm ứng, duyệt BHYT, ngày ra viện.

Giai đoạn 7: Cấp phát thuốc, quyết toán BHYT và lưu trữ EMR

Bước Mô tả nghiệp vụ Kết quả / trạng thái Điểm cần kiểm tra
Phát thuốc ngoại trú BN mang đơn thuốc BHYT/viện phí ra quầy dược. Dược sĩ kiểm tra tài chính, đối chiếu mã phiếu và duyệt phát. Thuốc được trừ kho và giao cho BN. Đơn đã thanh toán chưa, thuốc còn tồn không, thuốc BHYT/ngoài BHYT, thuốc chưa dùng hết, hạn thẻ.
Quyết toán BHYT Nhân viên giám định/kế toán duyệt BHYT, kiểm tra hồ sơ, chốt chi phí và xuất file bảo hiểm. Dữ liệu sẵn sàng gửi cổng giám định BHXH. Chi phí hợp lệ, ngày ra viện, mã máy CLS, thầu thuốc/vật tư, ICD, tuyến, mức hưởng.
Lưu trữ hồ sơ EMR Hồ sơ được ký số bởi bác sĩ/người lập và đẩy vào kho bệnh án điện tử. Hồ sơ hoàn tất và được lưu trữ điện tử. Phiếu đã ký đủ chưa, kết quả CLS/đơn thuốc/giấy ra viện đã đủ chưa, trạng thái hồ sơ đã đóng chưa.
Tóm tắt vận hành: Tiếp nhận đúng → khám đúng → chỉ định đúng → thu đúng → thực hiện đúng → xử trí đúng → quyết toán và lưu hồ sơ đúng. Sai ở một bước sẽ kéo theo sai chi phí, sai trạng thái, sai BHYT hoặc không cho thực hiện/kết thúc.

Giai đoạn EMR: bàn giao, duyệt nhận, lưu trữ và ký số

Bổ sung chi tiết trực tiếp từ hệ thống giao diện EMR và Digital Sign. Đây là phần nối sau khi hồ sơ khám/điều trị đã hoàn thành và chuẩn bị chuyển sang lưu trữ điện tử.

1. Lập danh sách HSBALọc theo ngày, khoa/phòng, loại điều trị, loại nhân viên nghiệp vụ, đối tượng, trạng thái.
2. Kiểm tra sẵn sàngChọn hồ sơ/phiếu; xem chi tiết PDF/XML; kiểm tra cấu hình ký.
3. Bàn giaoKý bàn giao hoặc bàn giao không ký; sinh lượt bàn giao.
4. Duyệt nhậnNhận toàn bộ, nhận một phần hoặc từ chối, có thể ký duyệt.
5. Lưu trữ/chốtLãnh đạo duyệt lưu trữ, ký chốt hoặc duyệt không ký.
6. Hoàn tấtCập nhật trạng thái hồ sơ, lưu dấu vết người thực hiện và tài liệu đã ký.
Bước Điều kiện/Quy tắc Kết quả
Mở màn hình HSBA Tải khoa theo đơn vị user; tải loại bệnh án, đối tượng BN; đọc cấu hình mã EMR. Danh sách hồ sơ phù hợp phạm vi người dùng.
Đọc cấu hình ký Chỉ bật chức năng ký khi giá trị bằng chuỗi "1"; lỗi kết nối hoặc JSON lỗi thì tắt ký. màn hình chuyển giữa luồng có ký và không ký.
Bàn giao Phải có hồ sơ được chọn; trạng thái hiện tại phải cho phép bàn giao/hủy. Tạo/cập nhật lượt bàn giao và làm mới danh sách.
Duyệt nhận Từ chối yêu cầu nội dung; nhận một phần xử lý theo từng chi tiết hồ sơ. Trạng thái nhận = đã duyệt/từ chối/nhận một phần.
Ký lưu trữ Cấu hình ký EMR; danh sách chi tiết được chọn; điều kiện trạng thái. Hồ sơ được chốt lưu trữ hoặc trả lại.
Kết thúc ký Chỉ cập nhật màn hình sau khi dịch vụ ký báo hoàn tất. Tránh đánh dấu thành công trước khi có kết quả ký.

Tiếp nhận và đăng ký khám

Hướng dẫn nhập hành chính, kiểm tra BHYT, xác định đối tượng, chọn công khám/phòng khám, sinh mã và xử lý các cảnh báo thường gặp.

Phần này bổ sung nhóm cấu hình nghiệp vụ của bước Tiếp nhận - Đăng ký khám. Đây là lớp Quy tắc đầu vào quyết định bệnh nhân có được tiếp nhận hay không, tiếp nhận theo đối tượng nào, tuyến BHYT ra sao, có ưu tiên không, có cảnh báo nợ tiền/lạm dụng thẻ/trùng BHYT không.

Nhập thông tin BNHành chính, CCCD, thẻ BHYT, tuổi/ngày sinh.
Kiểm tra Quy tắc tiếp nhậnTrùng thẻ, nợ tiền, đang khám, ra viện trong ngày.
Xác định đối tượngViện phí, BHYT, dịch vụ, miễn phí, cấp cứu, ngoài giờ.
Chọn công khám/phòng khámTheo mặc định user, cơ sở, khoa/phòng, yêu cầu khám.
Sinh mã / STTMã BN, mã nhân viên nghiệp vụ, số thứ tự, phiếu đăng ký khám.
Hoàn tất tiếp nhậnBệnh nhân vào danh sách chờ khám.

Nhóm kiểm tra BHYT tại tiếp nhận

Mục này mô tả các kiểm tra BHYT quan trọng ngay tại bước tiếp nhận. Đây là lớp kiểm soát đầu tiên quyết định thẻ BHYT có hợp lệ không, bệnh nhân thuộc tuyến nào, mức hưởng bao nhiêu, có được bỏ qua cổng BHXH hay không và có bị chặn/cảnh báo khi lưu hồ sơ hay không.

1. Quét thẻ/CCCD/VssIDTự điền hành chính và thẻ.
2. Kiểm tra cổng BHXHHoặc bỏ qua với thẻ đặc thù.
3. Xác định tuyếnĐúng tuyến, trái tuyến, thông tuyến.
4. kiểm tra thẻHạn thẻ, trùng thẻ, ngoại tỉnh, nợ tiền.
5. Lưu tiếp nhậnSinh lượt khám, tính mức hưởng.

Luồng quét thẻ và tích hợp cổng giám định BHXH

Nội dung Luồng nghiệp vụ Hệ thống xử lý MSG / điểm cần kiểm tra
Quét QR BHYT / VssID / CCCD Nhân viên quét QR trên thẻ BHYT, VssID hoặc CCCD gắn chip vào ô tìm kiếm chung. Hệ thống bóc tách họ tên, ngày sinh, giới tính, số CCCD, mã thẻ BHYT nếu có và tự điền vào màn hình. Kiểm tra máy quét, định dạng QR, thông tin hành chính sau khi bóc tách.
Xác thực qua CCCD Nếu quét/nhập CCCD, hệ thống dùng số CCCD để tìm mã thẻ BHYT cũ của BN trong CSDL. Nếu tìm được thẻ BHYT, hệ thống có thể tự gọi cổng giám định để kiểm tra quyền lợi. Kiểm tra BN cũ có mã thẻ đúng không, tránh dùng nhầm thẻ cũ hết hạn.
Checkbox Kiểm tra BHYT Khi tích checkbox Kiểm tra BHYT, hệ thống gọi kết nối cổng giám định BHXH. Nếu cổng trả mã 000: thẻ hợp lệ, tự điền nơi ĐKKCB ban đầu, từ ngày, đến ngày, địa chỉ, mức hưởng. Nếu mã khác 000, hệ thống hiển thị thông báo lỗi do cổng BHXH trả về.
Lỗi kết nối cổng Khi rớt mạng hoặc cổng BHXH không phản hồi. Hệ thống cảnh báo lỗi kết nối. MSGCOM.014.
Bỏ qua cổng với đầu thẻ đặc thù Một số đầu thẻ như Công an CA, Quân đội QN có thể không gọi cổng. Hệ thống bỏ qua kết nối cổng BHXH và hiển thị thông báo cho nhân viên biết. maTheBHKhongCheckCong, ví dụ CA;QN. Thông báo MSGCOM.015.

Các cấu hình kiểm tra BHYT tại tiếp nhận

Cấu hình Logic hệ thống Giá trị / hành vi Tác động trên luồng
maTheBHKhongCheckCong Bỏ qua kiểm tra cổng với một số đầu thẻ đặc thù. Ví dụ cấu hình CA;QN. Khi mã thẻ bắt đầu bằng các chuỗi này, hệ thống không gọi kết nối cổng BHXH. Giảm cảnh báo/lỗi chặn không cần thiết khi tiếp nhận nhóm thẻ đặc thù.
theBHYTNgoaiTinh Kiểm tra thẻ BHYT ngoại tỉnh khi tuyến không phù hợp. 0 = bỏ qua; 1 = cảnh báo; 2 = chặn lưu hồ sơ tiếp nhận. Ảnh hưởng trực tiếp đến xác định tuyến và quyền lợi BHYT của BN.
checkTrungTheBHYT Đảm bảo một thẻ BHYT chỉ gắn với một mã BN duy nhất. Nếu phát hiện hai BN dùng chung một mã thẻ, hệ thống chặn lưu. Tránh sai lệch hồ sơ quyết toán BHYT và ngăn lạm dụng thẻ. Báo MSG056.
canhBaoBNDangKham Kiểm tra BN có đang phát sinh dữ liệu KCB trong cùng ngày không. 0 = bỏ qua; 1 = cảnh báo. Ngăn tiếp nhận trùng lượt khám trong ngày. Có thể báo MSG2029.
checkLamDungThe Kiểm tra lịch sử khám chữa bệnh để phát hiện dấu hiệu lạm dụng thẻ BHYT. 0 = không kiểm tra; 1 = cảnh báo. Nhắc nhân viên tiếp nhận cân nhắc xử lý khi BN đi khám quá nhiều lần trong thời gian ngắn.
layThongTinTuyenBNCu Kế thừa tuyến BHYT từ lần khám trước của BN cũ. 0 = không tự lấy; 1 = tự lấy tuyến cũ. Giúp nhập liệu nhanh, nhưng phải kiểm tra lại thẻ thực tế vì tuyến/mã KCB ban đầu có thể đã thay đổi.
tuyenMacDinh Tự gán tuyến khi nơi KCB ban đầu trên thẻ khác mã KCB của bệnh viện hiện tại. 2 = đúng tuyến giới thiệu; 4 = trái tuyến; 5 = thông tuyến. Ảnh hưởng trực tiếp đến mức hưởng BHYT và phần BHYT chi trả về sau.
setTuyen Ghi đè tuyến BHYT sau khi quẹt thẻ theo Quy tắc đặc thù của bệnh viện. 0 = giữ nguyên tuyến hệ thống nhận diện; 1-3 = áp dụng Quy tắc override riêng. Khi user báo phần mềm nhảy sai tuyến, cần kiểm tra ngay cấu hình này.

kiểm tra thẻ BHYT và mã lỗi thường gặp khi lưu tiếp nhận

Nhóm kiểm tra Logic nghiệp vụ MSG / cấu hình Hướng kiểm tra
Sai định dạng thẻ Thẻ BHYT nhập không đủ 15 ký tự hoặc sai cấu trúc. MSG052. Kiểm tra mã thẻ đọc từ QR/nhập tay, ký tự thiếu/thừa.
Hạn thẻ / giá trị sử dụng Thẻ hết hạn, sai từ ngày - đến ngày hoặc không hợp lệ. MSG1471, MSG1481, MSG1482. Kiểm tra ngày hiệu lực, ngày tiếp nhận, dữ liệu cổng BHXH.
Thiếu thông tin bắt buộc Thiếu nơi KCB ban đầu hoặc mã đối tượng thẻ. MSG1480, MSG1469. Kiểm tra mã ĐKKCB ban đầu, mã quyền lợi/đối tượng.
Thẻ bị khóa Cổng hoặc hệ thống xác định thẻ BHYT đang bị khóa. MSG1468. Kiểm tra phản hồi cổng BHXH, yêu cầu BN xác minh thẻ.
Lệch thông tin hành chính Giới tính trên HIS lệch giới tính trả về từ BHXH. MSG2626. Đối chiếu họ tên, ngày sinh, giới tính, số CCCD, mã thẻ.
Trùng thẻ BHYT Mã thẻ đang gắn với bệnh nhân khác trong hệ thống. checkTrungTheBHYT, MSG056. Kiểm tra mã BN cũ, thông tin hành chính, khả năng nhập sai hoặc dùng chung thẻ.
Khám nhiều lần trong ngày BN đã có lượt khám trong ngày, hệ thống cảnh báo để tránh tạo lượt trùng. MSG055; có thể liên quan ngtCheckKhamTrongNgayNhiNd. Kiểm tra lượt khám trước, trạng thái đang khám/đã ra viện, lý do tiếp nhận mới.
Thẻ ngoại tỉnh và tuyến Hệ thống nhận diện thẻ ngoại tỉnh qua ký tự thứ 4-5 của mã thẻ. Nếu chọn tuyến không phù hợp, cảnh báo/chặn. theBHYTNgoaiTinh, MSG046. Kiểm tra mã tỉnh trên thẻ, tuyến chọn, giấy chuyển tuyến/cấp cứu/thông tuyến.
Công nợ cũ Hệ thống quét BN có nợ viện phí từ đợt trước không. ngtCanhBaoNoTienVpi: 0 bỏ qua, 1 cảnh báo, 2 chặn. Nếu chặn, hướng dẫn BN thanh toán công nợ cũ hoặc xử lý theo quy trình tài chính.

Logic mức hưởng và miễn đồng chi trả 5 năm / 6 tháng

Nội dung Logic hệ thống MSG / cấu hình Lưu ý nghiệp vụ
Mức hưởng tự động Hệ thống tính mức hưởng 80%, 95%, 100% dựa trên mã thẻ, tuyến, cấp cứu, giấy chuyển tuyến và dữ liệu cổng BHXH. Phụ thuộc mã quyền lợi, tuyến, thông tin thẻ. Mức hưởng ảnh hưởng trực tiếp đến BHYT trả và BN đồng chi trả.
Thẻ Quân nhân Với mã thẻ QN, hệ thống có thể mặc định mức hưởng 100%. hissQyTl15 = 1. Kiểm tra cấu hình khi QN không tự nhảy 100%.
5 năm liên tục Khi tích checkbox 5 năm, hệ thống mở ô nhập Ngày đủ 5 năm. Ngày đủ 5 năm là điều kiện để xét miễn đồng chi trả khi đủ điều kiện. Không chỉ tích checkbox, cần nhập đúng ngày xác nhận.
6 tháng lương cơ sở Khi nhập ô Đủ 6 TLCS, hệ thống tự tích checkbox 6 tháng. Nếu nhập Đủ 6 TLCS mà chưa nhập Ngày đủ 5 năm, báo MSG043. Đây là thông tin quan trọng để xác định miễn đồng chi trả.
Ràng buộc ngày 5 năm và 6 TLCS Ngày đủ 5 năm phải nhỏ hơn ngày đủ 6 TLCS. Nếu Ngày đủ 5 năm lớn hơn hoặc bằng Ngày đủ 6 TLCS, báo MSG042. Kiểm tra lại ngày xác nhận trên giấy tờ BHYT.

Xử lý nghiệp vụ thẻ tạm cho Trẻ em / Người hiến tạng

Nội dung Luồng nghiệp vụ Quy tắc sinh mã MSG / điểm kiểm tra
Bật thẻ tạm Nhân viên tích checkbox Thẻ tạm khi BN chưa có thẻ BHYT cứng. Bắt buộc chọn loại thẻ là Trẻ em hoặc Người hiến tạng. Kiểm tra đối tượng áp dụng, tránh cấp thẻ tạm sai.
Trẻ em Dùng cho trẻ dưới 6 tuổi chưa có thẻ cứng. TE1 + Mã tỉnh + Mã định danh y tế. Thiếu ngày sinh/năm sinh báo MSG004; thiếu tỉnh/thành phố báo MSG013.
Người hiến tạng Dùng cho trường hợp người hiến tạng theo nghiệp vụ được phép. HG4 + Mã tỉnh + Mã định danh y tế. Kiểm tra tỉnh, mã định danh y tế, đối tượng thẻ.

Màn hình Kiểm tra thẻ bảo hiểm - đối soát HIS và cổng BHXH

Nội dung Luồng nghiệp vụ Hệ thống hiển thị Ý nghĩa nhân viên hỗ trợ
Mở khung đối soát kiểm tra thẻ Người dùng nhấn link/nút Kiểm tra BHYT để mở màn hình đối soát. Màn hình chia hai cột: Thông tin thẻ đã nhập trên HISThông tin thẻ trên cổng BHXH. Giúp nhân viên nhìn rõ trường nào sai thay vì chỉ thấy thông báo chung.
Trường dữ liệu so sánh Hệ thống so sánh mã BHYT, họ tên, giới tính, ngày sinh, địa chỉ, mã ĐKKCB, giá trị thẻ từ, giá trị thẻ đến. Nếu lệch, dòng dữ liệu có thể bị bôi đỏ hoặc ghi chú “Chưa chính xác”. Kiểm tra chính xác trường bị lệch để sửa đúng chỗ.
Ghi chú lỗi Cuối bảng có thể liệt kê các trường bị lệch dữ liệu. Nhân viên tiếp nhận dựa vào đó điều chỉnh thông tin HIS hoặc xử lý theo dữ liệu cổng. Tránh sửa nhầm hoặc bỏ qua lệch dữ liệu khiến XML BHYT sai.

Câu hỏi thường gặp cho kiểm tra BHYT tại tiếp nhận

Phản ánh Nguyên nhân thường gặp Cần kiểm tra
Quét CCCD không ra thẻ BHYT BN chưa có thẻ cũ trong CSDL hoặc thông tin CCCD chưa khớp. Số CCCD, mã BN cũ, dữ liệu thẻ cũ, nhập tay mã thẻ nếu cần.
Cổng BHXH không phản hồi Mạng/cổng BHXH lỗi hoặc timeout. MSGCOM.014, kết nối mạng, trạng thái cổng.
Thẻ CA/QN không gọi cổng Đầu thẻ nằm trong cấu hình bỏ qua cổng. maTheBHKhongCheckCong, MSGCOM.015.
BN ngoại tỉnh bị cảnh báo/chặn theBHYTNgoaiTinh đang cảnh báo/chặn khi tuyến không phù hợp. Mã tỉnh trên thẻ, tuyến chọn, giấy chuyển tuyến/cấp cứu/thông tuyến, MSG046.
Không lưu được vì trùng thẻ Mã thẻ đang gắn với BN khác. checkTrungTheBHYT, MSG056, thông tin BN đang gắn thẻ.
Phần mềm tự nhảy sai tuyến Cấu hình tuyến mặc định hoặc ghi đè tuyến đang tác động. tuyenMacDinh, setTuyen, layThongTinTuyenBNCu.
Không tick được 6 tháng / 5 năm đúng Thiếu ngày đủ 5 năm hoặc ngày 5 năm/6 TLCS sai logic. MSG043, MSG042.
Cấp thẻ tạm bị lỗi Thiếu ngày sinh/năm sinh hoặc tỉnh/thành phố. MSG004, MSG013, loại thẻ Trẻ em/Hiến tạng.

Nhóm ưu tiên, tuổi và thông tin hành chính

Nhóm kiểm tra này xử lý các thông tin hành chính quan trọng ngay tại cửa tiếp nhận: tự động xác định bệnh nhân ưu tiên theo tuổi, bắt buộc CCCD theo độ tuổi, kiểm tra trùng CCCD, tự sinh ngày sinh từ tuổi, đồng bộ đơn vị công tác phục vụ hóa đơn và ghép cặp bệnh nhân trong các nghiệp vụ đặc thù.

1. Nhập tuổi/ngày sinhTự tính tuổi, ngày sinh.
2. kiểm tra ưu tiênTrẻ em/người cao tuổi.
3. kiểm tra CCCDBắt buộc CCCD, chống trùng.
4. Đồng bộ hành chínhĐơn vị công tác, thông tin công ty.
5. Ghép cặp BNMẹ-con, vợ-chồng IVF...

Tự động kiểm tra ưu tiên theo tuổi

Nội dung Logic hệ thống Cấu hình Tác động trên luồng
Tự động đánh dấu ưu tiên Trẻ em nhỏ tuổi hoặc người cao tuổi thường được ưu tiên khám trước. Hệ thống tự tính tuổi và tự tick checkbox Ưu tiên. soTuoiUT: khai báo hai mốc x và y. Nếu tuổi BN < x hoặc > y, hệ thống tự tick Ưu tiên. BN ưu tiên có thể được tô màu đỏ/màu đặc biệt và được đẩy lên đầu danh sách chờ khám hoặc màn hình LCD gọi số.
Ràng buộc nhập liệu khi ưu tiên Khi BN được đánh dấu ưu tiên do tuổi, hệ thống yêu cầu nhập thêm thông tin liên hệ và cân nặng. Phụ thuộc Quy tắc nhập liệu của bệnh viện. Bắt buộc nhập Người liên hệ, SĐT người liên hệCân nặng. Bỏ trống có thể không cho Lưu tiếp nhận.
Ý nghĩa vận hành Giúp tiếp nhận phân luồng tự động cho trẻ nhỏ/người già. Kết hợp với ngày sinh/tuổi được nhập đúng. Nếu ngày sinh sai, ưu tiên có thể sai, công khám nhi cũng có thể sai.

Bắt buộc CCCD theo tuổi

Nội dung Logic hệ thống Cấu hình Tác động trên luồng
Bắt buộc CCCD BN BHYT từ một độ tuổi nhất định bắt buộc phải có CCCD để chuẩn hóa định danh. checkTuoiCCCD. Khi BN đạt độ tuổi cấu hình, hệ thống chặn lưu nếu bỏ trống Số CCCD, Nơi cấp CCCD hoặc Ngày cấp CCCD.
Ý nghĩa Chuẩn hóa hồ sơ hành chính ngay từ cửa viện. Ảnh hưởng dữ liệu định danh khi gửi BHXH/EMR/HĐĐT. Giảm lỗi đẩy cổng BHXH do thiếu định danh hoặc thông tin hành chính không đầy đủ.

kiểm tra trùng CCCD

Nội dung Logic hệ thống Cấu hình / MSG Tác động trên luồng
Chống trùng CCCD Một CCCD chỉ định danh duy nhất một người. Hệ thống chặn tình trạng nhiều mã bệnh nhân dùng chung một CCCD. checkTrungSoCCCD. Khi nhân viên gõ CCCD và nhấn Enter, hệ thống quét CSDL để tìm hồ sơ đã dùng số CCCD này.
Phát hiện trùng Nếu CCCD đã gắn với bệnh nhân khác, hệ thống cảnh báo/chặn lưu. MSG1648. Tránh tạo hồ sơ rác/hồ sơ ảo, tránh tách sai lịch sử khám chữa bệnh.
Cách xử lý Không tạo mới vội nếu CCCD đã tồn tại. Tra cứu lại BN cũ bằng CCCD/mã BN/họ tên/ngày sinh. Gộp hoặc dùng đúng hồ sơ cũ theo quy trình quản trị dữ liệu bệnh nhân.

Tự sinh ngày sinh từ tuổi

Nội dung Logic hệ thống Cấu hình Ý nghĩa nghiệp vụ
BN chỉ nhớ tuổi/năm sinh Nhiều BN, đặc biệt người lớn tuổi, chỉ nhớ tuổi hoặc năm sinh mà không nhớ ngày tháng sinh. genNgaySinh. Hệ thống hỗ trợ tự sinh dữ liệu để chuẩn hóa định dạng ngày sinh.
genNgaySinh = 1 Khi nhân viên nhập tuổi, hệ thống lùi năm để tính năm sinh và gán mặc định ngày tháng. Ngày sinh mặc định dạng 01/01/YYYY. Giúp dữ liệu đủ ngày/tháng/năm, thuận lợi tính tuổi theo ngày/tháng.
genNgaySinh = 0 Hệ thống chỉ tự tính ra năm sinh. Ngày/tháng có thể để rỗng. Phù hợp nơi không muốn tự gán ngày sinh giả định.
Tác động liên quan Ngày sinh ảnh hưởng tính tuổi ưu tiên và phân loại công khám nhi. Liên quan soTuoiUT và Quy tắc công khám Nhi. Nếu ngày sinh bị sinh sai, BN có thể bị ưu tiên sai hoặc áp sai công khám theo tuổi.

Đồng bộ đơn vị công tác

Nội dung Logic hệ thống Cấu hình Tác động trên luồng
Đơn vị công tác Thường áp dụng cho khám sức khỏe công ty hoặc BN cần xuất hóa đơn theo doanh nghiệp. dongBoDVCT. Nếu bật = 1, thông tin Đơn vị công tác tại tiếp nhận sẽ tự đồng bộ sang trường thông tin công ty.
Thông tin công ty Hệ thống lưu MST, tên công ty, địa chỉ công ty từ dữ liệu đơn vị công tác. Phục vụ kế toán xuất HĐĐT/VAT. Giảm nhập lại thông tin công ty tại quầy thu ngân, hạn chế sai tên/MST/địa chỉ hóa đơn.

Bệnh nhân ghép cặp

Nội dung Logic hệ thống Cấu hình Tác động trên luồng
Mục đích ghép cặp Phục vụ các luồng bệnh lý đặc thù cần liên kết hai hồ sơ bệnh án ngay từ tiếp nhận. ghepCapBenhNhan. Nếu = 1, màn hình tiếp nhận cho phép dùng chức năng ghép cặp bệnh nhân.
Ví dụ nghiệp vụ Mẹ và trẻ sơ sinh; khám hiếm muộn/hỗ trợ sinh sản IVF cần ghép cặp vợ-chồng. Liên kết hai hồ sơ để các phân hệ sau truy xuất quan hệ. Giúp tránh nhập liệu rời rạc giữa hai hồ sơ liên quan.
Đồng bộ thông tin về sau Các phân hệ sau như Khám bệnh có thể dùng dữ liệu ghép cặp để đồng bộ nhanh thông tin chẩn đoán ban đầu. loadCDBDtheoCDC. Bác sĩ không phải khám/gõ lại bệnh sử hoặc chẩn đoán ban đầu 2 lần trong các case phù hợp.

Câu hỏi thường gặp cho ưu tiên, tuổi và hành chính

Phản ánh Nguyên nhân thường gặp Cần kiểm tra
BN tự bị tick Ưu tiên Tuổi BN nhỏ hơn hoặc lớn hơn mốc cấu hình ưu tiên. soTuoiUT, ngày sinh/tuổi BN.
Không lưu được BN ưu tiên Thiếu Người liên hệ, SĐT người liên hệ hoặc cân nặng. Thông tin NLH, SĐT NLH, cân nặng, Quy tắc bắt buộc khi ưu tiên.
Không lưu được vì thiếu CCCD BN đã đến độ tuổi bắt buộc CCCD. checkTuoiCCCD, số CCCD, nơi cấp, ngày cấp.
Báo trùng CCCD CCCD đã gắn với mã BN khác. checkTrungSoCCCD, MSG1648, hồ sơ BN cũ.
Ngày sinh tự nhảy 01/01 Hệ thống đang bật tự sinh ngày sinh từ tuổi. genNgaySinh = 1.
Không đồng bộ đơn vị công tác sang hóa đơn Cấu hình đồng bộ đơn vị công tác chưa bật hoặc dữ liệu đơn vị công tác thiếu. dongBoDVCT, MST, tên công ty, địa chỉ.
Không thấy chức năng ghép cặp BN Cấu hình ghép cặp chưa bật hoặc user không có quyền. ghepCapBenhNhan, quyền người dùng, màn hình tiếp nhận.

Nhóm kiểm tra trùng lượt, nợ tiền, đang điều trị

Nhóm kiểm tra này giúp kiểm soát các tình huống tiếp nhận sai luồng: bệnh nhân BHYT đăng ký nhiều lượt trong cùng ngày, còn nợ tiền từ lần trước, đang điều trị ngoại trú/nội trú nhưng xin tạo lượt khám mới, vừa ra viện trong ngày, thời gian tiếp nhận bị chồng lấn hoặc phòng khám đã vượt số lượng tiếp nhận.

1. Kiểm tra lượt trong ngàyTránh tạo nhiều mã nhân viên nghiệp vụ.
2. Kiểm tra công nợNợ cũ, tạm ứng âm.
3. Kiểm tra đang điều trịNội trú / ĐTNGT.
4. Kiểm tra mốc thời gianKhông chồng lấn thời gian.
5. Kiểm tra tải phòngGiới hạn BN/phòng khám.

Tiếp nhận nhiều lần trong ngày - kiểm soát lượt khám

Nội dung Logic hệ thống Cấu hình / MSG Tác động trên luồng
Mục đích BHYT thường kiểm soát chặt việc một BN khám nhiều lần trong cùng ngày tại cùng cơ sở để tránh trục lợi quỹ. HIS cần ngăn nhân viên tiếp đón vô tình tạo nhiều lượt khám/mã nhân viên nghiệp vụ mới cho cùng một người. Kiểm tra theo ngày tiếp nhận, mã BN, thẻ BHYT và trạng thái hồ sơ hiện có. Giảm rủi ro sinh nhiều hồ sơ đề nghị thanh toán BHYT trong một ngày.
Cho phép hay không cho tiếp nhận lần 2 Quyết định có cho BN BHYT đăng ký khám lần 2 trong ngày hay không. tiepNhanNhieuLan: 0 = không cho phép, chặn BN BHYT khám lần 2 trong ngày, trừ cấp cứu; 1 = cho phép tiếp nhận bình thường. nhân viên hỗ trợ cần kiểm tra cấu hình này khi user hỏi “Sao BN không đăng ký khám lần 2 được?”.
Cảnh báo BN đang khám Hệ thống rà soát BN có hồ sơ Đang khám hoặc Đã tiếp nhận trong ngày chưa. canhBaoBNDangKham; có thể báo MSG2029. Nhân viên tiếp nhận phải kiểm tra lượt đang treo trước khi tạo lượt mới.

Cảnh báo nợ tiền lần trước - kiểm soát công nợ viện phí

Nội dung Logic hệ thống Cấu hình / MSG Tác động trên luồng
Mục đích Hệ thống tự quét lịch sử KCB của BN. Nếu đợt trước còn nợ tiền, chưa tất toán đồng chi trả, tạm ứng âm hoặc trốn đóng tiền, hệ thống phản ứng ngay tại quầy tiếp đón. ngtCanhBaoNoTienVpi. Chống thất thu viện phí, nhắc BN thanh toán công nợ cũ trước khi tạo lượt mới.
Mức 0 Bỏ qua kiểm tra công nợ cũ. ngtCanhBaoNoTienVpi = 0. Cho phép tiếp nhận bình thường.
Mức 1 Cảnh báo BN đang nợ tiền nhưng vẫn cho lưu tiếp nhận. ngtCanhBaoNoTienVpi = 1, báo MSG1506. Nhân viên cần nhắc BN đóng nợ, nhưng không bị khóa cứng.
Mức 2 Khóa cứng không cho lưu tiếp nhận nếu BN còn nợ. ngtCanhBaoNoTienVpi = 2, báo MSG1502. BN bắt buộc qua quầy viện phí đóng nợ cũ rồi mới được đăng ký khám mới.

Đang điều trị ngoại trú/nội trú - ngoại lệ cho phép bỏ qua chặn khám

Nội dung Logic hệ thống Cấu hình Tác động trên luồng
Nguyên tắc chặn Thông thường, BN đang nằm viện nội trú hoặc đang mở bệnh án điều trị ngoại trú/mạn tính sẽ bị chặn tạo lượt khám mới để tránh trùng hồ sơ. Kiểm tra trạng thái bệnh án đang điều trị. Tránh một BN có nhiều đợt điều trị đang mở cùng lúc không hợp lệ.
Ngoại lệ hợp lệ Thực tế có trường hợp BN đang điều trị nhưng cần khám chuyên khoa khác, ví dụ BN chạy thận hôm nay đau mắt cần khám Mắt. hisKhoaKhongCheckDk. Đây là “kim bài miễn tử”: khai báo mã khoa điều trị vào cấu hình này để bỏ qua Quy tắc chặn BN đang điều trị.
Tác động Khi khoa đang điều trị nằm trong danh sách bỏ qua, hệ thống cho tiếp nhận lượt khám mới. Override các Quy tắc chặn liên quan đến bệnh án đang điều trị. nhân viên hỗ trợ cần kiểm tra cấu hình này khi user báo “BN đang ĐTNGT/Nội trú nhưng vẫn cần khám chuyên khoa khác”.

Ra viện trong ngày - chặn tạo lượt BHYT mới

Nội dung Logic hệ thống Cấu hình / MSG Tác động trên luồng
Mục đích Áp dụng cho BN đã xử trí ra viện/kết thúc khám trong ngày. Nếu BN quay lại xin khám tiếp bằng thẻ BHYT, hệ thống có thể chặn để tránh sinh 2 hồ sơ đề nghị BHYT trong cùng ngày. ngtCheckKhamTrongNgayNhiNd. Giảm rủi ro xuất toán BHYT do nhiều hồ sơ cùng ngày không hợp lệ.
Chặn lưu Nếu cấu hình bật và BN đã ra viện/kết thúc trong ngày, lưu tiếp nhận mới sẽ bị chặn. MSG055. Nhân viên cần kiểm tra lượt cũ, lý do quay lại, có phải cấp cứu hoặc ngoại lệ hợp lệ không.

Thời gian tiếp nhận so với lần trước - chống chồng lấn mốc thời gian

Nội dung Logic hệ thống Cấu hình / MSG Tác động trên luồng
Mục đích Bảo vệ logic dòng thời gian bệnh án/EMR. Lượt tiếp nhận mới không được nằm trước thời gian kết thúc của đợt khám/điều trị cũ. checkThoiGianTiepNhanLanKhamTruoc. Tránh hồ sơ có mốc thời gian vô lý, ví dụ đợt 1 kết thúc 10h00 nhưng đợt 2 tiếp nhận 09h00 cùng ngày.
Chặn trùng mốc thời gian Nếu phát hiện thời gian khám bị chồng lấn, hệ thống chặn lưu. MSG2028. Yêu cầu nhân viên hiệu chỉnh lại giờ tiếp nhận cho hợp lý.

Số lượng BN tiếp nhận theo phòng - điều tiết tải

Nội dung Logic hệ thống Cấu hình / MSG Tác động trên luồng
Mục đích Điều phối BN đều giữa các phòng khám, tránh một phòng quá tải. Có thể phục vụ định mức khám như số lượng BN BHYT/bàn khám/ngày. check65BhytTnCb, gioihanLuotkham hoặc cấu hình giới hạn tương đương. Hỗ trợ đảm bảo chất lượng khám và tỷ lệ thanh toán theo quy định bệnh viện/BHYT.
Đếm số lượng theo phòng Hệ thống tự đếm số BN đã được phân vào phòng khám trong ngày. Đếm theo phòng, ngày, đối tượng hoặc Quy tắc bệnh viện cấu hình. Danh sách phòng nên hiển thị số lượng chờ/đã phân để nhân viên điều phối.
Vượt giới hạn Khi nhân viên chọn phòng đã vượt giới hạn, hệ thống chặn hoặc cảnh báo. Có thể báo MSG619, MSG620. Nhân viên phải chọn phòng khác còn slot hoặc xử lý theo quyền/quy trình ngoại lệ.

Câu hỏi thường gặp cho trùng lượt, nợ tiền, đang điều trị

Phản ánh Nguyên nhân thường gặp Cần kiểm tra
BN BHYT không đăng ký khám lần 2 trong ngày được Hệ thống đang chặn tiếp nhận nhiều lần trong ngày. tiepNhanNhieuLan, cấp cứu hay không, lượt khám đang có.
Hệ thống báo BN đang khám BN đã có hồ sơ Đang khám hoặc Đã tiếp nhận trong ngày. canhBaoBNDangKham, MSG2029, trạng thái lượt hiện tại.
Không tiếp nhận được vì nợ tiền BN còn công nợ cũ và cấu hình đang chặn. ngtCanhBaoNoTienVpi, MSG1502/MSG1506, màn hình viện phí.
BN đang điều trị nhưng cần khám chuyên khoa khác Quy tắc mặc định chặn BN đang điều trị mở lượt mới, nhưng có thể cấu hình ngoại lệ theo khoa. hisKhoaKhongCheckDk, khoa đang điều trị, lý do khám mới.
BN vừa ra viện trong ngày không tạo lượt mới được Hệ thống chặn tạo hồ sơ BHYT mới trong cùng ngày. ngtCheckKhamTrongNgayNhiNd, MSG055, trạng thái ra viện/kết thúc.
Bị báo trùng thời gian tiếp nhận Giờ tiếp nhận mới nằm trước hoặc chồng lấn lượt khám/điều trị cũ. checkThoiGianTiepNhanLanKhamTruoc, MSG2028, giờ kết thúc lượt cũ.
Không chọn được phòng khám vì quá tải Phòng đã vượt giới hạn số BN theo cấu hình. check65BhytTnCb, gioihanLuotkham, MSG619/MSG620.

Nhóm công khám, phòng khám và ngoài giờ

Nhóm cấu hình này kiểm soát việc chọn công khám, phòng khám, phân luồng theo cơ sở/khoa phòng, xử lý khám ngoài giờ, tự động cấp cứu, tự động thu công khám và quyết định có in phiếu đăng ký khám hay không. Đây là nhóm ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ tiếp nhận, phân luồng bệnh nhân và cách hệ thống tính tiền công khám ban đầu.

1. Chọn công khámKiểm tra công khám Nhi theo tuổi.
2. Chọn phòng khámMặc định theo user/cơ sở.
3. Kiểm tra ngoài giờCấp cứu / dịch vụ ngoài giờ.
4. Thu công khámTự sinh phiếu thu nếu bật.
5. In phiếuIn hoặc không in phiếu ĐKK.

Công khám Nhi theo tuổi - kiểm soát chọn dịch vụ

Nội dung Logic nghiệp vụ Cấu hình Tác động trên luồng
Mục đích Ngăn nhân viên tiếp nhận chọn nhầm công khám Nhi cho người lớn hoặc chọn công khám người lớn cho trẻ em. congKhamNhi. Đảm bảo đúng thống kê chuyên khoa, đúng báo cáo BHYT và đúng giá công khám theo tuổi.
Đối chiếu tuổi Hệ thống tính tuổi từ ngày sinh của bệnh nhân rồi so với định mức tuổi Nhi đã cấu hình. Phụ thuộc ngày sinh/tuổi đã nhập tại tiếp nhận. Nếu BN vượt quá độ tuổi Nhi mà nhân viên chọn công khám Nhi, hệ thống chặn chọn/lưu theo cấu hình.
Điểm cần kiểm tra Khi user báo không chọn được công khám Nhi hoặc công khám bị sai. Kiểm tra congKhamNhi, ngày sinh, tuổi, danh mục dịch vụ công khám. Ngày sinh sai có thể làm hệ thống tính sai tuổi và chặn sai.

Công khám/phòng khám mặc định theo nhân viên

Nội dung Logic nghiệp vụ Cấu hình Tác động trên luồng
Mục đích Giảm thao tác nhấn chuột cho quầy tiếp nhận có phân công cố định, ví dụ nhân viên A tiếp nhận phòng Nội, nhân viên B tiếp nhận phòng Ngoại. hienThiCongKhamPKMacDinh kết hợp setYeuCauKhamsetPhongKham theo từng user. màn hình tiếp nhận có thể tự điền sẵn Yêu cầu khám và Phòng khám theo tài khoản đăng nhập.
Giá trị 0 Không hiển thị/tự điền mặc định. hienThiCongKhamPKMacDinh = 0. Nhân viên phải tự chọn công khám và phòng khám trong dropdown list.
Giá trị 1 Tự động hiển thị công khám/phòng khám mặc định theo user. hienThiCongKhamPKMacDinh = 1. Khi mở màn hình tiếp nhận, hệ thống tự điền sẵn thông tin, rút ngắn thao tác tiếp đón.
Điểm cần kiểm tra Nếu user báo phòng khám mặc định sai hoặc không tự nhảy. Kiểm tra cấu hình user, setYeuCauKham, setPhongKham, quyền phòng khám. Sai ánh xạ user có thể làm BN đi nhầm phòng.

Hiển thị phòng khám theo cơ sở - chống chọn sai phòng

Nội dung Logic nghiệp vụ Cấu hình Tác động trên luồng
Mục đích Ở bệnh viện lớn hoặc đa cơ sở, hiển thị toàn bộ phòng khám sẽ gây rối và dễ tiếp nhận nhầm sang cơ sở khác. loadPhongKhamTheoCoSo. Giới hạn danh sách phòng khám theo cơ sở/khoa của user đang đăng nhập.
Giá trị 0 Hiển thị tất cả phòng khám loại Khám bệnh trên toàn hệ thống. loadPhongKhamTheoCoSo = 0. Phù hợp hệ thống nhỏ hoặc không phân cơ sở.
Giá trị 1 Chỉ Hiển thị phòng khám trực thuộc đúng cơ sở/khoa mà user đang thiết lập đăng nhập. loadPhongKhamTheoCoSo = 1. Giảm chọn nhầm phòng khác cơ sở, giúp phân luồng chính xác hơn.

Khoa/phòng yêu cầu - phân luồng đích danh

Nội dung Logic nghiệp vụ Cấu hình Tác động trên luồng
Mục đích Phục vụ phân tuyến nội bộ đặc thù hoặc khi bệnh nhân có chỉ định khám/điều trị tại khoa/phòng yêu cầu cụ thể. khoaPhongYeuCau. Giới hạn danh sách khoa/phòng được phép chọn trên giao diện.
Tác động Hệ thống điều hướng BN đi đúng quy trình nội bộ của cơ sở y tế. Phụ thuộc danh sách khoa/phòng được khai báo. Tránh tiếp nhận nhầm vào phòng không thuộc quy trình yêu cầu.
Điểm cần kiểm tra Khi user không thấy khoa/phòng cần chọn. Kiểm tra khoaPhongYeuCau, danh mục phòng, quyền user, cơ sở đang đăng nhập. Cấu hình quá chặt có thể làm thiếu phòng hợp lệ.

Tự động kiểm tra cấp cứu ngoài giờ

Nội dung Logic nghiệp vụ Cấu hình Tác động trên luồng
Mục đích Hữu ích cho ca trực đêm, thứ 7, chủ nhật. BN BHYT trái tuyến thường giảm mức hưởng, nhưng nếu là cấp cứu thì được hưởng quyền lợi như đúng tuyến. tuDongCheckCapCuuNgoaiGio. Ảnh hưởng trực tiếp đến tuyến, mức hưởng BHYT và báo cáo cấp cứu.
Giá trị 0 Không tự động tick cấp cứu. tuDongCheckCapCuuNgoaiGio = 0. Nhân viên phải tự tick nếu thực tế là ca cấp cứu.
Giá trị 1 Hệ thống nhận diện thời gian ngoài giờ như thứ 7, chủ nhật, trước 7h sáng hoặc sau 17h chiều. tuDongCheckCapCuuNgoaiGio = 1. Tự tick checkbox Cấp cứu và set Lý do tiếp nhận là Cấp cứu theo Quy tắc ngoài giờ.
Lưu ý Tự tick cấp cứu theo ngoài giờ không thay thế đánh giá chuyên môn. Cần đối chiếu quy định bệnh viện. Nếu không phải cấp cứu thật, cần xử lý đúng để tránh sai BHYT/báo cáo.

Dịch vụ ngoài giờ hành chính - chuyển đổi đối tượng

Nội dung Logic nghiệp vụ Cấu hình Tác động trên luồng
Mục đích Một số cơ sở quy định khám ngoài giờ, thứ 7, chủ nhật không áp dụng giá BHYT/viện phí thường mà chuyển sang giá Dịch vụ/Yêu cầu. dichVuNgoaiGioHC. Ảnh hưởng đối tượng tiếp nhận và bảng giá áp dụng.
Giá trị 0 Giữ nguyên đối tượng ban đầu. dichVuNgoaiGioHC = 0. BN vẫn theo đối tượng đã chọn: BHYT/Viện phí/Dịch vụ.
Giá trị 1 Nếu thời gian tiếp nhận rơi vào ngoài giờ hoặc thứ 7/chủ nhật, hệ thống tự ép/chuyển đối tượng thành Dịch vụ. dichVuNgoaiGioHC = 1. Phần mềm áp bảng giá dịch vụ thay vì giá BHYT/viện phí thông thường.
Điểm cần kiểm tra Khi user báo “BN BHYT nhưng ngoài giờ lại nhảy thành Dịch vụ”. Kiểm tra dichVuNgoaiGioHC, giờ tiếp nhận, ngày thứ 7/chủ nhật, quy định viện. Đây có thể là cơ chế chuẩn của bệnh viện, không phải lỗi.

Tự động thu công khám - rút ngắn quy trình

Nội dung Logic nghiệp vụ Cấu hình Tác động trên luồng
Mục đích Gộp bước tiếp nhận và thu tiền công khám cho BN viện phí, giúp BN không phải xếp hàng thêm ở quầy thu ngân chỉ để đóng công khám. tuDongThuTienCongKham. Rút ngắn quy trình tại quầy tiếp đón.
Áp dụng Thường áp dụng cho BN Viện phí. Ngay sau khi lưu tiếp nhận thành công. Hệ thống tự kích hoạt luồng tài chính, chốt công nợ và sinh phiếu thu tiền công khám tự động.
Điều kiện vận hành Quầy tiếp nhận phải được cấu hình như điểm thu hợp lệ nếu có in biên lai/hóa đơn. Cần máy in biên lai/hóa đơn, quyền thu tiền, cấu hình quầy thu. Nếu thiếu cấu hình máy in/quầy thu, có thể lưu tiếp nhận nhưng không in/không sinh phiếu đúng.

Không in phiếu đăng ký khám

Nội dung Logic nghiệp vụ Cấu hình Tác động trên luồng
Mục đích Một số bệnh viện dùng màn hình gọi số điện tử, ứng dụng VNCare hoặc luồng không giấy nên không cần in phiếu đăng ký khám. khongInPhieuDKK. Tiết kiệm giấy và rút ngắn thời gian xử lý tại quầy.
Mặc định Sau khi lưu tiếp nhận, hệ thống thường đẩy lệnh in phiếu khám ra máy in. khongInPhieuDKK = 0 hoặc chưa bật. BN cầm phiếu giấy đến phòng khám.
Bật không in Nếu bật cấu hình, hệ thống bỏ qua bước in phiếu đăng ký khám. khongInPhieuDKK = 1. BN được điều phối qua STT điện tử/LCD/ứng dụng, không cần giấy.

Câu hỏi thường gặp cho công khám, phòng khám và ngoài giờ

Phản ánh Nguyên nhân thường gặp Cần kiểm tra
Không chọn được công khám Nhi Tuổi BN vượt quá mốc tuổi Nhi hoặc ngày sinh sai. congKhamNhi, ngày sinh, tuổi, danh mục công khám.
màn hình tự nhảy công khám/phòng khám User được cấu hình công khám/phòng khám mặc định. hienThiCongKhamPKMacDinh, setYeuCauKham, setPhongKham.
Không thấy phòng khám cần chọn Danh sách phòng bị lọc theo cơ sở/khoa hoặc khoa phòng yêu cầu. loadPhongKhamTheoCoSo, khoaPhongYeuCau, quyền user.
Ngoài giờ tự tick Cấp cứu Cấu hình tự động cấp cứu ngoài giờ đang bật. tuDongCheckCapCuuNgoaiGio, giờ tiếp nhận, thứ 7/chủ nhật.
BN ngoài giờ tự chuyển thành Dịch vụ Bệnh viện cấu hình khám ngoài giờ áp giá dịch vụ. dichVuNgoaiGioHC, đối tượng tiếp nhận, bảng giá.
Lưu tiếp nhận xong tự sinh phiếu thu công khám Tự động thu công khám đang bật. tuDongThuTienCongKham, quyền thu tiền, quầy thu, máy in.
Không in phiếu khám sau lưu Cấu hình không in phiếu đăng ký khám đang bật. khongInPhieuDKK, luồng gọi số điện tử/ứng dụng.

Nhóm sinh mã bệnh nhân, mã bệnh án và số vào viện

Logic nghiệp vụ Cách hiểu Tác động
Sinh mã bệnh nhân theo ngày/tháng/năm Mã BN có thể sinh tăng dần, reset theo ngày hoặc reset theo năm. Ảnh hưởng định dạng mã bệnh nhân toàn viện.
Prefix mã bệnh nhân Mã BN có tiền tố cấu hình, ví dụ BN. Chuẩn hóa mã theo bệnh viện.
Độ dài mã bệnh nhân Số tăng dần trong mã BN có chiều dài cấu hình. Đảm bảo mã đủ độ dài và dễ đọc.
Sinh mã bệnh án theo ngày/tháng/năm Mã nhân viên nghiệp vụ có thể reset theo ngày hoặc năm tùy cấu hình. Ảnh hưởng diễn giải bệnh án và quyển số.
Prefix và độ dài mã bệnh án Mã nhân viên nghiệp vụ có tiền tố và chiều dài tăng dần riêng. Chuẩn hóa mã bệnh án.
Số vào viện ngoại trú Có thể lưu số vào viện ở tiếp đón ngoại trú. Phục vụ luồng điều trị ngoại trú hoặc báo cáo nội bộ.

Nhóm lấy lại thông tin khám cũ và liên thông đặt lịch

Nhóm này mô tả các luồng kế thừa dữ liệu bệnh nhân cũ, liên thông đặt lịch qua ứng dụng/Portal/Kiosk/Tổng đài, đồng bộ sinh tồn từ ứng dụng về HIS, sinh số thứ tự cho bệnh nhân đặt lịch, thống kê tải phòng khám và sử dụng tài khoản cổng BHXH để kiểm tra thẻ/lịch sử khám chữa bệnh.

1. Tìm BN cũQuét CCCD/SĐT/Mã BN.
2. Kế thừa hành chínhHọ tên, SĐT, địa chỉ.
3. Reset phiếu khámLàm mới yêu cầu/phòng khám.
4. Nhận lịch hẹnPortal, DR.CARE, VNCare, Kiosk.
5. Lưu tiếp nhậnĐồng bộ sinh tồn, sinh STT.

Lấy lại thông tin khám cũ - kế thừa dữ liệu bệnh nhân

Nội dung Logic hệ thống Cấu hình / lưu ý Tác động trên luồng
Tìm bệnh nhân cũ Khi BN cũ quay lại tái khám, nhân viên có thể quét CCCD, nhập số điện thoại hoặc gõ mã BN để tìm hồ sơ cũ. Hệ thống ưu tiên lấy lại hồ sơ đúng mã BN/định danh. Giảm nhập lại thông tin hành chính, hạn chế tạo hồ sơ trùng.
Kế thừa hành chính Hệ thống tự động bốc họ tên, ngày sinh, giới tính, SĐT, địa chỉ và các thông tin hành chính đã lưu trước đó. Nhân viên vẫn phải kiểm tra lại vì BN có thể đổi SĐT, địa chỉ, CCCD hoặc thẻ BHYT. màn hình tiếp nhận được điền sẵn nhanh hơn.
Reset thông tin phiếu khám Hệ thống chỉ Hiển thị thông tin hành chính và làm trắng các thông tin y tế/tiếp nhận của đợt cũ như Yêu cầu khám, Phòng khám. Đây là điểm rất quan trọng để tránh lấy nhầm luồng khám cũ. Nhân viên phải chọn lại yêu cầu khám và phòng khám cho lượt hôm nay.
Kế thừa tuyến BHYT Hệ thống có thể tự lấy lại thông tin tuyến BHYT của lần khám trước. layThongTinTuyenBNCu. Giúp thao tác nhanh nhưng có nguy cơ sai nếu lần này BN có giấy chuyển tuyến khác, tuyến khác hoặc bệnh khác.
Ghi chú nhân viên hỗ trợ Nhiều nhân viên thao tác nhanh, không kiểm tra lại Nơi chuyển đến, Số chuyển viện, Lý do chuyển được kế thừa. Cần đối chiếu với giấy tờ thực tế của đợt khám hiện tại. Nếu không sửa lại dữ liệu kế thừa, hồ sơ có thể sai tuyến BHYT và sai quyền lợi thanh toán.

Liên thông đặt lịch và ứng dụng - DR.CARE / VNCare / Portal

Nội dung Logic nghiệp vụ Trạng thái / cấu hình Tác động trên luồng
Danh sách bệnh nhân hẹn khám Tại màn hình tiếp nhận có tab riêng Danh sách bệnh nhân hẹn khám. Danh sách phân loại rõ kênh đăng ký: Portal, DR.CARE, VNCare, Tổng đài, Kiosk, Tại quầy... Nhân viên có thể tiếp nhận nhanh bệnh nhân đã đăng ký từ nhà.
Chỉ tiếp nhận trạng thái Mới đăng ký Hệ thống chỉ cho phép tiếp nhận bệnh nhân đặt lịch đang ở trạng thái Mới đăng ký. Đây là chốt chặn quan trọng để chống sinh rác dữ liệu/trùng lượt. Nếu nhấn đúp BN Mới đăng ký, hệ thống bốc dữ liệu sang màn hình Tiếp nhận.
Chặn thao tác lại Nếu lịch hẹn đã được tiếp nhận, đã đến khám hoặc đã hủy, hệ thống không cho tiếp nhận lại. Chặn cứng theo trạng thái lịch hẹn. Tránh tạo nhiều lượt khám từ cùng một lịch đặt.
Đồng bộ sinh tồn từ ứng dụng Nếu BN đã tự đo/nhập mạch, nhiệt độ, huyết áp trên DR.CARE/ứng dụng, khi lưu tiếp nhận trên HIS, hệ thống đồng bộ các chỉ số này vào phần Khám lâm sàng. Dữ liệu sinh tồn đi theo lượt tiếp nhận mới. Bác sĩ có thông tin nền ngay tại phòng khám, điều dưỡng không phải nhập lại nếu dữ liệu đủ tin cậy.
Sinh số thứ tự cho BN đặt lịch Bệnh viện có thể cho BN đặt lịch dùng chung dải STT với BN đến trực tiếp hoặc cấp dải STT ưu tiên riêng. sinhSTTkhamBNdatLich. Ảnh hưởng thứ tự gọi khám trên màn hình bác sĩ/LCD.

Hiển thị thống kê bệnh nhân tại phòng khám

Nội dung Logic nghiệp vụ Cấu hình Tác động trên luồng
Dashboard nhỏ tại danh sách khám Hệ thống hiển thị thống kê trực quan tại màn hình Danh sách khám bệnh. Thống kê các nhóm như Chờ khám, Đang khám, Kết thúc khám... Bác sĩ và điều dưỡng nắm được tải công việc của phòng khám.
Đếm theo bác sĩ khám bệnh Thống kê số lượng bệnh nhân theo bác sĩ đang khám. thongKeBS = 0. Phù hợp khi KPI tính theo người thực hiện khám.
Đếm theo bác sĩ xử trí Thống kê số lượng bệnh nhân theo bác sĩ xử trí/kết thúc. thongKeBS = 1. Phù hợp khi KPI tính theo người ra quyết định xử trí cuối cùng.

Tài khoản cổng BHXH - kiểm tra thẻ và lịch sử KCB

Nội dung Logic hệ thống Tác động trên luồng Điểm cần kiểm tra
Tài khoản gọi cổng BHXH Khi nhân viên nhấn Kiểm tra BHYT, hệ thống dùng tài khoản đã thiết lập để gọi kết nối cổng giám định theo chuẩn VB 1923/BHXH. Quyết định phần mềm có lấy được mã lỗi, mức hưởng, địa chỉ, tuyến, hạn thẻ hay không. Tài khoản, mật khẩu, quyền cổng, trạng thái kết nối.
Kết quả kiểm tra thẻ Nếu cổng trả mã 000, HIS tự động fill thông tin thẻ và quyền lợi. Nhân viên giảm nhập tay và giảm sai tuyến/mức hưởng. Nếu không fill được, kiểm tra tài khoản cổng, mạng, phản hồi cổng.
Lịch sử cổng BHXH Tài khoản cổng cấp quyền cho nút Lịch sử cổng BHXH hoạt động. Hệ thống dùng mã thẻ, họ tên, ngày sinh để tra cứu lịch sử KCB toàn quốc. Giúp phát hiện BN vừa lĩnh thuốc hoặc vừa khám ở viện khác, hỗ trợ chống lạm dụng BHYT.

Ghi nhớ vàng cho nhân viên hỗ trợ / Triển khai

Phản ánh của người dùng Nguyên nhân thường gặp không phải lỗi phần mềm Cần kiểm tra nhanh
Không tiếp nhận được / báo trùng thời gian Hệ thống đang bật kiểm tra mốc thời gian. Lượt cũ kết thúc 10h00 nhưng lượt mới bị nhập 09h00 nên chồng lấn. checkThoiGianTiepNhanLanKhamTruoc, MSG2028, thời gian kết thúc lượt cũ.
BN ra viện trong ngày không tạo lượt mới được Hệ thống chặn tạo hồ sơ BHYT mới trong cùng ngày. ngtCheckKhamTrongNgayNhiNd, MSG055, trạng thái ra viện/kết thúc.
Không chọn được công khám Nhi BN vượt quá độ tuổi Nhi khoa được cấu hình. congKhamNhi, ngày sinh/tuổi BN.
Bị cảnh báo nợ tiền viện phí Hệ thống thấy BN chưa thanh toán đợt trước, cấu hình công nợ đang bật. ngtCanhBaoNoTienVpi; mức 2 chặn cứng, yêu cầu BN đóng tiền trước.
Báo trùng thẻ BHYT Một mã thẻ đang gắn cho hai mã BN khác nhau. checkTrungTheBHYT, MSG056, hồ sơ BN đang dùng thẻ.
Nhập xong không thấy in phiếu khám Cấu hình tắt in phiếu đăng ký khám hoặc cấu hình in mã vạch không phù hợp. khongInPhieuDKK, inBarcode, máy in, mẫu in.
Sai tuyến / thẻ ngoại tỉnh bị cảnh báo Thẻ ngoại tỉnh nhưng nhân viên chọn Đúng tuyến, hoặc cấu hình tuyến đang cảnh báo/chặn. theBHYTNgoaiTinh, MSG046, tuyến chọn, giấy chuyển tuyến/cấp cứu.

Khám bệnh ngoại trú

Các tình huống ngoại trú thường gặp từ chờ khám, bắt đầu khám, lâm sàng, chỉ định, thanh toán, kê đơn đến xử trí và kết thúc.

Phần này bổ sung chi tiết các nhánh nghiệp vụ thường gặp trong luồng khám ngoại trú: từ tiếp nhận, vào phòng khám, chỉ định, thanh toán, thực hiện CLS, kê đơn, xử trí và kết thúc. Mục tiêu là giúp nhân viên nghiệp vụ, kiểm tra, nhân viên hỗ trợ và Triển khai hiểu “vì sao hệ thống đi nhánh này, chặn ở bước kia, hoặc phát sinh tiền”.

OPD tổng quát theo trạng thái

Chờ khámBN đã tiếp nhận, có phòng khám và số thứ tự.
Đang khámBác sĩ đã bấm Bắt đầu khám.
Có chỉ địnhCLS/thuốc/vật tư/dịch vụ nếu cần.
Chờ thanh toánPhát sinh phần BN phải trả.
Chờ thực hiện CLSPhiếu đủ điều kiện thực hiện.
Có kết quảBác sĩ xem KQ và kết luận.
Kết thúcKê đơn, hẹn khám, chuyển viện, nhập viện hoặc ra về.

Case OPD 1 - BN viện phí khám xong không cần CLS

Case này mô tả luồng ngoại trú đơn giản: bệnh nhân viện phí tiếp nhận khám, bác sĩ khám lâm sàng, không chỉ định xét nghiệm/CĐHA/PTTT, có thể kê đơn hoặc tư vấn, bệnh nhân thanh toán công khám/thuốc rồi bác sĩ xử trí kết thúc khám.

1. Tiếp nhận viện phíTạo hồ sơ, chọn công khám và phòng khám.
2. Khám bệnhBắt đầu khám, nhập lâm sàng, ICD.
3. Kê đơn / tư vấnBỏ qua CLS, kê thuốc nếu cần.
4. Thanh toánThu công khám + thuốc/dịch vụ nếu có.
5. Xử tríCấp toa cho về hoặc hẹn khám.

Bước 1: Tiếp nhận bệnh nhân tại quầy tiếp đón

Nội dung Mô tả nghiệp vụ Tham số / điểm cần kiểm tra
Mở màn hình tiếp nhận Nhân viên mở chức năng Ngoại trú → Tiếp nhận khám bệnh, tạo mới hồ sơ và chọn đối tượng là Viện phí. Kiểm tra đúng đối tượng thanh toán. Nếu chọn nhầm BHYT/Dịch vụ sẽ làm sai giá và sai luồng thu tiền.
Khai báo hành chính Nhập hoặc quét thông tin bệnh nhân: họ tên, ngày sinh, giới tính, địa chỉ, số điện thoại và các trường bắt buộc khác. Thiếu SĐT, địa chỉ hoặc thông tin bắt buộc có thể không cho lưu tùy cấu hình bệnh viện.
Chọn yêu cầu khám và phòng khám Chọn công khám/yêu cầu khám và phân phòng khám phù hợp. hienThiCongKhamPKMacDinh: tự hiển thị công khám và phòng khám mặc định theo tài khoản đăng nhập nếu được cấu hình.
Công khám tự thu Nếu cấu hình bật, sau tiếp nhận hệ thống có thể tự thu công khám hoặc yêu cầu bệnh nhân đóng tiền khám ngay tại quầy. tuDongThuTienCongKham: nếu bật, công khám có thể chuyển trạng thái đã thu/tạm ứng ngay sau tiếp nhận.
Ràng buộc khi lưu Hệ thống kiểm tra nợ tiền lần trước, trùng thời gian tiếp nhận/lần khám trước, trùng hồ sơ hoặc thiếu dữ liệu bắt buộc. ngtCanhBaoNoTienVpi, checkThoiGianTiepNhanLanKhamTruoc.
Hoàn tất tiếp nhận Nhấn Lưu/F4. Hệ thống sinh mã bệnh nhân, mã bệnh án, số thứ tự khám, in phiếu khám và đẩy tên BN vào danh sách chờ của bác sĩ. Trạng thái ban đầu: Chờ khám.

Bước 2: Khám bệnh tại phòng khám

Nội dung Mô tả nghiệp vụ Tham số / điểm cần kiểm tra
Gọi và bắt đầu khám Bác sĩ mở Danh sách khám bệnh, gọi bệnh nhân vào phòng và nhấn Bắt đầu khám để chuyển trạng thái hồ sơ. Kiểm tra trạng thái BN phải là Chờ khám, bác sĩ đúng phòng/chuyên khoa, có quyền khám.
Nhập khám lâm sàng Bác sĩ chuyển sang tab Khám lâm sàng, nhập lý do vào viện, quá trình bệnh lý, tiền sử, khám toàn thân/bộ phận. batbuocQTBLtheoDT hoặc checkPhongvalidateQTBenhly có thể bắt buộc nhập quá trình bệnh lý. Thiếu sẽ báo MSG204.
Thông tin sinh tồn Nhập mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở, cân nặng, chiều cao nếu bệnh viện yêu cầu. nhapSinhtonBangKhong = 0 chặn giá trị bằng 0 và báo MSG321. Cân nặng vượt limitCannang sẽ cảnh báo.
Chẩn đoán và ICD Bác sĩ phải chọn ICD-10 bệnh chính; có thể nhập ICD kèm theo nếu cần. checkTrungICDPK kiểm tra trùng mã bệnh giữa các phòng. checkICD giới hạn số lượng bệnh kèm theo.
Kết quả bước khám Lưu thành công dữ liệu lâm sàng và chẩn đoán sơ bộ. Hồ sơ đủ điều kiện chuyển sang kê đơn/tư vấn hoặc xử trí nếu không cần CLS.

Bước 3: Kê đơn thuốc hoặc tư vấn tại phòng khám

Nội dung Mô tả nghiệp vụ Tham số / điểm cần kiểm tra
Bỏ qua chỉ định CLS Do bệnh nhân không cần xét nghiệm/CĐHA/PTTT, bác sĩ không tạo phiếu CLS mà mở chức năng Chỉ định thuốc, vật tư hoặc tư vấn. Không phát sinh trạng thái CLS, không có yêu cầu tiếp nhận mẫu/trả kết quả.
Chọn loại kê Bác sĩ chọn kê thuốc từ kho, kê thuốc tủ trực, kê thuốc mua ngoài hoặc phiếu tư vấn dinh dưỡng. Với BN viện phí, cấu hình chanBNVPkeKhoBHYT có thể ẩn/chặn kho thuốc BHYT.
Thuốc mua ngoài Bác sĩ dùng chức năng thêm mới thuốc/vật tư mua ngoài để nhập tên thuốc và cách dùng tự do. Không ảnh hưởng tồn kho bệnh viện. Cần kiểm tra có tính tiền hay chỉ in đơn/lời dặn theo cấu hình.
Kê thuốc từ kho viện Giá thuốc lấy theo giá viện phí niêm yết, thường không cho sửa đơn giá. Hệ thống kiểm tra tồn kho. Nếu số lượng kê lớn hơn tồn kho báo MSG420.
Số lượng và giới hạn kê Bác sĩ nhập số ngày, liều sáng/trưa/chiều/tối, hệ thống tự tính tổng số lượng. checkMaxTheoThuoc kiểm tra số lượng tối đa được phép kê.
Lưu đơn thuốc Nhấn Lưu/F4 để sinh đơn thuốc điện tử hoặc phiếu thuốc chờ xuất kho. Chi phí thuốc tự động cộng vào tổng viện phí của BN.

Bước 4: Thanh toán tại quầy thu ngân

Nội dung Mô tả nghiệp vụ Kết quả
Tra cứu chi phí Bệnh nhân cầm đơn thuốc ra quầy thu ngân. Thu ngân mở màn hình Thu viện phí bệnh nhân và nhập/quét mã bệnh án. Hệ thống hiển thị toàn bộ chi phí của lượt khám.
Tổng hợp tiền phải thu Vì BN là viện phí, cột BH trả = 0. Cột BN cần thanh toán bằng tiền công khám + tiền thuốc/dịch vụ, trừ đi tiền đã tạm ứng nếu có. Thu ngân biết chính xác số tiền phải thu.
Lập phiếu thu Thu ngân thao tác Thêm → Lưu, chọn hình thức thanh toán và in biên lai/hóa đơn điện tử. Công khám/thuốc/dịch vụ chuyển sang trạng thái Đã đóng tiền.
Điều kiện phát thuốc Sau khi thanh toán, kho dược mới có thể nhìn thấy hoặc đủ điều kiện duyệt phát đơn thuốc tùy quy trình bệnh viện. BN mang biên lai/đơn thuốc qua quầy dược nhận thuốc.

Bước 5: Xử trí và kết thúc khám

Nội dung Mô tả nghiệp vụ Tham số / thông báo cần kiểm tra
Chọn kết quả điều trị và hướng xử trí Bác sĩ chuyển sang Xử trí, chọn kết quả điều trị như Khỏi/Đỡ giảm và hướng xử trí như Cấp toa cho về hoặc Hẹn khám. Kiểm tra ngày hẹn, lời dặn, hướng điều trị tiếp theo nếu có.
Kiểm tra công nợ Hệ thống quét toàn bộ chi phí của lượt khám. Nếu bệnh nhân chưa thanh toán ở bước 4, hệ thống chặn xử trí/kết thúc. checkNotien. Nếu còn nợ, hiển thị MSG671: BN còn chi phí chưa thanh toán.
Kiểm tra dữ liệu bắt buộc Hệ thống kiểm tra lại ICD bệnh chính, cân nặng nếu bắt buộc, dữ liệu khám và thông tin xử trí. Thiếu cân nặng có thể báo MSG672. Thiếu ICD/hướng xử trí sẽ bị cảnh báo hoặc chặn theo cấu hình.
Kết thúc khám Nếu tất cả hợp lệ, bác sĩ nhấn Kết thúc khám. Hồ sơ được đóng lại và biến mất khỏi danh sách chờ/đang khám. Quy trình ngoại trú hoàn tất. BN qua quầy dược nhận thuốc rồi ra về.

Tóm tắt điểm nhân viên hỗ trợ cần nhớ cho Case OPD 1

Phản ánh Nguyên nhân thường gặp Cần kiểm tra
Tiếp nhận xong đã thấy công khám đã thu Bật tự động thu công khám. tuDongThuTienCongKham.
Không lưu được tiếp nhận Nợ tiền lần trước, trùng thời gian, thiếu thông tin bắt buộc. ngtCanhBaoNoTienVpi, checkThoiGianTiepNhanLanKhamTruoc, trường bắt buộc.
Không lưu khám lâm sàng Thiếu quá trình bệnh lý, sinh tồn bằng 0, thiếu ICD chính. batbuocQTBLtheoDT, checkPhongvalidateQTBenhly, nhapSinhtonBangKhong, ICD.
Kê thuốc báo không đủ tồn Số lượng kê vượt tồn kho. Tồn kho thuốc, số lượng kê, MSG420.
Kho dược không thấy đơn Đơn chưa thanh toán hoặc quy trình yêu cầu thanh toán trước phát thuốc. Trạng thái phiếu thu, trạng thái đơn, cấu hình phát thuốc.
Không kết thúc khám được BN còn nợ tiền hoặc thiếu dữ liệu bắt buộc. checkNotien, MSG671, ICD, cân nặng MSG672.

Case OPD 2 - BN viện phí có CLS, bệnh viện thu trước mới làm

Tiếp nhận viện phíTạo lượt khám.
Bác sĩ chỉ định CLSXN/CĐHA/PTTT.
Thu tiền trướcThu ngân thu phần BN trả.
CLS tiếp nhậnChỉ nhận khi đã thanh toán.
Trả kết quảBác sĩ xem kết quả.
Xử tríKê đơn/kết thúc/hẹn/chuyển.
Phản ánh thường gặp: “Đã chỉ định nhưng khoa xét nghiệm không thấy phiếu.” Nguyên nhân thường là dịch vụ chưa thanh toán trong mô hình thu trước.

Case OPD 3 - BN viện phí có CLS, bệnh viện cho làm trước thu sau

Case này mô tả mô hình vận hành: bệnh nhân viện phí/dịch vụ ngoại trú được chỉ định CLS, khoa CLS vẫn được phép tiếp nhận và thực hiện dù dịch vụ đang ở trạng thái Chưa đóng tiền. Tuy nhiên, hệ thống vẫn chốt chặn ở bước kết thúc khám/xử trí để đảm bảo bệnh nhân phải thanh toán trước khi đóng hồ sơ.

1. Chỉ định CLSDịch vụ phát sinh chi phí nhưng chưa thu tiền.
2. CLS thực hiệnTiếp nhận mẫu / bắt đầu thực hiện dù chưa thu.
3. Thu viện phíThu ngân thu sau khi CLS đã làm hoặc trước khi quay lại phòng khám.
4. Xử trí / kết thúcChặn nếu còn nợ tiền.

Bước 1: Chỉ định dịch vụ tại phòng khám

Nội dung Mô tả nghiệp vụ Cấu hình cần lưu ý
Bác sĩ chỉ định CLS Bác sĩ khám và chỉ định các dịch vụ như xét nghiệm, CĐHA, PTTT. Hệ thống ghi nhận dịch vụ phát sinh chi phí nhưng trạng thái thanh toán vẫn là Chưa đóng tiền. Áp dụng cho bệnh nhân viện phí/dịch vụ ngoại trú khi bệnh viện vận hành theo mô hình làm trước thu sau.
Cho phép CLS nhìn thấy phiếu dù chưa thu Bệnh nhân có thể cầm phiếu đi thẳng đến phòng CLS mà không cần qua quầy thu ngân trước. checkThuTienClsDVNgT = 1: cho phép thực hiện CLS đối với BN dịch vụ/viện phí ngoại trú mà không bắt buộc đóng tiền trước.
Nếu cấu hình không bật Khoa CLS có thể không tiếp nhận được hoặc bị chặn ngay khi tiếp nhận mẫu/bắt đầu thực hiện. checkThuTienClsDVNgT = 0: hệ thống chặn nếu chưa đóng tiền.
Yêu cầu tạm ứng tối thiểu nếu có Một số bệnh viện vẫn cho làm trước nhưng yêu cầu bệnh nhân phải có khoản tạm ứng tối thiểu. checkTamUngClsNgT: kiểm tra yêu cầu tạm ứng CLS ngoại trú.

Bước 2: Thực hiện CLS tại khoa Xét nghiệm / CĐHA

Nội dung Mô tả nghiệp vụ Cấu hình cần lưu ý
Tiếp nhận bệnh phẩm / bắt đầu thực hiện Bệnh nhân đưa phiếu chỉ định cho khoa CLS. Nhân viên xét nghiệm tiếp nhận bệnh phẩm; khoa CĐHA bấm bắt đầu thực hiện. Đây là đúng quy trình thu sau, không phải lỗi phần mềm.
Không chặn tiếp nhận xét nghiệm Nếu bệnh viện cho làm trước, cấu hình chặn tiếp nhận khi chưa thu tiền cần được nới lỏng. xetNghiemChanTiepNhanChuaThuTien: nếu bật chặn, xét nghiệm không tiếp nhận được khi chưa thu.
Không chặn tiếp nhận CĐHA Tương tự xét nghiệm, CĐHA cần không bị chặn ở bước tiếp nhận/bắt đầu thực hiện nếu theo mô hình thu sau. cdhaChanTiepNhanChuaThuTien: nếu bật chặn, CĐHA không thực hiện được khi chưa thu.
Cho làm trước nhưng chặn trả kết quả Một số bệnh viện cho tiếp nhận và làm CLS trước, nhưng yêu cầu đóng tiền mới được in/trả kết quả. xnChanTraKQChuaThuTien = 1 hoặc cdhaChanTraKQChuaThuTien = 1.
Nhập, duyệt, trả kết quả KTV/bác sĩ thực hiện nhập kết quả, duyệt và trả kết quả theo quy trình chuyên môn. Nếu bật chặn trả kết quả khi chưa thu, phải thu tiền trước khi duyệt/trả/in kết quả.

Bước 3: Thu viện phí tại quầy thu ngân

Nội dung Mô tả nghiệp vụ Kết quả
Tra cứu chi phí Sau khi CLS đã làm xong hoặc trước khi quay lại phòng khám, bệnh nhân ra quầy thu ngân. Thu ngân quét mã bệnh án hoặc tìm bệnh nhân trong chức năng Thu viện phí. Hệ thống tổng hợp tổng chi phí và số tiền BN cần thanh toán từ các dịch vụ đã chỉ định/đã thực hiện.
Lập phiếu thu Thu ngân bấm Thêm, nhập số tiền, chọn hình thức thanh toán và Lưu. Dịch vụ chuyển từ Chưa đóng tiền sang Đã đóng tiền.
In biên lai / hóa đơn Sau khi lưu, hệ thống in biên lai hoặc phát hành hóa đơn điện tử theo cấu hình bệnh viện. Bệnh nhân có chứng từ để quay lại phòng khám hoặc nhận kết quả nếu bị chặn trả kết quả.

Bước 4: Xử trí / kết thúc khám tại phòng khám

Nội dung Mô tả nghiệp vụ Cấu hình / thông báo cần lưu ý
Bác sĩ xem kết quả Bệnh nhân cầm kết quả và biên lai quay lại phòng khám. Bác sĩ xem kết quả, chẩn đoán, kê đơn và xử trí. Kiểm tra phiếu CLS đã có kết quả và tiền đã thu nếu có ràng buộc.
Làm trước không đồng nghĩa được kết thúc khi chưa thanh toán Khi bác sĩ bấm Xử trí/Kết thúc khám, hệ thống sẽ quét công nợ của bệnh nhân. checkDongTien trong Xử trí hoặc checkNotien trong Kết thúc khám.
Chặn nếu còn nợ Nếu bệnh nhân chưa qua thu ngân ở bước 3, hệ thống phát hiện còn chi phí chưa thanh toán và chặn/cảnh báo tùy cấu hình. MSG671: BN còn chi phí chưa thanh toán; hoặc MSG260/MSG261.
Hoàn tất hồ sơ Sau khi bệnh nhân thanh toán đủ, bác sĩ có thể kết thúc khám/xử trí: cấp toa cho về, hẹn khám, chuyển viện hoặc nhập viện. Hồ sơ ngoại trú được đóng hợp lệ.

Tóm tắt cấu hình cho Case OPD 3 - làm trước thu sau

Nhóm cấu hình Tham số Ý nghĩa vận hành
Mở cửa cho CLS làm trước checkThuTienClsDVNgT = 1 Cho phép BN viện phí/dịch vụ ngoại trú thực hiện CLS dù chưa đóng tiền.
Tạm ứng trước khi làm checkTamUngClsNgT Kiểm tra bệnh viện có yêu cầu tạm ứng tối thiểu trước khi làm CLS không.
Chặn tiếp nhận Xét nghiệm xetNghiemChanTiepNhanChuaThuTien Nếu bật chặn, xét nghiệm không thể tiếp nhận mẫu khi dịch vụ chưa thu.
Chặn tiếp nhận CĐHA cdhaChanTiepNhanChuaThuTien Nếu bật chặn, CĐHA không thể bắt đầu thực hiện khi dịch vụ chưa thu.
Chặn trả kết quả Xét nghiệm xnChanTraKQChuaThuTien = 1 Cho làm trước nhưng yêu cầu đóng tiền mới được trả/in kết quả xét nghiệm.
Chặn trả kết quả CĐHA cdhaChanTraKQChuaThuTien = 1 Cho làm trước nhưng yêu cầu đóng tiền mới được trả/in kết quả CĐHA.
Chốt chặn khi xử trí/kết thúc checkDongTien, checkNotien Không cho kết thúc khám nếu BN còn nợ tiền viện phí.
Kết luận: Case OPD 3 hoàn toàn khả thi trên HIS 4.0 nếu cấu hình mở cho CLS làm trước, nhưng vẫn phải có chốt chặn công nợ ở bước xử trí/kết thúc. Cặp cấu hình quan trọng là checkThuTienClsDVNgT = 1 để mở cửa làm trước và checkNotien / checkDongTien để bắt buộc thanh toán trước khi đóng hồ sơ.

Case OPD 4 - BN BHYT 100%, chỉ định dịch vụ trong danh mục

Đây là luồng ngoại trú BHYT lý tưởng nhất: bệnh nhân có mức hưởng 100%, các dịch vụ được chỉ định đều nằm trong phạm vi thanh toán BHYT, không phát sinh đồng chi trả, không tiền chênh, không phụ thu. Vì BN phải trả = 0 nên bệnh nhân có thể bỏ qua hoàn toàn quầy thu ngân và đi thẳng đến khoa CLS.

Bước 1: Tiếp nhận bệnh nhân BHYT

Nội dung Hệ thống xử lý Điểm cần kiểm tra
Quét BHYT/CCCD Hệ thống lấy thông tin hành chính và thông tin BHYT. Kiểm tra đúng số thẻ, ngày hiệu lực, nơi đăng ký KCB ban đầu.
Kiểm tra BHYT Gọi cổng BHXH để xác thực thẻ, tuyến khám, mức hưởng. Đúng tuyến, trái tuyến, cấp cứu.
Mức hưởng 100% Hệ thống tự động xác định BN được hưởng 100% chi phí BHYT. Ví dụ: trẻ em dưới 6 tuổi, người có công, CA/QN nếu cấu hình phù hợp.
Tiếp nhận thành công Sinh mã nhân viên nghiệp vụ, STT khám, đưa BN vào phòng khám. Thông thường không phát sinh tạm ứng công khám.

Bước 2: Khám và chỉ định CLS

Nội dung Hệ thống xử lý Kết quả
Chỉ định dịch vụ Bác sĩ chọn các dịch vụ nằm hoàn toàn trong danh mục BHYT. Không phát sinh cảnh báo ngoài danh mục.
Kiểm tra ngoài BHYT Hệ thống rà soát dịch vụ ngoài phạm vi BHYT. checkDVNgoaiBH không phát sinh cảnh báo.
Tính tiền tự động Áp giá BHYT và mức hưởng 100%. BH trả = Tổng chi phí.
Tính phần BN trả Hệ thống tự động cấn trừ toàn bộ. BN trả = 0 VNĐ.
Lưu phiếu chỉ định Bác sĩ lưu và in phiếu. Trạng thái vẫn là Chưa đóng tiền nhưng BN cần thanh toán = 0.

Bước 3: Thực hiện CLS

Nội dung Hệ thống xử lý Ý nghĩa nghiệp vụ
BN đi thẳng đến CLS Không cần qua quầy thu ngân. Vì không phát sinh tiền bệnh nhân phải nộp.
Tiếp nhận mẫu / bắt đầu thực hiện KTV tiếp nhận và thực hiện bình thường. Điều kiện chặn chưa thu tiền tự động được vượt qua vì BN trả = 0.
Kiểm tra thu tiền CLS Hệ thống đánh giá tiền BN cần thanh toán thay vì chỉ nhìn trạng thái thu tiền. Không bị chặn tiếp nhận.
Cấu hình hỗ trợ Có thể sử dụng cấu hình cho phép CLS BHYT ngoại trú thực hiện không cần thu tiền. checkThuTienClsBHYTNgT = 1.
Hoàn thành CLS Phiếu chuyển từ Chưa TH → Đang TH → Đã TH. KTV trả kết quả cho bệnh nhân.

Bước 4: Xử trí và kết thúc khám

Nội dung Hệ thống xử lý Kết quả
Bác sĩ xem kết quả Đọc kết quả CLS, kê thuốc BHYT nếu cần. Hoàn tất chẩn đoán cuối cùng.
Kiểm tra công nợ Hệ thống quét toàn bộ chi phí. Tổng tiền - BH trả - Đã nộp = 0.
kiểm tra nợ tiền Không phát hiện công nợ. checkNotien pass.
Kiểm tra dịch vụ Đảm bảo CLS đã có kết quả đầy đủ. checkDV pass.
Kết thúc khám Bác sĩ xử trí và đóng hồ sơ. MSG676 hoặc thông báo thành công.

Giải thích chuẩn cho nhân viên hỗ trợ / kiểm tra

Điểm quan trọng nhất:

HIS không chỉ kiểm tra trạng thái "Đã thu tiền" hay "Chưa thu tiền".
Hệ thống còn kiểm tra biến số Tiền bệnh nhân cần thanh toán.

Nếu:
  • Tổng chi phí = BHYT thanh toán toàn bộ
  • BN trả = 0
thì luồng CLS sẽ được mở và bệnh nhân không cần qua quầy thu ngân.
Câu hỏi người dùng Giải thích đúng
Tại sao chưa thu tiền vẫn làm xét nghiệm? Vì phần bệnh nhân phải trả bằng 0 nên hệ thống không yêu cầu thanh toán.
Tại sao trạng thái vẫn là Chưa đóng tiền? Do chưa phát sinh phiếu thu, nhưng công nợ thực tế cũng bằng 0.
Có phải lỗi hệ thống không? Không. Đây là cơ chế chuẩn của luồng BHYT 100%.

Case OPD 5 - BN BHYT có phát sinh tiền bệnh nhân phải trả

Case OPD 5 là một trong những luồng nghiệp vụ thực tế và phổ biến nhất tại các bệnh viện: bệnh nhân có BHYT nhưng vẫn phát sinh chi phí phải tự chi trả. Do BN cần thanh toán > 0, bệnh nhân bắt buộc phải qua quầy Thu ngân để đóng tiền/tạm ứng trước khi khoa CLS tiếp nhận làm dịch vụ, và trước khi bác sĩ có thể kết thúc khám.

Tiếp nhận BHYTXác định thẻ, tuyến, mức hưởng.
Chỉ định dịch vụĐồng chi trả, chênh, thuốc/VTYT tỷ lệ, ngoài danh mục.
Tính tiềnBH trả + BN trả.
Thu ngânBN thanh toán phần phải trả.
CLS thực hiệnTiếp nhận, thực hiện, trả kết quả.
Xử tríChặn nếu còn nợ.

Bệnh nhân BHYT mức hưởng 80% - đồng chi trả 20%

Nội dung Luồng nghiệp vụ Hệ thống tính tiền Điểm cần kiểm tra
Xác định mức hưởng Khi tiếp nhận, nhân viên quét thẻ BHYT hoặc gọi cổng giám định BHXH. Dựa vào mã thẻ, tuyến đúng/trái/thông tuyến, cấp cứu, mốc đủ 5 năm liên tục và đủ 6 tháng lương cơ sở, hệ thống nội suy ra mức hưởng, ví dụ 80%. Thẻ còn hạn, tuyến khám, cấp cứu, đủ 5 năm/6 tháng, mức hưởng trả về.
Bác sĩ chỉ định dịch vụ Dịch vụ nằm trong danh mục BHYT nhưng không được quỹ BHYT chi trả 100%. BH trả = Tỷ lệ hưởng × Tỷ lệ DV × Số lượng × Đơn giá BHYT. Đơn giá BHYT, tỷ lệ dịch vụ, số lượng, loại thanh toán.
Phần BN tự trả Phần còn lại được cộng vào cột BN trả. BN trả = Tổng chi phí - BH trả - Miễn giảm. Cột BN cần thanh toán phải lớn hơn 0.

Dịch vụ có giá chênh - Dịch vụ yêu cầu / VIP

Nội dung Luồng nghiệp vụ Hệ thống tính tiền Điểm cần kiểm tra
Dịch vụ chất lượng cao BHYT chỉ thanh toán theo đơn giá quy định. Nếu BN chọn dịch vụ yêu cầu, VIP hoặc giá thực tế cao hơn giá BHYT, BN phải tự đóng phần chênh. Hệ thống hiển thị các cột Giá DV, Giá BHYT, Giá yêu cầu, Giá VIP và Giá chênh. Đối tượng tiếp nhận, loại giá áp dụng, dịch vụ có giá BHYT hay không.
Tính giá chênh Khoản chênh giữa giá dịch vụ thực tế và giá BHYT thanh toán được đưa vào BN trả. Giá chênh được cộng dồn vào tổng tiền BN cần thanh toán. Đây là quy trình đúng khi BN chọn dịch vụ có chênh.

Thuốc / Vật tư thanh toán theo tỷ lệ

Nội dung Luồng nghiệp vụ Hệ thống kiểm tra Thông báo / cấu hình
Thuốc/vật tư chỉ được thanh toán một phần Một số thuốc hoặc vật tư y tế như thuốc điều trị ung thư, stent mạch vành chỉ được BHYT thanh toán theo tỷ lệ, ví dụ 30% hoặc 50%. Tỷ lệ được thiết lập tại cột Tỷ lệ BHYT % trong phân hệ quản lý thầu thuốc/vật tư dựa trên thông tin thầu và số đăng ký. Kiểm tra danh mục thầu, tỷ lệ BHYT %, số đăng ký, nhóm thuốc/vật tư.
Đối chiếu tỷ lệ Hệ thống kiểm tra tỷ lệ của dịch vụ/thuốc/vật tư so với mức hưởng của thẻ. Nếu phát hiện sai lệch, hệ thống cảnh báo hoặc chặn để bác sĩ điều chỉnh. chanSaiTyle, cảnh báo MSG669, chặn MSG670.
BN tự trả phần còn lại BHYT chỉ thanh toán đúng phần tỷ lệ được phép, phần còn lại chuyển sang BN tự trả. BN cần thanh toán lớn hơn 0. Không phải lỗi tính tiền nếu tỷ lệ danh mục/thầu đang cấu hình đúng.

Dịch vụ ngoài danh mục BHYT - Phụ thu / Thu khác

Nội dung Luồng nghiệp vụ Hệ thống xử lý Điểm cần kiểm tra
Dịch vụ ngoài phạm vi BHYT Bác sĩ chỉ định dịch vụ không nằm trong danh mục chi trả BHYT hoặc thuộc nhóm Phụ thu/Thu khác. Hệ thống hiểu BHYT không chi trả và tự chuyển loại thanh toán sang Viện phí. Nhóm BHYT của dịch vụ, giá BHYT, loại thanh toán.
Cảnh báo ngoài BHYT Khi BN BHYT được chỉ định dịch vụ có Giá BHYT = 0, hệ thống có thể cảnh báo để bác sĩ giải thích trước cho BN. Cảnh báo ngay tại màn hình chỉ định. checkDVNgoaiBH = 1, cảnh báo MSG1236.
BN tự thanh toán Toàn bộ chi phí dịch vụ ngoài danh mục được đưa vào BN trả. BN cần thanh toán lớn hơn 0. Thu ngân phải thu trước/sau tùy quy trình bệnh viện.

Điểm chốt chặn thanh toán của luồng

Điểm chặn Cấu hình / thông báo Logic nghiệp vụ Kết quả
Tại phòng CLS checkThuTienClsBHYTNgT = 0, MSG547 BN BHYT có chỉ định dịch vụ viện phí/phần phải trả phải đóng tiền hoặc tạm ứng trước khi CLS tiếp nhận. Nếu chưa đóng, KTV bấm Tiếp nhận bệnh phẩm hoặc Bắt đầu thực hiện sẽ bị chặn.
Tại xử trí / kết thúc khám checkNotien, MSG671 Hệ thống quét công nợ theo công thức: Tổng tiền DV - Tiền BHYT trả - Miễn giảm - Tạm ứng - Tiền đã nộp. Nếu kết quả > 0, bác sĩ không được kết thúc khám và phải yêu cầu BN đi thanh toán.
Kết luận cho nhân viên hỗ trợ / kiểm tra:

Khác với Case OPD 4 BHYT 100%, Case OPD 5 luôn có phát sinh phần bệnh nhân phải trả. Hệ thống kiểm soát ở 2 lớp: CLS chặn tiếp nhận/thực hiện nếu chưa thanh toán phần phải trả, và kết thúc khám chặn xử trí/kết thúc nếu còn nợ tiền. Đây là cơ chế nghiệp vụ chuẩn, không phải lỗi hệ thống.

Case OPD 6 - BN BHYT hết hạn thẻ khi đang khám

Case này xử lý tình huống bệnh nhân có thẻ BHYT hợp lệ lúc tiếp nhận, nhưng quá trình khám/điều trị kéo dài hoặc phát sinh chỉ định mới tại thời điểm thẻ đã hết hạn. Hệ thống phải quyết định: chặn chỉ định, cảnh báo, hoặc cho tiếp tục nhưng chuyển các dịch vụ mới sang giá Viện phí.

1. Tiếp nhậnThẻ còn hạn, BN vào luồng BHYT.
2. Chỉ định sau đóThời điểm mới đã quá hạn thẻ.
3. Kiểm tra hạn thẻQuy tắc quyết định cảnh báo/chặn/áp giá VP.
4. Thu viện phíDịch vụ mới BN tự trả nếu chuyển giá VP.
5. CLS thực hiệnChỉ thực hiện nếu đủ điều kiện thu tiền.

Giai đoạn 1 - Tiếp nhận lúc thẻ còn hạn

Nội dung Luồng nghiệp vụ Kết quả
Quẹt thẻ BHYT/CCCD Nhân viên tiếp nhận quét mã thẻ BHYT hoặc CCCD của bệnh nhân. Hệ thống lấy thông tin thẻ, hành chính và quyền lợi.
Kiểm tra cổng BHXH Hệ thống đối chiếu ngày hiện tại nằm trong khoảng từ ngày - đến ngày của thẻ. Thẻ được xác nhận hợp lệ.
Tiếp nhận BHYT BN được tiếp nhận vào luồng BHYT, áp mức hưởng như 80% hoặc 100%. BN nhận số thứ tự vào phòng khám.

Giai đoạn 2 - Chỉ định dịch vụ khi thẻ đã hết hạn

Nội dung Luồng nghiệp vụ Hệ thống xử lý
Phát sinh chỉ định mới BN quay lại khám hoặc cần chỉ định thêm CLS tại thời điểm thẻ BHYT đã quá hạn. Hệ thống so sánh thời gian chỉ định mới với hạn thẻ BHYT đã lưu.
Phát hiện hết hạn Bộ tính tiền và Quy tắc nghiệp vụ phát hiện thời điểm chỉ định không còn nằm trong hạn thẻ. Hệ thống quét cấu hình để quyết định cảnh báo, chặn hoặc chuyển giá viện phí.
Kết quả có thể xảy ra Chặn cứng hoặc cho phép tiếp tục điều trị nhưng không thanh toán BHYT cho dịch vụ mới. Dịch vụ mới có thể bị chuyển sang loại thanh toán Viện phí để BN tự chi trả.

Giai đoạn 3 - Thanh toán và thực hiện CLS

Nội dung Luồng nghiệp vụ Kết quả
Dịch vụ bị áp giá Viện phí Khi dịch vụ mới chuyển sang Viện phí do hết hạn thẻ, cột BN cần thanh toán phát sinh tiền. BN phải qua quầy Thu ngân để đóng phần tiền túi.
Đi thẳng CLS khi chưa đóng tiền Nếu BN đi thẳng đến Xét nghiệm/CĐHA mà chưa thanh toán, hệ thống kiểm tra điều kiện viện phí. KTV bấm Tiếp nhận bệnh phẩm hoặc Bắt đầu thực hiện sẽ bị chặn nếu quy trình bắt buộc thu trước.
Quyết toán cuối cùng Hệ thống tách bạch chi phí trước và sau thời điểm hết hạn. Chi phí trước khi hết hạn do quỹ BHYT chi trả; chi phí sau khi hết hạn do BN tự trả.

Nhóm tham số về hạn thời gian chỉ định và chuyển giá Viện phí

Tham số Ý nghĩa Giá trị / thông báo Tác động
checkHanTGCĐ Kiểm tra hạn thời gian chỉ định, thường dùng để kiểm soát hạn sử dụng tiếp theo của dịch vụ hoặc hạn hợp lệ khi chỉ định. 0 = Không chặn; 1 = Cảnh báo MSG1228; 2 = Chặn cứng MSG1229. Kiểm soát có cho chỉ định tiếp hay không.
checkHanTGCĐGiaVP Chuyển giá Viện phí khi vi phạm hạn hoặc hết hạn. = 1 thì hệ thống không chặn đứng quy trình, mà cho chỉ định tiếp và tự chuyển loại thanh toán sang Viện phí, hiển thị MSG1230. Đảm bảo điều trị không gián đoạn nhưng chi phí mới BN tự trả.

Nhóm tham số đối chiếu hạn thẻ BHYT

Tham số Ý nghĩa Thông báo / tác động
checkTGCĐ Kiểm tra thời gian chỉ định không được nhỏ hơn hoặc nằm ngoài các mốc quan trọng, bao gồm mốc bắt đầu thẻ BHYT. Nếu thời gian chỉ định nằm ngoài vùng hợp lệ của thẻ, hệ thống cảnh báo MSG1227.
CDDV_CHAN_TGCD_HANTHE Tương đương logic chặn chỉ định theo hạn thẻ BHYT trong HIS L2 cũ. Dùng để bảo vệ việc chỉ định dịch vụ BHYT đúng thời hạn thẻ.

Nhóm tham số chống gian lận thời gian chỉ định

Tham số Ý nghĩa Thông báo / tác động
suaTGCĐ Nếu thiết lập = 1, hệ thống khóa không cho bác sĩ chỉnh sửa lùi trường Thời gian chỉ định. Ngăn tình trạng sửa lùi ngày về lúc thẻ còn hạn để hưởng BHYT.
checkTGCĐTGHienTai Kiểm tra thời gian chỉ định không được lớn hơn thời gian thực tế hiện tại. Cảnh báo MSG1234 hoặc chặn cứng MSG1235.

Nhóm tham số liên đới tại CLS và Thu ngân

Tham số Ý nghĩa Tác động thực tế
checkThuTienClsDVNgT Kiểm tra thu tiền CLS đối với dịch vụ viện phí/dịch vụ ngoại trú. Nếu = 0, khi dịch vụ đã bị chuyển sang Viện phí do hết hạn thẻ, bệnh nhân phải đóng tiền trước. Nếu chưa đóng, hệ thống chặn tiếp nhận CLS và báo MSG547.
checkDVNgoaiBH Cảnh báo dịch vụ ngoài BHYT hoặc không còn được BHYT chi trả. Hiển thị MSG1236 để bác sĩ giải thích trước cho BN về khoản tự trả.
Kết luận cho nhân viên hỗ trợ / kiểm tra:

Case OPD 6 không phải lỗi hệ thống nếu BN ban đầu tiếp nhận BHYT nhưng các dịch vụ phát sinh sau hạn thẻ bị tính Viện phí. Cần kiểm tra: hạn thẻ tại thời điểm tiếp nhận và chỉ định, cấu hình chặn/cảnh báo/chuyển giá Viện phí, người dùng có sửa thời gian chỉ định không, và dịch vụ sau hạn đã thanh toán viện phí trước khi CLS tiếp nhận chưa.

Case OPD 7 - Trả bệnh nhân không khám

Chức năng này dùng khi bệnh nhân đã đăng ký tại quầy tiếp nhận, đã được phân vào phòng chờ khám nhưng thực tế không khám: bỏ về, đăng ký nhầm phòng, xin chuyển tuyến ngay hoặc hủy lượt khám.

BN đã tiếp nhậnCó công khám, phòng khám, STT.
Nhấn Trả BNTrả bệnh nhân không khám.
Kiểm tra chốt chặnCLS/thuốc/thu tiền công khám.
Xử lý hậu kỳHao phí / chờ khám / kết thúc / xóa khỏi DS.

Mục đích và tình huống áp dụng

Tình huống Cách hiểu nghiệp vụ Lưu ý
BN bỏ về Đã đăng ký nhưng không vào khám. Cần trả BN để không treo danh sách chờ.
Đăng ký nhầm phòng BN được phân sai phòng, không muốn dùng chức năng đổi phòng. Cân nhắc đổi phòng khám nếu vẫn còn nhu cầu khám.
Xin chuyển tuyến ngay BN không thực hiện khám thực tế tại phòng. Không được để phát sinh chi phí khám nếu không khám.
Hủy lượt khám Không tiếp tục lượt khám đã tạo. Cần kiểm tra công khám đã thu tiền chưa.

Các chốt chặn kiểm tra trước khi trả BN

Chốt chặn Cấu hình Logic nghiệp vụ Thông báo / xử lý
Đã chỉ định CLS hoặc thuốc/vật tư checkDV BN không được có bất kỳ chỉ định CLS, thuốc hoặc vật tư nào khi trả không khám. Nếu checkDV = 1 hoặc checkDV = 2, hệ thống quét và chặn khi có chỉ định; báo MSG640. Người dùng phải xóa toàn bộ chỉ định trước.
Đã thu tiền công khám checkThutienCK Nếu công khám đã thu, không thể trả BN không khám trực tiếp vì sẽ sai sổ thu. Nếu checkThutienCK = 1, hệ thống chặn cứng và báo MSG639. Cần hủy/hoàn phí biên lai tại quầy thu ngân trước.
Phát sinh viện phí khác Liên quan nhóm KB_TRA_BN Nếu lượt khám đã có chi phí ngoài công khám, cần xử lý/hủy chi phí trước. Không nên trả BN khi đã có phát sinh tài chính chưa xử lý.

Luồng xử lý hậu kỳ sau khi trả thành công

Nhóm cấu hình Giá trị Ý nghĩa nghiệp vụ
cauhinhLoaiTT 0 Giữ nguyên loại thanh toán ban đầu của công khám.
1 Chuyển loại thanh toán công khám thành Hao phí, giúp xóa bỏ khoản nợ hoặc chi phí mà BN phải trả.
cauhinhHienthiBN 0 Giữ BN ở danh sách phòng khám nhưng đưa về trạng thái Chờ khám.
1 Đưa BN về trạng thái Kết thúc khám / không khám. Nếu là phòng khám cuối cùng, hệ thống đóng bệnh án/lượt khám.
2 Nếu BN khám từ 2 phòng trở lên, chỉ xóa tên khỏi phòng đang thao tác trả. Nếu chỉ khám 1 phòng thì giữ trạng thái Chờ khám.
3 Xóa hoàn toàn BN khỏi danh sách tiếp nhận và danh sách phòng khám.

Câu hỏi thường gặp cho trả BN không khám

Phản ánh Nguyên nhân thường gặp Cách xử lý
Không trả BN không khám được BN đã có chỉ định CLS/thuốc/vật tư. Xóa/hủy toàn bộ chỉ định trước, sau đó trả BN.
Báo MSG640 checkDV phát hiện có dịch vụ hoặc thuốc đã kê. Kiểm tra danh sách CLS, đơn thuốc, vật tư.
Báo MSG639 Công khám đã thu tiền. Qua quầy thu ngân hủy/hoàn phí biên lai công khám trước.
Trả BN xong vẫn thấy trong danh sách cauhinhHienthiBN đang để giữ BN ở trạng thái Chờ khám hoặc chỉ xóa khỏi phòng hiện tại. Kiểm tra cấu hình hiển thị BN sau trả.
Trả BN xong công khám thành hao phí cauhinhLoaiTT = 1. Đây là cơ chế chuẩn để không treo công nợ công khám.

Case OPD 8 - Đổi công khám / đổi phòng khám

Chức năng này dùng khi tiếp đón chọn sai công khám, sai chuyên khoa/phòng khám, hoặc bệnh nhân muốn chuyển sang phòng khác để khám nhanh hơn. Có thể thao tác tại màn hình Tiếp nhận bệnh nhân hoặc tại màn hình Bác sĩ khám bệnh qua nhóm chức năng Khác.

BN đã tiếp nhậnCó công khám/phòng khám.
Yêu cầu đổiĐổi CK/PK hoặc chuyển phòng khám.
Kiểm tra chốt chặnĐã thu tiền, đang khám, đã phát sinh DV.
Cập nhậtPhòng/công khám mới.
Danh sách mớiBiến mất khỏi phòng cũ, sang phòng mới.

Tình huống áp dụng

Tình huống Ví dụ Hướng xử lý
Chọn sai phòng khám Đăng ký PK Nội nhưng cần sang PK Ngoại. Đổi phòng khám, giữ nguyên công khám nếu phù hợp.
Chọn sai công khám Khám thường nhưng thực tế cần khám chuyên khoa. Đổi công khám nếu chưa thu tiền và chưa phát sinh dữ liệu liên quan.
BN muốn khám phòng khác Phòng cũ quá đông, chuyển sang phòng cùng chuyên khoa. Đổi phòng khám, kiểm tra trạng thái chờ/đang khám.
Đổi loại hình khám Từ khám chính sang khám thêm chuyên khoa. Cập nhật loại hình khám theo nhu cầu thực tế và quyền người dùng.

Chốt chặn quan trọng

Chốt chặn Logic nghiệp vụ Kết quả
Thanh toán công khám Nếu công khám cũ đã được thanh toán, hệ thống thường khóa cứng chức năng đổi công khám để tránh sai lệch sổ thu. Không cho đổi sang dịch vụ khám khác. Người dùng chỉ có thể đổi phòng khám nhưng giữ nguyên loại công khám đã thu tiền.
Trạng thái khám bệnh Đổi an toàn nhất khi BN đang ở trạng thái Chờ khám. Nếu BN đã Đang khám, cần kiểm tra chặt chẽ trước khi đổi.
Đã phát sinh CLS/thuốc/dịch vụ Nếu phòng cũ đã bắt đầu khám hoặc đã phát sinh chỉ định, đổi phòng/công khám có thể làm sai dữ liệu chuyên môn và viện phí. Thông thường bị chặn hoặc yêu cầu hủy dữ liệu phát sinh trước.
Phòng mới đã bắt đầu khám Không được chuyển vào phòng/lượt khám đã có dữ liệu không phù hợp. Cần kiểm tra trạng thái phòng mới và quyền thao tác.

Luồng hậu xử lý sau khi đổi thành công

Tác động Mô tả
Cập nhật hồ sơ Hệ thống cập nhật yêu cầu khám mới, công khám mới nếu được đổi, và phòng khám mới vào hồ sơ BN.
Danh sách phòng cũ Tên BN biến mất khỏi danh sách chờ của phòng khám cũ.
Danh sách phòng mới Tên BN xuất hiện tại danh sách chờ của phòng khám mới.
Tài chính Nếu đổi công khám làm thay đổi giá, cần kiểm tra công khám đã thu chưa. Nếu đã thu, thường phải hủy/hoàn phiếu thu trước khi đổi loại công khám.
BHYT/Viện phí Đổi công khám có thể làm thay đổi loại thanh toán, giá công khám, tỷ lệ hưởng, tiền BN trả.

Câu hỏi thường gặp cho đổi CK/PK

Phản ánh Nguyên nhân thường gặp Cách kiểm tra
Không đổi công khám được Công khám đã thu tiền. Kiểm tra phiếu thu công khám. Nếu cần, hủy/hoàn phí trước.
Chỉ đổi được phòng, không đổi được công khám Công khám cũ đã thu nên hệ thống chỉ cho đổi phòng để giữ đúng chứng từ thu. Kiểm tra trạng thái thanh toán công khám.
Không đổi phòng được BN đã bắt đầu khám hoặc đã phát sinh chỉ định/dữ liệu phòng cũ. Kiểm tra trạng thái Chờ khám/Đang khám, CLS, đơn thuốc.
Đổi xong BN không thấy ở phòng mới Chưa lưu thành công hoặc phòng mới không đúng cơ sở/chuyên khoa. Kiểm tra phòng khám mới, danh sách chờ, trạng thái BN.
Đổi công khám làm sai tiền Giá công khám mới khác công khám cũ hoặc loại thanh toán thay đổi. Kiểm tra viện phí, BHYT/Viện phí, phiếu thu cũ.

Case OPD 9 - Đổi dịch vụ đã chỉ định

Luồng đổi dịch vụ đã chỉ định được kiểm soát chặt vì ảnh hưởng trực tiếp đến CLS, PTTT, viện phí và BHYT. Nguyên tắc chung: dịch vụ càng đi sâu vào thực hiện/kết quả/thanh toán thì càng khó đổi.

Tình huống 1 - Chỉ định nhầm dịch vụ, dịch vụ chưa thực hiện

Điều kiện / cấu hình Logic nghiệp vụ Tác động
Chưa tiếp nhận, chưa thực hiện, chưa có kết quả Có thể dùng chức năng Đổi dịch vụ để thay bằng mã dịch vụ khác. Hệ thống cập nhật dịch vụ mới và tính lại chi phí.
chophepUserDoiDV Nếu = 1, chỉ bác sĩ chỉ định hoặc người tạo phiếu mới được quyền đổi. Ngăn người không liên quan sửa phiếu.
loadDSCungNhom Nếu = 1, chỉ hiển thị dịch vụ cùng nhóm với dịch vụ cần thay thế. Nếu = 0, Hiển thị toàn bộ danh mục. Tránh đổi chéo sai chuyên khoa/dịch vụ.
checkVatTuDiKem Nếu dịch vụ cũ có vật tư đi kèm, hệ thống kiểm tra trước khi đổi. Giá trị 1 có thể chặn cứng; giá trị 2 có thể cảnh báo nhưng vẫn cho đổi.
doiNguoiTao Quyết định có cập nhật người tạo phiếu thành user đang đổi dịch vụ không. Phục vụ diễn giải lịch sử thao tác.

Tình huống 2 - Dịch vụ đã cập nhật kết quả PTTT

Cấu hình Logic nghiệp vụ Thông báo / kết quả
chophepDoiDVCapNhat Chi phối thao tác đổi dịch vụ khi dịch vụ đã có thông tin cập nhật/tường trình PTTT. Nếu dịch vụ đã trả kết quả hoặc đã cập nhật thông tin, hệ thống có thể chặn đổi.
chophepDoiDVCapNhat = 1 Đang ở trạng thái đã trả kết quả/đã cập nhật thông tin thì không được đổi. Báo MSG1164: Dịch vụ đã cập nhật thông tin, không được thay đổi dịch vụ này.
chophepDoiDVCapNhat = 0 Hệ thống cho phép mở màn hình đổi dịch vụ. Vẫn cần kiểm tra tiền, kết quả, vật tư đi kèm và quyền người dùng.
xoaPhieuTuongTrinh Quyết định xử lý phiếu tường trình PTTT cũ sau khi đổi dịch vụ. 0 = xóa phiếu tường trình cũ; 1 = giữ nguyên dữ liệu cũ.

Tình huống 3 - Đổi dịch vụ làm thay đổi giá

Nội dung Logic nghiệp vụ Điểm cần kiểm tra
Tính lại chi phí Dịch vụ mới có thể có giá BHYT, giá nhân dân, giá dịch vụ khác dịch vụ cũ. Giá BHYT, Giá ND, Giá DV, Giá yêu cầu/VIP nếu có.
Áp loại thanh toán Hệ thống tính lại BHYT/Viện phí, tỷ lệ BHYT chi trả, tiền chênh và BN trả. Loại thanh toán, mức hưởng, tuyến, giá chênh, BN cần thanh toán.
Dịch vụ cũ đã thu tiền Nếu dịch vụ cũ đã được thu tiền, thao tác đổi thường bị chặn để tránh sai lệch sổ kế toán. Có thể gặp MSG1168 hoặc MSG1043. Cần phối hợp thu ngân để hoàn/hủy biên lai cũ trước.
Ảnh hưởng hóa đơn Nếu đã phát hành hóa đơn, không được đổi chi phí trực tiếp nếu chưa xử lý hóa đơn. Kiểm tra trạng thái phiếu thu/HĐĐT, quyền hủy/điều chỉnh hóa đơn.

Câu hỏi thường gặp cho đổi dịch vụ

Phản ánh Nguyên nhân thường gặp Cách kiểm tra
Không đổi dịch vụ được Dịch vụ đã trả kết quả, đã cập nhật PTTT hoặc đã thu tiền. Trạng thái thực hiện, kết quả, PTTT, phiếu thu.
Chỉ thấy vài dịch vụ để đổi loadDSCungNhom = 1. Hệ thống chỉ Hiển thị dịch vụ cùng nhóm.
Báo dịch vụ có vật tư đi kèm Dịch vụ cũ có vật tư/thuốc đi kèm. checkVatTuDiKem, phiếu thuốc/vật tư đi kèm.
Đổi xong tiền thay đổi Dịch vụ mới có giá khác hoặc loại thanh toán khác. Giá dịch vụ, BHYT trả, BN trả, tiền chênh.
Đã thu tiền nên không đổi được Hệ thống bảo vệ sổ thu/phiếu thu. Hủy/hoàn biên lai cũ rồi thao tác đổi lại nếu quy trình cho phép.

Case OPD 10 - Kê thuốc ngoại trú sau khám

Đây là luồng bác sĩ chỉ định đơn thuốc cho bệnh nhân ngoại trú. Tùy đối tượng BHYT/Viện phí và loại kê, hệ thống kiểm tra hạn thẻ, thầu, ICD, tuổi, tồn kho, giới hạn số lượng và trạng thái thanh toán trước khi cho phép lưu hoặc phát thuốc.

Bác sĩ kê đơnChọn kho / mua ngoài / tủ trực.
kiểm traBHYT, ICD, thầu, tồn kho, số lượng.
Lưu đơnĐơn thuốc điện tử / phiếu chờ xuất.
Thanh toánThu tiền phần BN phải trả.
Dược phát thuốcDuyệt phát, trừ kho, giao thuốc.

BN BHYT có đơn thuốc

Nhóm kiểm tra Logic nghiệp vụ Cấu hình / thông báo Tác động
Kho thuốc BHYT Thuốc được ưu tiên lấy từ kho BHYT, hệ thống tự tính giá BHYT, tỷ lệ hưởng và phần BN cùng chi trả. Kiểm tra kho được phân quyền, loại thuốc, loại thanh toán. Đơn thuốc phát sinh BHYT trả và BN trả nếu có đồng chi trả/chênh.
Hạn thẻ BHYT Nếu ngày uống thuốc vượt quá hạn thẻ BHYT, hệ thống xử lý theo cấu hình. checkHanTheBHYT: 1 = cảnh báo vẫn cho kê BHYT; 2 = chặn cứng MSG421; 3 = cảnh báo và tự chuyển các ngày thuốc lố hạn sang Viện phí. Tránh thanh toán BHYT sai cho ngày thuốc ngoài hạn thẻ.
Thông tin thầu Thuốc BHYT phải có thông tin thầu để tránh bị BHXH xuất toán. checkThau, cảnh báo/chặn MSG677. Thiếu thầu có thể không được duyệt BHYT.
Ràng buộc ICD Hệ thống kiểm tra thuốc có phù hợp ICD chính/kèm theo không, hoặc có thiếu ICD không. checkKeThuocTheoICD, nhóm thông báo MSG2891 - MSG2898. Ngăn kê thuốc sai chỉ định bệnh.
Tuổi / hoạt chất Kiểm tra hoạt chất bị hạn chế cho bệnh nhân trên 65 tuổi. chanMaHoatChat65Tuoi, cảnh báo/chặn MSG598. Đảm bảo tuân thủ quy định BHYT và an toàn điều trị.

BN viện phí có đơn thuốc

Nhóm kiểm tra Logic nghiệp vụ Cấu hình / thông báo Tác động
Kho viện phí BN viện phí tự chi trả 100%. Nếu cấu hình bật, hệ thống ẩn/chặn kho BHYT. chanBNVPkeKhoBHYT = 1. Bác sĩ chỉ chọn kho Viện phí, tránh lấy sai nguồn BHYT.
Tồn kho tức thời Hệ thống kiểm tra số lượng kê so với tồn kho thực tế. Nếu số lượng kê > tồn kho, báo MSG420. Không cho kê vượt tồn.
Giới hạn số lượng Kiểm tra số lượng tối đa được phép kê theo thuốc trong một ngày hoặc một đợt. checkMaxTheoThuoc, báo MSG608 nếu vượt. Ngăn kê quá định mức.
Giá thuốc Hệ thống lấy đơn giá từ tồn kho và khóa không cho sửa. Thành tiền = Đơn giá × Số lượng. Chi phí thuốc tự cộng vào viện phí BN.

Kê thuốc mua ngoài

Nội dung Logic nghiệp vụ Cấu hình / tác động
Loại kê mua ngoài Bác sĩ chọn loại kê thuốc mua ngoài để kê thuốc bệnh viện không quản lý trong kho. Không trừ tồn kho bệnh viện.
Thêm mới thuốc/vật tư mua ngoài Sử dụng chức năng THÊM MỚI THUỐC/VẬT TƯ MUA NGOÀI để nhập tên thuốc, số lượng, cách dùng tự do. Dữ liệu thường chỉ in ra đơn/lời dặn, không tính vào tổng viện phí nếu cấu hình không thu.
In đơn mua ngoài Hệ thống có thể tự động in đơn mua ngoài tách biệt với đơn thuốc của bệnh viện. autoInDonMN = 1.

Phát thuốc tại quầy dược

Bước Logic nghiệp vụ Điểm cần kiểm tra Kết quả
BN mang đơn ra quầy dược Dược sĩ mở danh sách phiếu thuốc ngoại trú để tìm đơn. Mã phiếu, đúng bệnh nhân, đúng lượt khám. Đơn sẵn sàng kiểm tra phát thuốc.
Kiểm tra thanh toán Hệ thống kiểm tra trạng thái đã thanh toán, đặc biệt phần tiền chênh/viện phí. Nếu chưa thanh toán phần phải trả, hệ thống khóa luồng nhận/phát. BN phải quay lại quầy thu ngân trước khi nhận thuốc.
Duyệt phát Dược sĩ đối chiếu thuốc và nhấn Duyệt phát. Tồn kho, số lượng, thuốc thay thế nếu có. Trừ kho thực tế, đơn chuyển trạng thái Đã duyệt/Đã xuất.

Câu hỏi thường gặp cho kê thuốc ngoại trú

Phản ánh Nguyên nhân thường gặp Cách kiểm tra
Không kê thuốc BHYT được Hết hạn thẻ, thiếu thầu, ICD không phù hợp, thuốc ngoài danh mục. checkHanTheBHYT, checkThau, checkKeThuocTheoICD, loại thanh toán thuốc.
Báo thuốc vượt tồn Số lượng kê lớn hơn tồn kho. Tồn kho, số lượng kê, MSG420.
BN viện phí không thấy kho BHYT Cấu hình chặn BN viện phí kê kho BHYT. chanBNVPkeKhoBHYT.
Đơn mua ngoài không lên viện phí Mua ngoài chỉ để in đơn/lời dặn, không trừ kho và có thể không tính tiền. Loại kê mua ngoài, cấu hình thu tiền mua ngoài.
Quầy dược không phát được thuốc Đơn chưa thanh toán phần BN phải trả. Trạng thái thanh toán, phiếu thu, tiền chênh/viện phí.

Case OPD 11 - Xử trí: Hẹn khám, chuyển viện, nhập viện, cấp toa cho về

Xử trí là bước kết thúc đợt khám ngoại trú. Hệ thống yêu cầu bác sĩ chọn Kết quả điều trịHướng xử trí, đồng thời quét các chốt chặn: công nợ, kết quả CLS, thời gian khám, dữ liệu lâm sàng, ICD, lịch hẹn, chuyển viện hoặc nhập viện.

Hoàn tất khámCó chẩn đoán và kết quả cần thiết.
Kiểm tra chốt chặnNợ tiền, CLS, thời gian, ICD.
Chọn xử tríCấp toa, hẹn, chuyển viện, nhập viện.
Sinh giấy tờĐơn thuốc, phiếu hẹn, giấy chuyển viện, nhập viện.
Kết thúc / chuyển luồngĐóng ngoại trú hoặc mở nội trú.

Cấp toa cho về - kết thúc khám ngoại trú

Chốt kiểm tra Logic nghiệp vụ Cấu hình / thông báo Tác động
Tiền còn nợ Hệ thống kiểm tra công thức: Tổng tiền DV - Tiền BHYT trả - Miễn giảm - Tạm ứng - Tiền đã nộp. checkNotien, chặn MSG671 nếu còn nợ. BN phải qua thu ngân thanh toán trước khi kết thúc khám.
Kết quả CLS Nếu đã chỉ định xét nghiệm/CĐHA nhưng chưa trả kết quả, không cho kết thúc. checkDV, báo MSG662. Bác sĩ phải chờ kết quả hoặc xử lý/hủy chỉ định đúng quy trình.
Thời gian khám/xử trí Thời gian xử trí không được nhỏ hơn thời gian bắt đầu khám; tổng thời gian khám không vượt quy định. checkTGXuTri, checkMaxTGKham. Ngăn sai thời gian hồ sơ, sai báo cáo/BHYT.
Dữ liệu lâm sàng Đảm bảo đủ ICD chính, chiều cao, cân nặng, sinh tồn và các trường bắt buộc. checkValidateXT. Thiếu dữ liệu sẽ bị cảnh báo hoặc chặn tùy cấu hình.

Hẹn khám

Nội dung Logic nghiệp vụ Cấu hình / thông báo Tác động
Tạo lịch hẹn Bác sĩ chọn hướng xử trí Hẹn khám và nhập ngày hẹn. Ngày hẹn in trên phiếu hẹn/lời dặn. BN có lịch tái khám cho lần sau.
Bắt buộc nhập ngày hẹn Nếu bật cấu hình, không nhập ngày hẹn thì không cho lưu xử trí. checkHenKham = 1. Đảm bảo xử trí hẹn khám có dữ liệu đầy đủ.
Ngày hẹn rơi vào Thứ 7 / Chủ nhật Hệ thống có thể cảnh báo hoặc chặn ngày hẹn cuối tuần. checkHenKhamt7CN. Tránh hẹn vào ngày phòng khám không làm việc.

Chuyển viện

Nhóm kiểm tra Logic nghiệp vụ Cấu hình / thông báo Tác động
Kết quả điều trị Hệ thống có thể yêu cầu kết quả điều trị phải là Nặng hơn hoặc Không thay đổi mới cho chuyển viện. loadKQDTChuyenVien, báo MSG273 nếu không phù hợp. Đảm bảo chuyển viện đúng nghiệp vụ.
Đồng bộ dữ liệu Hệ thống đồng bộ ICD, quá trình bệnh lý, thuốc đã dùng từ bệnh án sang giấy chuyển viện. dongboICDCV, dongboQTBL, dongboThuocCV. Giảm nhập tay và tránh thiếu dữ liệu.
Tuyến và bệnh viện chuyển đến Quản lý danh sách bệnh viện được phép chuyển đến theo tuyến/tỉnh. loadBVTuyen, loadBVTinh. Chọn đúng nơi chuyển đến.
Số chuyển viện Hệ thống tự sinh/quản lý số chuyển viện. cauhinhSoCV. Phục vụ in giấy chuyển viện và báo cáo.

Nhập viện - chuyển vào nội trú

Nhóm kiểm tra Logic nghiệp vụ Cấu hình / tác động
Khoa và bệnh án Bắt buộc chọn khoa nội trú, loại điều trị và loại bệnh án. Thiếu khoa/loại điều trị/loại bệnh án thì không mở được luồng nội trú.
Đồng bộ lý do vào viện Hệ thống có thể đồng bộ lý do vào viện ngoại trú sang lý do vào viện nội trú. dongboLyDoVNT.
Sinh số vào viện Hệ thống tự động sinh số vào viện khi nhập viện. loadSVV = 0.
Đối tượng thanh toán Tùy cấu hình, hệ thống có thể tự chuyển đối tượng Dịch vụ thành Viện phí khi nhập viện. changeDoiTuong.
Kiểm tra Nhi khoa Cảnh báo nếu BN quá tuổi quy định nhưng được chỉ định nhập viện vào khoa Nhi. checkBNNhi.
Kết quả sau nhập viện BN được đưa vào Danh sách chờ tiếp nhận của khoa nội trú. Khoa nội trú tiếp nhận, nhập khoa, xếp giường và mở bệnh án.

Câu hỏi thường gặp cho xử trí ngoại trú

Phản ánh Nguyên nhân thường gặp Cách kiểm tra
Không kết thúc khám được Còn nợ tiền, chưa có kết quả CLS, thiếu ICD/sinh tồn hoặc sai thời gian. checkNotien, checkDV, checkValidateXT, checkTGXuTri.
Không lưu hẹn khám được Thiếu ngày hẹn hoặc ngày hẹn rơi vào cuối tuần bị chặn. checkHenKham, checkHenKhamt7CN.
Không chuyển viện được Kết quả điều trị không phù hợp hoặc thiếu thông tin viện chuyển đến. loadKQDTChuyenVien, loadBVTuyen, loadBVTinh, cauhinhSoCV.
Nhập viện không thành công Thiếu khoa nội trú, loại điều trị, loại bệnh án hoặc đối tượng chưa phù hợp. Khoa đến, loại điều trị, loại bệnh án, changeDoiTuong.
Nhập viện khoa Nhi bị cảnh báo BN vượt tuổi quy định khoa Nhi. checkBNNhi, tuổi BN, khoa nhập viện.

Case OPD 12 - Không cho kết thúc khám

Khi bác sĩ nhấn Kết thúc khám, HIS 4.0 chạy nhiều lớp kiểm tra để bảo đảm hồ sơ đủ chuyên môn, đủ tài chính, đúng thời gian và không còn dữ liệu treo. Không cho kết thúc khám thường rơi vào 5 chốt chặn chính dưới đây.

Bác sĩ kết thúcNhấn Xử trí / Kết thúc khám.
kiểm tra CLSĐủ kết quả chưa?
kiểm tra công nợCòn tiền phải thu không?
kiểm tra hồ sơICD, sinh tồn, xử trí.
kiểm tra thời gian/phòngLogic thời gian, phòng khám khác.

Chốt chặn 1 - Chưa có kết quả Cận lâm sàng

Nội dung Giải thích nghiệp vụ Cấu hình / MSG Cách kiểm tra
Còn phiếu CLS chưa hoàn tất Bác sĩ không thể đóng hồ sơ nếu bệnh nhân có chỉ định Xét nghiệm/CĐHA nhưng phòng CLS chưa làm, đang làm hoặc chưa trả đủ kết quả. checkDV; nếu = 1 hoặc 2 có thể chặn cứng với MSG662 hoặc MSG663. Xem trạng thái phiếu: Chưa TH, Đang TH, Đã TH, Đã trả KQ; kiểm tra dịch vụ gói đã đủ kết quả chưa.
Giới hạn phạm vi chặn Một số bệnh viện chỉ chặn theo loại thanh toán, phòng chỉ định hoặc nhóm dịch vụ. checkDVXutri, checkDVLoaiTT, checkDVPhongCD. Kiểm tra bệnh viện đang chặn tất cả CLS hay chỉ chặn một nhóm dịch vụ/phòng/loại thanh toán.

Chốt chặn 2 - Còn nợ tiền viện phí

Nội dung Giải thích nghiệp vụ Cấu hình / MSG Cách kiểm tra
Còn chi phí tự trả BN có phát sinh tiền túi nhưng chưa thanh toán hết tại quầy thu ngân. checkNotien. Kiểm tra màn hình Thu viện phí: dịch vụ chưa thu, BN cần thanh toán, tạm ứng, miễn giảm.
Công thức công nợ Hệ thống tính: Tổng tiền DV - Tiền BHYT trả - Miễn giảm - Tạm ứng - Tiền đã nộp. Nếu kết quả > 0 và checkNotien khác 0, chặn với MSG671. Yêu cầu BN thanh toán nốt trước khi bác sĩ đóng hồ sơ.

Chốt chặn 3 - Thiếu ICD / chẩn đoán / thông tin bắt buộc

Nhóm dữ liệu Giải thích nghiệp vụ Cấu hình / MSG Cách kiểm tra
ICD chính Hồ sơ phải có chẩn đoán chính để hợp lệ về chuyên môn và BHYT. Thiếu ICD chính báo MSG207. Kiểm tra tab Khám lâm sàng / Chẩn đoán / Xử trí.
ICD kèm theo Số lượng bệnh kèm theo có thể bị giới hạn. checkICD; vượt số lượng báo MSG674. Kiểm tra số lượng ICD kèm theo và cấu hình giới hạn.
Sinh tồn / chiều cao / cân nặng Một số trường sinh tồn bắt buộc để hoàn thiện hồ sơ. Thiếu chiều cao/cân nặng báo MSG672; sinh tồn bằng 0 bị chặn bởi nhapSinhtonBangKhong = 0MSG321. Kiểm tra mạch, nhiệt độ, huyết áp, cân nặng, chiều cao.
Hướng xử trí Bác sĩ phải chọn hướng xử trí: cấp toa, hẹn khám, chuyển viện, nhập viện... Bỏ trống xử trí báo MSG673. Kiểm tra tab Xử trí khám bệnh.

Chốt chặn 4 - Sai logic thời gian khám / xử trí

Tình huống Giải thích nghiệp vụ Cấu hình / MSG Cách kiểm tra
Thời gian xử trí không hợp lệ Không được kết thúc khám trước thời gian bắt đầu khám hoặc sai so với thời gian hiện tại. checkTGXuTri; báo MSG217 hoặc MSG218. Kiểm tra thời gian bắt đầu khám, thời gian xử trí, thời gian hệ thống.
Kết thúc khám trước thời gian trả KQ CLS Không được đóng hồ sơ trước khi kết quả dịch vụ được trả. checkTGKetthuc; báo MSG655 hoặc MSG656. So sánh thời gian kết thúc khám với thời gian trả kết quả CLS.
Thời gian chỉ định DV sau thời gian kết thúc khám Dịch vụ không thể được chỉ định sau thời điểm hồ sơ đã kết thúc. Chặn cứng MSG654. Kiểm tra thời gian chỉ định dịch vụ, phiếu CLS, thuốc/vật tư.

Chốt chặn 5 - Còn phòng khám chưa kết thúc

Nội dung Giải thích nghiệp vụ Cấu hình / MSG Cách kiểm tra
BN khám nhiều chuyên khoa Ví dụ BN đăng ký Khám Nội và Khám Mắt. Một phòng không thể đóng toàn bộ hồ sơ nếu phòng khác vẫn đang treo trạng thái Đang khám. checkPKChuaKT hoặc nhóm checkPhongChuaKT. Kiểm tra danh sách phòng khám của BN trong ngày.
Cảnh báo phòng chưa kết thúc Nếu bật kiểm tra, hệ thống yêu cầu hoàn tất luồng ở phòng khám khác trước. MSG630, MSG253, MSG254. Liên hệ phòng khám còn treo để kết thúc hoặc xử lý đúng trạng thái.

Hướng dẫn xử lý - Các câu hỏi nhân viên hỗ trợ OPD thường gặp

Câu hỏi người dùng Nguyên nhân thường gặp Cấu hình / MSG cần kiểm tra Hướng xử lý
Sao BN không vào danh sách chờ khám? Hồ sơ chưa lưu thành công, thiếu dữ liệu, sai hạn thẻ BHYT, chưa sinh mã nhân viên nghiệp vụ/STT; hoặc danh sách bác sĩ đang lọc theo phòng/user. cauhinhBNPK; nếu = 0 chỉ hiển thị đúng phòng, nếu = 1 hiển thị theo user/phân quyền phòng. Có thể BN đã bị trả với cauhinhHienthiBN = 3. Kiểm tra tiếp nhận đã lưu chưa, mã nhân viên nghiệp vụ/STT, phòng khám, phân quyền user, trạng thái trả BN.
Sao không bấm được Bắt đầu khám? Nút bị disable nếu BN đang Đang khám hoặc Kết thúc khám; hoặc bác sĩ thiếu quyền/chuyên khoa/mã bác sĩ. checkChuyenKhoaBSMSG612, MSG613; checkMaBSMSG614; quyền Khám BHYT → MSG615. Kiểm tra trạng thái BN, user bác sĩ, chuyên khoa, mã bác sĩ và quyền khám BHYT.
Sao chỉ định ngoài BHYT bị cảnh báo? BN BHYT được chỉ định dịch vụ có Giá BHYT = 0 hoặc thuộc nhóm Phụ thu/Thu khác. checkDVNgoaiBH = 1, MSG1236. Giải thích cho bác sĩ/BN đây là khoản tự trả, kiểm tra danh mục dịch vụ và loại thanh toán.
Sao BN BHYT phải đóng thêm tiền? Đồng chi trả 80/95%, tiền chênh dịch vụ yêu cầu/VIP, thuốc/vật tư thanh toán theo tỷ lệ. chanSaiTyle, MSG669, MSG670; kiểm tra mức hưởng, giá chênh, loại thanh toán. Kiểm tra cột BH trả, BN trả, giá chênh, tỷ lệ thuốc/vật tư, tuyến và mức hưởng.
Sao CLS không thực hiện được / không tiếp nhận mẫu được? Chưa đóng tiền, thiếu tạm ứng, bệnh án đã đóng hoặc phiếu bị chặn theo trạng thái. checkThuTienClsBHYTNgT, checkThuTienClsDVNgT; nếu = 0 có thể báo MSG547. chanTiepNhanDongBA = 1 báo MSG1719/MSG1720. Kiểm tra trạng thái thu tiền, tạm ứng, bệnh án đã đóng chưa, phiếu CLS còn hiệu lực không.
Sao không hủy được yêu cầu/phiếu dịch vụ? Phiếu đã Đang TH/Đã TH, đã thu tiền hoặc đã ký số. Đã thao tác CLS báo MSG1019; đã thu tiền báo MSG1021 hoặc MSG1043; đã ký số báo MSG1017. Kiểm tra trạng thái phiếu, kết quả, phiếu thu, hóa đơn/ký số. Nếu đã thu, cần hủy/hoàn biên lai trước theo quy trình.
Sao không trả BN không khám được? Đã thu tiền công khám hoặc đã có chỉ định thuốc/dịch vụ. checkThutienCK = 1 báo MSG639; checkDV = 1 báo MSG640. Hủy hóa đơn công khám hoặc xóa/hủy các y lệnh trước khi trả BN.
Sao không kết thúc khám được? Thường do còn CLS chưa kết quả, còn nợ tiền, thiếu ICD hoặc sai thời gian kết thúc so với trả kết quả. checkDVMSG662; checkNotienMSG671; ICD chính → MSG207; thời gian KQ → MSG655/MSG656. Kiểm tra lần lượt: trạng thái CLS → viện phí → ICD/chẩn đoán → thời gian khám/xử trí.
Cách xử lý nhanh cho nhân viên hỗ trợ: Khi user báo “không kết thúc khám được”, không nên xem là lỗi ngay. Hãy kiểm tra theo thứ tự: CLS đã trả kết quả chưa → còn nợ viện phí không → đủ ICD/sinh tồn/xử trí chưa → thời gian có hợp lệ không → còn phòng khám khác chưa kết thúc không.

Bảng câu hỏi nhân viên hỗ trợ riêng cho OPD

Câu hỏi người dùng Nguyên nhân thường gặp Cần kiểm tra
Sao BN không vào danh sách chờ khám? Chưa lưu tiếp nhận, sai phòng khám, trả BN, hoặc lỗi phân phòng. Trạng thái tiếp nhận, phòng khám, STT, phiếu đăng ký khám.
Sao không bấm được Bắt đầu khám? BN đã đang khám/kết thúc, bác sĩ thiếu quyền, chuyên khoa không phù hợp. Trạng thái BN, quyền bác sĩ, chuyên khoa, mã bác sĩ.
Sao chỉ định ngoài BHYT bị cảnh báo? Dịch vụ không có giá BHYT hoặc thuộc nhóm phụ thu/thu khác. Danh mục dịch vụ, nhóm BHYT, checkDVNgoaiBH.
Sao BN BHYT phải đóng thêm? Đồng chi trả, tiền chênh, ngoài danh mục, thuốc/vật tư theo tỷ lệ. Mức hưởng, loại TT, giá chênh, tỷ lệ thuốc/vật tư.
Sao CLS không thực hiện được? Chưa thanh toán, chưa tiếp nhận mẫu, phiếu bị hủy, chưa đủ điều kiện BHYT. Trạng thái thu, trạng thái phiếu CLS, quyền lợi BHYT.
Sao không hủy được phiếu thu? Dịch vụ đã hoặc đang thực hiện CLS, hóa đơn đã phát hành, thiếu quyền hủy. HIS_HUYPT_DATHUCHIEN_CLS, trạng thái CLS, trạng thái HĐĐT.
Sao không trả BN không khám được? Công khám đã thu tiền hoặc cấu hình không cho trả. checkThutienCK, trạng thái công khám, phiếu thu.
Sao không kết thúc khám được? Còn CLS chưa kết quả, còn nợ tiền, thiếu ICD, sai thời gian. CLS, viện phí, ICD, thời gian xử trí.

Chỉ định cận lâm sàng

Hướng dẫn chi tiết màn hình chỉ định Xét nghiệm, Chẩn đoán hình ảnh và Phẫu thuật/Thủ thuật; giữ nguyên các cảnh báo MSG, cấu hình và lưu ý nghiệp vụ.

Quy tắc nghiệp vụ

Mỗi Quy tắc có mã ổn định để nhân viên nghiệp vụ, Dev, kiểm tra và nhân viên hỗ trợ tham chiếu. V8 giữ nguyên toàn bộ diễn giải V7 và bổ sung đặc tả chi tiết theo thứ tự thực thi của hệ thống; các điểm chưa đủ bằng chứng được tách riêng thành mục cần xác nhận.
Chủ đề Quy tắc đã xác nhận
Đúng người bệnh/lần khám ID khám phải tồn tại; bệnh nhân trong dữ liệu gửi phải trùng bệnh nhân của lần khám
Bác sĩ mặc định bacSiId null hoặc -1 được thay bằng user đăng nhập
Chặn sau kê thuốc Kiểm tra theo phòng; phòng khám cuối có thể mở rộng toàn lần khám; loại trừ theo cấu hình
Nguồn giá Theo gói → giá giới thiệu → giá thường, theo thứ tự nhánh code
Thời điểm giá Giá mới/cũ phụ thuộc loại áp dụng giá và ngày vào viện/ngày chỉ định
Tính tiền cơ chế tính tiền nhận đối tượng, tỷ lệ, trần BHYT, 5 năm/6 tháng, giá và thời gian
Trùng dịch vụ Kiểm tra trong danh sách chọn và trong hồ sơ điều trị
Thời gian Kiểm tra trùng giờ khám, số phút tối thiểu, mốc vào viện/BHYT/PĐT, hạn DV, quá hiện tại, trùng user
Gom phiếu Key = loại nhóm DV + nhóm DV + phòng; tachPhieu=1 tạo key riêng
Sinh nhiều phiếu Mốc dự kiến nếu có, nếu không là ngày chỉ định; tăng theo giờ thường quy hoặc theo ngày
lanChiDinhId Cập nhật và dùng lại phiếu cũ → ID phiếu cũ; tạo mới → ID nhỏ nhất của đợt
Kết quả XN/CĐHA Mỗi danh mục dịch vụ thực hiện phát sinh một kết quả cận lâm sàng; PTTT không tạo kết quả cận lâm sàng
PTTT Chỉ tạo hồ sơ PTTT tự động khi DV đánh dấu hoàn thành hoặc phiếu đã có kết quả
Cập nhật phiếu Xóa DVKB/KQ/PTTT cũ, gom lại và tái tạo; xóa MBP cũ nếu rỗng
HSBA phiếu Mẫu in phụ thuộc XN/CĐHA/PTTT và ngoại trú/nội trú/ĐTNT
LIS/RIS Chỉ gọi sau lưu thành công; type=4 kích hoạt; cập nhật có thêm nhánh sửa/xóa LIS
mã vạch Chặn sinh theo mã phòng; còn lại gọi bộ sinh mã vạch theo loại nhóm MBP
Hoa hồng Chỉ dịch vụ có ánh xạ người giới thiệu trong thời hạn mới ghi thông tin người giới thiệu/hoa hồng

Quy tắc nghiệp vụ chi tiết diễn giải từ hệ thống

Chốt đúng bệnh nhân và đúng lần khám

hệ thống không tin hoàn toàn dữ liệu client. Hệ thống tải lại lần khám theo khamBenh.id, sau đó so sánh benhNhan.id trong yêu cầu xử lý với bệnh nhân gắn trên lần khám. Nếu không trùng, luồng dừng bằng lỗi không tìm thấy. Business Quy tắc này ngăn chỉ định dịch vụ của bệnh nhân A vào lần khám của bệnh nhân B khi dữ liệu gửi bị cũ, bị sửa hoặc giao diện đang giữ sai context.

Xác định bác sĩ chỉ định
Tình huống Logic Ý nghĩa nghiệp vụ
bacSiId null hoặc -1 hệ thống gán user đăng nhập làm bác sĩ mặc định. Đảm bảo phiếu luôn có người chỉ định mặc định, nhưng vẫn phải qua kiểm tra loại nhân viên/mã bác sĩ nếu cấu hình bật.
CDDV_CHECK_MABACSI Kiểm tra user/officer phải thuộc loại Bác sĩ và có mã bác sĩ; cấu hình dạng cảnh báo hoặc chặn theo đối tượng bệnh nhân. Cảnh báo có thể tiếp tục bằng xác nhận tiếp tục; chế độ chặn không cho lưu.
KT_CHECK_BSI_KHAM Bác sĩ chỉ định phải là bác sĩ khám tại phòng khám đăng ký tương ứng. Không chỉ so theo tài khoản, mà đối chiếu với KBH_PHONGKHAMDANGKY.bsKhamBenhId.
Chọn nguồn giá và chính sách miễn giảm
Có gói dịch vụ → lấy giá theo chi tiết bộ dịch vụ + xét chính sách miễn giảm Không có gói, bật CDDV_LOAD_DON_GIA_GT → lấy giá bác sĩ/người giới thiệu Còn lại → lấy giá dịch vụ thông thường

Ngày hiệu lực giá được lấy theo ngày mẫu bệnh phẩm. Với kê theo gói, hệ thống còn xác định chính sách miễn giảm có hiệu lực và tổng tiền giảm không được vượt giá ban đầu; nếu vượt thì phần giảm được chặn về mức hợp lệ. Khi đã kê theo gói, nhánh tính hoa hồng bác sĩ giới thiệu không chạy.

Mức hưởng BHYT và tính tiền

Trước khi ánh xạ dịch vụ, hệ thống tải kết quả tính chi phí theo tiếp nhận và đưa mucHuongTraiTuyen vào yêu cầu xử lý nội bộ. Vì vậy giá và phần BHYT/BN chi trả không chỉ phụ thuộc dòng dịch vụ giao diện gửi lên mà còn phụ thuộc trạng thái tính tiền hiện hành của tiếp nhận. kết quả trả về cuối trả lại toàn bộ kết quả chi phí để giao diện cập nhật vùng chi phí.

Lưu ý nghiệp vụ: Việc giao diện hiển thị giá chỉ là tạm tính. hệ thống tải lại danh mục giá và dữ liệu tính tiền trước khi lưu, nên kết quả sau lưu mới là dữ liệu cần dùng để đồng bộ giao diện.
Cơ chế cảnh báo, xác nhận và chặn
Loại cấu hình Hành vi Luồng giao diện/hệ thống
0/tắt Bỏ qua kiểm tra. Không phát sinh message.
1/cảnh báo hệ thống trả message; người dùng có thể xác nhận tiếp tục. giao diện nhận mã cảnh báo, hỏi người dùng, thêm mã vào xác nhận tiếp tục rồi gọi lại kết nối.
2/chặn Không cho tiếp tục. Không có nhánh confirm vượt qua.

Cơ chế này được dùng cho nhiều Quy tắc như trùng dịch vụ, phác đồ, bác sĩ không hợp lệ, ngoài chuyên khoa, tuổi nhi, đã xử trí hoặc hạn chỉ định. Do đó kiểm tra phải kiểm thử cả lần gọi đầu và lần gọi lại có xác nhận tiếp tục, không chỉ kiểm tra message xuất hiện.

Trạng thái bệnh nhân và hồ sơ
Quy tắc Kết quả
Tiếp nhận đã kết thúc/đóng bệnh án Chặn bằng MSG1249.
Đã có xử trí Cảnh báo hoặc chặn theo cấu hình.
Số lượng dịch vụ không hợp lệ Chặn, trả tên dịch vụ vi phạm.
Kiểm tra trùng dịch vụ

Hệ thống kiểm tra ở hai phạm vi độc lập: trùng ngay trong danh sách đang chọn và trùng với các dịch vụ đã có trong đợt điều trị. giao diện kiểm tra sớm để phản hồi nhanh, hệ thống kiểm tra lại trước lưu để chống bỏ qua kiểm tra. Cảnh báo được xác nhận theo mã message; chế độ chặn dừng ngay.

Gói khám và gói khuyến mại

hệ thống kiểm tra số lượng khả dụng của dịch vụ trong gói khám trước khi lưu. Sau khi lưu chi tiết, hệ thống cập nhật liên kết gói khuyến mại trên các dòng dịch vụ. Business Quy tắc cốt lõi là số lượng đã dùng không được vượt định mức còn lại, và giá/miễn giảm phải lấy đúng cấu hình gói tại ngày chỉ định.

Kiểm soát phác đồ, chuyên khoa và tuổi nhi
Quy tắc Dữ liệu đối chiếu Ý nghĩa
Phác đồ ICD/chẩn đoán và danh sách dịch vụ thuộc phác đồ. Ngăn hoặc cảnh báo kê dịch vụ ngoài phác đồ chuẩn.
Phạm vi chuyên môn Chuyên khoa bác sĩ so với chuyên khoa dịch vụ. Kiểm soát quyền chuyên môn người chỉ định.
Dịch vụ nhi khoa Tuổi bệnh nhân và dịch vụ thuộc chuyên khoa Nhi. Cảnh báo/chặn chỉ định dịch vụ nhi cho bệnh nhân vượt tuổi cấu hình.
Dịch vụ ngoài BHYT Bệnh nhân BHYT và dịch vụ không có giá/đối tượng BHYT phù hợp. Cảnh báo người dùng về phần có thể chuyển sang viện phí.
Kiểm soát thời gian chỉ định

Ngày giờ chỉ định được kiểm tra theo nhiều mốc nghiệp vụ: thời gian bắt đầu khám, khoảng tối thiểu sau bắt đầu khám, ngày vào khoa, thời gian bắt đầu BHYT, thời gian phiếu điều trị, hạn tái chỉ định của dịch vụ và thời điểm hiện tại. Các kiểm tra không đồng nghĩa nhau; một thời gian có thể hợp lệ theo ngày vào khoa nhưng vẫn vi phạm hạn chỉ định của dịch vụ.

Mốc Mục tiêu kiểm soát
Trùng thời gian bắt đầu khám Tránh ghi chỉ định cùng đúng thời điểm bắt đầu khám khi nghiệp vụ yêu cầu tách thời gian.
Khoảng tối thiểu Đảm bảo bệnh nhân đã đủ thời gian khám trước khi phát sinh CLS.
Ngày vào khoa/BHYT/Phiếu điều trị Không để chỉ định nằm trước mốc hiệu lực điều trị hoặc quyền lợi.
Hạn dịch vụ Không lặp dịch vụ sớm hơn định mức thời gian.
So với hiện tại Kiểm soát kê quá ngày hoặc kê tương lai tùy cấu hình.
Sinh một hoặc nhiều phiếu

initDanhSachPhieuChiDinh() hỗ trợ sinh nhiều lần chỉ định từ một yêu cầu xử lý. Số lần dựa trên soLuongPhieu; mốc thời gian mỗi lần được dịch theo soGioThuongQuy hoặc theo quy tắc tăng ngày. Mỗi lần sinh lại thực hiện nhóm dịch vụ và khởi tạo phiếu riêng, sau đó cùng được gắn vào một đợt lưu.

Ý nghĩa: “Số lượng phiếu” không phải số bản in của cùng một record; hệ thống tạo các phiếu nghiệp vụ có thời gian riêng.
Quy tắc gom dịch vụ thành phiếu

Dịch vụ được gom theo khóa nghiệp vụ gồm loại nhóm dịch vụ, nhóm dịch vụ và phòng thực hiện. Vì vậy cùng một lần bấm Lưu có thể tạo nhiều phiếu mẫu bệnh phẩm. Dịch vụ XN, CĐHA và PTTT không mặc nhiên nằm chung phiếu; khác phòng hoặc khác nhóm cũng có thể tách phiếu.

Nếu bật cấu hình nhóm phiếu chung, hệ thống có thể tạo cấu trúc phiếu chung/phiếu con. Cần phân biệt “lanChiDinhId” dùng gom các phiếu cùng đợt lưu với “mauBenhPhamId” là định danh từng phiếu.

Cập nhật phiếu không phải cập nhật từng dòng tại chỗ

Khi yêu cầu xử lý có mauBenhPhamId, hệ thống tải phiếu cũ, xóa toàn bộ các dòng dịch vụ đã chỉ định, kết quả cận lâm sànghồ sơ phẫu thuật/thủ thuật của phiếu, sau đó dựng lại cấu trúc theo yêu cầu xử lý mới trong cùng lần lưu dữ liệu. Nếu sau khi dựng lại phiếu không còn dịch vụ, mẫu bệnh phẩm cũ bị xóa.

Hệ quả kiểm thử: Cập nhật phiếu có thể làm thay đổi ID chi tiết dịch vụ/kết quả. Các module khác không được phụ thuộc rằng ID dòng cũ luôn được giữ nguyên.
Tự động hoàn thành phiếu CLS

hệ thống đọc cấu hình tự động hoàn thành CLS, sau đó đánh giá từng phiếu dựa trên loại dịch vụ, chi tiết dịch vụ và dữ liệu kết quả khởi tạo. Trạng thái phiếu có thể được cập nhật ngay trong lần lưu, rồi phiếu mẫu bệnh phẩm được save lại. Không nên mặc định mọi phiếu mới đều ở cùng một trạng thái “chưa thực hiện”.

Hoa hồng và người giới thiệu

Nếu chỉ định lẻ và có dữ liệu người giới thiệu, hệ thống có thể tính/ánh xạ hoa hồng sau khi đã lưu dòng dịch vụ để có ID thực tế. Khi kê theo gói, nhánh này bị bỏ qua. Đây là logic tài chính phụ thuộc kiểu kê, không chỉ phụ thuộc việc yêu cầu xử lý có nguoiGioiThieuId.

Phiếu HSBA điện tử theo loại tiếp nhận

Hệ thống tạo phiếu hồ sơ bệnh án điện tử với mã mẫu khác nhau cho Xét nghiệm, CĐHA, PTTT và tiếp tục phân biệt Ngoại trú, Nội trú, Điều trị ngoại trú. Khi cập nhật phiếu, phiếu đang cập nhật bị loại khỏi danh sách tạo HSBA mới để tránh sinh trùng; chỉ các phiếu mới phát sinh thêm được xem xét.

Cập nhật chẩn đoán sau chỉ định

Sau khi lưu chỉ định, hệ thống có thể cập nhật ICD/chẩn đoán vào khám bệnh và bệnh án chung theo saveICD, đồng thời cập nhật ghi chú bệnh chính thành chẩn đoán ban đầu theo saveCDBanDau. Vì vậy hành động chỉ định CLS có thể làm thay đổi dữ liệu chẩn đoán ngoài chính phiếu CLS.

Tích hợp LIS/RIS theo trạng thái tạo mới/cập nhật/xóa
Tình huống RIS LIS
Tạo mới Gửi hàng loạt dòng dịch vụ sau lưu thành công nếu RIS HL7/FHIR bật. Gửi thêm phiếu hàng loạt sau lưu thành công nếu LIS Kafka bật.
Cập nhật và phiếu cũ vẫn tồn tại Gửi lại danh sách dịch vụ hiện hành. Gửi thêm dữ liệu mới, sau đó gửi sự kiện sửa phiếu cũ.
Cập nhật làm phiếu rỗng/bị xóa Phụ thuộc kết nối đồng bộ RIS hiện có. Gửi sự kiện xóa phiếu cũ với bệnh nhân, tiếp nhận và cơ sở y tế.

Tất cả nhánh tích hợp được đăng ký trong cơ chế gửi liên thông sau khi lưu. Vì vậy lỗi tích hợp không hoàn tác lần lưu dữ liệu dữ liệu HIS đã lưu thành công; cần cơ chế nhật ký/gửi lại/đối soát riêng.

Ma trận tác động nghiệp vụ
Thay đổi đầu vào Logic bị tác động Dữ liệu đầu ra có thể thay đổi
Ngày chỉ định Giá hiệu lực, thời gian hợp lệ, hạn DV, chính sách gói. Giá, tiền BH/BN, phiếu được phép tạo.
Bác sĩ/người giới thiệu Quyền hành nghề, chuyên khoa, giá giới thiệu, hoa hồng. Đơn giá, ánh xạ hoa hồng, khả năng lưu.
Phòng thực hiện Khóa gom phiếu, ánh xạ DV–phòng. Số lượng phiếu và nơi tiếp nhận thực hiện.
Loại thanh toán/đối tượng Giá, ngoài BHYT, mức hưởng. BH trả, BN trả, cảnh báo.
Số lượng phiếu/giờ thường quy Sinh lặp phiếu và dịch thời gian. Nhiều phiếu, nhiều dòng dịch vụ/kết quả.
mauBenhPhamId Chuyển từ tạo mới sang tái dựng phiếu. Xóa/reinsert chi tiết; LIS sửa hoặc xóa.

Quy tắc nghiệp vụ bổ sung từ danh sách yêu cầu nghiệp vụ

Nguyên tắc sử dụng yêu cầu nghiệp vụ: chỉ chuyển thành nghiệp vụ khi mô tả task nêu rõ điều kiện, thao tác, kết quả hoặc cấu hình. Các task chỉ có tiêu đề “fix lỗi”, thiếu mô tả hoặc đã hủy không được dùng làm căn cứ duy nhất để khẳng định logic hệ thống.
Ràng buộc bắt buộc có danh mục dịch vụ thực hiện

Khi người dùng chọn hoặc lưu dịch vụ, hệ thống phải xác định dịch vụ đã có cấu hình thực hiện hay chưa. yêu cầu nghiệp vụ xác định đối tượng kiểm tra là bản ghi trong danh mục dịch vụ thực hiện. Nếu thiếu, thao tác thêm mới hoặc cập nhật chỉ định bị chặn và trả MSG3129 với tên dịch vụ.

IF dịch_vụ_không_có_danh mục dịch vụ thực hiện
THEN stop = 1 message = MSG3129("Dịch vụ {Tên DV} đang thiếu bảng thông tin thực hiện...") không tạo/cập nhật phiếu
END IF
Ý nghĩa nghiệp vụ: dịch vụ có trong danh mục giá chưa đủ điều kiện để chỉ định. Hệ thống còn cần biết dịch vụ đó được triển khai tại đâu và bằng cấu hình thực hiện nào. Đây là chốt chặn dữ liệu danh mục, không phải lỗi tính tiền hay lỗi giao diện.
Danh sách phòng thực hiện phải phản ánh trạng thái vận hành

Danh sách phòng thực hiện không được lấy toàn bộ phòng từng được cấu hình trong lịch sử. Yêu cầu yêu cầu nghiệp vụ mới xác định hai điều kiện đồng thời:

  • Phòng thuộc ánh xạ thực hiện của dịch vụ.
  • Phòng còn trạng thái sử dụng/hoạt động trong cơ cấu tổ chức.

Do yêu cầu nghiệp vụ VNPTHIS-25906 còn ở trạng thái Open, tài liệu ghi đây là yêu cầu mục tiêu. Khi kiểm thử cần đối chiếu hệ thống/phiên bản triển khai trước khi xem đây là hành vi hệ thống đang vận hành hiện hành.

Chuyển loại thanh toán và tính lại nghĩa vụ chi trả

yêu cầu nghiệp vụ xác nhận người dùng có thể chuyển một dịch vụ đang mang loại thanh toán BHYT sang Viện phí hoặc Miễn phí ngay trên màn hình chỉ định. Quy tắc nghiệp vụ không chỉ đổi nhãn hiển thị mà phải tái tính các trường tiền:

Loại sau chuyển BHYT trả BN trả Yêu cầu xử lý
Viện phí 0 Theo đơn giá áp dụng cho đối tượng/loại giá Cập nhật loại thanh toán và tính lại tổng chi phí
Miễn phí 0 0 hoặc theo cơ chế miễn giảm đã cấu hình Phải lưu được căn cứ miễn phí/miễn giảm nếu mô hình dữ liệu yêu cầu
BHYT Theo mức hưởng và giới hạn BHYT Phần đồng chi trả/chênh lệch Chỉ hợp lệ khi dịch vụ có giá BHYT và bệnh nhân đủ điều kiện

Task VNPTHIS-14414 còn yêu cầu cột “VP” thao tác nhanh theo từng dịch vụ và cột Loại thanh toán tại danh sách phiếu đã chỉ định. Vì vậy trạng thái thanh toán phải được lưu ở cấp chi tiết dịch vụ, không chỉ ở cấp phiếu.

Gói dịch vụ: hiển thị, chống trùng và miễn giảm

Khi chọn chế độ kê từ gói, hệ thống chỉ hiển thị các gói đang sử dụng và phù hợp đối tượng bệnh nhân. Nguồn lựa chọn gói ảnh hưởng trực tiếp đến miễn giảm:

  • Dịch vụ chỉ được hưởng miễn giảm gói khi người dùng thực sự kê trong chế độ Gói dịch vụ.
  • Dịch vụ tình cờ nằm trong gói nhưng được kê như dịch vụ thường không tự động hưởng miễn giảm.
  • Nếu một gói có nhiều chính sách miễn giảm, lấy bản ghi mới nhất còn hiệu lực tại thời điểm chỉ định.
  • Lưu tại chi tiết dịch vụ các giá trị TIEN_MIENGIAM, TYLE_MIENGIAM và lý do “Miễn giảm theo gói”.

Kiểm soát trùng được tách thành hai tình huống:

Tình huống Message Kết quả
Kê một gói mới có dịch vụ trùng với dịch vụ đã được kê từ gói trước đó MSG1257 Chặn chỉ định
Kê dịch vụ thường trùng với dịch vụ đã có trong gói nhưng không bật chế độ gói MSG1258 Cảnh báo theo yêu cầu yêu cầu nghiệp vụ
Gói khuyến mại và định mức sử dụng

Gói khuyến mại gắn với từng bệnh nhân và trạng thái sử dụng. Khi chỉ định, hệ thống phải xác định:

  1. Bệnh nhân có gói đang sử dụng.
  2. Dịch vụ nằm trong cấu hình gói.
  3. Số lượng định mức còn lại = định mức gói − số lượng đã chỉ định/sử dụng.
  4. Đơn giá và quyền lợi lấy theo gói, không mặc định lấy giá dịch vụ thường.

Nếu số lượng yêu cầu vượt phần còn lại, hệ thống không được coi toàn bộ dịch vụ là quyền lợi gói. Cần cảnh báo/chặn theo logic đã mô tả trong tài liệu nghiệp vụ và tách rõ phần vượt gói nếu thiết kế cho phép.

Người giới thiệu và hoa hồng

Trường Người giới thiệu là một thuộc tính nghiệp vụ của lần chỉ định, có thể ẩn/hiện hoặc bắt buộc theo cấu hình giao diện. Khi lưu:

  • Người giới thiệu phải lấy từ danh mục hợp lệ.
  • ánh xạ được ghi tại thông tin người giới thiệu/hoa hồng theo từng dịch vụ chỉ định.
  • Dữ liệu này phục vụ báo cáo và tính hoa hồng; không nên chỉ lưu trên header phiếu vì từng dịch vụ có thể có cơ chế hoa hồng khác nhau.
  • Khi cập nhật phiếu theo cơ chế xóa–dựng lại chi tiết, ánh xạ người giới thiệu tương ứng cũng phải được đồng bộ để tránh bản ghi mồ côi hoặc báo cáo trùng.
Sinh mã vạch xét nghiệm

mã vạch được sinh trong nghiệp vụ chỉ định xét nghiệm, theo EV007 và các tham số cấu hình liên quan. Điểm kiểm soát cần có:

  • Chỉ sinh cho nhóm dịch vụ/phiếu xét nghiệm thuộc phạm vi cấu hình.
  • Mã sinh phải duy nhất trong phạm vi cơ sở và chu kỳ cấu hình.
  • Khi một lần lưu tạo nhiều phiếu, mỗi phiếu cần mã vạch theo đúng quy tắc gom mẫu.
  • Khi cập nhật phiếu, phải xác định giữ mã vạch cũ hay sinh lại theo quy tắc nghiệp vụ; không tự suy diễn sinh mới cho mọi cập nhật.
Giới hạn bằng chứng: yêu cầu nghiệp vụ xác nhận yêu cầu sinh mã vạch nhưng chi tiết thuật toán EV007 không nằm đầy đủ trong CSV. Thuật toán cụ thể phải tiếp tục lấy từ tài liệu nghiệp vụ/hệ thống tương ứng.
Cấu hình bác sĩ mặc định
loadMacDinhBS Hành vi Tác động kiểm tra
0 Mặc định bác sĩ theo tài khoản đăng nhập như hiện tại. Vẫn kiểm tra loại nhân viên, mã bác sĩ, phạm vi chuyên môn và bác sĩ khám nếu cấu hình bật.
1 Không tự điền; người dùng phải chọn bác sĩ. Nếu trường bắt buộc, nút Lưu phải chặn khi chưa chọn.

Cấu hình này chỉ thay đổi cách khởi tạo giá trị. Nó không có ý nghĩa bỏ qua các ràng buộc nghiệp vụ đối với bác sĩ sau khi người dùng chọn.

Phiếu điều trị và khả năng nhận diện đúng ngữ cảnh

Combobox Phiếu điều trị phải hiển thị ít nhất “Mã phiếu - Thời gian chỉ định”. Đây là logic hỗ trợ người dùng chọn đúng ngữ cảnh khi bệnh nhân có nhiều phiếu gần nhau. Khi chọn phiếu, các trường thời gian, ICD hoặc bác sĩ có thể thay đổi theo cấu hình hiện có; việc hiển thị thêm thời gian không tự động thay đổi quy tắc chọn dữ liệu.

ICD–YHCT: chế độ ánh xạ và chế độ không ràng buộc
Cấu hình Hành vi mục tiêu
loadICDYHCT=0 Duy trì cơ chế ánh xạ ICD Tây y ↔ ICD YHCT hiện tại; có thể tự điền dữ liệu YHCT theo ánh xạ.
loadICDYHCT=1 Không tự ánh xạ; danh sách chẩn đoán chính Hiển thị ICD10, không bắt buộc nhập ICD YHCT chính và vẫn cho phép lưu.

Yêu cầu áp dụng cho thêm mới và cập nhật chỉ định ở ngoại trú, BANT và nội trú. Do task còn Open, cần đánh dấu feature/phiên bản trước khi viết kiểm tra kỳ vọng hệ thống đang vận hành.

LIS/RIS cho KSK và chỉ định từ gói

Không chỉ phiếu tạo từ màn Chỉ định CLS thông thường mới được đồng bộ. yêu cầu nghiệp vụ mở rộng phạm vi đồng bộ cho:

  • Đăng ký gói cơ bản có xét nghiệm/CĐHA.
  • Cập nhật dịch vụ bổ sung trong gói.
  • Chỉ định ngoài gói tại Tiếp nhận khám hoặc Nhập kết quả khám sức khỏe.
  • Bệnh nhân khám sức khỏe theo đoàn.

Chốt kích hoạt là lưu nghiệp vụ thành công. Sau đó hệ thống ghép dữ liệu phiếu và gửi LIS/RIS/PACS theo cùng nguyên tắc với chỉ định CLS bình thường. Điều này củng cố yêu cầu thiết kế tích hợp theo sự kiện phiếu phát sinh, thay vì phụ thuộc duy nhất vào một màn hình giao diện.

Màn hình và thao tác

Gộp mô hình màn hình với vòng đời component để một label có thể lần theo control, event, kết nối, cấu hình và dữ liệu.

Mô hình nghiệp vụ và màn hình

Mở màn hình → kiểm tra điều kiện nhấn → tải thông tin BN/khám/phiếu điều trị/cấu hình → chọn thời gian, BS, khoa/phòng, ICD → tìm/chọn DV → kiểm tra từng lựa chọn → tính tạm chi phí → Lưu → hệ thống kiểm tra lại → tạo/cập nhật phiếu → trả thông tin tính tiền + danh sách phiếu → tùy chọn in/ký → sau lưu thành công gửi LIS/RIS.
Các vùng chức năng chính
Vùng Nội dung Ràng buộc nổi bật
Thông tin chỉ định Thời gian chỉ định, dự kiến thực hiện, phiếu điều trị, BS/khoa/phòng. Khoảng thời gian, quyền sửa, BS hợp lệ, bắt buộc phiếu điều trị theo cấu hình.
Chẩn đoán ICD chính/kèm theo, YHCT, ghi chú. Không trùng ICD; giới hạn ICD kèm; đồng bộ theo phiếu điều trị/cấu hình.
Thông tin mẫu Thời gian/người lấy mẫu, tình trạng BN/mẫu, vị trí lấy mẫu. Bắt buộc theo loại điều trị, loại MBP, dịch vụ nồng độ cồn.
Chọn dịch vụ Nhóm XN/CĐHA/PTTT, gói, dịch vụ ngoài BHYT, phòng thực hiện. Trùng DV, phác đồ, chuyên khoa, tuổi, BHYT, ánh xạ phòng, vượt tiền.
Chi phí Tổng chi phí, BH trả, BN trả, tạm ứng, miễn giảm. Tính lại khi thêm/xóa/sửa thời gian/số lượng/loại TT.
Thao tác Lưu, lưu & đóng, in, ký số, cập nhật phiếu. Confirm cảnh báo; cập nhật phiếu gửi mauBenhPhamId.

Quá trình sử dụng trên màn hình — từ mở màn hình đến lưu/in/ký

Bổ sung V6: Mục này diễn giải trực tiếp component Angular 8.510 dòng và template 34 KB. Mục đích là tách rõ logic hiển thị, logic kiểm tra tại giao diện và kiểm tra bắt buộc tại hệ thống.
Các nút thao tác và nhánh xử lý
Lệnh Chuỗi xử lý
Lưu kiểm tra màn hình → build dữ liệu gửi → POST lưu → tính lại tiền → làm mới
Lưu và in Lưu → xác định phiếu → render/in theo groupPhieuCLS và loại tiếp nhận
Lưu và ký số Lưu → lấy thông tin cấp ký → ký từng phiếu đủ điều kiện
Làm mới Reset theo defaultValue cấu hình, tải lại danh sách/tài chính
Ma trận trường màn hình đầy đủ từ tài liệu nghiệp vụ và control giao diện

Danh sách trường và thao tác trên màn hình

STT Label / chức năng Loại Mô tả nghiệp vụ đầu vào Mô tả sự kiện
1 Chỉ định dịch vụ CLS Nút Người dùng nhấn Nút Chỉ định dịch vụ CLS ở menu => Hệ thống gọi EV0001 để mở màn hình chỉ định 1. Kiểm tra BN đã kê thuốc chưa - kiểm tra theo cấu hình checkDaKeTVT - Với TH checkDaKeTVT = 1: BN đã có phiếu chỉ định thuốc vật tư => Hiển thị thông báo MSG1224 - Với TH checkDaKeTVT = 2: BN đã có phiếu chỉ định thuốc vật tư trừ các TH sau thì hiển thị thông báo MSG1224 + BN cấp cứu + BN đã phiếu chỉ định thuốc vật tư là phiếu đi kèm DV + BN đã phiếu chỉ định thuốc vật tư thuộc nhóm máu, oxy - Với BN khám nhiều phòng thì chỉ kiểm tra trong cùng phòng. TH phòng đang khám là PK cuối cùng thì kiểm tra tất cả nhân viên nghiệp vụ 2. Sau khi BN đủ điều kiện chỉ định dịch vụ, hệ thống hiển thị màn hình chỉ định dịch vụ cho bệnh nhân Lưu ý: TH người dùng bấm cập nhật phiếu từ màn hình DS phiếu chỉ định, hệ thống tự động Hiển thị lại tất cả các thông tin của phiếu người dùng thực hiện cập nhật vào màn hình chỉ định
Chỉ định CLS nhiều BN Nút Người dùng nhấn Nút Chỉ định dịch vụ CLS ở menu => Hệ thống mở drawler chỉ định DV cho nhiều BN. Việc chỉ định này tương tự như màn hình chỉ định CLS
Mã nhân viên nghiệp vụ (trong đrawler Chỉ định nhiều BN) Ô nhập liệu 1. Khi hiển thị trường thông tin này người dùng có thể thực hiện tìm kiếm BN và chỉ định DV cho nhiều BN liên tiếp 2. Người dùng nhấn để nhập mã nhân viên nghiệp vụ tìm kiếm 3. Người dùng ấn enter để tìm kiếm BN và hiển thị thông tin BN bên cạnh trường mã nhân viên nghiệp vụ theo cấu trúc: Tên BN - Ngày tháng năm sinh - Giới tính - Địa chỉ - Đối tượng - Thông tin thẻ BHYT 4. Sau khi tìm kiếm BN, hệ thống cho phép chỉ định DV cho BN 5. Sau khi chỉ định DV, bấm lưu để lưu chỉ định cho BN sau đó có thể clear thông tin nhân viên nghiệp vụ ở phần tìm kiếm để có thể tìm kiếm và tiếp tục chỉ định DV cho BN khác
2 Thời gian chi định Ô chọn ngày giờ 1. Người dùng nhấn để chọn thời gian chỉ định dịch vụ 2. Chỉnh sửa thời gian chỉ định dịch vụ kiểm tra theo cấu hình suaTGCD - Nếu loại điều trị của BN không nằm trong DS cấu hình thì cho phép chỉnh sửa thời gian - Nếu loại điều trị của BN nằm trong DS cấu hình thì disable trường Thời gian chỉ định, không cho phép chỉnh sửa. 3. Thời gian chỉ định mặc định lấy thời gian hiện tại và cho phép chỉnh sửa (có thể cấu hình trong DM cấu hình giao diện) 4. Thông tin thời gian phiếu điều trị thay đổi theo cấu hình layThongTinPDT - Với layThongTinPDT =1: khi chọn phiếu điều trị, thông tin thời gian chỉ định thay đổi bằng thời gian chỉ định phiếu điều trị - Với layThongTinPDT = 0: khi chọn phiếu điều trị, thông tin thời gian chỉ định không thay đổi 5. Kiểm tra thời gian chỉ định dịch vụ trùng thời gian bắt đầu khám, hiển thị thông báo MSG1212 6. Kiểm tra bệnh nhân đủ thời gian được phép chỉ định dịch vụ tính từ thời gian bắt đầu khám chưa: - kiểm tra theo cấu hình checkMinTGCĐ - Với TH checkTGCĐ <> 0 và BN có thời gian chỉ định dịch vụ - thời gian bắt đầu khám < số phút đã cấu hình trong tham số checkMinTGCĐ, hiển thị thông báo MSG1213 7. Kiểm tra thời gian chỉ định dịch vụ nhỏ hơn thời gian cấu hình ở tham số checkTGCĐ, hiển thị thông báo MSG1227 8. Kiểm tra hạn chỉ định dịch vụ - kiểm tra theo cấu hình checkHanTGCĐ - Với checkHanTGCĐ = 1: BN thuộc đối tượng BN cấu hình trong tham số và Thời gian chỉ định dịch vụ mới - Thời gian chỉ định dịch vụ gần nhất < giới hạn thời gian chỉ định trong DM dịch vụ => Hiển thị thông báo MSG1228 - Với checkHanTGCĐ = 2: BN thuộc đối tượng BN cấu hình trong tham số và Thời gian chỉ định dịch vụ mới - Thời gian chỉ định dịch vụ gần nhất < giới hạn thời gian chỉ định trong DM dịch vụ => Hiển thị thông báo MSG1229 - TH người dùng cấu hình thêm cấu hình checkHanTGCĐGiaVP => Hiển thị thông báo MSG1230 9. Kiểm tra thời gian chỉ định dịch vụ với thời gian hiện tại - kiểm tra theo cấu hình checkTGCĐTGHienTai - Với checkTGCĐTGHienTai =1: dịch vụ thuộc nhóm cấu hình trong tham số checkTGCĐTGHienTai và không kiểm tra Không áp dụng chặn CH quá hạn trong DM DV => Hiển thị thông báo MSG1234 - Với checkTGCĐTGHienTai = 2: dịch vụ thuộc nhóm cấu hình trong tham số checkTGCĐTGHienTai và không kiểm tra Không áp dụng chặn CH quá hạn trong DM DV => Hiển thị thông báo MSG1235 10. Kiểm tra trùng thời gian chỉ định dịch vụ trên cùng 1 tài khoản - kiểm tra theo cấu hình checkTrungTG - Với checkTrungTG = 1: BN thuộc đối tượng BN cấu hình trong tham số và loại dịch vụ chỉ định thuộc nhóm mẫu bệnh phẩm cần kiểm tra, nếu thời gian chỉ định dịch vụ trùng với thời gian dịch vụ đã chỉ định bởi cùng 1 tài khoản => Hiển thị thông báo MSG1246 - Với checkTrungTG = 2: BN thuộc đối tượng BN cấu hình trong tham số và loại dịch vụ chỉ định thuộc nhóm mẫu bệnh phẩm cần kiểm tra, nếu thời gian chỉ định dịch vụ trùng với thời gian dịch vụ đã chỉ định bởi cùng 1 tài khoản => Hiển thị thông báo MSG1247 11. TH người dùng thay đổi thời gian chỉ định sau khi đã chọn DV, yêu cầu vẫn phải tính đúng chi phí của BN
Thời gian dự kiến thực hiện Ô chọn ngày giờ 1. Người dùng nhấn để chọn thời gian dự kiến thực hiện DV 2. Thời gian dự kiến thực hiện bằng thời gian chỉ định và cho phép chỉnh sửa 3. Khi chỉnh sửa thời gian dự kiến chỉ định phải lớn hơn thời gian chỉ định 4. Cấu hình thời gian chỉ định tối đa theo cấu hình maxTGDuKienTH tính từ thời gian chỉ định. Nếu người dùng chọn thời gian lớn hơn thời gian cấu hình, hiển thị thông báo MSG2818
3 Phiếu điều trị Danh sách chọn 1. Người dùng nhấn để chọn Phiếu điều trị 2. Danh sách phiếu điều trị hiển thị theo cấu hình loadPDT - Với loadPDT = 0: hệ thống hiển thị danh sách tất cả phiếu điều trị của BN - Với loadPDT = 1: hệ thống hiển thị danh sách phiếu điều trị theo BS chỉ định cho BN - Với loadPDT = 2: hệ thống hiển thị danh sách phiếu điều trị theo khoa của BS chỉ định cho BN 3. Thông tin phiếu điều trị mặc định lấy theo thời gian chỉ định dịch vụ tương ứng (có thể cấu hình trong DM cấu hình giao diện), cho phép chỉnh sửa 4. TH người dùng bấm Chỉ định DV từ màn hình Tạo phiếu điều trị thì mặc định phiếu điều trị là phiếu vừa tạo và không cho phép chỉnh sửa 5. Thông tin bắt buộc chọn phiếu điều trị - kiểm tra theo cấu hình checkBatbuocPDT: với các phòng nằm trong danh sách được cấu hình ở tham số checkBatbuocPDT, hệ thống không bắt buộc chọn phiếu điều trị - kiểm tra theo cấu hình trong DM cấu hình giao diện
4 Bác sỹ chỉ định Danh sách chọn 1. Người dùng nhấn để chọn thông tin bác sỹ kê 2. Thông tin BS lấy từ DM nhân viên, chỉ lấy các BS trạng thái Đang hoạt động 3. Cấu hình ẩn hiện trường thông tin BS như sau: - kiểm tra theo cấu hình loadBS: hiển thị với các loại điều trị được cấu hình trong tham số - kiểm tra theo cấu hình loadBSLoaiMBP: hiển thị với các loại mẫu bệnh phẩm được cấu hình trong tham số - Theo cấu hình ẩn hiện trường thông tin trong DM cấu hình giao diện 4. Thông tin bác sỹ kê mặc định hiển thị theo user đăng nhập nếu user đăng nhập là bác sỹ. TH người dùng chỉnh sửa thông tin Khoa, Phòng chỉ định, thông tin BS lấy theo khoa phòng được chọn 5. Dữ liệu thông tin bác sỹ kiểm tra theo cấu hình loadBSBV - Với loadBSBV = 0: hiển thị danh sách BS theo khoa đăng nhập - Với loadBSBV <> 0: hiển thị danh sách BS toàn bệnh viện với các loại mẫu bệnh phẩm được cấu hình trong tham số, các loại mẫu bệnh phẩm không được cấu hình trong tham số thì hiển thị danh sách BS theo khoa đăng nhập 6. Kiểm tra thông tin bác sỹ khi chọn: - Kiểm tra loại nhân viên của bác sỹ chỉ định theo cấu hình checkBS + Với checkBS = 1: BN thuộc đối tượng được cấu hình trong DS và BS không thuộc loại nhân viên Bác sỹ, không có mã bác sỹ => Hiển thị thông báo MSG1225 + Với checkBS = 2: BN thuộc đối tượng được cấu hình trong DS và BS không thuộc loại nhân viên Bác sỹ, không có mã bác sỹ => Hiển thị thông báo MSG1226 - Kiểm tra bác sỹ chỉ định có phải là bác sỹ khám không theo cấu hình checkBSKham + Với checkBSKham = 1: TH bác sỹ chỉ định khác bác sỹ khám (bskhambenhid bảng kbh_phongkhamdangky) => Hiển thị thông báo MSG1248 7. Cấu hình hiển thị thông tin điều dưỡng theo cấu hình loadNVKhacBS - Với loadNVKhacBS = 0: chỉ Hiển thị thông tin BS - Với loadNVKhacBS khác 0: thiết lập tham số theo cấu trúc: {loaiNV: "nhập ID loại NV cần hiển thị, cách nhau bởi dấu;", doituong: "nhập ID đối tượng BN cần kiểm tra, cách nhau bởi dấu;"} - TH cấu hình loại NV cần hiển thị thì hiển thị các NV có CCHN của tất cả các khoa với loại NV đó - TH bật cấu hình loadNVKhacBS trường BS chỉ định mặc định hiển thị tên TK login và cho chỉnh sửa
5 Khoa chỉ định Danh sách chọn 1. Người dùng nhấn để chọn thông tin Khoa chỉ định 2. Thông tin Khoa chỉ định lấy từ DM Khoa 3. Thông tin Khoa chỉ định mặc định lấy theo Khoa đang thiết lập
6 Phòng chỉ định Danh sách chọn 1. Người dùng nhấn để chọn thông tin Phòng chỉ định 2. Thông tin Phòng chỉ định lấy từ DM Phòng tương ứng với Khoa chỉ định 3. Thông tin Phòng chỉ định mặc định lấy theo Phòng đang thiết lập và cho phép chỉnh sửa (có thể cấu hình trong DM cấu hình giao diện)
7 Chẩn đoán chính Danh sách chọn 1. Người dùng nhấn để nhập thông tin chẩn đoán bệnh chính 2. Thông tin ICD hiển thị như sau: - Mặc định lấy thông tin theo thông tin Chẩn đoán bệnh chính đã nhập ở màn hình H005004_KhamLamSang - Kiểm tra khoa, phòng chỉ định DV có đánh dấu Show YHCT trong DM Khoa, phòng hay không? + Kiểm tra Phòng có đánh dấu hay không: * Nếu Không hiển thị bảng tìm kiếm ICD bao gồm cột Mã ICD, Tên ICD * Nếu Có kiểm tra hiển thị thông tin liên quan đến YHCT theo phòng, hiển thị bảng tìm kiếm ICD bao gồm cột Mã ICD, Tên ICD, Mã YHT, Tên YHCT. Hệ thống tự động Hiển thị dữ liệu ICD10 theo ICD YHCT theo dữ liệu đã ánh xạ trong DM khi set cấu hình loadICDYHCTTayY = 1 (cấu hình ở màn hình Khám lâm sàng). Trường hợp ICD 10 không ánh xạ với ICD YHCT nào thì để trống ICD YHCT. + Kiểm tra nếu phòng không đánh dấu, thực hiện kiểm tra tiếp đến Khoa: nếu khoa có đánh dấu thì kiểm tra theo khoa (TH kiểm tra theo khoa thì tất cả các phòng trong khoa đều hiển thị các thông tin liên quan đến YHCT) * Nếu Không hiển thị bảng tìm kiếm ICD bao gồm cột Mã ICD, Tên ICD * Nếu Có kiểm tra hiển thị thông tin liên quan đến YHCT theo phòng, hiển thị bảng tìm kiếm ICD bao gồm cột Mã ICD, Tên ICD, Mã YHT, Tên YHCT. Hệ thống tự động Hiển thị dữ liệu ICD10 theo ICD YHCT theo dữ liệu đã ánh xạ trong DM khi set cấu hình loadICDYHCTTayY = 1 (cấu hình ở màn hình Khám lâm sàng). Trường hợp ICD 10 không ánh xạ với ICD YHCT nào thì để trống ICD YHCT. - Với BN KSK theo đoàn, thông tin ICD hiển thị theo cấu hình loadICDPKCK + TH loadICDPKCK = 1: hệ thống hiển thị thông tin ICD theo thông tin ICD đã nhập ở màn hình Nhập kết quả khám sức khỏe theo phòng khám chuyên khoa tương ứng 3. Việc chỉnh sửa thông tin chẩn đoán bệnh chính kiểm tra theo cấu hình trong DM cấu hình giao diện 4. Thông tin ICD thay đổi theo cấu hình layThongTinPDT khi chọn phiếu điều trị - Với layThongTinPDT = 1 hoặc 2: khi chọn phiếu điều trị, thông tin ICD lấy theo ICD của phiếu điều trị tương ứng 5. Kiểm tra ICD không được làm ICD chính - kiểm tra theo cấu hình canhbaoCDDV - Với canhbaoCDDV = 2: khi chọn ICD chính là ICD được đánh dấu Cảnh báo khi chỉ định bệnh chính trong DM ICD => Hiển thị thông báo MSG1232 1. Kiểm tra thông tin ICD chính, ICD kèm theo, YHCT chính, YHCT kèm theo - TH nhập bệnh chính trùng với bệnh phụ: hiển thị thông báo MSG267 - TH nhập bệnh phụ trùng với bệnh chính: hiển thị thông báo MSG268 - TH nhập bệnh phụ trùng bệnh phụ đã có: hiển thị thông báo MSG269 2. Kiểm tra tổng số ICD kèm theo của BN - kiểm tra theo cấu hình checkICD (thuộc mã cấu hình cha KB_KET_THUC_KHAM) - Nếu BN có tổng số ICD kèm theo > số lượng đã cấu hình ở tham số kiểm tra ICD, hiển thị thông báo MSG674 và hiển thị DS ICD kèm theo của BN cho người dùng thực hiện sửa, xóa luôn
8 Ghi chú bệnh chính Ô nhập liệu 1. Người dùng nhấn để nhập thông tin ghi chú bệnh chính 2. Thông tin ghi chú bệnh chính lấy theo cấu hình loadGhiChuICDChinh - Với loadGhiChuICDChinh = 0: lấy thông tin chẩn đoán ban đầu từ kbh_khambenh vào ghi chú bệnh chính - Với loadGhiChuICDChinh = 1: lấy thông tin ghi chú bệnh chính từ kbh_khambenh vào ghi chú bệnh chính 3. Cho phép người dùng chỉnh sửa thông tin 4. Thông tin ICD thay đổi theo cấu hình layThongTinPDT khi chọn phiếu điều trị - Với layThongTinPDT = 1 hoặc 2: khi chọn phiếu điều trị, thông tin ICD lấy theo ICD của phiếu điều trị tương ứng 1. Kiểm tra thông tin ICD chính, ICD kèm theo, YHCT chính, YHCT kèm theo - TH nhập bệnh chính trùng với bệnh phụ: hiển thị thông báo MSG267 - TH nhập bệnh phụ trùng với bệnh chính: hiển thị thông báo MSG268 - TH nhập bệnh phụ trùng bệnh phụ đã có: hiển thị thông báo MSG269 2. Kiểm tra tổng số ICD kèm theo của BN - kiểm tra theo cấu hình checkICD (thuộc mã cấu hình cha KB_KET_THUC_KHAM) - Nếu BN có tổng số ICD kèm theo > số lượng đã cấu hình ở tham số kiểm tra ICD, hiển thị thông báo MSG674 và hiển thị DS ICD kèm theo của BN cho người dùng thực hiện sửa, xóa luôn
9 Chẩn đoán kèm theo Danh sách chọn 1. Thông tin ICD hiển thị như sau: - Mặc định lấy thông tin theo thông tin Chẩn đoán bệnh chính đã nhập ở màn hình H005004_KhamLamSang - Kiểm tra khoa, phòng chỉ định DV có đánh dấu Show YHCT trong DM Khoa, phòng hay không? + Kiểm tra Phòng có đánh dấu hay không: * Nếu Không hiển thị bảng tìm kiếm ICD bao gồm cột Mã ICD, Tên ICD * Nếu Có kiểm tra hiển thị thông tin liên quan đến YHCT theo phòng, hiển thị bảng tìm kiếm ICD bao gồm cột Mã ICD, Tên ICD, Mã YHT, Tên YHCT. Hệ thống tự động Hiển thị dữ liệu ICD10 theo ICD YHCT theo dữ liệu đã ánh xạ trong DM khi set cấu hình loadICDYHCTTayY = 1 (cấu hình ở màn hình Khám lâm sàng). Trường hợp ICD 10 không ánh xạ với ICD YHCT nào thì để trống ICD YHCT. + Kiểm tra nếu phòng không đánh dấu, thực hiện kiểm tra tiếp đến Khoa: nếu khoa có đánh dấu thì kiểm tra theo khoa (TH kiểm tra theo khoa thì tất cả các phòng trong khoa đều hiển thị các thông tin liên quan đến YHCT) * Nếu Không hiển thị bảng tìm kiếm ICD bao gồm cột Mã ICD, Tên ICD * Nếu Có kiểm tra hiển thị thông tin liên quan đến YHCT theo phòng, hiển thị bảng tìm kiếm ICD bao gồm cột Mã ICD, Tên ICD, Mã YHT, Tên YHCT. Hệ thống tự động Hiển thị dữ liệu ICD10 theo ICD YHCT theo dữ liệu đã ánh xạ trong DM khi set cấu hình loadICDYHCTTayY = 1 (cấu hình ở màn hình Khám lâm sàng). Trường hợp ICD 10 không ánh xạ với ICD YHCT nào thì để trống ICD YHCT. 2. Cho phép chỉnh sửa thông tin đã nhập 1. Kiểm tra thông tin ICD chính, ICD kèm theo, YHCT chính, YHCT kèm theo - TH nhập bệnh chính trùng với bệnh phụ: hiển thị thông báo MSG267 - TH nhập bệnh phụ trùng với bệnh chính: hiển thị thông báo MSG268 - TH nhập bệnh phụ trùng bệnh phụ đã có: hiển thị thông báo MSG269 2. Kiểm tra tổng số ICD kèm theo của BN - kiểm tra theo cấu hình checkICD (thuộc mã cấu hình cha KB_KET_THUC_KHAM) - Nếu BN có tổng số ICD kèm theo > số lượng đã cấu hình ở tham số kiểm tra ICD, hiển thị thông báo MSG674 và hiển thị DS ICD kèm theo của BN cho người dùng thực hiện sửa, xóa luôn
10 YHCT chính Danh sách chọn 1. Thông tin ICD hiển thị như sau: - Kiểm tra khoa, phòng chỉ định DV có đánh dấu Show YHCT trong DM Khoa, phòng hay không? + Kiểm tra Phòng có đánh dấu hay không: * Nếu Không: không hiển thị trường này * Nếu Có kiểm tra hiển thị thông tin liên quan đến YHCT theo phòng: hiển thị trường này và hiển thị bảng tìm kiếm ICD bao gồm cột Mã ICD, Tên ICD, Mã YHT, Tên YHCT. Hệ thống tự động Hiển thị dữ liệu ICD10 theo ICD YHCT theo dữ liệu đã ánh xạ trong DM khi set cấu hình loadICDYHCTTayY = 1 (thuộc mã cấu hình cha KB_KhamLS) + Kiểm tra nếu phòng không đánh dấu, thực hiện kiểm tra tiếp đến Khoa: nếu khoa có đánh dấu thì kiểm tra theo khoa (TH kiểm tra theo khoa thì tất cả các phòng trong khoa đều hiển thị các thông tin liên quan đến YHCT) * Nếu Không: không hiển thị trường này * Nếu Có kiểm tra hiển thị thông tin liên quan đến YHCT theo phòng: hiển thị trường này và hiển thị bảng tìm kiếm ICD bao gồm cột Mã ICD, Tên ICD, Mã YHT, Tên YHCT. Hệ thống tự động Hiển thị dữ liệu ICD10 theo ICD YHCT theo dữ liệu đã ánh xạ trong DM khi set cấu hình loadICDYHCTTayY = 1 (cấu hình ở màn hình Khám lâm sàng). Trường hợp ICD 10 không ánh xạ với ICD YHCT nào thì để trống ICD YHCT. 2. Mặc định lấy thông tin theo thông tin YHCT chính đã nhập ở màn hình H005004_KhamLamSang 3. Cho phép chỉnh sửa thông tin đã nhập 4. Thông tin ICD thay đổi theo cấu hình layThongTinPDT khi chọn phiếu điều trị - Với layThongTinPDT = 1 hoặc 2: khi chọn phiếu điều trị, thông tin ICD lấy theo ICD của phiếu điều trị tương ứng
11 Ghi chú YHCT chính Ô nhập liệu 1. Thông tin ICD hiển thị như sau: - Kiểm tra khoa, phòng chỉ định DV có đánh dấu Show YHCT trong DM Khoa, phòng hay không? + Kiểm tra Phòng có đánh dấu hay không: * Nếu Không: không hiển thị trường này * Nếu Có: hiển thị trường này + Nếu phòng không đánh dấu, thực hiện kiểm tra tiếp đến Khoa: nếu khoa có đánh dấu thì kiểm tra theo khoa (TH kiểm tra theo khoa thì tất cả các phòng trong khoa đều hiển thị các thông tin liên quan đến YHCT) * Nếu Không: không hiển thị trường này * Nếu Có: hiển thị trường này 2.. Mặc định lấy thông tin theo thông tin ghi chú YHCT chính đã nhập ở màn hình H005004_KhamLamSang 3. Cho phép chỉnh sửa thông tin đã nhập 4. Thông tin ICD thay đổi theo cấu hình layThongTinPDT khi chọn phiếu điều trị - Với layThongTinPDT = 1 hoặc 2: khi chọn phiếu điều trị, thông tin ICD lấy theo ICD của phiếu điều trị tương ứng
12 YHCT kèm theo Danh sách chọn 1. Thông tin ICD hiển thị như sau: - Kiểm tra khoa, phòng chỉ định DV có đánh dấu Show YHCT trong DM Khoa, phòng hay không? + Kiểm tra Phòng có đánh dấu hay không: * Nếu Không: không hiển thị trường này * Nếu Có kiểm tra hiển thị thông tin liên quan đến YHCT theo phòng: hiển thị trường này và hiển thị bảng tìm kiếm ICD bao gồm cột Mã ICD, Tên ICD, Mã YHT, Tên YHCT. Hệ thống tự động Hiển thị dữ liệu ICD10 theo ICD YHCT theo dữ liệu đã ánh xạ trong DM khi set cấu hình loadICDYHCTTayY = 1 (thuộc mã cấu hình cha KB_KhamLS) + Kiểm tra nếu phòng không đánh dấu, thực hiện kiểm tra tiếp đến Khoa: nếu khoa có đánh dấu thì kiểm tra theo khoa (TH kiểm tra theo khoa thì tất cả các phòng trong khoa đều hiển thị các thông tin liên quan đến YHCT) * Nếu Không: không hiển thị trường này * Nếu Có kiểm tra hiển thị thông tin liên quan đến YHCT theo phòng: hiển thị trường này và hiển thị bảng tìm kiếm ICD bao gồm cột Mã ICD, Tên ICD, Mã YHT, Tên YHCT. Hệ thống tự động Hiển thị dữ liệu ICD10 theo ICD YHCT theo dữ liệu đã ánh xạ trong DM khi set cấu hình loadICDYHCTTayY = 1 (cấu hình ở màn hình Khám lâm sàng). Trường hợp ICD 10 không ánh xạ với ICD YHCT nào thì để trống ICD YHCT. 2. Mặc định lấy thông tin theo thông tin YHCT kèm theo đã nhập ở màn hình H005004_KhamLamSang 3. Cho phép chỉnh sửa thông tin đã nhập 4. Thông tin ICD thay đổi theo cấu hình layThongTinPDT khi chọn phiếu điều trị - Với layThongTinPDT = 1 hoặc 2: khi chọn phiếu điều trị, thông tin ICD lấy theo ICD của phiếu điều trị tương ứng
13 Cấp cứu kiểm tra box Người dùng nhấn để kiểm tra Cấp cứu
14 Số lượng phiếu Ô nhập liệu 1. Người dùng nhấn để nhập số lượng phiếu cần gen, khi lưu hệ thống tự động sinh nhiều phiếu chỉ định CLS từ một lần chỉ định ban đầu. 2. Thời gian phiếu mới sẽ dựa vào thời gian dự kiến nếu có sử dụng trường thông tin này, nếu không sẽ dựa vào thời gian chỉ định 3. Thời gian của từng phiếu mới được tính toán dựa trên Số giờ thường quy nếu có, hoặc mặc định tăng theo ngày nếu không có số giờ thường quy
15 Số giờ thường quy Ô nhập liệu 1. Người dùng nhấn để nhập số giờ thường quy tạo phiếu
16 Bệnh phẩm lấy sau 48 giờ kiểm tra box Người dùng nhấn để kiểm tra lấy mẫu bệnh phẩm sau 48 giờ
17 Thời gian lấy mẫu Ô chọn ngày giờ Người dùng nhấn để nhập thông tin thời gian lấy mẫu
18 Điều dưỡng lấy mẫu Danh sách chọn 1. Người dùng nhấn để chọn thông tin người lấy mẫu 2. Thông tin người lấy mẫu kiểm tra theo cấu hình checkTTLayMau - Với checkTTLayMau <> 0: BN có loại điều trị và loại mẫu bệnh phẩm nằm trong cấu hình checkTTLayMau, yêu cầu bắt buộc nhập người lấy mẫu. TH người dùng không nhập thông tin hiển thị thông báo MSG1220 3. Danh sách người lấy mẫu kiểm tra theo cấu hình loadNguoiLayMau - Với loadNguoiLayMau = 0: hệ thống hiển thị danh sách nhân viên toàn viện - Với loadNguoiLayMau <> 0: hệ thống hiển thị danh sách nhân viên theo loại nhân viên cấu hình trong tham số loadNguoiLayMau
19 Gửi thực hiện CLS kiểm tra box 1. Người dùng nhấn để chọn gửi thực hiện CLS 2. TH người dùng kiểm tra chọn gửi thực hiện CLS, enable trường Đơn vị thực hiện
20 Đơn vị thực hiện Danh sách chọn 1. Người dùng nhấn để chọn đơn vị thực hiện 2. Thông tin đơn vị thực hiện lấy từ DM bệnh viện
21 Tình trạng BN Ô nhập liệu 1. Người dùng nhấn để nhập thông tin tình trạng bệnh nhân 2. Thông tin ẩn hiện, bắt buộc theo đánh dấu XN là nồng độ cồn trong DM dịch vụ và cấu hình trong DM cấu hình giao diện 3. TH trong DS DV chỉ định của BN có dịch vụ đánh dấu nồng độ cồn trong DM, nếu người dùng chưa nhập thông tin => Hiển thị thông báo MSG1245
23 Thời gian lấy mẫu Ô chọn ngày giờ 1. Người dùng nhấn để nhập thông tin thời gian lấy mẫu 2. Thông tin ẩn hiện, bắt buộc theo đánh dấu XN là nồng độ cồn trong DM dịch vụ và cấu hình trong DM cấu hình giao diện 3. TH trong DS DV chỉ định của BN có dịch vụ đánh dấu nồng độ cồn trong DM, nếu người dùng chưa nhập thông tin => Hiển thị thông báo MSG1245
Vị trí lấy mẫu Ô nhập liệu 1. Người dùng nhấn để nhập thông tin vị trí lấy mẫu 2. Thông tin ẩn hiện, bắt buộc theo cấu hình trong DM cấu hình giao diện
22 Tình trạng mẫu Ô nhập liệu 1. Người dùng nhấn để nhập thông tin tình trạng mẫu 2. Thông tin ẩn hiện, bắt buộc theo đánh dấu XN là nồng độ cồn trong DM dịch vụ và cấu hình trong DM cấu hình giao diện 3. TH trong DS DV chỉ định của BN có dịch vụ đánh dấu nồng độ cồn trong DM, nếu người dùng chưa nhập thông tin => Hiển thị thông báo MSG1245
24 Phiếu mẫu Danh sách chọn 1. Người dùng nhấn để chọn thông tin phiếu mẫu 2. Thông tin phiếu mẫu hiển thị theo: - kiểm tra theo cấu hình loadPhieuMau: với loadPhieuMau <> 0 thì những loại mẫu bệnh phẩm trong DS cấu hình sẽ ẩn trường Phiếu mẫu - kiểm tra theo cấu hình ẩn hiện trong DM cấu hình giao diện 3. TH chọn phiếu mẫu, thông tin phiếu mẫu Hiển thị ra màn hình chỉ định kiểm tra theo cấu hình loadThongTinMau 4. TH người dùng chọn phiếu mẫu đã chỉ định, hiển thị thông báo MSG1239
25 Danh sách phiếu mẫu Nút Người dùng nhấn Nút, hệ thống hiển thị khung đối soát danh sách phiếu mẫu
26 Phác đồ mẫu Danh sách chọn 1. Người dùng nhấn để chọn thông tin phác đồ mẫu 2. Thông tin phác đồ mẫu kiểm tra theo cấu hình ẩn hiện trong DM cấu hình giao diện 3. TH người dùng chọn phác đồ mẫu đã chỉ định, hiển thị thông báo MSG1240
27 Danh sách phác đồ mẫu Nút Người dùng nhấn Nút, hệ thống hiển thị khung đối soát danh sách phác đồ mẫu
28 Dịch vụ cũ Danh sách chọn 1. Người dùng nhấn để chọn thông tin phiếu dịch vụ cũ đã chỉ định 2. Thông tin dịch vụ cũ kiểm tra theo cấu hình ẩn hiện trong DM cấu hình giao diện
29 Danh sách dịch vụ cũ Nút Người dùng nhấn Nút, hệ thống hiển thị khung đối soát danh sách phiếu cũ đã chỉ định
30 Chọn dịch vụ kiểm tra box 1. Người dùng nhấn để chọn nhóm DV cần chỉ định 2. Hệ thống mặc định chọn Tất cả, cho phép chỉnh sửa 3. Danh sách dịch vụ tìm kiếm sẽ Hiển thị dữ liệu theo nhóm dịch vụ đã tích chọn tương ứng
Dịch vụ ngoài BHYT kiểm tra box 1. Với BN BHYT trường hợp không tích checkbox sẽ hiển thị các DV BHYT, trường hợp tích checkbox hiển thị tất cả các DV bao gồm cả DV viện phí và DV BHYT nhưng khi chỉ định loại thanh toán là BHYT
31 Gói dịch vụ kiểm tra box 1. Người dùng nhấn để chọn chỉ định theo Gói DV hay Gói DV kê nhanh 2. Hệ thống tự động hiển thị DV theo gói theo đối tượng BN ở trường Danh sách dịch vụ tìm kiếm
32 Danh sách dịch vụ tìm kiếm Danh sách chọn 1. Danh sách dịch vụ hiển thị theo loại mẫu bệnh phẩm đã chọn ở trường Chọn dịch vụ hoặc Gói dịch vụ kê tương ứng 2. Các dịch vụ hiển thị theo nhóm dịch vụ hoặc theo gói dịch vụ (phân cấp cha con). Với TH chọn kê theo gói dịch vụ thì phân cấp cha sẽ hiển thị tên gói và có checkbox tích chọn theo gói thì các dịch vụ con trong gói tự động được chọn theo 3. Danh sách dịch vụ hiển thị theo cấu hình loadDV - Với loadDV = 0: hệ thống hiển thị danh sách dịch vụ đang sử dụng trong DM dịch vụ - Với loadDV = 1: hệ thống hiển thị danh sách dịch vụ đang sử dụng đã phân quyền theo khoa, phòng trong DM (/vnpthis/main/manager.jsp?func=../danhmuc/DMC159_DICHVU_CHIDINH). DS dịch vụ chỉ hiển thị theo khoa, phòng phân quyền, các khoa, phòng không được phân quyền không hiển thị DV - Với loadDV = 2: hệ thống hiển thị danh sách dịch vụ đang sử dụng đã phân quyền theo khoa, phòng trong DM (/vnpthis/main/manager.jsp?func=../danhmuc/DMC159_DICHVU_CHIDINH) và các DV không được phân quyền vào khoa, phòng nào sẽ hiển thị ở tất cả các khoa, phòng 4. Khi người dùng nhấn xem danh sách dịch vụ, hệ thống hiển thị danh sách 10 bản ghi dịch vụ, khi kéo scroll hệ thống Hiển thị dần ra các dịch vụ để tránh chậm hệ thống 5. Người dùng nhấn hoặc nhập mã hoặc tên dịch vụ cần chỉ định. Dịch vụ được chọn sẽ hiển thị trong danh sách dịch vụ đã chọn với SL = 1 6. Với dịch vụ PTTT, thông tin loại PTTT hiển thị theo cấu hình loadLoaiPTTT - Với loadLoaiPTTT = 1: hệ thống hiển thị cột Loại PTTT riêng ở DS DV với thông tin loại PTTT lấy từ DM dịch vụ tương ứng - Với loadLoaiPTTT = 2: hệ thống hiển thị thông tin Loại PTTT viết tắt ở sau tên DV ở DS DV với thông tin loại PTTT lấy từ DM dịch vụ tương ứng 7. TH người dùng chọn kê theo Gói DV, DS DV trong gói lấy từ DM bộ DV (/vnpthis/main/manager.jsp?func=../danhmuc/DMC142_Bo_Dichvu) với loại Khám bệnh. Với bộ DV có loại Máu thì chỉ hiển thị sau khi kê máu và hiển thị bộ DV tương ứng với mã máu đã chỉ định cho BN 8. TH người dùng chọn kê theo Gói DV kê nhanh, DS DV trong gói lấy từ DM bộ DV (/vnpthis/main/manager.jsp?func=../danhmuc/DMC152_Bo_Dichvu) * Khi chọn dịch vụ chỉ định 9. Kiểm tra dịch vụ đã chỉ định có trùng hay không theo cấu hình checkTrungDV - Với checkTrungDV = 1, DV chỉ định trùng với DV đã chỉ định trong DS DV đã chọn hoặc trong đợt điều trị => hiển thị thông báo MSG1214. TH người dùng chọn cho phép kê thì DV đó sẽ hiển thị trong DS DV đã chọn với màu đỏ. - Với checkTrungDV = 2, DV chỉ định trùng với DV đã chỉ định trong DS DV đã chọn hoặc trong đợt điều trị => hiển thị thông báo MSG1215 10. Kiểm tra chi phí phát sinh vượt tiền tạm ứng - kiểm tra theo cấu hình checkVuotTien và chanVuotTien - Với TH BN chỉ định DV phát sinh chi phí > tiền tạm ứng: + Nếu checkVuotTien <> 0, loại điều trị và đối tượng BN nằm trong DS cấu hình => hiển thị thông báo MSG1216 + Nếu chanVuotTien <> 0, loại điều trị và đối tượng BN nằm trong DS cấu hình => hiển thị thông báo MSG1217 - Với các phòng có mã phòng nằm trong danh sách cấu hình ở tham số checkTamUng, hệ thống không kiểm tra vượt tiền và chặn vượt tiền 11. Trường hợp BN SD gói khuyến mại: chỉ định DV nằm trong gói khuyến mại và Số lượng DV định mức trong gói khuyến mại - Số lượng DV đã chỉ định > 0: hiển thị thông báo MSG1221 12. TH BN chưa ánh xạ phòng thực hiện với DV trong DM dịch vụ, hiển thị thông báo MSG1233 khi người dùng nhấn chọn dịch vụ 13. Kiểm tra dịch vụ chỉ định nằm ngoài danh mục BHYT - kiểm tra theo cấu hình checkDVNgoaiBH - Với TH checkDVNgoaiBH =1: người dùng chỉ định dịch vụ cho BN BHYT có giá BHYT = 0 => Hiển thị thông báo MSG1236 14. Kiểm tra dịch vụ chỉ định nằm trong phác đồ điều trị - kiểm tra theo cấu hình checkPhacDo - Với TH checkPhacDo = 1: hệ thống kiểm tra ICD của BN có trong phác đồ (dmc_pddt_icd) và dịch vụ chỉ định không có trong phác đồ (dmc_pddt_icd) (chức năng cấu hình ICD, DV trong phác đồ: /vnpthis/main/manager.jsp?func=../noitru/NTU02D063_PhacDoDieuTri) => Hiển thị thông báo MSG1237 - Với TH checkPhacDo = 2: hệ thống kiểm tra ICD của BN có trong phác đồ (dmc_pddt_icd) và dịch vụ chỉ định không có trong phác đồ (dmc_pddt_icd) (chức năng cấu hình ICD, DV trong phác đồ: /vnpthis/main/manager.jsp?func=../noitru/NTU02D063_PhacDoDieuTri) => Hiển thị thông báo MSG1238 15. Kiểm tra phạm vi chuyên môn của bác sỹ và chuyên khoa của dịch vụ theo cấu hình checkPVCM - Với checkPVCM = 1: chuyên khoa của BS khác chuyên khoa của DV, hiển thị thông báo MSG1241 - Với checkPVCM = 2: chuyên khoa của BS khác chuyên khoa của DV, hiển thị thông báo MSG1242 16. Kiểm tra chỉ định DV nhi khoa cho BN theo cấu hình checkDVNhi - Với checkDVNhi = 1: nếu BN có độ tuổi > số tuổi cấu hình và DV chỉ định có chuyên khoa Nhi, hiển thị thông báo MSG1243 - Với checkDVNhi = 2: nếu BN có độ tuổi > số tuổi cấu hình và DV chỉ định có chuyên khoa Nhi, hiển thị thông báo MSG1244 17. Kiểm tra dịch vụ chỉ định theo độ tuổi, giới tính, ICD theo cấu hình canhbaoCDDV Khi canhbaoCDDV = 1 - Kiểm tra ICD được cấu hình trong DM cảnh báo (/vnpthis/main/manager.jsp?func=../danhmuc/DMC165_CanhbaoICD) + Nếu không chọn ICD nào (icd10id = 0) thì áp dụng cảnh báo với tất cả các ICD + Nếu chọn ICD cụ thể (icd10id != 0 AND icd10id =:icd) thì chỉ cảnh báo với các ICD được cấu hình - Kiểm tra dịch vụ được cấu hình trong DM cảnh báo + Nếu không chọn dịch vụ nào (dichvuid = 0) thì áp dụng cảnh báo với tất cả các dịch vụ + Nếu chọn dịch vụ cụ thể (dichvuid != 0 AND dichvuid =:dichvuid) thì chỉ cảnh báo với các dịch vụ được cấu hình - Kiểm tra giới tính, độ tuổi của BN so với giới tính, độ tuổi được cấu hình trong DM cảnh báo + Nếu giới tính, đơn vị tuổi của BN khớp, tuổi của BN nằm trong khoảng tuổi nhỏ nhất đến tuổi lớn nhất - Kiểm tra trạng thái Cảnh báo hoặc Chặn được cấu hình trong DM cảnh báo + Kiểm tra có nội dung Ghi chú thì hệ thống hiển thị message theo nội dung ghi chú cấu hình (TH có nhiều nội dung ghi chú thì lấy nội dung ghi chú mới nhất để hiển thị) + Kiểm tra không có nội dung Ghi chú thì hệ thống không hiển thị message, nhưng vẫn không cho chỉ định với TH chặn
33 gói khuyến mại Danh sách chọn 1. Người dùng nhấn để chọn dịch vụ theo gói khuyến mại mà BN thực hiện 2. Trường thông tin gói khuyến mại hiển thị khi người dùng cấu hình hiển thị trong DM cấu hình giao diện và BN có SD gói khuyến mại (có bản ghi trong bảng map_goikham_benhnhan trạng thái Đang SD) 3. Hệ thống hiển thị danh sách dịch vụ trong gói khuyến mại tương tự như bàng DS DV ở trường Danh sách dịch vụ tìm kiếm nhưng chỉ lấy các dịch vụ, giá dịch vụ đã cấu hình theo gói khuyến mại ở DM gói khuyến mại (/vnpthis/main/manager.jsp?func=../danhmuc/DMC145_GOI_KCB) 4. Trường hợp BN chỉ định DV trong gói và Số lượng DV định mức trong gói khuyến mại - Số lượng DV đã chỉ định < 0: hiển thị thông báo MSG1222
34 Thông tin chi phí 1. Hệ thống thực hiện tính chi phí tạm tính theo các dịch vụ người dùng đã chọn: * Khi Hiển thị chi phí khi mở màn hình: - Tổng chi phí: tổng tất cả các dịch vụ khám bệnh (không tính các dịch vụ hủy, mẫu hủy). Tiền 1 DV được tính theo tien_chitra * tyle_dv * (SOLUONG + SOLUONGPHUTROI) - BH trả: tổng tất cả các dịch vụ BHYT (DV có loại đối tượng thuộc 1,2,3, không tính các dịch vụ hủy, mẫu hủy) + Nếu tổng tiền DV BHYT dưới trần (< bhyt_gioihanbhyttrahoantoan trong bảng kbh_tiepnhan) => Tiền BH trả = tổng tiền BHYT trả (tien_bhyt_tra) của từng DV + Nếu tổng tiền DV BHYT trên trần => Tiền BH trả = đơn giá * tyle_dv * (SOLUONG + SOLUONGPHUTROI) * mức hưởng (TH có định mức BHYT thì đơn giá lấy min của tien_chitra và BHYT_DINHMUC, không có định mức BHYT thì đơn giá lấy bằng tien_chitra) - BN trả: Tổng chi phí - BH trả - Miễn giảm - Tạm ứng: Lấy tổng tiền ở các phiếu tạm ứng chưa hủy (loaiphieuthuid = 3 bảng vpi_phieuthu) - Miễn giảm: Lấy tổng tiền miễn giảm dã tính qua phiếu thu (loaiphieuthuid = 1 bảng vpi_phieuthu) - Đã thanh toán: Lấy tổng tiền ở các phiếu tạm ứng (loaiphieuthuid = 3 bảng vpi_phieuthu) - Chênh lệch tạm ứng - phải nộp: Tạm ứng - Tổng chi phí + BH trả - BN cần thanh toán: Tạm ứng + Đã nộp + BH trả + Miễn giảm - Tổng chi phí * Khi thêm/ xóa dịch vụ trên màn hình thì hệ thống tự tính + hoặc - tổng DV thêm ở từng trường - Tổng chi phí mới = Tổng chi phí cũ +/- Tổng chi phí các DV thêm/bớt (tổng cột thành tiền các DV đã chọn/xóa bớt) - BH trả mới: + Nếu tổng tiền DV BHYT dưới trần (cả cũ + mới) => BH trả mới = tổng tiền DV BHYT cũ +/- tổng tiền DV BHYT mới + Nếu tổng tiền DV BHYT trên trần (cả cũ + mới) => BH trả mới = BH trả cũ +/- (đơn giá BH * tỷ lệ DV * SL * mức hưởng) của các DV BHYT mới 2. Kiểm tra chỉ định dịch vụ vượt tiền trần BHYT - kiểm tra theo cấu hình checkTranBHYT - TH checkTranBHYT = 1: nếu tổng tiền BHYT > số tiền trần BHYT quy định ở viện phí => Hiển thị thông báo MSG1231
35 Danh sách dịch vụ đã chỉ định Hệ thống hiển thị danh sách dịch vụ đã chỉ định theo phiếu điều trị đã chọn Bảng danh sách bao gồm các thông tin: - Mã dịch vụ - Tên dịch vụ - Thời gian chỉ định - Khoa chỉ định - Phòng chỉ định - Thời gian thực hiện - Khoa thực hiện - Phòng thực hiện
37 Danh sách dịch vụ chỉ định 1. Các dịch vụ đã chọn để chỉ định cho BN sẽ tự động hiển thị vào DS dịch vụ chỉ định 2. Bảng danh sách dịch vụ bao gồm các cột thông tin từ STT 37.1 - 37.17
37.1 Tên dịch vụ Hiển thị tên dịch vụ đã chọn
37.2 SL Ô nhập liệu 1. Người dùng nhấn để nhập số lượng dịch vụ 2. Số lượng dịch vụ mặc định theo cấu hình trong DM cấu hình giao diện (mặc định SL = 1) 3. Việc chỉnh sửa SL dịch vụ được kiểm tra theo cấu hình trong DM cấu hình giao diện 4. Số lượng dịch vụ được kê lẻ kiểm tra theo cấu hình checkKeLe - Với checkKeLe = 0: hệ thống chỉ cho phép kê nhập số nguyên dương. TH người dùng nhập số lẻ hiển thị MSG1253 - Với checkKeLe <> 0: hệ thống cho phép kê lẻ đến 2 số thập phân với các loại mẫu bệnh phẩm được cấu hình trong tham số, các loại mẫu bệnh phẩm không được cấu hình trong tham số chỉ được nhập số nguyên dương. TH người dùng nhập nhiều hơn 2 số thập phân, hiển thị MSG1254 5. Chỉnh sửa số lượng DV chỉ định > 1 kiểm tra theo cấu hình checkKeHon1 - Với checkKeHon1 = 0: hệ thống cho phép chỉnh sửa số lượng > 1 - Với checkKeHon1 = 1: hệ thống kiểm tra BN thuộc đối tượng được cấu hình trong tham số và dịch vụ thuộc loại mẫu bệnh phẩm cấu hình trong tham số => Hiển thị thông báo MSG1218 - Với checkKeHon1 = 2: hệ thống kiểm tra BN thuộc đối tượng được cấu hình trong tham số và dịch vụ thuộc loại mẫu bệnh phẩm cấu hình trong tham số => Hiển thị thông báo MSG1219 - TH checkKeHon1 = 1 hoặc 2 và dịch vụ được kê lẻ thì tổng số lượng DV trong 1 lần điều trị không được lớn hơn 1 (VD TH BN chuyển khoa, mỗi khoa nằm 0.5 ngày) 6. Với TH BN chỉ định DV từ màn hình tiếp nhận khám bệnh, khoa chỉ định lấy theo khoa thiết lập
37.3 Loại MBP Danh sách chọn 1. Người dùng nhấn để chọn loại mẫu bệnh phẩm cho DV 2. Hệ thống mặc định Loại MBP là Rỗng (có thể cấu hình trong DM cấu hình giao diện) và cho phép chỉnh sửa 3. Thông tin loại MBP lấy từ bảng DMC_LOAIMBP 4. Thông tin bắt buộc nhập loại mẫu bệnh phẩm: - kiểm tra theo cấu hình checkLoaiMBP: với phòng thực hiện DV nằm trong danh sách phòng thực hiện được cấu hình ở tham số => Hiển thị thông báo MSG1223 - kiểm tra theo cấu hình bắt buộc ở DM cấu hình giao diện: với TH bắt buộc => Hiển thị thông báo MSG1223
37.4 Phòng thực hiện Danh sách chọn 1. Người dùng nhấn để chọn phòng thực hiện dịch vụ 2. Hệ thống hiển thị phòng thực hiện đang sử dụng đã cấu hình trong DM dịch vụ và thứ tự hiển thị phòng theo DM cấu hình DV CLS (/vnpthis/main/manager.jsp?func=../danhmuc/DMDV_CauHinhDV_CLS). TH BN chưa ánh xạ phòng thực hiện với DV trong DM dịch vụ, hiển thị thông báo MSG1233 khi người dùng nhấn chọn dịch vụ 3. Việc chỉnh sửa thông tin phòng thực hiện kiểm tra theo cấu hình trong DM cấu hình giao diện 4. Thông tin phòng thực hiện dịch vụ kiểm tra theo cấu hình loadPTH: - Với loadPTH = 0: danh sách phòng thực hiện lấy tất cả các phòng thuộc khoa thiết lập và phòng thực hiện DV - Với loadPTH = 1: danh sách phòng thực hiện chỉ lấy phòng thực hiện DV đã thiết lập trong DM - Với loadPTH = 2: danh sách phòng thực hiện chỉ lấy phòng thực hiện DV đã thiết lập trong DM theo cơ sở của user đang thiết lập 5. Hệ thống tự động phân dịch vụ vào phòng thực hiện dịch vụ ít phiếu chưa tiếp nhận nhất theo cấu hình loadPTHUuTien: - Với loadPTHUuTien =1: hệ thống hiển thị thông tin (SL phiếu chưa tiếp nhận/SL phiếu đã tiếp nhận) trước thông tin phòng thực hiện. Danh sách phòng thực hiện sắp xếp theo SL phiếu chưa tiếp nhận tăng dần và hệ thống tự động lấy thông tin phòng thực hiện mặc định là phòng thực hiện có SL phiếu chưa tiếp nhận ít nhất và cho phép chỉnh sửa
37.5 Ghi chú Ô nhập liệu 1. Người dùng nhấn để nhập thông tin Ghi chú với từng DV CLS chỉ định 2. Thông tin ghi chú mặc định hiển thị theo thông tin ghi chú của DV tương ứng trong DM DV (có thể cấu hình giá trị mặc định trong DM cấu hình giao diện) và cho phép chỉnh sửa
37.6 Giá DV Hiển thị giá dịch vụ của dịch vụ CLS. Giá lấy theo ngày SD giá trong DM dịch vụ
Giá nhân dân Hiển thị giá nhân dân của dịch vụ CLS. Giá lấy theo ngày SD giá trong DM dịch vụ
37.7 Giá BHYT Hiển thị giá BHYT của dịch vụ CLS. Giá lấy theo ngày SD giá trong DM dịch vụ
37.8 Giá yêu cầu Hiển thị giá yêu cầu của dịch vụ CLS. Giá lấy theo ngày SD giá trong DM dịch vụ
37.9 Giá VIP Hiển thị giá VIP của dịch vụ CLS. Giá lấy theo ngày SD giá trong DM dịch vụ
37.1 Giá người nước ngoài Hiển thị giá người nước ngoài của dịch vụ CLS. Giá lấy theo ngày SD giá trong DM dịch vụ
37.11 Giá chênh Hiển thị giá chênh của dịch vụ CLS. Giá lấy theo ngày SD giá trong DM dịch vụ
37.12 Thành tiền Hiển thị tổng tiền của DV = SL * Giá dịch vụ
37.13 BHYT trả Hiển thị tiền BHYT trả của dịch vụ CLS dựa theo mức hưởng
37.14 BN trả Hiển thị tiền BN trả của dịch vụ CLS dựa theo mức hưởng
37.15 Loại TT Hiển thị tên loại thanh toán cũ, mới của DV CLS
37.16 Giữ loại TT kiểm tra box 1. Người dùng nhấn để nhấn để kiểm tra hoặc uncheck giữ loại thanh toán 2. TH uncheck: khi chuyển loại đối tượng, thay đổi loại thanh toán theo loại đối tượng chuyển 3. TH kiểm tra: khi chuyển loại đối tượng, không thay đổi loại thanh toán của DV
37.17 Vị trí PTTT Ô nhập liệu 1. Người dùng nhấn để nhập thông tin vị trí PTTT 2. Thông tin ẩn hiện, bắt buộc theo cấu hình và chỉ hiển thị với loại mẫu bệnh phẩm thuộc nhóm PTTT
37.18 Thời gian PTTT Ô chọn ngày giờ 1. Người dùng nhấn để nhập thông tin thời gian PTTT 2. Thông tin ẩn hiện, bắt buộc theo cấu hình và chỉ hiển thị với loại mẫu bệnh phẩm thuộc nhóm PTTT
37.17 Thao tác Nút Người dùng nhấn để hiển thị các chức năng có thể thực hiện với dịch vụ CLS
37.17.1 Xóa dịch vụ Nút Người dùng nhấn để xóa DV CLS khỏi DS chỉ định
37.17.2 Chuyển loại thanh toán (Chuyển TT Viện phí, Chuyển TT BHYT, Chuyển TT Miễn phí,…) Nút - Đối với BV tuyến 1,2, BN trái tuyến không cho chuyển loại thanh toán BHYT, BHYT + Dịch vụ - Không cho phép chuyển loại đối tượng với bệnh nhân hợp đồng gửi thực hiện CLS - Không thể chuyển loại thanh toán trùng với loại của đối tượng bệnh nhân - Không thể chuyển loại thanh toán tương ứng khi loại thanh toán đó có giá = 0 (VD BN có giá BH = 0 thì không thể chuyển sang loại thanh toán BHYT)
37.17.3 Nhập kết quả CĐHA Người dùng nhấn, hệ thống tự động mở màn hình Nhập kết quả CĐHA ở tài liệu nghiệp vụ mã
39 Tên mẫu Ô nhập liệu Người dùng nhấn để điền tên mẫu giấy chuyển viện mà người dùng muốn lưu.
40 Lưu mẫu Nút Người dùng nhấn để lưu mẫu giấy chuyển viện mà người dùng vừa nhập thông tin: - TH chưa nhập tên mẫu >>> Bấm Lưu => Hiển thị thông báo MSG088 - TH nhập tên mẫu trùng với tên mẫu đã có >>> Bấm Lưu => Hiển thị thông báo MSG098 - TH thêm mẫu thành công => Hiển thị thông báo MSG154
Lưu Nút Người dùng nhấn Nút Lưu => Hệ thống gọi EV0002 để mở màn hình chỉ định Lưu chỉ định "A. Khi nhấn Lưu phiếu chỉ định, thực hiện kiểm tra các thông tin sau: 1. Kiểm tra BN đã đóng nhân viên nghiệp vụ - TH khi lưu thông tin chỉ định, nhân viên nghiệp vụ của BN đã đóng thì hiển thị thông báo MSG1249 2. Kiểm tra BN đã có xử trí - kiểm tra theo cấu hình checkXuTri - Với TH checkXuTri = 1: + BN có thời gian chỉ định DV < thời gian ra viện (thoigianravien bảng kbh_khambenh) => thực hiện lưu thông tin chỉ định + BN có thời gian chỉ định DV > thời gian ra viện (thoigianravien bảng kbh_khambenh) => Hiển thị thông báo MSG1250 3. Kiểm tra số lượng dịch vụ chỉ định trong phiếu, TH trong phiếu có dịch vụ có số lượng null hoặc bằng 0=> Hiển thị thông báo MSG1251 4. Kiểm tra thông tin bác sỹ được chọn ở trường BS chỉ định hoặc TH k hiển thị trường chọn BS chỉ định, kiểm tra tài khoản đăng nhập - Kiểm tra loại nhân viên của bác sỹ chỉ định theo cấu hình checkBS + Với checkBS = 1: BN thuộc đối tượng được cấu hình trong DS và BS không thuộc loại nhân viên Bác sỹ, không có mã bác sỹ => Hiển thị thông báo MSG1225 + Với checkBS = 2: BN thuộc đối tượng được cấu hình trong DS và BS không thuộc loại nhân viên Bác sỹ, không có mã bác sỹ => Hiển thị thông báo MSG1226 - Kiểm tra bác sỹ chỉ định có phải là bác sỹ khám không theo cấu hình checkBSKham + Với checkBSKham = 1: TH bác sỹ chỉ định khác bác sỹ khám (bskhambenhid bảng kbh_phongkhamdangky) => Hiển thị thông báo MSG1248 B. Khi lưu thành công thông tin chỉ định: 1. Cấu hình sinh mẫu bệnh phẩm cha cho các chỉ định CLS - kiểm tra theo cấu hình groupPhieuCLS - Với groupPhieuCLS = 0: không sinh chung phiếu chỉ định CLS - Với groupPhieuCLS = 1: sinh chung phiếu chỉ định CLS (sinh mẫu bệnh phẩm cha trong bảng kbh_maubenhpham_seq phục vụ in phiếu) 2. Cấu hình sinh số phiếu CLS - kiểm tra theo cấu hình gomnhomCLS - Với gomnhomCLS = 0: hệ thống sẽ thực hiện tách phiếu theo NHOMDICHVUID, PHONG_TH và NHOMBENHPHAM - Với gomnhomCLS <> 0: các dịch vụ thuộc nhóm mẫu bệnh phẩm cấu hình ở tham số gomnhomCLS sẽ tách riêng mỗi dịch vụ 1 phiếu 3. Cấu hình tự động hoàn thành phiếu chỉ định CLS với dịch vụ có tích Hoàn thành trong DM dịch vụ - kiểm tra theo cấu hình autoHoanThanhCLS - Với autoHoanThanhCLS = 1: nếu trong phiếu có dịch vụ được đánh dấu hoàn thành thì sau khi lưu phiếu chỉ định, hệ thống tự động chuyển trạng thái của phiếu sang trạng thái Đã thực hiện - Với autoHoanThanhCLS = 2: nếu trong phiếu có dịch vụ được đánh dấu hoàn thành thì sau khi lưu phiếu chỉ định, hệ thống chỉ chuyển trạng thái dịch vụ được đánh dấu sang trạng thái Đã thực hiện, phiếu chuyển trạng thái Đã thực hiện khi tất cả dịch vụ trong phiếu đã thực hiện 4. Với các dịch vụ, phiếu tự hoàn thành, hệ thống thực hiện kiểm tra tiếp cấu hình configTGTH - Với configTGTH = 0: ngày hoàn thành dịch vụ, ngày kết quả, thời gian trả kết quả lấy thông tin thời gian chỉ định, bác sỹ thực hiện, bác sỹ duyệt lấy thông tin bác sỹ chỉ định - Với configTGTH <> 0: ngày hoàn thành dịch vụ, ngày kết quả, thời gian trả kết quả lấy thông tin thời gian chỉ định + số phút cấu hình trong tham số configTGTH, bác sỹ thực hiện, bác sỹ duyệt lấy thông tin bác sỹ chỉ định 5. Cấu hình tên dịch vụ trên phiếu chỉ định, phiếu kết quả thực hiện dịch vụ - kiểm tra theo cấu hình configTenDV - Với configTenDV = 0: tên dịch vụ (trong bảng dịch vụ đã chỉ định) lấy thông tin trường tên dịch vụ trong DM dịch vụ - Với configTenDV = 1: tên dịch vụ (trong bảng dịch vụ đã chỉ định) lấy thông tin trường tên BHYT trong DM dịch vụ 6. Cấu hình sinh mã mã vạch - Hệ thống tự động sinh mã mã vạch có 4 chữ số với dịch vụ xét nghiệm - Với dịch vụ có đánh dấu HIV trong DM dịch vụ, thực hiện sinh mã mã vạch cấu trúc: HIVyyzzzz (trong đó: yy là 2 số cuối năm chỉ định, zzzz là STT tự động tăng ừ 0001 đến 9999 và tự động reset khi hết năm) 7. Cấu hình tự động tính loại PTTT trong cùng 1 phiếu chỉ định - kiểm tra theo cấu hình configLoaiPT - Với configLoaiPT = 0: các PT, TT trong phiếu PTTT tính 100% chi phí - Với configLoaiPT = 1: + Nếu phiếu gồm các chỉ định phẫu thuật: chuyển loại PTTT sau thành PTTT khác ekip (tính 50% chi phí) + Nếu phiếu gồm các chỉ định phẫu thuật và thủ thuật: chuyển loại của thủ thuật thành PTTT cùng ekip (tính 80% chi phí) 8. Cấu hình tự động sinh phiếu thuốc vật tư đi kèm - Với những dịch vụ tích Tự động kê thuốc vật tư đi kèm thì sau khi lưu thành công tự động sinh phiếu thuốc vật tư đi kèm dịch vụ theo hàm ngt_kethuockem_dvkt_bd 10. Cấu hình lưu ICD vào bệnh án chung sau mỗi lần chỉ định - kiểm tra theo cấu hình saveICD - Với saveICD <> 0: BN thuộc loại điều trị cấu hình ở tham số saveICD, sau khi lưu chỉ định DV thì thực hiện update thông tin chẩn đoán vào khoa, chẩn đoán vào khoa kèm theo, chẩn đoán ra viện, chẩn đoán ra viện kèm theo (bảng KBH_KHAMBENH, KBH_PHONGKHAMDANGKY) theo ICD phiếu chỉ định 10. Cấu hình lưu thông tin ghi chú bệnh chính vào chẩn đoán ban đầu ở khám lâm sàng sau mỗi lần chỉ định - kiểm tra theo cấu hình saveCDBD - Với saveICD = 1: sau khi lưu chỉ định DV thì thực hiện update thông tin ghi chú bệnh chính vào thông tin chẩn đoán ban đầu (bảng KBH_KHAMBENH, KBH_PHONGKHAMDANGKY) theo ICD phiếu chỉ định 11. Với bệnh nhân điều trị kết hợp (chỉ định Khám chuyên khoa nội viện từ nội trú) - kiểm tra theo cấu hình chuyenPhieuKCK - Với chuyenPhieuKCK = 0: sau khi kết thúc khám chuyên khoa, phiếu chỉ định giữ nguyên khoa, phòng chỉ định - Với chuyenPhieuKCK = 1: sau khi kết thúc khám chuyên khoa, phiếu chỉ định chuyển về khoa điều trị chính (update khoa, phòng chỉ định là khoa chính) 12. Các thông tin giá dịch vụ, tổng tiền, BHYT trả, BN trả lấy theo đúng đối tượng và mức hưởng của BN 13. Kiểm tra thời gian chỉ định của BN để xác định đối tượng BN tính chi phí - kiểm tra theo cấu hình chidinhNgoaiGioHC - Nếu đối tượng BN nằm trong danh sách đối tượng cấu hình ở tham số chidinhNgoaiGioHC: + Kiểm tra thời gian chỉ định của BN nằm trong DS ngày lễ, nghỉ bù trong danh mục Ngày nghỉ lễ (/vnpthis/main/manager.jsp?func=../duoc/DUC_NGAYNGHILE) không thì tính chi phí của DV theo đối tượng Dịch vụ + Kiểm tra thời gian chỉ định của BN có phải thứ bảy, chủ nhật không thì tính chi phí của DV theo đối tượng Dịch vụ + Kiểm tra thời gian chỉ định của BN có nằm ngoài khung giờ cấu hình ở tham số configGioHC thì tính chi phí của DV theo đối tượng Dịch vụ 14. Sau khi lưu thông tin thành công, hiển thị thông báo MSG1252 15. TH người dùng bấm cập nhật phiếu từ màn hình DS phiếu chỉ định thì sau khi lưu thông tin thành công, hệ thống tự động chuyển về màn hình DS phiếu đã chỉ định trước đó" Lưu chỉ định (khi thêm mới tích hợp HL7 với CĐHA) "Với dịch vụ CĐHA, khi lưu chỉ định thành công hệ thống gọi kết nối gửi chỉ định sang HL7 1. thành phần hệ thống: integrate 2. kết nối: ris/gui-chi-dinh 3. luồng xử lý: POST 4. Param: soPhieu ( trường SOPHIEU trong bảng phiếu mẫu bệnh phẩm) dichVuKhamBenhId 5. yêu cầu xử lý mẫu: [https://his-gw-kiểm tra.vncare.vn/kết nối/integrate/ris/gui-chi-dinh?soPhieu=250717275551&dichVuKhamBenhId=47303018|https://his-gw-kiểm tra.vncare.vn/kết nối/integrate/ris/gui-chi-dinh?soPhieu=250716274555] 6. kết quả trả về mẫu: - kết quả trả về thành công: - kết quả trả về thất bại: 7. Bảng mã: 0: Thành công RA-001: Bundle chỉ định dịch vụ không hợp lệ RA-002: Nhóm dịch vụ chỉ định này bị từ chối tiếp nhận RA-003: Chỉ định dịch cụ không thành công " Lưu chỉ định (khi cập nhật tích hợp HL7 với CĐHA) "Với dịch vụ CĐHA, khi lưu cập nhật chỉ định thành công hệ thống gọi kết nối gửi chỉ định sang HL7 1. thành phần hệ thống: integrate 2. kết nối: ris/cap-nhat-chi-dinh 3. luồng xử lý: PUT 4. Param: soPhieu ( trường SOPHIEU trong bảng phiếu mẫu bệnh phẩm) dichVuKhamBenhId 5. yêu cầu xử lý mẫu: https://his-gw-kiểm tra.vncare.vn/kết nối/integrate/ris/cap-nhat-chi-dinh?soPhieu=250717275551&dichVuKhamBenhId=47303018 6. kết quả trả về mẫu: - kết quả trả về thành công: - kết quả trả về thất bại: 7. Bảng mã: 0: Thành công RU-001: Bundle cập nhật chỉ định dịch vụ không hợp lệ RU-002: Câp nhật chỉ định dịch cụ không thành công " Lưu chỉ định (khi thêm/ cập nhật tích hợp bất đồng bộ qua Kafka) "Với dịch vụ XN, khi lưu phiếu chỉ định mới hoặc khi lưu cập nhật chỉ định thành công hệ thống gọi kết nối gửi chỉ định sang LIS: 1. thành phần hệ thống: integrate 2. kết nối: /lis/themPhieu (dùng khi thêm mới phiếu) /lis/suaPhieu (dùng khi cập nhật phiếu) 3. luồng xử lý: POST 4. Param: soPhieu ( trường SOPHIEU trong bảng phiếu mẫu bệnh phẩm) 5. yêu cầu xử lý mẫu: https://his-gw-kiểm tra.vncare.vn/kết nối/integrate/lis/themPhieu https://his-gw-kiểm tra.vncare.vn/kết nối/integrate/lis/suaPhieu 6. kết quả trả về mẫu: 200: Thành công != 200: Thất bại" "Với những dịch vụ Xét nghiệm, khi lưu hệ thống tự động sinh số mã vạch theo nguyên tắc sau: 1. Cấu hình phòng chỉ định có tự động sinh số mã vạch không: - kiểm tra theo cấu hình phongKoSinhMa - Với TH phongKoSinhMa = 0: hệ thống tự động sinh số mã vạch với tất cả các phiếu chỉ định ở các phòng chỉ định - Với TH phongKoSinhMa <> 0: hệ thống tự động không sinh số mã vạch với tất cả các phiếu chỉ định ở các phòng chỉ định có mã phòng được cấu hình ở tham số phongKoSinhMa 2. Cấu hình độ dài mã mã vạch: - kiểm tra theo cấu hình doDaiBarcode - Với TH doDaiBarcode = 0: hệ thống không tự động sinh mã mã vạch - Với TH doDaiBarcode < 3 hoặc doDaiBarcode > 10 hoặc doDaiBarcode null: hệ thống tự động sinh số mã vạch có độ dài 4 ký tự xxxx và số bắt đầu sinh bắt đầu từ số 1 - Với TH doDaiBarcode trong khoảng từ 3 - 10: hệ thống tự động sinh số mã vạch có độ dài tương ứng với giá trị cấu hình 3. Cấu hình cách reset mã mã vạch - Reset theo ngày theo cấu hình resetTheoNgay + Với TH resetTheoNgay = 0: hệ thống tự động reset mã vạch theo cấu hình checkSoNgay + Với TH resetTheoNgay != 0: hệ thống tự động reset mã vạch theo ngày, qua ngày mới sẽ reset tinh lại từ 1 (TH này gán trị cho tham số checkSoNgay = 0) - Reset sau khoảng thời gian cấu hình ở tham số checkSoNgay + Với TH checkSoNgay = 0: hệ thống tự động reset mã vạch theo ngày, qua ngày mới sẽ reset tinh lại từ 1 + Với TH checkSoNgay <> 0: hệ thống tự động sinh số mã vạch trong khoảng thời gian được cấu hình ở tham số checkSoNgay VD: checkSoNgay = 30: thì hệ thống sinh số mã vạch trong 30 ngày, ngày 31 reset sinh lại từ 1 kể cả dãy số chưa hết 4. Hệ thống thực hiện kiểm tra trong ngày hôm đó đã có mã vạch chưa: (kiểm tra SID trong bảng HT_SOPHIEU) - TH chưa có: sinh số bắt đầu từ 1 và insert vào bảng HT_SOPHIEU - TH đã có: thực hiện kiểm tra độ dài mã vạch đạt max hay chưa: + TH đã đạt max: sinh mã vạch mới bắt đầu từ 1 + TH chưa đạt max: sinh mã vạch mới = mã vạch cũ + 1 5. Hệ thống thực hiện kiểm tra xem có mẫu bệnh phẩm nào trùng không (kiểm tra trùng trong bảng phiếu mẫu bệnh phẩm) - TH không trùng: insert mới vào bảng HT_SOPHIEU - TH trùng: update bảng HT_SOPHIEU 6. Sinh mã mã vạch hiển thị: - kiểm tra theo cấu hình ghepLPAD0 để cấu hình thêm số 0 vào mã mã vạch hay không - kiểm tra theo cấu hình resetTheoNgay để cấu hình thêm prefix vào trước mã mã vạch hay không"
Chọn một dịch vụ — chuỗi xử lý thực tế

giao diện xác định giá hiển thị theo kết quả comTinhTien, riêng gói khuyến mại của bệnh nhân không BHYT có nhánh ưu tiên giá nhân dân. Dòng mới giữ giá DV/BHYT/yêu cầu/VIP/nước ngoài, miễn giảm, BHYT trả, BN trả, giá chênh, loại thanh toán, phòng thực hiện và loại mẫu bệnh phẩm.

Tính tiền tạm trên giao diện và tính lại sau lưu
  • Trước lưu, giao diện lấy snapshot tổng hiện hữu từ GET billing/vptinhtientmp/tinhtientong, cộng delta của các dòng mới và hiển thị Tổng CP, BHYT trả, BN trả, Tạm ứng, Miễn giảm, Đã thanh toán, Chênh lệch tạm ứng và Cần thanh toán.
  • Trần BHYT trên giao diện: nếu tổng BHYT của dữ liệu cũ cộng dịch vụ BHYT mới vượt trần, giao diện nhân tổng đó với tỷ lệ hưởng; nếu chưa vượt thì giữ tổng.
  • Sau lưu, giao diện gọi POST.../tinhtientong?tiepNhanId=... rồi tải lại tổng. Số liệu sau lưu từ Billing là dữ liệu chốt để hiển thị; số tạm trước lưu chỉ hỗ trợ quyết định/cảnh báo.
Cách xử lý cảnh báo có xác nhận

Với kết quả trả về lỗi có codemessage, giao diện hiển thị xác nhận. Khi người dùng đồng ý, mã được thêm vào xác nhận tiếp tục và kết nối được gọi lại. hệ thống chỉ bỏ qua đúng Quy tắc có kiểm tra mã xác nhận; message chặn cứng vẫn bị ném lại. Vì vậy xác nhận tiếp tục là bằng chứng đồng ý cho một cảnh báo cụ thể, không phải cờ bỏ toàn bộ kiểm tra.

Điều kiện kiểm tra, cảnh báo và chặn

kiểm tra được tổ chức theo lớp; yêu cầu xử lý lưu vẫn chạy lại Quy tắc tại hệ thống. xác nhận tiếp tục chỉ bỏ qua đúng cảnh báo có code tương ứng.
Nhóm kiểm tra Điều kiện chính Hành vi Message
Định danh bệnh nhân/lần khám @NotNull khamBenh/listDichVu; ID khám tồn tại; bệnh nhân dữ liệu gửi trùng dữ liệu hệ thống Block tuyệt đối ERROR_ID_NOTFOUND
Mở màn hình Đã kê thuốc/vật tư theo checkDaKeTVT Block theo cấu hình MSG1224
Trạng thái hồ sơ Đóng nhân viên nghiệp vụ, đã xử trí/ra viện, thu tiền, ký số, người tạo Block/cảnh báo theo nhánh MSG1249/1250/1034…
Dòng dịch vụ DV tồn tại, đúng loại nhóm, số lượng, phòng, loại MBP, gói Block ID_NOTFOUND/MSG1251/1233…
Thời gian Bắt đầu khám, phút tối thiểu, mốc hồ sơ, hạn DV, hiện tại, trùng user cảnh báo hoặc block MSG1212/1213/1227–1235/1246/1247
Nghiệp vụ chuyên môn Trùng DV, ngoài BHYT, phác đồ, PVCM, tuổi nhi, bác sĩ cảnh báo hoặc block MSG1214/1215/1236–1244/1225/1226/1248
Tài chính Tạm ứng/trần/loại thanh toán/cơ chế tính tiền/hết hạn thẻ cảnh báo/block/tính lại MSG1216/1217/1231/ERROR_BHYT_EXPIRED
Trước ghi validLuuChiDinhCanLamSang chạy lại toàn bộ Quy tắc liên quan hệ thống là chốt cuối Theo Quy tắc

Quy tắc xác nhận tiếp tục

  1. hệ thống trả code/message cho cảnh báo.
  2. giao diện hỏi người dùng và gọi lại với code.
  3. Quy tắc hệ thống tự kiểm tra code; block cứng không được bỏ qua.
  4. Không dùng một code của Quy tắc này để bỏ qua Quy tắc khác.

Ma trận kiểm tra

Nhóm kiểm tra Kết quả
Định danh Khám bệnh tồn tại; bệnh nhân yêu cầu xử lý trùng bệnh nhân của lần khám. Exception nếu sai.
Điều kiện mở màn hình Đã kê thuốc/vật tư và quy tắc phòng khám. Cảnh báo/chặn theo config.
Dịch vụ SL hợp lệ, trùng, gói, phác đồ, ngoài BHYT, chuyên khoa, tuổi nhi. cảnh báo có xác nhận tiếp tục hoặc block.
Thời gian Trùng giờ khám, tối thiểu, ngoài khoảng, trước vào khoa, quá hạn, tương lai. cảnh báo/block theo config.
Bác sĩ Mã BS/loại nhân viên; BS chỉ định so với BS khám. MSG tương ứng.
Trạng thái hồ sơ Đóng bệnh án, đã xử trí, trạng thái phiếu/kết quả. Không cho lưu/cập nhật nếu không hợp lệ.
Mẫu Loại MBP, người/thời gian lấy mẫu, dữ liệu nồng độ cồn. MSG1220/1223/1245.
Cấu hình được hệ thống hệ thống tham chiếu

Giá, BHYT và nghĩa vụ chi trả

Nguyên tắc dữ liệu chốt

giao diện hiển thị tiền tạm để hỗ trợ chọn DV; hệ thống gọi lại cơ chế tính tiền khi tạo DVKB; sau lưu giao diện gọi Billing tính tổng. Khi nhân viên nghiệp vụ số liệu khác nhau, phải lưu dữ liệu gửi/thời điểm giá và lấy dữ liệu sau lần lưu dữ liệu + Billing làm căn cứ điều tra.

Ma trận định tuyến loại thanh toán
Loại Giá dòng chính BHYT Tách chênh
0 Tự suy theo đối tượng BN: BHYT → giá BH/trần; VP → giá ND hoặc DV; DV → giá DV; miễn phí → 0; khác → giá nước ngoài. Theo đối tượng BN BHYT. Không trong luồng xử lý tự suy.
1 Giá BHYT; tiền BH tính trên min(trần, giá BH). Có. Không.
2 Dòng chính dùng giá BHYT. Có. Nếu giá DV > giá BH: rTachDv=1, loại mới 6, chênh = DV−BH.
16 Dòng chính dùng giá BHYT. Có. Nếu giá ND > giá BH: tách; hệ thống gán loại chính 4 và loại mới 1.
11 Giá nhân dân. 0. Nếu giá DV > giá ND: tách chênh, hệ thống đổi rLoaiDoiTuong thành 6.
7/8/9 Nếu tinhTienMienGiamGiaNuocNgoai=1 và có giá NN: dùng giá NN và miễn giảm toàn phần; ngược lại giá 0. 0. Không.
4 Giá ND; riêng đối tượng BN 5 thì giá 0. 0. Không.
5 BN BHYT và giá BH>0 dùng giá BH; còn lại giá ND. 0. Không.
6 Giá dịch vụ. 0. Không.
10 0. 0. Không.
15 Mặc định 0; nếu tinhGiaMienPhi=1, chọn giá ND > giá DV > giá BH và miễn giảm bằng toàn thành tiền. 0. Không.
Tỷ lệ công khám khi loại nhóm MBP = 3
Pha Điều kiện Tỷ lệ trước chuẩn hóa
Chọn thuật toán tinhCkTheoTT39=1 và BN BHYT, hoặc tinhCkTheoTT37=1 và BN không BHYT. Đi nhánh TT37/39.
Khám giám định tiepNhan.khamGiamDinh == 1. 100.
Thường Số lượng 1 / 2–4 / 5 / ngoài các giá trị đó. 100 / 30 / 10 / 0.
TT37/39 thêm mới Đếm công khám cùng ngày; xét cùng chuyên khoa/cùng DV theo cấu hình. Lượt 1=100, lượt 2–4=30, lượt 5=10, còn lại 0; nếu trùng chuyên khoa có thể 0.
TT37/39 cập nhật dichVuKhamBenhId > 0. Lấy tỷ lệ DV nhỏ nhất đã ghi cho DV trong các lượt khám cùng ngày.
Lần 2 trong ngày Thêm mới, đối tượng nằm trong cấu hình, đã có lượt khám trong ngày. Ghi đè thành 30.
Ra viện nội trú trong ngày Đối tượng nằm trong cấu hình và query có bản ghi. Ghi đè thành 0.
TT22 Cấu hình =1 và có ra viện nội trú trong ngày. Ghi đè thành 30.
Chuẩn hóa Sau mọi override. Chia 100 và scale 2 → 1.00/0.30/0.10/0.00.
Từ điển 19 cấu hình ảnh hưởng đến cách tính tiền

Cập nhật hoặc xóa phiếu chỉ định

Phân biệt rõ tạo mới, cập nhật kiểu xóa–tái tạo và xóa dịch vụ; tất cả đều phải bảo toàn quan hệ MBP → DVKB → KQ/PTTT.
Vai trò Trường nghiệp vụ chính
Cha phiếu Bệnh nhân/khám/tiếp nhận/HSBA, khoa-phòng chỉ định/thực hiện, chẩn đoán, thời gian, trạng thái, mã vạch, gói, lanChiDinhId
Dòng chi phí DV, số lượng, loại TT, giá, BHYT/BN, tỷ lệ, phòng TH, PTTT, ghi chú, loại MBP
Dòng kết quả Một dòng cho mỗi danh mục dịch vụ thực hiện; gắn MBP và DVKB
Hồ sơ PTTT Chẩn đoán, thời gian bắt đầu/kết thúc, PTV, hạng PTTT, các FK
Hoa hồng Người giới thiệu + DVKB đủ ánh xạ/thời hạn
Chỉ mục phiếu điện tử phieuId, maPhieu, tiepNhanId, hsbaId, khamBenhId, param

Cập nhật phiếu

Phiếu in, ký số và liên thông LIS/RIS

Tách lần lưu dữ liệu dữ liệu khỏi sau khi lưu thành công và khỏi render/ký để nhân viên hỗ trợ xác định đúng điểm lỗi.

Chọn mẫu phiếu HSBA

XN, CĐHA, PTTT có report code riêng; nội trú và điều trị ngoại trú có biến thể riêng. giao diện dùng listMauBenhPhamId và groupPhieuCLS để xác định in/ký theo phiếu hay theo đợt.

Chỉ định dịch vụ khác ngoại trú

Phân biệt dịch vụ khác với chỉ định CLS thông thường, hướng dẫn nhập thông tin, chọn dịch vụ, điều chỉnh danh sách và lưu phiếu.

Luồng Chỉ định dịch vụ khác là chức năng dùng để chỉ định các khoản chi phí phát sinh ngoài nhóm cận lâm sàng thông thường như Xét nghiệm, CĐHA, PTTT. Đặc điểm quan trọng: không sinh phiếu CLS, không gửi LIS/PACS/RIS, mà chi phí được cộng trực tiếp vào viện phí của bệnh nhân.

Đường dẫn nghiệp vụ: /ngoaitru/kb/cls/chidinh-khac. Dù nằm gần nhóm chỉ định CLS, bản chất của chức năng này là ghi nhận chi phí dịch vụ khác để đưa vào viện phí, không phải tạo phiếu thực hiện cận lâm sàng.

Khác gì so với chỉ định CLS thông thường?

Mục này giúp nhân viên hỗ trợ/Triển khai phân biệt rõ hai luồng hay bị nhầm: Chỉ định CLS thông thườngChỉ định dịch vụ khác. Điểm mấu chốt: dịch vụ khác là khoản chi phí đưa vào viện phí, không phải y lệnh cận lâm sàng để phòng Xét nghiệm/CĐHA tiếp nhận và trả kết quả.

Về mục đích và giao diện nhập liệu

Tiêu chí Chỉ định CLS thông thường Chỉ định dịch vụ khác
Mục đích Bác sĩ tick chọn nhanh các dịch vụ y tế cần thực hiện như Xét nghiệm, CĐHA, PTTT. Ghi nhận các khoản chi phí phát sinh ngoài luồng CLS thông thường như ngày giường, vận chuyển, suất ăn, phụ thu, thu khác, công khám.
Giao diện Giao diện tương đối cố định, thường có các cột như số lượng, loại mẫu bệnh phẩm, phòng thực hiện, đối tượng thanh toán. Giao diện động theo Loại dịch vụ. Chọn loại nào thì hệ thống hiện thêm trường nghiệp vụ tương ứng.
Ngày giường Không phải luồng chính của chỉ định CLS. Hiện thêm thời gian kết thúc, loại giường, số ngày, mã giường; có thể tự tính số ngày theo thời gian bắt đầu/kết thúc.
Vận chuyển Không sinh thông tin xe/điểm đến trong phiếu CLS. Bắt buộc nhập nhân viên đi kèm, nơi đưa đến, xe vận chuyển.
Phụ thu Không dùng để trỏ phụ thu vào phiếu dịch vụ gốc. Bắt buộc chọn Phiếu dịch vụ gốc và dịch vụ cần phụ thu, ví dụ phụ thu tiền mổ ngoài giờ cho một ca phẫu thuật.

Sinh phiếu và quy trình thực hiện

Tiêu chí Chỉ định CLS thông thường Chỉ định dịch vụ khác
Sinh phiếu Sau khi lưu, hệ thống sinh số phiếu CLS, có thể tự tách phiếu theo nhóm: phiếu Xét nghiệm riêng, phiếu CĐHA riêng, phiếu PTTT riêng. Không sinh phiếu CLS theo nghĩa Xét nghiệm/CĐHA/PTTT. Không đưa BN vào danh sách chờ của phòng máy hoặc phòng xét nghiệm.
Vòng đời thực hiện Phiếu chạy vào màn hình khoa CLS và đi qua vòng đời: Chưa TH → Đang TH → Đã TH → Trả KQ. Không có vòng đời tiếp nhận mẫu, bắt đầu thực hiện, nhập kết quả, trả kết quả.
mã vạch / mẫu bệnh phẩm Có thể sinh mã vạch cho ống nghiệm/mẫu bệnh phẩm. Không sinh mã vạch xét nghiệm, không có mẫu bệnh phẩm.
Tách phiếu chứng từ Tách phiếu phục vụ thực hiện chuyên môn tại khoa CLS. Vẫn có thể tách thành chứng từ độc lập như phiếu phụ thu, phiếu vận chuyển, phiếu thu khác để in, thanh toán hoặc hủy riêng.

Tích hợp hệ thống ngoài LIS / RIS / PACS

Tiêu chí Chỉ định CLS thông thường Chỉ định dịch vụ khác
Tích hợp máy móc Là điểm khởi nguồn để gửi y lệnh sang LIS, RIS hoặc PACS. Đóng kín trong HIS, không gửi y lệnh sang hệ thống máy móc.
Dữ liệu gửi ngoài Có thể đóng gói y lệnh và đẩy qua HL7/Kafka/kết nối tùy mô hình tích hợp. Không gửi dữ liệu sang LIS, RIS, PACS.
Kết quả trả về Có kết quả xét nghiệm/hình ảnh/kết luận trả về từ LIS/RIS/PACS hoặc nhập tay. Không có kết quả chuyên môn trả về từ hệ thống ngoài.

Logic tài chính và viện phí

Tiêu chí Chỉ định CLS thông thường Chỉ định dịch vụ khác
Tính tiền Tính BHYT/Viện phí ngay lúc chỉ định; tiền có thể phát sinh vào viện phí. Tính tiền và đẩy thẳng chi phí vào hồ sơ viện phí ngay khi lưu.
Chốt chặn thực hiện Để được khoa CLS tiếp nhận/thực hiện, hệ thống thường kiểm tra đã đóng tiền hoặc đủ tạm ứng chưa. Không cần chờ phòng ban nào xác nhận đã thực hiện. Sau lưu, thu ngân có thể thấy chi phí để thu tiền/xuất hóa đơn.
Cấu hình liên quan Ví dụ checkThuTienClsDVNgT, checkThuTienClsBHYTNgT, các cấu hình chặn tiếp nhận/trả kết quả khi chưa thu. Tập trung vào loại dịch vụ, phiếu điều trị, loại thanh toán, giá, số lượng, tỷ lệ và trạng thái thanh toán.
BHYT CLS có thể được BHYT chi trả nếu nằm trong phạm vi quyền lợi và đúng điều kiện. Một số dịch vụ khác như ngày giường, vận chuyển vẫn có thể được BHYT thanh toán nếu nằm trong danh mục BHYT và đủ điều kiện.
Phiếu điều trị Thường gắn với lần khám/phiếu chỉ định theo luồng CLS. Bắt buộc chọn đúng Phiếu điều trị để gắn chi phí vào đúng đợt điều trị; chọn sai có thể sai viện phí và quyết toán BHYT.

Ràng buộc hủy / cập nhật dịch vụ

Tiêu chí Chỉ định CLS thông thường Chỉ định dịch vụ khác
Ràng buộc lâm sàng Rất chặt vì phiếu có trạng thái chuyên môn: đã tiếp nhận, đang thực hiện, đã có kết quả, đã ký số. Nới lỏng hơn về mặt lâm sàng vì không có kết quả CLS, không có bước tiếp nhận mẫu/trả kết quả.
Muốn hủy khi đã làm CLS Thường phải yêu cầu phòng CLS hủy tiếp nhận, hủy duyệt hoặc hủy kết quả trước, sau đó mới hủy phiếu chỉ định. Không cần phòng CLS hủy kết quả vì không có kết quả CLS.
Ràng buộc tài chính Nếu đã thu tiền/hóa đơn, phải hủy/hoàn/điều chỉnh chứng từ trước tùy quy trình. Nguyên nhân chính khiến không hủy/sửa được thường là phiếu đã thanh toán tại quầy thu ngân hoặc đã phát hành hóa đơn.
Ký số Phiếu đã ký số thường bị chặn hủy/sửa nếu chưa xử lý ký số. Nếu phiếu dịch vụ khác có ký số/chứng từ điện tử thì vẫn phải xử lý theo quy định ký số/hóa đơn.

Tips cho nhân viên hỗ trợ/Triển khai

Câu hỏi thường gặp: “Tại sao đã chỉ định dịch vụ rồi mà khoa Cận lâm sàng không thấy bệnh nhân?”

Cách kiểm tra nhanh: xem người dùng có đang kê nhầm dịch vụ đó ở màn hình Chỉ định dịch vụ khác thay vì Chỉ định dịch vụ CLS hay không. Nếu là dịch vụ khác thì khoa CLS sẽ không thấy bệnh nhân, vì hệ thống không sinh phiếu CLS, không gửi LIS/RIS/PACS và không tạo trạng thái Chưa TH/Đang TH/Đã TH.
Dấu hiệu Khả năng nguyên nhân Hướng xử lý
Thu ngân thấy chi phí nhưng khoa CLS không thấy phiếu. Dịch vụ được kê ở luồng Dịch vụ khác. Nếu cần CLS thực hiện thật, phải hủy/sửa và chỉ định lại ở màn hình Chỉ định CLS đúng quy trình.
Không có mã vạch xét nghiệm. Không phải phiếu xét nghiệm. Kiểm tra loại dịch vụ và màn hình chỉ định.
Không có nút Trả kết quả. Dịch vụ khác không có vòng đời trả kết quả CLS. Giải thích đây là khoản viện phí/chứng từ, không phải phiếu kết quả.
Không hủy được phiếu dịch vụ khác. Đã thanh toán hoặc đã phát hành hóa đơn. Kiểm tra phiếu thu/hóa đơn, xử lý hủy/hoàn theo quy trình tài chính.

Luồng tổng quát

Mở hồ sơ BNHệ thống tải thông tin hành chính và lượt điều trị.
Chọn phiếu điều trịLiên kết đúng đợt điều trị hiện tại.
Chọn loại dịch vụThu khác, ngày giường, vận chuyển, suất ăn, phụ thu, công khám.
Tìm và gán dịch vụLọc danh mục theo loại dịch vụ, tự tính tiền.
Điều chỉnh dòngSố lượng, tỷ lệ, loại thanh toán, giữ loại TT.
Lưu phiếuTách phiếu độc lập theo nhóm dịch vụ.
Cập nhật viện phíThu ngân thấy chi phí để thu tiền/hóa đơn.

Bước 1 - Thiết lập thông tin chung cho phiếu chỉ định

Trường thông tin Logic nghiệp vụ Lỗi/rủi ro nếu sai
Thông tin hành chính BN Hệ thống tự tải theo hồ sơ đang mở: họ tên, mã BN, mã nhân viên nghiệp vụ, đối tượng, BHYT/viện phí, lượt khám/điều trị. Nếu mở nhầm hồ sơ sẽ phát sinh chi phí cho sai bệnh nhân.
Thời gian chỉ định Là thời điểm phát sinh dịch vụ khác. Sai thời gian có thể ảnh hưởng ngày tính tiền, ngày giường, quyết toán và báo cáo.
Khoa/phòng chỉ định Xác định đơn vị phát sinh chi phí. Sai khoa/phòng làm sai thống kê, phân bổ doanh thu/chi phí.
Bác sĩ chỉ định Người chịu trách nhiệm chuyên môn cho khoản chỉ định. Sai bác sĩ ảnh hưởng ký phiếu, diễn giải, báo cáo.
Điều dưỡng Người hỗ trợ ghi nhận hoặc thực hiện nghiệp vụ liên quan. Thiếu/sai điều dưỡng có thể không phù hợp quy định nội bộ.
Phiếu điều trị Bắt buộc chọn đúng phiếu điều trị để liên kết dịch vụ với đúng đợt điều trị hiện tại. Chọn sai phiếu điều trị có thể làm sai viện phí, sai ngày điều trị, sai quyết toán BHYT.
Điểm bắt buộc: Phiếu điều trị là trường cực kỳ quan trọng. Nếu chọn sai, chi phí vẫn có thể phát sinh nhưng gắn vào sai đợt điều trị, dẫn đến sai viện phí hoặc lỗi khi duyệt BHYT/quyết toán.

Bước 2 - Chọn loại dịch vụ và nhập thông tin đặc thù

Hệ thống mặc định loại dịch vụ là Thu khác. Khi người dùng đổi loại dịch vụ, giao diện hiển thị thêm các trường tương ứng để nhập đúng thông tin nghiệp vụ.

Loại dịch vụ Trường hiển thị thêm Logic nghiệp vụ Điểm cần kiểm tra
Thu khác Thông tin dịch vụ và số lượng/đơn giá cơ bản. Dùng cho khoản thu ngoài các nhóm CLS/thuốc/ngày giường thông thường. Loại thanh toán, đối tượng BN, giá dịch vụ, lý do thu.
Ngày giường Thời gian kết thúc, số ngày, loại giường, mã giường. Hệ thống có thể tự tính số ngày = thời gian kết thúc - thời gian chỉ định + 1. Ngày bắt đầu/kết thúc, loại giường, tỷ lệ 100%, 70%, 50%, 33%, trùng ngày giường.
Vận chuyển Nhân viên đi kèm, nơi đưa đến, xe vận chuyển. Ghi nhận chi phí vận chuyển bệnh nhân. BN BHYT có được hưởng vận chuyển không, nơi đến, xe, nhân viên đi kèm.
Suất ăn Thời gian sử dụng suất ăn. Ghi nhận chi phí suất ăn phát sinh trong khám/điều trị. Thời gian sử dụng, số lượng suất, đối tượng thanh toán.
Phụ thu Phiếu dịch vụ gốc và dịch vụ cần phụ thu. Phụ thu phải gắn với dịch vụ gốc để giải thích khoản chênh/thu thêm. Chọn đúng phiếu gốc, đúng dịch vụ gốc, tránh phụ thu nhầm.
Công khám Bác sĩ chỉ định, checkbox Cấp cứu, hiển thị công khám cũ nếu có. Ghi nhận hoặc bổ sung công khám phát sinh. Công khám lần thứ mấy, tỷ lệ 100%, 30%, 10%, đã thu công khám cũ chưa.

Bước 3 - Tìm kiếm và gán dịch vụ

Thao tác Logic nghiệp vụ Kết quả
Lọc danh mục theo loại dịch vụ Khi chọn loại Vận chuyển, chỉ hiển thị dịch vụ vận chuyển; chọn Ngày giường thì chỉ hiển thị dịch vụ ngày giường... Giảm nhầm lẫn khi chọn dịch vụ.
Tìm theo mã hoặc tên Người dùng tìm nhanh dịch vụ cần chỉ định. Dịch vụ được chọn và đưa vào lưới chỉ định.
Tự tải đơn giá Hệ thống lấy giá theo đối tượng: BHYT, viện phí, yêu cầu, VIP, người nước ngoài. Thành tiền được tính ngay.
Tự xác định loại thanh toán Hệ thống xác định BHYT/Viện phí/Dịch vụ/Miễn phí theo đối tượng BN, danh mục và cấu hình. Cột Loại TT và tiền BN trả/BHYT trả được cập nhật.
Tính tiền real-time Ngay khi chọn dịch vụ, hệ thống tính tổng chi phí, BHYT trả và BN cần thanh toán. Người dùng thấy ngay tác động tài chính trước khi lưu.

Bước 4 - Điều chỉnh trên danh sách dịch vụ chỉ định

Điều chỉnh Logic nghiệp vụ Ví dụ / lưu ý
Sửa số lượng Người dùng có thể thay đổi số lượng dịch vụ trước khi lưu. Suất ăn nhiều suất, vận chuyển nhiều lượt, ngày giường nhiều ngày.
Chọn tỷ lệ thanh toán Một số loại dịch vụ có tỷ lệ thanh toán riêng. Ngày giường: 100%, 70%, 50%, 33%. Công khám: 100%, 30%, 10%.
Chuyển loại thanh toán Người dùng có thể chuyển dịch vụ sang BHYT, Viện phí, Miễn phí... nếu đủ quyền và đủ điều kiện. Không được chuyển sang BHYT nếu dịch vụ không có giá BHYT hoặc BN không đủ điều kiện.
Giữ loại thanh toán Nếu tích giữ loại TT, dịch vụ không bị đổi loại thanh toán khi bệnh nhân đổi đối tượng. Dùng khi đã thống nhất dịch vụ này vẫn thu theo loại cũ dù BN đổi từ BHYT sang Viện phí hoặc ngược lại.
Kiểm tra giá trị tiền Thành tiền, BHYT trả, BN trả phải hợp lệ, không âm và không sai loại thanh toán. Nếu giá = 0 hoặc không có giá theo loại TT, cần kiểm tra lại danh mục/cấu hình.

Bước 5 - Lưu và hoàn tất

Thao tác Logic nghiệp vụ Kết quả
Lưu F4 Lưu phiếu chỉ định dịch vụ khác. Chi phí được ghi nhận và xuất hiện ở viện phí.
Lưu và in Lưu xong in phiếu dịch vụ để người dùng/bệnh nhân cầm đi thanh toán hoặc lưu hồ sơ. Có chứng từ giấy nếu bệnh viện dùng.
Lưu và ký số Lưu và ký số phiếu nếu bệnh viện áp dụng chữ ký điện tử. Phiếu có giá trị ký số/lưu EMR nếu cấu hình.
Quét ràng buộc trước lưu Kiểm tra dịch vụ còn hiệu lực, dữ liệu tiền hợp lệ, đã chọn phiếu điều trị, loại dịch vụ đủ thông tin đặc thù. Nếu thiếu thông tin, hệ thống cảnh báo/chặn.
Tách phiếu độc lập Sau khi lưu, hệ thống có thể tách nhóm dịch vụ thành phiếu riêng: phiếu vận chuyển, phiếu thu khác, phiếu ngày giường... Mỗi phiếu có thể in, thanh toán và hủy riêng.
Cập nhật viện phí Chi phí được cộng ngay vào màn hình Thu viện phí. Thu ngân có thể thu tiền và xuất hóa đơn.

Case thường gặp khi nhân viên hỗ trợ

Câu hỏi người dùng Nguyên nhân thường gặp Cách kiểm tra
Sao chỉ định dịch vụ khác không có phiếu CLS? Đây không phải luồng CLS nên không sinh phiếu xét nghiệm/CĐHA và không gửi LIS/PACS. Kiểm tra loại chỉ định: dịch vụ khác hay CLS thông thường.
Sao chi phí lên viện phí ngay? Dịch vụ khác là khoản chi phí trực tiếp, sau lưu sẽ cộng vào viện phí. Kiểm tra màn hình Thu viện phí, danh sách dịch vụ chưa thu.
Sao không tìm thấy dịch vụ cần chọn? Danh mục đang được lọc theo Loại dịch vụ. Kiểm tra đang chọn Thu khác, Ngày giường, Vận chuyển, Suất ăn, Phụ thu hay Công khám.
Sao ngày giường tính sai số ngày? Thời gian chỉ định/kết thúc nhập sai hoặc quy tắc tính ngày chưa đúng. Kiểm tra TG bắt đầu, TG kết thúc, số ngày, loại giường, tỷ lệ.
Sao không lưu được phụ thu? Chưa chọn phiếu dịch vụ gốc hoặc dịch vụ cần phụ thu. Kiểm tra phiếu gốc, dịch vụ gốc, loại phụ thu.
Sao chuyển loại thanh toán không được? Dịch vụ không có giá theo loại thanh toán mới, BN không đủ điều kiện BHYT hoặc thiếu quyền. Kiểm tra giá BHYT/viện phí/dịch vụ, đối tượng BN, tuyến, mức hưởng, quyền người dùng.
Sao thu ngân không thấy khoản này? Phiếu chưa lưu thành công, chọn sai phiếu điều trị/lượt điều trị hoặc dịch vụ đã bị hủy. Kiểm tra trạng thái phiếu, lần tiếp nhận, danh sách dịch vụ viện phí.
Sao hủy được phiếu này nhưng không hủy được phiếu CLS? Dịch vụ khác không có trạng thái thực hiện CLS/kết quả như xét nghiệm/CĐHA, điều kiện hủy khác nhau. Kiểm tra loại phiếu, trạng thái thanh toán, hóa đơn và quyền hủy.
Tóm tắt: Chỉ định dịch vụ khác là luồng ghi nhận chi phí ngoài CLS. Trọng tâm kiểm tra là loại dịch vụ, phiếu điều trị, giá/loại thanh toán, tỷ lệ, thông tin đặc thù và trạng thái viện phí.

Bệnh án và điều trị ngoại trú

Từ mở đợt điều trị, lập bệnh án, tạo phiếu điều trị, chỉ định, xử trí đến kết thúc và quyết toán.

Điều trị ngoại trú/Bệnh án ngoại trú là luồng quản lý bệnh nhân điều trị dài ngày nhưng không nằm viện liên tục, thường gặp ở bệnh mạn tính, hóa trị, theo dõi sau điều trị hoặc các đợt điều trị ngoại trú cần quản lý hồ sơ, y lệnh và chi phí theo đợt.

1. Mở đợt ĐTNGTBN từ khám/tiếp nhận được đưa vào điều trị ngoại trú.
2. Tạm ứng nếu cóThu tiền cọc và cấn trừ dần.
3. Bệnh án chi tiếtHỏi bệnh, tiền sử, sinh tồn, ICD.
4. Phiếu điều trịDiễn biến, y lệnh từng ngày/đợt.
5. Chỉ địnhCLS, thuốc, vật tư, dịch vụ gắn phiếu điều trị.
6. Xử tríRa viện, chuyển viện, xin về, bỏ về...
7. Quyết toánThu/hoàn tiền, duyệt KT, duyệt BHYT.

Nhập BN điều trị ngoại trú - Mở đợt điều trị

Luồng này đưa bệnh nhân từ giai đoạn khám bệnh ban đầu sang giai đoạn quản lý điều trị dài ngày như bệnh mạn tính, hóa trị hoặc theo dõi theo đợt. Sau khi mở thành công, bệnh nhân chuyển từ trạng thái Chờ nhập khoa sang Đang điều trị trong phân hệ Điều trị ngoại trú.

1. Xử trí tại phòng khámBác sĩ chọn Điều trị ngoại trú / Bệnh án dài ngày.
2. Danh sách chờ nhập khoaBN được đẩy sang phân hệ ĐTNGT.
3. Tìm BN và mở đợtMở điều trị ngoại trú / Nhập khoa.
4. Thiết lập thông tinThời gian mở, loại nhân viên nghiệp vụ, phòng, chẩn đoán.
5. Lưu F4BN chuyển sang Đang điều trị.

Bước 1 - Chỉ định hướng điều trị ngoại trú từ Khám bệnh

Nội dung Luồng nghiệp vụ Kết quả / trạng thái Cấu hình cần kiểm tra
Bác sĩ hoàn tất khám Bác sĩ tại phòng khám sau khi khám, nhập chẩn đoán và đánh giá bệnh nhân cần quản lý điều trị dài ngày. Hồ sơ đủ điều kiện chuyển sang xử trí điều trị ngoại trú. ICD, chẩn đoán, kết quả CLS nếu có, công nợ viện phí nếu hệ thống chặn kết thúc khám.
Chọn hướng xử trí Tại màn hình Xử trí khám bệnh, bác sĩ chọn hướng giải quyết là Điều trị ngoại trú hoặc Mở bệnh án dài ngày đối với bệnh mạn tính. Bệnh nhân kết thúc quy trình phòng khám và được đưa sang danh sách chờ mở đợt điều trị ngoại trú. moDTNGT quyết định nhóm bệnh nhân nào được hiển thị ở danh sách mở đợt điều trị tiếp theo.

Cấu hình moDTNGT - Ai được phép mở đợt ĐTNGT?

Giá trị Ý nghĩa Tác động trên danh sách mở điều trị
moDTNGT = 0 Chỉ hiển thị bệnh nhân đã được mở Bệnh án dài ngày từ lúc khám. Danh sách chờ mở đợt điều trị bị lọc chặt, chỉ nhận đúng nhóm đã được bác sĩ chỉ định từ phòng khám.
moDTNGT = 1 Hiển thị bệnh nhân đã kết thúc đợt ĐTNGT cũ và nay đến khám lại. Phù hợp bệnh mạn tính/tái khám theo đợt, cần mở đợt mới sau đợt cũ.
moDTNGT = 2 Cho phép cả hai trường hợp trên. Danh sách mở rộng hơn, vừa nhận BN từ phòng khám mới chuyển sang, vừa nhận BN quay lại sau đợt cũ.

Bước 2 - Tìm kiếm và mở đợt điều trị mới

Nội dung Luồng nghiệp vụ Kết quả / trạng thái Cấu hình cần kiểm tra
Vào đúng phân hệ Nhân viên/điều dưỡng vào Điều trị ngoại trú → Mở đợt điều trị ngoại trú đối với đợt mới, hoặc Điều trị ngoại trú → Điều trị ngoại trú với bệnh nhân vừa từ phòng khám chuyển sang. Người dùng thấy danh sách bệnh nhân chờ nhập khoa/mở điều trị. Phân quyền người dùng, khoa/phòng đang chọn, trạng thái bệnh nhân.
Tìm bệnh nhân Tìm theo tên, mã bệnh án, mã bệnh nhân hoặc danh sách chờ. Chọn đúng bệnh nhân cần mở đợt điều trị. loadDSDTtheoKhoaPhong có thể lọc danh sách theo khoa/phòng người dùng đang chọn.
Mở điều trị / nhập khoa Nhấn Mở điều trị ngoại trú hoặc Nhập khoa. Hệ thống bật khung đối soát/màn hình Xác nhận thời gian mở đợt điều trị ngoại trú mới hoặc màn hình Nhập khoa. gioiHanSLBNmoDTNGT có thể chặn nếu số lượng BN đang điều trị vượt định mức.

Bước 3 - Thiết lập thông tin đợt điều trị

Thông tin Luồng nghiệp vụ Cấu hình tác động Rủi ro nếu sai
Thời gian mở đợt điều trị Mặc định hệ thống lấy ngày giờ hiện tại. suaTGmoDTNGT = 1: cho phép chỉnh sửa/lùi thời gian mở để khớp thực tế lâm sàng. Nếu = 0, khóa theo giờ máy chủ. Sai thời gian mở có thể ảnh hưởng số ngày điều trị, viện phí, BHYT và báo cáo.
Loại bệnh án ĐTNGT Chọn loại bệnh án điều trị ngoại trú như Thường hoặc Mãn tính. chonloaiBAMT = 1: hiển thị combobox cho chọn rõ Bệnh án ĐTNGT Thường/Mãn tính. Chọn sai loại bệnh án có thể ảnh hưởng cách tính ngày điều trị, mẫu bệnh án và thống kê.
Phòng điều trị Chọn phòng/khoa điều trị ngoại trú tiếp nhận quản lý bệnh nhân. Phụ thuộc phân quyền, khoa/phòng đang chọn và danh mục phòng điều trị. Chọn sai phòng làm BN xuất hiện sai danh sách điều trị.
Chẩn đoán vào khoa Nhập hoặc kế thừa chẩn đoán từ phòng khám sang đợt điều trị ngoại trú. Có thể phụ thuộc cấu hình đồng bộ chẩn đoán/hồ sơ từ khám bệnh. Thiếu hoặc sai chẩn đoán ảnh hưởng bệnh án, y lệnh, BHYT.
Xác thực thẻ BHYT Hệ thống có thể kiểm tra lại tính hợp lệ của thẻ ngay tại bước mở đợt. checkTheCongBHXH = 1: tích hợp gọi cổng BHXH để xác thực lại thẻ. Thẻ hết hạn/sai thông tin có thể làm sai mức hưởng hoặc loại thanh toán.
Số vào viện Quản lý số vào viện cho đợt điều trị ngoại trú. moDTgiuSVV = 1: lấy số vào viện của đợt cũ gán cho đợt mới thay vì sinh số mới. Dùng sai SVV có thể ảnh hưởng liên kết hồ sơ, báo cáo và quyết toán.
Công khám ĐTNGT Hệ thống có thể tự gán mã công khám điều trị ngoại trú để tính tiền. maCongKhamDTNGT: mã công khám ĐTNGT tự sinh/gán. Nếu thiếu cấu hình, công khám ĐTNGT có thể không phát sinh tiền hoặc phát sinh sai.

Bước 4 - Hoàn tất mở điều trị

Nội dung Luồng nghiệp vụ Kết quả / trạng thái Điểm cần kiểm tra
Rà soát trước lưu Người dùng kiểm tra đúng loại bệnh án, khoa/phòng, thời gian mở, chẩn đoán và đối tượng thanh toán. Dữ liệu sẵn sàng lưu mở đợt. Không có đợt đang điều trị trùng, không vượt giới hạn số lượng, đủ quyền mở điều trị.
Lưu F4 / Mở Nhấn Mở hoặc Lưu F4. Hệ thống ghi nhận thành công, BN chuyển từ Chờ nhập khoa sang Đang điều trị. Nếu không lưu được, kiểm tra moDTNGT, gioiHanSLBNmoDTNGT, loadDSDTtheoKhoaPhong, quyền user, thẻ BHYT.
Xuất hiện trong danh sách điều trị BN chính thức xuất hiện tại Danh sách bệnh nhân điều trị của khoa. Bác sĩ có thể lập bệnh án chi tiết, tạo phiếu điều trị, chỉ định thuốc/CLS. Kiểm tra đúng khoa/phòng điều trị và đúng đợt điều trị đang mở.

Câu hỏi thường gặp cho mở đợt điều trị ngoại trú

Phản ánh Nguyên nhân thường gặp Cách kiểm tra
Không thấy BN trong danh sách mở điều trị BN chưa được bác sĩ xử trí Điều trị ngoại trú/Bệnh án dài ngày, hoặc cấu hình moDTNGT đang lọc danh sách. Kiểm tra hướng xử trí tại phòng khám, giá trị moDTNGT, trạng thái BN.
Chỉ thấy BN của một khoa/phòng Danh sách bị lọc theo phân quyền/khoa phòng. Kiểm tra loadDSDTtheoKhoaPhong, khoa/phòng đang chọn, quyền user.
Không mở thêm được BN điều trị ngoại trú Đã vượt giới hạn số lượng BN đang điều trị. Kiểm tra gioiHanSLBNmoDTNGT và số lượng BN đang điều trị hiện tại.
Không sửa được thời gian mở điều trị Hệ thống đang khóa thời gian theo giờ máy chủ. Kiểm tra suaTGmoDTNGT; nếu = 0 thì không cho sửa.
Không chọn được loại nhân viên nghiệp vụ Thường/Mãn tính Combobox loại bệnh án chưa được bật. Kiểm tra chonloaiBAMT.
Mở đợt mới nhưng SVV lấy lại từ đợt cũ Cấu hình giữ số vào viện đang bật. Kiểm tra moDTgiuSVV.
Không phát sinh công khám ĐTNGT Chưa cấu hình mã công khám điều trị ngoại trú. Kiểm tra maCongKhamDTNGT và danh mục giá công khám.

Tạm ứng viện phí nếu có

Nội dung Luồng nghiệp vụ Tác động tài chính Điểm cần kiểm tra
Thu tạm ứng BN qua quầy thu ngân. Thu ngân vào Viện phí và bảo hiểm → Thu viện phí bệnh nhân, nhập mã bệnh án. Hệ thống ghi nhận khoản tiền cọc ban đầu vào cột Tạm ứng. Đúng mã bệnh án, đúng đợt điều trị, số tiền tạm ứng, hình thức thanh toán.
Cấn trừ chi phí Trong suốt đợt điều trị, các y lệnh phát sinh sẽ được trừ dần vào số tiền tạm ứng. Cột BN cần thanh toán được giảm theo số tiền đã tạm ứng. Kiểm tra tạm ứng còn dư/thiếu trước khi xử trí kết thúc.

Lập bệnh án chi tiết

Bệnh án chi tiết trong Điều trị ngoại trú không chỉ là nhập liệu văn bản. Đây là nơi hệ thống kiểm soát dữ liệu y tế của cả đợt điều trị: lý do vào viện, quá trình bệnh lý, sinh tồn, ICD, kết quả CLS, tiện ích sao chép mẫu, ký số và in ấn. Khi lưu, HIS chạy nhiều cấu hình để hạn chế sai sót hồ sơ và sai dữ liệu BHYT.

1. Mở bệnh ánĐiều trị ngoại trú → Bệnh án chi tiết.
2. Hỏi khám bệnhLý do, quá trình bệnh lý, tiền sử.
3. Sinh tồnMạch, nhiệt độ, HA, cân nặng, BMI.
4. Tổng kết nhân viên nghiệp vụCLS, ICD-10, ICD YHCT.
5. Tiện íchSao chép nhân viên nghiệp vụ, chọn mẫu.
6. Lưu / ký sốkiểm tra, khóa hồ sơ sau ký.

Đường dẫn và khởi tạo màn hình

Nội dung Luồng thao tác Ý nghĩa Điểm cần kiểm tra
Mở bệnh án chi tiết Điều trị ngoại trú → tìm bệnh nhân đang điều trị → nhấn đúp vào tên BN hoặc nhấn nút Điều trị → tab Bệnh án → Bệnh án chi tiết. Mở màn hình bệnh án chi tiết của đúng đợt điều trị ngoại trú. Đúng BN, đúng đợt điều trị, trạng thái đang điều trị, hồ sơ chưa khóa ký số/duyệt.
Đổi loại bệnh án Người dùng có thể dùng nút Đổi loại nhân viên nghiệp vụ để chuyển từ loại bệnh án này sang loại khác, ví dụ nhân viên nghiệp vụ Nội khoa sang nhân viên nghiệp vụ Răng Hàm Mặt. Cho phép chọn mẫu bệnh án phù hợp chuyên khoa thực tế. Chỉ tài khoản đăng nhập trùng với Bác sĩ điều trị trên bệnh án mới được thao tác đổi.

Nhập thông tin Hỏi khám bệnh và Sinh tồn

Trường thông tin Logic nghiệp vụ Cấu hình / MSG Cách kiểm tra
Lý do vào viện Hệ thống tự lấy dữ liệu từ lúc Tiếp nhận khám bệnh đổ sang. Người dùng có thể chỉnh sửa. Trường bắt buộc; bỏ trống sẽ chặn lưu và báo MSG1113. Kiểm tra lý do vào viện có được đồng bộ từ tiếp nhận không và có bị xóa trống trước khi lưu không.
Quá trình bệnh lý Bác sĩ nhập mô tả diễn biến bệnh lý của đợt điều trị. checkPhongvalidateQTBenhly hoặc batbuocQTBLtheoDT có thể bắt buộc nhập; thiếu báo MSG204. Kiểm tra cấu hình theo phòng/đối tượng và nội dung quá trình bệnh lý.
Tự điền quá trình bệnh lý Hệ thống có thể tự lấy tên bệnh chính ICD đổ vào ô Quá trình bệnh lý để bác sĩ đỡ gõ lại. macdinhQTBenhlyCDC = 1. Kiểm tra ICD bệnh chính đã có chưa và nội dung tự đổ có phù hợp thực tế không.
Sinh tồn Nhập mạch, nhiệt độ, huyết áp, cân nặng, chiều cao và các chỉ số liên quan. nhapSinhtonBangKhong = 0 sẽ chặn lưu nếu nhập chỉ số bằng 0, báo MSG321. Kiểm tra các ô sinh tồn có bị nhập 0 để né bỏ trống không.
Cân nặng Cân nặng phải nằm trong giới hạn hợp lý. Vượt trần limitCannang sẽ cảnh báo MSG205. Kiểm tra đơn vị cân nặng, nhập nhầm kg/gam, số thập phân.
BMI Hệ thống tự tính BMI theo công thức cân nặng / chiều cao² và tự phân loại. Tự hiển thị text: Thiếu cân, Bình thường, Thừa cân, Béo phì. Cần có cân nặng và chiều cao hợp lệ để BMI tính đúng.

Tổng kết hồ sơ bệnh án - Chẩn đoán và CLS

Nội dung Logic nghiệp vụ Cấu hình / MSG Cách kiểm tra
Tóm tắt kết quả CLS Bác sĩ có thể dùng nút Chọn CLS để mở danh sách kết quả xét nghiệm/CĐHA đã làm và tự động điền vào ô tóm tắt. Không cần gõ tay nếu kết quả đã có trong hệ thống. Kiểm tra phiếu CLS đã trả kết quả chưa, kết quả có thuộc đúng đợt điều trị không.
ICD chính và ICD kèm theo Bác sĩ nhập chẩn đoán bệnh chính, bệnh kèm theo theo ICD-10. Không cho bệnh chính trùng bệnh kèm theo: MSG885. Bệnh kèm theo không được trùng nhau: MSG886. Kiểm tra ICD chính, ICD phụ, danh mục ICD còn hiệu lực.
Đồng bộ ICD Đông - Tây y Khi nhập ICD-10 Tây y, hệ thống có thể tự nội suy và điền mã ICD YHCT tương ứng đã ánh xạ trong danh mục, và ngược lại. loadICDYHCTTayY = 1. Kiểm tra danh mục ánh xạ ICD Tây y/YHCT nếu không tự đổ.
Chỉnh sửa tên bệnh Mặc định tên bệnh nhảy theo chuẩn ICD, nhưng có thể cho phép bác sĩ sửa text mô tả sát thực tế lâm sàng. editCDC <> 0 cho phép sửa mô tả tên bệnh. Kiểm tra quyền và cấu hình khi bác sĩ không sửa được tên bệnh.
Đếm hồ sơ phim ảnh Hệ thống có thể tự đếm số lượng dịch vụ X-Quang, Siêu âm, CT, Xét nghiệm đã chỉ định và điền vào bảng số lượng tờ phơi. demHosophimanh = 1. Kiểm tra danh sách dịch vụ CLS đã chỉ định và nhóm dịch vụ được tính.

Tiện ích nhập liệu - Sao chép nhân viên nghiệp vụ và Chọn mẫu

Tiện ích Logic nghiệp vụ Cấu hình / MSG Lưu ý nhân viên hỗ trợ
Sao chép bệnh án cũ Dùng cho BN mạn tính/tái khám thường xuyên. Khi nhấn Sao chép nhân viên nghiệp vụ, hệ thống hỏi xác nhận. Xác nhận MSG1110; sau sao chép thành công báo MSG1111. Hệ thống lấy dữ liệu bệnh án đã kết thúc gần nhất đổ vào màn hình hiện tại.
Không ghi đè thời gian mới Khi sao chép, hệ thống không ghi đè các trường thời gian Từ ngày - Đến ngày của đợt điều trị mới. Logic bảo vệ thời gian đợt hiện tại. Giúp tránh kéo nhầm ngày điều trị cũ sang đợt mới.
Đợt trước chưa kết thúc Nếu bệnh án cũ chưa kết thúc, hệ thống từ chối sao chép. Báo MSG1112. Cần kết thúc/hợp lệ hóa đợt cũ trước khi sao chép.
Chọn mẫu bệnh án Bác sĩ có thể tạo template văn bản khám để điền nhanh nội dung bệnh án. loadDSBAmau = 1 chỉ hiển thị mẫu do chính user đó tạo. Tránh bác sĩ nhìn thấy quá nhiều mẫu của người khác.
Ghi đè nội dung từ mẫu Dữ liệu từ mẫu có thể ghi đè lên ô text đang gõ dở trên màn hình. loadBAmau = 0 cho phép ghi đè. Cần nhắc bác sĩ lưu ý trước khi chọn mẫu nếu đang nhập dở.

Lưu, ký số và in ấn

Chốt kiểm tra khi lưu Logic nghiệp vụ MSG / cấu hình Cách xử lý
Thời gian điều trị Điều trị từ ngày bắt buộc phải nhỏ hơn đến ngày. MSG1124. Kiểm tra ngày bắt đầu/kết thúc đợt điều trị.
Danh mục ICD Mã bệnh gõ tay phải tồn tại trong danh mục ICD của hệ thống. MSG1118, MSG1120. Chọn lại ICD từ danh mục, không nhập mã tự do không tồn tại.
Bác sĩ điều trị Không được bỏ trống trường Bác sĩ điều trị. MSG1114. Chọn đúng bác sĩ điều trị phụ trách đợt bệnh án.
Lưu thành công Nếu tất cả kiểm tra đạt, hệ thống lưu bệnh án chi tiết. MSG1109: Cập nhật thành công. Hồ sơ sẵn sàng cho tạo phiếu điều trị/chỉ định/ký số.
Ký số Khi bác sĩ dùng Token/SmartCA ký số, toàn bộ màn hình bệnh án chi tiết bị khóa disable, không cho sửa/xóa. Muốn sửa phải dùng chức năng Hủy ký bởi người có thẩm quyền. Kiểm tra trạng thái ký số trước khi báo lỗi không sửa được.
In ấn Hệ thống hỗ trợ xuất in PDF hoặc DOC theo mẫu bệnh án của Bộ Y tế. Phụ thuộc mẫu in và cấu hình bệnh viện. Kiểm tra mẫu in nếu thiếu trường hoặc sai căn chỉnh.

Câu hỏi thường gặp cho bệnh án chi tiết

Phản ánh Nguyên nhân thường gặp Cần kiểm tra
Không lưu được bệnh án chi tiết Thiếu lý do vào viện, quá trình bệnh lý, sinh tồn, ICD hoặc bác sĩ điều trị. MSG1113, MSG204, MSG321, MSG207/ICD, MSG1114.
Không đổi được loại bệnh án User đăng nhập không trùng bác sĩ điều trị. Tài khoản đăng nhập, bác sĩ điều trị trên bệnh án.
Không sao chép được bệnh án cũ Đợt trước chưa kết thúc hoặc không có bệnh án hợp lệ để sao chép. MSG1112, trạng thái đợt điều trị cũ.
Chọn mẫu làm mất nội dung đang gõ Cấu hình cho phép mẫu ghi đè nội dung hiện tại. loadBAmau = 0.
Không sửa được sau khi ký số Bệnh án đã ký số nên màn hình bị khóa. Trạng thái ký số, quyền hủy ký.
ICD YHCT không tự nhảy Chưa bật cấu hình hoặc danh mục ánh xạ chưa có. loadICDYHCTTayY, danh mục ánh xạ ICD.

Tạo phiếu điều trị - Diễn biến, y lệnh

Phiếu điều trị trong Điều trị ngoại trú dùng để theo dõi diễn biến bệnh, sinh tồn và y lệnh theo từng ngày hoặc từng đợt tái khám mà không cần nhập viện nội trú. Đây là chứng từ lâm sàng quan trọng để liên kết các chỉ định CLS, thuốc, vật tư và dịch vụ phát sinh trong đợt điều trị.

1. Tạo phiếu mớiThêm tờ điều trị, lấy thời gian hiện tại.
2. Ghi diễn biếnSinh tồn, ICD, y lệnh, chăm sóc, dinh dưỡng.
3. Sao chép phiếuCopy điều trị/y lệnh cho nhiều ngày.
4. Lưu phiếukiểm tra sơ kết, thời gian, hồ sơ.
5. Liên kết chỉ địnhLưu & chỉ định CLS / TVT / dịch vụ khác.

Bước 1 - Tạo phiếu mới và thiết lập thời gian chỉ định

Nội dung Luồng thao tác Hệ thống xử lý Cấu hình / MSG cần kiểm tra
Mở màn hình tạo phiếu Bác sĩ vào Điều trị ngoại trú → tìm và đúp chuột vào BN đang điều trị → menu Điều trị → Tạo phiếu điều trị. Hệ thống mở màn hình tờ điều trị của đúng đợt điều trị hiện tại. Đúng BN, đúng đợt điều trị, trạng thái đang điều trị, user có quyền lập phiếu.
Nhấn Thêm Bác sĩ nhấn nút Thêm để làm mới màn hình nhập liệu. Một tờ điều trị trống được mở ra, gắn chặt với đợt điều trị hiện tại. Không tạo phiếu trùng hoặc tạo phiếu khi hồ sơ đã khóa/kết thúc.
Thời gian chỉ định Mặc định lấy ngày giờ hiện tại. Hệ thống kiểm tra logic thời gian trước khi cho lưu. Nếu thời gian chỉ định nhỏ hơn hoặc trùng thời gian vào viện: MSG689.
Không được trước thời gian bắt đầu khám Thời gian phiếu không được trước thời gian bắt đầu khám. Hệ thống kiểm tra theo cấu hình thời gian bắt đầu khám. checkTGBDK; vi phạm báo MSG1105 hoặc MSG1288 tùy mức thiết lập.
Không được trùng giờ phiếu khác Thời gian chỉ định của tờ điều trị không được trùng với phiếu khác. Hệ thống kiểm tra trùng giờ để tránh nhân bản/y lệnh sai thời điểm. checkTrunggio; báo MSG1286, MSG1287 hoặc MSG1291.
Chống tạo phiếu liên tục Nếu phiếu mới cách phiếu trước quá gần, hệ thống có thể xem là tạo phiếu rác/liên tục. Chặn nếu thời gian y lệnh mới cách thời gian y lệnh trước dưới 2 phút. checktrungTGPhieu2phut; báo MSG919/MSG920.
Người tạo phiếu Hệ thống tự Hiển thị người tạo theo danh mục nhân viên tương ứng với tài khoản bác sĩ đang đăng nhập. Gắn trách nhiệm chuyên môn và diễn giải thao tác. Kiểm tra tài khoản có ánh xạ đúng nhân viên/bác sĩ không.

Bước 2 - Ghi diễn biến, sinh tồn và y lệnh

Nhóm nhập liệu Logic nghiệp vụ Tự động hóa / cấu hình MSG / điểm kiểm tra
Sinh tồn Bác sĩ nhập mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở, SpO2, cân nặng, chiều cao. loadTTSinhton = 1: tự lấy sinh tồn từ màn hình Khám hỏi bệnh đổ vào Tờ điều trị. Chỉ số vượt hoặc thấp hơn mức bình thường có thể đổi màu chữ đỏ để cảnh báo.
BMI Khi có chiều cao và cân nặng, hệ thống tự tính BMI. Tự đánh giá text: Thiếu cân, Bình thường, Thừa cân, Béo phì. Kiểm tra đơn vị chiều cao/cân nặng để tránh BMI sai.
Cân nặng Giới hạn mức cân nặng tối đa. limitCannang. Vượt giới hạn cảnh báo MSG205.
Số nguyên sinh tồn Một số ô như mạch, nhịp thở có thể yêu cầu số nguyên. validSonguyen có thể bỏ qua bắt buộc số nguyên cho mạch/nhịp thở. Kiểm tra khi user nhập số thập phân nhưng bị chặn.
Diễn biến bệnh Bác sĩ nhập mô tả diễn biến lâm sàng trong lần thăm khám/ngày điều trị. Có thể dùng Triệu chứng mẫu hoặc lấy dữ liệu từ Biên bản hội chẩn đổ trực tiếp vào ô này. Ký tự đặc biệt không hợp lệ báo MSG1092.
Độ dài diễn biến Ô diễn biến bệnh có giới hạn số ký tự. maxlenghthDBB quản lý độ dài. Gõ quá số ký tự, hệ thống cảnh báo bằng cách tô viền ô màu đỏ.
Chẩn đoán ICD Nhập chẩn đoán chính và chẩn đoán kèm theo. layChandoanVaokhoa = 1: tự Hiển thị chẩn đoán lúc nhập khoa. autoloadICD = 1: lấy chẩn đoán từ tờ điều trị gần nhất. Mã ICD không tồn tại báo MSG1087; chẩn đoán chính trùng kèm theo báo MSG885.
Y lệnh / chăm sóc Bác sĩ ghi chú y lệnh tự do, chọn chế độ chăm sóc cấp I/II/III. Khi cấu hình phù hợp, chế độ chăm sóc tự fill text vào ô ghi chú. Kiểm tra danh mục chế độ chăm sóc và nội dung tự fill.
Chế độ dinh dưỡng / suất ăn Chọn chế độ dinh dưỡng hoặc suất ăn cho bệnh nhân. layCDDDtheoDMSA = 1: Hiển thị từ danh mục suất ăn. nhapCDDD = 1: cho nhập tay. chonnhieuCDDD = 1: cho chọn nhiều chế độ. Kiểm tra khi user không thấy suất ăn, không gõ tay được hoặc không chọn nhiều được.
Chọn kết quả CLS Nút Chọn KQ CLS mở khung đối soát để bác sĩ xem và bốc kết quả xét nghiệm/CĐHA đã làm dán vào tờ điều trị. Giảm nhập tay và giúp tờ điều trị có đầy đủ dữ liệu lâm sàng. Phiếu CLS phải có kết quả, đúng BN, đúng đợt điều trị.

Bước 3 - Tiện ích Sao chép phiếu phục vụ điều trị dài ngày

Luồng sao chép phiếu rất quan trọng với bệnh nhân điều trị lặp lại nhiều ngày như chạy thận, vật lý trị liệu, tiêm thuốc hằng ngày. Hệ thống cho phép copy y lệnh từ ngày trước sang ngày sau nhưng vẫn sinh phiếu mới để đảm bảo an toàn tài chính và diễn giải.

Nội dung Luồng nghiệp vụ Cấu hình / ràng buộc Điểm cần kiểm tra
Mở chức năng sao chép Tại Danh sách phiếu chỉ định → tab Tờ điều trị, bác sĩ nhấn nút 3 chấm (...) tại tờ điều trị ngày hôm trước → Sao chép phiếu. Người sao chép phải có mã bác sĩ. checkLoaiBS.
Khoảng thời gian copy màn hình Tạo bản sao tờ điều trị cho chọn Từ ngày - Đến ngày. Hệ thống tự nhân bản ra số lượng tờ điều trị tương ứng, mỗi ngày một tờ. Kiểm tra ngày bắt đầu/kết thúc copy, tránh copy quá dài.
Giới hạn số ngày copy Hệ thống giới hạn số ngày tối đa được phép sao chép. chanSongay thuộc nhóm CLS_COPYPHIEU; vượt giới hạn báo MSG1289. Kiểm tra số ngày copy và cấu hình giới hạn.
Bê nguyên y lệnh Bác sĩ có thể chọn sao chép tất cả hoặc từng phần: Xét nghiệm, CĐHA, PTTT, thuốc, vật tư. Các phiếu mới được sinh với ngày chỉ định mới và người tạo là user đang đăng nhập. Không đè phiếu cũ; cần kiểm tra số phiếu mới, ngày chỉ định mới, người tạo mới.
Sao chép diễn biến Nếu tích Thông tin điều trị, toàn bộ text diễn biến/y lệnh cũ được chép sang. Nếu bỏ tích, text để trắng nhưng y lệnh thuốc/CLS vẫn có thể sao chép. Phù hợp khi y lệnh lặp nhưng diễn biến cần ghi mới theo từng ngày. Bác sĩ phải rà soát lại nội dung trước khi lưu/ký.
Gửi phiếu sau copy Có checkbox Gửi phiếu. Nếu tích, các phiếu thuốc/dịch vụ mới tự chuyển trạng thái Đã gửi, không cần vào từng phiếu bấm gửi lại. Chỉ nên bật khi chắc chắn y lệnh copy đúng.
Kiểm tra an toàn dùng thuốc Sau khi copy thuốc/vật tư, bác sĩ phải rà soát lại số lượng, liều dùng và số ngày dùng. Tránh bệnh nhân dùng quá liều hoặc lặp sai đơn cũ. Đặc biệt quan trọng với thuốc liều cao, thuốc độc, thuốc cần theo dõi xét nghiệm.

Bước 4 - Lưu và liên kết y lệnh

Thao tác / kiểm tra Logic nghiệp vụ Cấu hình / MSG Kết quả
Lưu F4 / Lưu và in / Lưu và ký số Sau khi điền tờ điều trị, bác sĩ lưu phiếu, in hoặc ký số theo quy trình bệnh viện. Kiểm tra quyền, trạng thái hồ sơ, trường bắt buộc. Tờ điều trị được lưu thành chứng từ lâm sàng của đợt điều trị.
Kiểm tra sơ kết điều trị Khi lưu, hệ thống tính số ngày BN đã điều trị. Nếu đến hạn phải làm sơ kết nhưng chưa làm, hệ thống chặn/cảnh báo. checkSKDTnoitru, báo MSG1102. Bác sĩ phải lập sơ kết điều trị trước khi tiếp tục.
Tự bật màn hình sơ kết Hệ thống có thể tự bật khung đối soát/màn hình sơ kết theo chu kỳ. hienthiSoketDieutri = 1: sơ kết 15 ngày; = 2: sơ kết 20 ngày. Ép bác sĩ điền sơ kết điều trị đúng hạn.
Lưu và chỉ định CLS Nút thông minh lưu tờ điều trị rồi chuyển sang màn hình chỉ định CLS. Ẩn/hiện theo cấu hình menu luuCLS. ID tờ điều trị vừa tạo được ánh xạ vào phiếu CLS, đảm bảo chi phí có chứng từ lâm sàng.
Lưu và chỉ định TVT Lưu tờ điều trị rồi chuyển sang kê thuốc/vật tư. Ẩn/hiện theo cấu hình menu luuTVT. Phiếu thuốc/vật tư tự gắn với tờ điều trị vừa lưu.
Lưu và chỉ định khác Lưu tờ điều trị rồi chuyển sang chỉ định dịch vụ khác. Ẩn/hiện theo cấu hình menu luuKHAC. Dịch vụ khác phát sinh có liên kết phiếu điều trị để đối chiếu viện phí/BHYT.

Câu hỏi thường gặp cho tạo phiếu điều trị

Phản ánh Nguyên nhân thường gặp Cần kiểm tra
Không tạo được tờ điều trị Sai thời gian chỉ định, trước thời gian vào viện/bắt đầu khám hoặc trùng phiếu khác. MSG689, MSG1105, MSG1288, MSG1286, MSG1287, MSG1291, checkTGBDK, checkTrunggio.
Tạo phiếu liên tục bị chặn Thời gian phiếu mới cách phiếu trước dưới 2 phút. checktrungTGPhieu2phut, MSG919/MSG920.
Sinh tồn không tự đổ Chưa bật lấy sinh tồn từ màn hình khám hỏi bệnh. loadTTSinhton.
Chẩn đoán không tự nhảy Chưa bật lấy chẩn đoán vào khoa hoặc tờ gần nhất. layChandoanVaokhoa, autoloadICD.
Sao chép phiếu nhiều ngày bị chặn Vượt số ngày tối đa được phép copy. chanSongay, CLS_COPYPHIEU, MSG1289.
Không thấy nút Lưu và chỉ định CLS/TVT/Khác Nút bị ẩn theo cấu hình menu. luuCLS, luuTVT, luuKHAC.
Lưu bị bắt làm sơ kết điều trị Đến hạn sơ kết nhưng chưa lập. checkSKDTnoitru, hienthiSoketDieutri, MSG1102.

Chỉ định CLS / Thuốc / Dịch vụ trong BANT

Nguyên tắc quan trọng: tất cả chỉ định trong điều trị ngoại trú phải gắn với đúng Phiếu điều trị. Nếu chọn sai phiếu điều trị, viện phí và quyết toán BHYT có thể sai.
Nhóm chỉ định Luồng nghiệp vụ Tính tiền Điểm cần kiểm tra
Chỉ định CLS Bác sĩ vào Chỉ định dịch vụ CLS, bắt buộc chọn Phiếu điều trị tại combobox, sau đó chọn Xét nghiệm, CĐHA, PTTT. Hệ thống tính Giá BHYT, Giá Viện phí, BHYT trả, BN trả, tiền chênh. Phiếu điều trị, loại thanh toán, dịch vụ trong/ngoài BHYT, trạng thái thu tiền.
Chuyển loại thanh toán Có thể dùng nút Chuyển loại thanh toán khi cần, ví dụ dịch vụ ngoài danh mục chuyển sang Viện phí. Hệ thống tính lại phần BHYT trả/BN trả. Điều kiện BHYT, giá dịch vụ, quyền người dùng, phiếu đã thu tiền chưa.
Thuốc / vật tư Bác sĩ kê thuốc/vật tư cho BN trong đợt điều trị. Chi phí cộng dồn vào tổng chi phí đợt điều trị. Tồn kho, thầu, tỷ lệ BHYT, hạn thẻ, ICD, đơn đã phát thuốc chưa.
Kết quả CLS Sau khi phòng ban thực hiện, kết quả được đồng bộ về màn hình bác sĩ điều trị. Không làm thay đổi chi phí nếu không phát sinh thêm dịch vụ. Phiếu đã trả kết quả, ký số, kết quả gói đủ chưa.

Xử trí điều trị ngoại trú

Xử trí điều trị ngoại trú là bước đóng một đợt điều trị dài ngày. Hệ thống dùng nhiều lớp kiểm tra về chẩn đoán, kết quả điều trị, hướng xử trí, thời gian ra viện, số ngày điều trị, thuốc/vật tư, CLS, viện phí và dữ liệu BHYT trước khi cho phép lưu hoặc ký số.

1. Mở xử tríChọn BN đang điều trị → Xử trí ĐTNGT.
2. Chẩn đoánICD chính, ICD kèm, YHCT.
3. KQĐT & xử tríRa viện, chuyển viện, hẹn, tử vong...
4. Thông tin theo nhánhThời gian ra viện, chuyển khoa/viện, hẹn khám.
5. kiểm tranhân viên nghiệp vụ, thuốc, trả thuốc, CLS, ICD, viện phí.
6. Lưu / ký sốKết thúc điều trị, chuyển quyết toán.

Truy cập và nhập chẩn đoán

Nội dung Luồng nghiệp vụ Cấu hình / MSG Điểm cần kiểm tra
Mở màn hình xử trí Từ Danh sách bệnh nhân điều trị, chọn bệnh nhân đang điều trị và mở menu Xử trí điều trị ngoại trú. Hồ sơ phải đang điều trị, chưa khóa duyệt/ký số. Đúng bệnh nhân, đúng đợt điều trị, đúng khoa/phòng, quyền người dùng.
Chẩn đoán sơ bộ / chẩn đoán chính Hệ thống mặc định lấy chẩn đoán từ bệnh án chung hoặc bệnh án chi tiết đẩy sang. Bác sĩ phải nhập ICD-10 chính hợp lệ. ICD chính bắt buộc và phải tồn tại trong danh mục. Kiểm tra ICD chính, tên bệnh, danh mục ICD còn hiệu lực.
Chẩn đoán kèm theo Cho phép nhập tối đa 15 chẩn đoán phụ. Trùng bệnh chính/bệnh phụ bị chặn. Bệnh chính trùng bệnh phụ: MSG267; bệnh phụ trùng bệnh chính: MSG268; bệnh phụ trùng nhau: MSG269.
ICD YHCT Nếu cơ sở dùng Đông y, hệ thống có thể tự nội suy mã ICD YHCT tương ứng với ICD Tây y. loadICDYHCTTayY = 1. Kiểm tra danh mục ánh xạ ICD Tây y/YHCT nếu không tự điền.
Sửa chẩn đoán Cho phép hiển thị nút sửa để bác sĩ thay đổi mô tả chẩn đoán nếu cần. editCDC khai báo theo ID đối tượng. Kiểm tra đối tượng BN và cấu hình nếu không thấy nút sửa.

Chọn kết quả điều trị và hướng xử trí

Nội dung Luồng nghiệp vụ Cấu hình / MSG Tác động
Kết quả điều trị Bác sĩ chọn Khỏi, Đỡ giảm, Không thay đổi, Nặng hơn, Tử vong, Tiên lượng nặng xin về... loadMapKQDT = 1 kiểm tra logic giữa Kết quả điều trị và Xử trí. Ví dụ KQĐT là Khỏi nhưng xử trí Chuyển viện có thể bị chặn vì không logic.
Chuẩn hóa chữ tử vong Hệ thống có thể đổi nhãn “Tử vong” theo chuẩn quy định. qD3176 = 1: đổi thành “Tử vong tại cơ sở KBCB”. Phục vụ chuẩn hóa biểu mẫu/báo cáo.
Hướng xử trí Chọn Ra viện, Xin về, Bỏ về, Đưa về, Chuyển khoa, Chuyển viện, Tử vong, Hẹn khám, Kết thúc đợt ĐTNGT. thayBove_Tronvien = 1: đổi tên “Bỏ về” thành “Trốn viện”. Hướng xử trí quyết định màn hình thông tin phía dưới và giấy tờ đầu ra.

Thông tin bắt buộc theo từng hướng xử trí

Hướng xử trí Trường bắt buộc / logic nghiệp vụ Cấu hình / điểm kiểm tra
Ra viện / Xin về / Bỏ về / Đưa về Bắt buộc nhập thời gian ra viện, số ngày điều trị và bác sĩ ký giấy ra viện. Kiểm tra thời gian ra viện, số ngày điều trị, bác sĩ ký, kết quả điều trị.
Chuyển khoa Nhập Ra khoa lúcTới khoa. Danh sách khoa loại trừ khoa hiện tại. tachMadieutri = 1 có thể tự sinh mã điều trị mới nếu BN chuyển về lại khoa cũ.
Chuyển viện Nhập viện chuyển đến, phương tiện vận chuyển, lý do chuyển, người hộ tống. dongboQTBL, dongboThuocCV, dongboICDCV tự đồng bộ quá trình bệnh lý, thuốc, ICD sang giấy chuyển viện.
Chuyển viện - kiểm tra KQĐT Một số bệnh viện chỉ cho chuyển viện khi kết quả điều trị là Nặng hơn hoặc Không thay đổi. loadKQDTChuyenVien = 1.
Hẹn khám Nhập số ngày hẹn, hệ thống cộng dồn vào thời gian hiện tại để ra thời gian hẹn và chọn phòng khám hẹn. Kiểm tra số ngày hẹn, thời gian hẹn, phòng khám hẹn, có cho hẹn cuối tuần/ngày nghỉ không.

Logic tính thời gian ra viện và số ngày điều trị

Nội dung Logic hệ thống Cấu hình / MSG Ý nghĩa
Thời gian ra viện Bắt buộc lớn hơn thời gian vào viện. Vi phạm báo MSG689 hoặc MSG301. Đảm bảo logic thời gian điều trị.
Quyền sửa thời gian ra viện Nếu bị khóa, người dùng không được sửa/lùi ngày ra viện. suaTGRV = 0: khóa cứng. Nếu > 0, cho sửa nhưng không được vượt quá số ngày cho phép; vi phạm báo MSG302. Kiểm soát sửa ngày ra viện, tránh sai viện phí/BHYT.
Mốc tính ngày điều trị Xác định tính từ ngày khám bệnh hay ngày nhập khoa. tinhngayDTtheongayVNT: 0 = tính từ ngày khám bệnh; 1 = tính từ ngày nhập khoa. Quan trọng với ĐTNGT vì có thể không giống nội trú.
Công thức số ngày điều trị Hệ thống có thể tự tính số ngày điều trị. tinhSongaydtri = 1: Số ngày = Ngày ra - Ngày vào + 1. Nếu = 0, để trống cho bác sĩ tự điền. Ảnh hưởng quyết toán và thống kê ngày điều trị.
Tính theo giờ Cho phép xử lý ngoại lệ với trường hợp điều trị rất ngắn. tinhNgayDTtheoGio, ví dụ dưới 8 tiếng vẫn tính 1 ngày. Dùng theo quy định bệnh viện/BHYT.
Bệnh án mạn tính Nếu là bệnh án mạn tính ngoại trú, có thể tự chốt số ngày điều trị mặc định = 1. tinhSongaydtriBAMT = 1. Phù hợp mô hình tái khám/đợt mạn tính ngoại trú.

Các chốt chặn trước khi Lưu / Ký số

Nhóm kiểm tra Logic nghiệp vụ Cấu hình / MSG Cách xử lý
Tóm tắt bệnh án Nếu bệnh viện bắt buộc lập tóm tắt bệnh án, hệ thống không cho xử trí nếu chưa có tóm tắt, trừ trường hợp chuyển khoa. checkTomtatBA = 1. Lập tóm tắt bệnh án trước khi xử trí.
Thuốc chưa duyệt / chưa tổng hợp Chặn nếu còn phiếu thuốc chưa duyệt hoặc chưa tổng hợp phiếu lĩnh theo quy trình bệnh viện. xutriCheckthuoc. Hoàn tất duyệt thuốc/tổng hợp phiếu lĩnh trước.
Phiếu trả thuốc chưa tổng hợp Chặn nếu bệnh nhân còn phiếu trả thuốc chưa được tổng hợp. xutriCheckTHphieutrathuoc. Tổng hợp phiếu trả thuốc trước khi kết thúc.
CLS sau thời gian ra viện Chặn nếu phát hiện ngày có kết quả CLS nằm sau ngày ra viện. checkCLSsauTGRV. Kiểm tra thời gian trả kết quả CLS và thời gian ra viện.
Kết quả CLS trước y lệnh Chặn nếu ngày kết quả CLS nằm trước ngày y lệnh. checkngayYlenh_KQCLS. Kiểm tra lại thời gian y lệnh/tiếp nhận/trả kết quả.
Phiếu chỉ định thiếu ICD Không cho lưu xử trí nếu còn phiếu chỉ định bị sót ICD. ktraPCDthieuICD = 2 chặn cứng. Bổ sung ICD cho phiếu chỉ định trước khi lưu.
Chốt chi phí tại thời điểm xử trí Hệ thống có thể chốt lưu tổng tiền BHYT chi trả và tổng tiền BN đồng chi trả ngay tại thời điểm xử trí. xtri_luuChiphi = 1. Giúp ổn định dữ liệu quyết toán sau khi kết thúc điều trị.

Kết quả sau khi lưu xử trí

Kết quả Ý nghĩa
Hồ sơ chuyển trạng thái Kết thúc điều trị Đợt điều trị ngoại trú được đóng, không còn ở danh sách đang điều trị thông thường.
Chuyển sang quyết toán Quầy thu ngân hoặc bộ phận giám định BHYT tiếp nhận hồ sơ để quyết toán, duyệt kế toán, duyệt BHYT.
Giấy tờ đầu ra Tùy hướng xử trí, hệ thống in giấy ra viện/kết thúc đợt điều trị, giấy chuyển tuyến, giấy hẹn khám hoặc giấy tờ liên quan.

So sánh xử trí ĐTNGT với Khám ngoại trú và Nội trú

Tiêu chí Khám bệnh ngoại trú Điều trị ngoại trú Điều trị nội trú
Bản chất Kết thúc một lượt khám ngắn. Kết thúc một đợt điều trị dài ngày nhưng không nằm lại đêm. Kết thúc một đợt nằm viện có giường bệnh.
Nhóm cấu hình Thường theo nhóm XUTRI_KHAMBENH. Dùng chung luồng/cấu hình với điều trị: XUTRI_DIEUTRI. Dùng chung nhóm XUTRI_DIEUTRI.
Hướng xử trí Cấp toa cho về, hẹn khám, nhập viện, điều trị ngoại trú, chuyển viện. Ra viện, xin về, bỏ về/trốn viện, đưa về, chuyển khoa, chuyển viện, tử vong, kết thúc đợt ĐTNGT. Ra viện, xin về, bỏ về/trốn viện, đưa về, chuyển khoa, chuyển viện, tử vong.
Trường bắt buộc ICD, thời gian kết thúc khám, hướng xử trí. ICD, kết quả điều trị, thời gian ra viện, số ngày điều trị, bác sĩ ký giấy ra viện. Tương tự ĐTNGT nhưng có thêm logic giường/ngày giường.
Giường bệnh Không có. Thường không dùng giường lưu đêm, bỏ qua tính ngày giường. Có logic trả giường, tính ngày giường qua cauhinhTraGiuong, tinhNgaygiuong.
Cảnh báo nằm viện dưới 8h Không áp dụng. Thường không bị ràng buộc này. Có thể cảnh báo qua namvienduoi8h để cân nhắc tránh xuất toán BHYT.
Kiểm tra dược/trả thuốc Nhẹ hơn, chủ yếu kiểm tra đơn và công nợ. Có thể kiểm tra phiếu thuốc/trả thuốc như nội trú tùy cấu hình. Khắt khe hơn, đặc biệt xutriCheckTHphieutrathuoc.
Tóm tắt nhanh:
Xử trí Khám bệnh là “khám xong đi về”. Xử trí Nội trú là “nằm viện xong đi về”, có giải phóng giường và tính ngày nằm. Xử trí Điều trị ngoại trú là bản sao gần với xử trí nội trú nhưng lược bỏ phần giường bệnh và thời gian nằm lưu đêm.

Câu hỏi thường gặp cho xử trí điều trị ngoại trú

Phản ánh Nguyên nhân thường gặp Cần kiểm tra
Không lưu xử trí được Thiếu ICD, trùng ICD, thiếu kết quả điều trị/hướng xử trí hoặc sai logic KQĐT - xử trí. MSG267/268/269, loadMapKQDT, ICD chính/phụ.
Không chọn/sửa được thời gian ra viện Trường bị khóa hoặc vượt giới hạn sửa ngày. suaTGRV, MSG301, MSG302, MSG689.
Số ngày điều trị tính sai Cấu hình mốc tính ngày hoặc công thức tính ngày chưa phù hợp. tinhngayDTtheongayVNT, tinhSongaydtri, tinhNgayDTtheoGio, tinhSongaydtriBAMT.
Không chuyển viện được Kết quả điều trị không đúng điều kiện chuyển viện hoặc thiếu viện chuyển đến/phương tiện/lý do. loadKQDTChuyenVien, dongboQTBL, dongboThuocCV, dongboICDCV.
Bị chặn do thuốc/trả thuốc Còn phiếu thuốc chưa duyệt/tổng hợp hoặc phiếu trả thuốc chưa tổng hợp. xutriCheckthuoc, xutriCheckTHphieutrathuoc.
Bị chặn do CLS Kết quả CLS sau ngày ra viện, kết quả trước y lệnh hoặc phiếu chỉ định thiếu ICD. checkCLSsauTGRV, checkngayYlenh_KQCLS, ktraPCDthieuICD.

Kết thúc và thanh toán

Đây là giai đoạn cuối cùng khép lại một đợt điều trị ngoại trú, liên quan trực tiếp đến chốt dữ liệu lâm sàng, chốt dòng tiền, duyệt kế toán, duyệt BHYT và xuất XML gửi Cổng giám định BHXH.

1. Đóng hồ sơBác sĩ lưu xử trí / ký số.
2. Quyết toánThu thêm hoặc hoàn ứng.
3. Duyệt KT/BHYTKhóa dữ liệu sau duyệt.
4. Xuất XMLĐẩy cổng BHXH, theo dõi lỗi.

Bước 1 - Đóng hồ sơ tại màn hình Xử trí

Nội dung Luồng nghiệp vụ Kết quả Chốt chặn cần kiểm tra
Bác sĩ lưu xử trí Bác sĩ chọn Hướng xử trí như Ra viện, Xin về, Chuyển viện..., nhập ngày giờ ra viện rồi nhấn Lưu hoặc Lưu và ký số. Đợt điều trị chuyển sang trạng thái Kết thúc điều trị. Hướng xử trí, thời gian ra viện, ICD, kết quả điều trị, bác sĩ ký.
Khóa chỉ định mới Sau khi hồ sơ kết thúc, các chức năng chỉ định dịch vụ mới, kê thuốc, vật tư thường bị khóa. Không cho phát sinh thêm chi phí chuyên môn sau thời điểm ra viện. Nếu cần sửa/phát sinh bổ sung phải xử lý theo quy trình gỡ trạng thái hoặc điều chỉnh.

Các chốt chặn trước khi đóng bệnh án

Nhóm kiểm tra Logic nghiệp vụ Cấu hình / MSG Cách xử lý
Cận lâm sàng Nếu còn phiếu Xét nghiệm, CĐHA, PTTT chưa thực hiện hoặc chưa trả đủ kết quả, hệ thống không cho đóng hồ sơ. checkDV, báo MSG662/MSG663. Hoàn tất trả kết quả, hủy phiếu đúng quy trình hoặc xử lý trạng thái CLS trước khi kết thúc.
Thời gian kết quả CLS Không cho kết thúc nếu ngày có kết quả CLS nằm sau ngày ra viện. checkCLSsauTGRV. Kiểm tra thời gian ra viện và thời gian trả kết quả CLS.
Dược / vật tư Không cho ra viện nếu còn phiếu thuốc chưa duyệt, chưa tổng hợp phiếu lĩnh hoặc phiếu trả thuốc thừa chưa xử lý. xutriCheckthuoc, xutriCheckTHphieutrathuoc. Duyệt thuốc, tổng hợp phiếu lĩnh, tổng hợp phiếu trả thuốc trước khi xử trí.
Hồ sơ bệnh án Nếu bệnh viện bắt buộc tóm tắt bệnh án, hệ thống chặn nếu bác sĩ chưa lập. checkTomtatBA. Lập tóm tắt bệnh án trước khi lưu xử trí.
Tài chính / công nợ Hệ thống kiểm tra công thức: Tổng chi phí - BHYT trả - Miễn giảm - Tạm ứng - Đã thanh toán. checkNotien; nếu còn nợ có thể báo MSG671. Yêu cầu BN thanh toán phần còn nợ hoặc xử lý miễn giảm/tạm ứng trước.

Bước 2 - Quyết toán viện phí tại quầy thu ngân

Nội dung Luồng nghiệp vụ Công thức / kết quả Điểm cần kiểm tra
Tra cứu hồ sơ BN mang giấy ra viện/phiếu thanh toán đến quầy. Thu ngân vào Viện phí và bảo hiểm → Thu viện phí bệnh nhân, nhập hoặc quét mã vạch mã bệnh án. Hệ thống tải toàn bộ chi phí của đợt điều trị. Đúng mã nhân viên nghiệp vụ, đúng đợt điều trị, đúng đối tượng, trạng thái đã kết thúc điều trị.
Tổng chi phí Hệ thống tổng hợp tất cả dịch vụ, thuốc, vật tư, công khám, chi phí khác đã phát sinh. Tổng chi phí = Số lượng × Đơn giá của từng khoản. Dịch vụ đã thực hiện, thuốc đã phát, vật tư đã dùng, dịch vụ ngoài danh mục.
BHYT trả Hệ thống tính theo mức hưởng thẻ BHYT, tuyến khám, đúng/trái tuyến và giới hạn thanh toán của danh mục. BHYT trả theo mức hưởng 80%, 95%, 100% hoặc quy định tương ứng. Thẻ BHYT, tuyến, hạn thẻ, giá BHYT, trần thanh toán, tỷ lệ thuốc/vật tư.
BN cần thanh toán Hệ thống chốt số tiền bệnh nhân còn phải nộp. BN cần thanh toán = Tổng CP - BHYT trả - Miễn giảm - Tạm ứng - Đã thanh toán. Tiền chênh, đồng chi trả, ngoài danh mục, miễn giảm, tạm ứng.
Thu thêm Nếu BN cần thanh toán > 0, thu ngân thu thêm tiền túi của BN. Phát hành biên lai / hóa đơn điện tử. Hình thức thanh toán, phiếu thu, HĐĐT, ký số hóa đơn.
Hoàn ứng Nếu BN cần thanh toán < 0 do tạm ứng dư, thu ngân lập phiếu chi để hoàn lại cho BN. Hoàn tiền phần tạm ứng dư. Quy trình phiếu chi, người nhận, số tiền hoàn, chứng từ hoàn ứng.

Bước 3 - Duyệt kế toán / Duyệt BHYT

Nội dung Luồng nghiệp vụ Kết quả Chốt chặn
Mở danh sách duyệt Nhân viên KHTH/Kế toán/BHYT vào Viện phí và bảo hiểm → Duyệt BHYT, lọc hồ sơ đã thanh toán xong. Danh sách hồ sơ sẵn sàng rà soát. Hồ sơ phải hoàn tất viện phí và đủ dữ liệu quyết toán.
Rà soát hồ sơ Kiểm tra tính hợp lệ của chỉ định, thuốc, vật tư, ICD, ngày vào-ra, mức hưởng, tuyến. Hạn chế sai sót trước khi gửi BHXH. Dịch vụ ngoài danh mục, sai tỷ lệ, thiếu mã thuốc/vật tư, sai ngày giờ.
Duyệt tất cả / duyệt hồ sơ Nhấn duyệt để đóng dấu trạng thái Đã duyệt BHYT / Đã duyệt kế toán. Hồ sơ chuyển sang trạng thái đã duyệt và sẵn sàng đẩy cổng. Sau duyệt, dữ liệu lâm sàng và tài chính bị khóa cứng.
Khóa dữ liệu sau duyệt Nếu bác sĩ/KTV cố hủy ký số, sửa kết quả CLS, thay đổi hành chính hoặc thay đổi chi phí, hệ thống chặn. MSG2650: Dịch vụ đã được duyệt bảo hiểm; MSG621: BN đã duyệt kế toán. Muốn sửa phải liên hệ bộ phận BHYT/Kế toán để thực hiện gỡ duyệt theo quyền.
Gỡ duyệt Chỉ tài khoản có quyền quản trị/cấp quyền phù hợp mới được gỡ duyệt BHYT hoặc kế toán. Hồ sơ được mở lại để điều chỉnh theo quy trình. Phải kiểm soát lý do gỡ duyệt và nhật ký thao tác.

Bước 4 - Xuất XML BHYT và đẩy cổng BHXH

Nội dung Luồng nghiệp vụ Dữ liệu đóng gói Điểm cần kiểm tra
Xuất file bảo hiểm Kế toán BHYT vào Viện phí và bảo hiểm → Xuất file bảo hiểm. Hồ sơ đã duyệt được đóng gói thành XML theo chuẩn hiện hành. Hồ sơ đã duyệt BHYT/kế toán, dữ liệu đầy đủ.
Bộ XML Hệ thống đóng gói XML1 đến XML5 theo QĐ 130/3204 hoặc bộ chuẩn bệnh viện đang áp dụng. Thông tin hành chính, chẩn đoán, dịch vụ, thuốc, vật tư, chi phí. Đúng chuẩn dữ liệu, đúng mã danh mục, đúng định dạng ngày giờ.
Tính toàn vẹn XML XML gom toàn bộ dữ liệu đợt điều trị: mã thẻ BHYT, tuyến, mức hưởng, ngày vào-ra, ICD-10/YHCT, thuốc, vật tư, dịch vụ kỹ thuật. Dữ liệu dùng để BHXH giám định tự động. Thiếu mã thuốc/vật tư, sai mã máy, sai ngày giờ, sai mức hưởng có thể bị lỗi hoặc xuất toán.
Chữ ký số Hồ sơ/phiếu XML có thể yêu cầu ký số điện tử bởi bác sĩ hoặc bệnh viện trước khi gửi cổng. Bảo đảm giá trị pháp lý của dữ liệu gửi. Trạng thái ký số, chứng thư số, quyền ký, hồ sơ đã khóa chưa.
Theo dõi phản hồi Sau khi gửi, BHXH trả về trạng thái thành công/thất bại. Nếu lỗi, bệnh viện phải gỡ duyệt, sửa dữ liệu và xuất/gửi lại. Danh sách lỗi XML, mã lỗi, hồ sơ liên quan, dữ liệu cần điều chỉnh.

Câu hỏi thường gặp cho kết thúc và thanh toán ĐTNGT

Phản ánh Nguyên nhân thường gặp Cần kiểm tra
Không đóng được hồ sơ Còn CLS chưa trả kết quả, thuốc/vật tư chưa duyệt/tổng hợp, thiếu tóm tắt nhân viên nghiệp vụ hoặc còn nợ tiền. checkDV, MSG662/MSG663, xutriCheckthuoc, xutriCheckTHphieutrathuoc, checkTomtatBA, checkNotien, MSG671.
Thu ngân thấy BN còn nợ BN có đồng chi trả, chênh lệch, dịch vụ ngoài BHYT hoặc tạm ứng không đủ. Tổng CP, BHYT trả, miễn giảm, tạm ứng, đã thanh toán.
BN được hoàn tiền Tạm ứng lớn hơn tổng phần BN phải trả. BN cần thanh toán < 0, phiếu chi hoàn ứng.
Không sửa được kết quả/chi phí sau duyệt Hồ sơ đã duyệt BHYT hoặc duyệt kế toán. MSG2650, MSG621, trạng thái duyệt, quyền gỡ duyệt.
XML BHYT bị lỗi Sai mã vật tư/thuốc, thiếu mã máy, sai ICD, sai ngày giờ, sai mức hưởng. Danh sách lỗi XML, dữ liệu thuốc/vật tư/dịch vụ, mã máy, ICD, ngày vào-ra.
Muốn sửa dữ liệu sau khi gửi XML Phải theo quy trình gỡ duyệt, sửa dữ liệu, xuất lại và gửi lại XML. Quyền gỡ duyệt, nhật ký điều chỉnh, trạng thái phản hồi BHXH.

Luồng chuyển phòng thực hiện Cận lâm sàng

Dùng khi bác sĩ đã chỉ định CLS nhưng phòng máy A quá tải/hỏng, cần điều phối BN sang phòng máy B.

Bước Luồng nghiệp vụ Cấu hình / MSG Kết quả
Lọc danh sách Mở chức năng Cấp số thứ tự thực hiện và chuyển phòng; lọc trạng thái Chưa chuyển hoặc Đã chuyển. Trạng thái phiếu, phòng hiện tại, dịch vụ trong phiếu. Danh sách phiếu cần điều phối.
Chọn phòng mới Hệ thống hiển thị phòng thực hiện khả dụng. locPhieuVaPhong: 0 = Hiển thị tất cả phòng đang hoạt động thuộc khoa; nếu cấu hình mã như NS/SA thì chỉ Hiển thị phòng tương ứng. Người dùng chọn đúng phòng thực hiện.
Cấp STT và chuyển Nhấn Chuyển phòng và cấp thứ tự. Nếu giữ nguyên phòng và chưa có STT, hệ thống cấp STT = STT max phòng + 1. Nếu đổi phòng, cập nhật phòng mới, cấp STT mới, số lần chuyển + 1. BN xuất hiện tại phòng thực hiện mới.
kiểm tra Kiểm tra STT và ánh xạ phòng - dịch vụ. STT nhập tay ≤ 0: MSG2442; trùng STT trong ngày: MSG2124; phòng chuyển đến không ánh xạ dịch vụ: MSG1961. Chặn nếu dữ liệu điều phối không hợp lệ.

Luồng cập nhật Phẫu thuật - Thủ thuật PTTT

Dùng cho tiểu phẫu/thủ thuật ngoại trú hoặc đại phẫu nội trú, yêu cầu nhập ekip, thời gian, chẩn đoán, phương pháp vô cảm và tường trình.

Bước Luồng nghiệp vụ Cấu hình / MSG Điểm cần kiểm tra
Vào màn hình Từ danh sách dịch vụ, chọn Cập nhật PTTT. Trạng thái dịch vụ, quyền người dùng. Dịch vụ phải là nhóm PTTT/thủ thuật phù hợp.
Nhập ekip Chọn vai trò PTV/TTV chính, phụ mổ, gây mê, giúp việc... cauhinhViTriPT; checkSoLuongEkip cảnh báo nếu nhân lực vượt định mức dịch vụ. Đúng vai trò, đúng người, đủ ekip.
Nhập thời gian Khai báo thời gian bắt đầu và kết thúc. Kiểm tra trùng giờ, logic thời gian. Không được chồng chéo thời gian thực hiện.
Trình tự và kết luận Nhập chẩn đoán trước/sau mổ, phương pháp vô cảm, tường trình phẫu thuật/thủ thuật. Mẫu tường trình, trường bắt buộc. Đủ nội dung pháp lý/chuyên môn.
Chốt chặn nghiêm ngặt Chỉ người tạo phiếu được cập nhật nếu bật cấu hình; chặn trùng giờ bác sĩ; chặn quá số ca/ngày; cảnh báo/chặn nếu bệnh án đã kết thúc. checkNguoiTao = 1; chanCungGioThucHienCungBSMSG490; soCaBSThucHienTrongNgayMSG491; checkKTBA. nhân viên hỗ trợ cần kiểm tra quyền, thời gian, số ca, trạng thái bệnh án.

Luồng tiếp nhận mẫu xét nghiệm theo lô

Dùng khi khoa xét nghiệm nhận nhiều mẫu cùng lúc vào giờ cao điểm, không thể mở từng hồ sơ để tiếp nhận.

Bước Luồng nghiệp vụ kiểm tra / MSG Kết quả
Mở khung đối soát tiếp nhận theo lô KTV bấm nút Tiếp nhận theo lô. Quyền KTV, phòng xét nghiệm, danh sách phiếu. Mở vùng quét mã vạch/số phiếu.
Quét mã vạch / nhập số phiếu Quét mã vạch trên ống nghiệm hoặc nhập tay số phiếu rồi Enter. Phiếu phải tồn tại, đúng phòng, đúng trạng thái. Phiếu được đưa vào danh sách chờ tiếp nhận lô nếu hợp lệ.
kiểm tra điều kiện real-time Hệ thống kiểm tra trạng thái phiếu và điều kiện tài chính. Đang TH: MSG1714; Đã TH: MSG1715; Đã hủy: MSG1716; kiểm tra checkThuTienClsBHYTNgT / checkThuTienClsDVNgT. Phiếu không hợp lệ không được đưa vào lô.
Xác nhận tiếp nhận Nhấn Tiếp nhận bệnh phẩm. Thông báo thành công MSG450. Hàng loạt phiếu chuyển từ Chưa TH sang Đang TH; lưu thời gian tiếp nhận và người tiếp nhận.

Luồng quản lý và hủy hóa đơn viện phí

Dùng khi BN trả thuốc, hủy dịch vụ hoặc thu ngân thu sai tiền cần hủy biên lai cũ để thu lại.

Bước Luồng nghiệp vụ Chốt chặn Kết quả
Tra cứu thông tin Tại Quản lý viện phí, lọc theo từ ngày - đến ngày, loại thu, trạng thái HĐĐT. Trạng thái Chưa gửi/Đã phát hành/Đã hủy, loại thu Viện phí/Bán thuốc. Danh sách phiếu thu/hóa đơn cần xử lý.
Đối soát Hệ thống hiển thị danh sách phiếu thu kèm số liệu tổng hợp như tổng trong ngày, lũy kế. Đúng quầy, đúng ngày, đúng loại thu, đúng bệnh nhân. Thu ngân xác định phiếu cần hủy/điều chỉnh.
Hủy biên lai thường Thu ngân chọn Hủy phiếu. Việc hủy mở khóa cho phòng khám/CLS được phép xóa/sửa dịch vụ nếu quy trình cho phép. Tiền được hoàn/hủy, dịch vụ có thể xử lý lại.
Hóa đơn điện tử Dùng các nút Gửi hóa đơn, Duyệt, Xem HĐĐT. Nếu hóa đơn đã ký số/phát hành lên cơ quan thuế, hệ thống khóa cứng. Không cho thao tác hủy/cập nhật PTTT/KQ CLS liên quan nếu chưa xử lý hóa đơn đúng quy định.
MSG chốt chặn Hồ sơ đã phát hành hóa đơn điện tử. MSG2651. Không cho phép thao tác để đảm bảo dữ liệu tài chính.

Checklist nhân viên hỗ trợ điều trị ngoại trú và các luồng liên quan

Hiện tượng Kiểm tra nhanh Hướng xử lý
Không mở được điều trị ngoại trú Trạng thái BN, hướng xử trí, khoa điều trị, loại bệnh án, quyền nhập khoa. Kiểm tra BN đã được xử trí Điều trị ngoại trú chưa và có đợt đang mở không.
Chỉ định không lên đúng viện phí Phiếu điều trị, loại thanh toán, đối tượng, BHYT/Viện phí, tạm ứng. Kiểm tra chỉ định có gắn đúng phiếu điều trị không.
Không xử trí kết thúc được ICD, thời gian ra viện, công nợ, CLS chưa trả kết quả, thuốc/vật tư chưa xử lý. Hoàn tất dữ liệu chuyên môn và tài chính trước khi lưu xử trí.
Không duyệt BHYT/kế toán Chi phí BHYT, XML, ICD, ngày điều trị, duyệt kế toán/dỡ duyệt. Kiểm tra dữ liệu quyết toán và quyền duyệt/gỡ duyệt.
Không sửa được hồ sơ Hồ sơ đã duyệt kế toán/BHYT hoặc HĐĐT đã phát hành. Phải gỡ duyệt/hủy hóa đơn theo quy trình nếu được phép.
Không chuyển phòng CLS được locPhieuVaPhong, STT, phòng ánh xạ dịch vụ. Kiểm tra MSG2442, MSG2124, MSG1961.
Không cập nhật PTTT được Người tạo, trùng giờ BS, số ca/ngày, bệnh án đã kết thúc. Kiểm tra MSG490, MSG491, checkNguoiTao, checkKTBA.
Tiếp nhận mẫu theo lô không nhận phiếu Trạng thái phiếu, tài chính, mã vạch, phòng xét nghiệm. Kiểm tra MSG1714, MSG1715, MSG1716, MSG450.

Điều trị nội trú

Từ nhập viện, nhập khoa/xếp giường, lập bệnh án, y lệnh hằng ngày, theo dõi chi phí đến ra viện và duyệt BHYT.

Điều trị nội trú là luồng nghiệp vụ đầy đủ và phức tạp nhất trong HIS 4.0. Luồng này bao phủ toàn bộ vòng đời bệnh nhân từ lúc bác sĩ chỉ định nhập viện, khoa nội trú tiếp nhận, xếp giường, lập bệnh án, ra y lệnh hằng ngày, theo dõi chi phí, xử trí ra viện cho đến quyết toán, duyệt BHYT và xuất XML gửi Cổng giám định BHXH.

1. Nhập việnTừ khám bệnh/cấp cứu.
2. Nhập khoaTiếp nhận khoa nội trú, xếp giường.
3. Bệnh án nội trúLập nhân viên nghiệp vụ chi tiết, đổi loại nhân viên nghiệp vụ nếu cần.
4. Y lệnh hằng ngàyPhiếu điều trị, CLS, thuốc, PTTT.
5. Theo dõi viện phíTạm ứng, ngày giường, chi phí realtime.
6. Xử trí nội trúRa viện, chuyển viện, tử vong...
7. Quyết toánDuyệt BHYT, khóa nhân viên nghiệp vụ, xuất XML.

Bước 1 - Nhập viện từ Khám bệnh / Cấp cứu

Nội dung Luồng nghiệp vụ Xử lý hệ thống Ràng buộc / cấu hình
Chỉ định nhập viện Bác sĩ tại phòng khám ngoại trú hoặc cấp cứu chẩn đoán BN cần nằm viện. Tại màn hình Xử trí, bác sĩ chọn hướng Nhập viện. Hệ thống kết thúc luồng phòng khám/cấp cứu và chuẩn bị chuyển BN sang danh sách chờ nhập khoa nội trú. Bắt buộc khai báo: Tới khoa, Loại điều trị, Loại bệnh án, Lý do vào nội trú.
Sinh số vào viện Hệ thống ghi nhận mã/số vào viện cho đợt điều trị nội trú. Có thể tự sinh theo dải số quy định hoặc cho nhập tùy cấu hình. loadSVV.
Kiểm tra khoa Nhi Nếu BN quá tuổi quy định nhưng được chỉ định vào Khoa Nhi, hệ thống cảnh báo. Giúp tránh phân khoa sai đối tượng. checkBNNhi, cảnh báo MSG276.
Chuyển đổi đối tượng Khi nhập viện, hệ thống có thể tự chuyển đối tượng từ Dịch vụ sang Viện phí để phù hợp quy trình nội trú. Ảnh hưởng loại thanh toán và quy trình viện phí/tạm ứng. changeDoiTuong.
Kết quả BN biến mất khỏi danh sách phòng khám/cấp cứu. BN xuất hiện trong danh sách Chờ nhập khoa của khoa nội trú tương ứng. Kiểm tra đúng khoa đến, loại bệnh án, loại điều trị, đối tượng thanh toán.

Bước 2 - Nhập khoa và xếp giường

Nội dung Luồng nghiệp vụ Xử lý hệ thống Điểm cần kiểm tra
Tiếp nhận tại khoa nội trú Điều dưỡng khoa nội trú mở Danh sách bệnh nhân chờ tiếp nhận, tìm BN và nhấn Nhập khoa. BN được khoa nội trú chính thức tiếp nhận. Đúng khoa, đúng phòng, đúng trạng thái chờ nhập khoa.
Xếp buồng/giường Điều dưỡng xếp BN vào buồng/giường còn trống. Hệ thống ghi nhận thời gian bắt đầu nằm giường và bắt đầu phát sinh chi phí ngày giường. Giường còn trống, đúng loại giường, đúng giá ngày giường.
Đổi phòng/đổi giường Nếu BN muốn đổi sang phòng dịch vụ hoặc cần chuyển giường, điều dưỡng dùng chức năng Chuyển phòng/Chuyển giường. Hệ thống chốt thời gian giường cũ và mở thời gian giường mới. Thời gian chuyển, giá giường, phòng dịch vụ, tiền chênh nếu có.
Kết quả BN chuyển sang trạng thái Đang điều trị. Chi phí nội trú bắt đầu phát sinh, đặc biệt là tiền giường. Kiểm tra danh sách bệnh nhân đang điều trị của khoa.

Bước 3 - Lập bệnh án nội trú

Nội dung Luồng nghiệp vụ Xử lý hệ thống Ràng buộc / MSG
Mở bệnh án chi tiết Bác sĩ điều trị mở chức năng Bệnh án chi tiết sau khi khoa đã tiếp nhận BN. màn hình bệnh án nền tảng của đợt điều trị được mở. Đúng loại bệnh án, đúng bác sĩ điều trị, hồ sơ chưa khóa.
Đổi loại bệnh án Dùng nút Đổi loại nhân viên nghiệp vụ để chọn đúng mẫu chuyên khoa như Nội khoa, Phụ khoa, Nhi, Truyền nhiễm, Huyết học... Hệ thống đổi mẫu nhập liệu theo chuyên khoa. Kiểm tra quyền đổi và bác sĩ điều trị.
Dữ liệu lâm sàng Bác sĩ nhập lý do vào viện, quá trình bệnh lý, tiền sử, sinh tồn như mạch, huyết áp, nhiệt độ... Hệ thống tự tính BMI và đánh giá thể trạng nếu có chiều cao/cân nặng. Kiểm tra trường bắt buộc, sinh tồn bằng 0, cân nặng bất thường.
Ràng buộc thời gian Thời gian điều trị từ ngày phải nhỏ hơn đến ngày. Chặn nếu logic thời gian sai. MSG1124.
Tiện ích nhập liệu Có thể dùng Sao chép nhân viên nghiệp vụ để lấy dữ liệu đợt nằm viện trước hoặc Chọn KQ CLS để bốc kết quả xét nghiệm vào text bệnh án. Giảm nhập tay và tăng tính đầy đủ hồ sơ. Không sao chép nhầm dữ liệu cũ; CLS phải có kết quả.
Lưu / ký số Nhấn Lưu F4 hoặc Lưu & Ký số. Hồ sơ nền tảng của đợt điều trị được thiết lập. Sau ký số, hồ sơ có thể bị khóa sửa theo quy trình ký số.

Bước 4 - Y lệnh hằng ngày: Phiếu điều trị và chỉ định

Đây là công việc lặp lại hằng ngày của bác sĩ và điều dưỡng. Mọi chi phí, thuốc, vật tư, xét nghiệm phát sinh trong nội trú nên được gắn với Phiếu điều trị/Tờ điều trị của ngày tương ứng.

Nội dung Luồng nghiệp vụ Xử lý hệ thống Chốt chặn
Phiếu điều trị hằng ngày Bác sĩ tạo phiếu điều trị, ghi diễn biến bệnh, chẩn đoán và y lệnh. Tờ điều trị làm chứng từ lâm sàng cho các chỉ định trong ngày. Thời gian phiếu, bác sĩ, ICD, nội dung y lệnh.
Chỉ định CLS / thuốc / vật tư Bác sĩ chỉ định Xét nghiệm, CĐHA, PTTT, thuốc, vật tư dựa trên phiếu điều trị của ngày đó. Chi phí tự cộng dồn vào hồ sơ nội trú và viện phí. Phiếu điều trị, đối tượng thanh toán, BHYT/viện phí, tồn kho, trạng thái thu/tạm ứng.
Điều dưỡng thực hiện y lệnh Điều dưỡng lập phiếu chăm sóc cấp I/II/III, phiếu truyền dịch, đặt suất ăn. Ghi nhận chăm sóc, dinh dưỡng, truyền dịch, vật tư tiêu hao. Đúng y lệnh, đúng thời gian, đúng người thực hiện.
Sao chép y lệnh Bác sĩ có thể sao chép phiếu điều trị và toàn bộ thuốc/CLS từ ngày trước sang các ngày tiếp theo. Hệ thống sinh phiếu mới cho ngày mới, không đè phiếu cũ. Phải rà soát liều dùng, số lượng, ngày chỉ định, y lệnh lặp.
Cập nhật PTTT PTTT yêu cầu cập nhật ekip mổ, thời gian bắt đầu/kết thúc, chẩn đoán trước/sau mổ, mã máy, tường trình. Hồ sơ PTTT được gắn với chỉ định và chi phí liên quan. Vai trò ekip, thời gian trùng, số ca/ngày, bệnh án đã kết thúc chưa.
Khóa y lệnh Dịch vụ đã được phòng CLS tiếp nhận/có kết quả hoặc đã ký số thì không được tự ý sửa/xóa. Hệ thống bảo vệ tính toàn vẹn lâm sàng và tài chính. MSG1019 khi đã thao tác CLS; MSG1017 khi đã ký số.

Bước 5 - Theo dõi chi phí: Tạm ứng và viện phí

Nội dung Luồng nghiệp vụ Công thức / xử lý Điểm cần kiểm tra
Chi phí cộng dồn realtime Trong suốt quá trình nằm viện, ngày giường, thuốc, vật tư, xét nghiệm, PTTT tự động cộng dồn. Thu ngân theo dõi tại màn hình Thu viện phí bệnh nhân. Ngày giường, thuốc đã phát, vật tư đã dùng, CLS đã thực hiện, dịch vụ ngoài BHYT.
Tạm ứng nội trú BN nội trú thường phải nộp tiền tạm ứng trong quá trình điều trị. Cần thanh toán = Tổng chi phí - BHYT trả - Miễn giảm - Đã tạm ứng. Số dư tạm ứng, lịch sử phiếu thu, miễn giảm, phần BN phải trả.
Chốt chặn tạm ứng khi làm CLS Một số bệnh viện yêu cầu số dư tạm ứng phải đủ cover chi phí thì CLS mới được tiếp nhận mẫu/thực hiện. checkTamUngClsNgT, có thể báo MSG547. Kiểm tra số dư tạm ứng và cấu hình chặn tại CLS.
Cảnh báo công nợ Khi chi phí vượt tạm ứng, hệ thống có thể cảnh báo thu thêm. Phụ thuộc quy trình tài chính bệnh viện. Thu thêm tạm ứng kịp thời để tránh chặn dịch vụ.

Bước 6 - Xử trí nội trú: Xuất viện / chuyển viện / tử vong

Nội dung Luồng nghiệp vụ Ràng buộc / cấu hình Kết quả
Chọn hướng xử trí Khi BN ổn định hoặc cần chuyển tuyến, bác sĩ vào Xử trí điều trị và chọn Ra viện, Chuyển viện, Xin về, Trốn viện, Tử vong... Phải nhập kết quả điều trị, chẩn đoán, thời gian ra viện và các thông tin theo từng hướng xử trí. Chuẩn bị đóng hồ sơ nội trú.
Kiểm tra ngày giờ Thời gian ra viện phải lớn hơn thời gian vào viện. MSG301; nếu sửa ngày lùi quá sâu so với suaTGRV, chặn MSG302. Đảm bảo logic thời gian điều trị và viện phí.
Kiểm tra Dược và CLS Nếu còn phiếu lĩnh thuốc chưa duyệt, phiếu trả thuốc thừa chưa xong hoặc CLS chưa có kết quả, hệ thống không cho ra viện. Phiếu CLS chưa xong có thể báo MSG662. Hoàn tất thuốc, trả thuốc, CLS trước khi xử trí.
Trả giường tự động Khi lưu xử trí, hệ thống tự chốt giờ kết thúc giường và giải phóng giường cho BN khác. cauhinhTraGiuong. Ngừng phát sinh ngày giường sau thời điểm ra viện.
Chuyển viện Trường hợp chuyển viện, hệ thống yêu cầu thông tin viện chuyển đến, lý do, phương tiện, người hộ tống. loadKQDTChuyenVien = 1: KQĐT phải là Nặng hơn hoặc Không thay đổi. Hệ thống đồng bộ bệnh lý, thuốc, ICD sang giấy chuyển tuyến. In giấy chuyển tuyến và kết thúc điều trị tại viện hiện tại.

Bước 7 - Quyết toán và duyệt BHYT

Nội dung Luồng nghiệp vụ Xử lý hệ thống MSG / ràng buộc
Quyết toán ra viện BN cầm giấy ra viện/bảng kê chi phí ra quầy thanh toán. Thu ngân đối chiếu tổng chi phí, BHYT trả, tạm ứng, miễn giảm, còn phải thu/hoàn. Đúng đợt điều trị, đúng trạng thái ra viện, không còn chi phí treo.
Duyệt BHYT / kế toán Kế toán/Giám định BHYT rà soát và nhấn duyệt BHYT/duyệt kế toán. Hồ sơ nội trú bị khóa cứng, tương đương đóng bệnh án. Không được sửa tùy tiện sau duyệt.
Khóa thao tác sau duyệt Hủy ký số, sửa thời gian kết quả, sửa chẩn đoán, sửa chi phí đều có thể bị chặn. Hệ thống bảo vệ dữ liệu đã quyết toán/BHYT. MSG2652: Bệnh án đã đóng; MSG2650: Dịch vụ đã được duyệt bảo hiểm.
Xuất XML Hệ thống đóng gói toàn bộ dữ liệu lâm sàng và tài chính thành XML chuẩn theo QĐ 130 để đẩy Cổng giám định BHXH. XML bao gồm hành chính, thẻ BHYT, ICD, ngày vào-ra, dịch vụ, thuốc, vật tư, PTTT, chi phí. Thiếu mã danh mục, sai ngày giờ, sai mã máy, sai ICD có thể gây lỗi XML hoặc xuất toán.

Checklist nhân viên hỗ trợ nhanh cho luồng IPD

Hiện tượng Nguyên nhân thường gặp Cần kiểm tra
BN không vào danh sách chờ nhập khoa Phòng khám/cấp cứu chưa xử trí Nhập viện hoặc thiếu khoa đến/loại nhân viên nghiệp vụ. Hướng xử trí, tới khoa, loại điều trị, loại bệnh án, lý do vào nội trú.
Không nhập khoa được BN sai trạng thái, sai khoa, thiếu quyền hoặc hồ sơ đã chuyển nơi khác. Danh sách chờ nhập khoa, phân quyền, khoa đến.
Không xếp giường được Giường đã có BN, sai loại giường hoặc danh mục giường chưa đúng. Trạng thái giường, loại giường, buồng, khoa.
Chi phí ngày giường sai Sai thời gian vào/ra giường, đổi giường chưa chốt, sai giá giường. Thời gian giường, cấu hình giá, loại giường dịch vụ/BHYT.
Không xóa/sửa y lệnh được Dịch vụ đã tiếp nhận CLS, có kết quả, đã ký số hoặc đã thu tiền. MSG1019, MSG1017, trạng thái phiếu, phiếu thu.
Không ra viện được Còn thuốc chưa duyệt/trả thuốc chưa tổng hợp, CLS chưa kết quả, sai thời gian ra viện. MSG662, MSG301, MSG302, phiếu thuốc, phiếu trả thuốc, CLS.
Không sửa được sau khi duyệt Hồ sơ đã đóng bệnh án hoặc đã duyệt BHYT/kế toán. MSG2652, MSG2650, trạng thái duyệt, quyền gỡ duyệt.
XML BHYT lỗi Thiếu mã thuốc/vật tư/dịch vụ/máy, sai ICD, sai ngày vào-ra. Danh sách lỗi XML, mã danh mục, dữ liệu lâm sàng và viện phí.

Kê thuốc và chỉ định vật tư

Các trường bắt buộc, kiểm tra tồn kho, liều dùng, BHYT, dị ứng/tương tác, thuốc mua ngoài và các cảnh báo liên quan.

Kê thuốc/vật tư tạo phiếu thuốc, dòng thuốc, chi phí, đồng thời có thể ảnh hưởng tồn kho, tủ trực, nhà thuốc, BHYT và viện phí.

Chọn loại kêKho, tủ trực, mua ngoài, nhà thuốc, đông y, vật tư.
Chọn kho/phiếu điều trịKho được phân quyền, phiếu điều trị nếu có.
Nhập thuốc/vật tưTên, đường dùng, số ngày, liều, số lượng, cách dùng.
kiểm traTồn kho, tương tác, BHYT, ICD, tuổi, hạn dùng, thầu.
Lưu đơnPhiếu thuốc và dòng thuốc/vật tư.
Phát thuốc / tính tiềnKho/nhà thuốc phát, viện phí/BHYT ghi nhận chi phí.

kiểm tra dòng thuốc/vật tư

Kiểm tra Logic nghiệp vụ Thông báo
Tên thuốc / đường dùng / số ngày / số lượng Các trường cơ bản bắt buộc hợp lệ, số ngày và số lượng phải lớn hơn 0. MSG1532, MSG1533, MSG407, MSG430, MSG1534, MSG418
Tổng số lượng theo buổi Sáng + trưa + chiều + tối nhân số ngày phải khớp tổng số lượng. MSG611
Kê lẻ / làm tròn Kê lẻ phụ thuộc cấu hình; có thể tự làm tròn số lượng. MSG678
Tồn kho Số lượng kê không được vượt tồn khả dụng. MSG420
Số lượng tối đa Giới hạn số lượng theo thuốc/ngày/đợt. MSG609, MSG608
Hạn sử dụng / hạn thẻ BHYT Ngày dùng thuốc không được vượt hạn thuốc hoặc hạn thẻ BHYT theo cấu hình. MSG419, MSG601, MSG421
Cách dùng / liều dùng Cách dùng, liều dùng bắt buộc, không chứa ký tự không hợp lệ. MSG1897, MSG1535, MSG1290
Tổng tiền Kiểm tra vượt tạm ứng hoặc vượt mức tiền tối đa. MSG440, MSG702, MSG1273

kiểm tra nâng cao

Nhóm Ý nghĩa
BHYT / đối tượng Chặn hoặc cảnh báo khi chuyển sai loại thanh toán, thuốc BHYT thiếu thông tin thầu, hạn thẻ không hợp lệ.
ICD / hoạt chất Thuốc hoặc hoạt chất có thể bị kiểm tra theo ICD, đối tượng và tuổi bệnh nhân.
Dị ứng thuốc Hiển thị cảnh báo khi bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc phản ứng thuốc.
Thuốc chưa dùng hết Hiển thị thuốc còn lại từ lần khám trước để tránh kê trùng.
Kê mua ngoài Chỉ lưu đơn/chi phí trong HIS, không trừ tồn kho bệnh viện.
Kê từ kho/tủ trực Kiểm tra tồn, sinh yêu cầu cấp phát, có thể phát sinh lĩnh bù tủ trực.

Cấu hình liên quan

Cấu hình kiểm tra thuốc theo chẩn đoán ICD

Mã cấu hình Điều kiện Thông báo và cách hiểu
kiemTraTuongTacThuocIcd Khác 0: hệ thống đối chiếu ICD của người bệnh với ICD chỉ định/chống chỉ định đã khai báo trong danh mục thuốc. MSG423/MSG708: chẩn đoán không phù hợp ICD chỉ định; MSG424: chẩn đoán trùng ICD chống chỉ định. Kiểm tra lại chẩn đoán, thuốc và cấu hình trước khi tiếp tục.

Xử trí và kết thúc khám

Hướng dẫn lựa chọn hướng xử trí, hoàn thiện thông tin bắt buộc và xử lý các chốt chặn trước khi kết thúc hồ sơ.

Xử trí khám bệnh là bước bác sĩ chốt kết quả điều trị và hướng đi tiếp theo của bệnh nhân: hẹn khám, chuyển viện, nhập viện, điều trị ngoại trú, cấp toa cho về hoặc kết thúc.

Hoàn tất khámCó dữ liệu khám lâm sàng, ICD, kết quả nếu cần.
Kiểm tra điều kiệnDịch vụ chưa kết quả, chưa thanh toán, thời gian, quyền bác sĩ.
Dọn xử trí cũXóa lịch hẹn/chuyển viện/ra viện cũ nếu không còn phù hợp.
Cập nhật hồ sơChẩn đoán ra viện, kết quả điều trị, thời gian ra viện.
Chạy nhánh xử tríHẹn khám, chuyển viện, nhập viện, ra viện...
Sau xử tríIn giấy tờ, ký số, thu viện phí/BHYT nếu cần.

Các nhánh xử trí chính

Nhánh Logic nghiệp vụ Dữ liệu/tác động
Hẹn khám Bệnh nhân kết thúc lượt khám hiện tại và có ngày hẹn tái khám. Tạo/cập nhật lịch hẹn, phiếu hẹn, lời dặn.
Chuyển viện Bệnh nhân được chuyển sang cơ sở khác. Thông tin viện chuyển đến, lý do chuyển, số chuyển viện, giấy chuyển viện.
Nhập viện nội trú Bệnh nhân từ khám ngoại trú chuyển sang điều trị nội trú. Mở hồ sơ bệnh án, số vào viện, khoa đến, loại điều trị.
Điều trị ngoại trú Bệnh nhân được quản lý theo đợt điều trị ngoại trú. Số vào viện/đợt điều trị ngoại trú, bệnh án ngoại trú.
Cấp toa cho về / khác Bệnh nhân kết thúc khám, nhận đơn/lời dặn và ra về. Thời gian ra viện, lời dặn, hướng điều trị tiếp.
Tử vong Xử trí theo luồng tử vong nếu phát sinh. Thông tin tử vong, hồ sơ liên quan.

kiểm tra xử trí

Nhóm kiểm tra Ý nghĩa nghiệp vụ Thông báo
Quyền bác sĩ Bác sĩ xử trí phải hợp lệ và có chứng chỉ hành nghề nếu cấu hình bắt buộc. MSG209
BN đã nhập viện/điều trị Không xử trí lại nếu BN đã chuyển trạng thái điều trị theo cấu hình. MSG211
Dịch vụ chưa trả kết quả Có thể không cho xử trí khi còn CLS chưa có kết quả hoặc chưa duyệt. MSG662, MSG663
BHYT không có dịch vụ BH Cảnh báo/chặn với bệnh nhân BHYT không có dịch vụ bảo hiểm. MSG212, MSG213
Thời gian khám/xử trí Kiểm tra thời gian tối thiểu/tối đa, trùng giờ, thời gian ra viện. MSG214-231, MSG657, MSG658
Phòng khám chưa kết thúc Còn phòng khám chưa kết thúc hoặc dữ liệu chưa hoàn tất. MSG253, MSG254
Thiếu thông tin khám/sinh tồn Không đủ thông tin chuyên môn để xử trí. MSG257, MSG258, MSG672
Có thuốc / chưa thanh toán / còn nợ Xử trí bị ràng buộc với đơn thuốc, thanh toán, nợ tiền, tỷ lệ BHYT. MSG259-263, MSG669-671

Viện phí, BHYT và thanh toán

Hướng dẫn tra cứu chi phí, xác định phần người bệnh phải trả, thu tiền, tạm ứng/hoàn ứng, xử lý BHYT và các tình huống tài chính đặc biệt.

Thu viện phí

Thu viện phí là luồng chốt tiền cho các dịch vụ đã phát sinh: công khám, CLS, thuốc, vật tư, ngày giường, dịch vụ khác, tạm ứng, hoàn ứng và miễn giảm.

Tìm bệnh nhânMã nhân viên nghiệp vụ/Mã BN/QR/tìm nâng cao.
Hiển thị chi phíTổng chi phí, BHYT trả, BN trả, tạm ứng, đã thu, miễn giảm.
Thêm phiếuChọn dịch vụ chưa thu, loại phiếu, mã sổ, mã phiếu.
Thu tiềnTiền mặt, chuyển khoản, thẻ, QR, công nợ.
Cập nhật trạng tháiDịch vụ đã thu, phiếu thu, tạm ứng, miễn giảm.
Duyệt kế toán/BHYTChốt kế toán, duyệt bảo hiểm nếu cần.
Hóa đơnImport, phát hành, in HĐ điện tử.

Màn hình thu viện phí cần có

Tìm kiếm

  • Mã nhân viên nghiệp vụ/Mã BN
  • mã vạch/QR
  • Khoảng ngày
  • Loại KCB, đối tượng, khoa/phòng

Thông tin BN

  • Hành chính
  • Đối tượng/BHYT
  • Vào viện/ra viện
  • Xử trí

Chi phí

  • Tổng chi phí
  • BHYT trả
  • BN cùng chi trả
  • Tạm ứng/đã thu/miễn giảm

Phiếu thu

  • Loại phiếu
  • Mã sổ/mã phiếu
  • HTTT/ĐVTT
  • Số tiền, miễn giảm, ghi chú

kiểm tra khi lưu phiếu thu

Nhóm kiểm tra Logic nghiệp vụ Thông báo/cấu hình
Số phiếu / hóa đơn Không được hết số, trùng số, vượt khoảng số hoặc dùng số đã sử dụng. MSG2091, MSG2092, MSG1754, MSG1755, MSG2059
Tạm ứng Kiểm tra quyền tạm ứng ngoại trú, chờ nhập khoa, đã đóng bệnh án. MSG2078 và cấu hình tạm ứng
Thu tiền Kiểm tra thu BHYT ngoại trú chưa đóng nhân viên nghiệp vụ, nội trú chưa đóng nhân viên nghiệp vụ, thu theo khoa, điều trị ngoại trú. Cấu hình quy trình viện phí
Hoàn ứng Kiểm tra điều kiện hoàn ứng khi chưa/đã đóng bệnh án và đối tượng được hoàn ứng. Cấu hình hoàn ứng
Hóa đơn 0 đồng Có cho phép thu hóa đơn 0 đồng hay không. MSG2090
Duyệt dược lâm sàng Có cần duyệt dược lâm sàng trước khi thu ngoại trú hay không. Cấu hình dược lâm sàng
Dịch vụ ngoài BHYT Có cho thu DV ngoài BHYT khi BN chưa kết thúc khám hay không. Cấu hình thu ngoài BHYT
Duyệt BH nội trú Kiểm tra điều kiện thanh toán khi chưa/đã duyệt bảo hiểm. Cấu hình duyệt BH
Số tiền/ngày thu Số tiền phải khớp, đúng định dạng, ngày thu hợp lệ, BN không còn nợ trái cấu hình. Kiểm tra số tiền, ngày thu, nợ

Tác động sau khi lưu thanh toán

Nghiệp vụ Tác động
Phiếu thu Tạo phiếu thu/tạm ứng/hoàn ứng với số tiền, loại phiếu, người thu, ngày thu.
Dịch vụ Dịch vụ được gắn vào phiếu thu và chuyển trạng thái đã thu.
Phiếu chỉ định Phiếu có ít nhất một dịch vụ đã thu được đánh dấu có dịch vụ thu tiền.
Khoản mục Tiền được phân bổ theo nhóm: khám, thuốc, xét nghiệm, ngày giường...
Hình thức thanh toán Lưu tiền mặt, chuyển khoản, thẻ, QR, đơn vị thanh toán.
Miễn giảm Lưu số tiền miễn giảm và lý do miễn giảm.
Tạm ứng Tiền tạm ứng được trừ dần vào phiếu thu/hoàn ứng.
BHYT/ký số Có thể sinh STT duyệt BHYT hoặc lưu phiếu phục vụ ký số.

Tài chính ngoại trú

Từ tiếp nhận → chỉ định → thực hiện → thu viện phí. Phần này mô tả luồng nghiệp vụ tài chính thực tế của HIS dưới góc nhìn vận hành bệnh viện, giúp nhân viên nghiệp vụ, kiểm tra, nhân viên hỗ trợ, Triển khai và người dùng hiểu vì sao bệnh nhân phải đóng tiền hoặc không phải đóng tiền.

Mục tiêu: giải thích các tình huống thường gặp như: BHYT không phải đóng tiền CLS, BHYT vẫn phát sinh tiền, dịch vụ phải thu trước mới thực hiện, xét nghiệm làm rồi thu sau, thuốc/vật tư phải đồng chi trả, hoặc dịch vụ ngoài danh mục phải tự thanh toán.

Luồng tổng thể: Từ Tiếp nhận → Chỉ định → Thực hiện → Thu viện phí

Đây là vòng đời tài chính khép kín của một bệnh nhân, quyết định việc bệnh nhân có phải đóng tiền hay không, được làm CLS ngay hay phải qua quầy thu ngân trước.

1. Tiếp nhậnPhân loại Viện phí / BHYT / Dịch vụ.
2. Khám bệnhBác sĩ khám, nhập ICD.
3. Chỉ địnhCLS, thuốc, VTYT.
4. Tính tiềncomtinhtien chạy realtime.
5. Thu / Không thuDựa vào BN cần thanh toán.
6. Thực hiện CLSKiểm tra chốt tài chính.
7. Quyết toánDuyệt BHYT, xuất XML.
Bước Luồng nghiệp vụ Logic hệ thống Cấu hình / MSG cần kiểm tra
1. Tiếp nhận Nhân viên phân loại bệnh nhân vào nhóm Viện phí, BHYT hoặc Dịch vụ. Với BHYT, hệ thống gọi cổng BHXH để kiểm tra thẻ, hạn thẻ, tuyến khám và mức hưởng 80%, 95%, 100%. Thẻ BHYT, đúng tuyến/trái tuyến/thông tuyến, hạn thẻ, mức hưởng.
2. Khám bệnh Bác sĩ khám, nhập chẩn đoán và gán mã ICD-10. ICD là cơ sở chuyên môn/pháp lý để BHYT xem xét thanh toán dịch vụ, thuốc, vật tư. ICD chính, ICD kèm theo, chẩn đoán phù hợp dịch vụ/thuốc.
3. Chỉ định dịch vụ Bác sĩ tick chọn CLS, thuốc, vật tư y tế hoặc dịch vụ cần dùng. Đây là thời điểm chi phí bắt đầu phát sinh. Hệ thống tự phân loại BHYT/Viện phí theo đối tượng, danh mục và giá. checkDVNgoaiBH: cảnh báo nếu kê dịch vụ ngoài BHYT cho BN BHYT.
4. Tính tiền realtime Khi bác sĩ nhấn Lưu chỉ định, bộ tính tiền tự động chạy. BN cần thanh toán = Tổng chi phí - BHYT chi trả - Miễn giảm - Tạm ứng. Mức hưởng, giá BHYT, giá dịch vụ, tiền chênh, miễn giảm, tạm ứng.
5. Thu / Không thu Hệ thống quyết định bệnh nhân phải qua thu ngân hay được đi làm CLS ngay. Nếu BN cần thanh toán > 0: phải đóng tiền/tạm ứng. Nếu = 0: không phát sinh phải thu, có thể đi thẳng đến phòng CLS. Đồng chi trả, tiền chênh, ngoài danh mục, thuốc/vật tư theo tỷ lệ.
6. Thực hiện CLS KTV phòng Xét nghiệm/CĐHA nhấn Tiếp nhận bệnh phẩm hoặc Bắt đầu thực hiện. Hệ thống quét chốt tài chính. Nếu cấu hình bắt buộc thu trước mà BN chưa đóng, hệ thống chặn cứng. checkThuTienClsBHYTNgT = 0 hoặc checkThuTienClsDVNgT = 0, báo MSG547.
7. Quyết toán Bác sĩ kết thúc khám/đợt điều trị. Hồ sơ chuyển sang kế toán/giám định BHYT. Hệ thống quét công nợ lần cuối. Nếu còn nợ, không cho đóng hồ sơ. Sau đó duyệt kế toán/BHYT và xuất XML lên cổng BHXH. checkNotien, báo MSG671 nếu còn chi phí chưa thanh toán.
Nguyên tắc vận hành: HIS không chỉ nhìn vào trạng thái “Đã thu tiền/Chưa thu tiền”. Hệ thống quan trọng nhất là biến BN cần thanh toán. Nếu BN cần thanh toán = 0, nhiều chốt tài chính sẽ tự pass. Nếu BN cần thanh toán > 0, bệnh nhân thường phải đóng tiền hoặc có đủ tạm ứng trước khi thực hiện/kết thúc.

Bệnh nhân BHYT được hưởng 100% - Khám CLS không phải đóng tiền

Đây là tình huống lý tưởng nhất để giải thích câu hỏi thường gặp: “Chưa thu tiền sao khoa Xét nghiệm/CĐHA vẫn tiếp nhận và làm dịch vụ được?”. Bản chất là bệnh nhân không phải đóng tiền vì số tiền BN cần thanh toán bằng 0.

Điều kiện tiên quyết

Điều kiện Ý nghĩa nghiệp vụ Điểm cần kiểm tra
Thẻ BHYT hợp lệ Thẻ còn hạn, thông tin đúng, đủ điều kiện thanh toán BHYT. Hạn thẻ, tuyến, mức hưởng, kết quả kiểm tra cổng BHXH.
Mức hưởng 100% Áp dụng cho một số nhóm như trẻ em dưới 6 tuổi, lực lượng vũ trang, người có công hoặc nhóm được cấu hình hưởng 100%. Mã đối tượng thẻ, mức hưởng trả về, cấu hình thẻ đặc biệt nếu có.
Dịch vụ nằm trong phạm vi BHYT Toàn bộ CLS/thuốc/vật tư được chỉ định nằm trong danh mục BHYT thanh toán. Giá BHYT khác 0, nhóm BHYT không phải phụ thu/thu khác, danh mục dịch vụ còn hiệu lực.
Không phát sinh tiền chênh BN không chọn dịch vụ yêu cầu, VIP hoặc gói có giá thực tế cao hơn giá BHYT. Giá chênh, giá yêu cầu, giá VIP, loại thanh toán.
Không có thuốc/vật tư bị giới hạn tỷ lệ Một số thuốc/vật tư dù có BHYT vẫn chỉ thanh toán theo tỷ lệ. Case 100% trơn tru chỉ đúng khi không có khoản tỷ lệ thấp hơn. Tỷ lệ BHYT thuốc/vật tư, stent/vật tư đặc thù, cấu hình tỷ lệ thanh toán.

Bản chất luồng nghiệp vụ và logic hệ thống

Thời điểm Logic nghiệp vụ Hệ thống xử lý Kết quả
Lúc chỉ định Bác sĩ chỉ định các dịch vụ nằm trong phạm vi BHYT cho BN có mức hưởng 100%. Hệ thống áp cột giá BHYT, tính BHYT chi trả cover 100% tổng chi phí. BN cần thanh toán = 0 VNĐ.
Sau khi lưu chỉ định Dịch vụ có thể vẫn hiển thị trạng thái “Chưa đóng tiền” về mặt chứng từ thu ngân. Nhưng hệ thống hiểu rằng không có khoản tiền nào cần thu từ bệnh nhân. BN không cần qua quầy thu ngân.
Lúc thực hiện CLS BN cầm phiếu đi thẳng đến Xét nghiệm/CĐHA. Khi KTV bấm Tiếp nhận bệnh phẩm/Bắt đầu thực hiện, lõi hệ thống nhận diện số tiền nợ = 0 nên chốt tài chính tự pass. Cho phép thực hiện CLS ngay.
Lúc kết thúc khám Bác sĩ kết thúc khám/đợt điều trị. checkNotien quét công nợ. Vì Tổng CP - BHYT trả - miễn giảm - tạm ứng - đã nộp = 0, hệ thống không chặn nợ tiền. Hồ sơ được đóng và chuyển duyệt BHYT/XML.

Các cấu hình tác động trực tiếp

Cấu hình Ý nghĩa Giá trị / hành vi nhân viên hỗ trợ cần hiểu
checkThuTienClsBHYTNgT Chốt chặn tại phòng CLS cho bệnh nhân BHYT ngoại trú. = 0: kiểm tra khắt khe. Nếu trong phiếu có dù chỉ 1 dịch vụ Viện phí hoặc khoản BN cần thanh toán > 0 mà chưa đóng, KTV bị chặn MSG547.
= 1: cho phép làm trước, thu sau; KTV được tiếp nhận kể cả khi còn chênh/đồng chi trả chưa thu.
Với BN BHYT 100% và BN cần thanh toán = 0, hệ thống thường pass vì không có tiền phải thu.
checkTamUngClsNgT Kiểm tra tạm ứng trước khi thực hiện CLS. Nếu = 1, số dư tạm ứng phải đủ lớn hơn hoặc bằng số tiền dịch vụ BN phải trả. Với BHYT 100%, số phải trả = 0 nên luôn pass điều kiện này.
checkDVNgoaiBH Chặn/cảnh báo ngay từ lúc bác sĩ chỉ định dịch vụ ngoài BHYT cho BN BHYT. Nếu = 1 và dịch vụ có Giá BHYT = 0, hệ thống cảnh báo MSG1236. Giúp bác sĩ giải thích trước cho BN, tránh BN tưởng BHYT 100% nghĩa là tất cả dịch vụ đều miễn phí.
checkTranBHYT Kiểm soát trần chi trả BHYT. Nếu = 1, hệ thống tính tổng chi phí BHYT. Nếu vượt trần quy định cho một lần khám ngoại trú, báo MSG1231. BN mức hưởng 100% vẫn có thể bị ảnh hưởng nếu vượt trần hoặc ngoài phạm vi.
chanSaiTyle Kiểm soát tỷ lệ hưởng giữa thẻ và dịch vụ/thuốc/vật tư. Nếu thẻ 100% nhưng dịch vụ chỉ cấu hình BHYT trả 80% hoặc sai tỷ lệ, hệ thống cảnh báo/chặn MSG669 hoặc MSG670. Giúp tránh sai lệch quyết toán và nguy cơ bị xuất toán.

Câu hỏi thường gặp cho BHYT 100%

Câu hỏi / phản ánh Nguyên nhân thực tế Cách giải thích / kiểm tra
Chưa thu tiền sao vẫn làm xét nghiệm? BN cần thanh toán = 0 vì BHYT chi trả 100% và dịch vụ nằm trong danh mục. Không có khoản phải thu nên hệ thống cho đi thẳng CLS.
Trạng thái chưa đóng tiền sao KTV vẫn tiếp nhận? Trạng thái chứng từ chưa thu không đồng nghĩa còn tiền phải thu. Kiểm tra cột BN trả / BN cần thanh toán. Nếu = 0 thì chốt tài chính pass.
BN BHYT 100% nhưng vẫn bị cảnh báo ngoài BHYT? Dịch vụ có Giá BHYT = 0 hoặc thuộc nhóm phụ thu/thu khác. Kiểm tra checkDVNgoaiBH, MSG1236, danh mục dịch vụ.
BN 100% nhưng vẫn phải đóng tiền? Có tiền chênh, dịch vụ yêu cầu/VIP, thuốc/vật tư theo tỷ lệ hoặc vượt trần BHYT. Kiểm tra giá chênh, tỷ lệ thanh toán, checkTranBHYT, chanSaiTyle.
Khoa CLS báo MSG547 Trong phiếu có khoản BN cần thanh toán > 0 chưa thu hoặc cấu hình chặn thu trước đang bật. Kiểm tra checkThuTienClsBHYTNgT, số tiền BN cần thanh toán, phiếu thu/tạm ứng.

BHYT có đồng chi trả

Ví dụ Kết quả Luồng xử lý
Giá dịch vụ 1.000.000
Mức hưởng BHYT 80%
BHYT trả 800.000
BN trả 200.000
Chỉ định → Tính tiền → Xác định BNCCT → Thu phần đồng chi trả → Thực hiện dịch vụ, hoặc thực hiện trước thu sau tùy quy trình bệnh viện.
Lưu ý: cùng chi trả không phải lỗi. Đây là phần chi phí người bệnh phải thanh toán theo mức hưởng BHYT.

BHYT nhưng dịch vụ ngoài danh mục

Luồng này xử lý các trường hợp bệnh nhân có thẻ BHYT hợp lệ nhưng sử dụng dịch vụ không được quỹ BHYT chi trả: MRI kỹ thuật cao vượt phạm vi, thuốc/vật tư ngoài thầu BHYT, giường dịch vụ yêu cầu, dịch vụ VIP hoặc các khoản phụ thu/thu khác. Bản chất nghiệp vụ: bệnh nhân vẫn là đối tượng BHYT, nhưng dịch vụ ngoài danh mục sẽ chuyển sang phần bệnh nhân tự thanh toán.

1. Tiếp nhận BHYTThẻ hợp lệ, có mức hưởng.
2. Chỉ định DV ngoài BHGiá BHYT = 0 / nhóm phụ thu.
3. Tính tiềnBN cần thanh toán > 0.
4. Thu tiền / tạm ứngChặn CLS nếu chưa đóng.
5. Thực hiện CLSSau khi đủ điều kiện tài chính.
6. Kết thúc khámcheckNotien quét công nợ.

Bước 1 - Tiếp nhận BHYT

Nội dung Luồng nghiệp vụ Hệ thống xử lý Điểm cần kiểm tra
Tiếp nhận bằng thẻ BHYT BN được tiếp nhận bình thường bằng thẻ BHYT hợp lệ. Hệ thống gọi cổng BHXH để xác nhận quyền lợi, hạn thẻ, tuyến và mức hưởng như 80%, 95%, 100%. Thẻ BHYT, mức hưởng, tuyến khám, hạn thẻ, đối tượng bệnh nhân.
Phân biệt đối tượng và dịch vụ BN vẫn là đối tượng BHYT, nhưng từng dịch vụ sẽ được xét riêng có nằm trong phạm vi BHYT hay không. Dịch vụ trong danh mục: BHYT thanh toán theo luật. Dịch vụ ngoài danh mục: BN tự trả. Không hiểu nhầm “BN BHYT” = “mọi dịch vụ đều miễn phí”.

Bước 2 - Bác sĩ chỉ định dịch vụ ngoài danh mục

Tình huống Logic hệ thống Cấu hình / MSG Ý nghĩa nhân viên hỗ trợ
Chỉ định dịch vụ không được BHYT chi trả Bác sĩ kê MRI kỹ thuật cao, thuốc ngoài danh mục, vật tư ngoài thầu, giường dịch vụ yêu cầu hoặc dịch vụ VIP. Dịch vụ thường có Giá BHYT = 0, tỷ lệ BHYT = 0%, hoặc thuộc nhóm phụ thu/thu khác. Khoản này không đưa vào phần quỹ BHYT chi trả.
Cảnh báo dịch vụ ngoài BHYT Khi bác sĩ kê dịch vụ có Giá BHYT = 0 cho BN BHYT, hệ thống cảnh báo ngay tại phòng khám. checkDVNgoaiBH = 1 → cảnh báo MSG1236. Nhắc bác sĩ giải thích trước cho BN rằng dịch vụ này phải tự trả.
Tự động chuyển loại thanh toán Hệ thống nhận diện dịch vụ ngoài BHYT và gán loại thanh toán là Viện phí hoặc Dịch vụ. Tách biệt với nhóm dịch vụ BHYT. Trên lưới chỉ định cần kiểm tra cột Loại TT, Giá BHYT, BN trả.
Chuyển loại thanh toán thủ công Bác sĩ/người có quyền có thể dùng chức năng Chuyển loại thanh toán để chuyển từ BHYT sang Viện phí nếu đúng nghiệp vụ. Chuyển thành công có thể báo MSG1058. Cần kiểm tra quyền người dùng, loại giá và trạng thái đã thu tiền chưa.

Bước 3 - Hệ thống tính tiền realtime

Nhóm chi phí Cách tính Kết quả hiển thị Điểm cần kiểm tra
Nhóm BHYT BHYT trả theo tỷ lệ, mức hưởng, tuyến, danh mục và giá BHYT. Cột BHYT trả có giá trị tương ứng. Mức hưởng, đúng/trái tuyến, giá BHYT, tỷ lệ dịch vụ.
Nhóm ngoài danh mục Giá BHYT = 0 hoặc tỷ lệ BHYT thanh toán = 0%. Toàn bộ chi phí ngoài danh mục chuyển vào phần BN tự trả. Loại thanh toán Viện phí/Dịch vụ, giá dịch vụ, phụ thu, tiền chênh.
Công thức phần ngoài BHYT BN cần thanh toán = Tổng CP dịch vụ ngoài BHYT - Miễn giảm - Tạm ứng. Cột BN cần thanh toán hiển thị số tiền > 0. Nếu BN cần thanh toán > 0, thường phải thu tiền/tạm ứng trước khi thực hiện hoặc trước khi kết thúc.

Bước 4 - Thực hiện CLS và chốt chặn tài chính

Nội dung Luồng nghiệp vụ Cấu hình / MSG Hướng xử lý
BN phải qua thu ngân Do có phát sinh tiền túi, BN phải đóng tiền hoặc có đủ tạm ứng trước khi đi làm xét nghiệm/chụp chiếu nếu bệnh viện áp dụng thu trước. Phụ thuộc cấu hình thu trước/thu sau của bệnh viện. Thu ngân thu phần ngoài BHYT hoặc tạm ứng đủ chi phí.
Chốt chặn tại phòng CLS Dù BN là BHYT, nếu phiếu có dịch vụ Viện phí/Dịch vụ chưa thanh toán, KTV có thể bị chặn khi tiếp nhận mẫu/bắt đầu thực hiện. checkThuTienClsBHYTNgT = 0 → chặn khi chưa đóng tiền. Kiểm tra BN cần thanh toán, phiếu thu, số dư tạm ứng.
Lỗi thường gặp BN đi thẳng đến phòng máy nhưng chưa đóng tiền phần ngoài BHYT. MSG547: Không cho phép trả kết quả/tiếp nhận do chưa thanh toán viện phí hoặc tạm ứng nhỏ hơn tổng tiền dịch vụ. Yêu cầu BN về quầy thu ngân thanh toán/tạm ứng, sau đó CLS tiếp nhận lại.
Làm trước thu sau Nếu bệnh viện cho làm trước, thu sau, hệ thống có thể nới lỏng chốt tại CLS. checkThuTienClsBHYTNgT = 1. Vẫn cần kiểm tra công nợ ở bước kết thúc khám qua checkNotien.

Bước 5 - Quyết toán và kết thúc khám

Nội dung Logic hệ thống Cấu hình / MSG Kết quả
Bác sĩ kết thúc khám Khi bác sĩ nhấn Kết thúc khám/Xử trí, hệ thống quét lại toàn bộ chi phí. checkNotien. Không cho đóng hồ sơ nếu còn chi phí chưa thanh toán.
Còn chi phí ngoài BHYT Nếu phần dịch vụ ngoài danh mục chưa được tất toán, công thức công nợ vẫn > 0. MSG671: BN còn chi phí chưa thanh toán. BN phải ra thu ngân đóng tiền nốt rồi bác sĩ mới kết thúc được.
Đã thanh toán đủ BN cần thanh toán = 0 sau khi thu tiền/tạm ứng/miễn giảm. checkNotien pass. Hồ sơ được kết thúc, chuyển sang duyệt kế toán/BHYT nếu có.

Câu hỏi thường gặp cho BHYT ngoài danh mục

Phản ánh Nguyên nhân thực tế Cách kiểm tra / giải thích
BN có BHYT sao vẫn phải đóng tiền? Dịch vụ không nằm trong phạm vi thanh toán BHYT hoặc thuộc nhóm phụ thu/thu khác. Kiểm tra Giá BHYT = 0, Loại TT = Viện phí/Dịch vụ, checkDVNgoaiBH, MSG1236.
BN BHYT bị chặn ở phòng CLS Phiếu có dịch vụ ngoài BHYT chưa thanh toán hoặc tạm ứng không đủ. Kiểm tra BN cần thanh toán, checkThuTienClsBHYTNgT, MSG547, phiếu thu/tạm ứng.
Bác sĩ thấy cảnh báo khi chỉ định Hệ thống phát hiện dịch vụ ngoài BHYT cho BN BHYT. Đây là cảnh báo đúng nghiệp vụ để bác sĩ giải thích khoản tự trả cho BN.
Không kết thúc khám được BN còn nợ phần chi phí ngoài danh mục. Kiểm tra checkNotien, MSG671, màn hình Thu viện phí.
Muốn chuyển dịch vụ sang BHYT Không phải dịch vụ nào cũng chuyển được; nếu không có giá BHYT hoặc không thuộc danh mục, chuyển sang BHYT là sai. Kiểm tra danh mục dịch vụ, giá BHYT, loại thanh toán được phép, quyền Chuyển loại TT.

BHYT có tiền chênh

Giá thực tế Giá BHYT thanh toán Tiền bệnh nhân trả Luồng
2.000.000 1.500.000 500.000 tiền chênh Chỉ định → Tính tiền BHYT → Tính tiền chênh → Thu tiền chênh.

Thuốc và vật tư thanh toán theo tỷ lệ

Ví dụ Kết quả Giải thích
Thuốc được thanh toán 50%
Giá thuốc 1.000.000
BHYT trả 500.000
BN trả 500.000
Có BHYT không đồng nghĩa miễn phí hoàn toàn. Một số thuốc/vật tư chỉ được thanh toán theo tỷ lệ.

Viện phí thuần

Tiếp nhận viện phíKhông có quyền lợi BHYT.
KhámBác sĩ khám.
Chỉ địnhCLS, thuốc, dịch vụ.
Tính tiềnToàn bộ chi phí do BN trả.
Thu viện phíThu trước hoặc thu sau tùy quy trình.

Mô hình thu tiền trước khi thực hiện CLS

Luồng

  1. Chỉ định dịch vụ.
  2. Thu viện phí.
  3. In phiếu thu.
  4. Khoa CLS tiếp nhận.
  5. Thực hiện dịch vụ.

Thường áp dụng

  • Bệnh viện tư.
  • Dịch vụ theo yêu cầu.
  • Một số CLS có giá trị lớn.
  • Quy trình bệnh viện yêu cầu “thu trước làm sau”.
Phản ánh thường gặp: “Đã chỉ định nhưng khoa CLS không nhìn thấy phiếu.” → nguyên nhân thường là dịch vụ chưa thanh toán nên CLS chưa tiếp nhận.

Mô hình làm trước thu sau

Luồng

  1. Chỉ định dịch vụ.
  2. Khoa CLS thực hiện.
  3. Trả kết quả.
  4. Thu viện phí sau.

Thường áp dụng

  • Bệnh viện công.
  • Bệnh nhân nội trú.
  • Bệnh nhân cấp cứu.
  • Đối tượng đặc thù được phép thu sau.
Hiểu đúng: “Sao chưa thu tiền vẫn làm xét nghiệm?” → do quy trình bệnh viện cho phép làm trước, thu sau.

Tạm ứng ngoại trú

Mục đích Luồng Tham số liên quan
Thu trước một khoản tiền để sử dụng dần trong quá trình khám chữa bệnh ngoại trú. Tiếp nhận → Tạm ứng → Chỉ định → Phát sinh chi phí → Trừ dần vào tiền tạm ứng. VPI_SOTIEN_TAMUNGNGT
Thiết lập số tiền tạm ứng mặc định ngoại trú.

Tạm ứng nội trú

Mục đích Luồng Tham số liên quan
Đảm bảo chi phí điều trị nội trú. Nhập viện → Tạm ứng → Điều trị → Quyết toán. VPI_SOTIEN_TAMUNGNTU
Thiết lập số tiền tạm ứng mặc định nội trú.

Hoàn ứng

Tạm ứngNgười bệnh đã nộp trước.
Điều trịPhát sinh chi phí thực tế.
Quyết toánSo sánh tạm ứng và chi phí.
Phát sinh tiền dưTạm ứng lớn hơn chi phí.
Hoàn ứngTrả lại tiền dư cho người bệnh.

Hoàn tiền

Trường hợp Luồng Ghi chú
Hủy dịch vụ, hủy thuốc, hủy vật tư, hủy phiếu thu. Đã thu tiền → Phát sinh hủy → Tính số tiền cần hoàn → Lập phiếu hoàn tiền. Cần kiểm tra dịch vụ đã thực hiện chưa, thuốc/vật tư đã cấp chưa và phiếu thu/hóa đơn đã phát hành chưa.

Hủy phiếu thu

Tình huống Logic nghiệp vụ
Dịch vụ chưa thực hiện Có thể cho phép hủy theo quyền và cấu hình.
Dịch vụ đã thực hiện Có thể bị chặn hủy để tránh sai lệch kết quả chuyên môn, chi phí và hóa đơn.
Dịch vụ đang thực hiện Có thể bị chặn hủy tùy cấu hình.
BHYT Có thể có quy định riêng cho hủy phiếu thu BHYT.

Tham số quan trọng: HIS_HUYPT_DATHUCHIEN_CLS

  • 0: Không cho hủy khi đã thực hiện CLS.
  • 1: Cho phép hủy.
  • 2: Không cho hủy khi đã hoặc đang thực hiện CLS.
  • 3: Cho phép với một số trường hợp BHYT.

Tự động thu công khám

Tham số Giá trị Luồng
TUDONG_THUTIEN_CONGKHAM 0 = Không tự động thu
1 = Tự động thu
Tiếp nhận → Tạo công khám → Tự sinh phiếu thu. Người dùng không cần thao tác thu viện phí riêng cho công khám.

Quy trình viện phí tổng thể

Tham số Giá trị Luồng nghiệp vụ
VPI_QUYTRINH_VIENPHI 0 Tiếp nhận → Chỉ định → Thu tiền.
1 Tạm ứng → Thu tiền.
2 Tạm ứng → Đóng bệnh án → Thu tiền.

Duyệt kế toán

Mục đích

Khóa dữ liệu tài chính sau khi hoàn tất thanh toán.

Ý nghĩa

  • Không được sửa tùy tiện sau khi đã duyệt.
  • Một số nghiệp vụ phải gỡ duyệt trước khi chỉnh sửa.
  • Giúp chốt dữ liệu quyết toán nội bộ.
Hoàn tất viện phíPhiếu thu và chi phí đã ổn định.
Duyệt kế toánKiểm tra quyền và điều kiện duyệt.
Khóa quyết toánDữ liệu tài chính được chốt.

Duyệt bảo hiểm

Duyệt bảo hiểm là chốt chặn pháp lý và tài chính cuối cùng trong HIS 4.0. Khi hồ sơ đã được duyệt BHYT, hệ thống sẽ kích hoạt cơ chế khóa dữ liệu toàn cục để bảo đảm dữ liệu gửi lên Cổng BHXH khớp với dữ liệu lưu tại bệnh viện, hạn chế sửa ngược làm sai XML hoặc sai quyết toán.

1. Hoàn tất viện phíBN đã thanh toán/hoàn ứng xong.
2. Duyệt BHYTKế toán/Giám định rà soát hồ sơ.
3. Khóa dữ liệuKhóa hành chính, CLS, lâm sàng, tài chính.
4. Xuất/Gửi XMLĐóng gói và đẩy Cổng BHXH.
5. hoàn tác nếu lỗiGỡ duyệt → sửa → duyệt lại → xuất lại.

Luồng thao tác nghiệp vụ tổng thể

Bước Luồng nghiệp vụ Ý nghĩa Điểm cần kiểm tra
1. Hoàn tất viện phí BN đã kết thúc khám/điều trị, hồ sơ đủ chi phí và đã thanh toán xong: đóng thêm tiền chênh/đồng chi trả hoặc nhận lại tiền hoàn ứng. Là tiền đề để chuyển hồ sơ sang duyệt BHYT. Trạng thái kết thúc, phiếu thu, hoàn ứng, công nợ, miễn giảm, phần BHYT trả/BN trả.
2. Mở màn hình Duyệt BHYT Kế toán hoặc giám định viên BHYT vào Viện phí và bảo hiểm → Duyệt BHYT. Lọc danh sách hồ sơ đã thanh toán và chờ rà soát. Điều kiện lọc từ ngày/đến ngày, đối tượng, trạng thái thanh toán, trạng thái duyệt.
3. Rà soát và duyệt Người dùng kiểm tra đơn thuốc, dịch vụ, vật tư, ICD, ngày giờ, mức hưởng, sau đó chọn hồ sơ và nhấn Duyệt hoặc Duyệt tất cả. Hồ sơ được chốt trạng thái đã duyệt BHYT. Thuốc/vật tư có mã chuẩn, dịch vụ đúng danh mục, ICD hợp lệ, chi phí khớp.
4. Khóa số liệu Có thể dùng thêm chức năng Viện phí và bảo hiểm → Khóa số liệu để khóa cứng dữ liệu BHYT đã duyệt. Tránh can thiệp chỉnh sửa sau khi đã chốt. Quyền khóa/gỡ khóa, kỳ chốt, trạng thái hồ sơ.
5. Xuất/Gửi bảo hiểm Chuyển sang Xuất file bảo hiểm để xuất XML/Excel hoặc Gửi bảo hiểm để gửi trực tiếp danh sách lên cổng BHXH. Dữ liệu được đóng gói và gửi giám định BHYT. XML, chữ ký số, phản hồi cổng, lỗi danh mục/ngày giờ/mã máy.

Ý nghĩa hệ thống: Duyệt BHYT là cơ chế “đóng băng” hồ sơ

Sau khi nhấn Duyệt BHYT, nhiều chức năng tại Tiếp nhận, Phòng khám, Cận lâm sàng, Dược và Thu ngân sẽ bị khóa để bảo vệ tính toàn vẹn XML. Đây thường không phải lỗi phần mềm, mà là cơ chế chuẩn để tránh sửa dữ liệu đã quyết toán.
Khu vực Thao tác bị khóa MSG / cấu hình Ý nghĩa nhân viên hỗ trợ
Khám bệnh / hành chính Cập nhật thông tin hành chính BN sau khi đã duyệt bảo hiểm. MSG299: Đã duyệt bảo hiểm. Không cho sửa thông tin có thể ảnh hưởng XML hành chính, thẻ BHYT, định danh BN.
Khám bệnh / bệnh án Yêu cầu mở lại bệnh án để sửa chẩn đoán hoặc kê thêm thuốc. MSG632: BN đã duyệt kế toán/duyệt bảo hiểm. Bác sĩ không được tự mở lại hồ sơ nếu chưa có bộ phận BHYT/Kế toán gỡ duyệt.
Khám bệnh Bắt đầu khám trên hồ sơ/luồng liên quan đã duyệt kế toán. MSG621: BN đã duyệt kế toán. Hồ sơ đã chốt tài chính, không cho thao tác lâm sàng ngược.
Cận lâm sàng Tiếp nhận bệnh phẩm hoặc tiếp nhận phiếu CĐHA sau khi bệnh án/hồ sơ đã đóng hoặc duyệt. chanTiepNhanDongBA = 1, báo MSG1720: Đã duyệt bảo hiểm, không cho phép tiếp nhận. Không cho phát sinh kết quả sau khi hồ sơ đã gửi/chuẩn bị gửi BHXH.
Cận lâm sàng Sửa thời gian thực hiện, giờ chạy mẫu, giờ trả kết quả. duyetBHChanSuaThoiGian = 1, báo MSG493 hoặc MSG3096. Thời gian CLS ảnh hưởng trực tiếp ngày y lệnh, ngày ra viện và XML.
Cận lâm sàng / ký số Hủy ký số, thay đổi kết quả XN/CĐHA hoặc chỉnh dữ liệu CLS. MSG2650: Dịch vụ đã được duyệt bảo hiểm, vui lòng liên hệ bộ phận BHYT để xử lý theo quy trình điều chỉnh. Muốn sửa phải gỡ duyệt trước, không sửa trực tiếp trên hồ sơ đã chốt.
Giấy nghỉ hưởng BHXH Sửa/xóa giấy nghỉ dưỡng thai, nghỉ ốm hoặc chứng từ đã đẩy cổng BHXH. nghiDuongThaiCheckGuiCong = 1 hoặc cấu hình tương tự; báo MSG1187. Chứng từ đã gửi BHXH phải điều chỉnh theo quy trình, không xóa/sửa tự do.

Bảng mã lỗi thường gặp sau khi đã duyệt BHYT

MSG Khu vực phát sinh Ý nghĩa nghiệp vụ Hướng xử lý
MSG299 Thông tin hành chính / tiếp nhận Hồ sơ đã duyệt bảo hiểm nên không cho cập nhật thông tin hành chính. Liên hệ bộ phận BHYT/Kế toán để gỡ duyệt nếu thực sự cần sửa.
MSG632 Mở lại bệnh án / khám bệnh BN đã duyệt kế toán hoặc duyệt bảo hiểm, không được mở lại hồ sơ tùy tiện. Thực hiện hoàn tác theo quyền: gỡ duyệt → mở sửa → duyệt lại.
MSG621 Khám bệnh BN đã duyệt kế toán, không cho thao tác khám/phát sinh mới. Kiểm tra trạng thái duyệt kế toán và quyền gỡ duyệt.
MSG1720 CLS Hồ sơ đã duyệt bảo hiểm, không cho tiếp nhận bệnh phẩm/phiếu CLS. Kiểm tra chanTiepNhanDongBA và trạng thái duyệt BHYT.
MSG493 / MSG3096 CLS BN đã duyệt BHYT nên không cho sửa thời gian hoặc cập nhật dữ liệu CLS. Kiểm tra duyetBHChanSuaThoiGian; cần gỡ duyệt nếu phải điều chỉnh.
MSG2650 CLS / ký số / dịch vụ Dịch vụ đã được duyệt bảo hiểm, không cho hủy ký số hoặc sửa kết quả. Liên hệ bộ phận BHYT để xử lý điều chỉnh theo quy trình.
MSG1187 Giấy nghỉ hưởng BHXH Hồ sơ chứng từ đã đẩy cổng BHXH, không thể thao tác sửa/xóa. Điều chỉnh chứng từ theo quy trình BHXH, không sửa trực tiếp.

Quy trình hoàn tác khi cần sửa dữ liệu đã duyệt

Bước hoàn tác Luồng nghiệp vụ Ai thực hiện Lưu ý kiểm soát
1. Xác định lỗi Kế toán/BHYT phát hiện sai sót như sai mã thuốc, thiếu mã máy CLS, sai ngày giờ, sai ICD hoặc bị BHXH xuất toán. BHYT/Kế toán/nhân viên hỗ trợ phối hợp khoa phát sinh lỗi. Xác định đúng hồ sơ, đúng dịch vụ, đúng nguyên nhân trước khi gỡ duyệt.
2. Gỡ duyệt Vào chức năng Thu viện phí/danh sách hóa đơn/Duyệt BHYT và dùng nút Gỡ duyệt hóa đơn hoặc Gỡ duyệt BHYT. Chỉ tài khoản có quyền quản trị/cấp quyền cao. Cần ghi nhận lý do gỡ duyệt và nhật ký thao tác.
3. Mở khóa để sửa Sau khi gỡ duyệt, các khoa phòng mới được phép hủy ký số, sửa dữ liệu, cập nhật lại kết quả, mã danh mục hoặc thông tin liên quan. Khoa lâm sàng, CLS, Dược, Tiếp nhận hoặc Thu ngân tùy lỗi. Chỉ sửa đúng phần sai, tránh phát sinh thay đổi ngoài phạm vi.
4. Lưu và ký lại Sau khi sửa, lưu lại dữ liệu, ký số lại nếu quy trình yêu cầu. Người phụ trách chuyên môn/chứng từ. Kiểm tra dữ liệu sau sửa đã khớp lâm sàng, tài chính và XML.
5. Duyệt lại và xuất lại XML Bộ phận BHYT duyệt lại hồ sơ từ đầu và xuất/gửi lại XML mới. BHYT/Kế toán. Đối chiếu phản hồi cổng BHXH sau khi gửi lại.

Câu hỏi thường gặp cho Duyệt bảo hiểm

Phản ánh Nguyên nhân thực tế Cách kiểm tra / giải thích
Không sửa được thông tin bệnh nhân Hồ sơ đã duyệt BHYT nên khóa hành chính. Kiểm tra MSG299, trạng thái duyệt BHYT, quyền gỡ duyệt.
Không hủy ký số kết quả CLS được Dịch vụ đã được duyệt bảo hiểm. MSG2650; phải gỡ duyệt BHYT trước khi hủy ký/sửa kết quả.
KTV không tiếp nhận được mẫu Bệnh án/hồ sơ đã đóng hoặc đã duyệt bảo hiểm. chanTiepNhanDongBA, MSG1720, trạng thái hồ sơ.
Không sửa giờ trả kết quả được Cấu hình chặn sửa thời gian khi đã duyệt BHYT đang bật. duyetBHChanSuaThoiGian, MSG493/MSG3096.
XML lỗi nhưng không sửa được hồ sơ Hồ sơ đang ở trạng thái đã duyệt/đã khóa số liệu. Thực hiện hoàn tác: gỡ duyệt → sửa → ký/lưu lại → duyệt lại → xuất XML.
Giấy nghỉ BHXH không xóa/sửa được Chứng từ đã gửi cổng BHXH. MSG1187; xử lý theo quy trình điều chỉnh chứng từ BHXH.

Bảng câu hỏi nhân viên hỗ trợ thường gặp

Câu hỏi người dùng Nguyên nhân nghiệp vụ thường gặp Cần kiểm tra
Sao BHYT chưa đóng tiền vẫn làm CLS? BHYT thanh toán 100%, không phát sinh tiền BN trả. Quyền lợi BHYT, loại dịch vụ, tiền BN trả = 0.
Sao BHYT vẫn phải đóng tiền? Cùng chi trả, dịch vụ ngoài danh mục, tiền chênh, thuốc/vật tư theo tỷ lệ. Mức hưởng, loại thanh toán dịch vụ, tiền chênh, tỷ lệ thuốc/vật tư.
Sao CLS không thấy phiếu? Quy trình yêu cầu thu tiền trước nhưng dịch vụ chưa thanh toán. Trạng thái thu tiền, quy trình viện phí, cấu hình nhận phiếu CLS.
Sao đã làm CLS rồi không hủy được phiếu thu? Cấu hình chặn hủy khi dịch vụ đã hoặc đang thực hiện. HIS_HUYPT_DATHUCHIEN_CLS, trạng thái thực hiện CLS.
Sao tiếp nhận xong đã có phiếu thu công khám? Cấu hình tự động thu công khám đang bật. TUDONG_THUTIEN_CONGKHAM.
Sao phải tạm ứng trước? Quy trình viện phí yêu cầu tạm ứng trước khi phát sinh/thu chi phí. VPI_QUYTRINH_VIENPHI, VPI_SOTIEN_TAMUNGNGT/NTU.

Các tình huống BHYT và viện phí nâng cao

Phần này bổ sung các case nghiệp vụ thực tế thường gặp khi vận hành HIS: dịch vụ trong/ngoài danh mục BHYT, mức hưởng, thẻ đặc biệt, đổi loại thanh toán, thu tiền trước khi thực hiện CLS, đổi dịch vụ, bệnh nhân không khám, hết hạn thẻ, thuốc/vật tư đi kèm và khám sức khỏe.

Nhóm đối tượng BHYT - dịch vụ trong/ngoài danh mục

Tình huống Logic nghiệp vụ Kết quả trên màn hình/chi phí Điểm cần kiểm tra
Dịch vụ trong danh mục BHYT Khi bác sĩ chỉ định, hệ thống dựa vào thẻ BHYT, tuyến, mức hưởng và danh mục dịch vụ để tự phân loại. Cột Loại TT được gán là BHYT. Nếu BHYT chi trả đủ, BN không phải đóng tiền. Thẻ hợp lệ, tuyến, mức hưởng, dịch vụ có giá BHYT, không bị hết hạn thẻ.
Dịch vụ ngoài BHYT / phụ thu / thu khác Nếu dịch vụ thuộc nhóm BHYT là phụ thu/thu khác hoặc không thuộc phạm vi thanh toán, hệ thống chuyển sang viện phí/dịch vụ. Cột Loại TTViện phí hoặc Dịch vụ. Cột Giá chênh hoặc BN trả hiển thị phần BN phải đóng. Cấu hình checkDVNgoaiBH, nhóm BHYT của dịch vụ, giá BHYT, giá dịch vụ.
Dịch vụ có mức tiền nhỏ hơn ngưỡng thanh toán BHYT Hệ thống tính ngầm theo luật BHYT hiện hành, bao gồm các ngưỡng như nhỏ hơn 15% lương cơ sở nếu có áp dụng. Có thể dẫn đến BHYT thanh toán toàn bộ hoặc thay đổi phần BN cùng chi trả tùy luật và cấu hình. Không nên tính tay ở màn hình; cần kiểm tra kết quả tính tiền và cấu hình BHYT.
Gói VTYT/Stent/Thông tư áp dụng riêng Các mốc thanh toán đặc thù được hệ thống tính trong bộ tính tiền theo luật/quy định đang cấu hình. BN có thể phát sinh phần cùng chi trả hoặc phần ngoài phạm vi BHYT. Danh mục vật tư, nhóm BHYT, tỷ lệ thanh toán, giá trần, cấu hình gói.
Ghi nhớ: người dùng thường nói “BN có BHYT sao vẫn phải đóng tiền?”. Cần kiểm tra dịch vụ đó có nằm trong danh mục BHYT không, có tiền chênh không, có đồng chi trả không, có thuộc nhóm phụ thu/thu khác không.

Thẻ BHYT đủ 5 năm, đủ 6 tháng TCLS và tuyến khám

Nội dung Logic nghiệp vụ Tác động
Đủ 5 năm Tại tiếp nhận có checkbox/ô nhập ngày xác nhận đủ 5 năm. Khi đủ điều kiện, mức hưởng có thể được điều chỉnh theo quyền lợi miễn cùng chi trả. Có thể làm mức hưởng tăng lên, thậm chí 100% nếu đủ điều kiện và có giấy xác nhận.
Đủ 6 tháng TCLS Có ô nhập ngày xác nhận 6 tháng TCLS. Hệ thống kiểm tra quan hệ ngày với mốc đủ 5 năm. Nếu nhập Ngày đủ 5 năm ≥ Ngày đủ 6 tháng TCLS, hệ thống cảnh báo MSG042.
Tuyến khám Tuyến được chọn tại tiếp nhận: đúng tuyến, trái tuyến, cấp cứu, thông tuyến hoặc theo giấy chuyển tuyến. Kết hợp với thẻ, tuyến, 5 năm/6 tháng để tự tính mức hưởng BHYT.
Cấp cứu Cấp cứu có thể làm thay đổi quyền lợi tuyến và mức hưởng. Cần kiểm tra lý do tiếp nhận, tuyến, cấp cứu và thông tin thẻ.

Thẻ đặc biệt CA, QN, CY

Nhóm thẻ Logic nghiệp vụ Tham số/cấu hình Tác động
CA, QN, CY hoặc nhóm thẻ đặc biệt Một số đầu thẻ có thể được cấu hình bỏ qua bước kiểm tra cổng giám định BHXH. maTheBHKhongCheckCong
Ví dụ: CA;QN
Giảm lỗi/cảnh báo khi thẻ đặc thù không cần hoặc không kiểm tra cổng.
Thẻ Quân nhân QN Có thể mặc định mức hưởng 100% theo cấu hình. hissQyTl15 = 1 Hệ thống tự áp mức hưởng 100% cho nhóm thẻ phù hợp.

Nhiều can thiệp PTTT trong một lần

Khi có nhiều phẫu thuật/thủ thuật trong cùng một lần, người dùng phải phân loại đúng hạng PTTT để hệ thống áp tỷ lệ thanh toán phù hợp.

Hạng PTTT Cách hiểu Tác động thanh toán
PT chính Can thiệp chính của cuộc mổ/thủ thuật. Thường là mốc chính để tính tỷ lệ thanh toán.
PT phụ không thay ekip mổ Can thiệp phụ, cùng ekip. Có thể áp tỷ lệ thấp hơn PT chính.
PT phụ có thay ekip mổ Can thiệp phụ nhưng khác ekip. Có thể áp tỷ lệ thanh toán khác.
TT đi kèm PT không thay ekip mổ Thủ thuật đi kèm cuộc phẫu thuật. Thường có tỷ lệ riêng.
PTTT đi kèm / Thủ thuật Dịch vụ đi kèm hoặc thủ thuật độc lập. Hệ thống áp tỷ lệ theo hạng được chọn.
Lỗi thường gặp: chọn sai Hạng PTTT làm sai tỷ lệ thanh toán BHYT hoặc sai tiền BN phải trả.

Công khám thứ 2, 5, 6... và công khám khi nhập viện

Tình huống Logic nghiệp vụ Cấu hình liên quan
Công khám thứ 2 trở đi Công khám không phải lúc nào cũng tính 100%; có thể tính theo tỷ lệ tùy lần khám, chuyên khoa và quy định bệnh viện. boChenhCK - thiết lập có tính tiền chênh công khám hay không.
BN nhập viện sau khám Khi BN nhập viện, công khám từ thứ 2 trở đi có thể chuyển thành hao phí để không tính thu trực tiếp như công khám thường. chuyenHaoPhiCK2 - cho phép chuyển tiền công khám từ thứ 2 trở đi thành hao phí.

Nhóm đối tượng Viện phí / Yêu cầu / Người nước ngoài / VIP

Đối tượng Giá áp dụng Logic nghiệp vụ
Viện phí Giá DV hoặc giá viện phí BN tự thanh toán theo đơn giá viện phí/dịch vụ.
Yêu cầu Giá yêu cầu Áp giá yêu cầu nếu tiếp nhận/chỉ định thuộc đối tượng yêu cầu.
VIP Giá VIP Áp giá VIP theo cấu hình danh mục và đối tượng tiếp nhận.
Người nước ngoài Giá người nước ngoài Áp đơn giá riêng cho người nước ngoài.
Trên màn hình chỉ định CLS: lưới dịch vụ có thể hiển thị các cột Giá DV, Giá yêu cầu, Giá VIP, Giá người nước ngoài. Khi tiếp nhận chọn đối tượng nào, hệ thống tự lấy cột giá tương ứng để tính thành tiền.

Chuyển đối tượng và chuyển loại thanh toán dịch vụ

Case Logic nghiệp vụ Điểm cần kiểm tra
Chuyển loại thanh toán DV Người dùng có thể chuyển giữa BHYT, Viện phí, Miễn phí... tại danh sách chỉ định nếu được phép. Không cho chuyển nếu loại thanh toán đó có giá = 0 hoặc không đủ điều kiện BHYT.
Chặn chuyển Viện phí sang BHYT BN trái tuyến tại BV tuyến 1, tuyến 2 hoặc không đủ điều kiện có thể bị chặn chuyển sang BHYT. Tuyến khám, hạng bệnh viện, quyền lợi BHYT, giá BHYT của dịch vụ.
Giữ loại TT khi đổi đối tượng Nếu tích Giữ loại TT, các dịch vụ đã chỉ định giữ nguyên loại thanh toán cũ. Dùng khi đổi đối tượng BN nhưng không muốn cập nhật lại chi phí đã chỉ định.
Không giữ loại TT Nếu bỏ tích, hệ thống cập nhật lại loại thanh toán của dịch vụ theo đối tượng mới. Có thể làm thay đổi tiền BHYT trả, BN trả, tiền chênh.

Trả bệnh nhân không khám

Thao tác Logic nghiệp vụ Cấu hình
Nút Trả bệnh nhân không khám Dùng khi BN đã tiếp nhận nhưng thực tế không khám. Nhóm cấu hình KB_TRA_BN.
Chuyển công khám thành hao phí Nếu cấu hình bật, công khám không còn được xem là khoản thu như ban đầu. cauhinhLoaiTT = 1 chuyển loại thanh toán công khám thành Hao phí; = 0 giữ nguyên.
Chặn trả BN khi công khám đã thu tiền Nếu công khám đã thu, hệ thống có thể không cho trả BN không khám. checkThutienCK = 1.

Đổi dịch vụ / đổi công khám, phòng khám

Thao tác Logic nghiệp vụ Cấu hình/điều kiện
Đổi dịch vụ Thực hiện tại danh sách phiếu đã chỉ định bằng nút Đổi dịch vụ. chophepDoiDVCapNhat quyết định dịch vụ đã cập nhật kết quả PTTT rồi có được đổi sang dịch vụ khác không.
Đổi công khám/phòng khám Thực hiện ở màn hình Khám bệnh qua nút Khác hoặc ở Tiếp nhận qua nút Đổi CK/PK. Cần kiểm tra trạng thái khám, thu tiền công khám, phòng khám mới và quyền người dùng.

Bệnh nhân hết hạn thẻ trong quá trình điều trị

Tình huống Logic nghiệp vụ Cấu hình liên quan
Thẻ hết hạn khi chỉ định thêm dịch vụ Hệ thống có thể cảnh báo hoặc chặn không cho chỉ định thêm dịch vụ BHYT. checkHanTGCĐ.
Cho chỉ định tiếp nhưng tính giá viện phí Nếu cấu hình cho phép, dịch vụ mới vẫn được chỉ định nhưng không tính BHYT nữa. checkHanTGCĐGiaVP = 1 tự áp giá Viện phí thay vì giá BHYT.

Thuốc, vật tư đi kèm / hao phí

Tình huống Logic nghiệp vụ Cấu hình
Tạo thuốc/vật tư đi kèm từ phiếu CĐHA hoặc PTTT Người dùng sử dụng chức năng Tạo phiếu thuốc, vật tư đi kèm để ghi nhận thuốc/vật tư hao phí cho dịch vụ. Phục vụ tính đúng chi phí, tồn kho, hao phí và vật tư sử dụng.
Bắt buộc có thuốc/vật tư đi kèm Nếu dịch vụ yêu cầu có thuốc/vật tư đi kèm mà chưa kê, hệ thống có thể cảnh báo hoặc chặn kết thúc. checkKeTVTDiKem.

Khám sức khỏe cá nhân - thu phí / không thu phí

Bước Logic nghiệp vụ Tác động tài chính
Tiếp nhận KSK Chọn Yêu cầu khám và dùng chức năng Chọn PKSK để phân bổ vào các phòng. Dịch vụ KSK được sinh theo gói/cấu hình.
Giá KSK Dịch vụ thuộc gói KSK có thu phí hay không phụ thuộc thiết lập Giá KSK trong danh mục gói dịch vụ. Có thể thu theo cá nhân hoặc không thu nếu công ty/đơn vị thanh toán.
Hình thức thanh toán Thiết lập Công ty thanh toán hoặc Cá nhân tự trả. Quyết định ai là người chịu chi phí gói khám.

Luồng 4 giai đoạn: Tiếp nhận → Khám/Chỉ định → Thanh toán → Thực hiện CLS

GĐ1. Tiếp nhậnNhập mới, quét CCCD/BHYT, xác thực thẻ, phân phòng, lưu và in phiếu.
GĐ2. Khám & chỉ địnhBác sĩ bắt đầu khám, nhập chẩn đoán, chỉ định CLS, lưu phiếu.
GĐ3. Thanh toánThu ngân tra cứu chi phí, thu phần BN cần thanh toán, in biên lai.
GĐ4. Thực hiện CLSTiếp nhận mẫu, thực hiện, nhập kết quả, duyệt/trả kết quả.
Quay lại phòng khámBác sĩ xem kết quả, chẩn đoán cuối, kê đơn, xử trí.

Giai đoạn 1: Tiếp nhận bệnh nhân

  1. Nhân viên nhấn Nhập mới/F5 để làm sạch màn hình.
  2. Quét QR CCCD hoặc thẻ BHYT để tự điền thông tin hành chính.
  3. Nếu là BHYT, tích kiểm tra BHYT để xác thực hạn thẻ, mức hưởng, tuyến khám.
  4. Chọn lý do tiếp nhận, yêu cầu khám và phòng khám.
  5. Lưu tiếp nhận để sinh mã bệnh nhân, mã bệnh án, số thứ tự khám và in phiếu khám.

Giai đoạn 2: Khám bệnh và chỉ định dịch vụ

  1. BN đến phòng khám và chờ gọi tên.
  2. Bác sĩ nhấn Bắt đầu khám và nhập dữ liệu lâm sàng.
  3. Bác sĩ chỉ định xét nghiệm, CĐHA, PTTT hoặc dịch vụ cần thiết.
  4. Khi lưu chỉ định, hệ thống tự áp giá theo đối tượng: BHYT, Viện phí, Yêu cầu, VIP, Người nước ngoài.
  5. Hệ thống có thể sinh mã vạch xét nghiệm nếu bật cấu hình.
  6. Dịch vụ mới chỉ định thường ở trạng thái chưa đóng tiền nếu quy trình yêu cầu thu trước.

Giai đoạn 3: Thanh toán viện phí

  1. BN mang phiếu chỉ định ra quầy thu ngân.
  2. Thu ngân quét mã vạch hoặc nhập mã bệnh án để tra cứu chi phí.
  3. Hệ thống hiển thị tổng chi phí, BH trả, BN cần thanh toán.
  4. Thu ngân thu tiền, lưu phiếu thu và in biên lai/hóa đơn.
  5. Dịch vụ chuyển sang trạng thái đã đóng tiền.
Lưu ý: một số bệnh viện cấu hình chặn tiếp nhận mẫu hoặc chặn thực hiện/trả kết quả nếu BN chưa đóng phần tiền chênh, tiền đồng chi trả hoặc tiền dịch vụ ngoài BHYT.

Giai đoạn 4: Thực hiện CLS và trả kết quả

  1. BN cầm biên lai/phiếu đến phòng xét nghiệm, siêu âm, X-quang...
  2. Nhân viên CLS tiếp nhận bệnh phẩm hoặc bắt đầu thực hiện.
  3. Hệ thống có thể kiểm tra BN đã đóng tiền chưa; nếu chưa đóng và quy trình yêu cầu thu trước thì chặn.
  4. KTV/bác sĩ thực hiện dịch vụ, chọn máy thực hiện, nhập kết quả hoặc nhận kết quả từ LIS/RIS.
  5. Nhấn lưu tạm, sau đó duyệt/trả kết quả.
  6. Kết quả được đồng bộ về phòng khám ban đầu để bác sĩ xem và xử trí tiếp.

Hóa đơn, duyệt kế toán và điều chỉnh phiếu thu

Hướng dẫn phát hành hóa đơn điện tử, duyệt kế toán/duyệt bảo hiểm, cập nhật hoặc hủy phiếu thu theo đúng trạng thái.

Hóa đơn điện tử

Sau khi có phiếu thu, hệ thống có thể import hóa đơn, phát hành hóa đơn điện tử, in hóa đơn HTML, xem XML, điều chỉnh hoặc thay thế tùy trạng thái và quyền.

Phiếu thu hợp lệĐã có thông tin thanh toán.
Import hóa đơnĐưa dữ liệu phiếu thu sang hệ thống hóa đơn.
Phát hànhHóa đơn được phát hành trên cổng HĐĐT.
Xem/InTải HTML, in hóa đơn, xem XML nếu cần.
Điều chỉnh/Hủy/Thay thếTheo quyền và trạng thái hóa đơn.

Logic vận hành

Chức năng Logic nghiệp vụ
Import hóa đơn Kiểm tra phiếu thu hợp lệ, gửi dữ liệu sang cổng hóa đơn, cập nhật trạng thái import.
Phát hành hóa đơn Kiểm tra hóa đơn hợp lệ, phát hành lên cổng, cập nhật trạng thái phát hành.
Tải HTML hóa đơn Tạo/xem HTML hóa đơn để in hoặc lưu.
Trạng thái hóa đơn Hiển thị chưa gửi, đã gửi, đã phát hành, đã hủy theo cấu hình bệnh viện.
Hủy hóa đơn Phụ thuộc quyền hủy hóa đơn, user được phép hủy và trạng thái hóa đơn.
Thu lại sau hủy Có thể điều chỉnh/thay thế hoặc xử lý thu lại theo cấu hình.

Duyệt kế toán và duyệt bảo hiểm

Duyệt kế toán là bước chốt chi phí kế toán; duyệt BHYT là bước chốt hồ sơ bảo hiểm. Hai trạng thái này ảnh hưởng đến sửa, hủy, miễn giảm, thanh toán và xuất hồ sơ.

Nhánh Logic nghiệp vụ cần giữ
Duyệt kế toán Kiểm tra quyền duyệt, ngày duyệt, chi phí, dịch vụ chưa thu, tự duyệt khi đóng bệnh án, tạo phiếu chi nếu cấu hình.
Kiểm tra trước duyệt Ngày ra viện, mã máy CLS, tỷ lệ công khám đầu tiên, khóa số liệu bảo hiểm, dịch vụ đủ điều kiện.
Duyệt BHYT Kiểm tra cấu hình duyệt BH, sinh STT, kỳ chốt, dữ liệu thầu, loại gửi BH, quy đổi/trả thuốc/vật tư.
Gỡ duyệt kế toán Kiểm tra quyền gỡ, người được phép gỡ, đã duyệt BH chưa, khóa số liệu, số tiền khi gỡ.
Gỡ duyệt BHYT Kiểm soát gỡ duyệt BH và quan hệ với trạng thái kế toán.

Cập nhật và hủy phiếu thu

Cập nhật phiếu thu

  • Kiểm tra quyền sửa phiếu thu.
  • Kiểm tra có được sửa ngày thu hay không.
  • Không cho sửa số phiếu ngoài dải số hoặc trùng số phiếu.
  • Không cho sửa số tiền khi bệnh án đã đóng nếu cấu hình chặn.
  • Không cho sửa tạm ứng đã tính vào phiếu thu/hoàn ứng khác.

Hủy phiếu thu

  • Kiểm tra quyền hủy phiếu và quyền hủy hóa đơn.
  • Kiểm tra dịch vụ trong phiếu đã/đang thực hiện CLS chưa.
  • Kiểm tra hủy công khám khi đã bắt đầu khám.
  • Kiểm tra tạm ứng đã gắn với phiếu thu/hoàn ứng.
  • Có thể gỡ duyệt kế toán khi hủy phiếu nếu cấu hình bật.
  • Hủy phiếu có thể đưa dịch vụ về trạng thái chưa thu để thu lại.

Dược, kho, tủ trực, lĩnh bù và hoàn trả

Hướng dẫn các luồng lĩnh thuốc/vật tư, sử dụng tủ trực, lĩnh bù, trả thuốc và tác động đến tồn kho/chi phí.

Quy trình tổng quát

Lập nhu cầuDự trù, phiếu lĩnh, yêu cầu điều chuyển.
DuyệtKiểm tra quyền, trạng thái, số lượng.
Chọn kho/lôTồn khả dụng, hạn dùng, khóa lô.
Nhập/Xuất/Cấp phátCập nhật phiếu và tồn kho.
Hoàn trả/Điều chỉnhLiên kết phiếu gốc, cập nhật tồn.
Chốt/Đối soátChốt tồn, nhật ký và báo cáo.

Duyệt phát ngoại trú

  • Kho là điều kiện bắt buộc trước tìm kiếm/duyệt phát.
  • Ngày duyệt phải được ghi nhận theo nghiệp vụ thay vì tự lấy không kiểm soát.
  • Có thể duyệt trực tiếp từ danh sách hoặc từ tab chi tiết tùy quyền và trạng thái.
  • duc_com_duyetdonthuoc trong .

Kiểm soát số lượng

  • Số lượng xuất/lĩnh không được vượt tồn khả dụng.
  • Đổi kho phải tải lại danh sách và tồn tương ứng, không giữ dữ liệu kho cũ.
  • Sao chép phiếu không được giữ mã phiếu cũ; các trường nghiệp vụ cần được sao chép có kiểm soát.
  • Thành tiền, chiết khấu và tiền chiết khấu phải tính nhất quán giữa giao diện và hệ thống.

Quy tắc quản lý tồn và cấp phát

Chủ đề Điều kiện Cách xử lý / kết quả
Quản lý tồn kho Nhập, xuất, điều chuyển, cấp phát hoặc hoàn trả. Cập nhật tồn chi tiết và lưu lịch sử thao tác.
Chốt tồn kho Thực hiện chốt tồn theo kỳ hoặc theo kho. Kiểm tra chênh lệch trước khi chốt; sau chốt hạn chế sửa ngược kỳ theo quyền và quy trình của đơn vị.
Điều chuyển kho Kho nguồn chuyển thuốc/vật tư sang kho đích. Kiểm tra kho nguồn, tồn khả dụng, trạng thái phiếu; cập nhật đồng thời kho xuất và kho nhận.
Duyệt phát thuốc ngoại trú Đơn thuốc ngoại trú đủ điều kiện phát. Kiểm tra trạng thái đơn, tồn kho, lô/hạn dùng và tránh duyệt hoặc phát trùng.
Hoàn trả thuốc/vật tư Khoa/phòng hoặc người bệnh trả lại thuốc/vật tư. Liên kết đúng phiếu gốc, kiểm tra số lượng đã xuất và cập nhật tồn cùng lịch sử hoàn trả.
Khóa lô thuốc/vật tư Lô không còn được phép sử dụng. Loại trừ hoặc chặn lô đã khóa khi cấp phát/xuất kho.
Tương tác thuốc/hoạt chất Kê thuốc hoặc kiểm tra danh mục thuốc. Hiển thị cảnh báo hoặc chặn theo cấu hình tương tác đang áp dụng.
Liên thông dược Dữ liệu thuốc cần gửi hệ thống liên thông. Theo dõi trạng thái gửi, lỗi và gửi lại có kiểm soát để tránh trùng dữ liệu.

Phiếu lĩnh, tủ trực, lĩnh bù và hoàn trả

Đây là mô hình con nằm trong điều trị ngoại trú/nội trú và ảnh hưởng đến chi phí, tồn kho, BHYT và quyết toán.

Phiếu lĩnh thuốc

  • Gom nhu cầu thuốc/vật tư từ y lệnh.
  • Kho duyệt và phát.
  • Ảnh hưởng tồn kho và chi phí.

Tủ trực

  • Khoa dùng thuốc/vật tư sẵn có.
  • Dùng trước, bù sau.
  • Phát sinh nhu cầu lĩnh bù.

Lĩnh bù

  • Gom thuốc/vật tư đã dùng từ tủ trực.
  • Kho cấp lại cho tủ trực.
  • Giúp tồn thực tế khớp hệ thống.

Trả thuốc/vật tư

  • Trả phần không dùng hết hoặc đổi y lệnh.
  • Giảm chi phí bệnh nhân nếu được tính trừ.
  • Cập nhật tồn kho.

Điều kiện khi sửa, hủy hoặc duyệt và ảnh hưởng tồn kho

Thao tác Message/điều kiện
Hủy phiếu nhập kho MSG925 khi phiếu đã hủy; MSG002 ở điều kiện không hợp lệ; thành công dùng MSG312.
Lưu phiếu nhập/xuất hệ thống dùng các mã WARNING_MSG317, WARNING_MSG1947, WARNING_MSG130, MSG107, MSG315, MSG1817.
Duyệt yêu cầu nhập bù Chặn phiếu không còn hợp lệ hoặc đã hủy.
Duyệt chuyển kho MSG1853 trạng thái không hợp lệ; MSG1645 phiếu không hợp lệ; MSG1854/MSG1855 lỗi dữ liệu thuốc/lô; MSG1821 không lấy được lô; MSG311 duyệt thành công.
Hủy gửi duyệt chuyển kho MSG1801 khi đã thu tiền; thành công MSG294; lỗi chung MSG814.
Duyệt hoàn trả kho MSG1853, MSG1645, MSG1852; thành công MSG311.
Cổng trạng thái bắt buộc trước khi sửa, hủy hoặc duyệt
Cổng kiểm soát Ý nghĩa nghiệp vụ
Cờ đã hủy Ngăn thực hiện lần hai trên chứng từ không còn hiệu lực.
Trạng thái phiếu Không cho nhảy cóc hoặc đảo trạng thái khi đã sang bước sau.
Số chứng từ Bảo đảm tính duy nhất và diễn giải kế toán kho.
Ràng buộc tài chính Ngăn hủy nghiệp vụ kho làm sai dữ liệu đã quyết toán.
Thông tin lô/HSD Kiểm soát chất lượng lô nhưng vẫn hỗ trợ ngoại lệ cấu hình có chủ đích.
Dữ liệu đối ứng Bảo đảm hai đầu kho không lệch trạng thái.
Cấu hình Dược ảnh hưởng đến thao tác
Cấu hình Điểm sử dụng Ảnh hưởng
PHARMA_DUYET_DLS_BOSUNG_TUTRUC Tải danh sách phiếu lĩnh/trả và xử lý bổ sung tủ trực. Điều chỉnh luồng duyệt dược lâm sàng cho bổ sung tủ trực.
PHARMA_DUYET_TRON_XUONG Tải/kiểm tra dữ liệu phiếu lĩnh. Cho phép hoặc yêu cầu duyệt phần làm tròn xuống.
PHARMA_DUYET_THUOC_CHAN Tải/kiểm tra dữ liệu thuốc chẵn. Điều khiển duyệt thuốc theo quy tắc số lượng chẵn.
PHARMA_NOTCHECK_HSD_DUYETCHUYENKHO Duyệt yêu cầu chuyển kho. Có thể bỏ kiểm tra hạn sử dụng với hình thức chuyển kho phù hợp.
Cấu hình bỏ kiểm tra HSD bù tủ trực Duyệt yêu cầu chuyển/hoàn theo hình thức bù tủ trực. Cho phép ngoại lệ HSD theo đúng hình thức và cấu hình.

Thông báo cần lưu ý

Cảnh báo số lượng vượt tồn

Mã thông báo Điều kiện Cách xử lý
MSG316 Số lượng thuốc/vật tư yêu cầu lớn hơn số lượng khả dụng của kho. Điều chỉnh lại số lượng hoặc chọn đúng kho/lô; không tiếp tục lưu phiếu vượt tồn.

Trạng thái nghiệp vụ và phạm vi ảnh hưởng

Bảng tra cứu nhanh trạng thái hồ sơ và các chức năng bị ảnh hưởng khi dữ liệu thay đổi.

Trạng thái cần nhớ

Nhóm Trạng thái chính Ý nghĩa
Khám ngoại trú Chờ khám → Đang khám → Đã khám/Đã xử trí → Kết thúc Trạng thái vòng đời lượt khám.
Khám lâm sàng Chưa lưu → Đã lưu → Đã in/ký số nếu có Dữ liệu chuyên môn được ghi nhận.
CLS Đã chỉ định → Chờ duyệt/thực hiện → Đang thực hiện → Có kết quả → Đã trả kết quả Quyết định bác sĩ có đủ dữ liệu để chẩn đoán/xử trí.
Thuốc/vật tư Đã kê → Chờ lĩnh/cấp phát → Đã duyệt phát → Đã sử dụng/hoàn trả Ảnh hưởng tồn kho và chi phí.
Dịch vụ viện phí Chưa thu → Đã thu → Đã hủy/hoàn nếu có Quyết định dịch vụ có vào phiếu thu hay không.
Phiếu thu Đã tạo → Đã phát hành HĐ nếu có → Đã hủy/điều chỉnh/thay thế nếu có Trạng thái chứng từ tài chính.
Kế toán Chưa duyệt → Đã duyệt → Gỡ duyệt nếu đủ điều kiện Chốt/gỡ chốt kế toán.
BHYT Chưa duyệt → Đã duyệt → Xuất/gửi hồ sơ → Gỡ duyệt nếu đủ điều kiện Chốt/gửi hồ sơ bảo hiểm.
Nội trú Nhập viện → Đang điều trị → Chờ ra viện → Kết thúc giường → Kết thúc bệnh án → Quyết toán Vòng đời điều trị nội trú.

Ảnh hưởng theo chức năng

Chức năng Ảnh hưởng nghiệp vụ Cần kiểm tra khi có lỗi/phản ánh
Bắt đầu khám Chuyển trạng thái BN, mở quyền nhập khám, ghi nhận kiểm tra-in BHYT nếu có. Quyền bác sĩ, chuyên khoa, mã BS, trạng thái BN, tạm ứng, lượt khám.
Khám lâm sàng Cập nhật chẩn đoán, sinh tồn, hỏi bệnh, dữ liệu hồ sơ bệnh án. Trường bắt buộc, ICD trùng, sinh tồn, cấu hình YHCT, dữ liệu theo phòng.
Chỉ định CLS Tạo phiếu chỉ định, phát sinh chi phí, gửi phiếu sang khoa CLS/LIS/RIS. Trùng DV, thời gian, phòng thực hiện, phác đồ, tạm ứng, trạng thái nhân viên nghiệp vụ.
Thêm đơn thuốc Tạo phiếu thuốc, chi phí thuốc/vật tư, yêu cầu cấp phát, ảnh hưởng tồn kho. Tồn kho, hạn dùng, số ngày, BHYT, thầu, ICD, dị ứng, tương tác thuốc.
Xử trí khám Chốt hướng đi của BN: hẹn, chuyển viện, nhập viện, ra viện. Dịch vụ chưa kết quả, chưa thanh toán, thiếu khám, thời gian xử trí, quyền BS.
Tính tiền Xác định BHYT trả, BN trả, miễn giảm, loại thanh toán thực tế. Đối tượng, mức hưởng, giá trần, tỷ lệ thuốc/vật tư, miễn giảm, chênh.
Thu viện phí Tạo phiếu thu, chuyển dịch vụ sang đã thu, trừ tạm ứng, phát hành hóa đơn. Dải số phiếu, loại phiếu, trạng thái nhân viên nghiệp vụ, duyệt BH/KT, hóa đơn 0 đồng, nợ tiền.
Duyệt kế toán/BHYT Chốt chi phí kế toán và hồ sơ bảo hiểm. Quyền duyệt/gỡ, khóa số liệu, ngày ra viện, mã máy CLS, dữ liệu thầu.

Danh mục nền phục vụ chỉ định CLS

Các dữ liệu danh mục quyết định dịch vụ nào được chọn, phòng nào được thực hiện và kết quả nào được khởi tạo.

Phần này tách riêng nguồn giao diện Catalogs Management khỏi khi vận hành Chỉ định CLS. danh mục là nơi chuẩn bị dữ liệu nền; màn chỉ định là nơi tiêu thụ dữ liệu đó. Việc tách ranh giới giúp nhân viên hỗ trợ xác định lỗi phát sinh do thiếu cấu hình danh mục hay do luồng chỉ định.

Chuỗi phụ thuộc danh mục → khi vận hành

cửa sổ cấu hình phòng thực hiện

Bước Chốt kiểm soát
Hiển thị phòng Danh sách nguồn để chọn phòng cấu hình.
Chọn phòng Nếu chưa chọn dòng, phát MSG1694.
Lưu ánh xạ Thành công phát MSG060; lỗi dùng message hệ thống hoặc thông báo chung.
Ranh giới bằng chứng: hệ thống giao diện danh mục xác nhận giao diện và kết nối gọi; không đủ để kết luận lần lưu dữ liệu, kiểm tra dữ liệu hệ thống hoặc cơ chế xóa/cập nhật phía hệ thống danh mục.

Phụ lục tham số và cấu hình

Giữ nguyên mã cấu hình, giá trị và ảnh hưởng nghiệp vụ để người dùng, quản trị hệ thống và nhân viên hỗ trợ cùng tra cứu.

Từ điển cấu hình chỉ định CLS

Giữ nguyên toàn bộ 58 dòng cấu hình V6. Khi tên camelCase và constant legacy khác nhau, mức xác nhận cho biết ánh xạ đến từ giao diện, tài liệu nghiệp vụ hay hệ thống.

Từ điển cấu hình hợp nhất giao diện ↔ tài liệu nghiệp vụ ↔ hệ thống

nhân viên nghiệp vụ lớp tên cùng tồn tại: tên nghiệp vụ camelCase ở màn hình/cấu hình mới, tên cấu hình legacy trong tài liệu nghiệp vụ và constant uppercase mà hệ thống đọc. Cột “mức xác nhận” tránh xem mọi alias legacy là implementation hiện hành.

Nhóm cha Mã nghiệp vụ/giao diện Ý nghĩa Mặc định
CHI_DINH_CLS checkMinTGCĐ Cấu hình chặn thời gian chỉ định dịch vụ chưa đủ thời gian tính từ thời gian bắt đầu khám 0: Không chặn <>0: Cấu hình số phút thực hiện kiểm tra 0
CHI_DINH_CLS checkTGCĐ Cấu hình chặn thời gian chỉ định không được nhỏ hơn các thời gian cấu hình 0: Không chặn <> 0: nhập ID các giá trị ngày muốn cấu hình NGAYTIEPNHAN','NGAYVAOKHOA', 'BHYT_BD','TgPDT'
CHI_DINH_CLS checkTGCĐTGHienTai Cấu hình kiểm tra thời gian chỉ định lớn hơn thời gian hiện tại 0: Không kiểm tra 1: Cảnh báo, [Nhập ID loại mẫu bệnh phẩm áp dụng] 2: Chặn, [Nhập ID loại mẫu bệnh phẩm áp dụng]
CHI_DINH_CLS suaTGCĐ Cấu hình không cho phép chỉnh sửa thời gian chỉ định 0: Không chặn <> 0: nhập ID loại điều trị muốn chặn không cho chỉnh sửa thời gian, cách nhau bằng dấu phẩy 0
CHI_DINH_CLS checkTrungTG Cấu hình kiểm tra trùng thời gian chỉ định các dịch vụ trên cùng 1 tài khoản 0: Không kiểm tra 1: Cảnh báo, [nhập ID đối tượng BN cảnh báo], [nhập ID loại mẫu bệnh phẩm cảnh báo] 2: Chặn, [nhập ID đối tượng BN chặn], [nhập ID loại mẫu bệnh phẩm chặn]
CHI_DINH_CLS loadGhiChuICDChinh Cấu hình lấy giá trị ghi chú bệnh chính khi chỉ định dịch vụ 0: Lấy chẩn đoán ban đầu từ khám bệnh 1: Lấy ghi chú bệnh chính từ khám bệnh 1
CHI_DINH_CLS loadBS Cấu hình hiển thị trường thông tin bác sỹ kê theo loại điều trị nhập ID các loại điều trị, cách nhau bởi dấu,
CHI_DINH_CLS loadBSLoaiMBP Cấu hình hiển thị trường thông tin bác sỹ kê theo loại mẫu bệnh phẩm nhập ID các loại bệnh phẩm, cách nhau bởi dấu,
CHI_DINH_CLS loadBSBV Cấu hình hiển thị thông tin bác sĩ toàn viện theo loại mẫu bệnh phẩm 0: Không thiết lập <> 0: nhập ID các loại bệnh phẩm, cách nhau bởi dấu,
CHI_DINH_CLS checkKeLe Cấu hình cho phép chỉ định dịch vụ số lượng lẻ 0: Không cho phép <> 0: nhập ID các loại bệnh phẩm cho kê số lượng lẻ, cách nhau bởi dấu,
CHI_DINH_CLS checkKeHon1 Cấu hình kiểm tra số lượng chỉ định lớn hơn 1 0: Không kiểm tra 1: Cảnh báo, [nhập ID đối tượng BN cảnh báo], [nhập ID loại mẫu bệnh phẩm cảnh báo] 2: Chặn, [nhập ID đối tượng BN chặn], [nhập ID loại mẫu bệnh phẩm chặn]
CHI_DINH_CLS checkTrungDV Cấu hình kiểm tra chỉ định trùng dịch vụ trong 1 lần điều trị 0: Không kiểm tra 1: Cảnh báo 2: Chặn 1
CHI_DINH_CLS checkVuotTien Cấu hình cảnh báo chi phí phát sinh của BN lớn hơn tiền tạm ứng 0: Không cảnh báo <> 0: [nhập ID loại điều trị cần cảnh báo], [nhập ID đối tượng BN cần cảnh báo]
CHI_DINH_CLS chanVuotTien Cấu hình chặn chi phí phát sinh của BN lớn hơn tiền tạm ứng 0: Không chặn <> 0: [nhập ID loại điều trị cần chặn], [nhập ID đối tượng BN cần chặn]
CHI_DINH_CLS checkTamUng Cấu hình mã phòng không kiểm tra tạm ứng nhập mã phòng, cách nhau bởi dấu,
CHI_DINH_CLS checkTTLayMau Cấu hình bắt buộc thông tin thời gian, người lấy mẫu bệnh phẩm khi chỉ định dịch vụ CLS 0: Không bắt buộc <> 0: [1], [1;2;5]
CHI_DINH_CLS loadNguoiLayMau Cấu hình thiết lập hiển thị nhân viên ở danh sách người lấy mẫu tại màn hình chỉ định DV 0: Hiển thị nhân viên toàn viện <> 0: nhập ID loại nhân viên muốn hiển thị, cách nhau bởi dấu,
CHI_DINH_CLS loadPDT Cấu hình hiển thị phiếu điều trị 0: Theo bệnh nhân 1: Theo BS chỉ định 2: Theo khoa BS chỉ định
CHI_DINH_CLS checkBatbuocPDT Cấu hình thiết lập danh sách phòng không bắt buộc chọn phiếu điều trị khi chỉ định DV 0: Không thiết lập <> 0: nhập danh sách mã phòng ngăn cách nhau bằng dấu,
CHI_DINH_CLS layThongTinPDT Cấu hình lấy thông tin từ phiếu điều trị 0: Không lấy thông tin từ phiếu điều trị 1: Lấy thông tin thời gian, chẩn đoán 2: Lấy thông tin chẩn đoán
CHI_DINH_CLS loadLoaiPTTT Cấu hình hiển thị thông tin loại PTTT khi chỉ định DV 0: Không hiển thị 1: Hiển thị cột loại PTTT riêng 2: Hiển thị tên viết tắt loại PTTT sau tên dịch vụ
CHI_DINH_CLS checkLoaiMBP Cấu hình bắt buộc chọn Loại mẫu bệnh phẩm theo phòng thực hiện nhập mã phòng bắt buộc, cách nhau bởi dấu,
CHI_DINH_CLS loadPTH Cấu hình hiển thị thông tin phòng thực hiện DV khi chỉ định DV 0: Hiển thị tất cả các phòng 1: Chỉ hiển thị phòng thực hiện DV 2: Hiển thị phòng thực hiện DV theo cơ sở
CHI_DINH_CLS loadPTHUuTien Cấu hình tự động ưu tiên phân BN vào phòng thực hiện có phiếu chưa tiếp nhận ít nhất 0: Không tự động 1: Tự động
CHI_DINH_CLS checkDaKeTVT Cấu hình chặn BN đã kê thuốc không cho chỉ định dịch vụ 0: Không chặn 1: Chặn 2: Chặn trừ BN cấp cứu hoặc BN kê thuốc là thuốc đi kèm DV hoặc kê thuốc vật tư thuộc nhóm máu, oxy
CHI_DINH_CLS checkBS Cấu hình kiểm tra người dùng không phải bác sỹ hoặc không có chứng chỉ hành nghề 0: Không kiểm tra 1: Cảnh báo, [nhập ID đối tượng BN cần cảnh báo, cách nhau bởi dấu,] 2: Chặn, [nhập ID đối tượng BN cần chặn, cách nhau bởi dấu,]
CHI_DINH_CLS checkBSKham Cấu hình kiểm tra bác sỹ chỉ định không phải là bác sỹ khám 0: Không kiểm tra 1: Kiểm tra
CHI_DINH_CLS loadPhieuMau Cấu hình hiển thị thông tin phiếu mẫu theo loại nhóm mẫu bệnh phẩm 0: Hiển thị <> 0: nhập ID loại nhóm mẫu bệnh phẩm ẩn thông tin phiếu mẫu, phân cách bởi dấu phẩy 0
CHI_DINH_CLS checkHanTGCĐ Cấu hình chặn dịch vụ chỉ định khi chưa đến ngày 0: Không chặn 1: Cảnh báo, [nhập ID đối tượng BN cần cảnh báo, cách nhau bởi dấu,] 2: Chặn, [nhập ID đối tượng BN cần chặn, cách nhau bởi dấu,]
CHI_DINH_CLS checkHanTGCĐGiaVP Cấu hình cho phép tiếp tục chỉ định dịch vụ có giá viện phí với các dịch vụ chưa đến hạn 0: Không cho phép 1: Cho phép
CHI_DINH_CLS checkTranBHYT Cấu hình kiểm tra trần BHYT của dịch vụ 0: Không kiểm tra 1: Kiểm tra 0
CHI_DINH_CLS canhbaoCDDV Cảnh báo chỉ định dịch vụ theo ICD (có thể nhập nhiều giá trị muốn cảnh báo, cách nhau bởi dấu,) 0: Không cảnh báo 1: Cảnh báo theo ICD 2: Cảnh báo theo ICD chính 3: Cảnh báo theo độ tuổi 0
CHI_DINH_CLS loadICDPKCK Cấu hình hiển thị ICD phòng khám chuyên khoa khi chỉ định DV 0: Không hiển thị 1: Hiển thị
CHI_DINH_CLS checkDVNgoaiBH Cấu hình kiểm tra dịch vụ chỉ định ngoài danh mục BHYT 0: Không kiểm tra 1: Kiểm tra
CHI_DINH_CLS gomnhomCLS Cấu hình gom nhóm dịch vụ 0: Không gom nhóm <> 0: nhập ID các loại mẫu bệnh phẩm cần gom nhóm sinh, cách nhau bởi dấu,
CHI_DINH_CLS checkPhacDo Cấu hình kiểm tra dịch vụ chỉ định theo phác đồ điều trị 0: Không kiểm tra 1: Cảnh báo 2: Chặn
CHI_DINH_CLS loadDV Cấu hình hiển thị danh sách dịch vụ CLS theo khoa, phòng chỉ định được phân quyền 0: Theo DM dịch vụ 1: Chỉ lấy DV phân quyền theo khoa, phòng 2: Lấy DV phân quyền theo khoa, phòng và DV không phân cho khoa, phòng nào
CHI_DINH_CLS checkPVCM Cấu hình kiểm tra phạm vi chuyên môn của BS chỉ định và dịch vụ được chọn khi chỉ định DV 0: Không kiểm tra 1: Cảnh báo 2: Chặn
CHI_DINH_CLS checkDVNhi Cấu hình kiểm tra chỉ định DV nhi khoa 0: Không kiểm tra 1: Cảnh báo, nhập số tuổi cảnh báo 2: Chặn, nhập số tuổi cảnh báo
CHI_DINH_CLS checkXuTri Cấu hình kiểm tra bệnh nhân đã có xử trí không cho chỉ định dịch vụ sau thời gian ra viện 0: Không kiểm tra 1: Cảnh báo, [nhập ID các loại điều trị cần kiểm tra, cách nhau bởi dấu,] 2: Chặn, [nhập ID các loại điều trị cần kiểm tra, cách nhau bởi dấu,]
CHI_DINH_CLS groupPhieuCLS Cấu hình sinh chung phiếu chỉ định cận lâm sàng 0: Không sinh chung 1: Sinh chung
CHI_DINH_CLS autoHoanThanhCLS Cấu hình tự động hoàn thành dịch vụ khi lưu phiếu chỉ định 0: Không tự động 1: Hoàn thành cả phiếu 2: Hoàn thành DV trong phiếu
CHI_DINH_CLS configTenDV Cấu hình tên dịch vụ trên phiếu chỉ định 0: Tên dịch vụ 1: Tên BHYT
CHI_DINH_CLS configLoaiPT Cấu hình tự động tính loại phẫu thuật thủ thuật 0: Không tự động 1: Tự động
CHI_DINH_CLS configTGTH Cấu hình tự động tính thời gian thực hiện sau thời gian chỉ định với dịch vụ tự hoàn thành 0: Lấy theo thời gian chỉ định <> 0: nhập số phút cộng thêm với thời gian chỉ định
CHI_DINH_CLS saveICD Cấu hình chỉ định dịch vụ lưu mã bệnh và mô tả mã bệnh vào Bệnh án chung trong mỗi lần chỉ định 0: Không lưu <> 0: nhập ID các loại điều trị lưu thông tin sau khi chỉ định, cách nhau bởi dấu,
CHI_DINH_CLS saveCDBanDau Cấu hình chỉ định dịch vụ lưu bệnh chính vào chẩn đoán ban đầu ở khám bệnh hỏi bệnh 0: Không lưu 1: Lưu
CHI_DINH_CLS chidinhNgoaiGioHC Cấu hình đối tượng BN tính chỉ định DV ngoài giờ hành chính 0: Không cấu hình <> 0: nhập ID ĐTBN cần cấu hình, cách nhau bởi dấu,
CHI_DINH_CLS configGioHC Cấu hình thời gian giờ hành chính nhập khoảng thời gian giờ hành chính theo định dạng: time bắt đầu 1 - time kết thúc 1; time bắt đầu 2 - time kết thúc 2; …
CHI_DINH_CLS maxTGDuKienTH Cấu hình giới hạn thời gian dự kiến sau thời gian chỉ định tối đa là bao nhiêu ngày tính từ ngày chỉ định khi chỉ định DV CLS 0: Không cấu hình giới hạn thời gian <> 0: Số ngày giới hạn thời gian dự kiến sau thời gian chỉ định tối đa
CHI_DINH_CLS loadNVKhacBS Cấu hình Hiển thị thông tin điều dưỡng 0: chỉ Hiển thị thông tin BS <> 0: thiết lập tham số theo cấu trúc: { "loaiNV": "nhập ID loại NV cần hiển thị, cách nhau bởi dấu;", "doituong": "nhập ID đối tượng BN cần kiểm tra, cách nhau bởi dấu;" }
CHI_DINH_CLS loadThongTinMau Cấu hình Hiển thị thông tin ra màn hình chỉ định khi đã chọn mẫu 0: Hiển thị tất cả thông tin 1: Chỉ Hiển thị DS DV chỉ định
KET_NOI_LIS lisConnectionType Kiểu kết nối hệ thống HIS - LIS 0: HIS không chủ động kết nối 1: HIS chủ động kết nối LIS qua kết nối 2: HIS LIS kết nối 2 chiều qua kết nối 4: HIS LIS kết nối bất đồng bộ qua Kafka
CHI_DINH_CLS_SINH_BARCODE phongKoSinhMa Cấu hình phòng chỉ định XN không sinh mã mã vạch 0: Không kiểm tra <> 0: nhập mã phòng chỉ định không sinh mã mã vạch, cách nhau bởi dấu, 0
CHI_DINH_CLS_SINH_BARCODE doDaiBarcode Cấu hình độ dài mã vạch nhập độ dài mã vạch cần sinh (phần STT tự tăng, độ dài trong khoảng 3 - 10) 4
CHI_DINH_CLS_SINH_BARCODE checkSoNgay Cấu hình khoảng ngày kiểm tra sinh số tiếp theo khi sinh mã vạch CLS 0: Mặc định sinh số mã vạch đến hết dải số <> 0: nhập giá trị ngày sinh số mã vạch, sau ngày này dãy số bắt đầu lại từ 1 0
CHI_DINH_CLS_SINH_BARCODE ghepLPAD0 Cấu hình thiết lập không tự động ghép LPAD 0 theo LIS_BARCODE_LENGTH khi sinh mã vạch CLS 0: Tự động ghép LPAD 0 khi sinh số. Khi thiết lập LIS_BARCODE_LENGTH = 4 thì mã vạch tự sinh sẽ là: 0001, 0002... 9999 1: Không tự động ghép LPAD 0 khi sinh số. mã vạch tự sinh sẽ là: 1, 2... 9999 0
CHI_DINH_CLS_SINH_BARCODE resetTheoNgay Cấu hình thiết lập reset mã vạch theo ngày 0: Sinh tiếp số ngày tiếp theo 1: Reset mã vạch sinh mới khi sang ngày mới. 2: Reset theo ngày. Thêm tiền tố ddMM. 3: Reset theo ngày. Thêm tiền tố ddMMYY. 4: Reset theo ngày. Thêm tiền tố YYMMdd. 0

Phụ lục thông báo hệ thống (MSG)

Giữ nguyên mã và nội dung thông báo. Khi gặp cảnh báo có lựa chọn tiếp tục, phải đọc đúng điều kiện và chỉ xác nhận khi dữ liệu đã được kiểm tra.

Thông báo trong phạm vi chỉ định CLS

Gộp quy ước xử lý với danh mục message theo ngữ cảnh; không suy nghĩa message chỉ từ tên mã.

Message và cách xử lý

Nguồn nội dung: đối chiếu trực tiếp với file messages_vi(1).yaml. Có 84/84 mã MSG trong tài liệu tìm thấy nội dung chính xác; không có mã bị suy diễn hoặc tự đặt nội dung.
Quy ước xử lý message
Loại Ý nghĩa xử lý đề xuất
SUCCESS Thông báo thao tác hoàn tất; giao diện có thể đóng màn hình, làm mới danh sách hoặc trả dữ liệu kết quả theo luồng hiện tại.
INFO Thông tin không làm thay đổi lần lưu dữ liệu; người dùng đọc và tiếp tục thao tác.
cảnh báo Cảnh báo/chặn theo nội dung. Không tự hiểu mọi cảnh báo là có thể bỏ qua; phải dựa vào logic hệ thống và mã cấu hình tương ứng.
CONFIRM Yêu cầu người dùng chọn nút xác nhận. Khi chọn “Có”, giao diện thường phải gửi lại yêu cầu xử lý kèm trạng thái/mã xác nhận mà kết nối yêu cầu; không được chỉ đóng cửa sổ rồi coi là đã lưu.
ERROR Thao tác thất bại hoặc dữ liệu không hợp lệ; không tiếp tục ghi dữ liệu cho đến khi điều kiện được xử lý.
Danh mục MSG đầy đủ trong phạm vi tài liệu

Các biến {0}, {1}, {2}… là tham số được hệ thống thay thế tại khi vận hành. Nội dung hiển thị phải giữ đúng thứ tự tham số.

STT Loại Nội dung tiếng Việt chính xác Nút Nhóm nghiệp vụ
1 MSG059 SUCCESS Thêm mới thành công! Kết quả thao tác chung
2 MSG060 SUCCESS Cập nhật thành công! Kết quả thao tác chung
3 MSG064 SUCCESS Xóa thành công! Kết quả thao tác chung
4 MSG088 cảnh báo Tên mẫu chưa được nhập! Phiếu mẫu / phác đồ mẫu / lưu mẫu
5 MSG098 cảnh báo Tên mẫu đã tồn tại! Phiếu mẫu / phác đồ mẫu / lưu mẫu
6 MSG107 SUCCESS Lưu thông tin thành công! Kết quả thao tác chung
7 MSG121 ERROR Thao tác thất bại, vui lòng kiểm tra lại! Kết quả thao tác chung
8 MSG154 SUCCESS Lưu mẫu phiếu thành công! Phiếu mẫu / phác đồ mẫu / lưu mẫu
9 MSG190 cảnh báo Dịch vụ phải chưa tiếp nhận hoặc đã hủy mới được phép xóa! Xóa / cập nhật phiếu và dịch vụ
10 MSG267 cảnh báo Bệnh chính vừa nhập trùng với bệnh kèm theo. Vui lòng kiểm tra lại! Chẩn đoán / ICD / YHCT
11 MSG268 cảnh báo Bệnh kèm theo vừa nhập trùng với bệnh chính. Vui lòng kiểm tra lại! Chẩn đoán / ICD / YHCT
12 MSG269 cảnh báo Bệnh kèm theo đã tồn tại. Vui lòng kiểm tra lại! Chẩn đoán / ICD / YHCT
13 MSG327 ERROR Thời gian chỉ định phải lớn hơn Thời gian tiếp nhận hoặc Thời gian bắt đầu khám. Thời gian chỉ định / dự kiến thực hiện
14 MSG344 ERROR Bạn không có quyền cập nhật dịch vụ! Bác sĩ / quyền / phạm vi chuyên môn
15 MSG379 ERROR Phiếu đã được ký số không được cập nhật! Xóa / cập nhật phiếu và dịch vụ
16 MSG674 cảnh báo Bệnh nhân có tổng số bệnh kèm theo > {0}. Không thể kết thúc khám! Chẩn đoán / ICD / YHCT
17 MSG713 cảnh báo Dịch vụ chưa cấu hình phòng thực hiện. Vui lòng kiểm tra lại! Danh mục và phòng thực hiện
18 MSG885 cảnh báo Chẩn đoán chính không được trùng Chẩn đoán kèm theo. Chẩn đoán / ICD / YHCT
19 MSG886 cảnh báo Chẩn đoán kèm theo không được trùng Chẩn đoán chính. Chẩn đoán / ICD / YHCT
20 MSG887 cảnh báo YHCT chính không được trùng YHCT kèm theo! Chẩn đoán / ICD / YHCT
21 MSG888 cảnh báo YHCT kèm theo không được trùng YHCT chính! Chẩn đoán / ICD / YHCT
22 MSG896 cảnh báo Bệnh chính trùng với phòng khám khác! Chẩn đoán / ICD / YHCT
23 MSG904 cảnh báo Chẩn đoán chính không hợp lệ! Chẩn đoán / ICD / YHCT
24 MSG1041 CONFIRM Bạn có chắc chắn xóa các dịch vụ không có kết quả không? Có / Không Xóa / cập nhật phiếu và dịch vụ
25 MSG1043 cảnh báo Dịch vụ đã thu tiền, không được phép xóa! Chi phí / thanh toán / miễn giảm
26 MSG1044 cảnh báo Dịch vụ không bị từ chối nên không được phép xóa! Xóa / cập nhật phiếu và dịch vụ
27 MSG1212 cảnh báo Thời gian chỉ định dịch vụ trùng với thời gian bắt đầu khám của bệnh nhân. Vui lòng kiểm tra lại! Thời gian chỉ định / dự kiến thực hiện
28 MSG1213 cảnh báo Thời gian chỉ định dịch vụ chưa đủ {0} phút tính từ thời gian bắt đầu khám của bệnh nhân. Vui lòng kiểm tra lại! Thời gian chỉ định / dự kiến thực hiện
29 MSG1214 CONFIRM Dịch vụ {0} trùng với dịch vụ đã chỉ định trong phiếu {1}. Có tiếp tục chỉ định dịch vụ này cho bệnh nhân? Có / Không Trùng dịch vụ / dữ liệu
30 MSG1215 cảnh báo Dịch vụ {0} trùng với dịch vụ đã chỉ định trong phiếu {1}. Không cho phép chỉ định dịch vụ! Trùng dịch vụ / dữ liệu
31 MSG1216 CONFIRM Bệnh nhân có chi phí phát sinh lớn hơn tiền tạm ứng. Có tiếp tục chỉ định dịch vụ này cho bệnh nhân? Có / Không Chi phí / thanh toán / miễn giảm
32 MSG1217 cảnh báo Bệnh nhân có chi phí phát sinh lớn hơn tiền tạm ứng. Không cho phép chỉ định dịch vụ! Chi phí / thanh toán / miễn giảm
33 MSG1218 cảnh báo Dịch vụ {0} chỉ định số lượng > 1. Vui lòng kiểm tra lại! Số lượng dịch vụ
34 MSG1219 cảnh báo Dịch vụ {0} chỉ định số lượng > 1. Không cho phép chỉ định dịch vụ! Số lượng dịch vụ
35 MSG1220 cảnh báo Thời gian lấy mẫu, Người lấy mẫu không được để trống. Vui lòng kiểm tra lại! Lấy mẫu / tình trạng mẫu
36 MSG1221 cảnh báo Yêu cầu dịch vụ {0} chỉ định theo gói khám chữa bệnh! Gói dịch vụ / định mức
37 MSG1222 cảnh báo Dịch vụ {0} đã hết số lượng chỉ định theo gói khám chữa bệnh. Yêu cầu chỉ định theo dịch vụ thường! Gói dịch vụ / định mức
38 MSG1223 cảnh báo Dịch vụ {0} chưa chọn loại mẫu bệnh phẩm. Vui lòng kiểm tra lại! Danh mục và phòng thực hiện
39 MSG1224 cảnh báo Bệnh nhân đã kê thuốc. Không cho phép chỉ định dịch vụ! Trạng thái bệnh nhân / bệnh án
40 MSG1225 CONFIRM Người dùng không phải bác sỹ hoặc không có chứng chỉ hành nghề. Có tiếp tục chỉ định dịch vụ này cho bệnh nhân? Có / Không Bác sĩ / quyền / phạm vi chuyên môn
41 MSG1226 cảnh báo Người dùng không phải bác sỹ hoặc không có chứng chỉ hành nghề. Không cho phép chỉ định dịch vụ. Bác sĩ / quyền / phạm vi chuyên môn
42 MSG1227 cảnh báo Thời gian chỉ định dịch vụ nhỏ hơn thời gian {0}. Vui lòng kiểm tra lại! Thời gian chỉ định / dự kiến thực hiện
43 MSG1228 CONFIRM Dịch vụ {0} đã được chỉ định trong số phiếu {1} ngày {2}. Dịch vụ chưa đến hạn sử dụng tiếp theo {3} ngày. Có tiếp tục chỉ định dịch vụ này cho bệnh nhân? Có / Không Thời gian chỉ định / dự kiến thực hiện
44 MSG1229 cảnh báo Dịch vụ {0} đã được chỉ định trong số phiếu {1} ngày {2}. Dịch vụ chưa đến hạn sử dụng tiếp theo {3} ngày. Không cho phép chỉ định dịch vụ! Thời gian chỉ định / dự kiến thực hiện
45 MSG1230 cảnh báo Dịch vụ {0} sẽ tự động chuyển giá viện phí do chưa đến hạn sử dụng tiếp theo {1} ngày! Thời gian chỉ định / dự kiến thực hiện
46 MSG1231 cảnh báo Bệnh nhân có tổng tiền dịch vụ bảo hiểm là {0}, đã vượt tiền mức trần cấu hình là {1}. Vui lòng kiểm tra lại! Chi phí / thanh toán / miễn giảm
47 MSG1232 cảnh báo Mã bệnh {0} không được làm bệnh chính. Vui lòng kiểm tra lại! Chẩn đoán / ICD / YHCT
48 MSG1233 cảnh báo Dịch vụ chưa cấu hình phòng thực hiện. Vui lòng kiểm tra lại! Danh mục và phòng thực hiện
49 MSG1234 CONFIRM Thời gian chỉ định lớn hơn thời gian hiện tại. Có tiếp tục chỉ định dịch vụ cho bệnh nhân? Có / Không Thời gian chỉ định / dự kiến thực hiện
50 MSG1235 cảnh báo Thời gian chỉ định lớn hơn thời gian hiện tại. Không cho phép chỉ định dịch vụ! Thời gian chỉ định / dự kiến thực hiện
51 MSG1236 CONFIRM Bệnh nhân có chỉ định dịch vụ nằm ngoài danh mục BHYT thanh toán cho bệnh nhân. Có tiếp tục chỉ định dịch vụ cho bệnh nhân? Có / Không BHYT
52 MSG1237 CONFIRM Dịch vụ {0} không tồn tại trong phác đồ điều trị {1} với mã bệnh {2}. Có tiếp tục chỉ định dịch vụ cho bệnh nhân? Có / Không Phác đồ điều trị
53 MSG1238 cảnh báo Dịch vụ {0} không tồn tại trong phác đồ điều trị {1} với mã bệnh {2}. Không cho phép chỉ định dịch vụ! Phác đồ điều trị
54 MSG1239 CONFIRM Phiếu mẫu đã được chỉ đinh. Có tiếp tục Hiển thị phiếu mẫu dịch vụ? Có / Không Phiếu mẫu / phác đồ mẫu / lưu mẫu
55 MSG1240 CONFIRM Phác đồ mẫu đã được chỉ đinh. Có tiếp tục Hiển thị phác đồ mẫu? Có / Không Phiếu mẫu / phác đồ mẫu / lưu mẫu
56 MSG1241 CONFIRM Dịch vụ {0} không nằm trong phạm vi chuyên môn được chỉ định. Có tiếp tục chỉ định dịch vụ cho bệnh nhân? Có / Không Bác sĩ / quyền / phạm vi chuyên môn
57 MSG1242 cảnh báo Dịch vụ {0} không nằm trong phạm vi chuyên môn được chỉ định. Không cho phép chỉ định dịch vụ! Bác sĩ / quyền / phạm vi chuyên môn
58 MSG1243 CONFIRM Bệnh nhân đã quá {0} tuổi để chỉ định dịch vụ Nhi khoa. Có tiếp tục chỉ định dịch vụ cho bệnh nhân? Có / Không. Tuổi và chuyên khoa nhi
59 MSG1244 cảnh báo Bệnh nhân đã quá {0} tuổi để chỉ định dịch vụ Nhi khoa. Không cho phép chỉ định dịch vụ! Tuổi và chuyên khoa nhi
60 MSG1245 cảnh báo Bệnh nhân có dịch vụ chỉ định là xét nghiệm nồng độ cồn. Yêu cầu bắt buộc nhập thông tin Tình trạng bệnh nhân, Tình trạng mẫu và Thời gian lấy mẫu! Lấy mẫu / tình trạng mẫu
61 MSG1246 CONFIRM Thời gian y lệnh của bệnh nhân quá gần với bệnh nhân trước đó. Thời gian y lệnh tối thiểu giữa 2 bệnh nhân là {0} phút. Có tiếp tục chỉ định dịch vụ cho bệnh nhân? Có / Không Thời gian chỉ định / dự kiến thực hiện
62 MSG1247 cảnh báo Thời gian y lệnh của bệnh nhân quá gần với bệnh nhân trước đó. Thời gian y lệnh tối thiểu giữa 2 bệnh nhân là {0} phút. Không cho phép chỉ định dịch vụ! Thời gian chỉ định / dự kiến thực hiện
63 MSG1248 cảnh báo Bác sĩ chỉ định không phải là bác sĩ khám. Vui lòng kiểm tra lại! Bác sĩ / quyền / phạm vi chuyên môn
64 MSG1249 cảnh báo Bệnh nhân đã kết thúc bệnh án, không thể chỉ định dịch vụ! Trạng thái bệnh nhân / bệnh án
65 MSG1250 cảnh báo Bệnh nhân đã xử trí, thời gian chỉ định dịch vụ lớn hơn thời gian ra viện. Vui lòng kiểm tra lại! Thời gian chỉ định / dự kiến thực hiện
66 MSG1251 cảnh báo Dịch vụ {0} có số lượng dịch vụ null hoặc bằng 0. Vui lòng kiểm tra lại! Số lượng dịch vụ
67 MSG1252 SUCCESS Lưu phiếu chỉ định dịch vụ thành công! Kết quả thao tác chung
68 MSG1253 cảnh báo Số lượng dịch vụ không được kê lẻ. Vui lòng kiểm tra lại! Số lượng dịch vụ
69 MSG1254 cảnh báo Số lượng dịch vụ chỉ được kê lẻ đến 2 số thập phân. Vui lòng kiểm tra lại! Số lượng dịch vụ
70 MSG1257 cảnh báo Dịch vụ {0} trùng với dịch vụ trong gói {1} đã chỉ định trong phiếu {2}. Không cho phép chỉ định dịch vụ. Trùng dịch vụ / dữ liệu
71 MSG1258 CONFIRM Dịch vụ {0} trùng với dịch vụ trong gói {1}. Có tiếp tục chỉ định dịch vụ này cho bệnh nhân? Có / Không Trùng dịch vụ / dữ liệu
72 MSG1726 SUCCESS Cập nhật giá mới thành công! Kết quả thao tác chung
73 MSG1727 SUCCESS Thêm mới dịch vụ thành công! Kết quả thao tác chung
74 MSG2125 cảnh báo {0} đã tồn tại! Trùng dịch vụ / dữ liệu
75 MSG2193 cảnh báo Dịch vụ trong phiếu đã được thanh toán. Không thể cập nhật! Chi phí / thanh toán / miễn giảm
76 MSG2460 cảnh báo Tồn tại dịch vụ miễn giảm trong phiếu,vui lòng xóa dịch vụ miễn giảm trước khi cập nhật phiếu Chi phí / thanh toán / miễn giảm
77 MSG2463 cảnh báo Không thể chuyển loại thanh toán trùng với loại TT hiện tại! Chi phí / thanh toán / miễn giảm
78 MSG2464 cảnh báo Không thể chuyển loại đối tượng với bệnh nhân hợp đồng gửi thực hiện CLS Chi phí / thanh toán / miễn giảm
79 MSG2465 cảnh báo Không thể chuyển loại đối tượng BHYT cho BN không BHYT! Chi phí / thanh toán / miễn giảm
80 MSG2566 cảnh báo Không thể xóa nhóm dịch vụ chứa nhóm dịch vụ con. Kiểm tra lại và xóa nhóm dịch vụ con trước khi thao tác! Xóa / cập nhật phiếu và dịch vụ
81 MSG2737 CONFIRM Bạn có chỉ định điều trị kết hợp cho bệnh nhân này? Có / Không Điều trị kết hợp
82 MSG2750 cảnh báo Số lượng kê đơn phải nhỏ hơn hoặc bằng số lượng khả dụng! Gói dịch vụ / định mức
83 MSG2818 cảnh báo Số ngày dự kiến thực hiện đã quá {0} ngày tính từ thời gian chỉ định. Vui lòng kiểm tra lại! Thời gian chỉ định / dự kiến thực hiện
84 MSG3129 cảnh báo Dịch vụ {0} đang thiếu bảng thông tin thực hiện, vui lòng cấu hình đầy đủ trước khi chỉ định. Danh mục và phòng thực hiện
Ma trận message trọng yếu và hành vi nghiệp vụ
Nhóm Mã tiêu biểu Quy tắc nghiệp vụ cần hiểu
Cảnh báo có thể xác nhận MSG1214, MSG1216, MSG1225, MSG1228, MSG1234, MSG1236, MSG1237, MSG1241, MSG1243, MSG1246, MSG1258 Thông báo có nút “Có/Không”. Chỉ nhánh “Có” mới được phép tiếp tục theo cơ chế confirm của kết nối; vẫn phải giữ nguyên dữ liệu đầu vào và mã xác nhận.
Chặn tuyệt đối MSG1215, MSG1217, MSG1226, MSG1229, MSG1235, MSG1238, MSG1242, MSG1244, MSG1247 Là biến thể chặn của các kiểm tra tương ứng. Người dùng phải sửa dữ liệu/cấu hình; không có nhánh xác nhận bỏ qua.
Thiếu cấu hình danh mục MSG713, MSG1233, MSG3129 Không nên xử lý bằng cách chọn phòng tùy ý hoặc bỏ qua. Cần kiểm tra ánh xạ dịch vụ–phòng thực hiện và bản ghi thông tin thực hiện của dịch vụ.
Trạng thái không cho sửa/xóa MSG190, MSG379, MSG1043, MSG1044, MSG2193, MSG2460 Phiếu/dịch vụ đã sang trạng thái nghiệp vụ khác như tiếp nhận, ký số, thanh toán hoặc có miễn giảm; phải xử lý trạng thái nguồn trước khi cập nhật.
Thành công MSG059, MSG060, MSG064, MSG107, MSG1252 Phân biệt thêm mới, cập nhật, xóa và lưu phiếu thành công để giao diện hiển thị đúng ngữ cảnh và làm mới đúng dữ liệu.

Message danh mục theo ngữ cảnh nghiệp vụ

Nội dung “exact message” lấy từ messages_vi(2).yaml; ngữ cảnh lấy từ tài liệu nghiệp vụ. Cột hệ thống cho biết mã xuất hiện trực tiếp trong component giao diện/thành phần hệ thống hệ thống hay mới chỉ có trong tài liệu nghiệp vụ/danh mục.

Nhóm Điều kiện nghiệp vụ Nội dung danh mục
1. Nhóm message kiểm tra thời gian chỉ định MSG1212 Hiển thị khi thời gian chỉ định dịch vụ trùng với thời gian bắt đầu khám của bệnh nhân. cảnh báo| Thời gian chỉ định dịch vụ trùng với thời gian bắt đầu khám của bệnh nhân. Vui lòng kiểm tra lại!
1. Nhóm message kiểm tra thời gian chỉ định MSG1213 Hiển thị khi thời gian chỉ định chưa đủ số phút tối thiểu tính từ lúc bắt đầu khám theo cấu hình checkMinTGCĐ. cảnh báo| Thời gian chỉ định dịch vụ chưa đủ {0} phút tính từ thời gian bắt đầu khám của bệnh nhân. Vui lòng kiểm tra lại!
1. Nhóm message kiểm tra thời gian chỉ định MSG1227 Hiển thị khi thời gian chỉ định nhỏ hơn các mốc thời gian cấu hình trong checkTGCĐ. cảnh báo| Thời gian chỉ định dịch vụ nhỏ hơn thời gian {0}. Vui lòng kiểm tra lại!
1. Nhóm message kiểm tra thời gian chỉ định MSG1234 Hiển thị xác nhận khi thời gian chỉ định lớn hơn thời gian hiện tại và cấu hình ở mức cảnh báo (checkTGCĐTGHienTai = 1). CONFIRM| Thời gian chỉ định lớn hơn thời gian hiện tại. Có tiếp tục chỉ định dịch vụ cho bệnh nhân? | Có | Không
1. Nhóm message kiểm tra thời gian chỉ định MSG1235 Hiển thị khi thời gian chỉ định lớn hơn thời gian hiện tại và cấu hình ở mức chặn (checkTGCĐTGHienTai = 2). cảnh báo| Thời gian chỉ định lớn hơn thời gian hiện tại. Không cho phép chỉ định dịch vụ!
1. Nhóm message kiểm tra thời gian chỉ định MSG1228 Hiển thị xác nhận khi dịch vụ chưa đến hạn sử dụng tiếp theo nhưng hệ thống cho phép cảnh báo (checkHanTGCĐ = 1). CONFIRM| Dịch vụ {0} đã được chỉ định trong số phiếu {1} ngày {2}. Dịch vụ chưa đến hạn sử dụng tiếp theo {3} ngày. Có tiếp tục chỉ định dịch vụ này cho bệnh nhân? | Có | Không
1. Nhóm message kiểm tra thời gian chỉ định MSG1229 Hiển thị khi dịch vụ chưa đến hạn sử dụng tiếp theo và hệ thống cấu hình chặn (checkHanTGCĐ = 2). cảnh báo| Dịch vụ {0} đã được chỉ định trong số phiếu {1} ngày {2}. Dịch vụ chưa đến hạn sử dụng tiếp theo {3} ngày. Không cho phép chỉ định dịch vụ!
1. Nhóm message kiểm tra thời gian chỉ định MSG1230 Hiển thị khi dịch vụ chưa đến hạn nhưng được phép chuyển sang giá viện phí theo cấu hình checkHanTGCĐGiaVP. cảnh báo| Dịch vụ {0} sẽ tự động chuyển giá viện phí do chưa đến hạn sử dụng tiếp theo {1} ngày!
1. Nhóm message kiểm tra thời gian chỉ định MSG1246 Hiển thị xác nhận khi thời gian y lệnh quá gần bệnh nhân trước đó theo cấu hình checkTrungTG = 1. CONFIRM| Thời gian y lệnh của bệnh nhân quá gần với bệnh nhân trước đó. Thời gian y lệnh tối thiểu giữa 2 bệnh nhân là {0} phút. Có tiếp tục chỉ định dịch vụ cho bệnh nhân? | Có | Không
1. Nhóm message kiểm tra thời gian chỉ định MSG1247 Hiển thị khi thời gian y lệnh quá gần bệnh nhân trước đó và cấu hình chặn (checkTrungTG = 2). cảnh báo| Thời gian y lệnh của bệnh nhân quá gần với bệnh nhân trước đó. Thời gian y lệnh tối thiểu giữa 2 bệnh nhân là {0} phút. Không cho phép chỉ định dịch vụ!
1. Nhóm message kiểm tra thời gian chỉ định MSG2818 Hiển thị khi thời gian dự kiến thực hiện vượt quá số ngày tối đa cấu hình ở maxTGDuKienTH. cảnh báo| Số ngày dự kiến thực hiện đã quá {0} ngày tính từ thời gian chỉ định. Vui lòng kiểm tra lại!
2. Nhóm message kiểm tra dịch vụ trùng MSG1214 Hiển thị xác nhận khi dịch vụ đã được chỉ định trước đó và cấu hình cảnh báo (checkTrungDV = 1). CONFIRM| Dịch vụ {0} trùng với dịch vụ đã chỉ định trong phiếu {1}. Có tiếp tục chỉ định dịch vụ này cho bệnh nhân? | Có | Không
2. Nhóm message kiểm tra dịch vụ trùng MSG1215 Hiển thị khi dịch vụ đã được chỉ định trước đó và cấu hình chặn (checkTrungDV = 2). cảnh báo| Dịch vụ {0} trùng với dịch vụ đã chỉ định trong phiếu {1}. Không cho phép chỉ định dịch vụ!
3. Nhóm message kiểm tra tiền tạm ứng/BHYT MSG1216 Hiển thị xác nhận khi chi phí phát sinh vượt tiền tạm ứng và cấu hình cảnh báo (checkVuotTien). CONFIRM| Bệnh nhân có chi phí phát sinh lớn hơn tiền tạm ứng. Có tiếp tục chỉ định dịch vụ này cho bệnh nhân? | Có | Không
3. Nhóm message kiểm tra tiền tạm ứng/BHYT MSG1217 Hiển thị khi chi phí phát sinh vượt tiền tạm ứng và cấu hình chặn (chanVuotTien). cảnh báo| Bệnh nhân có chi phí phát sinh lớn hơn tiền tạm ứng. Không cho phép chỉ định dịch vụ!
3. Nhóm message kiểm tra tiền tạm ứng/BHYT MSG1231 Hiển thị khi tổng tiền BHYT vượt mức trần BHYT cấu hình (checkTranBHYT = 1). cảnh báo| Bệnh nhân có tổng tiền dịch vụ bảo hiểm là {0}, đã vượt tiền mức trần cấu hình là {1}. Vui lòng kiểm tra lại!
3. Nhóm message kiểm tra tiền tạm ứng/BHYT MSG1236 Hiển thị khi bệnh nhân BHYT có dịch vụ ngoài danh mục BHYT thanh toán. CONFIRM| Bệnh nhân có chỉ định dịch vụ nằm ngoài danh mục BHYT thanh toán cho bệnh nhân. Có tiếp tục chỉ định dịch vụ cho bệnh nhân? | Có | Không
4. Nhóm message kiểm tra số lượng dịch vụ MSG1218 Hiển thị cảnh báo khi dịch vụ chỉ định có số lượng > 1 và cấu hình cảnh báo (checkKeHon1 = 1). cảnh báo| Dịch vụ {0} chỉ định số lượng > 1. Vui lòng kiểm tra lại!
4. Nhóm message kiểm tra số lượng dịch vụ MSG1219 Hiển thị khi dịch vụ chỉ định có số lượng > 1 và cấu hình chặn (checkKeHon1 = 2). cảnh báo| Dịch vụ {0} chỉ định số lượng > 1. Không cho phép chỉ định dịch vụ!
4. Nhóm message kiểm tra số lượng dịch vụ MSG1251 Hiển thị khi dịch vụ có số lượng null hoặc bằng 0 lúc lưu phiếu. cảnh báo| Dịch vụ {0} có số lượng dịch vụ null hoặc bằng 0. Vui lòng kiểm tra lại!
4. Nhóm message kiểm tra số lượng dịch vụ MSG1253 Hiển thị khi nhập số lượng lẻ nhưng cấu hình không cho phép kê lẻ (checkKeLe = 0). cảnh báo| Số lượng dịch vụ không được kê lẻ. Vui lòng kiểm tra lại!
4. Nhóm message kiểm tra số lượng dịch vụ MSG1254 Hiển thị khi số lượng kê lẻ có nhiều hơn 2 chữ số thập phân. cảnh báo| Số lượng dịch vụ chỉ được kê lẻ đến 2 số thập phân. Vui lòng kiểm tra lại!
5. Nhóm message kiểm tra mẫu bệnh phẩm MSG1220 Hiển thị khi chưa nhập thời gian lấy mẫu hoặc người lấy mẫu nhưng hệ thống cấu hình bắt buộc (checkTTLayMau). cảnh báo| Thời gian lấy mẫu, Người lấy mẫu không được để trống. Vui lòng kiểm tra lại!
5. Nhóm message kiểm tra mẫu bệnh phẩm MSG1223 Hiển thị khi chưa chọn loại mẫu bệnh phẩm trong khi dịch vụ yêu cầu bắt buộc. cảnh báo| Dịch vụ {0} chưa chọn loại mẫu bệnh phẩm. Vui lòng kiểm tra lại!
5. Nhóm message kiểm tra mẫu bệnh phẩm MSG1233 Hiển thị khi dịch vụ chưa được cấu hình phòng thực hiện. cảnh báo| Dịch vụ chưa cấu hình phòng thực hiện. Vui lòng kiểm tra lại!
5. Nhóm message kiểm tra mẫu bệnh phẩm MSG1245 Hiển thị khi chỉ định xét nghiệm nồng độ cồn nhưng chưa nhập tình trạng BN, tình trạng mẫu hoặc thời gian lấy mẫu. cảnh báo| Bệnh nhân có dịch vụ chỉ định là xét nghiệm nồng độ cồn. Yêu cầu bắt buộc nhập thông tin Tình trạng bệnh nhân, Tình trạng mẫu và Thời gian lấy mẫu!
6. Nhóm message kiểm tra bác sỹ/người chỉ định MSG1225 Hiển thị xác nhận khi người dùng không phải bác sỹ hoặc không có CCHN nhưng cấu hình ở mức cảnh báo (checkBS = 1). CONFIRM| Người dùng không phải bác sỹ hoặc không có chứng chỉ hành nghề. Có tiếp tục chỉ định dịch vụ này cho bệnh nhân? | Có | Không
6. Nhóm message kiểm tra bác sỹ/người chỉ định MSG1226 Hiển thị khi người dùng không phải bác sỹ hoặc không có CCHN và cấu hình chặn (checkBS = 2). cảnh báo| Người dùng không phải bác sỹ hoặc không có chứng chỉ hành nghề. Không cho phép chỉ định dịch vụ.
6. Nhóm message kiểm tra bác sỹ/người chỉ định MSG1241 Hiển thị xác nhận khi dịch vụ không thuộc phạm vi chuyên môn bác sỹ (checkPVCM = 1). CONFIRM| Dịch vụ {0} không nằm trong phạm vi chuyên môn được chỉ định. Có tiếp tục chỉ định dịch vụ cho bệnh nhân? | Có | Không
6. Nhóm message kiểm tra bác sỹ/người chỉ định MSG1242 Hiển thị khi dịch vụ không thuộc phạm vi chuyên môn bác sỹ và cấu hình chặn (checkPVCM = 2). cảnh báo| Dịch vụ {0} không nằm trong phạm vi chuyên môn được chỉ định. Không cho phép chỉ định dịch vụ!
6. Nhóm message kiểm tra bác sỹ/người chỉ định MSG1248 Hiển thị khi bác sỹ chỉ định không phải bác sỹ khám (checkBSKham = 1). cảnh báo| Bác sĩ chỉ định không phải là bác sĩ khám. Vui lòng kiểm tra lại!
7. Nhóm message kiểm tra ICD/phác đồ MSG1232 Hiển thị khi ICD được cấu hình không được dùng làm bệnh chính. cảnh báo| Mã bệnh {0} không được làm bệnh chính. Vui lòng kiểm tra lại!
7. Nhóm message kiểm tra ICD/phác đồ MSG1237 Hiển thị xác nhận khi dịch vụ không nằm trong phác đồ điều trị và cấu hình cảnh báo (checkPhacDo = 1). CONFIRM| Dịch vụ {0} không tồn tại trong phác đồ điều trị {1} với mã bệnh {2}. Có tiếp tục chỉ định dịch vụ cho bệnh nhân? | Có | Không
7. Nhóm message kiểm tra ICD/phác đồ MSG1238 Hiển thị khi dịch vụ không nằm trong phác đồ điều trị và cấu hình chặn (checkPhacDo = 2). cảnh báo| Dịch vụ {0} không tồn tại trong phác đồ điều trị {1} với mã bệnh {2}. Không cho phép chỉ định dịch vụ!
8. Nhóm message kiểm tra gói khuyến mại/mẫu MSG1221 Hiển thị khi dịch vụ được chỉ định theo gói khuyến mại. cảnh báo| Yêu cầu dịch vụ {0} chỉ định theo gói khám chữa bệnh!
8. Nhóm message kiểm tra gói khuyến mại/mẫu MSG1222 Hiển thị khi dịch vụ trong gói khuyến mại đã hết số lượng được phép sử dụng. cảnh báo| Dịch vụ {0} đã hết số lượng chỉ định theo gói khám chữa bệnh. Yêu cầu chỉ định theo dịch vụ thường!
8. Nhóm message kiểm tra gói khuyến mại/mẫu MSG1239 Hiển thị xác nhận khi phiếu mẫu đã từng được chỉ định trước đó. CONFIRM| Phiếu mẫu đã được chỉ đinh. Có tiếp tục Hiển thị phiếu mẫu dịch vụ? | Có | Không
8. Nhóm message kiểm tra gói khuyến mại/mẫu MSG1240 Hiển thị xác nhận khi phác đồ mẫu đã từng được chỉ định trước đó. CONFIRM| Phác đồ mẫu đã được chỉ đinh. Có tiếp tục Hiển thị phác đồ mẫu? | Có | Không
9. Nhóm message kiểm tra độ tuổi MSG1243 Hiển thị xác nhận khi bệnh nhân vượt quá độ tuổi được phép chỉ định DV Nhi khoa (checkDVNhi = 1). CONFIRM| Bệnh nhân đã quá {0} tuổi để chỉ định dịch vụ Nhi khoa. Có tiếp tục chỉ định dịch vụ cho bệnh nhân? | Có | Không.
9. Nhóm message kiểm tra độ tuổi MSG1244 Hiển thị khi bệnh nhân vượt quá độ tuổi được phép chỉ định DV Nhi khoa và cấu hình chặn (checkDVNhi = 2). cảnh báo| Bệnh nhân đã quá {0} tuổi để chỉ định dịch vụ Nhi khoa. Không cho phép chỉ định dịch vụ!
10. Nhóm message kiểm tra trạng thái bệnh án MSG1224 Hiển thị khi bệnh nhân đã kê thuốc/vật tư và hệ thống không cho phép chỉ định CLS theo cấu hình checkDaKeTVT. cảnh báo| Bệnh nhân đã kê thuốc. Không cho phép chỉ định dịch vụ!
10. Nhóm message kiểm tra trạng thái bệnh án MSG1249 Hiển thị khi bệnh án đã kết thúc/đóng nhân viên nghiệp vụ. cảnh báo| Bệnh nhân đã kết thúc bệnh án, không thể chỉ định dịch vụ!
10. Nhóm message kiểm tra trạng thái bệnh án MSG1250 Hiển thị khi bệnh nhân đã xử trí/ra viện nhưng thời gian chỉ định lớn hơn thời gian ra viện (checkXuTri). cảnh báo| Bệnh nhân đã xử trí, thời gian chỉ định dịch vụ lớn hơn thời gian ra viện. Vui lòng kiểm tra lại!
11. Nhóm message thao tác lưu MSG1252 Hiển thị sau khi lưu phiếu chỉ định thành công. SUCCESS| Lưu phiếu chỉ định dịch vụ thành công!

Thông báo bổ sung đã đối chiếu

danh mục cung cấp 2885 mã message. Bảng này đối chiếu các mã đã xuất hiện trong diễn giải hệ thống/yêu cầu nghiệp vụ, giúp nhân viên nghiệp vụ và kiểm tra dùng đúng nội dung thực tế thay vì tự viết lại thông báo.
Nội dung danh mục
MSG060 SUCCESS| Cập nhật thành công!
MSG1694 cảnh báo| Chưa chọn bản ghi nào!
MSG1212 cảnh báo| Thời gian chỉ định dịch vụ trùng với thời gian bắt đầu khám của bệnh nhân. Vui lòng kiểm tra lại!
MSG1213 cảnh báo| Thời gian chỉ định dịch vụ chưa đủ {0} phút tính từ thời gian bắt đầu khám của bệnh nhân. Vui lòng kiểm tra lại!
MSG1214 CONFIRM| Dịch vụ {0} trùng với dịch vụ đã chỉ định trong phiếu {1}. Có tiếp tục chỉ định dịch vụ này cho bệnh nhân? | Có | Không
MSG1215 cảnh báo| Dịch vụ {0} trùng với dịch vụ đã chỉ định trong phiếu {1}. Không cho phép chỉ định dịch vụ!
MSG1222 cảnh báo| Dịch vụ {0} đã hết số lượng chỉ định theo gói khám chữa bệnh. Yêu cầu chỉ định theo dịch vụ thường!
MSG1224 cảnh báo| Bệnh nhân đã kê thuốc. Không cho phép chỉ định dịch vụ!
MSG1225 CONFIRM| Người dùng không phải bác sỹ hoặc không có chứng chỉ hành nghề. Có tiếp tục chỉ định dịch vụ này cho bệnh nhân? | Có | Không
MSG1226 cảnh báo| Người dùng không phải bác sỹ hoặc không có chứng chỉ hành nghề. Không cho phép chỉ định dịch vụ.
MSG1227 cảnh báo| Thời gian chỉ định dịch vụ nhỏ hơn thời gian {0}. Vui lòng kiểm tra lại!
MSG1228 CONFIRM| Dịch vụ {0} đã được chỉ định trong số phiếu {1} ngày {2}. Dịch vụ chưa đến hạn sử dụng tiếp theo {3} ngày. Có tiếp tục chỉ định dịch vụ này cho bệnh nhân? | Có | Không
MSG1229 cảnh báo| Dịch vụ {0} đã được chỉ định trong số phiếu {1} ngày {2}. Dịch vụ chưa đến hạn sử dụng tiếp theo {3} ngày. Không cho phép chỉ định dịch vụ!
MSG1230 cảnh báo| Dịch vụ {0} sẽ tự động chuyển giá viện phí do chưa đến hạn sử dụng tiếp theo {1} ngày!
MSG1233 cảnh báo| Dịch vụ chưa cấu hình phòng thực hiện. Vui lòng kiểm tra lại!
MSG1234 CONFIRM| Thời gian chỉ định lớn hơn thời gian hiện tại. Có tiếp tục chỉ định dịch vụ cho bệnh nhân? | Có | Không
MSG1235 cảnh báo| Thời gian chỉ định lớn hơn thời gian hiện tại. Không cho phép chỉ định dịch vụ!
MSG1236 CONFIRM| Bệnh nhân có chỉ định dịch vụ nằm ngoài danh mục BHYT thanh toán cho bệnh nhân. Có tiếp tục chỉ định dịch vụ cho bệnh nhân? | Có | Không
MSG1237 CONFIRM| Dịch vụ {0} không tồn tại trong phác đồ điều trị {1} với mã bệnh {2}. Có tiếp tục chỉ định dịch vụ cho bệnh nhân? | Có | Không
MSG1238 cảnh báo| Dịch vụ {0} không tồn tại trong phác đồ điều trị {1} với mã bệnh {2}. Không cho phép chỉ định dịch vụ!
MSG1241 CONFIRM| Dịch vụ {0} không nằm trong phạm vi chuyên môn được chỉ định. Có tiếp tục chỉ định dịch vụ cho bệnh nhân? | Có | Không
MSG1242 cảnh báo| Dịch vụ {0} không nằm trong phạm vi chuyên môn được chỉ định. Không cho phép chỉ định dịch vụ!
MSG1243 CONFIRM| Bệnh nhân đã quá {0} tuổi để chỉ định dịch vụ Nhi khoa. Có tiếp tục chỉ định dịch vụ cho bệnh nhân? | Có | Không.
MSG1244 cảnh báo| Bệnh nhân đã quá {0} tuổi để chỉ định dịch vụ Nhi khoa. Không cho phép chỉ định dịch vụ!
MSG1248 cảnh báo| Bác sĩ chỉ định không phải là bác sĩ khám. Vui lòng kiểm tra lại!
MSG1249 cảnh báo| Bệnh nhân đã kết thúc bệnh án, không thể chỉ định dịch vụ!
MSG1250 cảnh báo| Bệnh nhân đã xử trí, thời gian chỉ định dịch vụ lớn hơn thời gian ra viện. Vui lòng kiểm tra lại!
MSG1040 cảnh báo| Phiếu này chưa kết thúc!
MSG1041 CONFIRM| Bạn có chắc chắn xóa các dịch vụ không có kết quả không? | Có | Không
MSG1042 cảnh báo| Phiếu không có dịch vụ không có kết quả!
MSG1043 cảnh báo| Dịch vụ đã thu tiền, không được phép xóa!
MSG1044 cảnh báo| Dịch vụ không bị từ chối nên không được phép xóa!
MSG1142 cảnh báo| Phiếu đã thu tiền, không thể xóa!
MSG190 cảnh báo| Dịch vụ phải chưa tiếp nhận hoặc đã hủy mới được phép xóa!
MSG2185 cảnh báo| Bạn không có quyền xóa dịch vụ này!
MSG2186 cảnh báo| Chỉ được phép xóa dịch vụ kê thêm!
MSG3129 cảnh báo| Dịch vụ {0} đang thiếu bảng thông tin thực hiện, vui lòng cấu hình đầy đủ trước khi chỉ định.
Nguyên tắc: Message không có trong YAML không đồng nghĩa hệ thống chắc chắn không hỗ trợ; có thể thuộc thành phần hệ thống khác, branch khác hoặc danh mục chưa đồng bộ. Khi đó phải tra kết quả trả về hệ thống và phiên bản triển khai.

Thông báo dùng chung của HIS

hệ thống có 722 message tiếng Việt. Bảng dưới nhóm các message có ảnh hưởng lớn để nhân viên hỗ trợ, nhân viên nghiệp vụ và kiểm tra diễn giải nguyên nhân thay vì chỉ hiển thị câu lỗi.

Nhóm Số message khớp Ví dụ code → nội dung
Phân quyền và người dùng 12 error.user.notFound → Người dùng không tồn tại.
error.user.existed → Người dùng đã tồn tại.
error.changedonvi.donviinvalid → Tài khoản không có quyền truy cập đơn vị.
error.sys.access-denied → Access denied
error.invalid.donvi.updatecomponent → Người dùng chưa được phân quyền vào đơn vị của đối tượng cần thay đổi
error.kiểm tra.username.existed → Usernam đã tồn tại.
error.kiểm tra.password → Mật khẩu cũ không đúng.
error.kiểm tra.password.format → Password không đúng định dạng!
Bệnh nhân và tiếp nhận 51 error.patient.code.notfound → Mã bệnh nhân {0} không tồn tại.
error.query.code.not.existed → Truy vấn theo mã không tìm trong hệ thống!
error.other.benhan.existed → Tồn tại bệnh án khác
error.bhyt.expired → Thẻ Bhyt đã hết hạn sử dụng
error.bhyt.already.exist → Thẻ BHYT đã tồn tại
error.bhyt.invalid → Bhyt không hợp lệ
cảnh báo.msg242 → BN BHYT đã duyệt kế toán hoặc duyệt BH
MSG255 → Xử trí thất bại, do bệnh nhân nhận thuốc theo hẹn, không khám bệnh và {không có đơn thuốc bảo hiểm}/{Công khám không thuộc Hao phí/ Miễn phí/ 0 đồng}/{không mở bệnh án mãn tính}/{là bệnh nhân cấp cứu}
Dịch vụ và thanh toán 4 error.thành phần hệ thống.notfound → Dịch vụ khám bệnh không tồn tại.
error.thành phần hệ thống.paymented → Dịch vụ khám bệnh đã thanh toán.
error.render.temp.thành phần hệ thống.not.found → Loại phiếu in không tồn tại.
CPK_WARNING_SERVICE_PAIDED → cảnh báo| Dịch vụ đã thanh toán, không thể chuyển
HSBA/EMR/ký số 14 email.signature → Nhóm dreport.
phieu.khaithac.tiensudiung.noidung.thuoc → Loại thuốc hoặc dị nguyên nào đã gây dị ứng?
phieu.khaithac.tiensudiung.noidung.contrung → Dị ứng với loại côn trùng nào?
phieu.khaithac.tiensudiung.noidung.thucpham → Dị ứng với loại thực phẩm nào?
phieu.khaithac.tiensudiung.noidung.khac → Dị ứng với các tác nhân khác: phấn hoa, bụi nhà, hóa chất, mỹ phẩm...?
phieu.khaithac.tiensudiung.noidung.tiensucanhan → Tiền sử cá nhân có bệnh dị ứng nào? (viêm mũi dị ứng, hen phế quản...)
phieu.khaithac.tiensudiung.noidung.tiensugiadinh → Tiền sử gia đình có bệnh dị ứng nào? (Bố mẹ, con, anh chị em ruột, có ai bị các bệnh dị ứng trên không).
WARNING_MSG1898 → cảnh báo| Sign SmartCA không được để trống
Dược/kho 69 error.changedonvi.donviinvalid → Tài khoản không có quyền truy cập đơn vị.
error.jasper.notupload → Chưa upload file jasper!
error.jasper.jrxml.notupload → Chưa upload file jrxml!
error.jasper.or.jrxml.notupload → Chưa upload file jasper hoặc jrxml!
MSG1168 → Dịch vụ đã thanh toán, không thể chuyển loại PTTT!
error.user.login.fail.limit → Đăng nhập thất bại! Tài khoản đã bị khóa do đăng nhập thất bại 5 lần. Vui lòng liên hệ tổng đài để được hỗ trợ.
error.user.inactive → Tài khoản đã bị khóa.
error.user.login.fail.count → Đăng nhập thất bại. Vui lòng thử lại. Còn {0} lần.
CLS 8 cảnh báo.msg246 → Bệnh nhân đã có CLS, không thể cập nhật công khám
MSG258 → Thời gian xử trí so với thời gian nhận kết quả CLS quá gần nhau.
MSG1023 → Phiếu đã được duyệt CLS Miễn phí, yêu cầu gỡ duyệt cls trước khi hủy phiếu!
MSGERCHECKMBP11 → cảnh báo| Phiếu xét nghiệm đã duyệt CLS nên không được hủy yêu cầu
MSG_EXIST_CLS → cảnh báo| Tồn tại dịch vụ CLS
MSG511 → cảnh báo| Tồn tại bệnh nhân hợp đồng đã có thông tin CLS đối với dịch vụ này. Không cho phép xóa.
MSG513 → cảnh báo| Tồn tại bệnh nhân hợp đồng đã có thông tin CLS đối với dịch vụ này. Không cho phép cập nhật.
MSG1607 → cảnh báo| Tồn tại dịch vụ bỏ chọn đã được chỉ định CLS. không được bỏ chọn!
Hệ thống/in báo cáo 16 error.range.report → Range report invalid!
error.templatecode.notfound → Template code {0} không tồn tại!
error.templatecode.jasper.notconfig → Template code {0} chưa cấu hình jasper!
error.sys.unknow → System Error
error.sys.access-denied → Access denied
error.jasper.notupload → Chưa upload file jasper!
error.jasper.jrxml.notupload → Chưa upload file jrxml!
error.jasper.or.jrxml.notupload → Chưa upload file jasper hoặc jrxml!
Lưu ý: Một message có thể được dùng ở nhiều chức năng. Điều kiện phát sinh chính xác phải truy ngược luồng xử lý ném exception; không được suy ra toàn bộ logic chỉ từ nội dung message.

Tra cứu nhanh và xử lý tình huống

Kiểm tra theo thứ tự: dữ liệu người bệnh → trạng thái hồ sơ → cấu hình/tham số → danh mục → quyền người dùng → liên thông bên ngoài.

Tình huống thường gặp khi chỉ định CLS

Runbook đi theo triệu chứng và yêu cầu kiểm tra cấu hình/danh mục/trạng thái/workflow/tích hợp trước khi kết luận lỗi phần mềm.

diễn giải end-to-end và runbook hỗ trợ

Runbook theo hiện tượng
Hiện tượng Kiểm tra theo thứ tự Không kết luận lỗi phần mềm trước khi
Không mở được màn hình MSG1224 → checkDaKeTVT → phiếu thuốc cùng phòng/toàn nhân viên nghiệp vụ → phòng cuối → cấp cứu/máu/oxy Đối chiếu cấu hình và phiếu mẫu bệnh phẩm thuốc/VT
Không thấy dịch vụ Nhóm DV, ngoài BHYT, loadDV theo khoa/phòng, trạng thái DM, gói/người giới thiệu Gọi trực tiếp kết nối danh sách với đúng filter giao diện
Chọn DV báo chưa có phòng danh mục dịch vụ thực hiện, trạng thái phòng, ánh xạ dịch vụ–phòng, yêu cầu nghiệp vụ 25906 Xác nhận kết nối danhsachphongthuchien trả rỗng
Tiền trước lưu khác sau lưu thời gian giá, ngoài giờ, đối tượng, mức hưởng/trần, gói, miễn giảm, comTinhTien Lấy Billing sau lưu làm chuẩn và lưu dữ liệu gửi tính tiền
Không cập nhật/xóa được phiếu đã thu tiền, ký số, trạng thái MBP, người tạo, kết quả, cấu hình xóa Đối chiếu MSG1034/1035/1036/1144/2193/379
dữ liệu hệ thống có phiếu nhưng LIS/RIS không có lưu thành công dữ liệu hệ thống → type kết nối → nhật ký sau khi lưu thành công → dữ liệu gửi thêm/cập nhật/xóa Không cho lưu lặp khi chưa kiểm tra lanChiDinhId/mauBenhPhamId
Lưu và in/ký sai mẫu loại nhóm MBP, loại tiếp nhận, groupPhieuCLS, rptCode, listMauBenhPhamId Đối chiếu PHIEU_XET_NGHIEM/CDHA/TTPT và biến thể nội trú/ĐTNT
HIS 4.0 · Hướng dẫn sử dụng dành cho người dùng cuối · Bản hợp nhất ngày 19/07/2026

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét

Post Top Ad