H036 - Hướng dẫn sử dụng Liên thông Dược - Blog Technology

Tin mới

Blog Technology

Blog công nghệ VNPT - Hướng dẫn firmware, thủ thuật mạng, AI và công nghệ mới nhất tại Việt Nam.

Post Top Ad

Post Top Ad

H036 - Hướng dẫn sử dụng Liên thông Dược

H036 - Hướng dẫn sử dụng Liên thông Dược
VNPT HIS 4.0 · Phân hệ H036

Hướng dẫn sử dụng Liên thông Dược giữa đơn vị tuyến trên và tuyến dưới

Tài liệu dành cho người dùng cuối: cấu hình – đăng ký, liên thông danh mục, ánh xạ thuốc/vật tư, dự trù, duyệt nhận, hoàn trả, tồn kho, xuất nhập tồn và báo cáo Thông tư 22.

01 tệp HTML duy nhất Cập nhật: 19/07/2026 Đối chiếu 09 tệp nguồn Giữ MSG & tham số nghiệp vụ

1. Phạm vi và cách sử dụng tài liệu

H036 dùng để phối hợp quản lý dược giữa một đơn vị tuyến dưới và đơn vị tuyến trên: chuẩn hóa danh mục, dự trù nhận hàng, hoàn trả hàng, đồng bộ trạng thái phiếu và tra cứu số liệu liên thông.

Đối tượng sử dụng

Quản trị cấu hình; cán bộ dược tuyến dưới; cán bộ dược tuyến trên; người duyệt; người nhận kho; người lập/kiểm tra báo cáo.

Ba mô hình liên thông

HIS 4.0 ↔ HIS 4.0; HIS 4.0 ↔ HIS L2; HIS 4.0 ↔ HIS Java.

Nguyên tắc đọc

Làm theo mô hình đơn vị đang dùng. Nếu một nút không hiển thị hoặc bị mờ, kiểm tra trạng thái phiếu, quyền và phạm vi đã triển khai.

Lưu ý về mức xác minh: tài liệu được tổng hợp từ checklist có dẫn chiếu kết quả đọc giao diện/mã nguồn, bảng mô tả tích hợp và nội dung phối hợp kiểm thử. Không có gói mã nguồn đầy đủ được đính kèm trực tiếp trong lần tổng hợp này; vì vậy những mục chưa có kết quả kiểm thử rõ ràng được đánh dấu “cần xác nhận”, không được mô tả như chức năng đã vận hành ổn định.

Danh sách yêu cầu H036 đã được bao phủ

NhómNội dung H036Vị trí hướng dẫn
Cấu hìnhCấu hình – đăng ký liên thông; khai báo đơn vị tuyến trên/tuyến dưới; gửi danh sách đơn vị và khoMục 5
Danh mụcLiên thông danh mục dược; đồng bộ từ tuyến trên xuống tuyến dưới; danh mục thuốc/vật tư đã mapMục 6–7
Dự trùTạo, sửa, gửi, duyệt, từ chối, hủy, duyệt nhận và hủy duyệt nhậnMục 8–9
Hoàn trảTạo, sửa, gửi, duyệt, từ chối, hủy và cập nhật tồn hoàn trảMục 10
KhoXem tồn tuyến trên; tồn liên thông; xuất nhập tồn; in kiểm kê và báo cáoMục 12–13
Báo cáoLiên thông báo cáo Thông tư 22Mục 14
Đặc thù hệ thốngHIS 4.0–HIS 4.0; HIS 4.0–HIS L2; HIS 4.0–HIS JavaXuyên suốt tài liệu

2. Tổng quan nghiệp vụ liên thông Dược

2.1. Luồng tổng thể

1. Đăng kýGhép đúng cặp đơn vị và kho liên thông.
2. Chuẩn hóaĐồng bộ hoặc ánh xạ danh mục thuốc/vật tư.
3. Tạo phiếuLập dự trù hoặc hoàn trả theo kho và tồn khả dụng.
4. Phê duyệtTuyến trên duyệt, từ chối hoặc hủy duyệt theo trạng thái.
5. Ghi nhậnNhận kho/cập nhật tồn, đối soát và báo cáo.
Ràng buộc cốt lõi: thuốc/vật tư chưa được ánh xạ không được dùng để gửi phiếu liên thông. Dự trù chỉ thực hiện được khi tuyến trên có dữ liệu tồn; số lượng yêu cầu không được vượt tồn khả dụng. Hoàn trả phải kiểm tra tồn tại kho tuyến dưới để tránh xuất âm.

2.2. Khác biệt giữa ba mô hình

Nội dungHIS 4.0 ↔ HIS 4.0HIS 4.0 ↔ HIS L2HIS 4.0 ↔ HIS Java
Đăng ký đơn vịChọn cặp tuyến trên – tuyến dưới đã được quản trị thiết lập.Gửi danh sách đơn vị và kho sang L2 sau khi kiểm tra kết nối.Gửi danh sách đơn vị và kho sang HIS Java sau khi đăng ký.
Ánh xạ danh mụcCó thể import hàng loạt tại tuyến trên; kết quả được ghi nhận cho cả hai bên.Xuất danh mục tuyến dưới, import/ghép tại L2, sau đó danh sách map được trả về HIS 4.0.Danh sách map được cập nhật/xóa hai chiều theo chức năng đã triển khai.
Lấy tồn tuyến trênLấy thuốc đã map và tồn khả dụng từ kho tuyến trên.Chọn kho L2 rồi lấy dữ liệu tồn của kho đó.Chọn kho HIS Java rồi tra tồn của kho đó.
Sau khi tuyến trên duyệt dự trùTự động nhận vào kho tuyến dưới; bỏ qua bước nhận thủ công.Phiếu về trạng thái chờ tuyến dưới Duyệt nhận.Phiếu về trạng thái chờ tuyến dưới Duyệt nhận.
Hủy/gỡ duyệtThực hiện trong cùng hệ thống theo trạng thái và quyền.Phải đồng bộ hai chiều; không gỡ duyệt khi tuyến dưới đã nhận/sử dụng.Phải kiểm tra trạng thái đã nhận/sử dụng trước khi cho hủy.
Tình trạng nguồnĐã thực hiệnMột số luồng cần xác nhậnDịch vụ đã triển khai; màn hình cần đối chiếu phiên bản

3. Vai trò và phân công thao tác

Vai tròTrách nhiệm chínhKhông nên thực hiện
Quản trị liên thôngKhai báo địa chỉ kết nối, tài khoản, mã đơn vị; kiểm tra kết nối; đăng ký cặp đơn vị; gửi danh sách đơn vị/kho; quản lý tham số.Không chia sẻ mật khẩu; không đổi đơn vị/kho khi đang có phiếu chờ xử lý nếu chưa đánh giá ảnh hưởng.
Dược tuyến dướiXuất danh mục phục vụ map; lập/sửa/gửi dự trù; lập/sửa/gửi hoàn trả; duyệt nhận; đối soát tồn và phiếu.Không gửi thuốc chưa map; không dự trù vượt tồn khả dụng; không hoàn trả vượt tồn thực tế.
Dược tuyến trênQuản lý danh mục liên thông; xét duyệt dự trù/hoàn trả; kiểm tra lô, hạn dùng, giá và số lượng; từ chối/hủy duyệt đúng điều kiện.Không gỡ duyệt nếu phiếu đã được tuyến dưới nhận hoặc sử dụng.
Người nhận khoKiểm tra phiếu được duyệt, lô, hạn dùng, giá và số lượng trước khi Duyệt nhận; hủy duyệt nhận khi chưa phát sinh sử dụng và có lý do hợp lệ.Không duyệt nhận khi giá bằng 0/chưa đúng chính sách hoặc thông tin lô–hạn dùng sai.
Người báo cáo/đối soátTra cứu tồn, xuất nhập tồn, in kiểm kê, báo cáo A3/A4, báo cáo theo nhà cung cấp/toàn viện và TT22.Không dùng dữ liệu báo cáo khi các phiếu đang lệch trạng thái giữa hai hệ thống.
Quyền và trạng thái quyết định nút thao tác. Nút có thể không hiển thị hoặc bị mờ dù người dùng đang ở đúng màn hình. Không coi đây là lỗi trước khi kiểm tra quyền, trạng thái phiếu và mô hình liên thông của đơn vị.

4. Điều kiện bắt buộc trước khi vận hành

4.1. Điều kiện cấu hình

  • Chức năng liên thông HIS 4.0 đã được bật bằng tham số.
  • Có tài khoản liên thông hợp lệ; mật khẩu chưa hết hạn.
  • Địa chỉ đăng nhập và địa chỉ dịch vụ đã được khai báo đúng.
  • Mã đơn vị tuyến trên, mã đơn vị tuyến dưới và quan hệ cha–con đúng thực tế.
  • Danh sách kho liên thông đã được gửi/ghi nhận.
  • Người dùng có quyền tạo, duyệt, nhận hoặc báo cáo tương ứng.

4.2. Điều kiện dữ liệu

  • Thuốc/vật tư đã tồn tại trong danh mục phù hợp hoặc đã được đồng bộ từ tuyến trên.
  • Mỗi mặt hàng dùng trên phiếu đã được ánh xạ đúng giữa hai đơn vị.
  • Kho tuyến trên có tồn và tồn khả dụng đủ cho dự trù.
  • Kho tuyến dưới có tồn đủ cho hoàn trả.
  • Lô, hạn dùng, đơn vị tính và các mức giá cần dùng đã được kiểm tra.
  • Không có phiếu trùng hoặc phiếu cũ đang chờ xử lý cho cùng nhu cầu.
Điểm dễ gây sai số: nguồn kiểm thử từng ghi nhận mặt hàng có đơn giá bằng 0 được gửi về cùng thông tin duyệt. Vì tài liệu không chứng minh hệ thống luôn chặn giá 0, người duyệt và người nhận kho phải chủ động kiểm tra giá trước khi xác nhận.

5. Cấu hình – Đăng ký liên thông

Màn hình cấu hình là nền tảng của toàn bộ H036 và gồm hai phần: Cấu hình liên thôngĐăng ký liên thông.

5.1. Tab Cấu hình liên thông

  1. Mở phân hệ Dược → Liên thông → Cấu hình liên thông.
  2. Chọn tab Cấu hình liên thông.
  3. Nhập hoặc kiểm tra các thông tin: địa chỉ đăng nhập; địa chỉ dịch vụ; mã đơn vị; tên đăng nhập; mật khẩu.
  4. Chọn Kiểm tra kết nối.
  5. Chỉ khi kết nối thành công mới chọn Lưu cài đặt.
  6. Đăng xuất/đăng nhập lại nếu đơn vị có quy định tải lại tham số sau khi thay đổi.
Không nhập tài khoản cá nhân. Phải dùng tài khoản liên thông được cấp riêng. Không chụp màn hình hoặc gửi mật khẩu qua nhóm trao đổi.

5.2. Tab Đăng ký liên thông

  1. Chọn đúng đơn vị tuyến trênđơn vị tuyến dưới.
  2. Kiểm tra mã cơ sở y tế và quan hệ quản lý. Không chỉ dựa vào tên vì có thể có nhiều cơ sở tên gần giống nhau.
  3. Chọn Lưu để ghi nhận cặp đơn vị.
  4. Chọn Gửi danh sách đơn vị. Kiểm tra kết quả số bản ghi thêm mới/cập nhật/bỏ qua/thất bại nếu hệ thống hiển thị.
  5. Chọn Gửi danh sách kho. Đối chiếu tên kho, mã kho và đơn vị sở hữu kho.
  6. Nếu một tuyến dưới có nhiều kho, tuyến trên có thể xem nhiều kho nhưng chỉ thao tác một kho tại một thời điểm.

5.3. Kiểm tra sau đăng ký

  • Danh sách đơn vị tuyến dưới xuất hiện đúng dưới đơn vị tuyến trên.
  • Danh sách kho không bị gắn nhầm sang đơn vị khác.
  • Kho dùng để cấp cho tuyến dưới đã được đánh dấu/cho phép liên thông.
  • Chọn kho tuyến trên có thể lấy được danh sách tồn.
  • Không còn thông báo “Không có dữ liệu tồn kho.” khi kho thực tế đã có hàng và mặt hàng đã map.
Nếu gửi danh sách thành công một phần: căn cứ số lượng “thêm mới / cập nhật / bỏ qua / thất bại” để xử lý. Không gửi lặp lại liên tục mà chưa làm rõ bản ghi thất bại, vì có thể tạo chênh lệch danh sách giữa hai bên.

6. Liên thông danh mục Dược từ tuyến trên xuống tuyến dưới

Chức năng này dùng khi tuyến dưới chưa có dữ liệu danh mục hoặc cần nhận thêm thuốc/vật tư mới từ tuyến trên. Đồng bộ danh mục và ánh xạ danh mục là hai việc khác nhau:

Đồng bộ danh mục

Tạo/cập nhật mặt hàng ở tuyến dưới từ dữ liệu tuyến trên. Trong mô hình HIS 4.0–HIS 4.0, quá trình này đồng thời có thể tự tạo quan hệ map.

Ánh xạ danh mục

Ghép một mặt hàng đã có ở tuyến dưới với mặt hàng tương ứng ở tuyến trên. Không tạo ra tồn kho và không thay thế bước đồng bộ nếu tuyến dưới chưa có mặt hàng.

6.1. Quy trình HIS 4.0 ↔ HIS 4.0

  1. Tại tuyến trên, mở Danh mục thuốc/vật tư.
  2. Chọn đơn vị tuyến dưới cần nhận danh mục.
  3. Chọn các thuốc/vật tư cần liên thông.
  4. Chọn Liên thông.
  5. Kiểm tra kết quả tại tuyến dưới và màn hình Thuốc đã map liên thông.

Các nhóm thông tin nghiệp vụ được chuyển theo nguồn gồm: mã; tên; nhóm/loại/kiểu; đơn vị tính; hãng và nước sản xuất; mã hoạt chất, hoạt chất, nồng độ; đóng gói, liều lượng, đường dùng; số đăng ký; thông tin thầu/quyết định/cung ứng; các mức giá; nhóm và tỷ lệ BHYT; tên khoa học; mã Bộ Y tế; khoản mục; thông tin cơ sở y tế.

Sau đồng bộ phải kiểm tra thủ công: đơn vị tính, đường dùng, hàm lượng/nồng độ, số đăng ký, giá nhập–bán–BHYT, tỷ lệ BHYT và trạng thái hoạt động. Không lập phiếu chỉ vì hệ thống đã báo đồng bộ thành công.

6.2. Quy trình HIS 4.0 ↔ HIS L2

Nguồn kế hoạch ban đầu đánh dấu đồng bộ tự động L2 → HIS 4.0 là hạng mục làm sau; nội dung kiểm thử ngày 04/02/2026 chỉ xác nhận import ghép map đã hoạt động. Vì vậy:

  1. Nếu đơn vị đã được triển khai chức năng đồng bộ, tuyến trên chọn đơn vị và danh mục cần gửi xuống.
  2. Kiểm tra danh mục xuất hiện tại HIS 4.0 tuyến dưới.
  3. Kiểm tra quan hệ map đã được tạo tự động hay chưa.
  4. Nếu chưa được triển khai, thực hiện theo quy trình ánh xạ bằng Excel ở mục 7; không tự giả định danh mục đã đồng bộ.

6.3. Quy trình HIS 4.0 ↔ HIS Java

  1. Quản trị xác nhận danh sách đơn vị và kho đã được ghi nhận tại HIS Java.
  2. Tại tuyến trên, chọn danh mục cần đồng bộ xuống HIS 4.0.
  3. Kiểm tra số bản ghi được cập nhật và danh sách map tại HIS 4.0.
  4. Nếu kết quả bằng 0 hoặc có lỗi, không dùng mặt hàng đó để lập dự trù cho đến khi xử lý xong.

7. Ánh xạ danh mục thuốc/vật tư liên thông

Ánh xạ bảo đảm cùng một thuốc/vật tư ở hai hệ thống được hiểu là một mặt hàng nghiệp vụ. Đây là điều kiện bắt buộc trước khi lấy tồn và gửi phiếu.

7.1. Chuẩn bị file ánh xạ

  1. Tại danh mục thuốc/vật tư tuyến dưới, chọn Xuất TVT liên thông hoặc chức năng xuất danh mục tương ứng.
  2. Tại màn hình Map danh mục liên thông HIS 4.0–HIS 4.0, có thể chọn Download file mẫu.
  3. Ghép từng mặt hàng tuyến dưới với đúng mặt hàng tuyến trên.
  4. Không đổi tên cột, không tự thêm công thức làm mất định dạng mã, không để mã cơ sở y tế ở dạng số bị mất số 0 đầu.
Cột trong fileÝ nghĩaYêu cầu
THUOCVATTUID_TDID thuốc/vật tư tuyến dướiBắt buộc
THUOCVATTUID_TTID thuốc/vật tư tuyến trênBắt buộc
MA_CSYT_TDMã cơ sở y tế tuyến dướiBắt buộc
MA_CSYT_TTMã cơ sở y tế tuyến trênBắt buộc
TEN_THUOC_TDTên thuốc/vật tư tuyến dướiNên giữ để đối chiếu
TEN_THUOC_TTTên thuốc/vật tư tuyến trênNên giữ để đối chiếu
CSYTID_TTĐịnh danh đơn vị tuyến trênGiữ theo file mẫu/triển khai

7.2. Import và cập nhật

  1. Mở màn hình map phù hợp với mô hình liên thông.
  2. Chọn Import và tải file đã chuẩn bị.
  3. Kiểm tra bản xem trước; đặc biệt là tên, mã, hàm lượng, đơn vị tính, đường dùng và cơ sở y tế.
  4. Chọn Cập nhật.
  5. Mở Thuốc đã map liên thông, tìm kiếm mặt hàng vừa cập nhật.
  6. Dùng Xuất Excel để lưu danh sách đối soát nếu cần.
  7. Chọn Đóng khi hoàn tất.

7.3. Quy tắc kiểm soát ánh xạ

  • Một mặt hàng chỉ ghép với mặt hàng tương đương về hoạt chất/tên, hàm lượng/nồng độ, dạng bào chế, đường dùng và đơn vị tính.
  • Không ghép chỉ dựa vào tên gần giống.
  • Nếu xóa map, phải xác nhận không có phiếu đang chờ dùng quan hệ đó.
  • Sau khi sửa map, kiểm tra lại tồn tuyến trên trước khi lập phiếu.
  • Nếu import thành công nhưng không thấy trên HIS 4.0, tìm theo mã/ID và đúng cơ sở; sau đó liên hệ hỗ trợ nếu vẫn không có.
Không tiếp tục khi có cảnh báo chưa map. Quy trình nguồn quy định thuốc không map phải cảnh báo để người dùng thực hiện map trước. Không thay bằng một mặt hàng khác chỉ để gửi được phiếu.

8. Lập, sửa và gửi phiếu dự trù liên thông

8.1. Tạo phiếu

  1. Mở Dược → Liên thông → Dự trù liên thông hoặc màn hình Dự trù/Hoàn trả liên thông của mô hình HIS 4.0–HIS 4.0.
  2. Chọn Tạo phiếu dự trù hoặc Dự trù.
  3. Chọn đơn vị tuyến trên.
  4. Chọn kho tuyến trên. Hệ thống hiển thị một kho tại một thời điểm.
  5. Chờ hệ thống lấy tồn kho tuyến trên.
  6. Chọn Thêm thuốc; chỉ các thuốc đã map và có dữ liệu tồn phù hợp mới nên được chọn.
  7. Nhập số lượng dự trù; so sánh với tồn khả dụng, không chỉ tồn vật lý.
  8. Kiểm tra ghi chú/lý do và các thông tin phiếu theo quy định đơn vị.
  9. Chọn Lưu phiếu hoặc nhấn F4.

8.2. Giữ ảo tồn kho

Giữ ảo là cơ chế tạm dành số lượng ở kho tuyến trên cho phiếu dự trù, nhằm giảm nguy cơ đến lúc duyệt thì thuốc không còn đủ. Với HIS 4.0–HIS 4.0, dự trù có cấu hình giữ ảo và mặc định là giữ ảo. Khi hủy đúng luồng, phần giữ ảo phải được giải phóng.
  • Không tạo nhiều phiếu giống nhau để “giữ chỗ”.
  • Nếu hủy/từ chối chưa đồng bộ được sang tuyến trên, phải báo hỗ trợ để kiểm tra phần tồn đang giữ.
  • Khi tồn khả dụng thấp hơn tồn vật lý, kiểm tra các phiếu đã gửi/chờ duyệt.

8.3. Sửa phiếu

  1. Tại danh sách phiếu, chọn phiếu còn ở trạng thái cho phép sửa.
  2. Chọn Sửa phiếu.
  3. Điều chỉnh kho, mặt hàng hoặc số lượng nếu nút/trường còn cho phép.
  4. Chọn Lưu phiếu (F4).
  5. Kiểm tra lại tổng số dòng và số lượng trước khi gửi.

Nguồn giao diện cho thấy Sửa phiếuHủy phiếu được giới hạn theo trạng thái; về nguyên tắc chỉ sửa phiếu mới/chưa đi vào quy trình duyệt. Nếu nút bị mờ, không cố tạo bản ghi thay thế trước khi kiểm tra phiếu cũ.

8.4. Gửi yêu cầu

  1. Mở phiếu đã lưu.
  2. Kiểm tra: đúng đơn vị, đúng kho, tất cả mặt hàng đã map, số lượng không vượt tồn khả dụng.
  3. Chọn Gửi yêu cầu.
  4. Chờ thông báo kết quả và trạng thái phiếu thay đổi.
  5. Tra cứu lại danh sách bằng F3; không bấm gửi nhiều lần nếu màn hình phản hồi chậm.
  6. Đối chiếu tại tuyến trên rằng phiếu đã xuất hiện.
Cảnh báo thiếu tồn: nếu hệ thống trả WARNING| Có lỗi xảy ra do: [Tên thuốc] không còn đủ để cấp., giảm số lượng hoặc chọn mặt hàng/kho hợp lệ. Không gửi lại nguyên phiếu nhiều lần.

8.5. Tạo bản sao

Màn hình HIS 4.0–HIS 4.0 có nút Tạo bản sao phiếu. Sau khi sao chép, phải kiểm tra lại đơn vị, kho, thời điểm, tồn khả dụng, danh mục map và số lượng; bản sao không bảo đảm dữ liệu cũ còn hợp lệ.

9. Duyệt phiếu dự trù và nhận thuốc/vật tư

9.1. Tại đơn vị tuyến trên

  1. Mở Duyệt dự trù/Hoàn trả liên thông.
  2. Tìm phiếu bằng F3 theo điều kiện có trên màn hình.
  3. Mở chi tiết; kiểm tra đơn vị gửi, kho cấp, danh sách thuốc, số lượng yêu cầu và tồn khả dụng.
  4. Kiểm tra lô, hạn dùng và giá sẽ gửi về tuyến dưới.
  5. Nếu đồng ý, chọn Duyệt phiếu rồi Chấp nhận.
  6. Nếu không đồng ý, chọn Từ chối và ghi lý do theo quy định.

9.2. Kết quả theo mô hình

Mô hìnhSau khi tuyến trên duyệtViệc tuyến dưới phải làm
HIS 4.0 ↔ HIS 4.0Hệ thống tự động nhận về kho tuyến dưới.Kiểm tra phiếu nhập, lô, hạn dùng, giá, số lượng và tồn sau giao dịch; không có bước Duyệt nhận thủ công trong luồng mô tả.
HIS 4.0 ↔ HIS L2Phiếu cập nhật về trạng thái chờ duyệt nhận.Mở Dự trù liên thông → chọn phiếu → Duyệt nhận.
HIS 4.0 ↔ HIS JavaPhiếu cập nhật về trạng thái chờ duyệt nhận.Mở danh sách dự trù/duyệt nhận → kiểm tra → Duyệt nhận.

9.3. Duyệt nhận tại tuyến dưới

  1. Chọn phiếu đã được tuyến trên duyệt.
  2. Đối chiếu số lượng được duyệt với số lượng yêu cầu.
  3. Đối chiếu từng dòng: mã/tên thuốc, lô, hạn dùng, đơn vị tính, giá nhập, giá bán, giá BHYT, giá dịch vụ và các giá liên quan nếu hiển thị.
  4. Nếu thông tin hợp lệ, chọn Duyệt nhận.
  5. Kiểm tra phiếu nhập và tồn kho tuyến dưới sau khi nhận.
  6. In phiếu nhập/xuất nếu quy trình đơn vị yêu cầu.
Không duyệt nhận nếu: số lượng sai; mặt hàng sai map; lô/hạn dùng không hợp lệ; giá bằng 0 hoặc sai chính sách; phiếu trùng; kho nhận sai. Ghi nhận bằng chứng và yêu cầu tuyến trên xử lý trạng thái.

9.4. Hủy duyệt nhận và gỡ duyệt

  • Hủy duyệt nhận chỉ thực hiện khi chưa phát sinh sử dụng/xuất tiếp và người dùng có quyền.
  • Sau khi tuyến dưới hủy duyệt nhận, phải kiểm tra tồn đã đảo đúng và trạng thái tuyến trên đã đồng bộ.
  • Tuyến trên chỉ được Hủy duyệt khi phiếu chưa được tuyến dưới nhận/sử dụng.
  • Nếu kết quả kiểm tra trạng thái cho biết phiếu đã nhận kho sử dụng, tuyến trên không được gỡ duyệt.
MSG060: nguồn ghi nhận mã này đi kèm kết quả kiểm tra trạng thái. Khi giá trị kiểm tra là 1, phiếu đã duyệt nhận kho/sử dụng và không được gỡ duyệt; bằng 0 là chưa duyệt sử dụng; bằng -1 là có lỗi. Nguồn không cung cấp câu tiếng Việt đầy đủ của MSG060, vì vậy tài liệu giữ nguyên mã thay vì tự đặt nội dung.

10. Lập và xử lý phiếu hoàn trả liên thông

10.1. Tạo phiếu hoàn trả tại tuyến dưới

  1. Mở Hoàn trả liên thông hoặc chọn Hoàn trả trên màn hình chung HIS 4.0–HIS 4.0.
  2. Chọn Tạo phiếu hoàn trả.
  3. Chọn kho lập phiếu tại tuyến dưới và kho nhận tại tuyến trên.
  4. Chọn Thêm thuốc.
  5. Chỉ chọn thuốc đã map và đang có tồn tại kho tuyến dưới.
  6. Nhập số lượng hoàn trả, không vượt tồn khả dụng của đúng lô.
  7. Kiểm tra lô, hạn dùng, đơn giá và lý do hoàn trả.
  8. Chọn Lưu phiếu (F4).
  9. Kiểm tra lại rồi chọn Gửi yêu cầu.
Ảnh hưởng tồn: khi gửi hoàn trả, hệ thống tạo giao dịch xuất/giữ số lượng dự kiến trả ở HIS 4.0. Nếu phiếu bị hủy hoặc từ chối đúng luồng, số lượng này phải được hoàn lại tồn khả dụng. Luôn đối soát trước và sau thao tác.

10.2. Duyệt hoàn trả tại tuyến trên

  1. Mở danh sách duyệt dự trù/hoàn trả.
  2. Chọn đúng loại phiếu Hoàn trả.
  3. Kiểm tra đơn vị trả, kho xuất, kho nhận, mặt hàng, lô, hạn dùng, số lượng và giá.
  4. Chọn Chấp nhận/Duyệt phiếu nếu hợp lệ.
  5. Chọn Từ chối nếu không hợp lệ; ghi rõ lý do.
  6. Đối chiếu trạng thái và tồn ở cả hai bên sau xử lý.

10.3. Hủy và từ chối phiếu hoàn trả

  • Phiếu mới/chưa gửi: dùng Hủy phiếu.
  • Phiếu đã gửi: chỉ dùng Hủy và từ chối phiếu khi mô hình đã hỗ trợ và trạng thái cho phép.
  • Khi hủy thành công, kiểm tra số lượng từng lô đã quay lại tồn khả dụng tại tuyến dưới.
  • Không tạo phiếu hoàn trả mới cho cùng hàng trước khi phiếu cũ đã về trạng thái cuối và tồn đã cân.
Giới hạn đã ghi nhận: tại mốc kiểm thử 04/02/2026, luồng HIS 4.0–HIS L2 đã xác nhận tạo, gửi và L2 duyệt hoàn trả; nhưng L2 hủy duyệt/từ chối và HIS 4.0 chủ động hủy/từ chối hoàn trả chưa được xác nhận hoạt động ổn định. Với các trạng thái này, người dùng phải liên hệ hỗ trợ thay vì thao tác lặp.

11. Trạng thái phiếu và nút được phép sử dụng

Trạng thái nghiệp vụÝ nghĩaThao tác thường dùngKhông được làm
Mới tạo/Chưa gửiPhiếu còn tại đơn vị lập.Sửa; lưu F4; thêm thuốc; hủy; gửi; in.Không duyệt nhận.
Đã gửi/Chờ tuyến trên duyệtPhiếu đã chuyển sang tuyến trên; dự trù có thể đang giữ ảo.Tra cứu; in; hủy/từ chối nếu mô hình và trạng thái hỗ trợ.Không sửa trực tiếp nội dung đã gửi.
Đã duyệt tuyến trênTuyến trên chấp nhận phiếu.HIS L2/Java: tuyến dưới kiểm tra và Duyệt nhận. HIS 4.0–HIS 4.0: kiểm tra kết quả tự nhận.Không gỡ duyệt nếu đã nhận/sử dụng.
Chờ duyệt nhậnThông tin duyệt đã về HIS 4.0 nhưng chưa ghi nhận nhận kho.Duyệt nhận; in phiếu; đối chiếu lô–giá–số lượng.Không cấp phát/sử dụng trước khi nhận.
Đã duyệt nhận/Đã nhận khoĐã tạo ghi nhận nhập/xuất và cập nhật tồn.Tra cứu; in; đối soát; hủy duyệt nhận nếu chưa sử dụng và được phép.Tuyến trên không được gỡ duyệt khi phiếu đã sử dụng.
Từ chốiTuyến duyệt không chấp nhận phiếu.Xem lý do; tạo phiếu mới/bản sao sau khi sửa nguyên nhân.Không sửa và gửi lại chính phiếu đã kết thúc nếu hệ thống không cho phép.
Đã hủyPhiếu kết thúc; phần giữ ảo/tồn phải được hoàn nguyên.Đối soát trạng thái và tồn; in/lưu chứng từ nếu cần.Không tạo phiếu mới trước khi xác nhận tồn đã cân.
Mã trạng thái dùng trong trao đổi liên hệ: loại phiếu 1 = Dự trù; loại phiếu 2 = Hoàn trả; trạng thái 6 = Duyệt phiếu; trạng thái 7 = Từ chối phiếu. Đây là mã đối soát, người dùng vẫn thao tác theo tên trạng thái hiển thị trên màn hình.

12. Xem số lượng tồn kho liên thông

12.1. Tra cứu

  1. Mở Xem số lượng tồn kho liên thông.
  2. Chọn đơn vị và kho theo các trường có trên màn hình.
  3. Nhập các điều kiện tìm kiếm cần thiết.
  4. Chọn Tìm kiếm hoặc nhấn F3.
  5. Đối chiếu tối thiểu: mã/tên thuốc, kho, tồn, tồn khả dụng, lô, hạn dùng và đơn giá nếu hiển thị.
  6. Chọn Xuất Excel để đối soát ngoài hệ thống khi cần.
Phân biệt hai số: tồn kho là lượng đang ghi nhận trong kho; tồn khả dụng là lượng còn có thể dùng cho yêu cầu mới sau khi trừ phần đã giữ/đã cam kết. Khi lập dự trù phải căn cứ tồn khả dụng.

12.2. Nút Khóa/Mở

Checklist nguồn xác nhận có nút Khóa/Mở trên màn hình tồn liên thông nhưng không cung cấp đủ mô tả để kết luận chính xác đối tượng bị khóa. Chỉ người được phân quyền và đã được đơn vị hướng dẫn riêng mới sử dụng nút này. Trước khi thao tác:

  • Chụp/lưu kết quả tồn và danh sách phiếu đang xử lý.
  • Xác nhận đối tượng được chọn và phạm vi khóa/mở.
  • Không thao tác trong lúc hai bên đang duyệt hoặc nhận phiếu.
  • Kiểm tra lại khả năng lập phiếu và tồn sau thao tác.

12.3. Khi không có dữ liệu tồn

  1. Kiểm tra đúng mã đơn vị tuyến trên/tuyến dưới.
  2. Kiểm tra đúng kho tuyến trên.
  3. Kiểm tra kho thực tế có thuốc.
  4. Kiểm tra thuốc đã map đúng.
  5. Gửi/đồng bộ lại danh sách kho nếu danh sách kho chưa đầy đủ.
  6. Nếu vẫn nhận Không có dữ liệu tồn kho., dừng lập phiếu và liên hệ hỗ trợ.

13. Tra cứu xuất nhập tồn liên thông

  1. Mở Tra cứu nhập xuất tồn liên thông.
  2. Chọn phạm vi đơn vị, kho và thời gian theo các trường hiển thị.
  3. Nhấn F3 hoặc chọn Tìm kiếm.
  4. Đối chiếu tồn đầu, nhập, xuất và tồn cuối.
  5. Đối chiếu riêng các phiếu dự trù, phiếu nhận và phiếu hoàn trả.
  6. Chọn mẫu in phù hợp.

Các lựa chọn in đã được ghi nhận trên giao diện

Chứng từ

In phiếu; In kiểm kê.

Khổ báo cáo

In báo cáo A3; In báo cáo A4.

Phạm vi báo cáo

In báo cáo xuất nhập tồn; toàn viện; theo nhà cung cấp.

Công thức đối soát: Tồn cuối = Tồn đầu + Nhập − Xuất (sau khi tính đúng các giao dịch đảo/hủy). Nếu không cân, kiểm tra trạng thái phiếu ở cả hai hệ thống trước khi chỉnh dữ liệu.

14. Liên thông Báo cáo Thông tư 22

  1. Mở Liên thông báo cáo Thông tư 22.
  2. Nhập/chọn điều kiện báo cáo theo phạm vi được phân quyền.
  3. Chọn Tìm kiếm (F3).
  4. Kiểm tra kỳ báo cáo, đơn vị, kho, nhóm thuốc/vật tư và số liệu tổng hợp hiển thị.
  5. Chọn In báo cáo.
  6. Đối chiếu với tra cứu xuất nhập tồn liên thông trước khi phát hành/nộp.
Không dùng báo cáo khi: còn phiếu chờ duyệt nhận; có phiếu hủy chưa đồng bộ; tồn đầu–nhập–xuất–tồn cuối không cân; danh mục chưa map/đang sửa map; hoặc có giao dịch giá bằng 0 chưa được xác nhận.

15. In phiếu và ký số

Các màn hình liên thông có thể hiển thị nhiều lựa chọn in/ký tùy loại phiếu, trạng thái và quyền:

Nhóm nútLựa chọn ghi nhậnCách dùng
In chungIn phiếu; In phiếu nhập; In phiếu xuấtChọn theo chiều giao dịch và chứng từ đơn vị cần lưu.
Phiếu lĩnhIn phiếu lĩnh; In phiếu lĩnh thuốc; In phiếu lĩnh hóa chất; In phiếu lĩnh hao phí; In lĩnh thuốc/vật tư hao phíChọn đúng loại hàng trên phiếu.
Ký phiếu; Ký sốChỉ thực hiện khi nội dung phiếu đã chốt và người dùng có quyền/chứng thư phù hợp.
Hủy kýHủy ký phiếu; Hủy ký sốChỉ dùng khi trạng thái cho phép và chưa phát sinh bước nghiệp vụ phụ thuộc chữ ký.
  • Luôn xem trước phiếu trước khi ký/in.
  • Đối chiếu mã phiếu, đơn vị, kho, loại phiếu, thuốc/vật tư, lô, hạn dùng, số lượng và giá.
  • Nếu đã hủy/sửa phiếu, không dùng bản in hoặc bản ký cũ.
  • Nếu nút ký/hủy ký không có, kiểm tra quyền và trạng thái; không tự coi là lỗi liên thông.

16. MSG/thông báo và cách xử lý

Bảng dưới giữ nguyên các câu/mã đã xuất hiện trong nguồn. Một số phản hồi kỹ thuật có tiếng Anh; người dùng cần căn cứ cả trạng thái phiếu, không chỉ chữ “Success”.

MSG/phản hồiÝ nghĩa nghiệp vụNgười dùng cần làm
Thành công / SuccessYêu cầu đã được tiếp nhận ở mức phản hồi.Tải lại danh sách và kiểm tra trạng thái/dữ liệu thực tế; không chỉ dựa vào câu thông báo.
Cập nhật thành công!Trạng thái phiếu hoặc dữ liệu map đã được cập nhật.Đối chiếu phiếu/map và tồn ở cả hai bên.
Xóa thành công số bản ghi là {data}Có bản ghi map được xóa; {data} là số lượng.Tìm lại danh sách để xác nhận đúng mặt hàng đã xóa.
Không có bản ghi nào xóaKhông tìm thấy bản ghi phù hợp để xóa.Kiểm tra cơ sở y tế, mã/ID map và trạng thái bản ghi.
Có lỗi khi xóaYêu cầu xóa map thất bại.Không import lại vội; lưu thông tin mặt hàng và liên hệ hỗ trợ.
Không có dữ liệu tồn kho.Kho được chọn không trả về danh sách tồn phù hợp.Kiểm tra đúng đơn vị/kho, có hàng và đã map; dừng dự trù nếu chưa xử lý.
WARNING| Có lỗi xảy ra do: [Tên thuốc] không còn đủ để cấp.Tồn khả dụng không đủ cho số lượng yêu cầu.Giảm số lượng, đổi kho/mặt hàng hợp lệ hoặc chờ bổ sung tồn.
MSG060 + kết quả 1Phiếu đã duyệt nhận kho/sử dụng.Không cho tuyến trên gỡ duyệt; nếu cần điều chỉnh phải theo quy trình xử lý giao dịch đã phát sinh.
MSG060 + kết quả 0Phiếu chưa duyệt sử dụng.Có thể xem xét gỡ duyệt nếu mô hình, trạng thái và quyền cho phép.
MSG060 + kết quả -1 / Có lỗi xảy raKhông kiểm tra được trạng thái.Dừng hủy/gỡ duyệt; liên hệ hỗ trợ để kiểm tra trước.
Phản hồi “thành công” nhưng số nhận/xử lý bằng 0Kết nối có phản hồi nhưng nghiệp vụ có thể chưa tạo/cập nhật được phiếu.Không coi là hoàn tất; kiểm tra phiếu ở hệ thống nhận và liên hệ hỗ trợ.
Thông báo upload/import Excel lỗiFile map chưa được xử lý.Tải lại file mẫu, giữ tên cột/định dạng mã, kiểm tra cột bắt buộc và thử lại một lần; nếu vẫn lỗi thì hỗ trợ.

17. Cấu hình và tham số liên quan

Phạm vi người dùng: chỉ quản trị viên được thay đổi tham số/tài khoản. Cán bộ dược được phép xem trạng thái cấu hình để báo lỗi nhưng không tự đổi giá trị.
Tham số/trường cấu hìnhGiá trị/quy tắcẢnh hưởng nghiệp vụKiểm tra
PHARMA_LIENTHONG_HIS41 = bật liên thông HIS 4.0Nếu không bật, chức năng/kết nối tương ứng có thể không hoạt động.Xác nhận trước kiểm thử và vận hành.
PHARMA_USER_HIS4Tên tài khoản liên thông HIS 4.0Dùng để hai hệ thống xác thực trao đổi dữ liệu.Không để trống; không dùng tài khoản cá nhân.
PHARMA_PASS_HIS4Mật khẩu tài khoản liên thông HIS 4.0Sai/hết hạn sẽ làm luồng liên thông thất bại.Bảo mật; cập nhật đồng bộ khi đổi.
Địa chỉ đăng nhậpĐịa chỉ do hệ thống tuyến trên cung cấpDùng để thiết lập phiên liên thông.Nút Kiểm tra kết nối phải thành công.
Địa chỉ dịch vụĐịa chỉ nền của hệ thống liên thôngQuyết định nơi gửi/nhận đơn vị, kho, map và phiếu.Đúng môi trường vận hành; không dùng nhầm test.
Mã đơn vị/DVTTMã đơn vị tuyến trên hoặc mã đăng ký theo triển khaiĐịnh danh nơi nhận dữ liệu.Đối chiếu danh sách đơn vị đã đăng ký.
Mã CSYT tuyến trên/tuyến dướiĐúng mã của từng đơn vịNgăn dữ liệu đi nhầm cơ sở.Kiểm tra cả mã và tên trước khi gửi.
Quan hệ đơn vị cha–conTuyến dưới thuộc đúng tuyến trênQuyết định phạm vi đơn vị/kho được nhìn thấy.Đăng ký và gửi danh sách đơn vị.
Kho liên thôngKho được tuyến trên cho phép cấp/nhận với tuyến dướiQuyết định tồn nào được lấy và giao dịch vào kho nào.Gửi danh sách kho; đối chiếu mã/tên/chủ sở hữu.
Giữ ảo dự trùHIS 4.0–HIS 4.0: có cấu hình, mặc định giữ ảoTạm giảm tồn khả dụng cho yêu cầu mới.Kiểm tra giải phóng khi hủy/từ chối.
Giữ ảo hoàn trảNguồn mô tả mặc định giữ ảoTạm dành số lượng ở tuyến dưới cho phiếu hoàn trả.Kiểm tra trả lại tồn khi phiếu bị hủy/từ chối.
Loại phiếu1 = Dự trù; 2 = Hoàn trảDùng khi đối soát yêu cầu/trạng thái giữa hai hệ thống.Không sửa thủ công trong dữ liệu.
Trạng thái phản hồi6 = Duyệt; 7 = Từ chốiQuyết định cập nhật quy trình phiếu.Đối chiếu với tên trạng thái trên màn hình.
Cột Excel mapID thuốc tuyến dưới/trên và mã CSYT hai bên là bắt buộcThiếu/sai sẽ không ghép đúng danh mục.Dùng đúng file mẫu; xem mục 7.1.

18. Đối soát và bảo đảm an toàn số liệu Dược

18.1. Đối soát sau từng loại giao dịch

Giao dịchTrước thao tácSau thao tác
Gửi dự trùKiểm tra map, tồn khả dụng, số lượng, kho.Phiếu có ở tuyến trên; trạng thái đúng; phần giữ ảo đúng.
Tuyến trên duyệtKiểm tra tồn, lô, hạn dùng, giá.Trạng thái về tuyến dưới; số được duyệt đúng.
Duyệt nhậnKiểm tra phiếu không trùng, kho nhận, lô, giá.Tồn tuyến dưới tăng đúng; chứng từ nhập được tạo; tuyến trên không còn cho gỡ duyệt nếu đã sử dụng.
Gửi hoàn trảKiểm tra tồn đúng lô ở tuyến dưới.Tồn khả dụng/giữ ảo đúng; phiếu có ở tuyến trên.
Duyệt hoàn trảKiểm tra hàng, lô, giá và khả năng nhận.Tồn hai bên thay đổi đúng chiều; trạng thái đồng bộ.
Hủy/từ chốiKiểm tra chưa nhận/chưa sử dụng và mô hình hỗ trợ.Trạng thái hai bên khớp; giữ ảo được giải phóng; không còn giao dịch treo.

18.2. Năm kiểm soát bắt buộc

  1. Không âm tồn: hoàn trả không vượt tồn khả dụng đúng lô; dự trù không dùng số lượng vượt tồn tuyến trên.
  2. Không trùng phiếu: sau khi bấm gửi, tra cứu và kiểm tra phía nhận trước khi bấm lại.
  3. Không sai map: đối chiếu hoạt chất/tên, hàm lượng, dạng bào chế, đường dùng và đơn vị tính.
  4. Không sai giá: dừng duyệt/nhận nếu giá bằng 0 hoặc lệch chính sách.
  5. Không lệch trạng thái: chỉ kết thúc khi trạng thái ở hai bên và số liệu kho đã khớp.

18.3. Checklist cuối ngày

  • Không còn phiếu “đã duyệt tuyến trên” nhưng chưa nhận quá thời gian quy định.
  • Không còn phiếu hủy/từ chối ở một bên nhưng chờ duyệt ở bên còn lại.
  • Tất cả phiếu nhận có lô, hạn dùng và giá hợp lệ.
  • Tồn đầu + nhập − xuất = tồn cuối theo từng kho/mặt hàng.
  • Các phiếu lỗi được ghi mã phiếu, đơn vị, kho, thời gian, trạng thái hai bên và MSG.

19. Xử lý sự cố thường gặp

Không thấy đơn vị hoặc kho liên thông
  1. Kiểm tra tab Đăng ký liên thông.
  2. Kiểm tra đúng quan hệ cha–con.
  3. Gửi lại danh sách đơn vị/kho một lần sau khi xác nhận kết nối.
  4. Đăng nhập lại và tìm kiếm.
  5. Nếu vẫn thiếu, cung cấp mã đơn vị, mã kho và kết quả gửi cho hỗ trợ.
Thuốc không xuất hiện khi thêm vào phiếu
  1. Kiểm tra thuốc đã có ở danh mục tuyến dưới.
  2. Kiểm tra thuốc đã map và map còn hoạt động.
  3. Kiểm tra kho tuyến trên có tồn.
  4. Kiểm tra tồn khả dụng lớn hơn 0.
  5. Không map tạm sang thuốc khác.
Gửi phiếu báo không đủ để cấp
  1. Đọc đúng tên thuốc trong cảnh báo.
  2. Lấy lại tồn kho tuyến trên.
  3. Kiểm tra phiếu khác đang giữ ảo.
  4. Giảm số lượng hoặc chọn kho phù hợp.
  5. Lưu rồi gửi lại một lần.
Hệ thống báo Success nhưng bên kia không thấy phiếu
  1. Không bấm gửi lại ngay.
  2. Tìm theo mã phiếu ở cả hai bên.
  3. Kiểm tra số kết quả: nếu bằng 0 thì chưa được xem là hoàn tất.
  4. Ghi lại thời gian, mã phiếu, đơn vị, kho và phản hồi.
  5. Liên hệ hỗ trợ để tránh tạo trùng.
Tuyến trên vẫn gỡ duyệt được dù tuyến dưới đã nhận
  1. Dừng thao tác gỡ duyệt.
  2. Kiểm tra đúng mã phiếu và loại phiếu.
  3. Tại tuyến dưới, xác nhận phiếu đã duyệt nhận và có giao dịch kho.
  4. Kiểm tra MSG060/kết quả trạng thái: 1 phải được hiểu là đã nhận/sử dụng.
  5. Liên hệ hỗ trợ nếu hai bên trả kết quả khác nhau.
Giá bằng 0 hoặc giá không đúng
  1. Không duyệt nhận.
  2. Kiểm tra giá ở kho tuyến trên và danh mục/đợt nhập của lô.
  3. Yêu cầu tuyến trên sửa nguồn dữ liệu hoặc xử lý phiếu theo trạng thái cho phép.
  4. Không sửa tay số liệu kho sau khi nhận nếu chưa có quy trình phê duyệt.
Hủy phiếu nhưng tồn chưa quay lại
  1. Kiểm tra trạng thái hai bên có cùng là đã hủy/từ chối.
  2. Kiểm tra phần giữ ảo của phiếu.
  3. Không lập phiếu thay thế.
  4. Ghi tồn trước/sau và mã phiếu, chuyển hỗ trợ xử lý.

20. Phạm vi đã xác nhận và nội dung cần lưu ý

Mô hình/chức năngKết quả theo nguồnHướng dẫn vận hành
HIS 4.0 ↔ HIS 4.0: cấu hình, map, đồng bộ danh mục, tạo/sửa/gửi dự trù–hoàn trả, duyệt/hủy/từ chốiBảng nguồn ghi “Đã thực hiện”Vẫn cần kiểm thử tại phiên bản/môi trường của đơn vị trước vận hành chính thức.
HIS 4.0 ↔ HIS L2: import mapĐã kiểm thử OK 04/02/2026Import thành công phải thấy danh sách map trên HIS 4.0.
HIS 4.0 ↔ HIS L2: dự trùTạo, gửi, L2 duyệt, HIS 4 duyệt nhận/hủy nhận, L2 gỡ duyệt/từ chối đã kiểm thử OKĐối soát trạng thái và tồn ở từng bước.
HIS 4.0 chủ động hủy/từ chối dự trù đã gửi sang L2Chưa OK tại mốc 04/02/2026Không thao tác lặp; liên hệ hỗ trợ.
HIS 4.0 ↔ HIS L2: hoàn trảTạo, gửi, L2 duyệt đã OKDùng cho luồng cơ bản; đối soát tồn sau duyệt.
L2 hủy duyệt/từ chối hoàn trả; HIS 4 chủ động hủy/từ chối hoàn trảChưa OK tại mốc 04/02/2026Chuyển hỗ trợ thay vì tiếp tục thao tác.
L2 → HIS 4.0 đồng bộ danh mục tự độngKế hoạch ban đầu ghi “Làm sau”Xác nhận triển khai tại đơn vị; không nhầm với import map đã OK.
HIS 4.0 ↔ HIS Java: các dịch vụ đơn vị, kho, tồn, gửi/hủy dự trù và hoàn trảTài liệu ghi đã triển khaiKiểm tra màn hình/phiên bản thực tế trước dùng.
Màn hình dự trù/duyệt nhận HIS 4.0–HIS JavaChecklist có URL cũ nhưng chưa tìm thấy route ở source FE đã đối chiếuNếu không thấy menu, xác nhận phiên bản triển khai; không tự dùng URL cũ.
Khóa/Mở tồn liên thôngCó nút nhưng thiếu mô tả nghiệp vụ chi tiếtChỉ dùng sau khi được hướng dẫn/phân quyền tại đơn vị.

21. Câu hỏi thường gặp

1. Đồng bộ danh mục và map danh mục có phải một không?
Không. Đồng bộ tạo/cập nhật mặt hàng ở tuyến dưới; map ghép mặt hàng tuyến dưới với mặt hàng tuyến trên. Một số luồng HIS 4.0–HIS 4.0 có thể tự map khi đồng bộ, nhưng vẫn phải kiểm tra kết quả.
2. Vì sao kho có 1.000 nhưng dự trù không đủ?
Cần xem tồn khả dụng. Một phần tồn có thể đã được giữ ảo cho phiếu khác, hoặc thuốc chưa map đúng với mặt hàng đang xem.
3. Có thể dự trù thuốc chưa map rồi bổ sung map sau không?
Không. Nguồn quy định phải cảnh báo và yêu cầu map trước khi lập/gửi phiếu.
4. Khi nào tuyến dưới phải Duyệt nhận?
Trong luồng HIS 4.0–HIS L2 và HIS 4.0–HIS Java sau khi tuyến trên duyệt. Với HIS 4.0–HIS 4.0, nguồn mô tả tự nhận vào kho tuyến dưới.
5. Đã thấy Success thì có thể coi là xong chưa?
Chưa. Phải kiểm tra trạng thái, phiếu ở phía nhận và số liệu kho. “Success” nhưng kết quả xử lý bằng 0 không được xem là hoàn tất.
6. Có thể gỡ duyệt khi tuyến dưới đã nhận không?
Không nếu phiếu đã duyệt nhận kho/sử dụng. MSG060 kèm kết quả 1 là dấu hiệu phiếu đã nhận/sử dụng.
7. Giá bằng 0 có được nhận kho không?
Không nên. Nguồn đã ghi nhận trường hợp giá 0 đi qua luồng. Phải dừng, xác minh giá tuyến trên và chính sách đơn vị trước khi duyệt nhận.
8. Nếu bấm gửi nhưng màn hình chậm thì có bấm lại không?
Không. Tra cứu mã phiếu ở hai bên trước; gửi lặp có nguy cơ tạo phiếu trùng hoặc giữ ảo nhiều lần.
9. Vì sao nút Hủy/Sửa bị mờ?
Nút được bật/tắt theo trạng thái và quyền. Phiếu đã gửi/đã duyệt thường không còn được sửa hoặc hủy theo cách của phiếu mới.
10. Khi báo cáo TT22 lệch xuất nhập tồn phải làm gì?
Dừng phát hành báo cáo; đối chiếu phiếu chờ nhận, phiếu hủy/từ chối chưa đồng bộ, giữ ảo và giao dịch giá/lô bất thường.

22. Phụ lục màn hình, nút và phím tắt

A. Cấu hình liên thông

Nút: Kiểm tra kết nối; Lưu cài đặt; Lưu; Gửi danh sách đơn vị; Gửi danh sách kho.

Mục đích: thiết lập kết nối, đăng ký cặp đơn vị và đồng bộ phạm vi kho.

B. Dự trù/Hoàn trả HIS 4.0–HIS 4.0

Nút danh sách: Dự trù; Hoàn trả; Sửa phiếu; Hủy phiếu; Tạo bản sao phiếu; Tìm kiếm F3; In phiếu/nhập/xuất; In các mẫu lĩnh; Ký phiếu/Ký số; Hủy ký.

Nút chi tiết: Thêm thuốc; Lưu phiếu F4; Gửi yêu cầu; In phiếu/nhập/xuất.

C. Dự trù liên thông và duyệt nhận

Nút: Tạo phiếu dự trù; Sửa phiếu; Hủy phiếu; Gửi yêu cầu; Duyệt nhận; Hủy duyệt nhận; Hủy và từ chối phiếu nhận; Thêm thuốc; Lưu F4; Tìm kiếm F3; In phiếu/nhập/xuất.

Lưu ý: một số nút được ghi nhận ở trạng thái tắt cố định trong phiên bản source đã đối chiếu; chỉ dùng khi phiên bản triển khai thực tế đã bật và trạng thái cho phép.

D. Duyệt dự trù/Hoàn trả HIS 4.0–HIS 4.0

Nút: Duyệt phiếu; Chấp nhận; Từ chối; Hủy duyệt; Tìm kiếm F3; Ký/Ký số/Hủy ký; In phiếu, phiếu lĩnh, phiếu nhập/xuất và các mẫu lĩnh thuốc/hóa chất/hao phí.

E. Hoàn trả liên thông

Nút: Tạo phiếu hoàn trả; Sửa phiếu; Hủy phiếu; Hủy và từ chối phiếu; Thêm thuốc; Lưu F4; Gửi yêu cầu; Tìm kiếm F3; In phiếu/nhập/xuất.

F. Map danh mục và thuốc đã map

Map HIS 4.0–HIS 4.0: Download file mẫu; Import; Cập nhật; Tìm kiếm F3; Đóng.

Thuốc đã map: Tìm kiếm; Xuất Excel.

Danh mục thuốc/vật tư: Liên thông; Xuất TVT liên thông.

G. Tồn kho, xuất nhập tồn và TT22

Tồn kho: Tìm kiếm F3; Xuất Excel; Khóa/Mở.

Xuất nhập tồn: Tìm kiếm F3; In phiếu; In kiểm kê; In A3/A4; In báo cáo xuất nhập tồn; toàn viện; theo nhà cung cấp.

TT22: Tìm kiếm F3; In báo cáo.

22.1. Phiếu ghi nhận sự cố tối thiểu

Thông tinNội dung cần ghi
Đơn vịTên và mã tuyến trên; tên và mã tuyến dưới.
KhoTên/mã kho gửi, kho nhận.
PhiếuMã phiếu, loại Dự trù/Hoàn trả, thời gian thao tác.
Trạng tháiTrạng thái ở HIS 4.0 và trạng thái ở hệ thống đối tác.
Mặt hàngID/mã/tên thuốc, số lô, hạn dùng, số lượng, giá.
Thông báoNguyên văn MSG/cảnh báo, kể cả MSG060.
TồnTồn và tồn khả dụng trước/sau.
Bằng chứngẢnh màn hình không chứa mật khẩu/token; file Excel map nếu liên quan.

22.2. Nguồn tổng hợp

  • HIS4.0 CHECKLIST CHUNG - Sheet9 (1).csv: màn hình, nút, phím tắt, điều kiện bật/tắt và bằng chứng đối chiếu giao diện.
  • messages(4).html: luồng phối hợp, tham số, kết quả kiểm thử và các lỗi thực tế đến 04/02/2026.
  • Văn bản đã dán (1)(1).txtLiên thông Dược HIS 4.0 vs HIS L2.csv: cấu hình, map, dự trù, giữ ảo, hoàn trả và trạng thái.
  • Liên thông Dược HIS 4.0 vs HIS 4.0.csv: đồng bộ danh mục, map, dự trù/hoàn trả, tự nhận kho.
  • Api_LienThong_HISL2_HISJAVA.txt và ba bảng API: quy tắc cập nhật/xóa map, duyệt/từ chối, kiểm tra trạng thái và kết quả triển khai. Chi tiết kỹ thuật đã được lược bỏ khỏi phần hướng dẫn người dùng.
H036 · Hướng dẫn sử dụng Liên thông Dược · Tài liệu tổng hợp cho người dùng cuối, không thay thế quy chế dược và phân quyền của từng cơ sở y tế.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét

Post Top Ad