Hướng dẫn sử dụng Liên thông Dược giữa đơn vị tuyến trên và tuyến dưới
Tài liệu dành cho người dùng cuối: cấu hình – đăng ký, liên thông danh mục, ánh xạ thuốc/vật tư, dự trù, duyệt nhận, hoàn trả, tồn kho, xuất nhập tồn và báo cáo Thông tư 22.
1. Phạm vi và cách sử dụng tài liệu
H036 dùng để phối hợp quản lý dược giữa một đơn vị tuyến dưới và đơn vị tuyến trên: chuẩn hóa danh mục, dự trù nhận hàng, hoàn trả hàng, đồng bộ trạng thái phiếu và tra cứu số liệu liên thông.
Đối tượng sử dụng
Quản trị cấu hình; cán bộ dược tuyến dưới; cán bộ dược tuyến trên; người duyệt; người nhận kho; người lập/kiểm tra báo cáo.
Ba mô hình liên thông
HIS 4.0 ↔ HIS 4.0; HIS 4.0 ↔ HIS L2; HIS 4.0 ↔ HIS Java.
Nguyên tắc đọc
Làm theo mô hình đơn vị đang dùng. Nếu một nút không hiển thị hoặc bị mờ, kiểm tra trạng thái phiếu, quyền và phạm vi đã triển khai.
Danh sách yêu cầu H036 đã được bao phủ
| Nhóm | Nội dung H036 | Vị trí hướng dẫn |
|---|---|---|
| Cấu hình | Cấu hình – đăng ký liên thông; khai báo đơn vị tuyến trên/tuyến dưới; gửi danh sách đơn vị và kho | Mục 5 |
| Danh mục | Liên thông danh mục dược; đồng bộ từ tuyến trên xuống tuyến dưới; danh mục thuốc/vật tư đã map | Mục 6–7 |
| Dự trù | Tạo, sửa, gửi, duyệt, từ chối, hủy, duyệt nhận và hủy duyệt nhận | Mục 8–9 |
| Hoàn trả | Tạo, sửa, gửi, duyệt, từ chối, hủy và cập nhật tồn hoàn trả | Mục 10 |
| Kho | Xem tồn tuyến trên; tồn liên thông; xuất nhập tồn; in kiểm kê và báo cáo | Mục 12–13 |
| Báo cáo | Liên thông báo cáo Thông tư 22 | Mục 14 |
| Đặc thù hệ thống | HIS 4.0–HIS 4.0; HIS 4.0–HIS L2; HIS 4.0–HIS Java | Xuyên suốt tài liệu |
2. Tổng quan nghiệp vụ liên thông Dược
2.1. Luồng tổng thể
2.2. Khác biệt giữa ba mô hình
| Nội dung | HIS 4.0 ↔ HIS 4.0 | HIS 4.0 ↔ HIS L2 | HIS 4.0 ↔ HIS Java |
|---|---|---|---|
| Đăng ký đơn vị | Chọn cặp tuyến trên – tuyến dưới đã được quản trị thiết lập. | Gửi danh sách đơn vị và kho sang L2 sau khi kiểm tra kết nối. | Gửi danh sách đơn vị và kho sang HIS Java sau khi đăng ký. |
| Ánh xạ danh mục | Có thể import hàng loạt tại tuyến trên; kết quả được ghi nhận cho cả hai bên. | Xuất danh mục tuyến dưới, import/ghép tại L2, sau đó danh sách map được trả về HIS 4.0. | Danh sách map được cập nhật/xóa hai chiều theo chức năng đã triển khai. |
| Lấy tồn tuyến trên | Lấy thuốc đã map và tồn khả dụng từ kho tuyến trên. | Chọn kho L2 rồi lấy dữ liệu tồn của kho đó. | Chọn kho HIS Java rồi tra tồn của kho đó. |
| Sau khi tuyến trên duyệt dự trù | Tự động nhận vào kho tuyến dưới; bỏ qua bước nhận thủ công. | Phiếu về trạng thái chờ tuyến dưới Duyệt nhận. | Phiếu về trạng thái chờ tuyến dưới Duyệt nhận. |
| Hủy/gỡ duyệt | Thực hiện trong cùng hệ thống theo trạng thái và quyền. | Phải đồng bộ hai chiều; không gỡ duyệt khi tuyến dưới đã nhận/sử dụng. | Phải kiểm tra trạng thái đã nhận/sử dụng trước khi cho hủy. |
| Tình trạng nguồn | Đã thực hiện | Một số luồng cần xác nhận | Dịch vụ đã triển khai; màn hình cần đối chiếu phiên bản |
3. Vai trò và phân công thao tác
| Vai trò | Trách nhiệm chính | Không nên thực hiện |
|---|---|---|
| Quản trị liên thông | Khai báo địa chỉ kết nối, tài khoản, mã đơn vị; kiểm tra kết nối; đăng ký cặp đơn vị; gửi danh sách đơn vị/kho; quản lý tham số. | Không chia sẻ mật khẩu; không đổi đơn vị/kho khi đang có phiếu chờ xử lý nếu chưa đánh giá ảnh hưởng. |
| Dược tuyến dưới | Xuất danh mục phục vụ map; lập/sửa/gửi dự trù; lập/sửa/gửi hoàn trả; duyệt nhận; đối soát tồn và phiếu. | Không gửi thuốc chưa map; không dự trù vượt tồn khả dụng; không hoàn trả vượt tồn thực tế. |
| Dược tuyến trên | Quản lý danh mục liên thông; xét duyệt dự trù/hoàn trả; kiểm tra lô, hạn dùng, giá và số lượng; từ chối/hủy duyệt đúng điều kiện. | Không gỡ duyệt nếu phiếu đã được tuyến dưới nhận hoặc sử dụng. |
| Người nhận kho | Kiểm tra phiếu được duyệt, lô, hạn dùng, giá và số lượng trước khi Duyệt nhận; hủy duyệt nhận khi chưa phát sinh sử dụng và có lý do hợp lệ. | Không duyệt nhận khi giá bằng 0/chưa đúng chính sách hoặc thông tin lô–hạn dùng sai. |
| Người báo cáo/đối soát | Tra cứu tồn, xuất nhập tồn, in kiểm kê, báo cáo A3/A4, báo cáo theo nhà cung cấp/toàn viện và TT22. | Không dùng dữ liệu báo cáo khi các phiếu đang lệch trạng thái giữa hai hệ thống. |
4. Điều kiện bắt buộc trước khi vận hành
4.1. Điều kiện cấu hình
- Chức năng liên thông HIS 4.0 đã được bật bằng tham số.
- Có tài khoản liên thông hợp lệ; mật khẩu chưa hết hạn.
- Địa chỉ đăng nhập và địa chỉ dịch vụ đã được khai báo đúng.
- Mã đơn vị tuyến trên, mã đơn vị tuyến dưới và quan hệ cha–con đúng thực tế.
- Danh sách kho liên thông đã được gửi/ghi nhận.
- Người dùng có quyền tạo, duyệt, nhận hoặc báo cáo tương ứng.
4.2. Điều kiện dữ liệu
- Thuốc/vật tư đã tồn tại trong danh mục phù hợp hoặc đã được đồng bộ từ tuyến trên.
- Mỗi mặt hàng dùng trên phiếu đã được ánh xạ đúng giữa hai đơn vị.
- Kho tuyến trên có tồn và tồn khả dụng đủ cho dự trù.
- Kho tuyến dưới có tồn đủ cho hoàn trả.
- Lô, hạn dùng, đơn vị tính và các mức giá cần dùng đã được kiểm tra.
- Không có phiếu trùng hoặc phiếu cũ đang chờ xử lý cho cùng nhu cầu.
5. Cấu hình – Đăng ký liên thông
Màn hình cấu hình là nền tảng của toàn bộ H036 và gồm hai phần: Cấu hình liên thông và Đăng ký liên thông.
5.1. Tab Cấu hình liên thông
- Mở phân hệ Dược → Liên thông → Cấu hình liên thông.
- Chọn tab Cấu hình liên thông.
- Nhập hoặc kiểm tra các thông tin: địa chỉ đăng nhập; địa chỉ dịch vụ; mã đơn vị; tên đăng nhập; mật khẩu.
- Chọn Kiểm tra kết nối.
- Chỉ khi kết nối thành công mới chọn Lưu cài đặt.
- Đăng xuất/đăng nhập lại nếu đơn vị có quy định tải lại tham số sau khi thay đổi.
5.2. Tab Đăng ký liên thông
- Chọn đúng đơn vị tuyến trên và đơn vị tuyến dưới.
- Kiểm tra mã cơ sở y tế và quan hệ quản lý. Không chỉ dựa vào tên vì có thể có nhiều cơ sở tên gần giống nhau.
- Chọn Lưu để ghi nhận cặp đơn vị.
- Chọn Gửi danh sách đơn vị. Kiểm tra kết quả số bản ghi thêm mới/cập nhật/bỏ qua/thất bại nếu hệ thống hiển thị.
- Chọn Gửi danh sách kho. Đối chiếu tên kho, mã kho và đơn vị sở hữu kho.
- Nếu một tuyến dưới có nhiều kho, tuyến trên có thể xem nhiều kho nhưng chỉ thao tác một kho tại một thời điểm.
5.3. Kiểm tra sau đăng ký
- Danh sách đơn vị tuyến dưới xuất hiện đúng dưới đơn vị tuyến trên.
- Danh sách kho không bị gắn nhầm sang đơn vị khác.
- Kho dùng để cấp cho tuyến dưới đã được đánh dấu/cho phép liên thông.
- Chọn kho tuyến trên có thể lấy được danh sách tồn.
- Không còn thông báo “Không có dữ liệu tồn kho.” khi kho thực tế đã có hàng và mặt hàng đã map.
6. Liên thông danh mục Dược từ tuyến trên xuống tuyến dưới
Chức năng này dùng khi tuyến dưới chưa có dữ liệu danh mục hoặc cần nhận thêm thuốc/vật tư mới từ tuyến trên. Đồng bộ danh mục và ánh xạ danh mục là hai việc khác nhau:
Đồng bộ danh mục
Tạo/cập nhật mặt hàng ở tuyến dưới từ dữ liệu tuyến trên. Trong mô hình HIS 4.0–HIS 4.0, quá trình này đồng thời có thể tự tạo quan hệ map.
Ánh xạ danh mục
Ghép một mặt hàng đã có ở tuyến dưới với mặt hàng tương ứng ở tuyến trên. Không tạo ra tồn kho và không thay thế bước đồng bộ nếu tuyến dưới chưa có mặt hàng.
6.1. Quy trình HIS 4.0 ↔ HIS 4.0
- Tại tuyến trên, mở Danh mục thuốc/vật tư.
- Chọn đơn vị tuyến dưới cần nhận danh mục.
- Chọn các thuốc/vật tư cần liên thông.
- Chọn Liên thông.
- Kiểm tra kết quả tại tuyến dưới và màn hình Thuốc đã map liên thông.
Các nhóm thông tin nghiệp vụ được chuyển theo nguồn gồm: mã; tên; nhóm/loại/kiểu; đơn vị tính; hãng và nước sản xuất; mã hoạt chất, hoạt chất, nồng độ; đóng gói, liều lượng, đường dùng; số đăng ký; thông tin thầu/quyết định/cung ứng; các mức giá; nhóm và tỷ lệ BHYT; tên khoa học; mã Bộ Y tế; khoản mục; thông tin cơ sở y tế.
6.2. Quy trình HIS 4.0 ↔ HIS L2
Nguồn kế hoạch ban đầu đánh dấu đồng bộ tự động L2 → HIS 4.0 là hạng mục làm sau; nội dung kiểm thử ngày 04/02/2026 chỉ xác nhận import ghép map đã hoạt động. Vì vậy:
- Nếu đơn vị đã được triển khai chức năng đồng bộ, tuyến trên chọn đơn vị và danh mục cần gửi xuống.
- Kiểm tra danh mục xuất hiện tại HIS 4.0 tuyến dưới.
- Kiểm tra quan hệ map đã được tạo tự động hay chưa.
- Nếu chưa được triển khai, thực hiện theo quy trình ánh xạ bằng Excel ở mục 7; không tự giả định danh mục đã đồng bộ.
6.3. Quy trình HIS 4.0 ↔ HIS Java
- Quản trị xác nhận danh sách đơn vị và kho đã được ghi nhận tại HIS Java.
- Tại tuyến trên, chọn danh mục cần đồng bộ xuống HIS 4.0.
- Kiểm tra số bản ghi được cập nhật và danh sách map tại HIS 4.0.
- Nếu kết quả bằng 0 hoặc có lỗi, không dùng mặt hàng đó để lập dự trù cho đến khi xử lý xong.
7. Ánh xạ danh mục thuốc/vật tư liên thông
Ánh xạ bảo đảm cùng một thuốc/vật tư ở hai hệ thống được hiểu là một mặt hàng nghiệp vụ. Đây là điều kiện bắt buộc trước khi lấy tồn và gửi phiếu.
7.1. Chuẩn bị file ánh xạ
- Tại danh mục thuốc/vật tư tuyến dưới, chọn Xuất TVT liên thông hoặc chức năng xuất danh mục tương ứng.
- Tại màn hình Map danh mục liên thông HIS 4.0–HIS 4.0, có thể chọn Download file mẫu.
- Ghép từng mặt hàng tuyến dưới với đúng mặt hàng tuyến trên.
- Không đổi tên cột, không tự thêm công thức làm mất định dạng mã, không để mã cơ sở y tế ở dạng số bị mất số 0 đầu.
| Cột trong file | Ý nghĩa | Yêu cầu |
|---|---|---|
THUOCVATTUID_TD | ID thuốc/vật tư tuyến dưới | Bắt buộc |
THUOCVATTUID_TT | ID thuốc/vật tư tuyến trên | Bắt buộc |
MA_CSYT_TD | Mã cơ sở y tế tuyến dưới | Bắt buộc |
MA_CSYT_TT | Mã cơ sở y tế tuyến trên | Bắt buộc |
TEN_THUOC_TD | Tên thuốc/vật tư tuyến dưới | Nên giữ để đối chiếu |
TEN_THUOC_TT | Tên thuốc/vật tư tuyến trên | Nên giữ để đối chiếu |
CSYTID_TT | Định danh đơn vị tuyến trên | Giữ theo file mẫu/triển khai |
7.2. Import và cập nhật
- Mở màn hình map phù hợp với mô hình liên thông.
- Chọn Import và tải file đã chuẩn bị.
- Kiểm tra bản xem trước; đặc biệt là tên, mã, hàm lượng, đơn vị tính, đường dùng và cơ sở y tế.
- Chọn Cập nhật.
- Mở Thuốc đã map liên thông, tìm kiếm mặt hàng vừa cập nhật.
- Dùng Xuất Excel để lưu danh sách đối soát nếu cần.
- Chọn Đóng khi hoàn tất.
7.3. Quy tắc kiểm soát ánh xạ
- Một mặt hàng chỉ ghép với mặt hàng tương đương về hoạt chất/tên, hàm lượng/nồng độ, dạng bào chế, đường dùng và đơn vị tính.
- Không ghép chỉ dựa vào tên gần giống.
- Nếu xóa map, phải xác nhận không có phiếu đang chờ dùng quan hệ đó.
- Sau khi sửa map, kiểm tra lại tồn tuyến trên trước khi lập phiếu.
- Nếu import thành công nhưng không thấy trên HIS 4.0, tìm theo mã/ID và đúng cơ sở; sau đó liên hệ hỗ trợ nếu vẫn không có.
8. Lập, sửa và gửi phiếu dự trù liên thông
8.1. Tạo phiếu
- Mở Dược → Liên thông → Dự trù liên thông hoặc màn hình Dự trù/Hoàn trả liên thông của mô hình HIS 4.0–HIS 4.0.
- Chọn Tạo phiếu dự trù hoặc Dự trù.
- Chọn đơn vị tuyến trên.
- Chọn kho tuyến trên. Hệ thống hiển thị một kho tại một thời điểm.
- Chờ hệ thống lấy tồn kho tuyến trên.
- Chọn Thêm thuốc; chỉ các thuốc đã map và có dữ liệu tồn phù hợp mới nên được chọn.
- Nhập số lượng dự trù; so sánh với tồn khả dụng, không chỉ tồn vật lý.
- Kiểm tra ghi chú/lý do và các thông tin phiếu theo quy định đơn vị.
- Chọn Lưu phiếu hoặc nhấn F4.
8.2. Giữ ảo tồn kho
- Không tạo nhiều phiếu giống nhau để “giữ chỗ”.
- Nếu hủy/từ chối chưa đồng bộ được sang tuyến trên, phải báo hỗ trợ để kiểm tra phần tồn đang giữ.
- Khi tồn khả dụng thấp hơn tồn vật lý, kiểm tra các phiếu đã gửi/chờ duyệt.
8.3. Sửa phiếu
- Tại danh sách phiếu, chọn phiếu còn ở trạng thái cho phép sửa.
- Chọn Sửa phiếu.
- Điều chỉnh kho, mặt hàng hoặc số lượng nếu nút/trường còn cho phép.
- Chọn Lưu phiếu (F4).
- Kiểm tra lại tổng số dòng và số lượng trước khi gửi.
Nguồn giao diện cho thấy Sửa phiếu và Hủy phiếu được giới hạn theo trạng thái; về nguyên tắc chỉ sửa phiếu mới/chưa đi vào quy trình duyệt. Nếu nút bị mờ, không cố tạo bản ghi thay thế trước khi kiểm tra phiếu cũ.
8.4. Gửi yêu cầu
- Mở phiếu đã lưu.
- Kiểm tra: đúng đơn vị, đúng kho, tất cả mặt hàng đã map, số lượng không vượt tồn khả dụng.
- Chọn Gửi yêu cầu.
- Chờ thông báo kết quả và trạng thái phiếu thay đổi.
- Tra cứu lại danh sách bằng F3; không bấm gửi nhiều lần nếu màn hình phản hồi chậm.
- Đối chiếu tại tuyến trên rằng phiếu đã xuất hiện.
WARNING| Có lỗi xảy ra do: [Tên thuốc] không còn đủ để cấp., giảm số lượng hoặc chọn mặt hàng/kho hợp lệ. Không gửi lại nguyên phiếu nhiều lần.8.5. Tạo bản sao
Màn hình HIS 4.0–HIS 4.0 có nút Tạo bản sao phiếu. Sau khi sao chép, phải kiểm tra lại đơn vị, kho, thời điểm, tồn khả dụng, danh mục map và số lượng; bản sao không bảo đảm dữ liệu cũ còn hợp lệ.
9. Duyệt phiếu dự trù và nhận thuốc/vật tư
9.1. Tại đơn vị tuyến trên
- Mở Duyệt dự trù/Hoàn trả liên thông.
- Tìm phiếu bằng F3 theo điều kiện có trên màn hình.
- Mở chi tiết; kiểm tra đơn vị gửi, kho cấp, danh sách thuốc, số lượng yêu cầu và tồn khả dụng.
- Kiểm tra lô, hạn dùng và giá sẽ gửi về tuyến dưới.
- Nếu đồng ý, chọn Duyệt phiếu rồi Chấp nhận.
- Nếu không đồng ý, chọn Từ chối và ghi lý do theo quy định.
9.2. Kết quả theo mô hình
| Mô hình | Sau khi tuyến trên duyệt | Việc tuyến dưới phải làm |
|---|---|---|
| HIS 4.0 ↔ HIS 4.0 | Hệ thống tự động nhận về kho tuyến dưới. | Kiểm tra phiếu nhập, lô, hạn dùng, giá, số lượng và tồn sau giao dịch; không có bước Duyệt nhận thủ công trong luồng mô tả. |
| HIS 4.0 ↔ HIS L2 | Phiếu cập nhật về trạng thái chờ duyệt nhận. | Mở Dự trù liên thông → chọn phiếu → Duyệt nhận. |
| HIS 4.0 ↔ HIS Java | Phiếu cập nhật về trạng thái chờ duyệt nhận. | Mở danh sách dự trù/duyệt nhận → kiểm tra → Duyệt nhận. |
9.3. Duyệt nhận tại tuyến dưới
- Chọn phiếu đã được tuyến trên duyệt.
- Đối chiếu số lượng được duyệt với số lượng yêu cầu.
- Đối chiếu từng dòng: mã/tên thuốc, lô, hạn dùng, đơn vị tính, giá nhập, giá bán, giá BHYT, giá dịch vụ và các giá liên quan nếu hiển thị.
- Nếu thông tin hợp lệ, chọn Duyệt nhận.
- Kiểm tra phiếu nhập và tồn kho tuyến dưới sau khi nhận.
- In phiếu nhập/xuất nếu quy trình đơn vị yêu cầu.
9.4. Hủy duyệt nhận và gỡ duyệt
- Hủy duyệt nhận chỉ thực hiện khi chưa phát sinh sử dụng/xuất tiếp và người dùng có quyền.
- Sau khi tuyến dưới hủy duyệt nhận, phải kiểm tra tồn đã đảo đúng và trạng thái tuyến trên đã đồng bộ.
- Tuyến trên chỉ được Hủy duyệt khi phiếu chưa được tuyến dưới nhận/sử dụng.
- Nếu kết quả kiểm tra trạng thái cho biết phiếu đã nhận kho sử dụng, tuyến trên không được gỡ duyệt.
10. Lập và xử lý phiếu hoàn trả liên thông
10.1. Tạo phiếu hoàn trả tại tuyến dưới
- Mở Hoàn trả liên thông hoặc chọn Hoàn trả trên màn hình chung HIS 4.0–HIS 4.0.
- Chọn Tạo phiếu hoàn trả.
- Chọn kho lập phiếu tại tuyến dưới và kho nhận tại tuyến trên.
- Chọn Thêm thuốc.
- Chỉ chọn thuốc đã map và đang có tồn tại kho tuyến dưới.
- Nhập số lượng hoàn trả, không vượt tồn khả dụng của đúng lô.
- Kiểm tra lô, hạn dùng, đơn giá và lý do hoàn trả.
- Chọn Lưu phiếu (F4).
- Kiểm tra lại rồi chọn Gửi yêu cầu.
10.2. Duyệt hoàn trả tại tuyến trên
- Mở danh sách duyệt dự trù/hoàn trả.
- Chọn đúng loại phiếu Hoàn trả.
- Kiểm tra đơn vị trả, kho xuất, kho nhận, mặt hàng, lô, hạn dùng, số lượng và giá.
- Chọn Chấp nhận/Duyệt phiếu nếu hợp lệ.
- Chọn Từ chối nếu không hợp lệ; ghi rõ lý do.
- Đối chiếu trạng thái và tồn ở cả hai bên sau xử lý.
10.3. Hủy và từ chối phiếu hoàn trả
- Phiếu mới/chưa gửi: dùng Hủy phiếu.
- Phiếu đã gửi: chỉ dùng Hủy và từ chối phiếu khi mô hình đã hỗ trợ và trạng thái cho phép.
- Khi hủy thành công, kiểm tra số lượng từng lô đã quay lại tồn khả dụng tại tuyến dưới.
- Không tạo phiếu hoàn trả mới cho cùng hàng trước khi phiếu cũ đã về trạng thái cuối và tồn đã cân.
11. Trạng thái phiếu và nút được phép sử dụng
| Trạng thái nghiệp vụ | Ý nghĩa | Thao tác thường dùng | Không được làm |
|---|---|---|---|
| Mới tạo/Chưa gửi | Phiếu còn tại đơn vị lập. | Sửa; lưu F4; thêm thuốc; hủy; gửi; in. | Không duyệt nhận. |
| Đã gửi/Chờ tuyến trên duyệt | Phiếu đã chuyển sang tuyến trên; dự trù có thể đang giữ ảo. | Tra cứu; in; hủy/từ chối nếu mô hình và trạng thái hỗ trợ. | Không sửa trực tiếp nội dung đã gửi. |
| Đã duyệt tuyến trên | Tuyến trên chấp nhận phiếu. | HIS L2/Java: tuyến dưới kiểm tra và Duyệt nhận. HIS 4.0–HIS 4.0: kiểm tra kết quả tự nhận. | Không gỡ duyệt nếu đã nhận/sử dụng. |
| Chờ duyệt nhận | Thông tin duyệt đã về HIS 4.0 nhưng chưa ghi nhận nhận kho. | Duyệt nhận; in phiếu; đối chiếu lô–giá–số lượng. | Không cấp phát/sử dụng trước khi nhận. |
| Đã duyệt nhận/Đã nhận kho | Đã tạo ghi nhận nhập/xuất và cập nhật tồn. | Tra cứu; in; đối soát; hủy duyệt nhận nếu chưa sử dụng và được phép. | Tuyến trên không được gỡ duyệt khi phiếu đã sử dụng. |
| Từ chối | Tuyến duyệt không chấp nhận phiếu. | Xem lý do; tạo phiếu mới/bản sao sau khi sửa nguyên nhân. | Không sửa và gửi lại chính phiếu đã kết thúc nếu hệ thống không cho phép. |
| Đã hủy | Phiếu kết thúc; phần giữ ảo/tồn phải được hoàn nguyên. | Đối soát trạng thái và tồn; in/lưu chứng từ nếu cần. | Không tạo phiếu mới trước khi xác nhận tồn đã cân. |
12. Xem số lượng tồn kho liên thông
12.1. Tra cứu
- Mở Xem số lượng tồn kho liên thông.
- Chọn đơn vị và kho theo các trường có trên màn hình.
- Nhập các điều kiện tìm kiếm cần thiết.
- Chọn Tìm kiếm hoặc nhấn F3.
- Đối chiếu tối thiểu: mã/tên thuốc, kho, tồn, tồn khả dụng, lô, hạn dùng và đơn giá nếu hiển thị.
- Chọn Xuất Excel để đối soát ngoài hệ thống khi cần.
12.2. Nút Khóa/Mở
Checklist nguồn xác nhận có nút Khóa/Mở trên màn hình tồn liên thông nhưng không cung cấp đủ mô tả để kết luận chính xác đối tượng bị khóa. Chỉ người được phân quyền và đã được đơn vị hướng dẫn riêng mới sử dụng nút này. Trước khi thao tác:
- Chụp/lưu kết quả tồn và danh sách phiếu đang xử lý.
- Xác nhận đối tượng được chọn và phạm vi khóa/mở.
- Không thao tác trong lúc hai bên đang duyệt hoặc nhận phiếu.
- Kiểm tra lại khả năng lập phiếu và tồn sau thao tác.
12.3. Khi không có dữ liệu tồn
- Kiểm tra đúng mã đơn vị tuyến trên/tuyến dưới.
- Kiểm tra đúng kho tuyến trên.
- Kiểm tra kho thực tế có thuốc.
- Kiểm tra thuốc đã map đúng.
- Gửi/đồng bộ lại danh sách kho nếu danh sách kho chưa đầy đủ.
- Nếu vẫn nhận
Không có dữ liệu tồn kho., dừng lập phiếu và liên hệ hỗ trợ.
13. Tra cứu xuất nhập tồn liên thông
- Mở Tra cứu nhập xuất tồn liên thông.
- Chọn phạm vi đơn vị, kho và thời gian theo các trường hiển thị.
- Nhấn F3 hoặc chọn Tìm kiếm.
- Đối chiếu tồn đầu, nhập, xuất và tồn cuối.
- Đối chiếu riêng các phiếu dự trù, phiếu nhận và phiếu hoàn trả.
- Chọn mẫu in phù hợp.
Các lựa chọn in đã được ghi nhận trên giao diện
Chứng từ
In phiếu; In kiểm kê.
Khổ báo cáo
In báo cáo A3; In báo cáo A4.
Phạm vi báo cáo
In báo cáo xuất nhập tồn; toàn viện; theo nhà cung cấp.
14. Liên thông Báo cáo Thông tư 22
- Mở Liên thông báo cáo Thông tư 22.
- Nhập/chọn điều kiện báo cáo theo phạm vi được phân quyền.
- Chọn Tìm kiếm (F3).
- Kiểm tra kỳ báo cáo, đơn vị, kho, nhóm thuốc/vật tư và số liệu tổng hợp hiển thị.
- Chọn In báo cáo.
- Đối chiếu với tra cứu xuất nhập tồn liên thông trước khi phát hành/nộp.
15. In phiếu và ký số
Các màn hình liên thông có thể hiển thị nhiều lựa chọn in/ký tùy loại phiếu, trạng thái và quyền:
| Nhóm nút | Lựa chọn ghi nhận | Cách dùng |
|---|---|---|
| In chung | In phiếu; In phiếu nhập; In phiếu xuất | Chọn theo chiều giao dịch và chứng từ đơn vị cần lưu. |
| Phiếu lĩnh | In phiếu lĩnh; In phiếu lĩnh thuốc; In phiếu lĩnh hóa chất; In phiếu lĩnh hao phí; In lĩnh thuốc/vật tư hao phí | Chọn đúng loại hàng trên phiếu. |
| Ký | Ký phiếu; Ký số | Chỉ thực hiện khi nội dung phiếu đã chốt và người dùng có quyền/chứng thư phù hợp. |
| Hủy ký | Hủy ký phiếu; Hủy ký số | Chỉ dùng khi trạng thái cho phép và chưa phát sinh bước nghiệp vụ phụ thuộc chữ ký. |
- Luôn xem trước phiếu trước khi ký/in.
- Đối chiếu mã phiếu, đơn vị, kho, loại phiếu, thuốc/vật tư, lô, hạn dùng, số lượng và giá.
- Nếu đã hủy/sửa phiếu, không dùng bản in hoặc bản ký cũ.
- Nếu nút ký/hủy ký không có, kiểm tra quyền và trạng thái; không tự coi là lỗi liên thông.
16. MSG/thông báo và cách xử lý
Bảng dưới giữ nguyên các câu/mã đã xuất hiện trong nguồn. Một số phản hồi kỹ thuật có tiếng Anh; người dùng cần căn cứ cả trạng thái phiếu, không chỉ chữ “Success”.
| MSG/phản hồi | Ý nghĩa nghiệp vụ | Người dùng cần làm |
|---|---|---|
Thành công / Success | Yêu cầu đã được tiếp nhận ở mức phản hồi. | Tải lại danh sách và kiểm tra trạng thái/dữ liệu thực tế; không chỉ dựa vào câu thông báo. |
Cập nhật thành công! | Trạng thái phiếu hoặc dữ liệu map đã được cập nhật. | Đối chiếu phiếu/map và tồn ở cả hai bên. |
Xóa thành công số bản ghi là {data} | Có bản ghi map được xóa; {data} là số lượng. | Tìm lại danh sách để xác nhận đúng mặt hàng đã xóa. |
Không có bản ghi nào xóa | Không tìm thấy bản ghi phù hợp để xóa. | Kiểm tra cơ sở y tế, mã/ID map và trạng thái bản ghi. |
Có lỗi khi xóa | Yêu cầu xóa map thất bại. | Không import lại vội; lưu thông tin mặt hàng và liên hệ hỗ trợ. |
Không có dữ liệu tồn kho. | Kho được chọn không trả về danh sách tồn phù hợp. | Kiểm tra đúng đơn vị/kho, có hàng và đã map; dừng dự trù nếu chưa xử lý. |
WARNING| Có lỗi xảy ra do: [Tên thuốc] không còn đủ để cấp. | Tồn khả dụng không đủ cho số lượng yêu cầu. | Giảm số lượng, đổi kho/mặt hàng hợp lệ hoặc chờ bổ sung tồn. |
MSG060 + kết quả 1 | Phiếu đã duyệt nhận kho/sử dụng. | Không cho tuyến trên gỡ duyệt; nếu cần điều chỉnh phải theo quy trình xử lý giao dịch đã phát sinh. |
MSG060 + kết quả 0 | Phiếu chưa duyệt sử dụng. | Có thể xem xét gỡ duyệt nếu mô hình, trạng thái và quyền cho phép. |
MSG060 + kết quả -1 / Có lỗi xảy ra | Không kiểm tra được trạng thái. | Dừng hủy/gỡ duyệt; liên hệ hỗ trợ để kiểm tra trước. |
| Phản hồi “thành công” nhưng số nhận/xử lý bằng 0 | Kết nối có phản hồi nhưng nghiệp vụ có thể chưa tạo/cập nhật được phiếu. | Không coi là hoàn tất; kiểm tra phiếu ở hệ thống nhận và liên hệ hỗ trợ. |
| Thông báo upload/import Excel lỗi | File map chưa được xử lý. | Tải lại file mẫu, giữ tên cột/định dạng mã, kiểm tra cột bắt buộc và thử lại một lần; nếu vẫn lỗi thì hỗ trợ. |
17. Cấu hình và tham số liên quan
| Tham số/trường cấu hình | Giá trị/quy tắc | Ảnh hưởng nghiệp vụ | Kiểm tra |
|---|---|---|---|
PHARMA_LIENTHONG_HIS4 | 1 = bật liên thông HIS 4.0 | Nếu không bật, chức năng/kết nối tương ứng có thể không hoạt động. | Xác nhận trước kiểm thử và vận hành. |
PHARMA_USER_HIS4 | Tên tài khoản liên thông HIS 4.0 | Dùng để hai hệ thống xác thực trao đổi dữ liệu. | Không để trống; không dùng tài khoản cá nhân. |
PHARMA_PASS_HIS4 | Mật khẩu tài khoản liên thông HIS 4.0 | Sai/hết hạn sẽ làm luồng liên thông thất bại. | Bảo mật; cập nhật đồng bộ khi đổi. |
| Địa chỉ đăng nhập | Địa chỉ do hệ thống tuyến trên cung cấp | Dùng để thiết lập phiên liên thông. | Nút Kiểm tra kết nối phải thành công. |
| Địa chỉ dịch vụ | Địa chỉ nền của hệ thống liên thông | Quyết định nơi gửi/nhận đơn vị, kho, map và phiếu. | Đúng môi trường vận hành; không dùng nhầm test. |
| Mã đơn vị/DVTT | Mã đơn vị tuyến trên hoặc mã đăng ký theo triển khai | Định danh nơi nhận dữ liệu. | Đối chiếu danh sách đơn vị đã đăng ký. |
| Mã CSYT tuyến trên/tuyến dưới | Đúng mã của từng đơn vị | Ngăn dữ liệu đi nhầm cơ sở. | Kiểm tra cả mã và tên trước khi gửi. |
| Quan hệ đơn vị cha–con | Tuyến dưới thuộc đúng tuyến trên | Quyết định phạm vi đơn vị/kho được nhìn thấy. | Đăng ký và gửi danh sách đơn vị. |
| Kho liên thông | Kho được tuyến trên cho phép cấp/nhận với tuyến dưới | Quyết định tồn nào được lấy và giao dịch vào kho nào. | Gửi danh sách kho; đối chiếu mã/tên/chủ sở hữu. |
| Giữ ảo dự trù | HIS 4.0–HIS 4.0: có cấu hình, mặc định giữ ảo | Tạm giảm tồn khả dụng cho yêu cầu mới. | Kiểm tra giải phóng khi hủy/từ chối. |
| Giữ ảo hoàn trả | Nguồn mô tả mặc định giữ ảo | Tạm dành số lượng ở tuyến dưới cho phiếu hoàn trả. | Kiểm tra trả lại tồn khi phiếu bị hủy/từ chối. |
| Loại phiếu | 1 = Dự trù; 2 = Hoàn trả | Dùng khi đối soát yêu cầu/trạng thái giữa hai hệ thống. | Không sửa thủ công trong dữ liệu. |
| Trạng thái phản hồi | 6 = Duyệt; 7 = Từ chối | Quyết định cập nhật quy trình phiếu. | Đối chiếu với tên trạng thái trên màn hình. |
| Cột Excel map | ID thuốc tuyến dưới/trên và mã CSYT hai bên là bắt buộc | Thiếu/sai sẽ không ghép đúng danh mục. | Dùng đúng file mẫu; xem mục 7.1. |
18. Đối soát và bảo đảm an toàn số liệu Dược
18.1. Đối soát sau từng loại giao dịch
| Giao dịch | Trước thao tác | Sau thao tác |
|---|---|---|
| Gửi dự trù | Kiểm tra map, tồn khả dụng, số lượng, kho. | Phiếu có ở tuyến trên; trạng thái đúng; phần giữ ảo đúng. |
| Tuyến trên duyệt | Kiểm tra tồn, lô, hạn dùng, giá. | Trạng thái về tuyến dưới; số được duyệt đúng. |
| Duyệt nhận | Kiểm tra phiếu không trùng, kho nhận, lô, giá. | Tồn tuyến dưới tăng đúng; chứng từ nhập được tạo; tuyến trên không còn cho gỡ duyệt nếu đã sử dụng. |
| Gửi hoàn trả | Kiểm tra tồn đúng lô ở tuyến dưới. | Tồn khả dụng/giữ ảo đúng; phiếu có ở tuyến trên. |
| Duyệt hoàn trả | Kiểm tra hàng, lô, giá và khả năng nhận. | Tồn hai bên thay đổi đúng chiều; trạng thái đồng bộ. |
| Hủy/từ chối | Kiểm tra chưa nhận/chưa sử dụng và mô hình hỗ trợ. | Trạng thái hai bên khớp; giữ ảo được giải phóng; không còn giao dịch treo. |
18.2. Năm kiểm soát bắt buộc
- Không âm tồn: hoàn trả không vượt tồn khả dụng đúng lô; dự trù không dùng số lượng vượt tồn tuyến trên.
- Không trùng phiếu: sau khi bấm gửi, tra cứu và kiểm tra phía nhận trước khi bấm lại.
- Không sai map: đối chiếu hoạt chất/tên, hàm lượng, dạng bào chế, đường dùng và đơn vị tính.
- Không sai giá: dừng duyệt/nhận nếu giá bằng 0 hoặc lệch chính sách.
- Không lệch trạng thái: chỉ kết thúc khi trạng thái ở hai bên và số liệu kho đã khớp.
18.3. Checklist cuối ngày
- Không còn phiếu “đã duyệt tuyến trên” nhưng chưa nhận quá thời gian quy định.
- Không còn phiếu hủy/từ chối ở một bên nhưng chờ duyệt ở bên còn lại.
- Tất cả phiếu nhận có lô, hạn dùng và giá hợp lệ.
- Tồn đầu + nhập − xuất = tồn cuối theo từng kho/mặt hàng.
- Các phiếu lỗi được ghi mã phiếu, đơn vị, kho, thời gian, trạng thái hai bên và MSG.
19. Xử lý sự cố thường gặp
Không thấy đơn vị hoặc kho liên thông
- Kiểm tra tab Đăng ký liên thông.
- Kiểm tra đúng quan hệ cha–con.
- Gửi lại danh sách đơn vị/kho một lần sau khi xác nhận kết nối.
- Đăng nhập lại và tìm kiếm.
- Nếu vẫn thiếu, cung cấp mã đơn vị, mã kho và kết quả gửi cho hỗ trợ.
Thuốc không xuất hiện khi thêm vào phiếu
- Kiểm tra thuốc đã có ở danh mục tuyến dưới.
- Kiểm tra thuốc đã map và map còn hoạt động.
- Kiểm tra kho tuyến trên có tồn.
- Kiểm tra tồn khả dụng lớn hơn 0.
- Không map tạm sang thuốc khác.
Gửi phiếu báo không đủ để cấp
- Đọc đúng tên thuốc trong cảnh báo.
- Lấy lại tồn kho tuyến trên.
- Kiểm tra phiếu khác đang giữ ảo.
- Giảm số lượng hoặc chọn kho phù hợp.
- Lưu rồi gửi lại một lần.
Hệ thống báo Success nhưng bên kia không thấy phiếu
- Không bấm gửi lại ngay.
- Tìm theo mã phiếu ở cả hai bên.
- Kiểm tra số kết quả: nếu bằng 0 thì chưa được xem là hoàn tất.
- Ghi lại thời gian, mã phiếu, đơn vị, kho và phản hồi.
- Liên hệ hỗ trợ để tránh tạo trùng.
Tuyến trên vẫn gỡ duyệt được dù tuyến dưới đã nhận
- Dừng thao tác gỡ duyệt.
- Kiểm tra đúng mã phiếu và loại phiếu.
- Tại tuyến dưới, xác nhận phiếu đã duyệt nhận và có giao dịch kho.
- Kiểm tra MSG060/kết quả trạng thái: 1 phải được hiểu là đã nhận/sử dụng.
- Liên hệ hỗ trợ nếu hai bên trả kết quả khác nhau.
Giá bằng 0 hoặc giá không đúng
- Không duyệt nhận.
- Kiểm tra giá ở kho tuyến trên và danh mục/đợt nhập của lô.
- Yêu cầu tuyến trên sửa nguồn dữ liệu hoặc xử lý phiếu theo trạng thái cho phép.
- Không sửa tay số liệu kho sau khi nhận nếu chưa có quy trình phê duyệt.
Hủy phiếu nhưng tồn chưa quay lại
- Kiểm tra trạng thái hai bên có cùng là đã hủy/từ chối.
- Kiểm tra phần giữ ảo của phiếu.
- Không lập phiếu thay thế.
- Ghi tồn trước/sau và mã phiếu, chuyển hỗ trợ xử lý.
20. Phạm vi đã xác nhận và nội dung cần lưu ý
| Mô hình/chức năng | Kết quả theo nguồn | Hướng dẫn vận hành |
|---|---|---|
| HIS 4.0 ↔ HIS 4.0: cấu hình, map, đồng bộ danh mục, tạo/sửa/gửi dự trù–hoàn trả, duyệt/hủy/từ chối | Bảng nguồn ghi “Đã thực hiện” | Vẫn cần kiểm thử tại phiên bản/môi trường của đơn vị trước vận hành chính thức. |
| HIS 4.0 ↔ HIS L2: import map | Đã kiểm thử OK 04/02/2026 | Import thành công phải thấy danh sách map trên HIS 4.0. |
| HIS 4.0 ↔ HIS L2: dự trù | Tạo, gửi, L2 duyệt, HIS 4 duyệt nhận/hủy nhận, L2 gỡ duyệt/từ chối đã kiểm thử OK | Đối soát trạng thái và tồn ở từng bước. |
| HIS 4.0 chủ động hủy/từ chối dự trù đã gửi sang L2 | Chưa OK tại mốc 04/02/2026 | Không thao tác lặp; liên hệ hỗ trợ. |
| HIS 4.0 ↔ HIS L2: hoàn trả | Tạo, gửi, L2 duyệt đã OK | Dùng cho luồng cơ bản; đối soát tồn sau duyệt. |
| L2 hủy duyệt/từ chối hoàn trả; HIS 4 chủ động hủy/từ chối hoàn trả | Chưa OK tại mốc 04/02/2026 | Chuyển hỗ trợ thay vì tiếp tục thao tác. |
| L2 → HIS 4.0 đồng bộ danh mục tự động | Kế hoạch ban đầu ghi “Làm sau” | Xác nhận triển khai tại đơn vị; không nhầm với import map đã OK. |
| HIS 4.0 ↔ HIS Java: các dịch vụ đơn vị, kho, tồn, gửi/hủy dự trù và hoàn trả | Tài liệu ghi đã triển khai | Kiểm tra màn hình/phiên bản thực tế trước dùng. |
| Màn hình dự trù/duyệt nhận HIS 4.0–HIS Java | Checklist có URL cũ nhưng chưa tìm thấy route ở source FE đã đối chiếu | Nếu không thấy menu, xác nhận phiên bản triển khai; không tự dùng URL cũ. |
| Khóa/Mở tồn liên thông | Có nút nhưng thiếu mô tả nghiệp vụ chi tiết | Chỉ dùng sau khi được hướng dẫn/phân quyền tại đơn vị. |
21. Câu hỏi thường gặp
1. Đồng bộ danh mục và map danh mục có phải một không?
2. Vì sao kho có 1.000 nhưng dự trù không đủ?
3. Có thể dự trù thuốc chưa map rồi bổ sung map sau không?
4. Khi nào tuyến dưới phải Duyệt nhận?
5. Đã thấy Success thì có thể coi là xong chưa?
6. Có thể gỡ duyệt khi tuyến dưới đã nhận không?
7. Giá bằng 0 có được nhận kho không?
8. Nếu bấm gửi nhưng màn hình chậm thì có bấm lại không?
9. Vì sao nút Hủy/Sửa bị mờ?
10. Khi báo cáo TT22 lệch xuất nhập tồn phải làm gì?
22. Phụ lục màn hình, nút và phím tắt
A. Cấu hình liên thông
Nút: Kiểm tra kết nối; Lưu cài đặt; Lưu; Gửi danh sách đơn vị; Gửi danh sách kho.
Mục đích: thiết lập kết nối, đăng ký cặp đơn vị và đồng bộ phạm vi kho.
B. Dự trù/Hoàn trả HIS 4.0–HIS 4.0
Nút danh sách: Dự trù; Hoàn trả; Sửa phiếu; Hủy phiếu; Tạo bản sao phiếu; Tìm kiếm F3; In phiếu/nhập/xuất; In các mẫu lĩnh; Ký phiếu/Ký số; Hủy ký.
Nút chi tiết: Thêm thuốc; Lưu phiếu F4; Gửi yêu cầu; In phiếu/nhập/xuất.
C. Dự trù liên thông và duyệt nhận
Nút: Tạo phiếu dự trù; Sửa phiếu; Hủy phiếu; Gửi yêu cầu; Duyệt nhận; Hủy duyệt nhận; Hủy và từ chối phiếu nhận; Thêm thuốc; Lưu F4; Tìm kiếm F3; In phiếu/nhập/xuất.
Lưu ý: một số nút được ghi nhận ở trạng thái tắt cố định trong phiên bản source đã đối chiếu; chỉ dùng khi phiên bản triển khai thực tế đã bật và trạng thái cho phép.
D. Duyệt dự trù/Hoàn trả HIS 4.0–HIS 4.0
Nút: Duyệt phiếu; Chấp nhận; Từ chối; Hủy duyệt; Tìm kiếm F3; Ký/Ký số/Hủy ký; In phiếu, phiếu lĩnh, phiếu nhập/xuất và các mẫu lĩnh thuốc/hóa chất/hao phí.
E. Hoàn trả liên thông
Nút: Tạo phiếu hoàn trả; Sửa phiếu; Hủy phiếu; Hủy và từ chối phiếu; Thêm thuốc; Lưu F4; Gửi yêu cầu; Tìm kiếm F3; In phiếu/nhập/xuất.
F. Map danh mục và thuốc đã map
Map HIS 4.0–HIS 4.0: Download file mẫu; Import; Cập nhật; Tìm kiếm F3; Đóng.
Thuốc đã map: Tìm kiếm; Xuất Excel.
Danh mục thuốc/vật tư: Liên thông; Xuất TVT liên thông.
G. Tồn kho, xuất nhập tồn và TT22
Tồn kho: Tìm kiếm F3; Xuất Excel; Khóa/Mở.
Xuất nhập tồn: Tìm kiếm F3; In phiếu; In kiểm kê; In A3/A4; In báo cáo xuất nhập tồn; toàn viện; theo nhà cung cấp.
TT22: Tìm kiếm F3; In báo cáo.
22.1. Phiếu ghi nhận sự cố tối thiểu
| Thông tin | Nội dung cần ghi |
|---|---|
| Đơn vị | Tên và mã tuyến trên; tên và mã tuyến dưới. |
| Kho | Tên/mã kho gửi, kho nhận. |
| Phiếu | Mã phiếu, loại Dự trù/Hoàn trả, thời gian thao tác. |
| Trạng thái | Trạng thái ở HIS 4.0 và trạng thái ở hệ thống đối tác. |
| Mặt hàng | ID/mã/tên thuốc, số lô, hạn dùng, số lượng, giá. |
| Thông báo | Nguyên văn MSG/cảnh báo, kể cả MSG060. |
| Tồn | Tồn và tồn khả dụng trước/sau. |
| Bằng chứng | Ảnh màn hình không chứa mật khẩu/token; file Excel map nếu liên quan. |
22.2. Nguồn tổng hợp
- HIS4.0 CHECKLIST CHUNG - Sheet9 (1).csv: màn hình, nút, phím tắt, điều kiện bật/tắt và bằng chứng đối chiếu giao diện.
- messages(4).html: luồng phối hợp, tham số, kết quả kiểm thử và các lỗi thực tế đến 04/02/2026.
- Văn bản đã dán (1)(1).txt và Liên thông Dược HIS 4.0 vs HIS L2.csv: cấu hình, map, dự trù, giữ ảo, hoàn trả và trạng thái.
- Liên thông Dược HIS 4.0 vs HIS 4.0.csv: đồng bộ danh mục, map, dự trù/hoàn trả, tự nhận kho.
- Api_LienThong_HISL2_HISJAVA.txt và ba bảng API: quy tắc cập nhật/xóa map, duyệt/từ chối, kiểm tra trạng thái và kết quả triển khai. Chi tiết kỹ thuật đã được lược bỏ khỏi phần hướng dẫn người dùng.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét