Hướng dẫn siêu chi tiết
Quản lý suất ăn H023
Mô tả đầy đủ cách đặt, tra cứu, hủy, chốt, hủy chốt và in danh sách suất ăn cho bệnh nhân/nhân viên; giữ nguyên các thông báo, điều kiện nghiệp vụ, tham số cấu hình và lưu ý ảnh hưởng viện phí. Các chi tiết triển khai thuần kỹ thuật đã được lược bỏ.
1. Phạm vi và cách dùng tài liệu
Tài liệu này là hướng dẫn thao tác và kiểm soát nghiệp vụ. Người đặt suất ăn, người chốt suất ăn, điều dưỡng/khoa phòng, bộ phận dinh dưỡng, thu ngân và cán bộ cấu hình đều có thể dùng chung.
Đặt suất ăn
Tạo suất ăn theo người, ngày và bữa; xem danh sách; hủy khi còn đủ điều kiện.
Chốt suất ăn
Khóa toàn bộ suất ăn thuộc một khoa, đúng một ngày và các bữa được chọn.
Kiểm soát
Giá dịch vụ, BHYT, trùng suất, quyền hủy, trạng thái thanh toán và cấu hình hiển thị.
Quy ước đọc
Các thông báo trong dấu ngoặc kép được giữ nguyên đúng câu chữ đã xác nhận trong tài liệu hoặc màn hình hiện hành, kể cả một số câu có cách diễn đạt chưa thống nhất.
2. Luồng nghiệp vụ tổng quát
Danh mục, giá, người dùng, khoa
Người × ngày × bữa
Danh sách, trùng, số lượng, giá
Khóa theo khoa/ngày/bữa
BỆNH NHÂN Luồng chính
- Chọn khoa và bệnh nhân đang điều trị.
- Chọn suất ăn, ngày bắt đầu, số ngày và bữa.
- Đặt suất; hệ thống đồng thời ghi nhận dịch vụ viện phí tương ứng.
- Đối chiếu danh sách, sau đó chốt theo khoa/ngày/bữa.
- In danh sách để tổ chức cung cấp suất ăn.
NHÂN VIÊN Luồng chính
- Chọn khoa, loại nhân viên và nhân viên còn hoạt động.
- Chọn suất ăn, ngày bắt đầu, số ngày và bữa.
- Đặt suất; dữ liệu đi theo luồng suất ăn nhân viên, không ghi viện phí bệnh nhân.
- Đối chiếu, chốt theo khoa/ngày/bữa và in danh sách.
Ví dụ: chọn 3 bệnh nhân, số ngày là 2, chọn Sáng + Trưa thì hệ thống tạo 3 × 2 × 2 = 12 dòng suất ăn. “Cả ngày” tương đương 4 bữa Sáng, Trưa, Xế, Chiều.
3. Điều kiện trước khi sử dụng
3.1. Người dùng và phạm vi khoa
- Người dùng phải đăng nhập đúng tài khoản và có khoa làm việc phù hợp.
- Màn hình mặc định theo khoa của người đang đăng nhập; người dùng cần kiểm tra lại khoa trước khi đặt hoặc chốt.
- Quyền vào hai chức năng được cấp qua menu: Nội trú → Quản lý suất ăn → Đặt suất ăn / Chốt suất ăn.
3.2. Danh mục bắt buộc phải sẵn sàng
| Danh mục | Điều kiện vận hành | Nếu không đạt |
|---|---|---|
| Suất ăn | Dịch vụ thuộc nhóm Suất ăn, đang sử dụng, không khóa, không xóa; là dịch vụ có thể chọn trực tiếp. | Không thấy suất ăn trong ô chọn. |
| Giá suất ăn | Giá dịch vụ, giá nhân dân và giá BHYT được rà soát trước khi mở đặt hàng loạt. | Giá sai có thể đi vào nghĩa vụ viện phí bệnh nhân. |
| Chế độ dinh dưỡng | Đã khai báo trong danh mục Chế độ dinh dưỡng nếu cơ sở bật trường này. | Danh sách trống hoặc không thể hoàn tất trường bắt buộc. |
| Khoa/phòng | Khoa làm việc và thông tin người bệnh/nhân viên được gán đúng. | Không tìm thấy đối tượng hoặc dữ liệu đi sai phạm vi. |
| Nhân viên | Nhân viên còn hoạt động, có loại nhân viên và thuộc khoa cần chọn. | Không xuất hiện trong danh sách nhân viên. |
| Mẫu in | Mẫu Danh sách suất ăn bệnh nhân/nhân viên đã được cấu hình tại đơn vị. | Không mở được PDF hoặc bản in thiếu định dạng. |
4. H023001 – Đặt suất ăn cho bệnh nhân
4.1. Mở màn hình và nhận biết bố cục
Vào Nội trú → Quản lý suất ăn → Đặt suất ăn, chọn tab Bệnh nhân. Màn hình gồm ba vùng:
Tạo phiếu suất ăn
Nhập suất ăn, chế độ dinh dưỡng, ngày, số ngày, bữa và ghi chú.
Danh sách bệnh nhân
Lọc khoa/thời gian vào khoa và đánh dấu người cần đặt.
Danh sách suất ăn
Tra cứu, chọn để hủy và in danh sách.
4.2. Ý nghĩa từng trường tạo phiếu
| Trường | Bắt buộc | Cách dùng và quy tắc |
|---|---|---|
| Chế độ dinh dưỡng | Theo cấu hình | Có thể ẩn/hiện; khi cấu hình bắt buộc mà chưa chọn, hệ thống báo MSG2586. |
| Suất ăn | Có | Chọn một dịch vụ suất ăn. Giá và thông tin dịch vụ của lựa chọn này được dùng khi tạo từng dòng. |
| Ghi chú | Không | Nhập hướng dẫn phục vụ cần thiết; tránh ghi chẩn đoán nhạy cảm nếu không cần cho việc cung cấp bữa ăn. |
| Ngày đặt | Có | Mặc định ngày hiện tại. Không được nhỏ hơn ngày hiện tại. |
| Số ngày | Có | Mặc định 1; nhập số nguyên từ 1 trở lên. Hệ thống tạo liên tiếp từ Ngày đặt. |
| Bữa | Có | Chọn một hoặc nhiều: Sáng, Trưa, Xế, Chiều. “Cả ngày” chọn đủ bốn bữa; bỏ “Cả ngày” sẽ bỏ cả bốn. |
4.3. Chọn bệnh nhân
- Kiểm tra Khoa; mặc định là khoa của người đăng nhập.
- Nếu cần, nhập Vào khoa từ và Đến ngày để giới hạn danh sách.
- Dùng bộ lọc trong các cột Mã bệnh án, Mã bệnh nhân, Tên bệnh nhân, Phòng, Ngày sinh.
- Đánh dấu từng bệnh nhân hoặc đánh dấu ô ở tiêu đề để chọn toàn bộ danh sách đang hiển thị.
4.4. Trình tự đặt suất
- Chọn Chế độ dinh dưỡng nếu trường này hiển thị và bắt buộc.
- Chọn Suất ăn; kiểm tra đúng tên và mức giá đã duyệt.
- Nhập ghi chú nếu có.
- Chọn Ngày đặt, Số ngày và ít nhất một Bữa.
- Chọn một hoặc nhiều bệnh nhân.
- Nhẩm số dòng dự kiến theo công thức người × ngày × bữa.
- Nhấn Đặt.
- Nếu ngày bắt đầu là cuối tuần, chọn Có nếu vẫn tiếp tục hoặc Không để quay lại.
- Khi thành công, hệ thống báo “Đặt thành công”, xóa lựa chọn cũ và tải lại danh sách suất ăn.
4.5. Hệ thống tạo dữ liệu như thế nào
- Mỗi tổ hợp bệnh nhân + ngày + bữa tạo một dòng riêng, số lượng mặc định là 1.
- Chọn nhiều ngày thì hệ thống cộng tuần tự từng ngày từ ngày bắt đầu.
- “Cả ngày” không phải một bữa riêng; hệ thống tạo bốn dòng Sáng/Trưa/Xế/Chiều cho mỗi ngày.
- Mỗi dòng bệnh nhân đồng thời tạo nghĩa vụ dịch vụ viện phí tương ứng.
- Nếu bất kỳ tổ hợp nào bị trùng hoặc không hợp lệ, yêu cầu đặt hàng loạt được từ chối; không xem những dòng trước lỗi là đã hoàn tất.
4.6. Các chặn nghiệp vụ
| Tình huống | Kết quả | Thông báo chính |
|---|---|---|
| Chưa chọn suất ăn | Không tạo | MSG2584 – “Chưa chọn suất ăn !” |
| Chưa chọn chế độ dinh dưỡng bắt buộc | Không tạo | MSG2586 – “Chưa chọn chế độ dinh dưỡng !” |
| Chưa chọn bệnh nhân | Không tạo | MSG2591 – “Chưa chọn bệnh nhân !” |
| Chưa chọn bữa | Không tạo | MSG2593 – “Chưa chọn bữa ăn !” |
| Ngày đặt trong quá khứ | Không tạo | MSG2595 – “Ngày đặt không được nhỏ hơn ngày hiện tại !” |
| Trùng cùng bệnh nhân, suất ăn, ngày, bữa | Từ chối cả yêu cầu | MSG2597 |
| Bữa/ngày đã chốt | Không được bổ sung | MSG2599 |
5. H023001 – Đặt suất ăn cho nhân viên
5.1. Điểm giống và khác với bệnh nhân
| Nội dung | Bệnh nhân | Nhân viên |
|---|---|---|
| Đối tượng chọn | Người đang điều trị tại khoa | Nhân viên còn hoạt động, có loại nhân viên, thuộc khoa |
| Ảnh hưởng viện phí bệnh nhân | Có | Không |
| Trường Nhà ăn | Không có | Có thể ẩn/hiện và bắt buộc theo cấu hình |
| Cách nhân dòng | Người × ngày × bữa | Người × ngày × bữa |
| Điều kiện trùng | Cùng người, suất, ngày, bữa | Cùng nhân viên, suất, ngày, bữa |
5.2. Chọn nhân viên
- Chuyển sang tab Nhân viên.
- Kiểm tra Khoa.
- Có thể chọn Loại nhân viên để thu hẹp danh sách.
- Dùng các cột Khoa, Mã nhân viên, Tên nhân viên để tìm kiếm.
- Đánh dấu một hoặc nhiều nhân viên.
5.3. Đặt suất ăn
- Nếu trường Nhà ăn hiển thị, chọn giá trị theo quy định đơn vị; khi trường được cấu hình bắt buộc, bỏ trống sẽ nhận MSG2594.
- Chọn Chế độ dinh dưỡng nếu hiển thị/bắt buộc.
- Chọn Suất ăn, nhập Ghi chú nếu có.
- Chọn Ngày đặt, Số ngày và bữa.
- Chọn nhân viên và kiểm tra số dòng dự kiến.
- Nhấn Đặt; xử lý cảnh báo cuối tuần nếu xuất hiện.
- Nhận MSG2596 và đối chiếu danh sách bên phải.
5.4. Quy tắc tạo và kiểm tra
- Mỗi nhân viên/ngày/bữa tạo một dòng, số lượng mặc định 1.
- Chọn “Cả ngày” tạo đủ bốn bữa.
- Trùng cùng nhân viên + cùng suất ăn + cùng ngày + cùng bữa bị chặn bởi MSG2598.
- Bữa/ngày đã chốt không được bổ sung; hệ thống dùng MSG2599.
- Suất ăn nhân viên đi theo danh sách riêng, không hình thành khoản dịch vụ trong hồ sơ viện phí bệnh nhân.
6. Tra cứu danh sách và hủy suất ăn
6.1. Tra cứu danh sách đã đặt
Ở vùng Danh sách suất ăn, chọn Khoa, khoảng ngày Đặt từ ngày/Đến ngày và bữa, sau đó nhấn Xem. Mặc định hai ngày là ngày hiện tại và các bữa được chọn đầy đủ.
BỆNH NHÂN Cột chính
Số phiếu, Mã bệnh án, Người kê, Tên bệnh nhân, Ngày sinh, Suất ăn, Chế độ dinh dưỡng, Bữa, Phòng, Ngày đặt, Số lượng, Ghi chú.
NHÂN VIÊN Cột chính
Số phiếu, Khoa, Mã nhân viên, Tên nhân viên, Suất ăn, Chế độ dinh dưỡng, Bữa, Ngày đặt, Số lượng, Ghi chú.
Có thể lọc thêm ngay dưới tiêu đề cột; nhấn Enter hoặc chọn giá trị để tải lại dữ liệu.
6.2. Hủy suất ăn bệnh nhân
- Đánh dấu một hoặc nhiều dòng chưa chốt cần hủy.
- Nhấn Hủy SA.
- Hệ thống kiểm tra trạng thái chốt, người tạo, trạng thái bệnh án và thanh toán.
- Nếu đủ điều kiện, hệ thống hỏi: “Bạn có chắc chắn hủy suất ăn Bệnh nhân không?”
- Chọn xác nhận để hủy; thành công nhận “Hủy suất ăn thành công !”.
6.3. Hủy suất ăn nhân viên
- Chọn các dòng chưa chốt.
- Hệ thống chặn nếu có dòng đã chốt hoặc không thuộc quyền hủy của người dùng.
- Xác nhận theo MSG2585.
- Khi thành công nhận MSG2590.
Luồng nhân viên không kiểm tra kết thúc bệnh án hoặc thanh toán viện phí bệnh nhân, vì đây là dữ liệu suất ăn nhân viên riêng.
7. H023002 – Chốt suất ăn
7.1. Mặc định khi mở màn hình
- Tab Bệnh nhân hoặc Nhân viên tách biệt.
- Khoa mặc định theo người đăng nhập.
- Từ ngày và Đến ngày mặc định là ngày hiện tại.
- “Cả ngày” mặc định chọn đủ Sáng, Trưa, Xế, Chiều.
- Danh sách tự tải khi thay đổi điều kiện; nút Xem riêng đã được loại khỏi luồng hiện hành.
- Dòng đỏ đã chốt; dòng đen chưa chốt.
7.2. Các bước chốt an toàn
- Chọn đúng tab Bệnh nhân hoặc Nhân viên.
- Chọn đúng Khoa.
- Đặt Từ ngày và Đến ngày bằng cùng một ngày.
- Chọn đúng một hoặc nhiều bữa. Nếu chỉ chốt một bữa, phải bỏ “Cả ngày” và bỏ các bữa còn lại.
- Xóa hoặc ghi nhớ các bộ lọc cột; chúng không giới hạn phạm vi chốt.
- Đối chiếu tổng số suất theo khoa/ngày/bữa với bộ phận dinh dưỡng.
- Nhấn Chốt SA.
- Khi thành công nhận MSG2607 và danh sách chuyển sang màu đỏ.
7.3. Quy tắc hệ thống
| Quy tắc | Diễn giải vận hành |
|---|---|
| Chỉ một ngày | Nếu khoảng ngày dài hơn một ngày, hệ thống báo MSG2605 và không chốt. |
| Chọn ít nhất một bữa | “Cả ngày” được chuyển thành bốn bữa riêng. |
| Không chốt rỗng | Chỉ lập dấu chốt cho bữa thực tế có suất ăn chưa chốt; không tạo dấu chốt rỗng. |
| Không chốt lặp | Nếu bữa/ngày/loại đối tượng đã có dấu chốt, hệ thống báo MSG2606. |
| Chốt toàn phạm vi | Tất cả dòng chưa chốt trong khoa/ngày/bữa được chuyển sang đã chốt, kể cả dòng không nằm trên trang đang nhìn. |
| Ghi nhận người chốt | Hệ thống lưu người thực hiện và thời điểm; thông tin này dùng để kiểm soát quyền hủy chốt. |
| Không xử lý một phần | Nếu một bữa trong yêu cầu bị xung đột, cần coi toàn bộ lần thao tác là chưa hoàn tất và kiểm tra lại trạng thái. |
7.4. Kết quả sau chốt
- Dòng suất ăn chuyển trạng thái đã chốt và hiển thị màu đỏ.
- Không thể hủy suất ăn trực tiếp ở màn hình Đặt suất ăn khi còn trạng thái chốt.
- Người đặt không thể bổ sung vào bữa/ngày đã chốt theo quy tắc nghiệp vụ; nếu gặp trường hợp vẫn thêm được, dừng thao tác và ghi nhận để kiểm tra bản triển khai.
- Có thể in danh sách theo điều kiện đã chọn.
8. Hủy chốt suất ăn
8.1. Trình tự thực hiện
- Chọn đúng tab, khoa, ngày và bữa đã chốt.
- Đảm bảo Từ ngày = Đến ngày.
- Kiểm tra các dòng trong phạm vi đều ở trạng thái đã chốt.
- Đăng nhập bằng đúng người đã thực hiện chốt.
- Riêng bệnh nhân: bảo đảm chưa có dòng đã tính tiền.
- Nhấn Hủy chốt SA.
- Xác nhận câu hỏi MSG2614.
- Thành công nhận MSG2610; dòng trở lại màu đen.
8.2. Điều kiện chặn
| Điều kiện | Kết quả | Thông báo |
|---|---|---|
| Chọn hơn một ngày | Không hủy chốt | MSG2609 |
| Trong phạm vi có phiếu chưa chốt | Không hủy chốt | MSG2612 |
| Người thao tác không phải người đã chốt | Không hủy chốt | MSG2611 |
| BỆNH NHÂN Có phiếu đã tính tiền | Không hủy chốt toàn phạm vi | MSG2613 |
| Người dùng chọn Không ở xác nhận | Giữ nguyên trạng thái | MSG2614 |
8.3. Sau khi hủy chốt
- Dấu chốt của khoa/ngày/bữa được gỡ; các suất ăn tương ứng trở lại chưa chốt.
- Có thể quay về H023001 để hủy suất ăn, nhưng vẫn phải thỏa quyền người tạo, bệnh án chưa kết thúc và chưa tính tiền đối với bệnh nhân.
- Nếu cần chốt lại, rà toàn bộ danh sách vì trong khoảng chưa chốt có thể phát sinh thêm suất ăn mới.
9. In danh sách suất ăn
9.1. Cách in
- Chọn đúng tab Bệnh nhân/Nhân viên.
- Thiết lập khoa, khoảng ngày, bữa và các điều kiện tìm kiếm cần thiết.
- Nhấn In DSSA.
- Hệ thống mở bản PDF ở cửa sổ/tab mới.
- Kiểm tra ngày, đối tượng, bữa, số lượng và tổng số dòng trước khi in hoặc lưu.
9.2. Quy tắc bản in đã được điều chỉnh
- Nếu chọn nhiều ngày, báo cáo được tách theo ngày; mỗi ngày là một biểu/trang riêng thay vì trộn chung.
- Ngày trên biểu phải đúng với danh sách của trang đó.
- Bản in danh sách không hiển thị số phiếu suất ăn theo yêu cầu điều chỉnh.
- Danh sách nhân viên đã được điều chỉnh mẫu tương tự; yêu cầu Jira ghi nhận bỏ trường Nhà ăn khỏi mẫu.
10. Cấu hình tham số và danh mục liên quan
Hai nhóm cấu hình H023 quyết định trường nào xuất hiện và trường nào bắt buộc. Phần này dành cho cán bộ quản trị nghiệp vụ/cấu hình; người thao tác thông thường chỉ cần biết kết quả hiển thị.
10.1. Cấu hình Đặt suất ăn bệnh nhân
| Nhóm cấu hình | Mã trường | Hiển thị | Bắt buộc | Tác động |
|---|---|---|---|---|
| DAT_SUAT_AN_BN | cheDoDinhDuong | isShow | isRequired | Ẩn/hiện và bắt buộc Chế độ dinh dưỡng trên tab Bệnh nhân. Nếu bắt buộc mà trống, dùng MSG2586. |
10.2. Cấu hình Đặt suất ăn nhân viên
| Nhóm cấu hình | Mã trường | Hiển thị | Bắt buộc | Tác động |
|---|---|---|---|---|
| DAT_SUAT_AN_NV | cheDoDinhDuong | isShow | isRequired | Ẩn/hiện và bắt buộc Chế độ dinh dưỡng trên tab Nhân viên. |
| nhaAn | isShow | isRequired | Ẩn/hiện và bắt buộc Nhà ăn khi đặt suất nhân viên; trạng thái hiển thị còn được dùng trên màn hình Chốt nhân viên. |
10.3. Ý nghĩa giá trị
isShow = true
Hiện trường trên màn hình. Nếu là false, trường được ẩn.
isRequired = true
Người dùng phải chọn trước khi đặt. Nếu là false, trường không bắt buộc.
Mẫu giá trị thiết lập tham khảo
Chỉ dùng khi màn hình cấu hình của đơn vị yêu cầu nhập đúng cấu trúc giá trị; cần sao lưu giá trị cũ trước khi đổi.
Bệnh nhân:
[[{"code":"cheDoDinhDuong","isShow":true,"isRequired":true}]]
Nhân viên:
[[
{"code":"cheDoDinhDuong","isShow":true,"isRequired":true},
{"code":"nhaAn","isShow":true,"isRequired":true}
]]
10.4. Quy trình thay đổi cấu hình an toàn
- Ghi nhận giá trị hiện tại và lý do thay đổi.
- Chỉnh đúng nhóm DAT_SUAT_AN_BN hoặc DAT_SUAT_AN_NV đang hoạt động tại cơ sở.
- Đăng xuất/đăng nhập lại hoặc tải lại màn hình.
- Kiểm tra cả H023001 và H023002, cả hai tab.
- Thử trường hợp để trống trường bắt buộc và kiểm tra đúng thông báo.
- Đặt thử một suất, tìm kiếm, chốt, in và đối chiếu dữ liệu.
- Chỉ triển khai đại trà sau khi bộ phận nghiệp vụ ký xác nhận.
10.5. Danh mục ảnh hưởng trực tiếp
| Danh mục | Điểm phải duy trì | Kiểm tra sau thay đổi |
|---|---|---|
| Suất ăn | Đúng nhóm Suất ăn; đang dùng; không khóa/xóa; giá được duyệt. | Xuất hiện trên cả hai tab; giá bệnh nhân chính xác. |
| Chế độ dinh dưỡng | Tên ngắn gọn, còn hiệu lực. | Chọn được khi trường hiện. |
| Khoa/phòng | Gán đúng người dùng, bệnh nhân và nhân viên. | Tìm đúng đối tượng và chốt đúng phạm vi. |
| Loại nhân viên | Nhân viên có loại và còn hoạt động. | Lọc ra đúng danh sách. |
| Mẫu in | Đúng mẫu bệnh nhân/nhân viên đang hiệu lực. | Tách đúng ngày, đúng bữa, không dư trường cũ. |
11. Ảnh hưởng viện phí và BHYT
11.1. Giá trị được sử dụng
- Giá dịch vụ, giá nhân dân và giá BHYT được lấy từ danh mục của suất ăn được chọn.
- Số lượng mỗi dòng mặc định là 1.
- Luồng được cung cấp ghi nhận phần BHYT thanh toán bằng 0 và phần người bệnh cùng chi trả theo giá nhân dân; loại thanh toán mặc định theo Viện phí.
- Do đó cần hiểu đây là khoản người bệnh phải chịu theo cấu hình giá hiện hành, trừ khi cơ sở có quy trình tài chính bổ sung đã được nghiệm thu riêng.
11.2. Các điểm kiểm soát
Trước khi đặt
Kiểm tra tên suất, giá, số người, số ngày, số bữa và đối tượng.
Sau khi đặt
Đối chiếu số dòng dự kiến và dịch vụ phát sinh trên hồ sơ mẫu.
Khi cần sửa
Hủy trước khi tính tiền. Nếu đã tính tiền, H023 không cho hủy.
Suất ăn nhân viên được lưu ở luồng riêng và không tạo viện phí bệnh nhân trong phạm vi H023 đã kiểm chứng.
12. Danh mục thông báo và cách xử lý
12.1. Thông báo H023001 – Đặt/Hủy suất ăn
| Mã | Nội dung giữ nguyên | Người dùng cần làm gì |
|---|---|---|
| MSG477 | Dữ liệu trường {0} là bắt buộc! | Điền trường được nêu trong thông báo. |
| MSG2584 | Chưa chọn suất ăn ! | Chọn một suất ăn. |
| MSG2585 | Bạn có chắc chắn hủy suất ăn Bệnh nhân không? | Chỉ xác nhận sau khi kiểm tra danh sách chọn. Câu này hiện có thể được dùng cả ở tab nhân viên. |
| MSG2586 | Chưa chọn chế độ dinh dưỡng ! | Chọn Chế độ dinh dưỡng nếu cấu hình bắt buộc. |
| MSG2587 | Phiếu {0} đã tính tiền, Không thể xóa. | Dừng hủy; phối hợp bộ phận viện phí. |
| MSG2588 | Bạn không có quyền hủy phiếu {0} do người khác tạo! | Đăng nhập đúng người tạo hoặc chuyển người có trách nhiệm xử lý. |
| MSG2589 | Có suất ăn đã chốt, không thể hủy ! | Hủy chốt đúng phạm vi trước. |
| MSG2590 | Hủy suất ăn thành công ! | Kiểm tra dòng đã biến mất và viện phí tương ứng được cập nhật khi là bệnh nhân. |
| MSG2591 | Chưa chọn bệnh nhân ! | Đánh dấu ít nhất một bệnh nhân. |
| MSG2592 | Chưa chọn nhân viên ! | Đánh dấu ít nhất một nhân viên. |
| MSG2593 | Chưa chọn bữa ăn ! | Chọn ít nhất một bữa. |
| MSG2594 | Chưa chọn nhà ăn ! | Chọn Nhà ăn khi cấu hình bắt buộc. |
| MSG2595 | Ngày đặt không được nhỏ hơn ngày hiện tại ! | Đổi Ngày đặt thành hôm nay hoặc tương lai. |
| MSG2596 | Đặt thành công | Đối chiếu số dòng, ngày, bữa và giá. |
| MSG2597 | Mã bệnh nhân {0} đã đặt trùng suất ăn {1}, Ngày {2}, Bữa ăn: {3} | Tìm suất đã có; bỏ tổ hợp trùng hoặc đổi suất/ngày/bữa. |
| MSG2598 | Mã nhân viên {0} đã đặt trùng suất ăn {1}, Ngày {2}, Bữa ăn: {3} | Tìm suất đã có; bỏ tổ hợp trùng hoặc đổi suất/ngày/bữa. |
| MSG2599 | Bữa ăn {0} ngày {1} đã được chốt | Không bổ sung trực tiếp; nếu được phép, hủy chốt rồi thực hiện lại. |
| MSG2600 | Bạn đang chọn đặt suất ăn cho ngày cuối tuần? Có| Không | Chọn Có để tiếp tục, Không để quay lại kiểm tra lịch. |
| MSG2602 | Bệnh án {0} đã kết thúc, không thể hủy suất ăn! | Không hủy tại H023; liên hệ bộ phận phụ trách hồ sơ/viện phí. |
12.2. Thông báo H023002 – Chốt/Hủy chốt
| Mã | Nội dung giữ nguyên | Người dùng cần làm gì |
|---|---|---|
| MSG2605 | Chỉ được chọn một ngày để chốt! | Đặt Từ ngày = Đến ngày. |
| MSG2606 | Ngày ăn {0}, bữa {1} đã chốt! | Kiểm tra trạng thái; không chốt lặp. |
| MSG2607 | Chốt suất ăn thành công ! | Kiểm tra dòng chuyển đỏ và in danh sách nếu cần. |
| MSG2608 | Chốt suất ăn không thành công ! | Tải lại danh sách, kiểm tra khoa/ngày/bữa rồi thử lại; nếu tái diễn, ghi nhận cho hỗ trợ. |
| MSG2609 | Chỉ được chọn một ngày để hủy chốt ! | Đặt Từ ngày = Đến ngày. |
| MSG2610 | Hủy chốt suất ăn thành công ! | Kiểm tra dòng trở lại màu đen. |
| MSG2611 | Bạn không có quyền hủy chốt SA ! | Dùng đúng tài khoản đã chốt. |
| MSG2612 | Phiếu {0} chưa chốt. Vui lòng chỉ chọn những phiếu đã chốt để chốt SA! | Giữ nguyên câu thông báo; trong ngữ cảnh hủy chốt, hãy kiểm tra phạm vi còn dòng chưa chốt. |
| MSG2613 | Phiếu {0} đã tính tiền, Không thể hủy chốt | Không tiếp tục; phối hợp bộ phận viện phí. |
| MSG2614 | Bạn có chắc chắn hủy chốt suất ăn không? Có|Không | Chỉ chọn Có sau khi kiểm tra toàn phạm vi khoa/ngày/bữa. |
| MSG2615 | Không có suất ăn ! | Kiểm tra tab, khoa, ngày, bữa và bộ lọc; không có dữ liệu để xử lý. |
| MSG2616 | Bạn chắc chắn muốn chốt tất cả suất ăn trong ngày {0} | Thông báo được định nghĩa trong LLD; có thể không hiện ở màn hình hiện hành. |
| MSG2617 | Bạn chắc chẳn muốn hủy chốt tất cả suất ăn trong ngày {0} | Giữ nguyên câu chữ LLD; có thể không hiện ở màn hình hiện hành. |
| MSG2618 | Hủy chốt suất ăn không thành công ! | Tải lại và kiểm tra trạng thái; liên hệ hỗ trợ nếu tái diễn. |
Ghi chú phiên bản: một ô mô tả sự kiện cũ từng tham chiếu MSG2604 cho cảnh báo cuối tuần, nhưng mã và Jira hiện hành sử dụng MSG2600; tài liệu này lấy MSG2600 làm thông báo đang áp dụng.
13. Tình huống thường gặp và cách xử lý
| Hiện tượng | Nguyên nhân cần kiểm tra | Cách xử lý an toàn |
|---|---|---|
| Không thấy bệnh nhân | Sai khoa; không còn Đang điều trị; khoảng ngày vào khoa; loại hồ sơ bị loại trừ. | Xóa bộ lọc, kiểm tra khoa/trạng thái; đối chiếu hồ sơ tại khoa. |
| Không thấy nhân viên | Nhân viên không hoạt động, chưa có loại hoặc chưa gán khoa. | Nhờ quản trị danh mục cập nhật, sau đó tải lại. |
| Không thấy suất ăn | Dịch vụ sai nhóm, bị khóa/xóa hoặc không phải suất có thể chọn trực tiếp. | Kiểm tra danh mục và trạng thái dịch vụ. |
| Đặt trùng | Tổ hợp người + suất + ngày + bữa đã tồn tại. | Tìm dòng cũ; không đặt lại nếu dữ liệu đúng. |
| Đặt nhiều ngày không thấy cảnh báo cuối tuần | Ngày bắt đầu là ngày thường nhưng chuỗi ngày đi qua cuối tuần. | Tự rà lịch; hủy các dòng sai trước khi tính tiền/chốt. |
| Không hủy được suất | Đã chốt, khác người tạo, bệnh án kết thúc hoặc đã tính tiền. | Đọc đúng mã thông báo và đi theo quy trình tương ứng. |
| Chốt nhiều hơn số dòng đang lọc | Bộ lọc cột chỉ để xem, không giới hạn phạm vi chốt. | Đối chiếu lại toàn khoa/ngày/bữa; nếu sai, đúng người chốt thực hiện hủy chốt ngay khi chưa tính tiền. |
| Không hủy chốt được | Không phải người chốt; có dòng chưa chốt; bệnh nhân đã tính tiền; chọn nhiều ngày. | Dùng đúng tài khoản, đúng một ngày, rà trạng thái toàn phạm vi. |
| Bản in không mở | Trình duyệt chặn cửa sổ bật lên hoặc mẫu in chưa sẵn sàng. | Cho phép pop-up; thử lại; nếu vẫn lỗi, kiểm tra mẫu in. |
| Nhà ăn/Chế độ DD không như cấu hình | Cấu hình không hoạt động, cấu trúc giá trị không hợp lệ hoặc chưa tải lại màn hình. | Kiểm tra đúng nhóm, tải lại/đăng nhập lại và thử cả hai tab. |
| Cảnh báo trên tab Nhân viên có vẻ dùng giá trị cũ | Trạng thái màn hình sau khi chuyển tab chưa đồng nhất. | Không xác nhận vội; tải lại màn hình, nhập lại và thử một mẫu trước khi đặt hàng loạt. |
Thông tin cần ghi lại khi báo hỗ trợ
- Thời điểm, tài khoản, cơ sở/khoa, tab Bệnh nhân hay Nhân viên.
- Ngày ăn, bữa, suất ăn, số lượng đối tượng.
- Mã và nguyên văn thông báo.
- Ảnh màn hình trước/sau thao tác, nhưng che thông tin nhạy cảm khi gửi ra ngoài phạm vi được phép.
- Thao tác là Đặt, Hủy, Chốt, Hủy chốt hay In; kết quả đã kiểm tra lại sau khi tải lại trang.
14. Checklist vận hành
Trước khi đặt
- Đúng tab và đúng khoa.
- Danh mục suất ăn/chế độ DD sẵn sàng.
- Giá suất ăn đã duyệt.
- Đúng người cần đặt.
- Đúng ngày bắt đầu và số ngày.
- Đúng bữa; đã tính số dòng dự kiến.
- Đã rà cuối tuần cho toàn bộ chuỗi ngày.
Sau khi đặt
- Nhận MSG2596.
- Số dòng thực tế khớp công thức.
- Không có dòng trùng.
- Đúng ngày, bữa, phòng/khoa.
- Ghi chú đúng.
- Bệnh nhân: giá và viện phí đúng.
- Nhân viên: kiểm tra lại Nhà ăn/Chế độ DD nếu đơn vị đang dùng.
Trước khi chốt
- Đúng tab, khoa và đúng một ngày.
- Đúng bữa; không để “Cả ngày” nếu chỉ chốt một bữa.
- Đã bỏ ảnh hưởng tâm lý của bộ lọc cột.
- Đã đối chiếu toàn bộ danh sách, không chỉ trang hiện tại.
- Bếp/khoa xác nhận số lượng.
- Đúng tài khoản chịu trách nhiệm chốt.
Sau khi chốt
- Nhận MSG2607.
- Các dòng đúng phạm vi chuyển đỏ.
- Không còn dòng chưa chốt trong phạm vi dự kiến.
- In DSSA và xem trước PDF.
- Lưu ý người chốt phải là người hủy chốt nếu phát sinh.
- Không sửa/hủy trực tiếp ở H023001 khi còn chốt.
15. Các điểm cần xác nhận khi nghiệm thu/triển khai
Đây là các khác biệt hoặc rủi ro nghiệp vụ phát hiện khi đối chiếu LLD, Jira và bản chương trình được cung cấp. Không phải hướng dẫn người dùng “lách” hệ thống; cần được kiểm thử và chốt bằng biên bản tại môi trường đơn vị.
| Ưu tiên | Điểm cần xác nhận | Tiêu chí đạt |
|---|---|---|
| RẤT CAO | Chốt/Hủy chốt có đúng là toàn khoa + một ngày + bữa và bỏ hoàn toàn ô chọn từng phiếu. | Kiểm thử nhiều trang, có bộ lọc cột; kết quả đúng toàn phạm vi đã công bố. |
| RẤT CAO | Sau khi chốt suất bệnh nhân, H023001 phải chặn đặt bổ sung cùng bữa/ngày theo MSG2599. | Cả bệnh nhân và nhân viên đều bị chặn đúng loại, không chặn chéo. |
| RẤT CAO | Giá, loại thanh toán và phần BHYT/người bệnh của suất ăn bệnh nhân. | Khớp quy định tài chính của cơ sở trên hồ sơ thử trước khi dùng thật. |
| CAO | Nhà ăn và Chế độ dinh dưỡng của nhân viên có được lưu, hiển thị, lọc, chốt và in nhất quán hay không. | Giá trị chọn được truy vết xuyên suốt; nếu không dùng thì nên ẩn để tránh hiểu nhầm. |
| CAO | Giá trị mặc định khi thiếu cấu hình DAT_SUAT_AN_NV. | Đơn vị thiết lập rõ; không phụ thuộc mặc định mâu thuẫn giữa LLD và giao diện. |
| CAO | Đơn nhiều ngày bắt đầu ngày thường nhưng đi qua cuối tuần. | Có quy trình kiểm soát hoặc cải tiến cảnh báo cho mọi ngày được tạo. |
| TRUNG BÌNH | Chuyển qua lại tab Bệnh nhân/Nhân viên rồi nhập ngày/chế độ DD. | Thông báo kiểm tra đúng giá trị của tab đang thao tác. |
| TRUNG BÌNH | Mẫu in nhiều ngày và trường Nhà ăn. | Mỗi ngày một biểu/trang, ngày đúng, không số phiếu, không Nhà ăn nếu theo CR đã duyệt. |
| THẤP | Tên chức năng trong một số trang LLD cũ là H021001/H021002. | Menu/Jira/tài liệu triển khai thống nhất dùng H023001/H023002. |
16. Căn cứ và truy vết nội dung
Tài liệu được tổng hợp từ bốn nguồn do người dùng cung cấp, đối chiếu theo thứ tự: hành vi bản chương trình hiện tại, yêu cầu/biên bản thay đổi trên Jira, LLD H023 và mô tả cũ. Những phần thuần kỹ thuật như cấu trúc lớp, điểm kết nối, câu lệnh dữ liệu và chi tiết triển khai đã được loại khỏi hướng dẫn.
| Nguồn | Nội dung được dùng |
|---|---|
| LLD H023 Quản lý suất ăn | Bố cục, trường dữ liệu, sự kiện, quy tắc, danh mục thông báo; hai chức năng Đặt và Chốt. |
| Jira VNPT xuất ngày 19/07/2026 | CR H023001/H023002, quyết định bỏ ô chọn/nút Xem ở Chốt, tự chọn cả ngày, các sửa lỗi và điều chỉnh mẫu in. |
| Gói giao diện | Luồng thao tác đang hiển thị, giá trị mặc định, cấu hình trường, màu trạng thái, nút đang khả dụng. |
| Gói xử lý nghiệp vụ | Phạm vi chốt/hủy chốt, điều kiện trùng, quyền hủy, trạng thái thanh toán, cách nhân ngày/bữa và ảnh hưởng viện phí. |
Các yêu cầu Jira chính đã đối chiếu
- VNPTHIS-10894 – H023001 Đặt suất ăn.
- VNPTHIS-11030 – H023002 Chốt suất ăn.
- VNPTHIS-18551 – không tạo bản chốt rỗng khi không có suất ăn tương ứng.
- VNPTHIS-17731, VNPTHIS-17734 – điều chỉnh in danh sách suất ăn nhân viên/bệnh nhân.
Các sheet “List Config/Cấu hình L2 SD” mang nội dung mẫu của chức năng khác trong workbook LLD không được đưa vào hướng dẫn, tránh gán nhầm tham số không thuộc H023.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét