H020 – Điều trị nội trú
Tài liệu giữ đầy đủ hướng dẫn thao tác, điều kiện và ngoại lệ, trường màn hình, tham số cấu hình, MSG/thông báo và các lưu ý sử dụng; đã lược bỏ nội dung lập trình, kết nối, cấu trúc dữ liệu, mã nguồn và theo dõi phát triển.
Cách sử dụng tài liệu
- Tìm nhanh bằng mã H017…, mã thiết kế H019/H020/H018… hoặc tên chức năng ở ô tìm kiếm phía trên.
- Mỗi mục gồm 7 phần: mục đích, thao tác, điều kiện/cảnh báo, trường màn hình, phản hồi hệ thống, cấu hình và MSG.
- Tên và giá trị tham số được giữ nguyên để cơ sở y tế đối chiếu cấu hình; người dùng thông thường không tự thay đổi tham số.
- Khi hệ thống hiển thị MSG, đối chiếu mã và nội dung trong bảng thông báo của chính chức năng đó.
- Quyền thao tác, dữ liệu mặc định và nút hiển thị có thể khác nhau theo cấu hình của từng cơ sở y tế.
Quy trình sử dụng chung
Từng chức năng có điều kiện riêng; người dùng thực hiện theo thứ tự chung dưới đây rồi đọc MSG hiển thị trước khi tiếp tục.
Kiểm tra đúng khoa, phòng, buồng và phạm vi bệnh nhân được phân quyền.
Nhập mã bệnh án, mã bệnh nhân hoặc dùng bộ lọc trạng thái và thời gian.
Đối chiếu họ tên, mã bệnh án, khoa/phòng và trạng thái trước khi thao tác.
Chọn tab, menu hoặc nút nghiệp vụ tương ứng trong hồ sơ bệnh nhân.
Điền trường bắt buộc, kiểm tra thời gian, số lượng, người thực hiện và dữ liệu liên quan.
Đọc MSG; sau khi lưu mới thực hiện in, ký số, gửi liên thông hoặc thao tác tiếp theo.
Danh mục chức năng theo đầu bài
Giữ nguyên mã H017… và dấu X đúng theo danh mục được cung cấp. Cột “Vị trí hướng dẫn” dẫn đến phần nội dung gần nhất trong bộ tài liệu này.
Hướng dẫn chi tiết theo chức năng
Đang hiển thị 50/50 mục hướng dẫn.
Chỉ định cận lâm sàng theo phác đồ điều trị mẫu
Hướng dẫn thao tác, điều kiện, trường nhập liệu, tham số và thông báo dành cho người dùng cuối.
1. Mục đích và phạm vi
Chức năng cho phép chỉ định lựa chọn và áp dụng phác đồ điều trị phù hợp cho bệnh nhân nhằm hỗ trợ quá trình điều trị theo chuẩn chuyên môn. Chức năng bao gồm các tính năng sau:
- Tìm kiếm và lựa chọn phác đồ điều trị
- Hiển thị chi tiết phác đồ
- Cho phép chỉnh sửa thông tin phác đồ theo thực tế điều trị
- Xác nhận và lưu phác đồ
- Sinh tự động y lệnh điều trị từ phác đồ
2. Hướng dẫn sử dụng theo từng thao tác
- Mở chức năng.vị trí/menu: Chỉ định dịch vụ CLS > Chọn phác đồ mẫu
- Nhập/chọn điều kiện.Các điều kiện được mô tả trong LLD gồm: ICD, Mã PĐ, Tên phác đồ. Giá trị mặc định và cách dùng được liệt kê tại bảng trường màn hình bên dưới.
- Thực hiện thao tác.
- Tìm kiếm: - Người dùng chọn chọn button để tìm kiếm phác đồ theo ICD đã nhập.
- Trường hợp người dùng không nhập gì ở trường ICD, Chọn nút Tìm kiếm sẽ hiển thị tất cả các phác đồ - Chọn: Mặc định enable.
Người dùng chọn chọn phác đồ ở grid( Mã PĐ, tên phác đồ) muốn chỉ định cho BN sẽ hiển thị thông tin ở Danh sách dịch vụ chỉ định form Chỉ định dịch CLS - Hủy bỏ: Mặc định enable.
Người dùng chọn Hủy bỏ để hủy thao tác không chọn phác đồ mẫu
- Tìm kiếm: - Người dùng chọn chọn button để tìm kiếm phác đồ theo ICD đã nhập.
- Đọc thông báo và kiểm tra kết quả.Các điều kiện chặn/cảnh báo/xác nhận phải xử lý đúng như bảng “Sự kiện và ngoại lệ”; không bỏ qua cảnh báo bằng suy đoán.
3. Điều kiện, cảnh báo và cách xử lý
4. Trường thông tin và vùng màn hình (13 mục)
5. Các thao tác và phản hồi của hệ thống (8 thao tác)
6. Tham số cấu hình liên quan (1 mục)
7. Danh mục MSG/thông báo (1 thông báo)
Chứng nhận phẫu thuật, thủ thuật
Hướng dẫn thao tác, điều kiện, trường nhập liệu, tham số và thông báo dành cho người dùng cuối.
1. Mục đích và phạm vi
"Chức năng cho phép điều dưỡng, bác sĩ, nhân viên y tế thực hiện tạo chứng nhận PTTT cho BN
2. Hướng dẫn sử dụng theo từng thao tác
- Mở chức năng.vị trí/menu: Nội trú/Quản lý hành chính nội trú/Quản lý phẫu thuật thủ thuật
- Nhập/chọn điều kiện.Các điều kiện được mô tả trong LLD gồm: Phẫu thuật viên, Từ ngày, Đến ngày, Danh sách chứng nhận PTTT của BN. Giá trị mặc định và cách dùng được liệt kê tại bảng trường màn hình bên dưới.
- Thực hiện thao tác.
- Lưu: 1. Người dùng chọn => Thực hiện lưu thông tin chứng nhận PTTT của bệnh nhân
2. Disable nếu phiếu đã ký số - Ký và in: Người dùng chọn => Mở form ký và in chứng nhận PTTT của BN
- Hủy ký: Người dùng chọn => Thực hiện hủy ký số phiếu
- Làm mới: Người dùng chọn => Hủy bỏ các thông tin nhập trên form, làm mới màn hình
- Xóa phiếu: 1. Người dùng chọn => Thực hiện xóa chứng nhận PTTT của BN
2. Disable nếu phiếu đã ký số
- Lưu: 1. Người dùng chọn => Thực hiện lưu thông tin chứng nhận PTTT của bệnh nhân
- Đọc thông báo và kiểm tra kết quả.Các điều kiện chặn/cảnh báo/xác nhận phải xử lý đúng như bảng “Sự kiện và ngoại lệ”; không bỏ qua cảnh báo bằng suy đoán.
3. Điều kiện, cảnh báo và cách xử lý
4. Trường thông tin và vùng màn hình (15 mục)
5. Các thao tác và phản hồi của hệ thống (3 thao tác)
6. Tham số cấu hình liên quan (1 mục)
7. Danh mục MSG/thông báo (2 thông báo)
Phiếu đếm gạc, dụng cụ
Hướng dẫn thao tác, điều kiện, trường nhập liệu, tham số và thông báo dành cho người dùng cuối.
1. Mục đích và phạm vi
"Chức năng cho phép điều dưỡng, bác sĩ, nhân viên y tế thực hiện tạo phiếu đếm gạc, dụng cụ cho BN
2. Hướng dẫn sử dụng theo từng thao tác
- Mở chức năng.vị trí/menu: Nội trú/Quản lý hành chính nội trú/Quản lý phẫu thuật thủ thuật
- Nhập/chọn điều kiện.Các điều kiện được mô tả trong LLD gồm: Phòng mổ, Loại gạc, Loại dụng cụ, Kết quả (ghi chú). Giá trị mặc định và cách dùng được liệt kê tại bảng trường màn hình bên dưới.
- Thực hiện thao tác.
- Lưu: 1. Người dùng chọn => Thực hiện lưu thông tin bảng kiểm an toàn PTTT của bệnh nhân
2. Disable nếu phiếu đã ký số - Lưu và ký: 1. Người dùng chọn => Thực hiện lưu thông tin bảng kiểm an toàn PTTT của bệnh nhân, đồng thời mở form ký số phiếu
2. Disable nếu phiếu đã ký số - Hủy ký: 1. Enable nếu phiếu đã ký số
2. Người dùng chọn => Thực hiện hủy ký số phiếu - In phiếu: Người dùng chọn => Mở form in phiếu
- Button Xóa: Người dùng chọn => Xóa dòng nhập thông tin đếm gạc/ dụng cụ tương ứng
- Thêm dòng: 1. Người dùng chọn => Hiển thị thêm dòng nhập thông tin đếm gạc/ dụng cụ
2. Nếu dòng nhập liệu trước chưa nhập đủ thông tin, hiển thị thông báo MSG2978 - Kết thúc cuộc PT: Người dùng chọn/tab để chọn, gồm 2 giá trị:
- Kiểm đủ
- Không đủ - Thông báo cho PTV: Người dùng chọn/tab để chọn, gồm 2 giá trị:
- Không
- Có - Kiểm tra XQ: Người dùng chọn/tab để chọn, gồm 2 giá trị:
- Không
- Có - Kết quả: Người dùng chọn/tab để chọn kết quả, gồm 2 giá trị:
- Tìm được vật dụng
- Không tìm được
- Lưu: 1. Người dùng chọn => Thực hiện lưu thông tin bảng kiểm an toàn PTTT của bệnh nhân
- Đọc thông báo và kiểm tra kết quả.Các điều kiện chặn/cảnh báo/xác nhận phải xử lý đúng như bảng “Sự kiện và ngoại lệ”; không bỏ qua cảnh báo bằng suy đoán.
3. Điều kiện, cảnh báo và cách xử lý
4. Trường thông tin và vùng màn hình (25 mục)
5. Các thao tác và phản hồi của hệ thống (2 thao tác)
6. Tham số cấu hình liên quan (0 mục)
7. Danh mục MSG/thông báo (2 thông báo)
Bảng kiểm an toàn phẫu thuật, thủ thuật
Hướng dẫn thao tác, điều kiện, trường nhập liệu, tham số và thông báo dành cho người dùng cuối.
1. Mục đích và phạm vi
"Chức năng cho phép điều dưỡng, bác sĩ, nhân viên y tế thực hiện tạo bảng kiểm an toàn phẫu thuật thủ thuật cho BN
2. Hướng dẫn sử dụng theo từng thao tác
- Mở chức năng.vị trí/menu: Nội trú/Quản lý hành chính nội trú/Quản lý phẫu thuật thủ thuật
- Nhập/chọn điều kiện.Các điều kiện được mô tả trong LLD gồm: Phòng mổ. Giá trị mặc định và cách dùng được liệt kê tại bảng trường màn hình bên dưới.
- Thực hiện thao tác.
- Lưu: Người dùng chọn => Thực hiện lưu thông tin bảng kiểm an toàn PTTT của bệnh nhân
- Lưu và ký: Người dùng chọn => Thực hiện lưu thông tin bảng kiểm an toàn PTTT của bệnh nhân, đồng thời mở form ký số phiếu
- Hủy ký: Người dùng chọn => Thực hiện hủy ký số phiếu
- In phiếu: Người dùng chọn => Mở form in phiếu
- Xóa phiếu: Người dùng chọn => Thực hiện xóa thông tin bảng kiểm an toàn PTTT
- Xóa mẫu: 1. Enable khi chọn mẫu trong Danh sách mẫu
2. Người dùng chọn => Thực hiện xóa mẫu bảng kiểm an toàn PTTT đã chọn ở Danh sách mẫu - Lưu mẫu: Người dùng chọn => Thực hiện lưu mẫu phiếu
- Đọc thông báo và kiểm tra kết quả.Các điều kiện chặn/cảnh báo/xác nhận phải xử lý đúng như bảng “Sự kiện và ngoại lệ”; không bỏ qua cảnh báo bằng suy đoán.
3. Điều kiện, cảnh báo và cách xử lý
4. Trường thông tin và vùng màn hình (19 mục)
5. Các thao tác và phản hồi của hệ thống (6 thao tác)
6. Tham số cấu hình liên quan (0 mục)
7. Danh mục MSG/thông báo (2 thông báo)
Bệnh án mắt Glôcôm
Hướng dẫn thao tác, điều kiện, trường nhập liệu, tham số và thông báo dành cho người dùng cuối.
1. Mục đích và phạm vi
Vị trí chức năng : Người dùng vào Nội trú >> Điều trị nội trú >> Chọn BN có loại bệnh án "bệnh án nội khoa" >> Bệnh án > Bệnh án chi tiết
"Chức năng cho phép bác sĩ nhập thông tin hỏi, khám bệnh và tổng kết bệnh án của bệnh nhân điều trị nội trú. Chức năng bao gồm các tính năng sau:
-Cập nhật thông tin bệnh án
-In bệnh án
2. Hướng dẫn sử dụng theo từng thao tác
- Mở chức năng.vị trí/menu: Quản lý điều trị ngoại trú/ Điều trị ngoại trú/ Danh sách phiếu truyền dịch
- Nhập/chọn điều kiện.Các điều kiện được mô tả trong LLD gồm: Menu "Bệnh án chi tiết", Theo chỉ định của bác sĩ, Tiền phòng – Độ sâu (p.p Smith) (Mắt phải), Tiền phòng – Độ sâu (p.p Smith) (Mắt trái), Tiền phòng – PP Herick (Mắt phải), Tiền phòng – PP Herick (Mắt trái), Dấu hiệu khác – Góc tiền phòng (Mắt phải), Dấu hiệu khác – Góc tiền phòng (Mắt trái), Mã bệnh - MP, Mã bệnh - MT, Chọn khoa, Chọn nhân viên. Giá trị mặc định và cách dùng được liệt kê tại bảng trường màn hình bên dưới.
- Thực hiện thao tác.
- Nút "Đổi loại BA": - Người dùng nhấn tab >> enter hoặc Chọn vào button thì mở khung chức năng đổi loại bệnh án
- Nút "Lưu": - Người dùng nhấn tab >> enter hoặc Chọn vào button để lưu thông tin
- Nút "Ký số & in": - Dùng để mở chức năng ký số BA
- Nút "Sao chép BA": -Dùng để sao chép BA gần nhất
- Người dùng nhấn "Sao chép BA" sẽ hiển thị cảnh báo xác nhận: "Thông tin bệnh án sau cùng sẽ được load lên, bạn có tiếp tục ?" chọn Đồng ý/ hủy
1. Đồng ý
- Nếu BA gần nhất đã kết thúc -> hệ thống tự động sao chép bệnh án sau cùng của BN, hiển thị dữ liệu lên form nhập và hiển thị thông báo "Thông tin bệnh án cũ đã load lên form"
- Nếu BA sau cùng đang mở: hệ thống thông báo "Bệnh án sau cùng chính là bệnh án đang mở."
- Nếu BN chưa mở BA lần nào -> hệ thống thông báo "Bệnh nhân chưa nhập thông tin bệnh án nào, không sao chép được."
2. Hủy
- Hệ thống hủy bỏ thao tác sao chép BA, tắt cảnh báo - Nút "In BA (pdf)": -Dùng để in bệnh án
-Mặc định in theo PDF - Nút "In BA (DOC)": -Dùng để in bệnh án theo file định dạng .doc
- Nút "Hủy ký": -Dùng để hủy ký số
- Enable sau khi đã ký - Nút "In BA ký số": -Dùng để in bệnh án ký số
-Mặc định in theo PDF
- Enable sau khi đã ký - Nút "..." Danh sách mẫu: Người dùng chọn --> Hiển thị khung chức năng Danh sách mẫu bệnh án
- Nut "Lưu mẫu": Sau khi đã nhập tên mẫu sẽ nhấn Lưu mẫu
Cố định ở cuối màn hình, hiển thị dùng chung cho tất cả các tab - Chọn: Người dùng chọn--> Input các thông tin của BA mẫu vào form nhập bệnh án
- Nếu cấu hình loadBAmau =1 load mẫu bệnh án thì không ghi đè các thông tin đã nhập trên form , ngược lại = 0 thì cho phép ghi đè các thông tin đã nhập trên form, - Xóa: Người dùng chọn 1 hoặc nhiều mẫu -->Nhấn "Xóa" để xóa các mẫu đã chọn khỏi hệ thống
- Đóng: Người dùng chọn --> Đóng khung chức năng, trở về màn hình chính
- Lưu: Nhấn để lưu loại bệnh án mới
- Đóng: Người dùng chọn --> Đóng khung chức năng, trở về màn hình H005023
- Đóng X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Tìm kiếm: Người dùng chọn --> Hệ thống tìm kiếm BN theo các trường thông tin:
+ Họ và tên
+ Ngày sinh
+ Địa chỉ
- Nếu tất cả thông tin trùng khớp --> Hiển thị danh sách BN có kết quả trùng khớp.
- Nếu không có thông tin nào trùng khớp/ một trong các thông tin cung cấp không trùng khớp --> Hiển thị text: "Không có kết quả trùng khớp" - Trước: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề trước đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang 1--> Disable button - Số trang: Người dùng chọn để đi đến trang mong muốn, nếu người dùng đang ở trang đó --> Hiển thị màu sắc khác.
- Sau: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề sau đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang cuối --> Disable button - X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Ảnh bệnh nhân: Người dùng chọn --> Mở brower máy tính để upload ảnh bệnh nhân
+ Nếu đã có hình ảnh --> Chọn button --> Mở brower máy tính để upload ảnh bệnh nhân thay thế. - Quyết định hưu: Người dùng chọn --> Mở brower máy tính để upload ảnh quyết định hưu.
+ Nếu đã có hình ảnh --> Chọn button --> Mở brower máy tính để upload ảnh quyết định hưu thay thế. - Thẻ ngành: Người dùng chọn --> Mở brower máy tính để upload ảnh thẻ ngành.
+ Nếu đã có hình ảnh --> Chọn button --> Mở brower máy tính để upload ảnh thẻ ngành thay thế.
- Đọc thông báo và kiểm tra kết quả.Các điều kiện chặn/cảnh báo/xác nhận phải xử lý đúng như bảng “Sự kiện và ngoại lệ”; không bỏ qua cảnh báo bằng suy đoán.
3. Điều kiện, cảnh báo và cách xử lý
4. Trường thông tin và vùng màn hình (280 mục)
5. Các thao tác và phản hồi của hệ thống (17 thao tác)
6. Tham số cấu hình liên quan (16 mục)
7. Danh mục MSG/thông báo (18 thông báo)
Bệnh án nội khoa
Hướng dẫn thao tác, điều kiện, trường nhập liệu, tham số và thông báo dành cho người dùng cuối.
1. Mục đích và phạm vi
Vị trí chức năng : Người dùng vào Nội trú >> Điều trị nội trú >> Chọn BN có loại bệnh án "bệnh án nội khoa" >> Bệnh án > Bệnh án chi tiết
"Chức năng cho phép bác sĩ nhập thông tin hỏi, khám bệnh và tổng kết bệnh án của bệnh nhân điều trị nội trú. Chức năng bao gồm các tính năng sau:
-Cập nhật thông tin bệnh án
-In bệnh án
2. Hướng dẫn sử dụng theo từng thao tác
- Mở chức năng.vị trí/menu: Quản lý điều trị ngoại trú/ Điều trị ngoại trú/ Danh sách phiếu truyền dịch
- Nhập/chọn điều kiện.Các điều kiện được mô tả trong LLD gồm: Menu "Bệnh án chi tiết", Lý do vào viện, Bệnh chính, Bệnh phụ, Phân biệt, Chọn khoa, Chọn nhân viên, Ngày bác sĩ điều trị, Phần thông tin "Thông tin bổ sung", Trưởng khoa, Ngày ký trưởng khoa, Người làm bệnh án. Giá trị mặc định và cách dùng được liệt kê tại bảng trường màn hình bên dưới.
- Thực hiện thao tác.
- Nút "Đổi loại BA": - Người dùng nhấn tab >> enter hoặc Chọn vào button thì mở khung chức năng đổi loại bệnh án
- Nút "Lưu": - Người dùng nhấn tab >> enter hoặc Chọn vào button để lưu thông tin
- Nút "Ký số & in": - Dùng để mở chức năng ký số BA
- Nút "Sao chép BA": -Dùng để sao chép BA gần nhất
- Người dùng nhấn "Sao chép BA" sẽ hiển thị cảnh báo xác nhận: "Thông tin bệnh án sau cùng sẽ được load lên, bạn có tiếp tục ?" chọn Đồng ý/ hủy
1. Đồng ý
- Nếu BA gần nhất đã kết thúc -> hệ thống tự động sao chép bệnh án sau cùng của BN, hiển thị dữ liệu lên form nhập và hiển thị thông báo "Thông tin bệnh án cũ đã load lên form"
- Nếu BA sau cùng đang mở: hệ thống thông báo "Bệnh án sau cùng chính là bệnh án đang mở."
- Nếu BN chưa mở BA lần nào -> hệ thống thông báo "Bệnh nhân chưa nhập thông tin bệnh án nào, không sao chép được."
2. Hủy
- Hệ thống hủy bỏ thao tác sao chép BA, tắt cảnh báo - Nút "In BA (pdf)": -Dùng để in bệnh án
-Mặc định in theo PDF - Nút "In BA (DOC)": -Dùng để in bệnh án theo file định dạng .doc
- Nút "Hủy ký": -Dùng để hủy ký số
- Enable sau khi đã ký - Nút "In BA ký số": -Dùng để in bệnh án ký số
-Mặc định in theo PDF
- Enable sau khi đã ký - Nút "..." Danh sách mẫu: Người dùng chọn --> Hiển thị khung chức năng Danh sách mẫu bệnh án
- Button "Chọn CLS": - Sử dụng để lấy nhanh thông tin tên, kết quả cận lâm sàng lên trường Tóm tắt kết quả cận lâm sàng
- Chọn kết quả thì tự động fill dữ liệu kết quả vào ô Tóm tắt kết quả cận lâm sàng - Button "Chọn CLS": - Sử dụng để lấy nhanh thông tin tên, kết quả cận lâm sàng lên trường Tóm tắt kết quả xét nghiệm CLS có giá trị chẩn đoán
- Chọn kết quả thì tự động fill dữ liệu kết quả vào ô Tóm tắt kết quả xét nghiệm CLS có giá trị chẩn đoánsàng - Nut "Lưu mẫu": Sau khi đã nhập tên mẫu sẽ nhấn Lưu mẫu
Cố định ở cuối màn hình, hiển thị dùng chung cho tất cả các tab - Chọn: Người dùng chọn--> Input các thông tin của BA mẫu vào form nhập bệnh án
- Nếu cấu hình loadBAmau =1 load mẫu bệnh án thì không ghi đè các thông tin đã nhập trên form , ngược lại = 0 thì cho phép ghi đè các thông tin đã nhập trên form, - Xóa: Người dùng chọn 1 hoặc nhiều mẫu -->Nhấn "Xóa" để xóa các mẫu đã chọn khỏi hệ thống
- Đóng: Người dùng chọn --> Đóng khung chức năng, trở về màn hình chính
- Chọn kết quả CLS: Người dùng chọn --> Input kết quả cận lâm sàng vào trường thông tin Kết quả khám lâm sàng
Dữ liệu sau khi chọn hiển thị theo cấu hình formatCLS - Đóng: Người dùng chọn --> Đóng khung chức năng, trở về màn hình chính H005023
- Lưu: Nhấn để lưu loại bệnh án mới
- Đóng: Người dùng chọn --> Đóng khung chức năng, trở về màn hình H005023
- Đóng X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Tìm kiếm: Người dùng chọn --> Hệ thống tìm kiếm BN theo các trường thông tin:
+ Họ và tên
+ Ngày sinh
+ Địa chỉ
- Nếu tất cả thông tin trùng khớp --> Hiển thị danh sách BN có kết quả trùng khớp.
- Nếu không có thông tin nào trùng khớp/ một trong các thông tin cung cấp không trùng khớp --> Hiển thị text: "Không có kết quả trùng khớp" - Trước: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề trước đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang 1--> Disable button - Số trang: Người dùng chọn để đi đến trang mong muốn, nếu người dùng đang ở trang đó --> Hiển thị màu sắc khác.
- Sau: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề sau đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang cuối --> Disable button
- Đọc thông báo và kiểm tra kết quả.Các điều kiện chặn/cảnh báo/xác nhận phải xử lý đúng như bảng “Sự kiện và ngoại lệ”; không bỏ qua cảnh báo bằng suy đoán.
3. Điều kiện, cảnh báo và cách xử lý
4. Trường thông tin và vùng màn hình (143 mục)
5. Các thao tác và phản hồi của hệ thống (19 thao tác)
6. Tham số cấu hình liên quan (18 mục)
7. Danh mục MSG/thông báo (18 thông báo)
Bệnh án nhi khoa
Hướng dẫn thao tác, điều kiện, trường nhập liệu, tham số và thông báo dành cho người dùng cuối.
1. Mục đích và phạm vi
Vị trí chức năng : Người dùng vào Nội trú >> Điều trị nội trú >> Chọn BN có loại bệnh án "bệnh án nhi khoa" >> Bệnh án > Bệnh án chi tiết
"Chức năng cho phép bác sĩ nhập thông tin hỏi, khám bệnh và tổng kết bệnh án của bệnh nhân điều trị nội trú. Chức năng bao gồm các tính năng sau:
-Cập nhật thông tin bệnh án
-In bệnh án
2. Hướng dẫn sử dụng theo từng thao tác
- Mở chức năng.vị trí/menu: Quản lý điều trị ngoại trú/ Điều trị ngoại trú/ Danh sách phiếu truyền dịch
- Nhập/chọn điều kiện.Các điều kiện được mô tả trong LLD gồm: Menu "Bệnh án chi tiết", Lý do vào viện, Chọn khoa, Chọn nhân viên, Ngày bác sĩ điều trị, Phần thông tin "Thông tin bổ sung", Trưởng khoa, Ngày ký trưởng khoa, Người làm bệnh án, Loại bệnh án mới, Tìm kiếm bệnh nhân, Họ và tên. Giá trị mặc định và cách dùng được liệt kê tại bảng trường màn hình bên dưới.
- Thực hiện thao tác.
- Nút "Đổi loại BA": - Người dùng nhấn tab >> enter hoặc Chọn vào button thì mở khung chức năng đổi loại bệnh án
- Nút "Lưu": - Người dùng nhấn tab >> enter hoặc Chọn vào button để lưu thông tin
- Nút "Ký số & in": - Dùng để mở chức năng ký số BA
- Nút "Sao chép BA": -Dùng để sao chép BA gần nhất
- Người dùng nhấn "Sao chép BA" sẽ hiển thị cảnh báo xác nhận: "Thông tin bệnh án sau cùng sẽ được load lên, bạn có tiếp tục ?" chọn Đồng ý/ hủy
1. Đồng ý
- Nếu BA gần nhất đã kết thúc -> hệ thống tự động sao chép bệnh án sau cùng của BN, hiển thị dữ liệu lên form nhập và hiển thị thông báo "Thông tin bệnh án cũ đã load lên form"
- Nếu BA sau cùng đang mở: hệ thống thông báo "Bệnh án sau cùng chính là bệnh án đang mở."
- Nếu BN chưa mở BA lần nào -> hệ thống thông báo "Bệnh nhân chưa nhập thông tin bệnh án nào, không sao chép được."
2. Hủy
- Hệ thống hủy bỏ thao tác sao chép BA, tắt cảnh báo - Nút "In BA (pdf)": -Dùng để in bệnh án
-Mặc định in theo PDF - Nút "In BA (DOC)": -Dùng để in bệnh án theo file định dạng .doc
- Nút "Hủy ký": -Dùng để hủy ký số
- Enable sau khi đã ký - Nút "In BA ký số": -Dùng để in bệnh án ký số
-Mặc định in theo PDF
- Enable sau khi đã ký - Nút "..." Danh sách mẫu: Người dùng chọn --> Hiển thị khung chức năng Danh sách mẫu bệnh án
- Button "Chọn CLS": - Sử dụng để lấy nhanh thông tin tên, kết quả cận lâm sàng lên trường Tóm tắt kết quả cận lâm sàng
- Chọn kết quả thì tự động fill dữ liệu kết quả vào ô Tóm tắt kết quả cận lâm sàng - Button "Chọn CLS": - Sử dụng để lấy nhanh thông tin tên, kết quả cận lâm sàng lên trường Tóm tắt kết quả xét nghiệm CLS có giá trị chẩn đoán
- Chọn kết quả thì tự động fill dữ liệu kết quả vào ô Tóm tắt kết quả xét nghiệm CLS có giá trị chẩn đoánsàng - Nut "Lưu mẫu": Sau khi đã nhập tên mẫu sẽ nhấn Lưu mẫu
Cố định ở cuối màn hình, hiển thị dùng chung cho tất cả các tab - Chọn: Người dùng chọn--> Input các thông tin của BA mẫu vào form nhập bệnh án
- Nếu cấu hình loadBAmau =1 load mẫu bệnh án thì không ghi đè các thông tin đã nhập trên form , ngược lại = 0 thì cho phép ghi đè các thông tin đã nhập trên form, - Xóa: Người dùng chọn 1 hoặc nhiều mẫu -->Nhấn "Xóa" để xóa các mẫu đã chọn khỏi hệ thống
- Đóng: Người dùng chọn --> Đóng khung chức năng, trở về màn hình chính
- Chọn kết quả CLS: Người dùng chọn --> Input kết quả cận lâm sàng vào trường thông tin Kết quả khám lâm sàng
Dữ liệu sau khi chọn hiển thị theo cấu hình formatCLS - Đóng: Người dùng chọn --> Đóng khung chức năng, trở về màn hình chính H005023
- Lưu: Nhấn để lưu loại bệnh án mới
- Đóng: Người dùng chọn --> Đóng khung chức năng, trở về màn hình H005023
- Đóng X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Tìm kiếm: Người dùng chọn --> Hệ thống tìm kiếm BN theo các trường thông tin:
+ Họ và tên
+ Ngày sinh
+ Địa chỉ
- Nếu tất cả thông tin trùng khớp --> Hiển thị danh sách BN có kết quả trùng khớp.
- Nếu không có thông tin nào trùng khớp/ một trong các thông tin cung cấp không trùng khớp --> Hiển thị text: "Không có kết quả trùng khớp" - Trước: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề trước đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang 1--> Disable button - Số trang: Người dùng chọn để đi đến trang mong muốn, nếu người dùng đang ở trang đó --> Hiển thị màu sắc khác.
- Sau: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề sau đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang cuối --> Disable button
- Đọc thông báo và kiểm tra kết quả.Các điều kiện chặn/cảnh báo/xác nhận phải xử lý đúng như bảng “Sự kiện và ngoại lệ”; không bỏ qua cảnh báo bằng suy đoán.
3. Điều kiện, cảnh báo và cách xử lý
4. Trường thông tin và vùng màn hình (169 mục)
5. Các thao tác và phản hồi của hệ thống (19 thao tác)
6. Tham số cấu hình liên quan (16 mục)
7. Danh mục MSG/thông báo (18 thông báo)
Bệnh án truyền nhiễm
Hướng dẫn thao tác, điều kiện, trường nhập liệu, tham số và thông báo dành cho người dùng cuối.
1. Mục đích và phạm vi
Vị trí chức năng : Người dùng vào Nội trú >> Điều trị nội trú >> Chọn BN có loại bệnh án "bệnh án nội khoa" >> Bệnh án > Bệnh án chi tiết
"Chức năng cho phép bác sĩ nhập thông tin hỏi, khám bệnh và tổng kết bệnh án của bệnh nhân điều trị nội trú. Chức năng bao gồm các tính năng sau:
-Cập nhật thông tin bệnh án
-In bệnh án
2. Hướng dẫn sử dụng theo từng thao tác
- Mở chức năng.vị trí/menu: Quản lý điều trị ngoại trú/ Điều trị ngoại trú/ Danh sách phiếu truyền dịch
- Nhập/chọn điều kiện.Các điều kiện được mô tả trong LLD gồm: Menu "Bệnh án chi tiết", Lý do vào viện, Chọn khoa, Chọn nhân viên, Ngày bác sĩ điều trị, Phần thông tin "Thông tin bổ sung", Trưởng khoa, Ngày ký trưởng khoa, Người làm bệnh án, Loại bệnh án mới, Tìm kiếm bệnh nhân, Họ và tên. Giá trị mặc định và cách dùng được liệt kê tại bảng trường màn hình bên dưới.
- Thực hiện thao tác.
- Nút "Đổi loại BA": - Người dùng nhấn tab >> enter hoặc Chọn vào button thì mở khung chức năng đổi loại bệnh án
- Nút "Lưu": - Người dùng nhấn tab >> enter hoặc Chọn vào button để lưu thông tin
- Nút "Ký số & in": - Dùng để mở chức năng ký số BA
- Nút "Sao chép BA": -Dùng để sao chép BA gần nhất
- Người dùng nhấn "Sao chép BA" sẽ hiển thị cảnh báo xác nhận: "Thông tin bệnh án sau cùng sẽ được load lên, bạn có tiếp tục ?" chọn Đồng ý/ hủy
1. Đồng ý
- Nếu BA gần nhất đã kết thúc -> hệ thống tự động sao chép bệnh án sau cùng của BN, hiển thị dữ liệu lên form nhập và hiển thị thông báo "Thông tin bệnh án cũ đã load lên form"
- Nếu BA sau cùng đang mở: hệ thống thông báo "Bệnh án sau cùng chính là bệnh án đang mở."
- Nếu BN chưa mở BA lần nào -> hệ thống thông báo "Bệnh nhân chưa nhập thông tin bệnh án nào, không sao chép được."
2. Hủy
- Hệ thống hủy bỏ thao tác sao chép BA, tắt cảnh báo - Nút "In BA (pdf)": -Dùng để in bệnh án
-Mặc định in theo PDF - Nút "In BA (DOC)": -Dùng để in bệnh án theo file định dạng .doc
- Nút "Hủy ký": -Dùng để hủy ký số
- Enable sau khi đã ký - Nút "In BA ký số": -Dùng để in bệnh án ký số
-Mặc định in theo PDF
- Enable sau khi đã ký - Nút "..." Danh sách mẫu: Người dùng chọn --> Hiển thị khung chức năng Danh sách mẫu bệnh án
- Button "Chọn CLS": - Sử dụng để lấy nhanh thông tin tên, kết quả cận lâm sàng lên trường Tóm tắt kết quả cận lâm sàng
- Chọn kết quả thì tự động fill dữ liệu kết quả vào ô Tóm tắt kết quả cận lâm sàng - Button "Chọn CLS": - Sử dụng để lấy nhanh thông tin tên, kết quả cận lâm sàng lên trường Tóm tắt kết quả xét nghiệm CLS có giá trị chẩn đoán
- Chọn kết quả thì tự động fill dữ liệu kết quả vào ô Tóm tắt kết quả xét nghiệm CLS có giá trị chẩn đoánsàng - Nut "Lưu mẫu": Sau khi đã nhập tên mẫu sẽ nhấn Lưu mẫu
Cố định ở cuối màn hình, hiển thị dùng chung cho tất cả các tab - Chọn: Người dùng chọn--> Input các thông tin của BA mẫu vào form nhập bệnh án
- Nếu cấu hình loadBAmau =1 load mẫu bệnh án thì không ghi đè các thông tin đã nhập trên form , ngược lại = 0 thì cho phép ghi đè các thông tin đã nhập trên form, - Xóa: Người dùng chọn 1 hoặc nhiều mẫu -->Nhấn "Xóa" để xóa các mẫu đã chọn khỏi hệ thống
- Đóng: Người dùng chọn --> Đóng khung chức năng, trở về màn hình chính
- Chọn kết quả CLS: Người dùng chọn --> Input kết quả cận lâm sàng vào trường thông tin Kết quả khám lâm sàng
Dữ liệu sau khi chọn hiển thị theo cấu hình formatCLS - Đóng: Người dùng chọn --> Đóng khung chức năng, trở về màn hình chính H005023
- Lưu: Nhấn để lưu loại bệnh án mới
- Đóng: Người dùng chọn --> Đóng khung chức năng, trở về màn hình H005023
- Đóng X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Tìm kiếm: Người dùng chọn --> Hệ thống tìm kiếm BN theo các trường thông tin:
+ Họ và tên
+ Ngày sinh
+ Địa chỉ
- Nếu tất cả thông tin trùng khớp --> Hiển thị danh sách BN có kết quả trùng khớp.
- Nếu không có thông tin nào trùng khớp/ một trong các thông tin cung cấp không trùng khớp --> Hiển thị text: "Không có kết quả trùng khớp" - Trước: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề trước đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang 1--> Disable button - Số trang: Người dùng chọn để đi đến trang mong muốn, nếu người dùng đang ở trang đó --> Hiển thị màu sắc khác.
- Sau: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề sau đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang cuối --> Disable button
- Đọc thông báo và kiểm tra kết quả.Các điều kiện chặn/cảnh báo/xác nhận phải xử lý đúng như bảng “Sự kiện và ngoại lệ”; không bỏ qua cảnh báo bằng suy đoán.
3. Điều kiện, cảnh báo và cách xử lý
4. Trường thông tin và vùng màn hình (149 mục)
5. Các thao tác và phản hồi của hệ thống (19 thao tác)
6. Tham số cấu hình liên quan (16 mục)
7. Danh mục MSG/thông báo (18 thông báo)
Bệnh án phụ khoa
Hướng dẫn thao tác, điều kiện, trường nhập liệu, tham số và thông báo dành cho người dùng cuối.
1. Mục đích và phạm vi
Vị trí chức năng : Người dùng vào Nội trú >> Điều trị nội trú >> Chọn BN có loại bệnh án "bệnh án phụ khoa" >> Bệnh án > Bệnh án chi tiết
"Chức năng cho phép bác sĩ nhập thông tin hỏi, khám bệnh và tổng kết bệnh án của bệnh nhân điều trị nội trú. Chức năng bao gồm các tính năng sau:
-Cập nhật thông tin bệnh án
-In bệnh án
2. Hướng dẫn sử dụng theo từng thao tác
- Mở chức năng.vị trí/menu: Quản lý điều trị ngoại trú/ Điều trị ngoại trú/ Danh sách phiếu truyền dịch
- Nhập/chọn điều kiện.Các điều kiện được mô tả trong LLD gồm: Menu "Bệnh án chi tiết", Lý do vào viện, Tiền sử sản phụ khoa, Những bệnh phụ khoa đã điều trị, Tiền sử sản khoa, tiền thai Para (Sinh (đủ tháng), Sớm (đẻ non), Sẩy (nạo, hút), Sống), Bác sĩ phấu thuật, Bác sĩ gây mê, Chọn khoa, Chọn nhân viên, Ngày bác sĩ điều trị, Phần thông tin "Thông tin bổ sung", Trưởng khoa. Giá trị mặc định và cách dùng được liệt kê tại bảng trường màn hình bên dưới.
- Thực hiện thao tác.
- Nút "Đổi loại BA": - Người dùng nhấn tab >> enter hoặc Chọn vào button thì mở khung chức năng đổi loại bệnh án
- Nút "Lưu": - Người dùng nhấn tab >> enter hoặc Chọn vào button để lưu thông tin
- Nút "Ký số & in": - Dùng để mở chức năng ký số BA
- Nút "Sao chép BA": -Dùng để sao chép BA gần nhất
- Người dùng nhấn "Sao chép BA" sẽ hiển thị cảnh báo xác nhận: "Thông tin bệnh án sau cùng sẽ được load lên, bạn có tiếp tục ?" chọn Đồng ý/ hủy
1. Đồng ý
- Nếu BA gần nhất đã kết thúc -> hệ thống tự động sao chép bệnh án sau cùng của BN, hiển thị dữ liệu lên form nhập và hiển thị thông báo "Thông tin bệnh án cũ đã load lên form"
- Nếu BA sau cùng đang mở: hệ thống thông báo "Bệnh án sau cùng chính là bệnh án đang mở."
- Nếu BN chưa mở BA lần nào -> hệ thống thông báo "Bệnh nhân chưa nhập thông tin bệnh án nào, không sao chép được."
2. Hủy
- Hệ thống hủy bỏ thao tác sao chép BA, tắt cảnh báo - Nút "In BA (pdf)": -Dùng để in bệnh án
-Mặc định in theo PDF - Nút "In BA (DOC)": -Dùng để in bệnh án theo file định dạng .doc
- Nút "Hủy ký": -Dùng để hủy ký số
- Enable sau khi đã ký - Nút "In BA ký số": -Dùng để in bệnh án ký số
-Mặc định in theo PDF
- Enable sau khi đã ký - Nút "..." Danh sách mẫu: Người dùng chọn --> Hiển thị khung chức năng Danh sách mẫu bệnh án
- Button "Chọn CLS": - Sử dụng để lấy nhanh thông tin tên, kết quả cận lâm sàng lên trường Tóm tắt kết quả cận lâm sàng
- Chọn kết quả thì tự động fill dữ liệu kết quả vào ô Tóm tắt kết quả cận lâm sàng - Button "Chọn CLS": - Sử dụng để lấy nhanh thông tin tên, kết quả cận lâm sàng lên trường Tóm tắt kết quả xét nghiệm CLS có giá trị chẩn đoán
- Chọn kết quả thì tự động fill dữ liệu kết quả vào ô Tóm tắt kết quả xét nghiệm CLS có giá trị chẩn đoánsàng - Button "Chọn thông tin PTTT": - Sử dụng để lấy nhanh thông tin giờ, ngày PTTT, phương pháp phẫu thuât/ vô cảm, Bác sĩ phẫu thuật, Bác sĩ gây mê
- Chọn thông tin thì tự động fill dữ liệu kết quả vào bảng kết quả PTTT - Nut "Lưu mẫu": Sau khi đã nhập tên mẫu sẽ nhấn Lưu mẫu
Cố định ở cuối màn hình, hiển thị dùng chung cho tất cả các tab - Chọn: Người dùng chọn--> Input các thông tin của BA mẫu vào form nhập bệnh án
- Nếu cấu hình loadBAmau =1 load mẫu bệnh án thì không ghi đè các thông tin đã nhập trên form , ngược lại = 0 thì cho phép ghi đè các thông tin đã nhập trên form, - Xóa: Người dùng chọn 1 hoặc nhiều mẫu -->Nhấn "Xóa" để xóa các mẫu đã chọn khỏi hệ thống
- Đóng: Người dùng chọn --> Đóng khung chức năng, trở về màn hình chính
- Chọn kết quả CLS: Người dùng chọn --> Input kết quả cận lâm sàng vào trường thông tin Kết quả khám lâm sàng
Dữ liệu sau khi chọn hiển thị theo cấu hình formatCLS - Đóng: Người dùng chọn --> Đóng khung chức năng, trở về màn hình chính H005023
- Lưu: Nhấn để lưu loại bệnh án mới
- Đóng: Người dùng chọn --> Đóng khung chức năng, trở về màn hình H005023
- Chọn thông tin PTTT: Người dùng chọn --> Input kết quả phẫu thuật thủ thuật vào bảng phẫu thuật thủ thuật:
- input vào các dòng có cột ngày giờ hoặc phương pháp phẫu thuật/ vô cảm còn trống
- Input theo cấu hình SAN_KHOA_PTTT - Đóng: Người dùng chọn --> Đóng khung chức năng, trở về màn hình chính H005023
- Đóng X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Tìm kiếm: Người dùng chọn --> Hệ thống tìm kiếm BN theo các trường thông tin:
+ Họ và tên
+ Ngày sinh
+ Địa chỉ
- Nếu tất cả thông tin trùng khớp --> Hiển thị danh sách BN có kết quả trùng khớp.
- Nếu không có thông tin nào trùng khớp/ một trong các thông tin cung cấp không trùng khớp --> Hiển thị text: "Không có kết quả trùng khớp"
- Đọc thông báo và kiểm tra kết quả.Các điều kiện chặn/cảnh báo/xác nhận phải xử lý đúng như bảng “Sự kiện và ngoại lệ”; không bỏ qua cảnh báo bằng suy đoán.
3. Điều kiện, cảnh báo và cách xử lý
4. Trường thông tin và vùng màn hình (180 mục)
5. Các thao tác và phản hồi của hệ thống (20 thao tác)
6. Tham số cấu hình liên quan (16 mục)
7. Danh mục MSG/thông báo (18 thông báo)
Bệnh án sản khoa
Hướng dẫn thao tác, điều kiện, trường nhập liệu, tham số và thông báo dành cho người dùng cuối.
1. Mục đích và phạm vi
Vị trí chức năng : Người dùng vào Nội trú >> Điều trị nội trú >> Chọn BN có loại bệnh án "bệnh án sản khoa" >> Bệnh án > Bệnh án chi tiết
"Chức năng cho phép bác sĩ nhập thông tin hỏi, khám bệnh và tổng kết bệnh án của bệnh nhân điều trị nội trú. Chức năng bao gồm các tính năng sau:
-Cập nhật thông tin bệnh án
-In bệnh án
2. Hướng dẫn sử dụng theo từng thao tác
- Mở chức năng.vị trí/menu: Quản lý điều trị ngoại trú/ Điều trị ngoại trú/ Danh sách phiếu truyền dịch
- Nhập/chọn điều kiện.Các điều kiện được mô tả trong LLD gồm: Menu "Bệnh án chi tiết", Lý do vào viện, Tiêm phòng uốn ván, Những bệnh phụ khoa đã điều trị, Tiền sử sản khoa, Tiền sử sản khoa: cột số lần có thai, Tiền sử sản khoa: cột năm, Tiền sử sản khoa: cột Đẻ đủ tháng, Tiền sử sản khoa: cột
- Đẻ thiếu tháng
- Sấy
- Hút
- Nạo
- Co - vac
- Chửa ngoài TC
- Chửa trúng
- Thai chết lưu, Tiền sử sản khoa: cột Con hiện sống, Bác sĩ phấu thuật, Bác sĩ gây mê, Chọn khoa, Chọn nhân viên. Giá trị mặc định và cách dùng được liệt kê tại bảng trường màn hình bên dưới. - Thực hiện thao tác.
- Nút "Đổi loại BA": - Người dùng nhấn tab >> enter hoặc Chọn vào button thì mở khung chức năng đổi loại bệnh án
- Nút "Lưu": - Người dùng nhấn tab >> enter hoặc Chọn vào button để lưu thông tin
- Nút "Ký số & in": - Dùng để mở chức năng ký số BA
- Nút "Sao chép BA": -Dùng để sao chép BA gần nhất
- Người dùng nhấn "Sao chép BA" sẽ hiển thị cảnh báo xác nhận: "Thông tin bệnh án sau cùng sẽ được load lên, bạn có tiếp tục ?" chọn Đồng ý/ hủy
1. Đồng ý
- Nếu BA gần nhất đã kết thúc -> hệ thống tự động sao chép bệnh án sau cùng của BN, hiển thị dữ liệu lên form nhập và hiển thị thông báo "Thông tin bệnh án cũ đã load lên form"
- Nếu BA sau cùng đang mở: hệ thống thông báo "Bệnh án sau cùng chính là bệnh án đang mở."
- Nếu BN chưa mở BA lần nào -> hệ thống thông báo "Bệnh nhân chưa nhập thông tin bệnh án nào, không sao chép được."
2. Hủy
- Hệ thống hủy bỏ thao tác sao chép BA, tắt cảnh báo - Nút "In BA (pdf)": -Dùng để in bệnh án
-Mặc định in theo PDF - Nút "In BA (DOC)": -Dùng để in bệnh án theo file định dạng .doc
- Nút "Hủy ký": -Dùng để hủy ký số
- Enable sau khi đã ký - Nút "In BA ký số": -Dùng để in bệnh án ký số
-Mặc định in theo PDF
- Enable sau khi đã ký - Nút "..." Danh sách mẫu: Người dùng chọn --> Hiển thị khung chức năng Danh sách mẫu bệnh án
- Button "Chọn CLS": - Sử dụng để lấy nhanh thông tin tên, kết quả cận lâm sàng lên trường Tóm tắt kết quả cận lâm sàng
- Chọn kết quả thì tự động fill dữ liệu kết quả vào ô Tóm tắt kết quả cận lâm sàng - Button "Chọn thông tin PTTT": - Sử dụng để lấy nhanh thông tin giờ, ngày PTTT, phương pháp phẫu thuât/ vô cảm, Bác sĩ phẫu thuật, Bác sĩ gây mê
- Chọn thông tin thì tự động fill dữ liệu kết quả vào bảng kết quả PTTT - Nut "Lưu mẫu": Sau khi đã nhập tên mẫu sẽ nhấn Lưu mẫu
Cố định ở cuối màn hình, hiển thị dùng chung cho tất cả các tab - Chọn: Người dùng chọn--> Input các thông tin của BA mẫu vào form nhập bệnh án
- Nếu cấu hình loadBAmau =1 load mẫu bệnh án thì không ghi đè các thông tin đã nhập trên form , ngược lại = 0 thì cho phép ghi đè các thông tin đã nhập trên form, - Xóa: Người dùng chọn 1 hoặc nhiều mẫu -->Nhấn "Xóa" để xóa các mẫu đã chọn khỏi hệ thống
- Đóng: Người dùng chọn --> Đóng khung chức năng, trở về màn hình chính
- Chọn kết quả CLS: Người dùng chọn --> Input kết quả cận lâm sàng vào trường thông tin Kết quả khám lâm sàng
Dữ liệu sau khi chọn hiển thị theo cấu hình formatCLS - Đóng: Người dùng chọn --> Đóng khung chức năng, trở về màn hình chính H005023
- Lưu: Nhấn để lưu loại bệnh án mới
- Chọn thông tin PTTT: Người dùng chọn --> Input kết quả phẫu thuật thủ thuật vào bảng phẫu thuật thủ thuật:
- input vào các dòng có cột ngày giờ hoặc phương pháp phẫu thuật/ vô cảm còn trống
- Input theo cấu hình SAN_KHOA_PTTT - Đóng: Người dùng chọn --> Đóng khung chức năng, trở về màn hình chính H005023
- Đóng X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Tìm kiếm: Người dùng chọn --> Hệ thống tìm kiếm BN theo các trường thông tin:
+ Họ và tên
+ Ngày sinh
+ Địa chỉ
- Nếu tất cả thông tin trùng khớp --> Hiển thị danh sách BN có kết quả trùng khớp.
- Nếu không có thông tin nào trùng khớp/ một trong các thông tin cung cấp không trùng khớp --> Hiển thị text: "Không có kết quả trùng khớp" - Trước: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề trước đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang 1--> Disable button - Số trang: Người dùng chọn để đi đến trang mong muốn, nếu người dùng đang ở trang đó --> Hiển thị màu sắc khác.
- Đọc thông báo và kiểm tra kết quả.Các điều kiện chặn/cảnh báo/xác nhận phải xử lý đúng như bảng “Sự kiện và ngoại lệ”; không bỏ qua cảnh báo bằng suy đoán.
3. Điều kiện, cảnh báo và cách xử lý
4. Trường thông tin và vùng màn hình (235 mục)
5. Các thao tác và phản hồi của hệ thống (19 thao tác)
6. Tham số cấu hình liên quan (16 mục)
7. Danh mục MSG/thông báo (18 thông báo)
Bệnh án sơ sinh
Hướng dẫn thao tác, điều kiện, trường nhập liệu, tham số và thông báo dành cho người dùng cuối.
1. Mục đích và phạm vi
Vị trí chức năng : Người dùng vào Nội trú >> Điều trị nội trú >> Chọn BN có loại bệnh án "bệnh án sơ sinh" >> Bệnh án > Bệnh án chi tiết
"Chức năng cho phép bác sĩ nhập thông tin hỏi, khám bệnh và tổng kết bệnh án của bệnh nhân điều trị nội trú. Chức năng bao gồm các tính năng sau:
-Cập nhật thông tin bệnh án
-In bệnh án
2. Hướng dẫn sử dụng theo từng thao tác
- Mở chức năng.vị trí/menu: Quản lý điều trị ngoại trú/ Điều trị ngoại trú/ Danh sách phiếu truyền dịch
- Nhập/chọn điều kiện.Các điều kiện được mô tả trong LLD gồm: Menu "Bệnh án chi tiết", Lý do vào viện, Họ tên, chức danh người chuyển sơ sinh:, Tình hình sơ sinh khi vào khoa, Chọn khoa, Chọn nhân viên, Ngày bác sĩ điều trị, Phần thông tin "Thông tin bổ sung", Trưởng khoa, Ngày ký trưởng khoa, Người làm bệnh án, Loại bệnh án mới. Giá trị mặc định và cách dùng được liệt kê tại bảng trường màn hình bên dưới.
- Thực hiện thao tác.
- Nút "Đổi loại BA": - Người dùng nhấn tab >> enter hoặc Chọn vào button thì mở khung chức năng đổi loại bệnh án
- Nút "Lưu": - Người dùng nhấn tab >> enter hoặc Chọn vào button để lưu thông tin
- Nút "Ký số & in": - Dùng để mở chức năng ký số BA
- Nút "Sao chép BA": -Dùng để sao chép BA gần nhất
- Người dùng nhấn "Sao chép BA" sẽ hiển thị cảnh báo xác nhận: "Thông tin bệnh án sau cùng sẽ được load lên, bạn có tiếp tục ?" chọn Đồng ý/ hủy
1. Đồng ý
- Nếu BA gần nhất đã kết thúc -> hệ thống tự động sao chép bệnh án sau cùng của BN, hiển thị dữ liệu lên form nhập và hiển thị thông báo "Thông tin bệnh án cũ đã load lên form"
- Nếu BA sau cùng đang mở: hệ thống thông báo "Bệnh án sau cùng chính là bệnh án đang mở."
- Nếu BN chưa mở BA lần nào -> hệ thống thông báo "Bệnh nhân chưa nhập thông tin bệnh án nào, không sao chép được."
2. Hủy
- Hệ thống hủy bỏ thao tác sao chép BA, tắt cảnh báo - Nút "In BA (pdf)": -Dùng để in bệnh án
-Mặc định in theo PDF - Nút "In BA (DOC)": -Dùng để in bệnh án theo file định dạng .doc
- Nút "Hủy ký": -Dùng để hủy ký số
- Enable sau khi đã ký - Nút "In BA ký số": -Dùng để in bệnh án ký số
-Mặc định in theo PDF
- Enable sau khi đã ký - Nút "..." Danh sách mẫu: Người dùng chọn --> Hiển thị khung chức năng Danh sách mẫu bệnh án
- Sự dãn nở lồng ngực: - Mặc định bỏ trống
- Người dùng chọn để chọn thông tin
- Chỉ được chọn 1 ô trong cột
- Bao gồm 3 ô:
+ Điều hòa
+ Xê dịch nhịp thở với di động bụng
+ Không di động ngực bụng - Co kéo cơ liên sườn: - Mặc định bỏ trống
- Người dùng chọn để chọn thông tin
- Chỉ được chọn 1 ô trong cột
- Bao gồm 3 ô:
+ Không
+ Có ít
+ Thấy rõ - Co kéo mũi ức: - Mặc định bỏ trống
- Người dùng chọn để chọn thông tin
- Chỉ được chọn 1 ô trong cột
- Bao gồm 3 ô:
+ Không
+ Có ít
+ Thấy rõ - Đập cánh mũi: - Mặc định bỏ trống
- Người dùng chọn để chọn thông tin
- Chỉ được chọn 1 ô trong cột
- Bao gồm 3 ô:
+ Không
+ Nhẹ
+ Rõ - Rên rỉ: - Mặc định bỏ trống
- Người dùng chọn để chọn thông tin
- Chỉ được chọn 1 ô trong cột
- Bao gồm 3 ô:
+ Không
+ Nghe bằng ống nghe
+ Tai thường nghe rõ - Button "Chọn CLS": - Sử dụng để lấy nhanh thông tin tên, kết quả cận lâm sàng lên trường Tóm tắt kết quả cận lâm sàng
- Chọn kết quả thì tự động fill dữ liệu kết quả vào ô Tóm tắt kết quả cận lâm sàng - Button "Chọn CLS": - Sử dụng để lấy nhanh thông tin tên, kết quả cận lâm sàng lên trường Tóm tắt kết quả xét nghiệm CLS có giá trị chẩn đoán
- Chọn kết quả thì tự động fill dữ liệu kết quả vào ô Tóm tắt kết quả xét nghiệm CLS có giá trị chẩn đoánsàng - Nut "Lưu mẫu": Sau khi đã nhập tên mẫu sẽ nhấn Lưu mẫu
Cố định ở cuối màn hình, hiển thị dùng chung cho tất cả các tab - Chọn: Người dùng chọn--> Input các thông tin của BA mẫu vào form nhập bệnh án
- Nếu cấu hình loadBAmau =1 load mẫu bệnh án thì không ghi đè các thông tin đã nhập trên form , ngược lại = 0 thì cho phép ghi đè các thông tin đã nhập trên form, - Xóa: Người dùng chọn 1 hoặc nhiều mẫu -->Nhấn "Xóa" để xóa các mẫu đã chọn khỏi hệ thống
- Đóng: Người dùng chọn --> Đóng khung chức năng, trở về màn hình chính
- Chọn kết quả CLS: Người dùng chọn --> Input kết quả cận lâm sàng vào trường thông tin Kết quả khám lâm sàng
Dữ liệu sau khi chọn hiển thị theo cấu hình formatCLS - Đóng: Người dùng chọn --> Đóng khung chức năng, trở về màn hình chính H005023
- Lưu: Nhấn để lưu loại bệnh án mới
- Đóng: Người dùng chọn --> Đóng khung chức năng, trở về màn hình H005023
- Đọc thông báo và kiểm tra kết quả.Các điều kiện chặn/cảnh báo/xác nhận phải xử lý đúng như bảng “Sự kiện và ngoại lệ”; không bỏ qua cảnh báo bằng suy đoán.
3. Điều kiện, cảnh báo và cách xử lý
4. Trường thông tin và vùng màn hình (173 mục)
5. Các thao tác và phản hồi của hệ thống (19 thao tác)
6. Tham số cấu hình liên quan (16 mục)
7. Danh mục MSG/thông báo (18 thông báo)
Bệnh án tâm thần
Hướng dẫn thao tác, điều kiện, trường nhập liệu, tham số và thông báo dành cho người dùng cuối.
1. Mục đích và phạm vi
Vị trí chức năng : Người dùng vào Điều trị ngoại trú >> Điều trị ngoại trú >> Chọn bệnh nhân đang điều trị loại bệnh án tâm thần >> Chọn menu Bệnh án >> Bệnh án chi tiết
Người dùng vào Ngoại trú >>Khám bệnh >> Mở BADN >> Chọn loại bệnh án = bệnh án tâm thần >> Lưu >> Bệnh án chi tiết
"Chức năng cho phép bác sĩ nhập thông tin hỏi, khám bệnh và tổng kết bệnh án của bệnh nhân điều trị tâm thần. Chức năng bao gồm các tính năng sau:
-Cập nhật thông tin bệnh án
-In bệnh án
2. Hướng dẫn sử dụng theo từng thao tác
- Mở chức năng.vị trí/menu: Quản lý điều trị ngoại trú/ Điều trị ngoại trú/ Danh sách phiếu truyền dịch
- Nhập/chọn điều kiện.Các điều kiện được mô tả trong LLD gồm: Menu "Bệnh án chi tiết", Chẩn đoán vào khoa, Bệnh chính, Bệnh kèm theo, Chọn khoa, Chọn nhân viên, Ngày bác sĩ điều trị, Phần thông tin "Thông tin bổ sung ", Trưởng khoa, Ngày ký trưởng khoa, Người làm bệnh án, Tìm kiếm bệnh nhân. Giá trị mặc định và cách dùng được liệt kê tại bảng trường màn hình bên dưới.
- Thực hiện thao tác.
- Nút "Đổi loại BA": - Người dùng nhấn tab >> enter hoặc Chọn vào button thì mở khung chức năng đổi loại bệnh án
- Ẩn / disable khi BA đã đóng - Nút "Lưu": Dùng để lưu thông tin đã nhập trên tất cả các tab
- Ẩn khi BA đã đóng/kết thúc - Nút "Ký và in": - Dùng để mở chức năng ký số BA
- Nút "Hủy ký số": Người dùng chọn --> Thực hiện hủy ký số bệnh án
- Nút "..." Danh sách mẫu: Người dùng chọn --> Hiển thị khung chức năng Danh sách mẫu bệnh án : hiển thị các mẫu bệnh án thần kinh đã lưu
- Nut "Lưu mẫu": Sau khi đã nhập tên mẫu sẽ nhấn Lưu mẫu
Cố định trường lưu mẫu ở cuối màn hình, dùng chung cho các tab lưu chung 1 bản ghi - Button "TH CLS": - Sử dụng để lấy tổng hợp nhanh thông tin: thời gian, dịch vụ điền vào textbox nhập Các xét nghiệm CLS cần làm
- Button "Chọn CLS": Nhấn button sẽ mở khung chức năng chọn CLS
- Lành tính: Người dùng chọn/tab > nhấn phím cách để chọn/ bỏ chọn
- Nghi ngờ: Người dùng chọn/tab > nhấn phím cách để chọn/ bỏ chọn
- Ác tính: Người dùng chọn/tab > nhấn phím cách để chọn/ bỏ chọn
- Chọn: Người dùng chọn--> Input các thông tin của BA mẫu vào form nhập bệnh án
- Nếu cấu hình loadBAmau =1 load mẫu bệnh án thì không ghi đè các thông tin đã nhập trên form , ngược lại = 0 thì cho phép ghi đè các thông tin đã nhập trên form, - Xóa: Người dùng chọn 1 hoặc nhiều mẫu -->Nhấn "Xóa" để xóa các mẫu đã chọn khỏi hệ thống
- Đóng: Người dùng chọn --> Đóng khung chức năng, trở về màn hình
- Đóng X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Tìm kiếm: Người dùng chọn --> Hệ thống tìm kiếm BN theo các trường thông tin:
+ Họ và tên
+ Ngày sinh
+ Địa chỉ
- Nếu tất cả thông tin trùng khớp --> Hiển thị danh sách BN có kết quả trùng khớp.
- Nếu không có thông tin nào trùng khớp/ một trong các thông tin cung cấp không trùng khớp --> Hiển thị text: "Không có kết quả trùng khớp" - Trước: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề trước đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang 1--> Disable button - Số trang: Người dùng chọn để đi đến trang mong muốn, nếu người dùng đang ở trang đó --> Hiển thị màu sắc khác.
- Sau: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề sau đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang cuối --> Disable button - X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Ảnh bệnh nhân: Người dùng chọn --> Mở brower máy tính để upload ảnh bệnh nhân
+ Nếu đã có hình ảnh --> Chọn button --> Mở brower máy tính để upload ảnh bệnh nhân thay thế. - Quyết định hưu: Người dùng chọn --> Mở brower máy tính để upload ảnh quyết định hưu.
+ Nếu đã có hình ảnh --> Chọn button --> Mở brower máy tính để upload ảnh quyết định hưu thay thế. - Thẻ ngành: Người dùng chọn --> Mở brower máy tính để upload ảnh thẻ ngành.
+ Nếu đã có hình ảnh --> Chọn button --> Mở brower máy tính để upload ảnh thẻ ngành thay thế. - X Đóng: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Nút "Đổi loại BA": - Người dùng nhấn tab >> enter hoặc Chọn vào button thì mở khung chức năng đổi loại bệnh án
- Đọc thông báo và kiểm tra kết quả.Các điều kiện chặn/cảnh báo/xác nhận phải xử lý đúng như bảng “Sự kiện và ngoại lệ”; không bỏ qua cảnh báo bằng suy đoán.
3. Điều kiện, cảnh báo và cách xử lý
4. Trường thông tin và vùng màn hình (176 mục)
5. Các thao tác và phản hồi của hệ thống (21 thao tác)
6. Tham số cấu hình liên quan (10 mục)
7. Danh mục MSG/thông báo (26 thông báo)
Bệnh án da liễu
Hướng dẫn thao tác, điều kiện, trường nhập liệu, tham số và thông báo dành cho người dùng cuối.
1. Mục đích và phạm vi
Vị trí chức năng : Người dùng vào Điều trị nội trú >> Điều trị nội trú >> Chọn bệnh nhân đang điều trị loại bệnh án da liễu >> Chọn menu Bệnh án >> Bệnh án chi tiết
Người dùng vào Chọn loại bệnh án = bệnh án da liễu >> Lưu >> Bệnh án chi tiết
"Chức năng cho phép bác sĩ nhập thông tin hỏi, khám bệnh và tổng kết bệnh án của bệnh nhân điều trị da liễu. Chức năng bao gồm các tính năng sau:
-Cập nhật thông tin bệnh án
-In bệnh án
2. Hướng dẫn sử dụng theo từng thao tác
- Mở chức năng theo quyền/menu được cấu hình.LLD không ghi rõ đường dẫn menu bằng văn bản.
- Nhập/chọn điều kiện.Các điều kiện được mô tả trong LLD gồm: Menu "Bệnh án chi tiết", Chẩn đoán khi vào khoa điều trị, Bệnh chính, Bệnh kèm theo, Chọn khoa, Chọn nhân viên, Ngày bác sĩ điều trị, Phần thông tin "Thông tin bổ sung ", Trưởng khoa, Ngày ký trưởng khoa, Người làm bệnh án, Tìm kiếm bệnh nhân. Giá trị mặc định và cách dùng được liệt kê tại bảng trường màn hình bên dưới.
- Thực hiện thao tác.
- Nút "Đổi loại BA": - Người dùng nhấn tab >> enter hoặc Chọn vào button thì mở khung chức năng đổi loại bệnh án
- Ẩn / disable khi BA đã đóng - Nút "Lưu": Dùng để lưu thông tin đã nhập trên tất cả các tab
- Ẩn khi BA đã đóng/kết thúc - Nút "Ký và in": - Dùng để mở chức năng ký số BA
- Nút "Hủy ký số": Người dùng chọn --> Thực hiện hủy ký số bệnh án
- Nút "..." Danh sách mẫu: Người dùng chọn --> Hiển thị khung chức năng Danh sách mẫu bệnh án : hiển thị các mẫu bệnh án thần kinh đã lưu
- Nut "Lưu mẫu": Sau khi đã nhập tên mẫu sẽ nhấn Lưu mẫu
Cố định trường lưu mẫu ở cuối màn hình, dùng chung cho các tab lưu chung 1 bản ghi - Button "TH CLS": - Sử dụng để lấy tổng hợp nhanh thông tin: thời gian, dịch vụ điền vào textbox nhập Các xét nghiệm CLS cần làm
- Button "Chọn CLS": Nhấn button sẽ mở khung chức năng chọn CLS
- Chọn: Người dùng chọn--> Input các thông tin của BA mẫu vào form nhập bệnh án
- Nếu cấu hình loadBAmau =1 load mẫu bệnh án thì không ghi đè các thông tin đã nhập trên form , ngược lại = 0 thì cho phép ghi đè các thông tin đã nhập trên form, - Xóa: Người dùng chọn 1 hoặc nhiều mẫu -->Nhấn "Xóa" để xóa các mẫu đã chọn khỏi hệ thống
- Đóng: Người dùng chọn --> Đóng khung chức năng, trở về màn hình
- Đóng X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Tìm kiếm: Người dùng chọn --> Hệ thống tìm kiếm BN theo các trường thông tin:
+ Họ và tên
+ Ngày sinh
+ Địa chỉ
- Nếu tất cả thông tin trùng khớp --> Hiển thị danh sách BN có kết quả trùng khớp.
- Nếu không có thông tin nào trùng khớp/ một trong các thông tin cung cấp không trùng khớp --> Hiển thị text: "Không có kết quả trùng khớp" - Trước: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề trước đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang 1--> Disable button - Số trang: Người dùng chọn để đi đến trang mong muốn, nếu người dùng đang ở trang đó --> Hiển thị màu sắc khác.
- Sau: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề sau đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang cuối --> Disable button - X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Ảnh bệnh nhân: Người dùng chọn --> Mở brower máy tính để upload ảnh bệnh nhân
+ Nếu đã có hình ảnh --> Chọn button --> Mở brower máy tính để upload ảnh bệnh nhân thay thế. - Quyết định hưu: Người dùng chọn --> Mở brower máy tính để upload ảnh quyết định hưu.
+ Nếu đã có hình ảnh --> Chọn button --> Mở brower máy tính để upload ảnh quyết định hưu thay thế. - Thẻ ngành: Người dùng chọn --> Mở brower máy tính để upload ảnh thẻ ngành.
+ Nếu đã có hình ảnh --> Chọn button --> Mở brower máy tính để upload ảnh thẻ ngành thay thế. - X Đóng: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Lưu: Người dùng chọn --> Lưu các cập nhật hình ảnh.
- Đóng X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Tìm kiếm: Người dùng chọn --> Hệ thống tìm kiếm BN theo các trường thông tin:
+ Ngày khám
- Nếu có BN trong ngành trong khoảng thời gian tìm kiếm --> Hiển thị danh sách BN
- Nếu không có BN trong ngành trong khoảng thời gian tìm kiếm --> Hiển thị text: "Không có kết quả trùng khớp"
- Nút "Đổi loại BA": - Người dùng nhấn tab >> enter hoặc Chọn vào button thì mở khung chức năng đổi loại bệnh án
- Đọc thông báo và kiểm tra kết quả.Các điều kiện chặn/cảnh báo/xác nhận phải xử lý đúng như bảng “Sự kiện và ngoại lệ”; không bỏ qua cảnh báo bằng suy đoán.
3. Điều kiện, cảnh báo và cách xử lý
4. Trường thông tin và vùng màn hình (147 mục)
5. Các thao tác và phản hồi của hệ thống (21 thao tác)
6. Tham số cấu hình liên quan (10 mục)
7. Danh mục MSG/thông báo (26 thông báo)
Bệnh án huyết học
Hướng dẫn thao tác, điều kiện, trường nhập liệu, tham số và thông báo dành cho người dùng cuối.
1. Mục đích và phạm vi
Vị trí chức năng : Người dùng vào Điều trị nội trú >> Điều trị nội trú >> Chọn bệnh nhân đang điều trị loại bệnh án huyết học - truyền máu >> Chọn menu Bệnh án >> Bệnh án chi tiết
Người dùng vào Chọn loại bệnh án = bệnh án huyết học - truyền máu >> Lưu >> Bệnh án chi tiết
"Chức năng cho phép bác sĩ nhập thông tin hỏi, khám bệnh và tổng kết bệnh án của bệnh nhân điều trị huyết học - truyền máu. Chức năng bao gồm các tính năng sau:
-Cập nhật thông tin bệnh án
-In bệnh án
2. Hướng dẫn sử dụng theo từng thao tác
- Mở chức năng theo quyền/menu được cấu hình.LLD không ghi rõ đường dẫn menu bằng văn bản.
- Nhập/chọn điều kiện.Các điều kiện được mô tả trong LLD gồm: Menu "Bệnh án chi tiết", Chẩn đoán khi vào khoa điều trị, Bệnh chính, Bệnh kèm theo, Chọn khoa, Chọn nhân viên, Ngày bác sĩ điều trị, Phần thông tin "Thông tin bổ sung ", Trưởng khoa, Ngày ký trưởng khoa, Người làm bệnh án, Tìm kiếm bệnh nhân. Giá trị mặc định và cách dùng được liệt kê tại bảng trường màn hình bên dưới.
- Thực hiện thao tác.
- Nút "Đổi loại BA": - Người dùng nhấn tab >> enter hoặc Chọn vào button thì mở khung chức năng đổi loại bệnh án
- Ẩn / disable khi BA đã đóng - Nút "Lưu": Dùng để lưu thông tin đã nhập trên tất cả các tab
- Ẩn khi BA đã đóng/kết thúc - Nút "Ký và in": - Dùng để mở chức năng ký số BA
- Nút "Hủy ký số": Người dùng chọn --> Thực hiện hủy ký số bệnh án
- Nút "..." Danh sách mẫu: Người dùng chọn --> Hiển thị khung chức năng Danh sách mẫu bệnh án : hiển thị các mẫu bệnh án thần kinh đã lưu
- Nut "Lưu mẫu": Sau khi đã nhập tên mẫu sẽ nhấn Lưu mẫu
Cố định trường lưu mẫu ở cuối màn hình, dùng chung cho các tab lưu chung 1 bản ghi - Button "Chọn CLS": Nhấn button sẽ mở khung chức năng chọn CLS
- Chọn: Người dùng chọn--> Input các thông tin của BA mẫu vào form nhập bệnh án
- Nếu cấu hình loadBAmau =1 load mẫu bệnh án thì không ghi đè các thông tin đã nhập trên form , ngược lại = 0 thì cho phép ghi đè các thông tin đã nhập trên form, - Xóa: Người dùng chọn 1 hoặc nhiều mẫu -->Nhấn "Xóa" để xóa các mẫu đã chọn khỏi hệ thống
- Đóng: Người dùng chọn --> Đóng khung chức năng, trở về màn hình
- Đóng X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Tìm kiếm: Người dùng chọn --> Hệ thống tìm kiếm BN theo các trường thông tin:
+ Họ và tên
+ Ngày sinh
+ Địa chỉ
- Nếu tất cả thông tin trùng khớp --> Hiển thị danh sách BN có kết quả trùng khớp.
- Nếu không có thông tin nào trùng khớp/ một trong các thông tin cung cấp không trùng khớp --> Hiển thị text: "Không có kết quả trùng khớp" - Trước: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề trước đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang 1--> Disable button - Số trang: Người dùng chọn để đi đến trang mong muốn, nếu người dùng đang ở trang đó --> Hiển thị màu sắc khác.
- Sau: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề sau đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang cuối --> Disable button - X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Ảnh bệnh nhân: Người dùng chọn --> Mở brower máy tính để upload ảnh bệnh nhân
+ Nếu đã có hình ảnh --> Chọn button --> Mở brower máy tính để upload ảnh bệnh nhân thay thế. - Quyết định hưu: Người dùng chọn --> Mở brower máy tính để upload ảnh quyết định hưu.
+ Nếu đã có hình ảnh --> Chọn button --> Mở brower máy tính để upload ảnh quyết định hưu thay thế. - Thẻ ngành: Người dùng chọn --> Mở brower máy tính để upload ảnh thẻ ngành.
+ Nếu đã có hình ảnh --> Chọn button --> Mở brower máy tính để upload ảnh thẻ ngành thay thế. - X Đóng: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Lưu: Người dùng chọn --> Lưu các cập nhật hình ảnh.
- Đóng X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Tìm kiếm: Người dùng chọn --> Hệ thống tìm kiếm BN theo các trường thông tin:
+ Ngày khám
- Nếu có BN trong ngành trong khoảng thời gian tìm kiếm --> Hiển thị danh sách BN
- Nếu không có BN trong ngành trong khoảng thời gian tìm kiếm --> Hiển thị text: "Không có kết quả trùng khớp" - Trước: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề trước đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang 1--> Disable button
- Nút "Đổi loại BA": - Người dùng nhấn tab >> enter hoặc Chọn vào button thì mở khung chức năng đổi loại bệnh án
- Đọc thông báo và kiểm tra kết quả.Các điều kiện chặn/cảnh báo/xác nhận phải xử lý đúng như bảng “Sự kiện và ngoại lệ”; không bỏ qua cảnh báo bằng suy đoán.
3. Điều kiện, cảnh báo và cách xử lý
4. Trường thông tin và vùng màn hình (191 mục)
5. Các thao tác và phản hồi của hệ thống (19 thao tác)
6. Tham số cấu hình liên quan (10 mục)
7. Danh mục MSG/thông báo (26 thông báo)
Bệnh án ngoại khoa
Hướng dẫn thao tác, điều kiện, trường nhập liệu, tham số và thông báo dành cho người dùng cuối.
1. Mục đích và phạm vi
Vị trí chức năng : Người dùng vào Điều trị nội trú >> Điều trị nội trú >> Chọn bệnh nhân đang điều trị loại bệnh án ngoại khoa >> Chọn menu Bệnh án >> Bệnh án chi tiết
Người dùng vào Chọn loại bệnh án = bệnh án ngoại khoa >> Lưu >> Bệnh án chi tiết
"Chức năng cho phép bác sĩ nhập thông tin hỏi, khám bệnh và tổng kết bệnh án của bệnh nhân điều trị ngoại khoa. Chức năng bao gồm các tính năng sau:
-Cập nhật thông tin bệnh án
-In bệnh án
2. Hướng dẫn sử dụng theo từng thao tác
- Mở chức năng theo quyền/menu được cấu hình.LLD không ghi rõ đường dẫn menu bằng văn bản.
- Nhập/chọn điều kiện.Các điều kiện được mô tả trong LLD gồm: Menu "Bệnh án chi tiết", 2. Bệnh ngoại khoa, Chẩn đoán khi vào khoa điều trị, Bệnh chính, Bệnh kèm theo, CĐ trước PTTT, CĐ sau PTTT, Tổng số ngày điều trị sau phẫu thuật, Tổng số lần phẫu thuật, Bác sĩ phẫu thuật, Bác sĩ gây mê, Chọn khoa, Chọn nhân viên. Giá trị mặc định và cách dùng được liệt kê tại bảng trường màn hình bên dưới.
- Thực hiện thao tác.
- Nút "Đổi loại BA": - Người dùng nhấn tab >> enter hoặc Chọn vào button thì mở khung chức năng đổi loại bệnh án
- Ẩn / disable khi BA đã đóng - Nút "Lưu": Dùng để lưu thông tin đã nhập trên tất cả các tab
- Ẩn khi BA đã đóng/kết thúc - Nút "Ký và in": - Dùng để mở chức năng ký số BA
- Nút "Hủy ký số": Người dùng chọn --> Thực hiện hủy ký số bệnh án
- Nút "..." Danh sách mẫu: Người dùng chọn --> Hiển thị khung chức năng Danh sách mẫu bệnh án : hiển thị các mẫu bệnh án thần kinh đã lưu
- Nut "Lưu mẫu": Sau khi đã nhập tên mẫu sẽ nhấn Lưu mẫu
Cố định trường lưu mẫu ở cuối màn hình, dùng chung cho các tab lưu chung 1 bản ghi - Button "TH CLS": - Sử dụng để lấy tổng hợp nhanh thông tin: thời gian, dịch vụ điền vào textbox nhập Các xét nghiệm CLS cần làm
- Button "Chọn CLS": Nhấn button sẽ mở khung chức năng chọn CLS
- Button "Chọn PTTT": -Nhấn button để mở khung chức năng chọn PTTT
- Chọn: Người dùng chọn--> Input các thông tin của BA mẫu vào form nhập bệnh án
- Nếu cấu hình loadBAmau =1 load mẫu bệnh án thì không ghi đè các thông tin đã nhập trên form , ngược lại = 0 thì cho phép ghi đè các thông tin đã nhập trên form, - Xóa: Người dùng chọn 1 hoặc nhiều mẫu -->Nhấn "Xóa" để xóa các mẫu đã chọn khỏi hệ thống
- Đóng: Người dùng chọn --> Đóng khung chức năng, trở về màn hình
- Chọn: Người dùng chọn--> Input các thông tin của bản ghi đã chọn vào bảng phương pháp phẫu thuật trên tab Tổng kết bệnh án
- Đóng: Người dùng chọn --> Đóng khung chức năng, trở về màn hình
- Đóng X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Tìm kiếm: Người dùng chọn --> Hệ thống tìm kiếm BN theo các trường thông tin:
+ Họ và tên
+ Ngày sinh
+ Địa chỉ
- Nếu tất cả thông tin trùng khớp --> Hiển thị danh sách BN có kết quả trùng khớp.
- Nếu không có thông tin nào trùng khớp/ một trong các thông tin cung cấp không trùng khớp --> Hiển thị text: "Không có kết quả trùng khớp" - Trước: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề trước đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang 1--> Disable button - Số trang: Người dùng chọn để đi đến trang mong muốn, nếu người dùng đang ở trang đó --> Hiển thị màu sắc khác.
- Sau: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề sau đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang cuối --> Disable button - X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Ảnh bệnh nhân: Người dùng chọn --> Mở brower máy tính để upload ảnh bệnh nhân
+ Nếu đã có hình ảnh --> Chọn button --> Mở brower máy tính để upload ảnh bệnh nhân thay thế. - Quyết định hưu: Người dùng chọn --> Mở brower máy tính để upload ảnh quyết định hưu.
+ Nếu đã có hình ảnh --> Chọn button --> Mở brower máy tính để upload ảnh quyết định hưu thay thế. - Thẻ ngành: Người dùng chọn --> Mở brower máy tính để upload ảnh thẻ ngành.
+ Nếu đã có hình ảnh --> Chọn button --> Mở brower máy tính để upload ảnh thẻ ngành thay thế. - X Đóng: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Nút "Đổi loại BA": - Người dùng nhấn tab >> enter hoặc Chọn vào button thì mở khung chức năng đổi loại bệnh án
- Đọc thông báo và kiểm tra kết quả.Các điều kiện chặn/cảnh báo/xác nhận phải xử lý đúng như bảng “Sự kiện và ngoại lệ”; không bỏ qua cảnh báo bằng suy đoán.
3. Điều kiện, cảnh báo và cách xử lý
4. Trường thông tin và vùng màn hình (168 mục)
5. Các thao tác và phản hồi của hệ thống (23 thao tác)
6. Tham số cấu hình liên quan (10 mục)
7. Danh mục MSG/thông báo (26 thông báo)
Bệnh án ung bướu
Hướng dẫn thao tác, điều kiện, trường nhập liệu, tham số và thông báo dành cho người dùng cuối.
1. Mục đích và phạm vi
Vị trí chức năng : Người dùng vào Nội trú >> Điều trị nội trú >> Chọn BN có loại bệnh án "bệnh án nội khoa" >> Bệnh án > Bệnh án chi tiết
"Chức năng cho phép bác sĩ nhập thông tin hỏi, khám bệnh và tổng kết bệnh án của bệnh nhân điều trị nội trú. Chức năng bao gồm các tính năng sau:
-Cập nhật thông tin bệnh án
-In bệnh án
2. Hướng dẫn sử dụng theo từng thao tác
- Mở chức năng.vị trí/menu: Quản lý điều trị ngoại trú/ Điều trị ngoại trú
- Nhập/chọn điều kiện.Các điều kiện được mô tả trong LLD gồm: Menu "Bệnh án chi tiết", Lý do vào viện, Điều trị triệt để, Điều trị triệu chứng, Chọn khoa, Chọn nhân viên, Ngày bác sĩ điều trị, Loại bệnh án mới, Tìm kiếm bệnh nhân, Họ và tên, Địa chỉ, Danh sách BN tìm kiếm. Giá trị mặc định và cách dùng được liệt kê tại bảng trường màn hình bên dưới.
- Thực hiện thao tác.
- Nút "Đổi loại BA": - Người dùng nhấn tab >> enter hoặc Chọn vào button thì mở khung chức năng đổi loại bệnh án
- Nút "Lưu": - Người dùng nhấn tab >> enter hoặc Chọn vào button để lưu thông tin
- Nút "Ký số & in": - Dùng để mở chức năng ký số BA
- Nút "Sao chép BA": -Dùng để sao chép BA gần nhất
- Người dùng nhấn "Sao chép BA" sẽ hiển thị cảnh báo xác nhận: "Thông tin bệnh án sau cùng sẽ được load lên, bạn có tiếp tục ?" chọn Đồng ý/ hủy
1. Đồng ý
- Nếu BA gần nhất đã kết thúc -> hệ thống tự động sao chép bệnh án sau cùng của BN, hiển thị dữ liệu lên form nhập và hiển thị thông báo "Thông tin bệnh án cũ đã load lên form"
- Nếu BA sau cùng đang mở: hệ thống thông báo "Bệnh án sau cùng chính là bệnh án đang mở."
- Nếu BN chưa mở BA lần nào -> hệ thống thông báo "Bệnh nhân chưa nhập thông tin bệnh án nào, không sao chép được."
2. Hủy
- Hệ thống hủy bỏ thao tác sao chép BA, tắt cảnh báo - Nút "In BA (pdf)": -Dùng để in bệnh án
-Mặc định in theo PDF - Nút "In BA (DOC)": -Dùng để in bệnh án theo file định dạng .doc
- Nút "Hủy ký": -Dùng để hủy ký số
- Enable sau khi đã ký - Nút "In BA ký số": -Dùng để in bệnh án ký số
-Mặc định in theo PDF
- Enable sau khi đã ký - Nút "..." Danh sách mẫu: Người dùng chọn --> Hiển thị khung chức năng Danh sách mẫu bệnh án
- icon "Bút vẽ": - Bút cho phép người dùng dùng để vẽ phác họa chọn chế độ nét mảnh
-Mặc định được chọn khi vào màn hình - icon "Bảng màu": - Cho phép Người dùng chọn vào để chọn màu sắc cho nét vẽ
- icon "Cục tẩy": - Người dùng chọn để chọn chế độ tẩy xóa nét vẽ
- icon "Hình chữ nhật": - Người dùng chọn để khoanh tròn vùng tổn thương trên hình vẽ hay ảnh
- icon "Hoàn tác": - Người dùng chọn để hoàn tác thao tác vừa thực hiện
- icon "Xóa hết": - Người dùng chọn để xóa toàn bộ nội dung đang có trên bản vẽ (trừ ảnh gốc)
- Button "Chọn CLS": - Sử dụng để lấy nhanh thông tin tên, kết quả cận lâm sàng lên trường Tóm tắt kết quả cận lâm sàng
- Chọn kết quả thì tự động fill dữ liệu kết quả vào ô Tóm tắt kết quả cận lâm sàng - Tóm tắt bệnh án: - Mặc định bỏ trống
- Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin
- Sau khi lưu BA thì hiển thị thông tin BA đã lưu gần nhất - Nut "Lưu mẫu": Sau khi đã nhập tên mẫu sẽ nhấn Lưu mẫu
Cố định ở cuối màn hình, hiển thị dùng chung cho tất cả các tab - Chọn: Người dùng chọn--> Input các thông tin của BA mẫu vào form nhập bệnh án
- Nếu cấu hình loadBAmau =1 load mẫu bệnh án thì không ghi đè các thông tin đã nhập trên form , ngược lại = 0 thì cho phép ghi đè các thông tin đã nhập trên form, - Xóa: Người dùng chọn 1 hoặc nhiều mẫu -->Nhấn "Xóa" để xóa các mẫu đã chọn khỏi hệ thống
- Đóng: Người dùng chọn --> Đóng khung chức năng, trở về màn hình chính
- Chọn kết quả CLS: Người dùng chọn --> Input kết quả cận lâm sàng vào trường thông tin Kết quả khám lâm sàng
Dữ liệu sau khi chọn hiển thị theo cấu hình formatCLS - Đóng: Người dùng chọn --> Đóng khung chức năng, trở về màn hình chính H005023
- Lưu: Nhấn để lưu loại bệnh án mới
- Đọc thông báo và kiểm tra kết quả.Các điều kiện chặn/cảnh báo/xác nhận phải xử lý đúng như bảng “Sự kiện và ngoại lệ”; không bỏ qua cảnh báo bằng suy đoán.
3. Điều kiện, cảnh báo và cách xử lý
4. Trường thông tin và vùng màn hình (160 mục)
5. Các thao tác và phản hồi của hệ thống (26 thao tác)
6. Tham số cấu hình liên quan (16 mục)
7. Danh mục MSG/thông báo (15 thông báo)
Bệnh án răng hàm mặt
Hướng dẫn thao tác, điều kiện, trường nhập liệu, tham số và thông báo dành cho người dùng cuối.
1. Mục đích và phạm vi
Vị trí chức năng : Người dùng vào Nội trú >> Điều trị nội trú >> Chọn BN có loại bệnh án "bệnh án nội khoa" >> Bệnh án > Bệnh án chi tiết
"Chức năng cho phép bác sĩ nhập thông tin hỏi, khám bệnh và tổng kết bệnh án của bệnh nhân điều trị nội trú. Chức năng bao gồm các tính năng sau:
-Cập nhật thông tin bệnh án
-In bệnh án
2. Hướng dẫn sử dụng theo từng thao tác
- Mở chức năng.vị trí/menu: Quản lý điều trị ngoại trú/ Điều trị ngoại trú/ Danh sách phiếu truyền dịch
- Nhập/chọn điều kiện.Các điều kiện được mô tả trong LLD gồm: Menu "Bệnh án chi tiết", Lý do vào viện, Bệnh chuyên khoa, Bác sỹ phẫu thuật, Bác sỹ gây mê, Chọn khoa, Chọn nhân viên, Ngày bác sĩ điều trị, Phần thông tin "Thông tin bổ sung", Trưởng khoa, Ngày ký trưởng khoa, Người làm bệnh án. Giá trị mặc định và cách dùng được liệt kê tại bảng trường màn hình bên dưới.
- Thực hiện thao tác.
- Nút "Đổi loại BA": - Người dùng nhấn tab >> enter hoặc Chọn vào button thì mở khung chức năng đổi loại bệnh án
- Nút "Lưu": - Người dùng nhấn tab >> enter hoặc Chọn vào button để lưu thông tin
- Nút "Ký số & in": - Dùng để mở chức năng ký số BA
- Nút "Sao chép BA": -Dùng để sao chép BA gần nhất
- Người dùng nhấn "Sao chép BA" sẽ hiển thị cảnh báo xác nhận: "Thông tin bệnh án sau cùng sẽ được load lên, bạn có tiếp tục ?" chọn Đồng ý/ hủy
1. Đồng ý
- Nếu BA gần nhất đã kết thúc -> hệ thống tự động sao chép bệnh án sau cùng của BN, hiển thị dữ liệu lên form nhập và hiển thị thông báo "Thông tin bệnh án cũ đã load lên form"
- Nếu BA sau cùng đang mở: hệ thống thông báo "Bệnh án sau cùng chính là bệnh án đang mở."
- Nếu BN chưa mở BA lần nào -> hệ thống thông báo "Bệnh nhân chưa nhập thông tin bệnh án nào, không sao chép được."
2. Hủy
- Hệ thống hủy bỏ thao tác sao chép BA, tắt cảnh báo - Nút "In BA (pdf)": -Dùng để in bệnh án
-Mặc định in theo PDF - Nút "In BA (DOC)": -Dùng để in bệnh án theo file định dạng .doc
- Nút "Hủy ký": -Dùng để hủy ký số
- Enable sau khi đã ký - Nút "In BA ký số": -Dùng để in bệnh án ký số
-Mặc định in theo PDF
- Enable sau khi đã ký - Nút "..." Danh sách mẫu: Người dùng chọn --> Hiển thị khung chức năng Danh sách mẫu bệnh án
- Button 'Chọn ảnh' mô tả tổn thương khi vào viện: - Sử dụng để tải ảnh/hình vẽ mô tả tổn thương
- Button "Chọn CLS": - Sử dụng để lấy nhanh thông tin tên, kết quả cận lâm sàng lên trường Tóm tắt kết quả cận lâm sàng
- Chọn kết quả thì tự động fill dữ liệu kết quả vào ô Tóm tắt kết quả cận lâm sàng - Button "Chọn CLS": - Sử dụng để lấy nhanh thông tin tên, kết quả cận lâm sàng lên trường Tóm tắt kết quả xét nghiệm CLS có giá trị chẩn đoán
- Chọn kết quả thì tự động fill dữ liệu kết quả vào ô Tóm tắt kết quả xét nghiệm CLS có giá trị chẩn đoánsàng - Nut "Lưu mẫu": Sau khi đã nhập tên mẫu sẽ nhấn Lưu mẫu
Cố định ở cuối màn hình, hiển thị dùng chung cho tất cả các tab - Chọn: Người dùng chọn--> Input các thông tin của BA mẫu vào form nhập bệnh án
- Nếu cấu hình loadBAmau =1 load mẫu bệnh án thì không ghi đè các thông tin đã nhập trên form , ngược lại = 0 thì cho phép ghi đè các thông tin đã nhập trên form, - Xóa: Người dùng chọn 1 hoặc nhiều mẫu -->Nhấn "Xóa" để xóa các mẫu đã chọn khỏi hệ thống
- Đóng: Người dùng chọn --> Đóng khung chức năng, trở về màn hình chính
- Chọn kết quả CLS: Người dùng chọn --> Input kết quả cận lâm sàng vào trường thông tin Kết quả khám lâm sàng
Dữ liệu sau khi chọn hiển thị theo cấu hình formatCLS - Đóng: Người dùng chọn --> Đóng khung chức năng, trở về màn hình chính H005023
- Lưu: Nhấn để lưu loại bệnh án mới
- Đóng: Người dùng chọn --> Đóng khung chức năng, trở về màn hình H005023
- Đóng X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Tìm kiếm: Người dùng chọn --> Hệ thống tìm kiếm BN theo các trường thông tin:
+ Họ và tên
+ Ngày sinh
+ Địa chỉ
- Nếu tất cả thông tin trùng khớp --> Hiển thị danh sách BN có kết quả trùng khớp.
- Nếu không có thông tin nào trùng khớp/ một trong các thông tin cung cấp không trùng khớp --> Hiển thị text: "Không có kết quả trùng khớp" - Trước: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề trước đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang 1--> Disable button - Số trang: Người dùng chọn để đi đến trang mong muốn, nếu người dùng đang ở trang đó --> Hiển thị màu sắc khác.
- Đọc thông báo và kiểm tra kết quả.Các điều kiện chặn/cảnh báo/xác nhận phải xử lý đúng như bảng “Sự kiện và ngoại lệ”; không bỏ qua cảnh báo bằng suy đoán.
3. Điều kiện, cảnh báo và cách xử lý
4. Trường thông tin và vùng màn hình (149 mục)
5. Các thao tác và phản hồi của hệ thống (20 thao tác)
6. Tham số cấu hình liên quan (16 mục)
7. Danh mục MSG/thông báo (18 thông báo)
Bệnh án tai mũi họng
Hướng dẫn thao tác, điều kiện, trường nhập liệu, tham số và thông báo dành cho người dùng cuối.
1. Mục đích và phạm vi
Vị trí chức năng: Người dùng vào Nội trú >> Điều trị nội trú >> Chọn BN có loại bệnh án "Tai Mũi Họng" >> Bệnh án > Bệnh án chi tiết.
Chức năng cho phép bác sĩ nhập thông tin hỏi, khám bệnh chuyên khoa (tai, mũi, họng) và tổng kết bệnh án của bệnh nhân điều trị nội trú. Chức năng bao gồm các tính năng sau:
- Cập nhật thông tin bệnh án (hỏi bệnh: Ù tai, ngạt mũi; Khám: Nội soi họng, đo thính lực).
- In bệnh án.
2. Hướng dẫn sử dụng theo từng thao tác
- Mở chức năng.vị trí/menu: Quản lý điều trị ngoại trú/ Điều trị ngoại trú/ Danh sách phiếu truyền dịch
- Nhập/chọn điều kiện.Các điều kiện được mô tả trong LLD gồm: Giá trị đến ngày, Tab Quản lý NB (II. QUẢN LÝ), 13. Trực tiếp vào, 15. Vào khoa, 16. Chuyển (Table), Khoa (Row 1), III. Chẩn đoán, 22. Khi vào khoa, II.2. Tiền sử bản thân, Tai-Mũi-Họng, khung chức năng Mẫu BA TMH, Tìm mẫu, Tìm kiếm bệnh nhân, Họ và tên, Địa chỉ, Danh sách BN tìm kiếm. Giá trị mặc định và cách dùng được liệt kê tại bảng trường màn hình bên dưới.
- Chọn dòng hoặc đối tượng cần xử lý.Hướng dẫn mô tả các vùng danh sách/bảng: 16. Chuyển (Table), Đặc điểm liên quan (Table), Hồ sơ table. Chỉ chọn đúng bệnh nhân/phiếu trước khi thao tác thay đổi dữ liệu.
- Thực hiện thao tác.
- Lưu: Lưu toàn bộ từ Word
- In: In BA từ Word
- Đóng: Đóng từ Word
- Chọn: Load mẫu
- Xóa: Xóa mẫu
- Lưu đổi: Lưu loại
- Đóng khung chức năng: Đóng
- Đóng X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Tìm kiếm: Người dùng chọn --> Hệ thống tìm kiếm BN theo các trường thông tin:
+ Họ và tên
+ Ngày sinh
+ Địa chỉ
- Nếu tất cả thông tin trùng khớp --> Hiển thị danh sách BN có kết quả trùng khớp.
- Nếu không có thông tin nào trùng khớp/ một trong các thông tin cung cấp không trùng khớp --> Hiển thị text: "Không có kết quả trùng khớp" - Trước: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề trước đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang 1--> Disable button - Số trang: Người dùng chọn để đi đến trang mong muốn, nếu người dùng đang ở trang đó --> Hiển thị màu sắc khác.
- Sau: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề sau đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang cuối --> Disable button - X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Ảnh bệnh nhân: Người dùng chọn --> Mở brower máy tính để upload ảnh bệnh nhân
+ Nếu đã có hình ảnh --> Chọn button --> Mở brower máy tính để upload ảnh bệnh nhân thay thế. - Quyết định hưu: Người dùng chọn --> Mở brower máy tính để upload ảnh quyết định hưu.
+ Nếu đã có hình ảnh --> Chọn button --> Mở brower máy tính để upload ảnh quyết định hưu thay thế. - Thẻ ngành: Người dùng chọn --> Mở brower máy tính để upload ảnh thẻ ngành.
+ Nếu đã có hình ảnh --> Chọn button --> Mở brower máy tính để upload ảnh thẻ ngành thay thế. - X Đóng: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Lưu: Người dùng chọn --> Lưu các cập nhật hình ảnh.
- Đóng X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Tìm kiếm: Người dùng chọn --> Hệ thống tìm kiếm BN theo các trường thông tin:
+ Ngày khám
- Nếu có BN trong ngành trong khoảng thời gian tìm kiếm --> Hiển thị danh sách BN
- Nếu không có BN trong ngành trong khoảng thời gian tìm kiếm --> Hiển thị text: "Không có kết quả trùng khớp" - Trước: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề trước đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang 1--> Disable button - Số trang: Người dùng chọn để đi đến trang mong muốn, nếu người dùng đang ở trang đó --> Hiển thị màu sắc khác.
- Sau: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề sau đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang cuối --> Disable button - X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
+ Nếu người dùng chưa check các checkbox --> Đóng hộp thoại
+ Nếu người dùng đã check các checkbox --> Gửi message: MSG5
- Đọc thông báo và kiểm tra kết quả.Các điều kiện chặn/cảnh báo/xác nhận phải xử lý đúng như bảng “Sự kiện và ngoại lệ”; không bỏ qua cảnh báo bằng suy đoán.
3. Điều kiện, cảnh báo và cách xử lý
4. Trường thông tin và vùng màn hình (164 mục)
5. Các thao tác và phản hồi của hệ thống (10 thao tác)
6. Tham số cấu hình liên quan (7 mục)
7. Danh mục MSG/thông báo (1 thông báo)
Bệnh án nội trú y học cổ truyền
Hướng dẫn thao tác, điều kiện, trường nhập liệu, tham số và thông báo dành cho người dùng cuối.
1. Mục đích và phạm vi
Vị trí chức năng : Người dùng vào Nội trú >> Điều trị nội trú >> Chọn BN có loại bệnh án "bệnh án nội trú YHCT" >> Bệnh án > Bệnh án chi tiết
"Chức năng cho phép bác sĩ nhập thông tin hỏi, khám bệnh và tổng kết bệnh án của bệnh nhân điều trị nội trú. Chức năng bao gồm các tính năng sau:
-Cập nhật thông tin bệnh án
-In bệnh án
2. Hướng dẫn sử dụng theo từng thao tác
- Mở chức năng.vị trí/menu: Quản lý điều trị ngoại trú/ Điều trị ngoại trú/ Danh sách phiếu truyền dịch
- Nhập/chọn điều kiện.Các điều kiện được mô tả trong LLD gồm: Menu "Bệnh án chi tiết", 1. Lý do vào viện, 3. Họ tên trưởng khoa, 4. Ngày ký trưởng khoa, 5. Bác sĩ làm bệnh án, 9. Bác sĩ điều trị, 10. Ngày bác sĩ điều trị, Khoa, Phòng, Mã bệnh án, Vào khoa, Ra khoa, Tìm kiếm bệnh nhân, Họ và tên, Địa chỉ, Danh sách BN tìm kiếm. Giá trị mặc định và cách dùng được liệt kê tại bảng trường màn hình bên dưới.
- Chọn dòng hoặc đối tượng cần xử lý.Hướng dẫn mô tả các vùng danh sách/bảng: Đặc điểm liên quan bệnh tật, Hồ sơ phim ảnh. Chỉ chọn đúng bệnh nhân/phiếu trước khi thao tác thay đổi dữ liệu.
- Thực hiện thao tác.
- Lưu: Người dùng chọn để lưu thông tin
- Lưu & Đóng: Người dùng chọn để lưu thông tin hoặc đóng hộp thoại
- In biểu mẫu: Người dùng chọn -> mở tab in biểu mẫu
- Đóng: Người dùng chọn để đóng hộp thoại, không lưu thông tin
- Lưu BA mẫu: Người dùng chọn để lưu bệnh án vào bệnh án mẫu
- Xóa BA mẫu: Người dùng chọn để xóa bệnh án mẫu
- Ký và In: - Dùng để mở chức năng ký số BA
- Hủy kỹ: -Dùng để hủy ký số
- Enable sau khi đã ký - In ký số: -Dùng để in bệnh án ký số
-Mặc định in theo PDF
- Enable sau khi đã ký - Chọn bệnh án mẫu: Người dùng chọn -> mở khung chức năng chọn mẫu BA
- Tổng hợp KQCLS: - Sử dụng để lấy nhanh thông tin tên, kết quả cận lâm sàng lên trường Tóm tắt kết quả cận lâm sàng
- Chọn kết quả thì tự động fill dữ liệu kết quả vào ô Tóm tắt kết quả cận lâm sàng - Chọn KQCLS: - Sử dụng để lấy nhanh thông tin tên, kết quả cận lâm sàng lên trường Tóm tắt kết quả cận lâm sàng
- Chọn kết quả thì tự động fill dữ liệu kết quả vào ô Tóm tắt kết quả cận lâm sàng - Chọn kết quả CLS: Người dùng chọn --> Input kết quả cận lâm sàng vào trường thông tin Kết quả khám lâm sàng
Dữ liệu sau khi chọn hiển thị theo cấu hình formatCLS - Đóng: Người dùng chọn --> Đóng khung chức năng, trở về màn hình chính H005023
- Chọn: Người dùng chọn--> Input các thông tin của BA mẫu vào form nhập bệnh án
- Nếu cấu hình loadBAmau =1 load mẫu bệnh án thì không ghi đè các thông tin đã nhập trên form , ngược lại = 0 thì cho phép ghi đè các thông tin đã nhập trên form, - Xóa: Người dùng chọn 1 hoặc nhiều mẫu -->Nhấn "Xóa" để xóa các mẫu đã chọn khỏi hệ thống
- Đóng: Người dùng chọn --> Đóng khung chức năng, trở về màn hình chính
- Đóng X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Tìm kiếm: Người dùng chọn --> Hệ thống tìm kiếm BN theo các trường thông tin:
+ Họ và tên
+ Ngày sinh
+ Địa chỉ
- Nếu tất cả thông tin trùng khớp --> Hiển thị danh sách BN có kết quả trùng khớp.
- Nếu không có thông tin nào trùng khớp/ một trong các thông tin cung cấp không trùng khớp --> Hiển thị text: "Không có kết quả trùng khớp" - Trước: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề trước đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang 1--> Disable button - Số trang: Người dùng chọn để đi đến trang mong muốn, nếu người dùng đang ở trang đó --> Hiển thị màu sắc khác.
- Sau: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề sau đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang cuối --> Disable button - X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Ảnh bệnh nhân: Người dùng chọn --> Mở brower máy tính để upload ảnh bệnh nhân
+ Nếu đã có hình ảnh --> Chọn button --> Mở brower máy tính để upload ảnh bệnh nhân thay thế.
- Đọc thông báo và kiểm tra kết quả.Các điều kiện chặn/cảnh báo/xác nhận phải xử lý đúng như bảng “Sự kiện và ngoại lệ”; không bỏ qua cảnh báo bằng suy đoán.
3. Điều kiện, cảnh báo và cách xử lý
4. Trường thông tin và vùng màn hình (291 mục)
5. Các thao tác và phản hồi của hệ thống (19 thao tác)
6. Tham số cấu hình liên quan (16 mục)
7. Danh mục MSG/thông báo (18 thông báo)
Bệnh án nội trú nhi y học cổ truyền
Hướng dẫn thao tác, điều kiện, trường nhập liệu, tham số và thông báo dành cho người dùng cuối.
1. Mục đích và phạm vi
Vị trí chức năng : Người dùng vào Nội trú >> Điều trị nội trú >> Chọn BN có loại bệnh án "bệnh án nội trú nhi YHCT" >> Bệnh án > Bệnh án chi tiết
"Chức năng cho phép bác sĩ nhập thông tin hỏi, khám bệnh và tổng kết bệnh án của bệnh nhân điều trị nội trú. Chức năng bao gồm các tính năng sau:
-Cập nhật thông tin bệnh án
-In bệnh án
2. Hướng dẫn sử dụng theo từng thao tác
- Mở chức năng.vị trí/menu: Quản lý điều trị ngoại trú/ Điều trị ngoại trú/ Danh sách phiếu truyền dịch
- Nhập/chọn điều kiện.Các điều kiện được mô tả trong LLD gồm: Menu "Bệnh án chi tiết", 1. Lý do vào viện, 3. Họ tên trưởng khoa, 4. Ngày ký trưởng khoa, 5. Bác sĩ làm bệnh án, 9. Bác sĩ điều trị, 10. Ngày bác sĩ điều trị, Khoa, Phòng, Mã bệnh án, Vào khoa, Ra khoa, Tìm kiếm bệnh nhân, Họ và tên, Địa chỉ, Danh sách BN tìm kiếm. Giá trị mặc định và cách dùng được liệt kê tại bảng trường màn hình bên dưới.
- Chọn dòng hoặc đối tượng cần xử lý.Hướng dẫn mô tả các vùng danh sách/bảng: Hồ sơ phim ảnh. Chỉ chọn đúng bệnh nhân/phiếu trước khi thao tác thay đổi dữ liệu.
- Thực hiện thao tác.
- Lưu: Người dùng chọn để lưu thông tin
- Lưu & Đóng: Người dùng chọn để lưu thông tin hoặc đóng hộp thoại
- In biểu mẫu: Người dùng chọn -> mở tab in biểu mẫu
- Đóng: Người dùng chọn để đóng hộp thoại, không lưu thông tin
- Lưu BA mẫu: Người dùng chọn để lưu bệnh án vào bệnh án mẫu
- Xóa BA mẫu: Người dùng chọn để xóa bệnh án mẫu
- Ký và In: - Dùng để mở chức năng ký số BA
- Hủy kỹ: -Dùng để hủy ký số
- Enable sau khi đã ký - In ký số: -Dùng để in bệnh án ký số
-Mặc định in theo PDF
- Enable sau khi đã ký - Chọn bệnh án mẫu: Người dùng chọn -> mở khung chức năng chọn mẫu BA
- Tổng hợp KQCLS: - Sử dụng để lấy nhanh thông tin tên, kết quả cận lâm sàng lên trường Tóm tắt kết quả cận lâm sàng
- Chọn kết quả thì tự động fill dữ liệu kết quả vào ô Tóm tắt kết quả cận lâm sàng - Chọn KQCLS: - Sử dụng để lấy nhanh thông tin tên, kết quả cận lâm sàng lên trường Tóm tắt kết quả cận lâm sàng
- Chọn kết quả thì tự động fill dữ liệu kết quả vào ô Tóm tắt kết quả cận lâm sàng - Chọn kết quả CLS: Người dùng chọn --> Input kết quả cận lâm sàng vào trường thông tin Kết quả khám lâm sàng
Dữ liệu sau khi chọn hiển thị theo cấu hình formatCLS - Đóng: Người dùng chọn --> Đóng khung chức năng, trở về màn hình chính H005023
- Chọn: Người dùng chọn--> Input các thông tin của BA mẫu vào form nhập bệnh án
- Nếu cấu hình loadBAmau =1 load mẫu bệnh án thì không ghi đè các thông tin đã nhập trên form , ngược lại = 0 thì cho phép ghi đè các thông tin đã nhập trên form, - Xóa: Người dùng chọn 1 hoặc nhiều mẫu -->Nhấn "Xóa" để xóa các mẫu đã chọn khỏi hệ thống
- Đóng: Người dùng chọn --> Đóng khung chức năng, trở về màn hình chính
- Đóng X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Tìm kiếm: Người dùng chọn --> Hệ thống tìm kiếm BN theo các trường thông tin:
+ Họ và tên
+ Ngày sinh
+ Địa chỉ
- Nếu tất cả thông tin trùng khớp --> Hiển thị danh sách BN có kết quả trùng khớp.
- Nếu không có thông tin nào trùng khớp/ một trong các thông tin cung cấp không trùng khớp --> Hiển thị text: "Không có kết quả trùng khớp" - Trước: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề trước đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang 1--> Disable button - Số trang: Người dùng chọn để đi đến trang mong muốn, nếu người dùng đang ở trang đó --> Hiển thị màu sắc khác.
- Sau: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề sau đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang cuối --> Disable button - X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Ảnh bệnh nhân: Người dùng chọn --> Mở brower máy tính để upload ảnh bệnh nhân
+ Nếu đã có hình ảnh --> Chọn button --> Mở brower máy tính để upload ảnh bệnh nhân thay thế.
- Đọc thông báo và kiểm tra kết quả.Các điều kiện chặn/cảnh báo/xác nhận phải xử lý đúng như bảng “Sự kiện và ngoại lệ”; không bỏ qua cảnh báo bằng suy đoán.
3. Điều kiện, cảnh báo và cách xử lý
4. Trường thông tin và vùng màn hình (313 mục)
5. Các thao tác và phản hồi của hệ thống (19 thao tác)
6. Tham số cấu hình liên quan (16 mục)
7. Danh mục MSG/thông báo (18 thông báo)
Bệnh án mắt chấn thương
Hướng dẫn thao tác, điều kiện, trường nhập liệu, tham số và thông báo dành cho người dùng cuối.
1. Mục đích và phạm vi
Vị trí chức năng : Người dùng vào Nội trú >> Điều trị nội trú >> Chọn BN có loại bệnh án "bệnh án nội khoa" >> Bệnh án > Bệnh án chi tiết
"Chức năng cho phép bác sĩ nhập thông tin hỏi, khám bệnh và tổng kết bệnh án của bệnh nhân điều trị nội trú. Chức năng bao gồm các tính năng sau:
-Cập nhật thông tin bệnh án
-In bệnh án
2. Hướng dẫn sử dụng theo từng thao tác
- Mở chức năng.vị trí/menu: Quản lý điều trị ngoại trú/ Điều trị ngoại trú/ Danh sách phiếu truyền dịch
- Nhập/chọn điều kiện.Các điều kiện được mô tả trong LLD gồm: Lý do vào viện, Quá trình điều trị (Nội khoa), Chọn khoa, Chọn nhân viên, Ngày bác sĩ điều trị, Phần thông tin "Thông tin bổ sung", Trưởng khoa, Ngày ký trưởng khoa, Người làm bệnh án. Giá trị mặc định và cách dùng được liệt kê tại bảng trường màn hình bên dưới.
- Thực hiện thao tác.
- Nút "Lưu mẫu": Sau khi đã nhập tên mẫu sẽ nhấn Lưu mẫu
Cố định ở cuối màn hình, hiển thị dùng chung cho tất cả các tab - Nut "Lưu mẫu": Sau khi đã nhập tên mẫu sẽ nhấn Lưu mẫu
Cố định ở cuối màn hình, hiển thị dùng chung cho tất cả các tab - Chọn: Người dùng chọn--> Input các thông tin của BA mẫu vào form nhập bệnh án
- Nếu cấu hình loadBAmau =1 load mẫu bệnh án thì không ghi đè các thông tin đã nhập trên form , ngược lại = 0 thì cho phép ghi đè các thông tin đã nhập trên form, - Xóa: Người dùng chọn 1 hoặc nhiều mẫu -->Nhấn "Xóa" để xóa các mẫu đã chọn khỏi hệ thống
- Đóng: Người dùng chọn --> Đóng khung chức năng, trở về màn hình chính
- Nút "Lưu mẫu": Sau khi đã nhập tên mẫu sẽ nhấn Lưu mẫu
- Đọc thông báo và kiểm tra kết quả.Các điều kiện chặn/cảnh báo/xác nhận phải xử lý đúng như bảng “Sự kiện và ngoại lệ”; không bỏ qua cảnh báo bằng suy đoán.
3. Điều kiện, cảnh báo và cách xử lý
4. Trường thông tin và vùng màn hình (84 mục)
5. Các thao tác và phản hồi của hệ thống (5 thao tác)
6. Tham số cấu hình liên quan (7 mục)
7. Danh mục MSG/thông báo (8 thông báo)
Bệnh án mắt – bán phần trước
Hướng dẫn thao tác, điều kiện, trường nhập liệu, tham số và thông báo dành cho người dùng cuối.
1. Mục đích và phạm vi
Vị trí chức năng:
Người dùng vào Nội trú >> Điều trị nội trú >> Chọn bệnh nhân có loại bệnh án “Bệnh án mắt (bán phần trước)” >> Bệnh án >> Bệnh án chi tiết
Mô tả chức năng:
Chức năng Bệnh án mắt (bán phần trước) cho phép bác sĩ chuyên khoa Mắt nhập, cập nhật và quản lý thông tin hỏi bệnh, khám lâm sàng mắt (bán phần trước) và tổng kết bệnh án của bệnh nhân điều trị nội trú theo đúng mẫu quy định của Bộ Y tế.
Chức năng hỗ trợ ghi nhận đầy đủ các nội dung khám mắt bao gồm: thị lực, nhãn áp, lác và vận nhãn, lệ đạo, mi mắt cho từng bên mắt phải và mắt trái, đảm bảo dữ liệu được chuẩn hóa, thống nhất và phục vụ cho công tác điều trị, theo dõi, thống kê và in ấn bệnh án.
2. Hướng dẫn sử dụng theo từng thao tác
- Mở chức năng.vị trí/menu: Quản lý điều trị ngoại trú/ Điều trị ngoại trú/ Danh sách phiếu truyền dịch
- Nhập/chọn điều kiện.Các điều kiện được mô tả trong LLD gồm: Menu "Bệnh án chi tiết", Tiền phòng, Chọn khoa, Chọn nhân viên, Ngày bác sĩ điều trị, Phần thông tin "Thông tin bổ sung", Trưởng khoa, Ngày ký trưởng khoa, Người làm bệnh án, Loại bệnh án mới, Tìm kiếm bệnh nhân, Họ và tên. Giá trị mặc định và cách dùng được liệt kê tại bảng trường màn hình bên dưới.
- Thực hiện thao tác.
- Lý do vào viện: -1/ Hiển thị thông tin "Lý do vào viện" đã nhập từ form cập nhật BN nhập khoa H006003
-2/ Người dùng có thể nhập thay đổi lý do vào viện - Quá trình bệnh lý: - Mặc định bỏ trống
- Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin
- Sau khi lưu BA thì hiển thị thông tin BA đã lưu gần nhất - Tiền sử bệnh: Bản thân: - Mặc định bỏ trống
- Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin
- Sau khi lưu BA thì hiển thị thông tin BA đã lưu gần nhất - Nút "In BA (pdf)": -Dùng để in bệnh án
-Mặc định in theo PDF - Nút "In BA (DOC)": -Dùng để in bệnh án theo file định dạng .doc
- Nút "Hủy ký": -Dùng để hủy ký số
- Enable sau khi đã ký - Nút "In BA ký số": -Dùng để in bệnh án ký số
-Mặc định in theo PDF
- Enable sau khi đã ký - Nút "..." Danh sách mẫu: Người dùng chọn --> Hiển thị khung chức năng Danh sách mẫu bệnh án
- Nút "Lưu mẫu": Sau khi đã nhập tên mẫu sẽ nhấn Lưu mẫu
Cố định ở cuối màn hình, hiển thị dùng chung cho tất cả các tab - Quá trình điều trị (Nội khoa): - Mặc định bỏ trống
- Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin
- Sau khi lưu BA thì hiển thị thông tin BA đã lưu gần nhất - Nut "Lưu mẫu": Sau khi đã nhập tên mẫu sẽ nhấn Lưu mẫu
Cố định ở cuối màn hình, hiển thị dùng chung cho tất cả các tab - Chọn: Người dùng chọn--> Input các thông tin của BA mẫu vào form nhập bệnh án
- Nếu cấu hình loadBAmau =1 load mẫu bệnh án thì không ghi đè các thông tin đã nhập trên form , ngược lại = 0 thì cho phép ghi đè các thông tin đã nhập trên form, - Xóa: Người dùng chọn 1 hoặc nhiều mẫu -->Nhấn "Xóa" để xóa các mẫu đã chọn khỏi hệ thống
- Đóng: Người dùng chọn --> Đóng khung chức năng, trở về màn hình chính
- Chọn kết quả CLS: Người dùng chọn --> Input kết quả cận lâm sàng vào trường thông tin Kết quả khám lâm sàng
Dữ liệu sau khi chọn hiển thị theo cấu hình formatCLS - Đóng: Người dùng chọn --> Đóng khung chức năng, trở về màn hình chính H005023
- Lưu: Nhấn để lưu loại bệnh án mới
- Đóng: Người dùng chọn --> Đóng khung chức năng, trở về màn hình H005023
- Đóng X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Tìm kiếm: Người dùng chọn --> Hệ thống tìm kiếm BN theo các trường thông tin:
+ Họ và tên
+ Ngày sinh
+ Địa chỉ
- Nếu tất cả thông tin trùng khớp --> Hiển thị danh sách BN có kết quả trùng khớp.
- Nếu không có thông tin nào trùng khớp/ một trong các thông tin cung cấp không trùng khớp --> Hiển thị text: "Không có kết quả trùng khớp" - Trước: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề trước đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang 1--> Disable button - Số trang: Người dùng chọn để đi đến trang mong muốn, nếu người dùng đang ở trang đó --> Hiển thị màu sắc khác.
- Sau: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề sau đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang cuối --> Disable button - X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Lý do vào viện: -1/ Hiển thị thông tin "Lý do vào viện" đã nhập từ form cập nhật BN nhập khoa H006003
- Đọc thông báo và kiểm tra kết quả.Các điều kiện chặn/cảnh báo/xác nhận phải xử lý đúng như bảng “Sự kiện và ngoại lệ”; không bỏ qua cảnh báo bằng suy đoán.
3. Điều kiện, cảnh báo và cách xử lý
4. Trường thông tin và vùng màn hình (141 mục)
5. Các thao tác và phản hồi của hệ thống (5 thao tác)
6. Tham số cấu hình liên quan (11 mục)
7. Danh mục MSG/thông báo (18 thông báo)
Bệnh án đáy mắt
Hướng dẫn thao tác, điều kiện, trường nhập liệu, tham số và thông báo dành cho người dùng cuối.
1. Mục đích và phạm vi
Vị trí chức năng : Người dùng vào Nội trú >> Điều trị nội trú >> Chọn BN có loại bệnh án "bệnh án nội khoa" >> Bệnh án > Bệnh án chi tiết
"Chức năng cho phép bác sĩ nhập thông tin hỏi, khám bệnh và tổng kết bệnh án của bệnh nhân điều trị nội trú. Chức năng bao gồm các tính năng sau:
-Cập nhật thông tin bệnh án
-In bệnh án
2. Hướng dẫn sử dụng theo từng thao tác
- Mở chức năng.vị trí/menu: Quản lý điều trị ngoại trú/ Điều trị ngoại trú
- Nhập/chọn điều kiện.Các điều kiện được mô tả trong LLD gồm: Menu "Bệnh án chi tiết", Lý do vào viện, Trạng thái mi mắt, Trạng thái cơ bản, Trạng thái giác mạc, Trạng thái củng mạc, Trạng thái tiền phòng, Góc tiền phòng, Trạng thái mống mắt, Trạng thái Đồng tử, Trạng thái của thể thủy tinh, Trạng thái dịch kính, Trạng thái Ổ võng mạc, Trạng thái hốc mắt, Nội khoa, Phẫu thuật viên. Giá trị mặc định và cách dùng được liệt kê tại bảng trường màn hình bên dưới.
- Thực hiện thao tác.
- Nút "Đổi loại BA": - Người dùng nhấn tab >> enter hoặc Chọn vào button thì mở khung chức năng đổi loại bệnh án
- Nút "Lưu": - Người dùng nhấn tab >> enter hoặc Chọn vào button để lưu thông tin
- Nút "Ký số & in": - Dùng để mở chức năng ký số BA
- Nút "Sao chép BA": -Dùng để sao chép BA gần nhất
- Người dùng nhấn "Sao chép BA" sẽ hiển thị cảnh báo xác nhận: "Thông tin bệnh án sau cùng sẽ được load lên, bạn có tiếp tục ?" chọn Đồng ý/ hủy
1. Đồng ý
- Nếu BA gần nhất đã kết thúc -> hệ thống tự động sao chép bệnh án sau cùng của BN, hiển thị dữ liệu lên form nhập và hiển thị thông báo "Thông tin bệnh án cũ đã load lên form"
- Nếu BA sau cùng đang mở: hệ thống thông báo "Bệnh án sau cùng chính là bệnh án đang mở."
- Nếu BN chưa mở BA lần nào -> hệ thống thông báo "Bệnh nhân chưa nhập thông tin bệnh án nào, không sao chép được."
2. Hủy
- Hệ thống hủy bỏ thao tác sao chép BA, tắt cảnh báo - Nút "In BA (pdf)": -Dùng để in bệnh án
-Mặc định in theo PDF - Nút "In BA (DOC)": -Dùng để in bệnh án theo file định dạng .doc
- Nút "Hủy ký": -Dùng để hủy ký số
- Enable sau khi đã ký - Nút "In BA ký số": -Dùng để in bệnh án ký số
-Mặc định in theo PDF
- Enable sau khi đã ký - Nút "..." Danh sách mẫu: Người dùng chọn --> Hiển thị khung chức năng Danh sách mẫu bệnh án
- Nut "Lưu mẫu": Sau khi đã nhập tên mẫu sẽ nhấn Lưu mẫu
Cố định ở cuối màn hình, hiển thị dùng chung cho tất cả các tab - Nut "Lưu mẫu": Sau khi đã nhập tên mẫu sẽ nhấn Lưu mẫu
Cố định ở cuối màn hình, hiển thị dùng chung cho tất cả các tab - Chọn: Người dùng chọn--> Input các thông tin của BA mẫu vào form nhập bệnh án
- Nếu cấu hình loadBAmau =1 load mẫu bệnh án thì không ghi đè các thông tin đã nhập trên form , ngược lại = 0 thì cho phép ghi đè các thông tin đã nhập trên form, - Xóa: Người dùng chọn 1 hoặc nhiều mẫu -->Nhấn "Xóa" để xóa các mẫu đã chọn khỏi hệ thống
- Đóng: Người dùng chọn --> Đóng khung chức năng, trở về màn hình chính
- Đóng X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Tìm kiếm: Người dùng chọn --> Hệ thống tìm kiếm BN theo các trường thông tin:
+ Họ và tên
+ Ngày sinh
+ Địa chỉ
- Nếu tất cả thông tin trùng khớp --> Hiển thị danh sách BN có kết quả trùng khớp.
- Nếu không có thông tin nào trùng khớp/ một trong các thông tin cung cấp không trùng khớp --> Hiển thị text: "Không có kết quả trùng khớp" - Trước: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề trước đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang 1--> Disable button - Số trang: Người dùng chọn để đi đến trang mong muốn, nếu người dùng đang ở trang đó --> Hiển thị màu sắc khác.
- Sau: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề sau đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang cuối --> Disable button - X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Ảnh bệnh nhân: Người dùng chọn --> Mở brower máy tính để upload ảnh bệnh nhân
+ Nếu đã có hình ảnh --> Chọn button --> Mở brower máy tính để upload ảnh bệnh nhân thay thế. - Quyết định hưu: Người dùng chọn --> Mở brower máy tính để upload ảnh quyết định hưu.
+ Nếu đã có hình ảnh --> Chọn button --> Mở brower máy tính để upload ảnh quyết định hưu thay thế. - Thẻ ngành: Người dùng chọn --> Mở brower máy tính để upload ảnh thẻ ngành.
+ Nếu đã có hình ảnh --> Chọn button --> Mở brower máy tính để upload ảnh thẻ ngành thay thế. - X Đóng: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Đọc thông báo và kiểm tra kết quả.Các điều kiện chặn/cảnh báo/xác nhận phải xử lý đúng như bảng “Sự kiện và ngoại lệ”; không bỏ qua cảnh báo bằng suy đoán.
3. Điều kiện, cảnh báo và cách xử lý
4. Trường thông tin và vùng màn hình (192 mục)
5. Các thao tác và phản hồi của hệ thống (16 thao tác)
6. Tham số cấu hình liên quan (11 mục)
7. Danh mục MSG/thông báo (14 thông báo)
Bệnh án mắt Glôcôm
Hướng dẫn thao tác, điều kiện, trường nhập liệu, tham số và thông báo dành cho người dùng cuối.
1. Mục đích và phạm vi
Vị trí chức năng : Người dùng vào Nội trú >> Điều trị nội trú >> Chọn BN có loại bệnh án "bệnh án nội khoa" >> Bệnh án > Bệnh án chi tiết
"Chức năng cho phép bác sĩ nhập thông tin hỏi, khám bệnh và tổng kết bệnh án của bệnh nhân điều trị nội trú. Chức năng bao gồm các tính năng sau:
-Cập nhật thông tin bệnh án
-In bệnh án
2. Hướng dẫn sử dụng theo từng thao tác
- Mở chức năng.vị trí/menu: Quản lý điều trị ngoại trú/ Điều trị ngoại trú/ Danh sách phiếu truyền dịch
- Nhập/chọn điều kiện.Các điều kiện được mô tả trong LLD gồm: Menu "Bệnh án chi tiết", Theo chỉ định của bác sĩ, Tiền phòng – Độ sâu (p.p Smith) (Mắt phải), Tiền phòng – Độ sâu (p.p Smith) (Mắt trái), Tiền phòng – PP Herick (Mắt phải), Tiền phòng – PP Herick (Mắt trái), Dấu hiệu khác – Góc tiền phòng (Mắt phải), Dấu hiệu khác – Góc tiền phòng (Mắt trái), Mã bệnh - MP, Mã bệnh - MT, Chọn khoa, Chọn nhân viên. Giá trị mặc định và cách dùng được liệt kê tại bảng trường màn hình bên dưới.
- Thực hiện thao tác.
- Nút "Đổi loại BA": - Người dùng nhấn tab >> enter hoặc Chọn vào button thì mở khung chức năng đổi loại bệnh án
- Nút "Lưu": - Người dùng nhấn tab >> enter hoặc Chọn vào button để lưu thông tin
- Nút "Ký số & in": - Dùng để mở chức năng ký số BA
- Nút "Sao chép BA": -Dùng để sao chép BA gần nhất
- Người dùng nhấn "Sao chép BA" sẽ hiển thị cảnh báo xác nhận: "Thông tin bệnh án sau cùng sẽ được load lên, bạn có tiếp tục ?" chọn Đồng ý/ hủy
1. Đồng ý
- Nếu BA gần nhất đã kết thúc -> hệ thống tự động sao chép bệnh án sau cùng của BN, hiển thị dữ liệu lên form nhập và hiển thị thông báo "Thông tin bệnh án cũ đã load lên form"
- Nếu BA sau cùng đang mở: hệ thống thông báo "Bệnh án sau cùng chính là bệnh án đang mở."
- Nếu BN chưa mở BA lần nào -> hệ thống thông báo "Bệnh nhân chưa nhập thông tin bệnh án nào, không sao chép được."
2. Hủy
- Hệ thống hủy bỏ thao tác sao chép BA, tắt cảnh báo - Nút "In BA (pdf)": -Dùng để in bệnh án
-Mặc định in theo PDF - Nút "In BA (DOC)": -Dùng để in bệnh án theo file định dạng .doc
- Nút "Hủy ký": -Dùng để hủy ký số
- Enable sau khi đã ký - Nút "In BA ký số": -Dùng để in bệnh án ký số
-Mặc định in theo PDF
- Enable sau khi đã ký - Nút "..." Danh sách mẫu: Người dùng chọn --> Hiển thị khung chức năng Danh sách mẫu bệnh án
- Nut "Lưu mẫu": Sau khi đã nhập tên mẫu sẽ nhấn Lưu mẫu
Cố định ở cuối màn hình, hiển thị dùng chung cho tất cả các tab - Chọn: Người dùng chọn--> Input các thông tin của BA mẫu vào form nhập bệnh án
- Nếu cấu hình loadBAmau =1 load mẫu bệnh án thì không ghi đè các thông tin đã nhập trên form , ngược lại = 0 thì cho phép ghi đè các thông tin đã nhập trên form, - Xóa: Người dùng chọn 1 hoặc nhiều mẫu -->Nhấn "Xóa" để xóa các mẫu đã chọn khỏi hệ thống
- Đóng: Người dùng chọn --> Đóng khung chức năng, trở về màn hình chính
- Lưu: Nhấn để lưu loại bệnh án mới
- Đóng: Người dùng chọn --> Đóng khung chức năng, trở về màn hình H005023
- Đóng X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Tìm kiếm: Người dùng chọn --> Hệ thống tìm kiếm BN theo các trường thông tin:
+ Họ và tên
+ Ngày sinh
+ Địa chỉ
- Nếu tất cả thông tin trùng khớp --> Hiển thị danh sách BN có kết quả trùng khớp.
- Nếu không có thông tin nào trùng khớp/ một trong các thông tin cung cấp không trùng khớp --> Hiển thị text: "Không có kết quả trùng khớp" - Trước: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề trước đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang 1--> Disable button - Số trang: Người dùng chọn để đi đến trang mong muốn, nếu người dùng đang ở trang đó --> Hiển thị màu sắc khác.
- Sau: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề sau đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang cuối --> Disable button - X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Ảnh bệnh nhân: Người dùng chọn --> Mở brower máy tính để upload ảnh bệnh nhân
+ Nếu đã có hình ảnh --> Chọn button --> Mở brower máy tính để upload ảnh bệnh nhân thay thế. - Quyết định hưu: Người dùng chọn --> Mở brower máy tính để upload ảnh quyết định hưu.
+ Nếu đã có hình ảnh --> Chọn button --> Mở brower máy tính để upload ảnh quyết định hưu thay thế. - Thẻ ngành: Người dùng chọn --> Mở brower máy tính để upload ảnh thẻ ngành.
+ Nếu đã có hình ảnh --> Chọn button --> Mở brower máy tính để upload ảnh thẻ ngành thay thế.
- Đọc thông báo và kiểm tra kết quả.Các điều kiện chặn/cảnh báo/xác nhận phải xử lý đúng như bảng “Sự kiện và ngoại lệ”; không bỏ qua cảnh báo bằng suy đoán.
3. Điều kiện, cảnh báo và cách xử lý
4. Trường thông tin và vùng màn hình (280 mục)
5. Các thao tác và phản hồi của hệ thống (17 thao tác)
6. Tham số cấu hình liên quan (16 mục)
7. Danh mục MSG/thông báo (18 thông báo)
Bệnh án mắt lác
Hướng dẫn thao tác, điều kiện, trường nhập liệu, tham số và thông báo dành cho người dùng cuối.
1. Mục đích và phạm vi
Vị trí chức năng : Người dùng vào Nội trú >> Điều trị nội trú >> Chọn BN có loại bệnh án "bệnh án mắt (lác)" >> Bệnh án > Bệnh án chi tiết
"Chức năng cho phép bác sĩ nhập thông tin hỏi, khám bệnh và tổng kết bệnh án của bệnh nhân điều trị chuyên khoa Mắt (Lác). Bao gồm:
-Cập nhật thông tin bệnh án(lý do vào viện, quá trình bệnh lý, khám mắt lác, chẩn đoán, tiên lượng)
-In bệnh án
2. Hướng dẫn sử dụng theo từng thao tác
- Mở chức năng.vị trí/menu: Quản lý điều trị ngoại trú/ Điều trị ngoại trú/ Danh sách phiếu truyền dịch
- Nhập/chọn điều kiện.Các điều kiện được mô tả trong LLD gồm: Tiền phòng (MP), Tiền phòng (MT), Tìm kiếm bệnh nhân, Họ và tên, Địa chỉ, Danh sách BN tìm kiếm, Tìm kiếm theo từng thông tin trên bảng, Số kết quả, Từ ngày, Đến ngày, Chọn phòng khám sức khỏe cá nhân, Danh sách phòng khám. Giá trị mặc định và cách dùng được liệt kê tại bảng trường màn hình bên dưới.
- Thực hiện thao tác.
- Tính chất xuất hiện: Options: 0-Liên tục, 1-Thỉnh thoảng, 2-Cố định.
- Tiền sử gia đình: 0-Không ai bị, 1-Có người bị lác.
- Sao chép MP -> MT: Chọn để copy dữ liệu từ cột MP sang MT
- Lưu: Lưu dữ liệu vào DB
- In phiếu: In Mẫu 25/BV-01
- Đóng: Đóng form
- Đóng X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Tìm kiếm: Người dùng chọn --> Hệ thống tìm kiếm BN theo các trường thông tin:
+ Họ và tên
+ Ngày sinh
+ Địa chỉ
- Nếu tất cả thông tin trùng khớp --> Hiển thị danh sách BN có kết quả trùng khớp.
- Nếu không có thông tin nào trùng khớp/ một trong các thông tin cung cấp không trùng khớp --> Hiển thị text: "Không có kết quả trùng khớp" - Trước: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề trước đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang 1--> Disable button - Số trang: Người dùng chọn để đi đến trang mong muốn, nếu người dùng đang ở trang đó --> Hiển thị màu sắc khác.
- Sau: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề sau đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang cuối --> Disable button - X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Ảnh bệnh nhân: Người dùng chọn --> Mở brower máy tính để upload ảnh bệnh nhân
+ Nếu đã có hình ảnh --> Chọn button --> Mở brower máy tính để upload ảnh bệnh nhân thay thế. - Quyết định hưu: Người dùng chọn --> Mở brower máy tính để upload ảnh quyết định hưu.
+ Nếu đã có hình ảnh --> Chọn button --> Mở brower máy tính để upload ảnh quyết định hưu thay thế. - Thẻ ngành: Người dùng chọn --> Mở brower máy tính để upload ảnh thẻ ngành.
+ Nếu đã có hình ảnh --> Chọn button --> Mở brower máy tính để upload ảnh thẻ ngành thay thế. - X Đóng: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Lưu: Người dùng chọn --> Lưu các cập nhật hình ảnh.
- Đóng X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Tìm kiếm: Người dùng chọn --> Hệ thống tìm kiếm BN theo các trường thông tin:
+ Ngày khám
- Nếu có BN trong ngành trong khoảng thời gian tìm kiếm --> Hiển thị danh sách BN
- Nếu không có BN trong ngành trong khoảng thời gian tìm kiếm --> Hiển thị text: "Không có kết quả trùng khớp" - Trước: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề trước đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang 1--> Disable button - Số trang: Người dùng chọn để đi đến trang mong muốn, nếu người dùng đang ở trang đó --> Hiển thị màu sắc khác.
- Sau: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề sau đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang cuối --> Disable button - X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
+ Nếu người dùng chưa check các checkbox --> Đóng hộp thoại
+ Nếu người dùng đã check các checkbox --> Gửi message: MSG5 - Chọn: Người dùng chọn --> Lưu những phòng khám đã chọn và đóng hộp thoại.
+ Màn hình H004001 hiển thị danh sách phòng khám sức khỏe cá nhân mà BN đã chọn
- Đọc thông báo và kiểm tra kết quả.Các điều kiện chặn/cảnh báo/xác nhận phải xử lý đúng như bảng “Sự kiện và ngoại lệ”; không bỏ qua cảnh báo bằng suy đoán.
3. Điều kiện, cảnh báo và cách xử lý
4. Trường thông tin và vùng màn hình (108 mục)
5. Các thao tác và phản hồi của hệ thống (6 thao tác)
6. Tham số cấu hình liên quan (5 mục)
7. Danh mục MSG/thông báo (0 thông báo)
Bệnh án mắt trẻ em
Hướng dẫn thao tác, điều kiện, trường nhập liệu, tham số và thông báo dành cho người dùng cuối.
1. Mục đích và phạm vi
Vị trí chức năng : Người dùng vào Điều trị ngoạii trú >> Điều trị ngoại trú >> Chọn BN >> Bệnh án chi tiết >> Chọn loại bệnh án "bệnh án mắt (mắt trẻ em)"
Chức năng cho phép bác sĩ nhập thông tin hỏi, khám bệnh và tổng kết bệnh án của bệnh nhân điều trị ngoại trú. Chức năng bao gồm các tính năng sau:
-Cập nhật thông tin bệnh án
-In bệnh án
- Sao chép BA
2. Hướng dẫn sử dụng theo từng thao tác
- Mở chức năng.vị trí/menu: Điều trị ngoạii trú >> Điều trị ngoại trú
- Nhập/chọn điều kiện.Các điều kiện được mô tả trong LLD gồm: Menu "Bệnh án chi tiết", Lý do vào viện, Đã điều trị, Trạng thái trong suốt, Góc tiền phòng, Nội khoa, Phẫu thuật viên, Chọn khoa, Chọn nhân viên, Ngày bác sĩ điều trị, Tìm kiếm bệnh nhân, Họ và tên. Giá trị mặc định và cách dùng được liệt kê tại bảng trường màn hình bên dưới.
- Thực hiện thao tác.
- Nút "Đổi loại BA": - Người dùng nhấn tab >> enter hoặc Chọn vào button thì mở khung chức năng đổi loại bệnh án
- Nút "Lưu": - Người dùng nhấn tab >> enter hoặc Chọn vào button để lưu thông tin
- Nút "Ký số & in": - Dùng để mở chức năng ký số BA
- Nút "Sao chép BA": -Dùng để sao chép BA gần nhất
- Người dùng nhấn "Sao chép BA" sẽ hiển thị cảnh báo xác nhận: "Thông tin bệnh án sau cùng sẽ được load lên, bạn có tiếp tục ?" chọn Đồng ý/ hủy
1. Đồng ý
- Nếu BA gần nhất đã kết thúc -> hệ thống tự động sao chép bệnh án sau cùng của BN, hiển thị dữ liệu lên form nhập và hiển thị thông báo "Thông tin bệnh án cũ đã load lên form"
- Nếu BA sau cùng đang mở: hệ thống thông báo "Bệnh án sau cùng chính là bệnh án đang mở."
- Nếu BN chưa mở BA lần nào -> hệ thống thông báo "Bệnh nhân chưa nhập thông tin bệnh án nào, không sao chép được."
2. Hủy
- Hệ thống hủy bỏ thao tác sao chép BA, tắt cảnh báo - Nút "In BA (pdf)": -Dùng để in bệnh án
-Mặc định in theo PDF - Nút "In BA (DOC)": -Dùng để in bệnh án theo file định dạng .doc
- Nút "Hủy ký": -Dùng để hủy ký số
- Enable sau khi đã ký - Nút "In BA ký số": -Dùng để in bệnh án ký số
-Mặc định in theo PDF
- Enable sau khi đã ký - Nút "..." Danh sách mẫu: Người dùng chọn --> Hiển thị khung chức năng Danh sách mẫu bệnh án
- Nut "Lưu mẫu": Sau khi đã nhập tên mẫu sẽ nhấn Lưu mẫu
Cố định ở cuối màn hình, hiển thị dùng chung cho tất cả các tab - Nut "Lưu mẫu": Sau khi đã nhập tên mẫu sẽ nhấn Lưu mẫu
Cố định ở cuối màn hình, hiển thị dùng chung cho tất cả các tab - Chọn: Người dùng chọn--> Input các thông tin của BA mẫu vào form nhập bệnh án
- Nếu cấu hình loadBAmau =1 load mẫu bệnh án thì không ghi đè các thông tin đã nhập trên form , ngược lại = 0 thì cho phép ghi đè các thông tin đã nhập trên form, - Xóa: Người dùng chọn 1 hoặc nhiều mẫu -->Nhấn "Xóa" để xóa các mẫu đã chọn khỏi hệ thống
- Đóng: Người dùng chọn --> Đóng khung chức năng, trở về màn hình chính
- Đóng X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Tìm kiếm: Người dùng chọn --> Hệ thống tìm kiếm BN theo các trường thông tin:
+ Họ và tên
+ Ngày sinh
+ Địa chỉ
- Nếu tất cả thông tin trùng khớp --> Hiển thị danh sách BN có kết quả trùng khớp.
- Nếu không có thông tin nào trùng khớp/ một trong các thông tin cung cấp không trùng khớp --> Hiển thị text: "Không có kết quả trùng khớp" - Trước: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề trước đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang 1--> Disable button - Số trang: Người dùng chọn để đi đến trang mong muốn, nếu người dùng đang ở trang đó --> Hiển thị màu sắc khác.
- Sau: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề sau đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang cuối --> Disable button - X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Ảnh bệnh nhân: Người dùng chọn --> Mở brower máy tính để upload ảnh bệnh nhân
+ Nếu đã có hình ảnh --> Chọn button --> Mở brower máy tính để upload ảnh bệnh nhân thay thế. - Quyết định hưu: Người dùng chọn --> Mở brower máy tính để upload ảnh quyết định hưu.
+ Nếu đã có hình ảnh --> Chọn button --> Mở brower máy tính để upload ảnh quyết định hưu thay thế. - Thẻ ngành: Người dùng chọn --> Mở brower máy tính để upload ảnh thẻ ngành.
+ Nếu đã có hình ảnh --> Chọn button --> Mở brower máy tính để upload ảnh thẻ ngành thay thế. - X Đóng: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Đọc thông báo và kiểm tra kết quả.Các điều kiện chặn/cảnh báo/xác nhận phải xử lý đúng như bảng “Sự kiện và ngoại lệ”; không bỏ qua cảnh báo bằng suy đoán.
3. Điều kiện, cảnh báo và cách xử lý
4. Trường thông tin và vùng màn hình (185 mục)
5. Các thao tác và phản hồi của hệ thống (16 thao tác)
6. Tham số cấu hình liên quan (0 mục)
7. Danh mục MSG/thông báo (14 thông báo)
Bệnh án phục hồi chức năng
Hướng dẫn thao tác, điều kiện, trường nhập liệu, tham số và thông báo dành cho người dùng cuối.
1. Mục đích và phạm vi
Vị trí chức năng : Người dùng vào Điều trị ngoại trú >> Điều trị ngoại trú >> Chọn bệnh nhân đang điều trị loại bệnh án phục hồi chức năng >> Chọn menu Bệnh án >> Bệnh án chi tiết
Người dùng vào Ngoại trú >>Khám bệnh >> Mở BADN >> Chọn loại bệnh án = bệnh án phục hồi chức năng >> Lưu >> Bệnh án chi tiết
"Chức năng cho phép bác sĩ nhập thông tin hỏi, khám bệnh và tổng kết bệnh án của bệnh nhân điều trị phục hồi chức năng. Chức năng bao gồm các tính năng sau:
-Cập nhật thông tin bệnh án
-In bệnh án
2. Hướng dẫn sử dụng theo từng thao tác
- Mở chức năng.vị trí/menu: Nội trú/ Nội trú/Form điều trị > Chọn menu Bệnh án chi tiết
- Nhập/chọn điều kiện.Các điều kiện được mô tả trong LLD gồm: Menu "Bệnh án chi tiết", 3.3. Các chuyên khoa khác (tim mạch, hô hấp, tiêu hóa, nội tiết, tiết niệu, sinh dục…), + Bệnh chính, + Bệnh kèm theo, Chọn khoa, Chọn nhân viên, 10. Ngày bác sĩ điều trị, Phần thông tin "Thông tin bổ sung ", Ngày ký trưởng khoa, Trưởng khoa, Người làm bệnh án, Tìm kiếm bệnh nhân. Giá trị mặc định và cách dùng được liệt kê tại bảng trường màn hình bên dưới.
- Thực hiện thao tác.
- Nút "Đổi loại BA": - Người dùng nhấn tab >> enter hoặc Chọn vào button thì mở khung chức năng đổi loại bệnh án
- Ẩn / disable khi BA đã đóng - Nút "Lưu": Dùng để lưu thông tin đã nhập trên tất cả các tab
- Ẩn khi BA đã đóng/kết thúc - Nút "Ký và in": - Dùng để mở chức năng ký số BA
- Nút "Hủy ký số": Người dùng chọn --> Thực hiện hủy ký số bệnh án
- Nút "..." Danh sách mẫu: Người dùng chọn --> Hiển thị khung chức năng Danh sách mẫu bệnh án : hiển thị các mẫu bệnh án thần kinh đã lưu
- Nut "Lưu mẫu": Sau khi đã nhập tên mẫu sẽ nhấn Lưu mẫu
Cố định trường lưu mẫu ở cuối màn hình, dùng chung cho các tab lưu chung 1 bản ghi - Button "TH CLS": - Sử dụng để lấy tổng hợp nhanh thông tin: thời gian, dịch vụ điền vào textbox nhập Các xét nghiệm CLS cần làm
- Button "Chọn CLS": - Nhấn button sẽ mở khung chức năng chọn CLS
- Chọn: Người dùng chọn--> Input các thông tin của BA mẫu vào form nhập bệnh án
- Nếu cấu hình loadBAmau =1 load mẫu bệnh án thì không ghi đè các thông tin đã nhập trên form , ngược lại = 0 thì cho phép ghi đè các thông tin đã nhập trên form, - Xóa: Người dùng chọn 1 hoặc nhiều mẫu -->Nhấn "Xóa" để xóa các mẫu đã chọn khỏi hệ thống
- Đóng: Người dùng chọn --> Đóng khung chức năng, trở về màn hình
- Đóng X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Tìm kiếm: Người dùng chọn --> Hệ thống tìm kiếm BN theo các trường thông tin:
+ Họ và tên
+ Ngày sinh
+ Địa chỉ
- Nếu tất cả thông tin trùng khớp --> Hiển thị danh sách BN có kết quả trùng khớp.
- Nếu không có thông tin nào trùng khớp/ một trong các thông tin cung cấp không trùng khớp --> Hiển thị text: "Không có kết quả trùng khớp" - Trước: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề trước đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang 1--> Disable button - Số trang: Người dùng chọn để đi đến trang mong muốn, nếu người dùng đang ở trang đó --> Hiển thị màu sắc khác.
- Sau: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề sau đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang cuối --> Disable button - X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Ảnh bệnh nhân: Người dùng chọn --> Mở brower máy tính để upload ảnh bệnh nhân
+ Nếu đã có hình ảnh --> Chọn button --> Mở brower máy tính để upload ảnh bệnh nhân thay thế. - Quyết định hưu: Người dùng chọn --> Mở brower máy tính để upload ảnh quyết định hưu.
+ Nếu đã có hình ảnh --> Chọn button --> Mở brower máy tính để upload ảnh quyết định hưu thay thế. - Thẻ ngành: Người dùng chọn --> Mở brower máy tính để upload ảnh thẻ ngành.
+ Nếu đã có hình ảnh --> Chọn button --> Mở brower máy tính để upload ảnh thẻ ngành thay thế. - X Đóng: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Lưu: Người dùng chọn --> Lưu các cập nhật hình ảnh.
- Đóng X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Tìm kiếm: Người dùng chọn --> Hệ thống tìm kiếm BN theo các trường thông tin:
+ Ngày khám
- Nếu có BN trong ngành trong khoảng thời gian tìm kiếm --> Hiển thị danh sách BN
- Nếu không có BN trong ngành trong khoảng thời gian tìm kiếm --> Hiển thị text: "Không có kết quả trùng khớp"
- Nút "Đổi loại BA": - Người dùng nhấn tab >> enter hoặc Chọn vào button thì mở khung chức năng đổi loại bệnh án
- Đọc thông báo và kiểm tra kết quả.Các điều kiện chặn/cảnh báo/xác nhận phải xử lý đúng như bảng “Sự kiện và ngoại lệ”; không bỏ qua cảnh báo bằng suy đoán.
3. Điều kiện, cảnh báo và cách xử lý
4. Trường thông tin và vùng màn hình (144 mục)
5. Các thao tác và phản hồi của hệ thống (21 thao tác)
6. Tham số cấu hình liên quan (10 mục)
7. Danh mục MSG/thông báo (26 thông báo)
Bệnh án phục hồi chức năng nhi
Hướng dẫn thao tác, điều kiện, trường nhập liệu, tham số và thông báo dành cho người dùng cuối.
1. Mục đích và phạm vi
Vị trí chức năng : Người dùng vào Điều trị ngoại trú >> Điều trị ngoại trú >> Chọn bệnh nhân đang điều trị loại bệnh án phục hồi chức năng nhi>> Chọn menu Bệnh án >> Bệnh án chi tiết
Người dùng vào Ngoại trú >>Khám bệnh >> Mở BADN >> Chọn loại bệnh án = bệnh án phục hồi chức năng nhi >> Lưu >> Bệnh án chi tiết
"Chức năng cho phép bác sĩ nhập thông tin hỏi, khám bệnh và tổng kết bệnh án của bệnh nhân điều trị phục hồi chức năng nhi. Chức năng bao gồm các tính năng sau:
-Cập nhật thông tin bệnh án
-In bệnh án
2. Hướng dẫn sử dụng theo từng thao tác
- Mở chức năng.vị trí/menu: Nội trú/ Nội trú/Form điều trị > Chọn menu Bệnh án chi tiết
- Nhập/chọn điều kiện.Các điều kiện được mô tả trong LLD gồm: Menu "Bệnh án chi tiết", + Tiền sử sản khoa, Tiêm phòng vacxin, + Bệnh chính, + Bệnh kèm theo, Chọn khoa, Chọn nhân viên, 10. Ngày bác sĩ điều trị, Phần thông tin "Thông tin bổ sung ", Ngày ký trưởng khoa, Trưởng khoa, Người làm bệnh án. Giá trị mặc định và cách dùng được liệt kê tại bảng trường màn hình bên dưới.
- Thực hiện thao tác.
- Nút "Đổi loại BA": - Người dùng nhấn tab >> enter hoặc Chọn vào button thì mở khung chức năng đổi loại bệnh án
- Ẩn / disable khi BA đã đóng - Nút "Lưu": Dùng để lưu thông tin đã nhập trên tất cả các tab
- Ẩn khi BA đã đóng/kết thúc - Nút "Ký và in": - Dùng để mở chức năng ký số BA
- Nút "Hủy ký số": Người dùng chọn --> Thực hiện hủy ký số bệnh án
- Nút "..." Danh sách mẫu: Người dùng chọn --> Hiển thị khung chức năng Danh sách mẫu bệnh án : hiển thị các mẫu bệnh án thần kinh đã lưu
- Nut "Lưu mẫu": Sau khi đã nhập tên mẫu sẽ nhấn Lưu mẫu
Cố định trường lưu mẫu ở cuối màn hình, dùng chung cho các tab lưu chung 1 bản ghi - Tuổi thai (tuần): - Mặc định bỏ trống
- Các dữ liệu gồm: 1. Đủ tháng 2. Non tháng 3. Già tháng
- Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin
- Sau khi lưu BA thì hiển thị thông tin BA đã lưu gần nhất - Cân nặng khi sinh (gam): - Mặc định bỏ trống
- Các dữ liệu gồm: 1. Đủ cân 2. Cân thấp 3. Rất thấp
- Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin
- Sau khi lưu BA thì hiển thị thông tin BA đã lưu gần nhất - + Tình trạng khi sinh: - Mặc định bỏ trống
- Các dữ liệu gồm: 1. Đẻ thường 2. Forceps 3. Giác hút 4. Đẻ chỉ huy 5. Mổ đẻ
- Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin
- Sau khi lưu BA thì hiển thị thông tin BA đã lưu gần nhất - Button "TH CLS": - Sử dụng để lấy tổng hợp nhanh thông tin: thời gian, dịch vụ điền vào textbox nhập Các xét nghiệm CLS cần làm
- Button "Chọn CLS": - Nhấn button sẽ mở khung chức năng chọn CLS
- Chọn: Người dùng chọn--> Input các thông tin của BA mẫu vào form nhập bệnh án
- Nếu cấu hình loadBAmau =1 load mẫu bệnh án thì không ghi đè các thông tin đã nhập trên form , ngược lại = 0 thì cho phép ghi đè các thông tin đã nhập trên form, - Xóa: Người dùng chọn 1 hoặc nhiều mẫu -->Nhấn "Xóa" để xóa các mẫu đã chọn khỏi hệ thống
- Đóng: Người dùng chọn --> Đóng khung chức năng, trở về màn hình
- Đóng X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Tìm kiếm: Người dùng chọn --> Hệ thống tìm kiếm BN theo các trường thông tin:
+ Họ và tên
+ Ngày sinh
+ Địa chỉ
- Nếu tất cả thông tin trùng khớp --> Hiển thị danh sách BN có kết quả trùng khớp.
- Nếu không có thông tin nào trùng khớp/ một trong các thông tin cung cấp không trùng khớp --> Hiển thị text: "Không có kết quả trùng khớp" - Trước: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề trước đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang 1--> Disable button - Số trang: Người dùng chọn để đi đến trang mong muốn, nếu người dùng đang ở trang đó --> Hiển thị màu sắc khác.
- Sau: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề sau đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang cuối --> Disable button - X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Ảnh bệnh nhân: Người dùng chọn --> Mở brower máy tính để upload ảnh bệnh nhân
+ Nếu đã có hình ảnh --> Chọn button --> Mở brower máy tính để upload ảnh bệnh nhân thay thế. - Quyết định hưu: Người dùng chọn --> Mở brower máy tính để upload ảnh quyết định hưu.
+ Nếu đã có hình ảnh --> Chọn button --> Mở brower máy tính để upload ảnh quyết định hưu thay thế. - Thẻ ngành: Người dùng chọn --> Mở brower máy tính để upload ảnh thẻ ngành.
+ Nếu đã có hình ảnh --> Chọn button --> Mở brower máy tính để upload ảnh thẻ ngành thay thế. - X Đóng: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Nút "Đổi loại BA": - Người dùng nhấn tab >> enter hoặc Chọn vào button thì mở khung chức năng đổi loại bệnh án
- Đọc thông báo và kiểm tra kết quả.Các điều kiện chặn/cảnh báo/xác nhận phải xử lý đúng như bảng “Sự kiện và ngoại lệ”; không bỏ qua cảnh báo bằng suy đoán.
3. Điều kiện, cảnh báo và cách xử lý
4. Trường thông tin và vùng màn hình (159 mục)
5. Các thao tác và phản hồi của hệ thống (21 thao tác)
6. Tham số cấu hình liên quan (10 mục)
7. Danh mục MSG/thông báo (26 thông báo)
Bệnh án thần kinh
Hướng dẫn thao tác, điều kiện, trường nhập liệu, tham số và thông báo dành cho người dùng cuối.
1. Mục đích và phạm vi
Vị trí chức năng : Người dùng vào Điều trị ngoại trú >> Điều trị ngoại trú >> Chọn bệnh nhân đang điều trị loại bệnh án thần kinh >> Chọn menu Bệnh án >> Bệnh án chi tiết
Người dùng vào Ngoại trú >>Khám bệnh >> Mở BADN >> Chọn loại bệnh án = bệnh án thần kinh >> Lưu >> Bệnh án chi tiết
"Chức năng cho phép bác sĩ nhập thông tin hỏi, khám bệnh và tổng kết bệnh án của bệnh nhân điều trị thần kinh. Chức năng bao gồm các tính năng sau:
-Cập nhật thông tin bệnh án
-In bệnh án
2. Hướng dẫn sử dụng theo từng thao tác
- Mở chức năng.vị trí/menu: Quản lý điều trị ngoại trú/ Điều trị ngoại trú/ Danh sách phiếu truyền dịch
- Nhập/chọn điều kiện.Các điều kiện được mô tả trong LLD gồm: Menu "Bệnh án chi tiết", Khám chuyên khoa, Chẩn đoán vào khoa, Bệnh chính, Bệnh kèm theo, Chọn khoa, Chọn nhân viên, Ngày bác sĩ điều trị, Phần thông tin "Thông tin bổ sung ", Trưởng khoa, Ngày ký trưởng khoa, Người làm bệnh án. Giá trị mặc định và cách dùng được liệt kê tại bảng trường màn hình bên dưới.
- Thực hiện thao tác.
- Nút "Đổi loại BA": - Người dùng nhấn tab >> enter hoặc Chọn vào button thì mở khung chức năng đổi loại bệnh án
- Ẩn / disable khi BA đã đóng - Nút "Lưu": Dùng để lưu thông tin đã nhập trên tất cả các tab
- Ẩn khi BA đã đóng/kết thúc - Nút "Ký và in": - Dùng để mở chức năng ký số BA
- Nút "Hủy ký số": Người dùng chọn --> Thực hiện hủy ký số bệnh án
- Nút "..." Danh sách mẫu: Người dùng chọn --> Hiển thị khung chức năng Danh sách mẫu bệnh án : hiển thị các mẫu bệnh án thần kinh đã lưu
- Nut "Lưu mẫu": Sau khi đã nhập tên mẫu sẽ nhấn Lưu mẫu
Cố định trường lưu mẫu ở cuối màn hình, dùng chung cho các tab lưu chung 1 bản ghi - Vận động - Liệt nửa người - Bên phải: Người dùng chọn/tab > nhấn phím cách để chọn/ bỏ chọn
- Vận động - Liệt nửa người - Bên trái: Người dùng chọn/tab > nhấn phím cách để chọn/ bỏ chọn
- Vận động - Thuận tay - Phải: Người dùng chọn/tab > nhấn phím cách để chọn/ bỏ chọn
- Vận động - Thuận tay - Trái: Người dùng chọn/tab > nhấn phím cách để chọn/ bỏ chọn
- Button "TH CLS": - Sử dụng để lấy tổng hợp nhanh thông tin: thời gian, dịch vụ điền vào textbox nhập Các xét nghiệm CLS cần làm
- Button "Chọn CLS": Nhấn button sẽ mở khung chức năng chọn CLS
- Chọn: Người dùng chọn--> Input các thông tin của BA mẫu vào form nhập bệnh án
- Nếu cấu hình loadBAmau =1 load mẫu bệnh án thì không ghi đè các thông tin đã nhập trên form , ngược lại = 0 thì cho phép ghi đè các thông tin đã nhập trên form, - Xóa: Người dùng chọn 1 hoặc nhiều mẫu -->Nhấn "Xóa" để xóa các mẫu đã chọn khỏi hệ thống
- Đóng: Người dùng chọn --> Đóng khung chức năng, trở về màn hình
- Đóng X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Tìm kiếm: Người dùng chọn --> Hệ thống tìm kiếm BN theo các trường thông tin:
+ Họ và tên
+ Ngày sinh
+ Địa chỉ
- Nếu tất cả thông tin trùng khớp --> Hiển thị danh sách BN có kết quả trùng khớp.
- Nếu không có thông tin nào trùng khớp/ một trong các thông tin cung cấp không trùng khớp --> Hiển thị text: "Không có kết quả trùng khớp" - Trước: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề trước đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang 1--> Disable button - Số trang: Người dùng chọn để đi đến trang mong muốn, nếu người dùng đang ở trang đó --> Hiển thị màu sắc khác.
- Sau: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề sau đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang cuối --> Disable button - X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Ảnh bệnh nhân: Người dùng chọn --> Mở brower máy tính để upload ảnh bệnh nhân
+ Nếu đã có hình ảnh --> Chọn button --> Mở brower máy tính để upload ảnh bệnh nhân thay thế. - Quyết định hưu: Người dùng chọn --> Mở brower máy tính để upload ảnh quyết định hưu.
+ Nếu đã có hình ảnh --> Chọn button --> Mở brower máy tính để upload ảnh quyết định hưu thay thế. - Thẻ ngành: Người dùng chọn --> Mở brower máy tính để upload ảnh thẻ ngành.
+ Nếu đã có hình ảnh --> Chọn button --> Mở brower máy tính để upload ảnh thẻ ngành thay thế.
- Nút "Đổi loại BA": - Người dùng nhấn tab >> enter hoặc Chọn vào button thì mở khung chức năng đổi loại bệnh án
- Đọc thông báo và kiểm tra kết quả.Các điều kiện chặn/cảnh báo/xác nhận phải xử lý đúng như bảng “Sự kiện và ngoại lệ”; không bỏ qua cảnh báo bằng suy đoán.
3. Điều kiện, cảnh báo và cách xử lý
4. Trường thông tin và vùng màn hình (168 mục)
5. Các thao tác và phản hồi của hệ thống (21 thao tác)
6. Tham số cấu hình liên quan (10 mục)
7. Danh mục MSG/thông báo (26 thông báo)
Tạo phiếu thử phản ứng thuốc
Hướng dẫn thao tác, điều kiện, trường nhập liệu, tham số và thông báo dành cho người dùng cuối.
1. Mục đích và phạm vi
Chức năng cho phép bác sĩ, điều dưỡng nhập thông tin phản ứng thuốc cho bệnh nhân. Chức năng gồm các tính năng sau:
- Hiển thị danh sách chi tiết phiếu phản ứng thuốc
- Hiển thị thông tin chi tiết của phản ứng thuốc tương ứng với phiếu chỉ định phản ứng thuốc được chọn
- Tìm kiếm thông tin chi tiết theo các thông tin hiển thị trên lưới.
- Cho phép Thêm, Sửa, Xoá, Cập nhật phiếu
- Cho phép xóa các phiếu đã chọn
- In phiếu thử phản ứng thuốc
- Xem, In và Ký số
- Sao chép
2. Hướng dẫn sử dụng theo từng thao tác
- Mở chức năng.vị trí/menu: Ngoại trú/Quản lý điều trị ngoại trú/Chọn bệnh nhân/Điều trị/Phiếu thử phản ứng thuốc
- Nhập/chọn điều kiện.Các điều kiện được mô tả trong LLD gồm: Tên dịch truyền/hàm lượng, Bác sĩ chỉ định, Người thử, Bác sĩ đọc và kiểm tra, Danh sách phiếu thử phản ứng thuốc, Khoa, Phòng. Giá trị mặc định và cách dùng được liệt kê tại bảng trường màn hình bên dưới.
- Thực hiện thao tác.
- Sửa phiếu: Người dùng chọn --> hiển thị form thông tin chi tiết để xem và có thể cập nhật thông tin của phiếu đó
- Xóa phiếu: Người dùng chọn để xóa phiếu đã chọn
- In phiếu: Người dùng chọn để in phiếu đã chọn
- Lưu mẫu: Người dùng chọn --> Lưu mẫu phiếu thử phản ứng thuốc vào danh sách
- Thêm: Người dùng chọn --> reload tất cả các trường thông tin về mặc định để người dùng điền từ đầu
- Lưu: -Người dùng chọn --> Lưu thông tin phiếu tạo phản ứng thuốc
- Lưu và In: -Người dùng chọn --> Lưu thông tin phiếu tạo phản ứng thuốc và chuyển sang màn hình in Giấy thử phản ứng thuốc
- Lưu và ký số: Người dùng chọn-->Lưu thông tin phiếu tạo phản ứng thuốc và hiển thị màn hình chức năng ký số
- Xem và ký số: - Nếu người dùng chưa ký số --> Disable button
- Nếu người dùng đã ký số thành công --> Enable button
Người dùng chọn để xem file đã ký số - Thao tác danh sách mẫu: Người dùng chọn buton 3 chấm để thực hiên
- Đọc thông báo và kiểm tra kết quả.Các điều kiện chặn/cảnh báo/xác nhận phải xử lý đúng như bảng “Sự kiện và ngoại lệ”; không bỏ qua cảnh báo bằng suy đoán.
3. Điều kiện, cảnh báo và cách xử lý
4. Trường thông tin và vùng màn hình (32 mục)
5. Các thao tác và phản hồi của hệ thống (16 thao tác)
6. Tham số cấu hình liên quan (7 mục)
7. Danh mục MSG/thông báo (24 thông báo)
Tạo hội chẩn thuốc duyệt lãnh đạo
Hướng dẫn thao tác, điều kiện, trường nhập liệu, tham số và thông báo dành cho người dùng cuối.
1. Mục đích và phạm vi
Chức năng cho phép bác sĩ, điều dưỡng nhập thông tin hội chẩn thuốc duyệt lãnh đạo cho bệnh nhân. Chức năng gồm các tính năng sau:
- Hiển thị danh sách chi tiết phiếu hội chẩn thuốc duyệt lãnh đạo
- Hiển thị thông tin chi tiết của hội chẩn thuốc tương ứng với phiếu hội chẩn thuốc duyệt lãnh đạo được chọn
- Tìm kiếm thông tin chi tiết theo các thông tin hiển thị trên lưới.
- Cho phép Thêm, Sửa, Xoá, Cập nhật phiếu
- Cho phép xóa các phiếu đã chọn
- In phiếu
- Xem, In và Ký số
- Sao chép
2. Hướng dẫn sử dụng theo từng thao tác
- Mở chức năng.vị trí/menu: Ngoại trú/Quản lý điều trị ngoại trú/Chọn bệnh nhân/Điều trị/Phiếu thử phản ứng thuốc
- Nhập/chọn điều kiện.Các điều kiện được mô tả trong LLD gồm: Chẩn đoán. Giá trị mặc định và cách dùng được liệt kê tại bảng trường màn hình bên dưới.
- Thực hiện thao tác.
- Thêm: Mặc định enable
Người dùng chọn để thêm mới phiếu điều trị - Lưu: Mặc định disable
Người dùng chọn vào lưu các thông tin đã nhập - Lưu và In: Mặc định disable
Người dùng chọn --> Lưu thông tin phiếu hội chẩn và chuyển sang màn hình in Giấy hội chẩn thuốc duyệt lãnh đạo - Lưu và ký số: Mặc định disable
Người dùng chọn-->Lưu thông tin phiếu tạo phản ứng thuốc và hiển thị màn hình chức năng ký số - Ký số và In: Mặc định disable
Người dùng chọn vào để ký số sau khi ký số thành công hiển thị màn hình in phiếu ký số - In ký số: Nếu người dùng chưa ký số --> Disable button
Nếu người dùng đã ký số thành công --> Enable button
Người dùng chọn để in phiếu đã ký số - Hủy ký: Nếu người dùng chưa ký số --> Disable button
Nếu người dùng đã ký số thành công --> Enable button
Người dùng chọn để Hủy ký số - Hủy: Người dùng có thể thao tác hủy form nhập liệu khi thêm hoặc sửa » clear form và disable form
- Thao tác danh sách mẫu— sự kiện thực hiện sau: Người dùng chọn buton 3 chấm để thực hiên
- Sửa phiếu: Người dùng chọn --> hiển thị form thông tin chi tiết để xem và có thể cập nhật thông tin của phiếu đó
- Icon Xóa phiếu: Người dùng chọn phiếu trên danh sách sau đó Chọn icon xóa phiếu để xóa phiếu
- Icon In phiếu: Người dùng chọn phiếu trên danh sách sau đó Chọn icon in phiếu để in phiếu
- Lưu mẫu: Người dùng chọn --> Lưu mẫu phiếu thử phản ứng thuốc vào danh sách
- Thêm: Mặc định enable
- Đọc thông báo và kiểm tra kết quả.Các điều kiện chặn/cảnh báo/xác nhận phải xử lý đúng như bảng “Sự kiện và ngoại lệ”; không bỏ qua cảnh báo bằng suy đoán.
3. Điều kiện, cảnh báo và cách xử lý
4. Trường thông tin và vùng màn hình (35 mục)
5. Các thao tác và phản hồi của hệ thống (16 thao tác)
6. Tham số cấu hình liên quan (1 mục)
7. Danh mục MSG/thông báo (10 thông báo)
Khám chuyên khoa nội viện
Hướng dẫn thao tác, điều kiện, trường nhập liệu, tham số và thông báo dành cho người dùng cuối.
1. Mục đích và phạm vi
Chức năng cho phép bác sĩ, điều dưỡng nhập thông tin chuyển khám chuyên khoa cho bệnh nhân. Chức năng gồm các tính năng sau:
- Hiển thị danh sách chi tiết Khoa điều trị kết hợp
- Tìm kiếm thông tin chi tiết theo các thông tin hiển thị trên lưới.
- Cho phép Lưu chuyển điều trị kết hợp cho BN
- Cho phép xóa dòng dữ liệu đã chọn
- In phiếu
- Xem, In và Ký số
2. Hướng dẫn sử dụng theo từng thao tác
- Mở chức năng.vị trí/menu: Nội trú/Điều trị nội trú/Chọn bệnh nhân/Chuyên khoa/Khám chuyên khoa (nội viện)
- Nhập/chọn điều kiện.Các điều kiện được mô tả trong LLD gồm: Chỉ định khám chuyên khoa, Ngày vào khoa, Khoa, Lưới Danh sách khoa điều trị kết hợp, Tên khoa. Giá trị mặc định và cách dùng được liệt kê tại bảng trường màn hình bên dưới.
- Thực hiện thao tác.
- Lưu: Mặc định enable khi vào màn hình.
Người dùng chọn vào lưu các thông tin đã nhập - Lưu và In: Mặc định enable khi vào màn hình.
Người dùng chọn --> Lưu thông tin phiếu và chuyển sang màn hình in phiếu chuyển khoa điều trị - Lưu và ký số: Mặc định enable khi vào màn hình.
Người dùng chọn-->Lưu thông tin phiếu và hiển thị màn hình chức năng ký số - In ký số: Người dùng chọn phiếu dưới danh sách
- Nếu người dùng chưa ký số --> Disable button
- Nếu người dùng đã ký số thành công --> Enable button
Người dùng chọn để xem file đã ký số - Xóa: Mặc định disable
Người dùng chọn chọn phiếu dưới danh sách--> Enabble button để xóa phiếu đã chọn - Kết thúc khám CK: - Người dùng chọn vào để kết thúc khám chuyên khoa (nội viện)
- Hủy ký số: Mặc định disable
Người dùng chọn chọn phiếu dưới danh sách nếu phiếu chưa ký số thì disable nút, nếu phiếu đã được ký số thì enable nút để người dùng thực hiện Hủy ký số - Làm mới: Mặc định enable
Người dùng chọn chọn sẽ clear các dữ liệu hiện có trên form nhập để người dùng nhập mới
- Lưu: Mặc định enable khi vào màn hình.
- Đọc thông báo và kiểm tra kết quả.Các điều kiện chặn/cảnh báo/xác nhận phải xử lý đúng như bảng “Sự kiện và ngoại lệ”; không bỏ qua cảnh báo bằng suy đoán.
3. Điều kiện, cảnh báo và cách xử lý
4. Trường thông tin và vùng màn hình (17 mục)
5. Các thao tác và phản hồi của hệ thống (10 thao tác)
6. Tham số cấu hình liên quan (2 mục)
7. Danh mục MSG/thông báo (18 thông báo)
Kết thúc khám chuyên khoa
Hướng dẫn thao tác, điều kiện, trường nhập liệu, tham số và thông báo dành cho người dùng cuối.
1. Mục đích và phạm vi
Chức năng cho phép bác sĩ, điều dưỡng kết thúc khám chuyên khoa cho bệnh nhân.
2. Hướng dẫn sử dụng theo từng thao tác
- Mở chức năng.vị trí/menu: Nội trú/Điều trị nội trú/Chọn bệnh nhân/Chuyên khoa/Kết thúc Khám chuyên khoa (nội viện)
- Nhập/chọn điều kiện.Các điều kiện được mô tả trong LLD gồm: Kết thúc khám chuyên khoa (nội viện). Giá trị mặc định và cách dùng được liệt kê tại bảng trường màn hình bên dưới.
- Đọc thông báo và kiểm tra kết quả.Các điều kiện chặn/cảnh báo/xác nhận phải xử lý đúng như bảng “Sự kiện và ngoại lệ”; không bỏ qua cảnh báo bằng suy đoán.
3. Điều kiện, cảnh báo và cách xử lý
4. Trường thông tin và vùng màn hình (1 mục)
5. Các thao tác và phản hồi của hệ thống (1 thao tác)
6. Tham số cấu hình liên quan (0 mục)
7. Danh mục MSG/thông báo (2 thông báo)
Tra cứu khám chuyên khoa nội viện
Hướng dẫn thao tác, điều kiện, trường nhập liệu, tham số và thông báo dành cho người dùng cuối.
1. Mục đích và phạm vi
Chức năng cho phép bác sĩ, điều dưỡng tra cứu thông tin khám chuyên khoa cho bệnh nhân. Chức năng gồm các tính năng sau:
- Hiển thị danh sách chi tiết Phiếu chỉ định dịch vụ, Phiếu thuốc cho BN
- Xóa BN
2. Hướng dẫn sử dụng theo từng thao tác
- Mở chức năng.vị trí/menu: Nội trú/Điều trị nội trú/Chọn bệnh nhân/Chuyên khoa/Tra cứu Khám chuyên khoa (nội viện)
- Nhập/chọn điều kiện.Các điều kiện được mô tả trong LLD gồm: Tra cứu dịch vụ chuyên khoa, Khoa ĐT kết hợp, Bác sĩ chỉ định, Phòng, Trạng thái, Khoa. Giá trị mặc định và cách dùng được liệt kê tại bảng trường màn hình bên dưới.
- Thực hiện thao tác.
- Xóa BN: - Người dùng chọn vào để xóa BN
- Đọc thông báo và kiểm tra kết quả.Các điều kiện chặn/cảnh báo/xác nhận phải xử lý đúng như bảng “Sự kiện và ngoại lệ”; không bỏ qua cảnh báo bằng suy đoán.
3. Điều kiện, cảnh báo và cách xử lý
4. Trường thông tin và vùng màn hình (73 mục)
5. Các thao tác và phản hồi của hệ thống (6 thao tác)
6. Tham số cấu hình liên quan (0 mục)
7. Danh mục MSG/thông báo (5 thông báo)
Khám chuyên khoa tại phòng khám
Hướng dẫn thao tác, điều kiện, trường nhập liệu, tham số và thông báo dành cho người dùng cuối.
1. Mục đích và phạm vi
Chức năng cho phép bác sĩ, điều dưỡng nhập thông tin chuyển khám chuyên khoa phòng khám cho bệnh nhân. Chức năng gồm các tính năng sau:
- Hiển thị danh sách phòng khám chuyên khoa
- Tìm kiếm thông tin chi tiết theo các thông tin hiển thị trên lưới.
- Cho phép Lưu chuyển chuyên khoa phòng khám
- Cho phép sửa,xóa phòng khi chọn dòng dữ liệu
- In phiếu
- Xem, In và Ký số
2. Hướng dẫn sử dụng theo từng thao tác
- Mở chức năng.vị trí/menu: Nội trú/Điều trị nội trú/Chọn bệnh nhân/Chuyên khoa/Khám chuyên khoa phòng khám
- Nhập/chọn điều kiện.Các điều kiện được mô tả trong LLD gồm: Màn hình khởi tạo, Chuyển khám khám chuyên khoa phòng khám, Chọn phòng khám chuyên khoa, Chọn phòng khám {0}, Chọn bác sĩ khám {0}, Ngày chỉ định, Kết quả khám, Lưới danh sách PK chuyên khoa, Trạng thái, Tên phòng khám, Kết quả khám chuyên khoa. Giá trị mặc định và cách dùng được liệt kê tại bảng trường màn hình bên dưới.
- Thực hiện thao tác.
- Lưu(F4): - Mặc định Enable, các nút còn lại Disable
- Người dùng chọn vào lưu các thông tin đã chọn - In Kết quả phiếu khám CK: - Mặc định disable, Người dùng chọn vào dòng dữ liệu trên danh sách thì mới enable
- Người dùng chọn vào để In kết quả phiếu khám chuyên khoa - Xóa phòng: - Mặc định disable, Người dùng chọn vào dòng dữ liệu trên danh sách thì mới enable
- Người dùng chọn vào dòng dữ liệu cần xóa khi muốn Hủy bệnh nhân đi khám chuyên khoa - In phiếu: - Mặc định enable
- Người dùng chọn vào để hiển thị màn hình in phiếu - Ký số: - Mặc định enable
- Người dùng chọn vào để hiển thị màn hình ký số - Xem và ký số: - Nếu người dùng chưa ký số --> Disable button
- Nếu người dùng đã ký số thành công --> Enable button
Người dùng chọn để xem file đã ký số - Hủy ký số: - Nếu người dùng chưa ký số --> Disable button
- Nếu người dùng đã ký số thành công --> Enable button
Người dùng chọn để Hủy ký số - Sửa: - Mặc định disable
- Người dùng chọn vào dòng dữ liệu trên lưới mới enable - Lưu: - Người dùng chọn để lưu các thông tin đã nhập
- Đóng: - Người dùng chọn đóng khung chức năng
- Lưu(F4): - Mặc định Enable, các nút còn lại Disable
- Đọc thông báo và kiểm tra kết quả.Các điều kiện chặn/cảnh báo/xác nhận phải xử lý đúng như bảng “Sự kiện và ngoại lệ”; không bỏ qua cảnh báo bằng suy đoán.
3. Điều kiện, cảnh báo và cách xử lý
4. Trường thông tin và vùng màn hình (31 mục)
5. Các thao tác và phản hồi của hệ thống (17 thao tác)
6. Tham số cấu hình liên quan (15 mục)
7. Danh mục MSG/thông báo (9 thông báo)
Thanh toán viện phí
Hướng dẫn thao tác, điều kiện, trường nhập liệu, tham số và thông báo dành cho người dùng cuối.
1. Mục đích và phạm vi
Chức năng Thanh toán viện phí cho phép người dùng thực hiện tra cứu, tổng hợp và thanh toán chi phí khám chữa bệnh của bệnh nhân trong quá trình điều trị.
Hệ thống hỗ trợ hiển thị danh sách các dịch vụ đã phát sinh, tính toán tổng chi phí, phần chi trả của bảo hiểm y tế (BHYT), phần bệnh nhân cần thanh toán, đồng thời cho phép thực hiện các nghiệp vụ thanh toán, in ấn và hỗ trợ thanh toán điện tử thông qua mã QRCode.
- Hiển thị danh sách dịch vụ phát sinh của bệnh nhân
- Tính toán chi phí:0
- Hỗ trợ thanh toán qua QRCode
- In phiếu thanh toán (in phôi)
2. Hướng dẫn sử dụng theo từng thao tác
- Mở chức năng.vị trí/menu: Nội trú/ Điều trị nội trú/ Chọn bệnh nhân/ Viện phí/Thanh toán
- Nhập/chọn điều kiện.Các điều kiện được mô tả trong LLD gồm: Danh sách bệnh viện, Tìm kiếm bệnh nhân, Họ và tên, Địa chỉ, Danh sách BN tìm kiếm, Tìm kiếm theo từng thông tin trên bảng, Số kết quả, Từ ngày, Đến ngày, Chọn phòng khám sức khỏe cá nhân, Danh sách phòng khám, Checkbox. Giá trị mặc định và cách dùng được liệt kê tại bảng trường màn hình bên dưới.
- Thực hiện thao tác.
- QRCODE: Hiển thị mã QR phục vụ thanh toán
- In phơi: In phiếu thanh toán theo mẫu
- Đóng X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Tìm kiếm: Người dùng chọn --> Hệ thống tìm kiếm BN theo các trường thông tin:
+ Họ và tên
+ Ngày sinh
+ Địa chỉ
- Nếu tất cả thông tin trùng khớp --> Hiển thị danh sách BN có kết quả trùng khớp.
- Nếu không có thông tin nào trùng khớp/ một trong các thông tin cung cấp không trùng khớp --> Hiển thị text: "Không có kết quả trùng khớp" - Trước: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề trước đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang 1--> Disable button - Số trang: Người dùng chọn để đi đến trang mong muốn, nếu người dùng đang ở trang đó --> Hiển thị màu sắc khác.
- Sau: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề sau đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang cuối --> Disable button - X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Ảnh bệnh nhân: Người dùng chọn --> Mở brower máy tính để upload ảnh bệnh nhân
+ Nếu đã có hình ảnh --> Chọn button --> Mở brower máy tính để upload ảnh bệnh nhân thay thế. - Quyết định hưu: Người dùng chọn --> Mở brower máy tính để upload ảnh quyết định hưu.
+ Nếu đã có hình ảnh --> Chọn button --> Mở brower máy tính để upload ảnh quyết định hưu thay thế. - Thẻ ngành: Người dùng chọn --> Mở brower máy tính để upload ảnh thẻ ngành.
+ Nếu đã có hình ảnh --> Chọn button --> Mở brower máy tính để upload ảnh thẻ ngành thay thế. - X Đóng: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Lưu: Người dùng chọn --> Lưu các cập nhật hình ảnh.
- Đóng X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Tìm kiếm: Người dùng chọn --> Hệ thống tìm kiếm BN theo các trường thông tin:
+ Ngày khám
- Nếu có BN trong ngành trong khoảng thời gian tìm kiếm --> Hiển thị danh sách BN
- Nếu không có BN trong ngành trong khoảng thời gian tìm kiếm --> Hiển thị text: "Không có kết quả trùng khớp" - Trước: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề trước đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang 1--> Disable button - Số trang: Người dùng chọn để đi đến trang mong muốn, nếu người dùng đang ở trang đó --> Hiển thị màu sắc khác.
- Sau: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề sau đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang cuối --> Disable button - X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
+ Nếu người dùng chưa check các checkbox --> Đóng hộp thoại
+ Nếu người dùng đã check các checkbox --> Gửi message: MSG5 - Chọn: Người dùng chọn --> Lưu những phòng khám đã chọn và đóng hộp thoại.
+ Màn hình H004001 hiển thị danh sách phòng khám sức khỏe cá nhân mà BN đã chọn - Đóng: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
+ Nếu người dùng chưa check các checkbox --> Đóng hộp thoại
+ Nếu người dùng đã check các checkbox --> Gửi message: MSG5 - X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Trước: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề trước đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang 1--> Disable button - Số trang: Người dùng chọn để đi đến trang mong muốn, nếu người dùng đang ở trang đó --> Hiển thị màu sắc khác.
- Đọc thông báo và kiểm tra kết quả.Các điều kiện chặn/cảnh báo/xác nhận phải xử lý đúng như bảng “Sự kiện và ngoại lệ”; không bỏ qua cảnh báo bằng suy đoán.
3. Điều kiện, cảnh báo và cách xử lý
4. Trường thông tin và vùng màn hình (73 mục)
5. Các thao tác và phản hồi của hệ thống (81 thao tác)
6. Tham số cấu hình liên quan (0 mục)
7. Danh mục MSG/thông báo (7 thông báo)
Cấp giấy chứng sinh
Hướng dẫn thao tác, điều kiện, trường nhập liệu, tham số và thông báo dành cho người dùng cuối.
1. Mục đích và phạm vi
Vị trí chức năng : Người dùng vào Nội trú >> Điều trị nội trú >>Chọn menu Khác >> Chọn BN >> Điều trị > Cấp giấy chứng sinh
"Chức năng cho phép bác sĩ nhập thông tin giấy chứng sinh bệnh nhân điều trị nội trú. Chức năng bao gồm các tính năng sau:
- Cập nhật giấy chứng sinh
- Gửi giấy
- In phiếu
- In docx
- Xoá
- Ký & In
- Huỷ ký
- In ký số
- In lại
2. Hướng dẫn sử dụng theo từng thao tác
- Mở chức năng.vị trí/menu: Quản lý điều trị ngoại trú/ Điều trị ngoại trú/ Danh sách phiếu truyền dịch
- Nhập/chọn điều kiện.Các điều kiện được mô tả trong LLD gồm: Mã bệnh nhân, Dân tộc, Lần cấp, Người đỡ đẻ, Người ghi phiếu, Trạng thái đẩy cổng, Tìm kiếm bệnh nhân, Họ và tên, Địa chỉ, Danh sách BN tìm kiếm, Tìm kiếm theo từng thông tin trên bảng, Số kết quả, Từ ngày, Đến ngày. Giá trị mặc định và cách dùng được liệt kê tại bảng trường màn hình bên dưới.
- Thực hiện thao tác.
- Nút "Thêm mới", , Người dùng chọn nút để lưu các thông tin
- Nút "Cập nhật": Người dùng chọn giấy chứng sinh dưới lưới, chỉnh sửa thông tin rồi Chọn nút để lưu thông tin
- Nút "Gửi giấy": - Mặc định disable khi load form
- Người dùng chọn giấy chứng sinh dưới danh sách rồi mới enable nút để gửi thông tin GCS lên cổng EHC - Nút "In phiếu", Chọn thì xổ ra danh sách các chức năng:
- In phiếu (pdf)
- In phiếu (doc)
- In phiếu ký số - Nút "In phiếu (pdf)": - Người dùng chọn vào để in giấy chứng sinh
- Mặc định in theo PDF - Nút "In phiếu (doc)": - Dùng để in giấy chứng sinh theo file định dạng .doc
- Nút "In phiếu ký số": - Dùng để in giấy chứng sinh ký số
- Mặc định in theo PDF
- Enable sau khi đã ký - Nút "Xoá": Người dùng chọn để xóa giấy
- Nút "Ký số & in": - Nếu người dùng chưa ký số thì disable button
- Nếu người dùng đã ký số thành công thì enable button
- Người dùng chọn để xem file và in file đã ký số - Nút "Hủy ký": - Người dùng chọn để hủy ký số
- Enable sau khi đã ký - Nút "In lại": - Người dùng chọn vào để In lại mẫu giấy chứng sinh
- Đóng X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Tìm kiếm: Người dùng chọn --> Hệ thống tìm kiếm BN theo các trường thông tin:
+ Họ và tên
+ Ngày sinh
+ Địa chỉ
- Nếu tất cả thông tin trùng khớp --> Hiển thị danh sách BN có kết quả trùng khớp.
- Nếu không có thông tin nào trùng khớp/ một trong các thông tin cung cấp không trùng khớp --> Hiển thị text: "Không có kết quả trùng khớp" - Trước: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề trước đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang 1--> Disable button - Số trang: Người dùng chọn để đi đến trang mong muốn, nếu người dùng đang ở trang đó --> Hiển thị màu sắc khác.
- Sau: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề sau đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang cuối --> Disable button - X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Ảnh bệnh nhân: Người dùng chọn --> Mở brower máy tính để upload ảnh bệnh nhân
+ Nếu đã có hình ảnh --> Chọn button --> Mở brower máy tính để upload ảnh bệnh nhân thay thế. - Quyết định hưu: Người dùng chọn --> Mở brower máy tính để upload ảnh quyết định hưu.
+ Nếu đã có hình ảnh --> Chọn button --> Mở brower máy tính để upload ảnh quyết định hưu thay thế. - Thẻ ngành: Người dùng chọn --> Mở brower máy tính để upload ảnh thẻ ngành.
+ Nếu đã có hình ảnh --> Chọn button --> Mở brower máy tính để upload ảnh thẻ ngành thay thế. - X Đóng: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Lưu: Người dùng chọn --> Lưu các cập nhật hình ảnh.
- Đóng X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Tìm kiếm: Người dùng chọn --> Hệ thống tìm kiếm BN theo các trường thông tin:
+ Ngày khám
- Nếu có BN trong ngành trong khoảng thời gian tìm kiếm --> Hiển thị danh sách BN
- Nếu không có BN trong ngành trong khoảng thời gian tìm kiếm --> Hiển thị text: "Không có kết quả trùng khớp"
- Đọc thông báo và kiểm tra kết quả.Các điều kiện chặn/cảnh báo/xác nhận phải xử lý đúng như bảng “Sự kiện và ngoại lệ”; không bỏ qua cảnh báo bằng suy đoán.
3. Điều kiện, cảnh báo và cách xử lý
4. Trường thông tin và vùng màn hình (129 mục)
5. Các thao tác và phản hồi của hệ thống (18 thao tác)
6. Tham số cấu hình liên quan (8 mục)
7. Danh mục MSG/thông báo (27 thông báo)
Đình chỉ thai
Hướng dẫn thao tác, điều kiện, trường nhập liệu, tham số và thông báo dành cho người dùng cuối.
1. Mục đích và phạm vi
Chức năng cho phép bác sĩ, điều dưỡng tại phòng khám nhập thông tin đình chỉ thai cho bệnh nhân theo yêu cầu. Chức năng gồm các tính năng sau:
- Hiển thị thông tin đình chỉ thai đã nhập
- Nhập thông tin đình chỉ thai
- Lưu thông tin đình chỉ thai
- Xóa thông tin đình chỉ thai
2. Hướng dẫn sử dụng theo từng thao tác
- Mở chức năng.vị trí/menu: Ngoại trú / Khám bệnh ngoại trú/Danh sách phiếu/Nghỉ dưỡng thai
- Nhập/chọn điều kiện.Các điều kiện được mô tả trong LLD gồm: Người xác nhận > Khoa, Người xác nhận > Nhân viên, Từ ngày, Đến ngày, Danh sách BN tìm kiếm, Tìm kiếm theo từng thông tin trên bảng, Số kết quả, Chọn phòng khám sức khỏe cá nhân, Danh sách phòng khám, Checkbox, Danh sách số lượng bệnh nhân ở phòng khám. Giá trị mặc định và cách dùng được liệt kê tại bảng trường màn hình bên dưới.
- Thực hiện thao tác.
- Lưu (F4): - Thao tác lưu dữ liệu
- Dùng phím tắt F4 - Xóa: Thao tác xóa dữ liệu
- X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Ảnh bệnh nhân: Người dùng chọn --> Mở brower máy tính để upload ảnh bệnh nhân
+ Nếu đã có hình ảnh --> Chọn button --> Mở brower máy tính để upload ảnh bệnh nhân thay thế. - Quyết định hưu: Người dùng chọn --> Mở brower máy tính để upload ảnh quyết định hưu.
+ Nếu đã có hình ảnh --> Chọn button --> Mở brower máy tính để upload ảnh quyết định hưu thay thế. - Thẻ ngành: Người dùng chọn --> Mở brower máy tính để upload ảnh thẻ ngành.
+ Nếu đã có hình ảnh --> Chọn button --> Mở brower máy tính để upload ảnh thẻ ngành thay thế. - X Đóng: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Lưu: Người dùng chọn --> Lưu các cập nhật hình ảnh.
- Đóng X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Tìm kiếm: Người dùng chọn --> Hệ thống tìm kiếm BN theo các trường thông tin:
+ Ngày khám
- Nếu có BN trong ngành trong khoảng thời gian tìm kiếm --> Hiển thị danh sách BN
- Nếu không có BN trong ngành trong khoảng thời gian tìm kiếm --> Hiển thị text: "Không có kết quả trùng khớp" - Trước: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề trước đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang 1--> Disable button - Số trang: Người dùng chọn để đi đến trang mong muốn, nếu người dùng đang ở trang đó --> Hiển thị màu sắc khác.
- Sau: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề sau đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang cuối --> Disable button - X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
+ Nếu người dùng chưa check các checkbox --> Đóng hộp thoại
+ Nếu người dùng đã check các checkbox --> Gửi message: MSG5 - Chọn: Người dùng chọn --> Lưu những phòng khám đã chọn và đóng hộp thoại.
+ Màn hình H004001 hiển thị danh sách phòng khám sức khỏe cá nhân mà BN đã chọn - Đóng: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
+ Nếu người dùng chưa check các checkbox --> Đóng hộp thoại
+ Nếu người dùng đã check các checkbox --> Gửi message: MSG5 - X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Trước: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề trước đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang 1--> Disable button - Số trang: Người dùng chọn để đi đến trang mong muốn, nếu người dùng đang ở trang đó --> Hiển thị màu sắc khác.
- Sau: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề sau đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang cuối --> Disable button - Đóng X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
+ Nếu người dùng chưa điền thông tin --> Đóng hộp thoại
+ Nếu người dùng đã điền thông tin --> Gửi message: MSG5 - Lưu: Người dùng chọn --> Lưu thông tin vừa điền
- Lưu (F4): - Thao tác lưu dữ liệu
- Đọc thông báo và kiểm tra kết quả.Các điều kiện chặn/cảnh báo/xác nhận phải xử lý đúng như bảng “Sự kiện và ngoại lệ”; không bỏ qua cảnh báo bằng suy đoán.
3. Điều kiện, cảnh báo và cách xử lý
4. Trường thông tin và vùng màn hình (51 mục)
5. Các thao tác và phản hồi của hệ thống (7 thao tác)
6. Tham số cấu hình liên quan (0 mục)
7. Danh mục MSG/thông báo (4 thông báo)
Bảng tầm soát chụp cộng hưởng từ MRI
Hướng dẫn thao tác, điều kiện, trường nhập liệu, tham số và thông báo dành cho người dùng cuối.
1. Mục đích và phạm vi
"Chức năng cho phép nhập, in, xóa bảng tầm soát chụp cộng hưởng từ MRI. Chức năng bao gồm các tính năng sau:
-Nhập/chọn thông tin
-Lưu thông tin
-In phiếu
-Xóa thông tin
2. Hướng dẫn sử dụng theo từng thao tác
- Mở chức năng.vị trí/menu: Ở khám bệnh ngoại trú/điều trị bệnh án ngoại trú/nội trú > Vào DS phiếu đã chỉ định > Chọn tab CDHA > Chọn vào phiếu > Chọn vào 3 chấm ở dịch vụ > Chọn option Nhập Bảng tầm soát chụp cộng hưởng từ (MRI)
- Nhập/chọn điều kiện.Các điều kiện được mô tả trong LLD gồm: Tìm kiếm bệnh nhân, Họ và tên, Địa chỉ, Danh sách BN tìm kiếm, Tìm kiếm theo từng thông tin trên bảng, Số kết quả, Từ ngày, Đến ngày, Chọn phòng khám sức khỏe cá nhân, Danh sách phòng khám, Checkbox, Danh sách số lượng bệnh nhân ở phòng khám. Giá trị mặc định và cách dùng được liệt kê tại bảng trường màn hình bên dưới.
- Thực hiện thao tác.
- Lưu (F4): - Thao tác lưu dữ liệu
- Dùng phím tắt F4 - In phiếu (F10): - Thao tác in phiếu
- Dùng phím tắt F10
- In mặc định PDF - Xóa: Thao tác xóa dữ liệu
- Đóng: Thao tác đóng form
- Đóng X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Tìm kiếm: Người dùng chọn --> Hệ thống tìm kiếm BN theo các trường thông tin:
+ Họ và tên
+ Ngày sinh
+ Địa chỉ
- Nếu tất cả thông tin trùng khớp --> Hiển thị danh sách BN có kết quả trùng khớp.
- Nếu không có thông tin nào trùng khớp/ một trong các thông tin cung cấp không trùng khớp --> Hiển thị text: "Không có kết quả trùng khớp" - Trước: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề trước đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang 1--> Disable button - Số trang: Người dùng chọn để đi đến trang mong muốn, nếu người dùng đang ở trang đó --> Hiển thị màu sắc khác.
- Sau: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề sau đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang cuối --> Disable button - X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Ảnh bệnh nhân: Người dùng chọn --> Mở brower máy tính để upload ảnh bệnh nhân
+ Nếu đã có hình ảnh --> Chọn button --> Mở brower máy tính để upload ảnh bệnh nhân thay thế. - Quyết định hưu: Người dùng chọn --> Mở brower máy tính để upload ảnh quyết định hưu.
+ Nếu đã có hình ảnh --> Chọn button --> Mở brower máy tính để upload ảnh quyết định hưu thay thế. - Thẻ ngành: Người dùng chọn --> Mở brower máy tính để upload ảnh thẻ ngành.
+ Nếu đã có hình ảnh --> Chọn button --> Mở brower máy tính để upload ảnh thẻ ngành thay thế. - X Đóng: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Lưu: Người dùng chọn --> Lưu các cập nhật hình ảnh.
- Đóng X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Tìm kiếm: Người dùng chọn --> Hệ thống tìm kiếm BN theo các trường thông tin:
+ Ngày khám
- Nếu có BN trong ngành trong khoảng thời gian tìm kiếm --> Hiển thị danh sách BN
- Nếu không có BN trong ngành trong khoảng thời gian tìm kiếm --> Hiển thị text: "Không có kết quả trùng khớp" - Trước: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề trước đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang 1--> Disable button - Số trang: Người dùng chọn để đi đến trang mong muốn, nếu người dùng đang ở trang đó --> Hiển thị màu sắc khác.
- Sau: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề sau đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang cuối --> Disable button - X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
+ Nếu người dùng chưa check các checkbox --> Đóng hộp thoại
+ Nếu người dùng đã check các checkbox --> Gửi message: MSG5 - Chọn: Người dùng chọn --> Lưu những phòng khám đã chọn và đóng hộp thoại.
+ Màn hình H004001 hiển thị danh sách phòng khám sức khỏe cá nhân mà BN đã chọn - Đóng: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
+ Nếu người dùng chưa check các checkbox --> Đóng hộp thoại
+ Nếu người dùng đã check các checkbox --> Gửi message: MSG5 - X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Lưu (F4): - Thao tác lưu dữ liệu
- Đọc thông báo và kiểm tra kết quả.Các điều kiện chặn/cảnh báo/xác nhận phải xử lý đúng như bảng “Sự kiện và ngoại lệ”; không bỏ qua cảnh báo bằng suy đoán.
3. Điều kiện, cảnh báo và cách xử lý
4. Trường thông tin và vùng màn hình (73 mục)
5. Các thao tác và phản hồi của hệ thống (34 thao tác)
6. Tham số cấu hình liên quan (65 mục)
7. Danh mục MSG/thông báo (3 thông báo)
Cập nhật nhiều phẫu thuật, thủ thuật
Hướng dẫn thao tác, điều kiện, trường nhập liệu, tham số và thông báo dành cho người dùng cuối.
1. Mục đích và phạm vi
"Chức năng cho phép điều dưỡng, bác sĩ, nhân viên y tế thực hiện cập nhật kết quả nhiều PTTT cùng lúc
2. Hướng dẫn sử dụng theo từng thao tác
- Mở chức năng.vị trí/menu: Nội trú/Quản lý hành chính nội trú/Quản lý phẫu thuật thủ thuật
- Nhập/chọn điều kiện.Các điều kiện được mô tả trong LLD gồm: Mã BN, Thời gian vào khám, Thời gian vào viện, PTV/TTV chính, Phụ mổ, Mã máy, Phương pháp vô cảm. Giá trị mặc định và cách dùng được liệt kê tại bảng trường màn hình bên dưới.
- Thực hiện thao tác.
- Áp dụng: Người dùng chọn => Thực hiện áp dụng thông tin ở phần thiết lập nhanh cho tất cả các dịch vụ trên bảng Danh sách dịch vụ
- Icon Lưu: Người dùng chọn => Thực hiện lưu thông tin kết quả PTTT của dịch vụ trên dòng dữ liệu
- Icon Xóa: Người dùng chọn => Thực hiện xóa các dữ liệu nhập của dòng dữ liệu
- Cập nhật DV đã chọn: 1. Mặc định disable, enable khi tồn tại dòng dữ liệu ở Danh sách dịch vụ được tích checkbox
2. Người dùng chọn => Thực hiện cập nhật thông tin kết quả PTTT cho các dịch vụ được tích ở checkbox - Cập nhật tất cả: Người dùng chọn => Thực hiện cập nhật thông tin kết quả PTTT cho tất cả các dịch vụ trên bảng Danh sách dịch vụ
- Đọc thông báo và kiểm tra kết quả.Các điều kiện chặn/cảnh báo/xác nhận phải xử lý đúng như bảng “Sự kiện và ngoại lệ”; không bỏ qua cảnh báo bằng suy đoán.
3. Điều kiện, cảnh báo và cách xử lý
4. Trường thông tin và vùng màn hình (26 mục)
5. Các thao tác và phản hồi của hệ thống (2 thao tác)
6. Tham số cấu hình liên quan (35 mục)
7. Danh mục MSG/thông báo (2 thông báo)
Phiếu thực hiện kỹ thuật phục hồi chức năng
Hướng dẫn thao tác, điều kiện, trường nhập liệu, tham số và thông báo dành cho người dùng cuối.
1. Mục đích và phạm vi
"Chức năng cho phép điều dưỡng, bác sĩ, nhân viên y tế thực hiện tạo phiếu kỹ thuật PHCN cho bệnh nhân
2. Hướng dẫn sử dụng theo từng thao tác
- Mở chức năng.vị trí/menu: Nội trú/Quản lý hành chính nội trú/Quản lý phẫu thuật thủ thuật
- Thực hiện thao tác.
- Lưu: 1. Người dùng chọn => Thực hiện lưu thông tin phiếu thực hiện kỹ thuật PHCN
2. Disable nếu phiếu đã ký - Lưu và ký: 1. Người dùng chọn => Thực hiện lưu và ký thông tin phiếu thực hiện kỹ thuật PHCN
2. Disable nếu phiếu đã ký - Hủy ký: Người dùng chọn => Thực hiện hủy ký phiếu
- In phiếu: Người dùng chọn => Mở form in ký phiếu kỹ thuật PHCN
- Xóa phiếu: 1. Enable khi phiếu thực hiện kỹ thuật PHCN chưa ký và Chọn được chọn
2. Người dùng chọn => Thực hiện xóa phiếu kỹ thuật PHCN - Xóa mẫu: 1. Enable khi chọn mẫu trong Danh sách mẫu
2. Người dùng chọn => Thực hiện xóa mẫu phiếu kỹ thuật PHCN đã chọn ở Danh sách mẫu - Lưu mẫu: Người dùng chọn => Thực hiện lưu mẫu phiếu
- Lưu: 1. Người dùng chọn => Thực hiện lưu thông tin phiếu thực hiện kỹ thuật PHCN
- Đọc thông báo và kiểm tra kết quả.Các điều kiện chặn/cảnh báo/xác nhận phải xử lý đúng như bảng “Sự kiện và ngoại lệ”; không bỏ qua cảnh báo bằng suy đoán.
3. Điều kiện, cảnh báo và cách xử lý
4. Trường thông tin và vùng màn hình (13 mục)
5. Các thao tác và phản hồi của hệ thống (5 thao tác)
6. Tham số cấu hình liên quan (0 mục)
7. Danh mục MSG/thông báo (5 thông báo)
Chuẩn bị trước mổ
Hướng dẫn thao tác, điều kiện, trường nhập liệu, tham số và thông báo dành cho người dùng cuối.
1. Mục đích và phạm vi
"Chức năng cho phép điều dưỡng, bác sĩ, nhân viên y tế thực hiện tạo phiếu chuẩn bị trước mổ cho BN
2. Hướng dẫn sử dụng theo từng thao tác
- Mở chức năng.vị trí/menu: Nội trú/Quản lý hành chính nội trú/Quản lý phẫu thuật thủ thuật
- Nhập/chọn điều kiện.Các điều kiện được mô tả trong LLD gồm: Khoa, Ngày, giờ lên phòng mổ, Vận mạch, Phòng mổ, Xét nghiệm máu, Số tờ, Xét nghiệm nước tiểu, Số tờ, Phim chụp X-Quang, Số lượng phim, Phim chụp MSCT, Số lượng phim, Phim chụp MRI, Số lượng phim, Kháng sinh dự phòng, Nhịn ăn từ (giờ cụ thể), Chuẩn bị và vệ sinh vùng da trước mổ, Thuốc chống nôn (giờ cụ thể), Thuốc điều trị bệnh khác (giờ cụ thể), Thụt tháo sạch. Giá trị mặc định và cách dùng được liệt kê tại bảng trường màn hình bên dưới.
- Thực hiện thao tác.
- Xác nhận & Lưu: 1. Enable khi thực hiện nhập thông tin phiếu tại phòng điều trị (phòng chỉ định dịch vụ) của bệnh nhân
2. Người dùng chọn => Thực hiện lưu thông tin phiếu chuẩn bị trước mổ của bệnh nhân tại khoa phòng điều trị
3. Disable nếu phiếu đã ký số - Lưu và ký: 1. Enable khi thực hiện nhập thông tin phiếu tại phòng thực hiện PTTT cho bệnh nhân
2. Người dùng chọn => Thực hiện lưu thông tin phiếu chuẩn bị trước mổ của bệnh nhân tại phòng thực hiện PTTT, đồng thời mở form ký số phiếu
3. Disable nếu phiếu đã ký số - Hủy ký: 1. Enable khi thực hiện nhập thông tin phiếu tại phòng thực hiện PTTT cho bệnh nhân
2. Người dùng chọn => Thực hiện hủy ký số phiếu - In phiếu: Người dùng chọn => Mở form in phiếu
- Xóa phiếu: 1. Người dùng chọn => Thực hiện xóa thông tin phiếu chuẩn bị trước mổ
2. Disable nếu phiếu đã ký số - Xóa mẫu: 1. Enable khi chọn mẫu trong Danh sách mẫu
2. Người dùng chọn => Thực hiện xóa mẫu phiếu chuẩn bị trước mổ đã chọn ở Danh sách mẫu - Hình thức mổ: 1. Enable khi thực hiện nhập thông tin phiếu tại phòng điều trị (phòng chỉ định dịch vụ) của bệnh nhân
2. Người dùng đánh dấu hình thức mổ, bao gồm:
- Cấp cứu
- Thường quy
- PT trong ngày - Thở máy: 1. Enable khi thực hiện nhập thông tin phiếu tại phòng điều trị (phòng chỉ định dịch vụ) của bệnh nhân
2. Người dùng chọn/ tab để chọn/ thay đổi thông tin - Không thở máy: 1. Enable khi thực hiện nhập thông tin phiếu tại phòng điều trị (phòng chỉ định dịch vụ) của bệnh nhân
2. Người dùng chọn/ tab để chọn/ thay đổi thông tin - Tiền sử dị ứng: Không: Người dùng chọn/ tab để chọn/ thay đổi thông tin
- Tiền sử dị ứng: Có, ghi rõ: Người dùng chọn/ tab để chọn/ thay đổi thông tin
- Có bệnh truyền nhiễm: Không: Người dùng chọn/ tab để chọn/ thay đổi thông tin
- Có bệnh truyền nhiễm: Có, ghi rõ: Người dùng chọn/ tab để chọn/ thay đổi thông tin
- Đã xác nhận đặc điểm nhận dạng người bệnh (bằng lời, vòng đeo nhận diện...): Người dùng chọn/ tab để chọn/ thay đổi thông tin
- Kiểm tra thẻ phẫu thuật của người bệnh: Người dùng chọn/ tab để chọn/ thay đổi thông tin
- Chuẩn bị tinh thần cho người bệnh: Người dùng chọn/ tab để chọn/ thay đổi thông tin
- Hồ sơ bệnh án (Đầy đủ CLS đã chỉ định): Người dùng chọn/ tab để chọn/ thay đổi thông tin
- Tài liệu phẫu thuật đã được ký duyệt (Biên bản hội chẩn phẫu thuật, Phiếu khám tiền mê, Cam đoan phẫu thuật...): Người dùng chọn/ tab để chọn/ thay đổi thông tin
- Kiểm tra các Xét nghiệm cơ bản: Người dùng chọn/ tab để chọn/ thay đổi thông tin
- Xét nghiệm máu, Số tờ: Người dùng chọn/ tab để chọn/ thay đổi thông tin
- Xét nghiệm nước tiểu, Số tờ: Người dùng chọn/ tab để chọn/ thay đổi thông tin
- Phim chụp X-Quang, Số lượng phim: Người dùng chọn/ tab để chọn/ thay đổi thông tin
- Phim chụp MSCT, Số lượng phim: Người dùng chọn/ tab để chọn/ thay đổi thông tin
- Phim chụp MRI, Số lượng phim: Người dùng chọn/ tab để chọn/ thay đổi thông tin
- Xác nhận & Lưu: 1. Enable khi thực hiện nhập thông tin phiếu tại phòng điều trị (phòng chỉ định dịch vụ) của bệnh nhân
- Đọc thông báo và kiểm tra kết quả.Các điều kiện chặn/cảnh báo/xác nhận phải xử lý đúng như bảng “Sự kiện và ngoại lệ”; không bỏ qua cảnh báo bằng suy đoán.
3. Điều kiện, cảnh báo và cách xử lý
4. Trường thông tin và vùng màn hình (84 mục)
5. Các thao tác và phản hồi của hệ thống (5 thao tác)
6. Tham số cấu hình liên quan (0 mục)
7. Danh mục MSG/thông báo (2 thông báo)
Tạo phiếu trả thuốc, vật tư
Hướng dẫn thao tác, điều kiện, trường nhập liệu, tham số và thông báo dành cho người dùng cuối.
1. Mục đích và phạm vi
Chức năng: cho phép bác sĩ, điều dưỡng thực hiện nghiệp vụ trả thuốc, vật tư của bệnh nhân khi đã được duyệt nhưng không sử dụng đến... Chức năng bao gồm các tính năng sau:
- Nhập mới, sửa thông tin trả lại thuốc, vật tư.
- Đóng màn hình khi không sử dụng.
2. Hướng dẫn sử dụng theo từng thao tác
- Mở chức năng.vị trí/menu: Quản lý điều trị ngoại trú/ Điều trị ngoại trú / Tạo phiếu trả thuốc, vật tư
- Nhập/chọn điều kiện.Các điều kiện được mô tả trong LLD gồm: Các trường lọc danh sách thuốc và thông tin hiển thị, Điều trị Từ ngày - đến ngày, Phiếu điều trị, Đơn thuốc trả, Tên thuốc, Thao tác enter gõ thuốc, Grid hiển thị khi gõ tìm thuốc, Chọn tab Thuốc hoặc vật tư > Thao tác Chọn nút 3 chấm ở đơn thuốc hoặc vật tư> chọn option Tạo phiếu trả thuốc, vật tư > khung chức năng Tạo phiếu trả thuốc, vật tư, Chọn tab Thuốc hoặc vật tư > Thao tác Chọn nút 3 chấm ở đơn thuốc hoặc vật tư> chọn option Cập nhật phiếu trả thuốc, vật tư (Enable khi phiếu trả đã hủy) > khung chức năng Tạo phiếu trả thuốc, vật tư, Tìm kiếm bệnh nhân, Họ và tên, Địa chỉ, Danh sách BN tìm kiếm, Tìm kiếm theo từng thông tin trên bảng, Số kết quả, Từ ngày. Giá trị mặc định và cách dùng được liệt kê tại bảng trường màn hình bên dưới.
- Thực hiện thao tác.
- Lưu (F4)=> Tạo phiếu trả thuốc/vật tư
=> Cập nhật phiếu trả thuốc/vật tư: - Dùng để thêm mới phiếu trả
- Dùng để cập nhật phiếu trả
- Dùng phím tắt F4 - Làm mới (F5): - Trả các trường thông tin về trạng thái ban đầu
- Dùng phím tắt F5 - Loại TVT: - Cho phép chọn Thuốc hoặc vật tư
- Khi thao tác sẽ load dữ liệu trường Đơn thuốc trả theo loại đã chọn - Xóa: - Xóa thuốc khỏi grid
- Nút hình thùng rác - Thêm dòng: Tương tự thao tác enter gõ thuốc vào grid gõ thuốc
- Đóng X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Tìm kiếm: Người dùng chọn --> Hệ thống tìm kiếm BN theo các trường thông tin:
+ Họ và tên
+ Ngày sinh
+ Địa chỉ
- Nếu tất cả thông tin trùng khớp --> Hiển thị danh sách BN có kết quả trùng khớp.
- Nếu không có thông tin nào trùng khớp/ một trong các thông tin cung cấp không trùng khớp --> Hiển thị text: "Không có kết quả trùng khớp" - Trước: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề trước đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang 1--> Disable button - Số trang: Người dùng chọn để đi đến trang mong muốn, nếu người dùng đang ở trang đó --> Hiển thị màu sắc khác.
- Sau: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề sau đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang cuối --> Disable button - X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Ảnh bệnh nhân: Người dùng chọn --> Mở brower máy tính để upload ảnh bệnh nhân
+ Nếu đã có hình ảnh --> Chọn button --> Mở brower máy tính để upload ảnh bệnh nhân thay thế. - Quyết định hưu: Người dùng chọn --> Mở brower máy tính để upload ảnh quyết định hưu.
+ Nếu đã có hình ảnh --> Chọn button --> Mở brower máy tính để upload ảnh quyết định hưu thay thế. - Thẻ ngành: Người dùng chọn --> Mở brower máy tính để upload ảnh thẻ ngành.
+ Nếu đã có hình ảnh --> Chọn button --> Mở brower máy tính để upload ảnh thẻ ngành thay thế. - X Đóng: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Lưu: Người dùng chọn --> Lưu các cập nhật hình ảnh.
- Đóng X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Tìm kiếm: Người dùng chọn --> Hệ thống tìm kiếm BN theo các trường thông tin:
+ Ngày khám
- Nếu có BN trong ngành trong khoảng thời gian tìm kiếm --> Hiển thị danh sách BN
- Nếu không có BN trong ngành trong khoảng thời gian tìm kiếm --> Hiển thị text: "Không có kết quả trùng khớp" - Trước: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề trước đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang 1--> Disable button - Số trang: Người dùng chọn để đi đến trang mong muốn, nếu người dùng đang ở trang đó --> Hiển thị màu sắc khác.
- Sau: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề sau đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang cuối --> Disable button - X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
+ Nếu người dùng chưa check các checkbox --> Đóng hộp thoại
+ Nếu người dùng đã check các checkbox --> Gửi message: MSG5 - Chọn: Người dùng chọn --> Lưu những phòng khám đã chọn và đóng hộp thoại.
+ Màn hình H004001 hiển thị danh sách phòng khám sức khỏe cá nhân mà BN đã chọn - Đóng: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
+ Nếu người dùng chưa check các checkbox --> Đóng hộp thoại
+ Nếu người dùng đã check các checkbox --> Gửi message: MSG5
- Lưu (F4)=> Tạo phiếu trả thuốc/vật tư
- Đọc thông báo và kiểm tra kết quả.Các điều kiện chặn/cảnh báo/xác nhận phải xử lý đúng như bảng “Sự kiện và ngoại lệ”; không bỏ qua cảnh báo bằng suy đoán.
3. Điều kiện, cảnh báo và cách xử lý
4. Trường thông tin và vùng màn hình (100 mục)
5. Các thao tác và phản hồi của hệ thống (78 thao tác)
6. Tham số cấu hình liên quan (14 mục)
7. Danh mục MSG/thông báo (65 thông báo)
Quản lý phẫu thuật, thủ thuật
Hướng dẫn thao tác, điều kiện, trường nhập liệu, tham số và thông báo dành cho người dùng cuối.
1. Mục đích và phạm vi
"Chức năng cho phép điều dưỡng, bác sĩ, nhân viên y tế thực hiện xem thông tin danh sách dịch vụ PTTT đã chỉ định.
Chức năng bao gồm các tính năng sau:
- Xem danh sách chỉ định.
- Hoàn thành phiếu
- Gỡ hoàn thành phiếu
- Hoàn thành nhiều phiếu
- In phiếu
Ngoài ra chức năng cho phép bác sĩ thao tác trên từng dịch vụ, bao gồm:
- Cập nhật PTTT
- Phân tỷ lệ BS thực hiện
- Chuyển loại PTTT
- Tạo phiếu thuốc, vật tư đi kèm
- Tạo phiếu phụ thu
- Chứng nhận phẫu thuật thủ thuật
- Bảng kiểm an toàn phẫu thuật thủ thuật
- Chuẩn bị trước mổ
- Phiếu đếm gạc, dụng cụ"
2. Hướng dẫn sử dụng theo từng thao tác
- Mở chức năng.vị trí/menu: Nội trú/Quản lý hành chính nội trú/Quản lý phẫu thuật thủ thuật
- Nhập/chọn điều kiện.Các điều kiện được mô tả trong LLD gồm: Từ ngày - Đến ngày, Phòng thực hiện, Loại tiếp nhận, Loại phẫu thuật, Trạng thái, Danh sách phiếu PTTT chỉ định cho BN, Bộ lọc tìm kiếm thông tin trên bảng, Danh sách chi tiết dịch vụ. Giá trị mặc định và cách dùng được liệt kê tại bảng trường màn hình bên dưới.
- Thực hiện thao tác.
- Tìm kiếm theo: Người dùng chọn tìm kiếm danh sách phiếu PTTT đã chỉ định cho BN theo ngày chỉ định dịch vụ hoặc theo ngày thực hiện PTTT
- Tìm (F3): 1. Người dùng chọn --> Hệ thống tìm kiếm danh sách phiếu PTTT đã chỉ định cho BN theo các thông tin:
- Ngày chỉ định/ Ngày thực hiện
- Trạng thái
- Phòng thực hiện
- Loại tiếp nhận
- Loại PT
2. Nếu tất cả thông tin trùng khớp --> Hiển thị danh sách phiếu PTTT có kết quả trùng khớp.
- Nếu không có thông tin nào trùng khớp/ một trong các thông tin cung cấp không trùng khớp --> Hiển thị text: "Không có kết quả trùng khớp" - Thao tác: Người dùng chọn --> Hiển thị menu thao tác trên phiếu bao gồm:
- Hoàn thành phiếu
- Hoàn thành các phiếu đã chọn
- Gỡ hoàn thành phiếu
- In phiếu - Hoàn thành phiếu: Tương tự mục 9 hình 1 màn hình H005087_DSphieudachidinh-Tab PTTT
- Hoàn thành các phiếu đã chọn: Người dùng chọn thì gọi Event để thực hiện hoàn thành nhiều phiếu PTTT cùng lúc
- Gỡ hoàn thành phiếu: Tương tự mục 10 hình 1 màn hình H005087_DSphieudachidinh-Tab PTTT
- In phiếu: Tương tự mục 12 hình 1 màn hình H005087_DSphieudachidinh-Tab PTTT
- Thao tác: Người dùng chọn--> Hiển thị menu thao tác trên chi tiết phiếu bao gồm:
- Cập nhật PTTT
- Đổi dịch vụ
- Xóa dịch vụ
- Phân tỷ lệ BS thực hiện
- Chuyển hạng PTTT: bao gồm các thao tác con:
+ PTTT chính
+ PTTT phụ không thay ekip mổ
+ PTTT phụ có thay ekip mổ
+ TT đi kèm PT không thay ekip mổ
+ PTTT không thanh toán đồng thời
+ PTTT đi kèm
- Tạo phiếu thuốc, vật tư đi kèm
- DS phiếu thuốc, vật tư đi kèm
- Tạo phiếu phụ thu
- DS phiếu phụ thu
- In phiếu PTTT - Cập nhật PTTT: 1. Tương tự mục 3 hình 2 màn hình H005087_DSphieudachidinh-Tab PTTT
2. Mở theo dạng tab - Đổi dịch vụ: 1. Tương tự mục 4 hình 2 màn hình H005087_DSphieudachidinh-Tab PTTT
2. Mở theo dạng tab - Xóa dịch vụ: Người dùng chọn thì gọi event để thực hiện xóa dịch vụ
- Phân tỷ lệ BS thực hiện: Tương tự mục 5 hình 2 màn hình H005087_DSphieudachidinh-Tab PTTT
- Chuyển hạng PTTT: Tương tự mục 6 hình 2 màn hình H005087_DSphieudachidinh-Tab PTTT
- Tạo phiếu thuốc, vật tư đi kèm: 1. Tương tự mục 8 hình 2 màn hình H005087_DSphieudachidinh-Tab PTTT
2. Mở theo dạng tab - DS phiếu thuốc, vật tư đi kèm: 1. Tương tự mục 9 hình 2 màn hình H005087_DSphieudachidinh-Tab PTTT
- Tạo phiếu phụ thu: 1. Tương tự mục 10 hình 2 màn hình H005087_DSphieudachidinh-Tab PTTT
2. Mở theo dạng tab tương tự mục "Tạo phiếu thuốc, vật tư đi kèm" - DS phiếu phụ thu: 1. Tương tự mục 11 hình 2 màn hình H005087_DSphieudachidinh-Tab PTTT
- In phiếu PTTT: Tương tự mục 14 hình 2 màn hình H005087_DSphieudachidinh-Tab PTTT
- Đọc thông báo và kiểm tra kết quả.Các điều kiện chặn/cảnh báo/xác nhận phải xử lý đúng như bảng “Sự kiện và ngoại lệ”; không bỏ qua cảnh báo bằng suy đoán.
3. Điều kiện, cảnh báo và cách xử lý
4. Trường thông tin và vùng màn hình (30 mục)
5. Các thao tác và phản hồi của hệ thống (12 thao tác)
6. Tham số cấu hình liên quan (48 mục)
7. Danh mục MSG/thông báo (4 thông báo)
Cấp giấy nghỉ dưỡng thai
Hướng dẫn thao tác, điều kiện, trường nhập liệu, tham số và thông báo dành cho người dùng cuối.
1. Mục đích và phạm vi
Chức năng cho phép bác sĩ, điều dưỡng tại phòng khám nhập thông tin nghỉ dưỡng thai cho bệnh nhân theo yêu cầu. Chức năng gồm các tính năng sau:
- Hiển thị thông tin nghỉ dưỡng thai đã nhập
- Nhập thông tin nghỉ hưởng
- Lưu thông tin giấy nghỉ dưỡng thai
- In phiếu nghỉ dưỡng thai
- Đóng giao diện tạo phiếu nghỉ dưỡng thai cho bệnh nhân
2. Hướng dẫn sử dụng theo từng thao tác
- Mở chức năng.vị trí/menu: Ngoại trú / Khám bệnh ngoại trú/Danh sách phiếu/Nghỉ dưỡng thai
- Nhập/chọn điều kiện.Các điều kiện được mô tả trong LLD gồm: Mã bệnh viện, Check BHYT, Hạn thẻ từ ngày, Hạn thẻ đến ngày, Nghỉ từ ngày-đến ngày, Tên ĐVCT, Bác sĩ chỉ định, Thủ trưởng đơn vị, Từ ngày-đến ngày, Từ ngày, Đến ngày, Danh sách BN tìm kiếm, Tìm kiếm theo từng thông tin trên bảng, Số kết quả, Chọn phòng khám sức khỏe cá nhân. Giá trị mặc định và cách dùng được liệt kê tại bảng trường màn hình bên dưới.
- Thực hiện thao tác.
- Danh mục Công ty: - Sử dụng để thêm/sửa công ty trong danh mục
- Khi Chọn vào hiển thị giao diện danh mục công dưới dạng khung chức năng - Lưu (F4)=> Gửi hồ sơ chứng từ sau khi lưu
=>Thêm mới nghỉ dưỡng thai
=> Cập nhật nghỉ dưỡng thai: - Lưu thông tin
- Thêm phím tắt F4 để thao tác lưu
- Nút Lưu có 4 trường hợp:
+ Trường hợp 1 lần khám chỉ được 1 giấy nghỉ dưỡng thai tham số cauHinhCapLai = 0 (mặc định không cấu hình) sẽ xử lý chặn chỉ cho phép tạo 1 giấy cho 1 lần khám
- Trường hợp 1 lần khám có nhiều giấy nghỉ dưỡng thai cấu hình tham số cauHinhCapLai = 1 sẽ xử lý cho phép tạo nhiều giấy nghỉ dưỡng
+ Xử lý cập nhật - Cấp Lại=> Cấp lại giấy nghỉ dưỡng thai: '-Cấu hình cauHinhCapLai =1, kiểm tra lần khám hiện tại có ít nhất 1 lần đã cấp giấy nghỉ hưởng sẽ hiện nút Cấp lại ẩn nút Lưu, Lưu và In, Lưu và ký số. Ngược lại thì ẩn nút Cấp lại hiện nút Lưu, Lưu và In, Lưu và ký số
- Thao tác: Chọn giấy nghỉ hưởng cần cấp lại để load thông tin giấy lên form nhập > Có thể điều chỉnh các thông tin trên form nhập > Nhấn nút Cấp lại > hiển thị form nhập lý do cấp lại ở dạng khung chức năng> Sau khi thao tác cấp lại thành công sẽ tạo giấy cấp lại với thông tin theo giấy cũ và các thông tin nhập thay đổi nếu có - Cấp lại: - Mặc định disable nút
- Trường Lý do cấp lại được nhập thông tin mới enable nút để thao tác
- Nút thao tác để cấp lại giấy nghỉ hưởng của lần khám trước đó - Đóng: - Đóng khung chức năng
- Lưu và in=> Lưu và in: Lưu và in thông tin phiếu
- Lưu và ký số: Lưu và ký số
- Xóa=> Xóa giấy nghỉ dưỡng thai: - Thao tác xóa thông tin giấy nghỉ hưởng
- Thao tác nút Xóa khi có cấu hình tham số cauHinhCapLai =1 sẽ hiện thị form Lý do xóa - Xóa: - Mặc định disable nút
- Trường Lý do xóa được nhập thông tin mới enable nút để thao tác - Đóng: - Đóng khung chức năng
- In phiếu(F10)=> In giấy nghỉ dưỡng thai: - In giấy nghỉ ốm BHXH
- Mặc định Chọn nút In phiếu in file PDF
- Có thể sổ xuống chọn: PDF, WORD
- Thêm phím tắt F10 để in phiếu, mặ định in PDF - Xem và ký số: In giấy và ký bao gồm các options: Ký lưu in, ký & in, ký số.
- X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Ảnh bệnh nhân: Người dùng chọn --> Mở brower máy tính để upload ảnh bệnh nhân
+ Nếu đã có hình ảnh --> Chọn button --> Mở brower máy tính để upload ảnh bệnh nhân thay thế. - Quyết định hưu: Người dùng chọn --> Mở brower máy tính để upload ảnh quyết định hưu.
+ Nếu đã có hình ảnh --> Chọn button --> Mở brower máy tính để upload ảnh quyết định hưu thay thế. - Thẻ ngành: Người dùng chọn --> Mở brower máy tính để upload ảnh thẻ ngành.
+ Nếu đã có hình ảnh --> Chọn button --> Mở brower máy tính để upload ảnh thẻ ngành thay thế. - X Đóng: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Lưu: Người dùng chọn --> Lưu các cập nhật hình ảnh.
- Đóng X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Tìm kiếm: Người dùng chọn --> Hệ thống tìm kiếm BN theo các trường thông tin:
+ Ngày khám
- Nếu có BN trong ngành trong khoảng thời gian tìm kiếm --> Hiển thị danh sách BN
- Nếu không có BN trong ngành trong khoảng thời gian tìm kiếm --> Hiển thị text: "Không có kết quả trùng khớp" - Trước: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề trước đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang 1--> Disable button - Số trang: Người dùng chọn để đi đến trang mong muốn, nếu người dùng đang ở trang đó --> Hiển thị màu sắc khác.
- Sau: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề sau đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang cuối --> Disable button - X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
+ Nếu người dùng chưa check các checkbox --> Đóng hộp thoại
+ Nếu người dùng đã check các checkbox --> Gửi message: MSG5
- Danh mục Công ty: - Sử dụng để thêm/sửa công ty trong danh mục
- Đọc thông báo và kiểm tra kết quả.Các điều kiện chặn/cảnh báo/xác nhận phải xử lý đúng như bảng “Sự kiện và ngoại lệ”; không bỏ qua cảnh báo bằng suy đoán.
3. Điều kiện, cảnh báo và cách xử lý
4. Trường thông tin và vùng màn hình (91 mục)
5. Các thao tác và phản hồi của hệ thống (18 thao tác)
6. Tham số cấu hình liên quan (8 mục)
7. Danh mục MSG/thông báo (35 thông báo)
Danh mục gói khám chữa bệnh
Hướng dẫn thao tác, điều kiện, trường nhập liệu, tham số và thông báo dành cho người dùng cuối.
1. Mục đích và phạm vi
Phạm vi được xác định theo các vùng màn hình và thao tác của chức năng.
2. Hướng dẫn sử dụng theo từng thao tác
- Mở chức năng theo quyền/menu được cấu hình.LLD không ghi rõ đường dẫn menu bằng văn bản.
- Nhập/chọn điều kiện.Các điều kiện được mô tả trong LLD gồm: Bảng DS gói khám chữa bệnh, Từ ngày, Đến ngày, Trạng thái, Loại nhóm dịch vụ, Nhóm dịch vụ, Danh sách BN tìm kiếm, Tìm kiếm theo từng thông tin trên bảng, Số kết quả, Chọn phòng khám sức khỏe cá nhân, Danh sách phòng khám, Checkbox, Danh sách số lượng bệnh nhân ở phòng khám. Giá trị mặc định và cách dùng được liệt kê tại bảng trường màn hình bên dưới.
- Chọn dòng hoặc đối tượng cần xử lý.Hướng dẫn mô tả các vùng danh sách/bảng: Danh sách dịch vụ trong gói khám chữa bệnh, Danh sách dịch vụ. Chỉ chọn đúng bệnh nhân/phiếu trước khi thao tác thay đổi dữ liệu.
- Thực hiện thao tác.
- Thêm gói: Người dùng chọn => Hệ thống thực hiện enable các trường thông tin trong phần Thông tin gói KCB (như hình 3)
- Sao chép gói: Người dùng chọn => Hệ thống thực hiện thực hiện sao chép các thông tin gói. Sao chép thành công hiển thị thông báo MSG2944, tên gói KCB mới sẽ theo cấu trúc: Tên gói KCB cũ + (copy)
- Sửa gói: - Button hiển thị khi Người dùng chọn vào gói trong DS
- Người dùng chọn sửa, hệ thống xét 2 TH:
+ TH gói DV chưa có BN nào sử dụng => Hệ thống thực hiện nable các trường thông tin trong phần Thông tin gói KCB (như hình 3) đồng thời fill đầy đủ thông tin tương ứng với thông tin của gói đã chọn để thực hiện chỉnh sửa
+ TH gói DV đã có BN sử dụng => Hệ thống hiển thị thông báo MSG2750 - Xóa gói: - Button hiển thị khi Người dùng chọn vào gói trong DS
- Người dùng chọn xóa, hệ thống thực hiện xét 2 TH:
+ TH gói DV chưa có BN nào sử dụng => Hệ thống hiển thị thông báo MSG2939. Bấm Có để thực hiện xóa gói, xóa gói thành công hiển thị MSG2941
+ TH gói DV đã có BN sử dụng => Hệ thống hiển thị thông báo MSG2940 - Lưu: - Hệ thống mặc định là disable
- Enable khi Người dùng chọn button Thêm/ Sửa
- Người dùng chọn, hệ thống thực hiện lưu lại thông tin người dùng thêm mới/ chỉnh sửa trên form - Hủy: - Hệ thống mặc định là disable
- Enable khi Người dùng chọn button Thêm/ Sửa
- Người dùng chọn thì quay lại màn hình chi tiết gói - Cấu hình DV: - Button hiển thị khi Người dùng chọn vào gói trong DS
- Người dùng chọn xóa, hệ thống thực hiện xét 2 TH:
+ TH gói DV chưa có BN nào sử dụng => Hệ thống mở khung chức năng cấu hình DV
+ TH gói DV đã có BN sử dụng => Hệ thống hiển thị thông báo MSG2940 - Cấu hình DV: LLD chỉ ghi nhận nút, không có mô tả bổ sung.
- Lưu: Người dùng chọn -> Lưu thông tin dịch vụ vào gói KCB
- Hủy: Người dùng chọn -> load lại thông tin ban đầu của khung chức năng theo gói KCB, không lưu thông tin thay đổi
- X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Ảnh bệnh nhân: Người dùng chọn --> Mở brower máy tính để upload ảnh bệnh nhân
+ Nếu đã có hình ảnh --> Chọn button --> Mở brower máy tính để upload ảnh bệnh nhân thay thế. - Quyết định hưu: Người dùng chọn --> Mở brower máy tính để upload ảnh quyết định hưu.
+ Nếu đã có hình ảnh --> Chọn button --> Mở brower máy tính để upload ảnh quyết định hưu thay thế. - Thẻ ngành: Người dùng chọn --> Mở brower máy tính để upload ảnh thẻ ngành.
+ Nếu đã có hình ảnh --> Chọn button --> Mở brower máy tính để upload ảnh thẻ ngành thay thế. - X Đóng: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Lưu: Người dùng chọn --> Lưu các cập nhật hình ảnh.
- Đóng X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Tìm kiếm: Người dùng chọn --> Hệ thống tìm kiếm BN theo các trường thông tin:
+ Ngày khám
- Nếu có BN trong ngành trong khoảng thời gian tìm kiếm --> Hiển thị danh sách BN
- Nếu không có BN trong ngành trong khoảng thời gian tìm kiếm --> Hiển thị text: "Không có kết quả trùng khớp" - Trước: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề trước đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang 1--> Disable button - Số trang: Người dùng chọn để đi đến trang mong muốn, nếu người dùng đang ở trang đó --> Hiển thị màu sắc khác.
- Sau: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề sau đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang cuối --> Disable button - X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
+ Nếu người dùng chưa check các checkbox --> Đóng hộp thoại
+ Nếu người dùng đã check các checkbox --> Gửi message: MSG5 - Chọn: Người dùng chọn --> Lưu những phòng khám đã chọn và đóng hộp thoại.
+ Màn hình H004001 hiển thị danh sách phòng khám sức khỏe cá nhân mà BN đã chọn - Đóng: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
+ Nếu người dùng chưa check các checkbox --> Đóng hộp thoại
+ Nếu người dùng đã check các checkbox --> Gửi message: MSG5
- Đọc thông báo và kiểm tra kết quả.Các điều kiện chặn/cảnh báo/xác nhận phải xử lý đúng như bảng “Sự kiện và ngoại lệ”; không bỏ qua cảnh báo bằng suy đoán.
3. Điều kiện, cảnh báo và cách xử lý
Không phát hiện dòng có từ khóa điều kiện/chặn/cảnh báo trong nội dung thao tác và quy tắc được cung cấp. Không vì vậy mà suy ra chức năng không có kiểm tra phía hệ thống.
4. Trường thông tin và vùng màn hình (69 mục)
5. Các thao tác và phản hồi của hệ thống (0 thao tác)
6. Tham số cấu hình liên quan (0 mục)
7. Danh mục MSG/thông báo (16 thông báo)
Quản lý gói khám chữa bệnh
Hướng dẫn thao tác, điều kiện, trường nhập liệu, tham số và thông báo dành cho người dùng cuối.
1. Mục đích và phạm vi
Phạm vi được xác định theo các vùng màn hình và thao tác của chức năng.
2. Hướng dẫn sử dụng theo từng thao tác
- Mở chức năng theo quyền/menu được cấu hình.LLD không ghi rõ đường dẫn menu bằng văn bản.
- Nhập/chọn điều kiện.Các điều kiện được mô tả trong LLD gồm: Mã bệnh án/ Mã bệnh nhân, Trạng thái SD gói, Kết quả tìm kiếm, Danh sách bệnh nhân tìm kiếm, Tìm kiếm theo từng thông tin trên bảng, Số kết quả, Từ ngày, Đến ngày, Danh sách BN tìm kiếm, Chọn phòng khám sức khỏe cá nhân, Danh sách phòng khám, Checkbox, Danh sách số lượng bệnh nhân ở phòng khám. Giá trị mặc định và cách dùng được liệt kê tại bảng trường màn hình bên dưới.
- Thực hiện thao tác.
- Tìm kiếm: Người dùng chọn --> Hệ thống tìm kiếm BN theo các trường thông tin:
+ Mã BA/ Mã BN
+ Trạng thái SD gói
- Nếu tất cả thông tin trùng khớp --> Hiển thị danh sách BN có kết quả trùng khớp.
- Nếu không có thông tin nào trùng khớp/ một trong các thông tin cung cấp không trùng khớp --> Hiển thị text: "Không có kết quả trùng khớp" - Trước: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề trước đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang 1--> Disable button - Số trang: Người dùng chọn để đi đến trang mong muốn, nếu người dùng đang ở trang đó --> Hiển thị màu sắc khác.
- Sau: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề sau đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang cuối --> Disable button - Chọn xem chi tiết thông tin BN dùng gói:
- Đăng ký gói:
- Chốt gói:
- Hủy chốt gói:
- Chỉnh sửa nội dung cột: 1. Người dùng chọn thì để chỉnh sửa danh sách BN sử dụng gói KCB 2. Cho phép chỉnh sửa thứ tự, chỉnh sửa hiển thị cột trong danh sách
- X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Ảnh bệnh nhân: Người dùng chọn --> Mở brower máy tính để upload ảnh bệnh nhân
+ Nếu đã có hình ảnh --> Chọn button --> Mở brower máy tính để upload ảnh bệnh nhân thay thế. - Quyết định hưu: Người dùng chọn --> Mở brower máy tính để upload ảnh quyết định hưu.
+ Nếu đã có hình ảnh --> Chọn button --> Mở brower máy tính để upload ảnh quyết định hưu thay thế. - Thẻ ngành: Người dùng chọn --> Mở brower máy tính để upload ảnh thẻ ngành.
+ Nếu đã có hình ảnh --> Chọn button --> Mở brower máy tính để upload ảnh thẻ ngành thay thế. - X Đóng: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Lưu: Người dùng chọn --> Lưu các cập nhật hình ảnh.
- Đóng X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Tìm kiếm: Người dùng chọn --> Hệ thống tìm kiếm BN theo các trường thông tin:
+ Ngày khám
- Nếu có BN trong ngành trong khoảng thời gian tìm kiếm --> Hiển thị danh sách BN
- Nếu không có BN trong ngành trong khoảng thời gian tìm kiếm --> Hiển thị text: "Không có kết quả trùng khớp" - Trước: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề trước đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang 1--> Disable button - Số trang: Người dùng chọn để đi đến trang mong muốn, nếu người dùng đang ở trang đó --> Hiển thị màu sắc khác.
- Sau: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề sau đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang cuối --> Disable button - X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
+ Nếu người dùng chưa check các checkbox --> Đóng hộp thoại
+ Nếu người dùng đã check các checkbox --> Gửi message: MSG5 - Chọn: Người dùng chọn --> Lưu những phòng khám đã chọn và đóng hộp thoại.
+ Màn hình H004001 hiển thị danh sách phòng khám sức khỏe cá nhân mà BN đã chọn - Đóng: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
+ Nếu người dùng chưa check các checkbox --> Đóng hộp thoại
+ Nếu người dùng đã check các checkbox --> Gửi message: MSG5 - X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Tìm kiếm: Người dùng chọn --> Hệ thống tìm kiếm BN theo các trường thông tin:
- Đọc thông báo và kiểm tra kết quả.Các điều kiện chặn/cảnh báo/xác nhận phải xử lý đúng như bảng “Sự kiện và ngoại lệ”; không bỏ qua cảnh báo bằng suy đoán.
3. Điều kiện, cảnh báo và cách xử lý
4. Trường thông tin và vùng màn hình (59 mục)
5. Các thao tác và phản hồi của hệ thống (4 thao tác)
6. Tham số cấu hình liên quan (0 mục)
7. Danh mục MSG/thông báo (5 thông báo)
Đăng ký gói khám chữa bệnh
Hướng dẫn thao tác, điều kiện, trường nhập liệu, tham số và thông báo dành cho người dùng cuối.
1. Mục đích và phạm vi
Phạm vi được xác định theo các vùng màn hình và thao tác của chức năng.
2. Hướng dẫn sử dụng theo từng thao tác
- Mở chức năng theo quyền/menu được cấu hình.LLD không ghi rõ đường dẫn menu bằng văn bản.
- Nhập/chọn điều kiện.Các điều kiện được mô tả trong LLD gồm: Chọn gói KCB, Từ ngày, Đến ngày, Danh sách BN tìm kiếm, Tìm kiếm theo từng thông tin trên bảng, Số kết quả, Chọn phòng khám sức khỏe cá nhân, Danh sách phòng khám, Checkbox, Danh sách số lượng bệnh nhân ở phòng khám. Giá trị mặc định và cách dùng được liệt kê tại bảng trường màn hình bên dưới.
- Thực hiện thao tác.
- Đăng ký gói: 1. Người dùng chọn để lưu thông tin đăng ký gói của BN
2. TH người dùng chưa chọn gói để đăng ký, hiển thị MSG3015
3. TH đăng ký gói KCB thành công, hiển thị thông báo MSG3016
4. TH BN chưa đăng ký gói KCB nào, người dùng chọn gói muốn thêm, mặc định tích áp dụng gói ngay sau khi bấm đăng ký
5. TH BN đã đăng ký gói KCB, kiểm tra BN đã áp dụng gói KCB nào cho lần khám hay chưa, nếu chưa thì cho phép chọn gói KCB đang sử dụng trong DS gói KCB của BN ở bảng DS để fill thông tin lên phần đăng ký gói để tích áp dụng gói và đăng ký
6. TH BN đã đăng ký gói KCB nhưng chưa chốt, kết thúc gói mà chọn gói mới đăng ký, hiển thị thông báo MSG3017 (chỉ cho BN áp dụng 1 gói tại 1 thời điểm)
7. TH BN bỏ check Áp dụng gói thì BN coi như BN khám bình thường, không áp dụng tính tiền dịch vụ theo gói - Kết thúc gói: 1. Người dùng chọn chốt gói, hệ thống hiển thị thông báo MSG2994
- TH người dùng chọn Có, hệ thống hiển thị thông báo MSG2995 đồng thời update trạng thái sử dụng gói sang Đã chốt gói, lấy ngày kết thúc gói bằng thời gian chốt gói (UPDATE '||i_sch||'.dmc_goikham_benhnhan SET TRANGTHAI = 2, ngayketthucgoi = sysdate WHERE gkbnid = :gkbnid)
- TH người dùng chọn Không, hệ thống đóng thông báo
2. Button chỉ hiển thị với những gói KCB trạng thái Đang sử dụng - Xóa gói: 1. Người dùng chọn để thực hiện xóa gói, hiển thị thông báo MSG3018. TH ấn có thực hiện kiểm tra tiếp bước 2
2. Khi thực hiện xóa gói thực hiện kiểm tra:
- Kiểm tra gói khám đã thu tiền hay chưa, nếu gói khám đã thu tiền hiển thị thông báo MSG3019
- Kiểm tra gói khám đã chỉ định dịch vụ trong gói hay chưa, nếu đã chỉ định dịch vụ trong gói hiển thị thông báo MSG3020
3. Khi xóa thành công, hiển thị thông báo MSG3021 đồng thời BN sẽ hủy không đăng ký gói KCB nào - X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Ảnh bệnh nhân: Người dùng chọn --> Mở brower máy tính để upload ảnh bệnh nhân
+ Nếu đã có hình ảnh --> Chọn button --> Mở brower máy tính để upload ảnh bệnh nhân thay thế. - Quyết định hưu: Người dùng chọn --> Mở brower máy tính để upload ảnh quyết định hưu.
+ Nếu đã có hình ảnh --> Chọn button --> Mở brower máy tính để upload ảnh quyết định hưu thay thế. - Thẻ ngành: Người dùng chọn --> Mở brower máy tính để upload ảnh thẻ ngành.
+ Nếu đã có hình ảnh --> Chọn button --> Mở brower máy tính để upload ảnh thẻ ngành thay thế. - X Đóng: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Lưu: Người dùng chọn --> Lưu các cập nhật hình ảnh.
- Đóng X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Tìm kiếm: Người dùng chọn --> Hệ thống tìm kiếm BN theo các trường thông tin:
+ Ngày khám
- Nếu có BN trong ngành trong khoảng thời gian tìm kiếm --> Hiển thị danh sách BN
- Nếu không có BN trong ngành trong khoảng thời gian tìm kiếm --> Hiển thị text: "Không có kết quả trùng khớp" - Trước: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề trước đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang 1--> Disable button - Số trang: Người dùng chọn để đi đến trang mong muốn, nếu người dùng đang ở trang đó --> Hiển thị màu sắc khác.
- Sau: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề sau đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang cuối --> Disable button - X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
+ Nếu người dùng chưa check các checkbox --> Đóng hộp thoại
+ Nếu người dùng đã check các checkbox --> Gửi message: MSG5 - Chọn: Người dùng chọn --> Lưu những phòng khám đã chọn và đóng hộp thoại.
+ Màn hình H004001 hiển thị danh sách phòng khám sức khỏe cá nhân mà BN đã chọn - Đóng: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
+ Nếu người dùng chưa check các checkbox --> Đóng hộp thoại
+ Nếu người dùng đã check các checkbox --> Gửi message: MSG5 - X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Trước: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề trước đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang 1--> Disable button - Số trang: Người dùng chọn để đi đến trang mong muốn, nếu người dùng đang ở trang đó --> Hiển thị màu sắc khác.
- Sau: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề sau đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang cuối --> Disable button - Đóng X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
+ Nếu người dùng chưa điền thông tin --> Đóng hộp thoại
+ Nếu người dùng đã điền thông tin --> Gửi message: MSG5 - Lưu: Người dùng chọn --> Lưu thông tin vừa điền
- Đăng ký gói: 1. Người dùng chọn để lưu thông tin đăng ký gói của BN
- Đọc thông báo và kiểm tra kết quả.Các điều kiện chặn/cảnh báo/xác nhận phải xử lý đúng như bảng “Sự kiện và ngoại lệ”; không bỏ qua cảnh báo bằng suy đoán.
3. Điều kiện, cảnh báo và cách xử lý
Không phát hiện dòng có từ khóa điều kiện/chặn/cảnh báo trong nội dung thao tác và quy tắc được cung cấp. Không vì vậy mà suy ra chức năng không có kiểm tra phía hệ thống.
4. Trường thông tin và vùng màn hình (49 mục)
5. Các thao tác và phản hồi của hệ thống (0 thao tác)
6. Tham số cấu hình liên quan (0 mục)
7. Danh mục MSG/thông báo (7 thông báo)
Danh sách bệnh nhân điều trị nội trú
Hướng dẫn thao tác, điều kiện, trường nhập liệu, tham số và thông báo dành cho người dùng cuối.
1. Mục đích và phạm vi
Chức năng cho phép điều dưỡng, bác sĩ của khoa theo dõi, kiểm tra, thực hiện các y lệnh liên quan tới các bệnh nhân đang được khám và điều trị tại khoa mình. Chức năng gồm cá tính năng sau:
- Hiển thị mặc định danh sách bệnh nhân đang điều trị.
- Chọn để xem thông tin bệnh nhân đang điều trị theo điều kiện lọc.
- Chọn để xem thông tin bệnh nhân kết thúc điều trị tại khoa theo điều kiện lọc.
- Tìm kiếm bệnh nhân theo phòng/ buồng điều trị.
- Chức năng cho phép tiếp nhận điều trị ngoại trú/nội trú đối với BN đang tồn tại mã BA đang trong trạng thái chờ khám
2. Hướng dẫn sử dụng theo từng thao tác
- Mở chức năng.vị trí/menu: Ngoại trú / Điều trị ngoại trú / Điều trị ngoại trú
- Nhập/chọn điều kiện.Các điều kiện được mô tả trong LLD gồm: Tìm kiếm danh sách bệnh nhân, Mã BA/Mã BN, Trạng thái, Duyệt kế toán, Phòng điều trị, Bác sĩ điều trị, Kết quả tìm kiếm (Số dòng hiển thị), CLS, Mã bệnh án, Mã bệnh nhân, Chẩn đoán vào khoa, Trạng thái khám, Ngày giờ vào khoa, Trạng thái thanh toán, Ghi chú ký hiệu của trạng thái điều trị và cận lâm sàng. Giá trị mặc định và cách dùng được liệt kê tại bảng trường màn hình bên dưới.
- Chọn dòng hoặc đối tượng cần xử lý.Hướng dẫn mô tả các vùng danh sách/bảng: Kết quả tìm kiếm (Số dòng hiển thị). Chỉ chọn đúng bệnh nhân/phiếu trước khi thao tác thay đổi dữ liệu.
- Thực hiện thao tác.
- Tìm theo: Ngày vào, Ngày ra
- Điều kiện lọc cho Từ ngày-đến ngày
- Ngày vào là lọc theo ngày tiếp nhận điều trị
- Ngày ra là lọc theo ngày kết thúc điều trị
- Khi check vào ô Ngày vào enable trường Từ ngày-đến ngày, disable ô Ngày ra. Ngược lại bỏ check thì disable trường Từ ngày-đến ngày, enable ô Ngày ra.
- Khi check vào ô Ngày ra enable trường Từ ngày-đến ngày, disable ô Ngày vào. Ngược lại bỏ check thì disable trường Từ ngày-đến ngày, enable ô Ngày vào. - Tìm kiếm (F3): - Button gọi hàm lấy danh sách bệnh nhân điều trị theo các điều kiện đã được chọn
- Áp dụng thêm phím tắt F3 - Màn hình LCD: - Nút để qua màn hình LCD
- Nhập mới: - Nút được mô tả ở tài liệu LLD màn hình H006005 - Nhập bệnh nhân mới
- Nhập khoa: - Nút được mô tả ở tài liệu LLD màn hình H006003 - nhập khoa
- Danh sách chọn trạng thái là chờ nhập khoa mới hiển thị nút để thao tác - Kết thúc bệnh án: - Cho phép kết thúc/đóng bệnh án
- Khi Chọn/chọn vào dòng bệnh nhân trong danh sách sẽ kiểm tra bệnh nhân đã xử trí và chưa kết thúc mới enable nút Kết thúc bệnh án, ngược lại disable nút - Khác: - Hiển thị các option tương tự menu khác trong form điều trị
- các form chức năng sẽ hiển thị dưới dạng khung chức năng
- Các option:
+ Mở lại bệnh án (Khi Chọn/chọn vào dòng bệnh nhân trong danh sách sẽ kiểm tra bệnh nhân đã xử trí mới enable option Mở lại bệnh án, ngược lại disable option )
+ Cập nhật thông tin BN tương ứng màn hình H005024 Quản lý thông tin hành chính bệnh lấy theo Mã khám bệnh, Mã tiếp nhận
+ Chuyển bác sĩ điều trị tương ứng màn hình H006008 (Chưa code găn link sau) - Điều trị: - Xử lý thao tác vào điều trị của bệnh nhân
- Chọn chọn bệnh nhân > Nhấn nút Điều trị để qua màn hình điều trị
- Có thể double Chọn vào dòng bệnh nhân dưới danh sách để qua màn hình điều trị
- Ở Trạng thái Chờ nhập khoa thì disable nút Điều trị hoặc double Chọn vào bệnh nhân sẽ không chuyển qua form điều trị - Dấu 3 chấm: - Chỉnh sửa ẩn hiện cột trong danh sách
- X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Ảnh bệnh nhân: Người dùng chọn --> Mở brower máy tính để upload ảnh bệnh nhân
+ Nếu đã có hình ảnh --> Chọn button --> Mở brower máy tính để upload ảnh bệnh nhân thay thế. - Quyết định hưu: Người dùng chọn --> Mở brower máy tính để upload ảnh quyết định hưu.
+ Nếu đã có hình ảnh --> Chọn button --> Mở brower máy tính để upload ảnh quyết định hưu thay thế. - Thẻ ngành: Người dùng chọn --> Mở brower máy tính để upload ảnh thẻ ngành.
+ Nếu đã có hình ảnh --> Chọn button --> Mở brower máy tính để upload ảnh thẻ ngành thay thế. - X Đóng: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Lưu: Người dùng chọn --> Lưu các cập nhật hình ảnh.
- Đóng X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Tìm kiếm: Người dùng chọn --> Hệ thống tìm kiếm BN theo các trường thông tin:
+ Ngày khám
- Nếu có BN trong ngành trong khoảng thời gian tìm kiếm --> Hiển thị danh sách BN
- Nếu không có BN trong ngành trong khoảng thời gian tìm kiếm --> Hiển thị text: "Không có kết quả trùng khớp" - Trước: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề trước đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang 1--> Disable button - Số trang: Người dùng chọn để đi đến trang mong muốn, nếu người dùng đang ở trang đó --> Hiển thị màu sắc khác.
- Sau: Người dùng chọn để đi đến trang danh sách liền kề sau đó.
+ Nếu người dùng đang ở trang cuối --> Disable button - X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
+ Nếu người dùng chưa check các checkbox --> Đóng hộp thoại
+ Nếu người dùng đã check các checkbox --> Gửi message: MSG5 - Chọn: Người dùng chọn --> Lưu những phòng khám đã chọn và đóng hộp thoại.
+ Màn hình H004001 hiển thị danh sách phòng khám sức khỏe cá nhân mà BN đã chọn - Đóng: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
+ Nếu người dùng chưa check các checkbox --> Đóng hộp thoại
+ Nếu người dùng đã check các checkbox --> Gửi message: MSG5 - X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Tìm theo: Ngày vào, Ngày ra
- Đọc thông báo và kiểm tra kết quả.Các điều kiện chặn/cảnh báo/xác nhận phải xử lý đúng như bảng “Sự kiện và ngoại lệ”; không bỏ qua cảnh báo bằng suy đoán.
3. Điều kiện, cảnh báo và cách xử lý
4. Trường thông tin và vùng màn hình (95 mục)
5. Các thao tác và phản hồi của hệ thống (11 thao tác)
6. Tham số cấu hình liên quan (1 mục)
7. Danh mục MSG/thông báo (0 thông báo)
Phiếu gây mê hồi sức
Hướng dẫn thao tác, điều kiện, trường nhập liệu, tham số và thông báo dành cho người dùng cuối.
1. Mục đích và phạm vi
Phạm vi được xác định theo các vùng màn hình và thao tác của chức năng.
2. Hướng dẫn sử dụng theo từng thao tác
- Mở chức năng.vị trí/menu: Ngoại trú / Khám bệnh
- Nhập/chọn điều kiện.Các điều kiện được mô tả trong LLD gồm: Thông tin hành chính bệnh nhân, TG vào phòng mổ, TG ra phòng mổ, Từ ngày, Đến ngày, Danh sách BN tìm kiếm, Tìm kiếm theo từng thông tin trên bảng, Số kết quả, Chọn phòng khám sức khỏe cá nhân, Danh sách phòng khám, Checkbox, Danh sách số lượng bệnh nhân ở phòng khám. Giá trị mặc định và cách dùng được liệt kê tại bảng trường màn hình bên dưới.
- Thực hiện thao tác.
- Cập nhật thông tin bệnh nhân: 1. Người dùng bấm Cập nhật thông tin BN
=> Hệ thống hiển thị khung chức năng Cập nhật thông tin BN như hình 2 - Lưu: 1. Người dùng chọn Lưu
=> Hệ thống thực hiện lưu thông tin thời gian đã nhập
2. TH TG bắt đầu mê/tê > TG bắt đầu mổ, hệ thống hiển thị thông báo MSG2913
3. TH TG bắt đầu mê/tê > TG kết thúc mổ, hệ thống hiển thị thông báo MSG2914
4. TH TG bắt đầu mổ > TG kết thúc mổ, hệ thống hiển thị thông báo MSG2915
5. Thông tin bắt đầu mê, bắt đầu mổ, kết thúc mổ hiển thị dưới bảng thông tin theo dõi dạng ký hiệu như trên hình 6 - Thêm thông tin theo dõi: 1. Người dùng bấm Thêm thông tin theo dõi
=> Hệ thống hiển thị khung chức năng Cập nhật thông tin theo dõi của block phút vừa thêm
2. Thông tin theo dõi được thêm sẽ được tính như sau:
- Nếu BN chưa có thông tin theo dõi nào: hệ thống mở khung chức năng có thời gian tương ứng với thời gian bắt đầu mê/tê + block phút vừa chọn
- Nếu BN đã có thông tin theo dõi nào: hệ thống mở khung chức năng có thời gian tương ứng với thời gian thông tin theo dõi gần nhất trước đó + block phút vừa chọn - Xóa mẫu: 1. Người dùng chọn để xóa mẫu vừa chọn. Hệ thống hiển tị thông báo MSG937 khi xóa mẫu thành công
- Cập nhật: 1. Người dùng chọn Cập nhật
=> Hệ thống hiển thị thông tin khung chức năng Cập nhật thông tin đánh giá trước mổ - Cập nhật: 1. Người dùng chọn Cập nhật
=> Hệ thống hiển thị thông tin khung chức năng Cập nhật thông tin kết luận - Lưu mẫu: Người dùng chọn để lưu mẫu thông tin theo dõi mà người dùng vừa nhập thông tin:
- TH chưa nhập tên mẫu >>> Bấm Lưu => Hiển thị thông báo MSG088
- TH nhập tên mẫu trùng với tên mẫu đã có >>> Bấm Lưu => Hiển thị thông báo MSG098
- TH thêm mẫu thành công => Hiển thị thông báo MSG154 - Ký số: - Người dùng chọn để thực hiện ký số phiếu GMHS
- Phiếu đã ký số thì người dùng không được chỉnh sửa thông tin phiếu - Hủy ký số: - Người dùng chọn để thực hiện hủy ký số phiếu GMHS
- Xóa phiếu: - Người dùng chọn để xóa phiếu GMHS
- Người dùng chọn Xóa phiếu => Hệ thống hiển thị thông báo MSG2920. Bấm Có để thực hiện xóa phiếu, khi xóa phiếu thành công hiển thị thông báo MSG2921 và màn hình nhập hiển thị về form nhập ban đầu - In phiếu: Người dùng chọn để thực hiện in phiếu GMHS
- Lưu: - Người dùng chọn Lưu => Hệ thống lưu thông tin vừa nhập. Các thông tin sẽ đã lưu sẽ hiển thị ở form phiếu GMHS
- ASA: 1. Người dùng chọn để nhập thông tin ASA
- Mallampati: 1. Người dùng chọn để nhập thông tin Mallampati
- Lưu: - Người dùng chọn Lưu => Hệ thống lưu thông tin vừa nhập. Các thông tin sẽ đã lưu sẽ hiển thị ở form phiếu GMHS
- Lưu: - Người dùng chọn Lưu => Hệ thống lưu thông tin vừa nhập.
- Các thông tin sẽ đã lưu sẽ hiển thị ở form phiếu GMHS tương ứng với block phút đã nhập
- Thông tin mạch, huyết áp sẽ hiển thị dạng biểu đồ dưới dạng ký hiệu như trên hình 6 - Xóa: - Người dùng chọn để xóa phiếu GMHS
- Người dùng chọn Xóa phiếu => Hệ thống hiển thị thông báo MSG2922. Bấm Có để thực hiện xóa các thông tin của block phút đó, khi xóa phiếu thành công hiển thị thông báo MSG2923 - Lưu: - Người dùng chọn Lưu => Hệ thống lưu thông tin vừa nhập. Các thông tin sẽ đã lưu sẽ hiển thị ở form phiếu GMHS
- X: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Ảnh bệnh nhân: Người dùng chọn --> Mở brower máy tính để upload ảnh bệnh nhân
+ Nếu đã có hình ảnh --> Chọn button --> Mở brower máy tính để upload ảnh bệnh nhân thay thế. - Quyết định hưu: Người dùng chọn --> Mở brower máy tính để upload ảnh quyết định hưu.
+ Nếu đã có hình ảnh --> Chọn button --> Mở brower máy tính để upload ảnh quyết định hưu thay thế. - Thẻ ngành: Người dùng chọn --> Mở brower máy tính để upload ảnh thẻ ngành.
+ Nếu đã có hình ảnh --> Chọn button --> Mở brower máy tính để upload ảnh thẻ ngành thay thế. - X Đóng: Người dùng chọn --> Đóng hộp thoại.
- Lưu: Người dùng chọn --> Lưu các cập nhật hình ảnh.
- Cập nhật thông tin bệnh nhân: 1. Người dùng bấm Cập nhật thông tin BN
- Đọc thông báo và kiểm tra kết quả.Các điều kiện chặn/cảnh báo/xác nhận phải xử lý đúng như bảng “Sự kiện và ngoại lệ”; không bỏ qua cảnh báo bằng suy đoán.
3. Điều kiện, cảnh báo và cách xử lý
Không phát hiện dòng có từ khóa điều kiện/chặn/cảnh báo trong nội dung thao tác và quy tắc được cung cấp. Không vì vậy mà suy ra chức năng không có kiểm tra phía hệ thống.
4. Trường thông tin và vùng màn hình (116 mục)
5. Các thao tác và phản hồi của hệ thống (0 thao tác)
6. Tham số cấu hình liên quan (16 mục)
7. Danh mục MSG/thông báo (69 thông báo)
Lưu ý kết thúc
Tài liệu phản ánh nội dung đã được cung cấp. Khi giao diện tại đơn vị khác tài liệu do quyền hoặc cấu hình, ưu tiên kiểm tra đúng phiên bản triển khai và liên hệ quản trị HIS; không tự sửa dữ liệu hoặc lặp thao tác xóa, hủy, thanh toán, ký số hay gửi liên thông.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét