Quản lý điều trị ngoại trú
Tài liệu hợp nhất cho bác sĩ, điều dưỡng và nhân viên nghiệp vụ. Nội dung tập trung vào cách thao tác, điều kiện nghiệp vụ, MSG, tham số cấu hình và lưu ý; không trình bày phần triển khai kỹ thuật.
1. Cách sử dụng tài liệu
Bắt đầu từ bệnh nhân
Vào danh sách bệnh nhân, tìm đúng hồ sơ và mở màn hình Điều trị. Luôn kiểm tra mã bệnh nhân, họ tên và lượt điều trị trước khi nhập dữ liệu.
Đọc trạng thái trước khi sửa
Phiếu đã thanh toán, đã có kết quả, đã hoàn thành, đã ký số hoặc không thuộc người tạo có thể bị khóa theo cấu hình.
Dùng MSG để xử lý
Đọc mã và nội dung MSG, kiểm tra dữ liệu bắt buộc/quyền/trạng thái; chỉ thao tác lại sau khi đã xử lý nguyên nhân.
2. Danh mục chức năng
Chọn mã để chuyển đến hướng dẫn tương ứng.
H007001Quản lý hiển thị danh sách màn hình chờH007002Danh sách bệnh nhânH007003Danh sách tờ điều trịH007004Quản lý, chỉ định dịch vụ CLS của bệnh nhânH007005Quản lý, chỉ định phiếu thuốc, vật tư cho bệnh nhânH007006DS phiếu đã chỉ định - Tab Công khámH007007DS phiếu đã chỉ định - Tab Suất ănH007008DS phiếu đã chỉ định - Tab Dịch vụ khácH007009DS phiếu đã chỉ định - Tab Hội chẩnH007010DS phiếu đã chỉ định - Tab XN - Sao chép phiếuH007011DS phiếu đã chỉ định - Tab XN - Nhập thông tin sinh thiếtH007012DS phiếu đã chỉ định - Tab XN - Nhập thông tin giải phẫuH007013DS phiếu đã chỉ định - Tab XN - Xem KQ sinh thiếtH007014DS phiếu đã chỉ định - Tab XN - Xem KQ giải phẫuH007015DS phiếu đã chỉ định - Tab XN - Xem KQ soi đờmH007016DS phiếu đã chỉ định - Tab XN - Xem KQ kháng RMP XpertH007017DS phiếu đã chỉ định - Tab XN - Xem KQ vi khuẩn laoH007018DS phiếu đã chỉ định - Tab XN - Xem KQ kháng sinh đồ ngoài laoH007019DS phiếu đã chỉ định - Tab XN - Xem KQ nhuộm phiến đồ PapanicolaouH007021DS phiếu đã chỉ định - Tab XN - Xem KQ XN PAP SMEARH007022DS phiếu đã chỉ định - Tab CĐHA - Sao chép phiếuH007023DS phiếu đã chỉ định - Tab CĐHA - Nhập thông tin sinh thiếtH007024DS phiếu đã chỉ định - Tab CĐHA - Bảng tầm soát chụp MRIH007025DS phiếu đã chỉ định - Tab PTTT - Sao chép phiếuH007026DS phiếu đã chỉ định - Tab PTTT - Phiếu điều trị VLTLH007027DS phiếu đã chỉ định - Tab PTTT - Cập nhật PTTTH007028DS phiếu đã chỉ định - Tab PTTT - Cập nhật nhiều PTTTH007029DS phiếu đã chỉ định - Tab PTTT - Đổi dịch vụH007030DS phiếu đã chỉ định - Tab PTTT - Phân tỷ lệ BS thực hiệnH007031DS phiếu đã chỉ định - Tab PTTT - Chuyển loại PTTTH007032DS phiếu đã chỉ định - Tab PTTT - Tạo phiếu thực hiện PHCNH007033DS phiếu đã chỉ định - Tab PTTT - Tạo phiếu TVT đi kèmH007034DS phiếu đã chỉ định - Tab PTTT - DS phiếu TVT đi kèmH007035DS phiếu đã chỉ định - Tab PTTT - Chuẩn bị trước mổH007036DS phiếu đã chỉ định - Tab Giường - Miễn giảmH007037DS phiếu đã chỉ định - Tab Giường - DS Miễn giảmH007038Bệnh án Ngoại trú Răng Hàm MặtH007039Bệnh án Ngoại trú chungH007040Bệnh án Ngoại trú Y học cổ truyềnH007041Bệnh án Ngoại trú Phục hồi chức năngH007042Tạo phiếu trả thuốc, vật tưH007043Quản lý phiếu chăm sóc cấp 2, 3H007044Quản lý phiếu truyền dịchH007045Quản lý phiếu hội chẩnH007046Bệnh án chi tiếtH007047Sơ kết điều trị 15 ngàyH007048Tóm tắt bệnh ánH007049Theo dõi bệnh nhân lọc máuH007050Phiếu lọc máu HDFH007051Thực hiện phục hồi chức năngH007052Tạo tờ điều trịH007053Tạo phiếu thử phản ứng thuốcH007054Tạo phiếu dị ứng thuốcH007055Tạo phiếu khai thác tiền sử dị ứngH007056Lịch sử khám chữa bệnh trong tỉnhH007057Lịch sử khám chữa bệnh cổng BHXHH007058Lịch sử khám chữa bệnh tại CSYTH007059Thanh toán viện phíH007060Tai nạn thương tíchH007061Quản lý thông tin lịch hẹnH007062Nghỉ hưởng BHXHH007063Xử trí điều trịH007064Thông tin tử vongH007065Bệnh án ngoại trú phục hồi chức năng3. Quy trình thao tác chung
- Tìm và chọn đúng bệnh nhân: dùng mã bệnh án/mã bệnh nhân, trạng thái, khoảng ngày, phòng hoặc bác sĩ.
- Mở hồ sơ điều trị: chọn Điều trị hoặc nhấp đúp dòng bệnh nhân; màn hình mở phụ thuộc trạng thái hồ sơ.
- Chọn đúng phân hệ con: bệnh án, tờ điều trị, chỉ định, danh sách phiếu, chăm sóc, hội chẩn, lịch hẹn hoặc xử trí.
- Nhập và kiểm tra dữ liệu: hoàn thành trường bắt buộc, đọc cảnh báo và kiểm tra quyền/trạng thái phiếu.
- Lưu và xác nhận: chờ MSG kết quả; mở lại phiếu để kiểm tra trước khi in hoặc ký số.
A. Điều hướng và nghiệp vụ điều trị chính
Từ màn hình chờ đến danh sách bệnh nhân, tờ điều trị và chỉ định.
Quản lý hiển thị danh sách màn hình chờ
Thiết lập và theo dõi danh sách bệnh nhân hiển thị trên màn hình chờ.
Thực hiện nhanh
- Mở chức năng Màn hình chờ từ danh sách bệnh nhân.
- Chọn phạm vi/phòng cần hiển thị và kiểm tra danh sách bệnh nhân.
- Điều chỉnh các lựa chọn hiển thị đang được cơ sở y tế cho phép.
- Lưu cấu hình và kiểm tra lại trên màn hình chờ.
Lưu ý
- Nút và trường nhập có thể ẩn, khóa hoặc bắt buộc tùy quyền người dùng, trạng thái hồ sơ và cấu hình tại cơ sở y tế.
- Không đóng màn hình khi hệ thống đang xử lý; luôn đọc MSG kết quả trước khi chuyển sang thao tác khác.
Mục đích và phạm vi chi tiết
Chức năng là một phần trong chức năng quản lý khám bệnh, điều trị ngoại trú, chức năng cho phép giao diện thông tin điều trị của bệnh nhân trên màn hình LCD của khoa giúp bệnh nhân thể dàng theo dõi trình tự vào khám của bản thân tại phòng khoa tương ứng. Chức năng gồm:- Màn hình hiển thị danh sách các bệnh nhân đang điều trị trên LCD
Vị trí được mô tả trên hệ thống: Ngoại trú / Điều trị ngoại trú/ Danh sách bệnh nhân/ Màn hình chờ LCD
Thành phần và trường thông tin
| Trường/thành phần | Kiểu nhập/hiển thị | Mặc định | Định dạng | Cách dùng | Lưu ý |
|---|---|---|---|---|---|
| Từ ngày | ô chọn ngày | Người dùng chọn khoản thời gian bắt đầu để lấy danh sách hiển thị | |||
| Đến ngày | ô chọn ngày | Người dùng chọn khoản thời gian kết thúc để lấy danh sách hiển thị | |||
| Tên bác sĩ | ô nhập | Hiển thị tên bác sĩ khám tại phòng khám tương ứng | |||
| Tên phòng khám | Hiển thị tên phòng khám bệnh nhân hiện tại sẽ vào khám | ||||
| Danh sách bệnh nhân đăng ký tại quầy | danh sách | Người dùng chọn; Làm mới màn hình LCD danh sách bệnh nhân chờ khám bệnh | |||
| Danh sách bệnh nhân đặt lịch | danh sách | Người dùng chọn; Làm mới màn hình LCD danh sách bệnh nhân chờ khám bệnh | |||
| Chú thích các trạng thái, phân loại bệnh nhân khám bệnh trong danh sách | Label | Hiển thị chú thích chi tiết trạng thái các bệnh nhân hiển thị trên danh sách | |||
| Gọi bệnh nhân | Button | Khi bác sĩ khám bệnh xong 1 bệnh nhân sẽ nhấn nút Gọi bệnh nhân để gọi bệnh nhân tiếp theo vào phòng khám |
Thao tác và kết quả hệ thống
| Thao tác | Hệ thống xử lý/điều kiện | MSG liên quan | Lưu ý |
|---|---|---|---|
| Hiển thị màn hình LCD danh sách bệnh chờ khám | Mở màn hình cửa sổ danh sách BN chờ đăng ký khám bệnh | ||
| Thay đổi giá trị Calender từ ngày | hiển thị lại danh sách bệnh nhân chờ khám trên màn hình LCD theo tab đã chọn:- Danh sách bệnh nhân tiếp nhận tại quầy- Danh sách bệnh nhân đặt lịch | ||
| Hiển thị giá trị của tab Danh sách bệnh nhân đăng ký tại quầy | Hiển thị lại danh sách bệnh nhân đăng ký khám tại quầy khi người dùng chọn Tab Danh sách bệnh nhân khám tại quầy theo ngày giờ được chọn; Nếu không có bệnh nhân nào hiển thị MSG066 | MSG066 | |
| Hiển thị giá trị của tab Danh sách bệnh nhân đặt lịch | Hiển thị lại danh sách bệnh nhân đăng ký khám đặt lịch khi người dùng chọn Tab Danh sách bệnh nhân đặt lịch theo ngày giờ được chọn; Nếu không có bệnh nhân nào hiển thị MSG066 | MSG066 | |
| Hiển thị tên bác sĩ và phòng khám của bệnh nhân | Hiển thị họ tên bác sĩ và tên phòng khám đăng ký của bệnh nhân | ||
| Gọi bệnh nhân theo thứ tự vào phòng khám | Ẩn bệnh nhân đã gọi trước đó và gọi bệnh nhân có STT ưu tiên cao nhất vào phòng khám; hiển thị MSG078 | MSG078 |
Quy tắc nghiệp vụ
| Điều kiện/ngữ cảnh | Kết quả xử lý | MSG |
|---|---|---|
| Hiển thị màn hình LCD danh sách bệnh chờ khám | Mở màn hình cửa sổ danh sách BN chờ đăng ký khám bệnh | |
| Thay đổi giá trị Calender từ ngày | hiển thị lại danh sách bệnh nhân chờ khám trên màn hình LCD theo tab đã chọn:- Danh sách bệnh nhân tiếp nhận tại quầy- Danh sách bệnh nhân đặt lịch | |
| Hiển thị giá trị của tab Danh sách bệnh nhân đăng ký tại quầy | Hiển thị lại danh sách bệnh nhân đăng ký khám tại quầy khi người dùng chọn Tab Danh sách bệnh nhân khám tại quầy theo ngày giờ được chọn; Nếu không có bệnh nhân nào hiển thị MSG066 | MSG066 |
| Hiển thị giá trị của tab Danh sách bệnh nhân đặt lịch | Hiển thị lại danh sách bệnh nhân đăng ký khám đặt lịch khi người dùng chọn Tab Danh sách bệnh nhân đặt lịch theo ngày giờ được chọn; Nếu không có bệnh nhân nào hiển thị MSG066 | MSG066 |
| Hiển thị tên bác sĩ và phòng khám của bệnh nhân | Hiển thị họ tên bác sĩ và tên phòng khám đăng ký của bệnh nhân | |
| Gọi bệnh nhân theo thứ tự vào phòng khám | Ẩn bệnh nhân đã gọi trước đó và gọi bệnh nhân có STT ưu tiên cao nhất vào phòng khám; hiển thị MSG078 | MSG078 |
Tham số cấu hình liên quan (1)
Các giá trị dưới đây do quản trị viên thiết lập; người dùng cuối cần biết vì chúng có thể làm thay đổi nút, trường bắt buộc và cách hệ thống kiểm tra.
| Nhóm | Mã tham số | Mặc định | Ảnh hưởng nghiệp vụ | Tên cấu hình liên quan |
|---|---|---|---|---|
| H007001 |
MSG thông báo liên quan (2)
Danh sách bệnh nhân
Tìm kiếm, theo dõi và mở hồ sơ điều trị của bệnh nhân theo trạng thái, phòng và bác sĩ điều trị.
Thực hiện nhanh
- Nhập Mã bệnh án/Mã bệnh nhân hoặc dùng chức năng quét mã nếu có.
- Chọn trạng thái, ngày vào/ngày ra, khoảng ngày, phòng điều trị, bác sĩ và trạng thái duyệt kế toán khi cần.
- Chọn Tìm kiếm hoặc nhấn F3; kiểm tra màu nhận diện bệnh nhân ưu tiên, cấp cứu hoặc viện phí.
- Chọn một bệnh nhân rồi chọn Điều trị; có thể nhấp đúp dòng bệnh nhân để mở màn hình phù hợp với trạng thái hồ sơ.
Lưu ý
- Nút và trường nhập có thể ẩn, khóa hoặc bắt buộc tùy quyền người dùng, trạng thái hồ sơ và cấu hình tại cơ sở y tế.
- Không đóng màn hình khi hệ thống đang xử lý; luôn đọc MSG kết quả trước khi chuyển sang thao tác khác.
Mục đích và phạm vi chi tiết
Chức năng cho phép điều dưỡng, bác sĩ của khoa theo dõi, kiểm tra, thực hiện các y lệnh liên quan tới các bệnh nhân đang được khám và điều trị tại khoa mình. Chức năng gồm cá tính năng sau:- Hiển thị mặc định danh sách bệnh nhân đang điều trị. - Chọn để xem thông tin bệnh nhân đang điều trị theo điều kiện lọc.- Chọn để xem thông tin bệnh nhân kết thúc điều trị tại khoa theo điều kiện lọc.- Tìm kiếm bệnh nhân theo phòng/ buồng điều trị.- Chức năng cho phép tiếp nhận điều trị ngoại trú/nội trú đối với BN đang tồn tại mã BA đang trong trạng thái chờ khám
Vị trí được mô tả trên hệ thống: Ngoại trú / Điều trị ngoại trú / Điều trị ngoại trú
Thành phần và trường thông tin
| Trường/thành phần | Kiểu nhập/hiển thị | Mặc định | Định dạng | Cách dùng | Lưu ý |
|---|---|---|---|---|---|
| Danh sách bệnh nhân điều trị | Vào menu Ngoại trú > chọn submenu Điều trị ngoại trú > chọn submenu Điều trị ngoại trú > Hiển thị giao diện mặc định tab label Danh sách bệnh nhân điều trị | ||||
| Tìm kiếm danh sách bệnh nhân | Chức năng lọc theo các trường điều kiện hiển thị danh sách theo điều kiện lọc | ||||
| Mã BA/Mã BN | ô nhập | Quét mã QR/Mã để lấy thông tin hoặc nhập mã bệnh nhân hoặc mã bệnh án | Xử lý giống chức năng H005002 Danh sách khám ngoại trú | ||
| Tìm theo: Ngày vào, Ngày ra | ô chọn | Điều kiện lọc cho Từ ngày-đến ngày- Ngày vào là lọc theo ngày tiếp nhận điều trị- Ngày ra là lọc theo ngày kết thúc điều trị- Khi check vào ô Ngày vào cho phép nhập trường Từ ngày-đến ngày, khóa ô Ngày ra. Ngược lại bỏ check thì khóa trường Từ ngày-đến ngày, cho phép nhập ô Ngày ra.- Khi check vào ô Ngày ra cho phép nhập trường Từ ngày-đến ngày, khóa ô Ngày vào. Ngược lại bỏ check thì khóa trường Từ ngày-đến ngày, cho phép nhập ô Ngày vào. | |||
| Khoảng ngày | ô chọn ngày | Rỗng | dd/MM/yyyy - dd/MM/yyyy | Thao tác chọn Ngày vào hoặc ngày ra trước sẽ cho phép nhập Khoảng ngày để chọn | |
| Trạng thái | danh sách chọn | Đang điều trị | Trạng thái điều trị bao gồm các option: + Tất cả + Chờ nhập khoa + Đang điều trị (Điều kiện lọc chung cho đang điều trị và Điều trị kết hợp) + Điều trị kết hợp + Kết thúc điều trị- Mặc định trạng thái Đang điều trị- Thao tác chọn trường điều kiện Trạng thái điều trị là Kết thúc điều trị sẽ tự động check chọn Tìm theo Ngày vào, cho phép nhập trường Từ ngày-đến ngày và hiển thị trường Đến ngày: Ngày hiện tại, Từ ngày: Đến ngày -30 ngày- Cấu hình tham số macDinhTatCaPhongVaChoNhapKhoa = mã phòng => kiểm tra phòng thiết lập bằng mã phòng đó sẽ mặc định hiển thị trường điều kiện Phòng điều trị: Tất cả, Trạng thái: Chờ nhập khoa | ||
| Duyệt kế toán | danh sách chọn | Tất cả | Trạng thái duyệt kế toán bao gồm các option: + Tất cả + Chưa duyệt kế toán + Đã duyệt kế toán- Tính năng ẩn hiện, bắt buộc, giá trị mặc định ban đầu theo cấu hình giao diện MH_DS_BENHNHAN_DTNT mã duyetKeToan- Mặc định tất cả | ||
| Phòng điều trị | danh sách chọn | Phòng thiết lập | Phòng đang điều trị của bệnh nhân- Hiển thị Danh sách phòng đang hoạt động theo khoa đang thiết lập- Có thể thao tác nhập tìm kiếm theo tên phòng- Có thêm option tất cả ở đầu để lọc theo tất cả phòng- Mặc định Phòng đang thiết lập- Cấu hình tham số macDinhTatCaPhongVaChoNhapKhoa = mã phòng => kiểm tra phòng thiết lập bằng mã phòng đó sẽ mặc định hiển thị trường điều kiện Phòng điều trị: Tất cả, Trạng thái: Chờ nhập khoa | ||
| Bác sĩ điều trị | Check box | Tất cả | Hiển thị danh sách nhân viên có chức danh bác sĩ đang hoạt động thuộc khoa đang thiết lập ở dạng Mã nhân viên - Họ tên nhân viên- Cho phép nhập tìm kiếm theo họ Tên hoặc mã nhân viên- Có option Tất cả ở đầu- Mặc định option tất cả | ||
| Tìm kiếm (F3) | Button | Button gọi hàm lấy danh sách bệnh nhân điều trị theo các điều kiện đã được chọn- Áp dụng thêm phím tắt F3 | |||
| Danh sách | Danh sách bệnh nhân điều trị bệnh án ngoại trú- Hiển thị dưới dạng grid | ||||
| Kết quả tìm kiếm (Số dòng hiển thị) | danh sách | Hiển thị lable Kết quả tìm kiếm (Số dòng hiển thị)- Danh sách dữ liệu kết hiển thị dưới dạng bảng | |||
| Trạng thái | Icon | Hiển thị các icon trạng thái điều trị của bệnh nhân- Các trạng thái lấy tương ứng icon bên Danh sách ngoại trú đã xử lý: + Chờ nhập khoa tương tự Chờ khám + Đang điều trị tương tự Đang khám + Kết thúc điều trị tương tự Hoàn tất khám- Trạng thái Điều trị kết hợp để iconhttps://www.flaticon.com/free-icon/circle_10238346?term=circle&page=1&position=73&origin=search&related_id=10238346 | |||
| CLS | Icon | Hiển thị các trạng thái thực hiện cận lâm sàng- Các trạng thái lấy tương ứng icon bên Danh sách ngoại trú đã xử lý: + Chưa thực hiện CLS: Kiểm tra bệnh nhân có ít nhất 1 phiếu CLS+TTPT chưa thực hiện. + Đang thực hiện CLS: Kiểm tra bệnh nhân không có phiếu CLS+TTPT chưa thực hiện, có ít nhất 1 phiếu đang thực hiện + Đã thực hiện CLS: Kiểm tra tất cả phiếu CLS+TTPT của bệnh nhân đều đã thực hiện | |||
| PCS | Kiểm tra bệnh nhân có thông tin chế độ chăm sóc khi tạo tờ điều trị thì hiển thị cấp độ chăm sóc theo tờ điều trị mới nhất | ||||
| Buồng, Giường | Thông tin buồng, giường trường hợp có cấp giường | ||||
| Mã bệnh án | Thông tin mã bệnh án | ||||
| Mã bệnh nhân | Thông tin mã bệnh nhân | ||||
| Tên bệnh nhân | Thông tin Họ tên bệnh nhân | ||||
| Chẩn đoán vào khoa | ICD chính-Mô tả ICD chính; ICD kèm theo-Mô tả ICD kèm theo | Thông tin ICD chẩn đoán vào khoa- Lấy cả ICD chính và kèm theo. Theo thứ tự bệnh chính đến bệnh phụ và cách nhau dấu chấm phẩy | |||
| Ngày sinh | dd/MM/yyyy hoặc yyyy | Thông tin Ngày tháng năm sinh hoặc chỉ hiện năm sinh | |||
| Giới tính | Thông tin giới tính | ||||
| Đối tượng | Thông tin đối tượng: + BHYT: Bảo hiểm y tế + Viện phí | ||||
| Mã BHYT | Thông tin mã bảo hiểm y tế | ||||
| Tỷ lệ | Thông tin tỷ lệ bảo hiểm | ||||
| Tuyến | Thông tin Tuyến: + Đúng tuyến + Đúng tuyến giới thiệu + Trái tuyến + Đúng tuyến cấp cứu + Thông tuyến | ||||
| Trạng thái khám | Trạng thái điều trị của bệnh nhân | Kiểm tra trạng thái điều trị của bệnh nhân (Lấy trường a.TRANGTHAIKHAMBENH theo bảng: KBH_KHAMBENH a, DMC_TRANGTHAI_KHAMBENH e, điều kiện a.TRANGTHAIKHAMBENH = e.TRANGTHAI_ID ) | |||
| Ngày giờ vào khoa | dd/MM/yyyy HH24:MI:SS | Thông tin ngày giờ vào khoa | |||
| Ngày giờ ra viện | dd/MM/yyyy HH24:MI:SS | Thông tin ngày giờ ra viện | |||
| Xử trí | Hiển thị tên xử trí trong khi điều trị | Lấy bảng KBH_KHAMBENH a, (SELECT TRANGTHAI_ID GIATRI,TEN_TRANGTHAI FROM DMC_TRANGTHAI WHERE LOAI_ID = 3 AND SUDUNG = 1) xutri, điều kiện a.HINHTHUCRAVIENID = xutri.GIATRI(+)Lấy tên xử trí: xutri.TEN_TRANGTHAI | |||
| Số ngày điều trị | Lấy tổng số ngày điều trị của bệnh nhân | ||||
| Số lưu trữ | Thông tin số lưu trữ ra viện | ||||
| CCCD | Thông tin căn cước công dân | ||||
| Ngày cấp CCCD | Thông tin ngày cấp căn cước công dân | ||||
| Chẩn đoán ra viện | ICD chính-Mô tả ICD chính; ICD kèm theo-Mô tả ICD kèm theo | Thông tin ICD chẩn đoán ra viện- Lấy cả ICD chính và kèm theo. Theo thứ tự bệnh chính đến bệnh phụ và cách nhau dấu chấm phẩy | |||
| Kết quả điều trị | Thông tin kết quả điều trị lấy | Lấy trường KETQUADIEUTRI trong Bảng KBH_KHAMBENH | |||
| Tổng chi phí | Thông tin Tổng chi phí điều trị của bệnh nhân- Tổng chi phí = Tổng tiền chi trả * tỷ lệ dịch vụ * số lượng dịch vụ | NVL(sum(decode(mbp.loaiphieumaubenhpham,1,1,2,-1,3,0,1)*ROUND(dv.tien_chitra*dv.tyle_dv*(dv.SOLUONG+NVL(dv.SOLUONGPHUTROI,0)),2) ),0) | |||
| Bệnh nhân trả | Thông tin Số tiền bệnh nhân cần chi trả- Bệnh nhân trả = Tổng chi phí - tiền bảo hiểm thanh toán - tiền miễn giảm của dịch vụ | a.TONGTIENDV - a.BHYT_THANHTOAN - a.MIENGIAMDV | |||
| Tạm ứng | Thông tin Số tiền bệnh nhân đã tạm ứng | ||||
| Đã nộp | Thông tin Số tiền bệnh nhân đã thanh toán | NVL(sum(decode(dv.trangthaidichvu,3,1,0)*tien_danop),0) | |||
| Còn nợ | Thông tin Số tiền còn lại cần trả sau tạm ứng- Còn nợ = tạm ứng - (tổng tiền -BHYT thanh toán - Miễn giảm DV) | r_tamung - (a.TONGTIENDV - a.BHYT_THANHTOAN - a.MIENGIAMDV) as TAMUNG_CONLAI | |||
| Trạng thái thanh toán | Thông tin Trạng thái thanh toán: Đã thanh toán, chưa thanh toán | Kiểm tra Đã thanh toán hay Chưa thanh toán trả lại trạng thái đúng (kiểm tra trường TRANGTHAITIEPNHAN_VP bảng KBH_TIEPNHAN d bằng 1 là đã thanh toán, trái lại thì Chưa thanh toán) | |||
| Ghi chú ký hiệu của trạng thái điều trị và cận lâm sàng | icon kèm chữ giải thích- Các trạng thái lấy tương ứng icon bên Danh sách ngoại trú đã xử lý: + Chờ nhập khoa tương tự Chờ khám + Đang điều trị tương tự Đang khám + Kết thúc điều trị tương tự Hoàn tất khám + Chưa thực hiện CLS + Đang thực hiện CLS + Đã thực hiện CLS- Trạng thái Điều trị kết hợp để iconhttps://www.flaticon.com/free-icon/circle_10238346?term=circle&page=1&position=73&origin=search&related_id=10238346 | ||||
| Ghi chú màu chữ | Chú thích màu chữ cho các trường hợp: Ưu tiên, Cấp cứu, Viện phí- Kiểm tra để hiển thị màu chữ theo dòng dữ liệu đối với trường hợp bệnh nhân: Ưu tiên màu 096DD9, Cấp cứu màu FF3B30, Viện phí màu DF01D7 | ||||
| Ghi chú Chế độ chăm sóc phiếu điều trị | Chú thích chế độ chăm sóc của phiếu điều trị | ||||
| Màn hình LCD | Button | Nút để qua màn hình LCD | Làm nút trước rồi gắn link qua màn hình H007001 sau | ||
| Khác | Button | Hiển thị các option tương tự menu khác trong form điều trị - các form chức năng sẽ hiển thị dưới dạng drawler- Các option: + Cập nhật thông tin BN tương ứng màn hình H005024 Quản lý thông tin hành chính bệnh lấy theo Mã khám bệnh, Mã tiếp nhận + Chuyển bác sĩ điều trị tương ứng màn hình H006008 (Chưa code găn link sau) + Nghỉ hưởng BHXH tương ứng màn hình H005020 Nghỉ hưởng BHXH hiển thị lấy theo lấy theo Mã khám bệnh | |||
| Điều trị | Button | Xử lý thao tác vào điều trị của bệnh nhân- chọn chọn bệnh nhân > Nhấn nút Điều trị để qua màn hình điều trị- Có thể nhấp đúp vào dòng bệnh nhân dưới danh sách để qua màn hình điều trị | |||
| Dấu 3 chấm | Button | Chỉnh sửa ẩn hiện cột trong danh sách | |||
| Mã bệnh án - Họ tên bệnh nhân | Xử lý thao tác vào điều trị của bệnh nhân- chọn chọn bệnh nhân > Nhấn nút Điều trị để qua màn hình điều trị- Có thể nhấp đúp vào dòng bệnh nhân dưới danh sách để qua màn hình điều trị | ||||
| Thông tin hành chính bệnh nhân | Thông tin hành chính chung có thể thao tác xổ ra hoặc đóng lại | ||||
| Menu trái | Ở màn hình điều trị sẽ hiện thị các menu trái |
Thao tác và kết quả hệ thống
| Thao tác | Hệ thống xử lý/điều kiện | MSG liên quan | Lưu ý |
|---|---|---|---|
| Hiển thị Danh sách bệnh nhân điều trị khi mới vào trang | Vào menu Ngoại trú > chọn submenu Điều trị ngoại trú > chọn submenu Điều trị ngoại trú > Hiển thị giao diện mặc định tab label Danh sách bệnh nhân điều trị. | ||
| hiển thị các điều kiện tìm kiếm khi mới vào giao diện | Trường Mã BA/Mã BN để trống- Ngày vào, Ngày ra: mặc định không check- Từ ngày-đến ngày: để mặc định rỗng và khóa- Trạng thái: mặc định chọn đang điều trị và điều trị kết hợp- Phòng điều trị: Mặc định phòng đang thiết lập- Bác sĩ điều trị: Mặc định Tất cả- Duyệt kế toán: Mặc định tất cả. Tính năng ẩn hiện, bắt buộc, giá trị mặc định ban đầu theo cấu hình giao diện MH_DS_BENHNHAN_DTNT mã duyetKetToan- Cấu hình tham số macDinhTatCaPhongVaChoNhapKhoa = mã phòng => kiểm tra phòng thiết lập bằng mã phòng đó sẽ mặc định hiển thị trường điều kiện Phòng điều trị: Tất cả, Trạng thái: Chờ nhập khoa | ||
| Ẩn hiện ô khi Check chọn Ngày vào, ngày ra | Khi check vào ô Ngày vào cho phép nhập trường Từ Ngày-đến Ngày, khóa ô Ngày ra. Ngược lại bỏ check thì khóa trường Từ Ngày-đến Ngày, cho phép nhập ô Ngày ra.- Khi check vào ô Ngày ra cho phép nhập trường Từ Ngày-đến Ngày, khóa ô Ngày vào. Ngược lại bỏ check thì khóa trường Từ Ngày-đến Ngày, cho phép nhập ô Ngày vào. | ||
| hiển thị khoảng ngày và check Ngày vào khi chọn trạng thái điều trị là kết thúc điều trị | Thao tác chọn trường điều kiện Trạng thái điều trị là Kết thúc điều trị sẽ tự động check chọn Tìm theo Ngày vào, cho phép nhập trường Từ ngày-đến ngày và hiển thị trường Đến ngày: Ngày hiện tại, Từ ngày: Đến ngày -30 ngày | ||
| hiển thị và tìm kiếm danh sách phòng điều trị | hiển thị danh sách phòng đang hoạt động theo khoa đang thiết lập- Cho phép nhập tìm kiếm theo tên phòng | ||
| hiển thị và tìm kiếm danh sách bác sĩ điều trị | hiển thị danh sách nhân viên có chức danh bác sĩ thuộc khoa đang thiết lập- Cho phép nhập tìm kiếm theo họ tên bác sĩ | ||
| Quét mã bệnh nhân hoặc mã bệnh án | Quét barcode ra mã bệnh nhân hoăc mã bệnh án thực hiện tương tự màn hình H005002 | ||
| hiển thị danh sách bệnh nhân điều trị | Trường hợp hiển thị dữ liệu + Khi mới vào giao diện sẽ hiển thị mặc định Danh sách bệnh nhân theo các điều kiện mặc định ở EV0002 + Thao tác chọn/nhập các trường điều kiện > chọn nút Tìm kiếm (Áp dụng thêm phím tắt F3)- hiển thị danh sách theo các điều kiện- Kiểm tra để hiển thị màu chữ theo dòng dữ liệu đối với trường hợp bệnh nhân: Ưu tiên màu 096DD9, Cấp cứu màu FF3B30, Viện phí màu DF01D7 | ||
| Chuyển sang màn hình điều trị của bệnh nhân | Thao tác chuyển sang trang điều trị với các menu trái + Chọn vào dòng bệnh nhân dưới danh sách > chọn nút Điều trị + nhấp đúp vào dòng bệnh nhân dưới danh sách sẽ mặc định chọn các menu theo trạng thái điều trị: + Ở Trạng thái Chờ nhập khoa thì vào menu Nhập khoa (màn hình H006003 Thông tin hành chính (chờ nhập khoa)) + Ở Trạng thái Đang khám + Đang điều trị thì mặc định vào menu Bệnh án > Vào menu Tạo bệnh án |
Quy tắc nghiệp vụ
| Điều kiện/ngữ cảnh | Kết quả xử lý | MSG |
|---|---|---|
| Hiển thị Danh sách bệnh nhân điều trị khi mới vào trang | Vào menu Ngoại trú > chọn submenu Điều trị ngoại trú > chọn submenu Điều trị ngoại trú > Hiển thị giao diện mặc định tab label Danh sách bệnh nhân điều trị. | |
| hiển thị các điều kiện tìm kiếm khi mới vào giao diện | Trường Mã BA/Mã BN để trống- Ngày vào, Ngày ra: mặc định không check- Từ ngày-đến ngày: để mặc định rỗng và khóa- Trạng thái: mặc định chọn đang điều trị và điều trị kết hợp- Phòng điều trị: Mặc định phòng đang thiết lập- Bác sĩ điều trị: Mặc định Tất cả- Duyệt kế toán: Mặc định tất cả. Tính năng ẩn hiện, bắt buộc, giá trị mặc định ban đầu theo cấu hình giao diện MH_DS_BENHNHAN_DTNT mã duyetKetToan- Cấu hình tham số macDinhTatCaPhongVaChoNhapKhoa = mã phòng => kiểm tra phòng thiết lập bằng mã phòng đó sẽ mặc định hiển thị trường điều kiện Phòng điều trị: Tất cả, Trạng thái: Chờ nhập khoa | |
| Ẩn hiện ô khi Check chọn Ngày vào, ngày ra | Khi check vào ô Ngày vào cho phép nhập trường Từ Ngày-đến Ngày, khóa ô Ngày ra. Ngược lại bỏ check thì khóa trường Từ Ngày-đến Ngày, cho phép nhập ô Ngày ra.- Khi check vào ô Ngày ra cho phép nhập trường Từ Ngày-đến Ngày, khóa ô Ngày vào. Ngược lại bỏ check thì khóa trường Từ Ngày-đến Ngày, cho phép nhập ô Ngày vào. | |
| hiển thị khoảng ngày và check Ngày vào khi chọn trạng thái điều trị là kết thúc điều trị | Thao tác chọn trường điều kiện Trạng thái điều trị là Kết thúc điều trị sẽ tự động check chọn Tìm theo Ngày vào, cho phép nhập trường Từ ngày-đến ngày và hiển thị trường Đến ngày: Ngày hiện tại, Từ ngày: Đến ngày -30 ngày | |
| hiển thị và tìm kiếm danh sách phòng điều trị | hiển thị danh sách phòng đang hoạt động theo khoa đang thiết lập- Cho phép nhập tìm kiếm theo tên phòng | |
| hiển thị và tìm kiếm danh sách bác sĩ điều trị | hiển thị danh sách nhân viên có chức danh bác sĩ thuộc khoa đang thiết lập- Cho phép nhập tìm kiếm theo họ tên bác sĩ | |
| Quét mã bệnh nhân hoặc mã bệnh án | Quét barcode ra mã bệnh nhân hoăc mã bệnh án thực hiện tương tự màn hình H005002 | |
| hiển thị danh sách bệnh nhân điều trị | Trường hợp hiển thị dữ liệu + Khi mới vào giao diện sẽ hiển thị mặc định Danh sách bệnh nhân theo các điều kiện mặc định ở EV0002 + Thao tác chọn/nhập các trường điều kiện > chọn nút Tìm kiếm (Áp dụng thêm phím tắt F3)- hiển thị danh sách theo các điều kiện- Kiểm tra để hiển thị màu chữ theo dòng dữ liệu đối với trường hợp bệnh nhân: Ưu tiên màu 096DD9, Cấp cứu màu FF3B30, Viện phí màu DF01D7 | |
| Chuyển sang màn hình điều trị của bệnh nhân | Thao tác chuyển sang trang điều trị với các menu trái + Chọn vào dòng bệnh nhân dưới danh sách > chọn nút Điều trị + nhấp đúp vào dòng bệnh nhân dưới danh sách sẽ mặc định chọn các menu theo trạng thái điều trị: + Ở Trạng thái Chờ nhập khoa thì vào menu Nhập khoa (màn hình H006003 Thông tin hành chính (chờ nhập khoa)) + Ở Trạng thái Đang khám + Đang điều trị thì mặc định vào menu Bệnh án > Vào menu Tạo bệnh án |
Kiểm tra trước khi lưu/thực hiện
| Thao tác | Điều kiện kiểm tra | MSG |
|---|---|---|
| hiển thị các điều kiện tìm kiếm khi mới vào giao diện | Trường Mã BA/Mã BN để trống- Ngày vào, Ngày ra: mặc định không check- Từ ngày-đến ngày: để mặc định rỗng và khóa- Trạng thái: mặc định chọn đang điều trị và điều trị kết hợp- Phòng điều trị: Mặc định phòng đang thiết lập- Bác sĩ điều trị: Mặc định Tất cả- Duyệt kế toán: Mặc định tất cả. Tính năng ẩn hiện, bắt buộc, giá trị mặc định ban đầu theo cấu hình giao diện MH_DS_BENHNHAN_DTNT mã duyetKetToan- Cấu hình tham số macDinhTatCaPhongVaChoNhapKhoa = mã phòng => kiểm tra phòng thiết lập bằng mã phòng đó sẽ mặc định hiển thị trường điều kiện Phòng điều trị: Tất cả, Trạng thái: Chờ nhập khoa | |
| hiển thị danh sách bệnh nhân điều trị | Trường hợp hiển thị dữ liệu + Khi mới vào giao diện sẽ hiển thị mặc định Danh sách bệnh nhân theo các điều kiện mặc định ở EV0002 + Thao tác chọn/nhập các trường điều kiện > chọn nút Tìm kiếm (Áp dụng thêm phím tắt F3)- hiển thị danh sách theo các điều kiện- Kiểm tra để hiển thị màu chữ theo dòng dữ liệu đối với trường hợp bệnh nhân: Ưu tiên màu 096DD9, Cấp cứu màu FF3B30, Viện phí màu DF01D7 |
Tham số cấu hình liên quan (1)
Các giá trị dưới đây do quản trị viên thiết lập; người dùng cuối cần biết vì chúng có thể làm thay đổi nút, trường bắt buộc và cách hệ thống kiểm tra.
| Nhóm | Mã tham số | Mặc định | Ảnh hưởng nghiệp vụ | Tên cấu hình liên quan |
|---|---|---|---|---|
| DS_BENHNHAN_BANT | DS_BENHNHAN_BANT | Cấu hình phòng thiết lập mặc định điều kiện lọc Phòng điều trị là Tất cả và Trạng thái là Chờ nhập khoa- Giá trị: Mã phòng |
Danh sách tờ điều trị
Ghi nhận, xem và cập nhật danh sách tờ điều trị trong phạm vi quyền được cấp.
Thực hiện nhanh
- Mở hồ sơ bệnh nhân và chọn Danh sách tờ điều trị.
- Chọn tờ theo ngày/số phiếu và kiểm tra trạng thái hoàn thành, ký số hoặc quyền sửa/xóa.
- Dùng thao tác xem, cập nhật, sao chép, tách, hoàn thành, in hoặc ký khi nút tương ứng đang khả dụng.
- Đọc kỹ MSG trước khi xác nhận; phiếu đã ký hoặc đã bị khóa có thể không cho sửa/xóa.
Lưu ý
- Phiếu đã ký số hoặc đã khóa có thể không cho sửa/xóa; quyền người tạo và quyền bác sĩ phụ thuộc cấu hình.
- Nút và trường nhập có thể ẩn, khóa hoặc bắt buộc tùy quyền người dùng, trạng thái hồ sơ và cấu hình tại cơ sở y tế.
- Không đóng màn hình khi hệ thống đang xử lý; luôn đọc MSG kết quả trước khi chuyển sang thao tác khác.
Mục đích và phạm vi chi tiết
Chức năng cho phép điều dưỡng, bác sĩ của khoa theo dõi, kiểm tra, thực hiện các y lệnh liên quan tới các bệnh nhân đang được khám và điều trị tại khoa mình. Chức năng gồm cá tính năng sau:- Hiển thị mặc định danh sách bệnh nhân đang điều trị. - Chọn để xem thông tin bệnh nhân đang điều trị theo điều kiện lọc.- Chọn để xem thông tin bệnh nhân kết thúc điều trị tại khoa theo điều kiện lọc.- Tìm kiếm bệnh nhân theo phòng/ buồng điều trị.- Chức năng cho phép tiếp nhận điều trị ngoại trú/nội trú đối với BN đang tồn tại mã BA đang trong trạng thái chờ khám
Vị trí được mô tả trên hệ thống: Ngoại trú / Điều trị ngoại trú / Điều trị ngoại trú
Thành phần và trường thông tin
| Trường/thành phần | Kiểu nhập/hiển thị | Mặc định | Định dạng | Cách dùng | Lưu ý |
|---|---|---|---|---|---|
| Hình 1 | |||||
| Danh sách bệnh nhân | Tab | Người dùng chọn; Chuyển sang màn hình H007002_Danh sách bệnh nhân | |||
| Mã bệnh án - Tên bệnh nhân | Tab | Tên thông tin Mã bệnh án và tên bênh nhân | |||
| Thông tin hành chính bệnh nhân | Label | Người dùng chọn; Hiển thị chi tiết thông tin hành chính của bệnh nhân | |||
| Menu chức năng | Tab | Người dùng chọn chức năng bất kỳ; Chuyển sang màn hình chức năng đã chọn | |||
| Tab dịch vụ | Tab | Người dùng chọn tab bất kỳ; Chuyển sang màn hình tab đã chọn | |||
| Bảng danh sách phiếu điều trị | Label | Bảng danh sách hiển thị theo cấu hình loadAllDV mã cấu hình cha PHIEU_CLSBảng danh sách phiếu điều trị bao gồm những thông tin:- Thao tác- STT- Trạng thái- Ký số- Số phiếu- Người tạo- Khoa- Phòng- Thời gian chỉ địnhNgười dùng chọn vào 1 phiếu bất kỳ, hiển thị thông tin chi tiết phiếu như hình 2 | |||
| Thao tác | Button | Người dùng chọn; Hiển thị menu thao tác trên phiếu bao gồm:- Cập nhật phiếu- Tách phiếu- Hoàn thành phiếu- Gỡ hoàn thành phiếu- Sao chép phiếu- Xóa phiếu- In tờ điều trị- In phiếu thực hiện y lệnh- In phiếu theo khoảng thời gian | |||
| Cập nhật phiếu | Button | Người dùng chọn; Hiển thị màn hình H007021 dạng cửa sổ để cập nhật phiếu | |||
| Tách phiếu | Button | Người dùng chọn để tách phiếu | |||
| Hoàn thành phiếu | Button | Người dùng chọn để hoàn thành phiếu | |||
| Gỡ hoàn thành phiếu | Button | Người dùng chọn để gỡ hoàn thành phiếu | |||
| Sao chép phiếu | Button | Người dùng chọn; Hiển thị cửa sổ như hình 3 | |||
| Xóa phiếu | Button | Người dùng chọn để xóa phiếu | |||
| In tờ điều trị | Button | Người dùng chọn; Chuyển sang màn hình in Tờ điều trị | |||
| In phiếu thực hiện y lệnh | Button | Người dùng chọn; Chuyển sang màn hình in Phiếu thực hiện y lệnh | |||
| In phiếu theo khoảng thời gian | Button | Người dùng chọn; Hiển thị cửa sổ như hình 4 | |||
| Tạo bản sao tờ điều trị | Label | Tên của chức năngNgười dùng chọn biểu tượng "X" để đóng cửa sổ | |||
| Thời gian chỉ định: Từ ngày - Đến ngày | ô chọn ngày | Người dùng điền/chọn để chọn khoảng thời gian tạo bản saoText đỏ sẽ Hiển thị số tờ điều trị tương ứng với thời gian đã chọn (mỗi ngày 1 tờ điều trị).- Trường hợp chọn thời gian Từ ngày sau thời gian Đến ngày, hệ thống báo MSG105 | |||
| Text đỏ thông báo | Label | Hiển thị số tờ điều trị tương ứng với thời gian đã chọn (mỗi ngày 1 tờ điều trị) | |||
| Thông tin sao chép | Check box | Người dùng tick để chọn thông tin sao chép từ phiếu gốc bao gồm:- Tất cả: uncheck+ Xét nghiệm: uncheck+ CĐHA: uncheck+ PTTT: uncheck+ Thuốc: uncheck+ Vật tư: uncheck- Thông tin điều trị : mặc định checked - Gửi phiếu: mặcđịnh uncheck1. Nếu checked Tất cả thì auto check XN, CDHA, PTTT, Thuốc, Vật tư2. Nếu checked "Gửi phiếu" thì khi sao phép thành công sẽ tự động chuyển trạng thái phiếu thành "Đã gửi" 3. Nếu checked Thông tin điều trị thì mặc định sao chép toàn bộ thông tin phiếu điều trị cũ | |||
| Số tờ điều trị | Button | Người dùng điền số tờ điều trị | |||
| Lưu | Button | Người dùng chọn để lưu, tạo bản sao tờ điều trị | |||
| Đóng | Button | Người dùng chọn để đóng cửa sổ | |||
| In tờ điều trị theo khoảng thời gian | Label | Tên của chức năngNgười dùng chọn biểu tượng "X" để đóng cửa sổ | |||
| Từ ngày- Đến ngày | ô chọn ngày | Người dùng chọn khoảng thời gian in tờ điều trị- Trường hợp chọn thời gian Từ ngày sau thời gian Đến ngày, hệ thống báo MSG105 | |||
| In | Button | Người dùng chọn; chuyển sang màn hình in tờ điều trị | |||
| Y lệnh | Dữ liệu ban đầu được lấy ra theo cấu hình getYlenhPhieuinSau khi thực hiện cập nhật, dữ liệu hiển thị lấy ra theo cấu hình luuYlenhPDT |
Thao tác và kết quả hệ thống
| Thao tác | Hệ thống xử lý/điều kiện | MSG liên quan | Lưu ý |
|---|---|---|---|
| Danh sách bệnh nhân | Người dùng chọn; Chuyển sang màn hình H007002_Danh sách bệnh nhân | ||
| Thông tin hành chính bệnh nhân | Người dùng chọn; Hiển thị chi tiết thông tin hành chính của bệnh nhân | ||
| Menu chức năng | Người dùng chọn chức năng bất kỳ; Chuyển sang màn hình chức năng đã chọn | ||
| Tab dịch vụ | Người dùng chọn tab bất kỳ; Chuyển sang màn hình tab đã chọn | ||
| Bảng danh sách phiếu điều trị | Người dùng chọn vào 1 phiếu bất kỳ, hiển thị thông tin chi tiết phiếu như hình 2 | ||
| Thao tác | Người dùng chọn; Hiển thị menu thao tác trên phiếu bao gồm:- Cập nhật phiếu- Tách phiếu- Hoàn thành phiếu- Gỡ hoàn thành phiếu- Sao chép phiếu- Xóa phiếu- In tờ điều trị- In phiếu thực hiện y lệnh- In phiếu theo khoảng thời gian | ||
| Cập nhật phiếu | Người dùng chọn:1/ Trường hợp set cấu hình checkKyso=1, chọn phiếu đã được ký số hệ thống báo MSG379 2/ Trường hợp set cấu hình checkNguoitao=1, người cập nhật phiếu không phải người tạo, hệ thống báo MSG5443/ Trường hợp set cấu hình checkNguoitao=0, người dùng chọn;- Nếu set cấu hình checkBSupdateDienbien=1, người cập nhật không phải người tạo, hệ thống báo MSG544- Pass hết các kiểm tra trên; hiển thị màn hình H007021 dạng cửa sổ để cập nhật phiếu | MSG379, MSG544, MSG5443 | |
| Tách phiếu | Người dùng chọn, hệ thống báo MSG1306- Đồng ý: tách thành công hệ thống báo MSG1307- Hủy bỏ: giữ nguyên phiếu | MSG1306, MSG1307 | Chưa rõ nghiệp vụ |
| Hoàn thành phiếu | Người dùng chọn để hoàn thành phiếu:- Hoàn thành thành công, hệ thống báo MSG1308- Hoàn thành không thành công, hệ thống báo MSG1309 | MSG1308, MSG1309 | sd cho phiếu dv, thuốc |
| Gỡ hoàn thành phiếu | Người dùng chọn để gỡ hoàn thành phiếu:- Gỡ thành công, hệ thống báo MSG1310- Gỡ không thành công, hệ thống báo MSG1311 | MSG1310, MSG1311 | sd cho phiếu dv, thuốc |
| Sao chép phiếu | Người dùng chọn:1/ Trường hợp set cấu hình checkLoaiBS=1, người sao chép không phải là loại bác sỹ hoặc chưa có mã bác sỹ, hệ thống báo MSG13052/ Trường hợp không sử dụng cấu hình trên; Hiển thị cửa sổ như hình 3 | MSG13052 | |
| Xóa phiếu | Người dùng chọn:1/ Trường hợp set cấu hình checkKyso=1, chọn phiếu đã được ký số, hệ thống báo MSG3802/ Trường hợp set cấu hình checkNguoitao=1, người xóa phiếu không phải người tạo, hệ thống báo MSG3463/ Trường hợp set cấu hình checkNguoitao=0, người dùng chọn, hệ thống báo MSG1081- Hủy bỏ: không xóa phiếu- Đồng ý:+ Nếu phiếu đã được sử dụng , hệ thống báo MSG1312+ Nếu phiếu chưa được sử dụng:>+ Xóa thành công, hệ thống báo MSG064> + Xóa không thành công, hệ thống báo MSG852 | MSG064, MSG1081, MSG1312, MSG3463, MSG3802, MSG852 | |
| In tờ điều trị | Người dùng chọn; Chuyển sang màn hình in Tờ điều trị (định dạng phụ thuộc giá trị set cấu hình inPhieu) | ||
| In phiếu thực hiện y lệnh | Người dùng chọn; Chuyển sang màn hình in Phiếu thực hiện y lệnh (định dạng phụ thuộc giá trị set cấu hình inPhieu) | ||
| In phiếu theo khoảng thời gian | Người dùng chọn; Hiển thị cửa sổ như hình 4 | ||
| Đóng | Tên của chức năngNgười dùng chọn biểu tượng "X" để đóng cửa sổ | ||
| Thời gian chỉ định: Từ ngày - Đến ngày | Người dùng điền/chọn để chọn khoảng thời gian tạo bản saoText đỏ sẽ Hiển thị số tờ điều trị tương ứng với thời gian đã chọn (mỗi ngày 1 tờ điều trị) | ||
| Lưu | Người dùng chọn lưu :1.1/ Nếu checked Thông tin điều trị thì mặc định sao chép toàn bộ thông tin phiếu điều trị cũ sang phiếu mới:+ Sinh mã phiếu mới, + Thông tin chi tiết sao chép từ phiếu cũ 1.2/ Nếu uncheck Thông tin điều trị thì chỉ tạo bản sao phiếu điều trị mới , bỏ trống chi tiết phiếu 3. Checked "tất cả" thì tự động checked XN, CDHA, PTTT, Thuốc, Vật tư -> Tạo bản sao phiếu thuốc, dịch vụ, vật tư gắn mới phiếu điều trị đã chọn để sao chép (Lưu tương tự hàm lưu đơn thuốc, vật tư, dịch vụ cls)2/ Nếu checked XN, CDHA, PTTT, Thuốc, Vật tư -> thì mặc định tạo bản sao các phiếu XN, CDHA, PTTT, Thuốc, Vật tư cũ đang gắn với phiếu điều trị cũ 2.1/ Trạng thái phiếu = tạo mới (ko sao chép trạng thái phiếu cũ mà lưu trạng thái như khi khởi tạo mới )+ sinh mã phiếu thuốc, dv, vật tư mới; + Thông tin chi tiết TVT, dich vụ sao chép y nguyên từ phiếu cũ, + Người tạo = Người dùng đăng nhập 2.2/ Nếu checked "Gửi phiếu" thì khi sao phép sẽ tự động chuyển trạng thái phiếu thành "Đã gửi":- Phiếu Dịch vu : trạng thái = đã gửi thực hiện - chưa hoàn thành (- Phiếu thuốc: trạng thái = đã gửi đơn thuốc- Nếu không check "gửi phiếu" thì mặc định trạng thái phiếu = đang sửa | ||
| In | Người dùng chọn; chuyển sang màn hình in tờ điều trị (định dạng phụ thuộc giá trị set cấu hình inPhieu) | ||
| Hiển thị Danh sách bệnh nhân điều trị khi mới vào trang | Vào menu Ngoại trú > chọn submenu Điều trị ngoại trú > chọn submenu Điều trị ngoại trú > Hiển thị giao diện mặc định tab label Danh sách bệnh nhân điều trị. | ||
| hiển thị các điều kiện tìm kiếm khi mới vào giao diện | Trường Mã BA/Mã BN để trống- Ngày vào, Ngày ra: mặc định không check- Từ ngày-đến ngày: để mặc định rỗng và khóa- Trạng thái: mặc định chọn đang điều trị và điều trị kết hợp- Phòng điều trị: Mặc định phòng đang thiết lập- Bác sĩ điều trị: Mặc định Tất cả- Duyệt kế toán: Mặc định tất cả. Tính năng ẩn hiện, bắt buộc, giá trị mặc định ban đầu theo cấu hình giao diện MH_DS_BENHNHAN_DTNT mã duyetKetToan | ||
| Ẩn hiện ô khi Check chọn Ngày vào, ngày ra | Khi check vào ô Ngày vào cho phép nhập trường Từ Ngày-đến Ngày, khóa ô Ngày ra. Ngược lại bỏ check thì khóa trường Từ Ngày-đến Ngày, cho phép nhập ô Ngày ra.- Khi check vào ô Ngày ra cho phép nhập trường Từ Ngày-đến Ngày, khóa ô Ngày vào. Ngược lại bỏ check thì khóa trường Từ Ngày-đến Ngày, cho phép nhập ô Ngày vào. | ||
| hiển thị khoảng ngày và check Ngày vào khi chọn trạng thái điều trị là kết thúc điều trị | Thao tác chọn trường điều kiện Trạng thái điều trị là Kết thúc điều trị sẽ tự động check chọn Tìm theo Ngày vào, cho phép nhập trường Từ ngày-đến ngày và hiển thị trường Đến ngày: Ngày hiện tại, Từ ngày: Đến ngày -30 ngày | ||
| hiển thị và tìm kiếm danh sách phòng điều trị | hiển thị danh sách phòng đang hoạt động theo khoa đang thiết lập- Cho phép nhập tìm kiếm theo tên phòng | ||
| hiển thị và tìm kiếm danh sách bác sĩ điều trị | hiển thị danh sách nhân viên có chức danh bác sĩ thuộc khoa đang thiết lập- Cho phép nhập tìm kiếm theo họ tên bác sĩ | ||
| Quét mã bệnh nhân hoặc mã bệnh án | Quét barcode ra mã bệnh nhân hoăc mã bệnh án thực hiện tương tự màn hình H005002 | ||
| hiển thị danh sách bệnh nhân điều trị | Trường hợp hiển thị dữ liệu + Khi mới vào giao diện sẽ hiển thị mặc định Danh sách bệnh nhân theo các điều kiện mặc định ở EV0002 + Thao tác chọn/nhập các trường điều kiện > chọn nút Tìm kiếm (Áp dụng thêm phím tắt F3)- hiển thị danh sách theo các điều kiện- Kiểm tra để hiển thị màu chữ theo dòng dữ liệu đối với trường hợp bệnh nhân: Ưu tiên màu 096DD9, Cấp cứu màu FF3B30, Viện phí màu DF01D7 | ||
| Chuyển sang màn hình điều trị của bệnh nhân | Thao tác chuyển sang trang điều trị với các menu trái + Chọn vào dòng bệnh nhân dưới danh sách > chọn nút Điều trị + nhấp đúp vào dòng bệnh nhân dưới danh sách sẽ mặc định chọn các menu theo trạng thái điều trị: + Ở Trạng thái Chờ nhập khoa thì vào menu Nhập khoa (màn hình H006003 Thông tin hành chính (chờ nhập khoa)) + Ở Trạng thái Đang khám + Đang điều trị thì mặc định vào menu Bệnh án > Vào menu Tạo bệnh án |
Quy tắc nghiệp vụ
| Điều kiện/ngữ cảnh | Kết quả xử lý | MSG |
|---|---|---|
| Danh sách bệnh nhân | Người dùng chọn; Chuyển sang màn hình H007002_Danh sách bệnh nhân | |
| Thông tin hành chính bệnh nhân | Người dùng chọn; Hiển thị chi tiết thông tin hành chính của bệnh nhân | |
| Menu chức năng | Người dùng chọn chức năng bất kỳ; Chuyển sang màn hình chức năng đã chọn | |
| Tab dịch vụ | Người dùng chọn tab bất kỳ; Chuyển sang màn hình tab đã chọn | |
| Bảng danh sách phiếu điều trị | Người dùng chọn vào 1 phiếu bất kỳ, hiển thị thông tin chi tiết phiếu như hình 2 | |
| Thao tác | Người dùng chọn; Hiển thị menu thao tác trên phiếu bao gồm:- Cập nhật phiếu- Tách phiếu- Hoàn thành phiếu- Gỡ hoàn thành phiếu- Sao chép phiếu- Xóa phiếu- In tờ điều trị- In phiếu thực hiện y lệnh- In phiếu theo khoảng thời gian | |
| Cập nhật phiếu | Người dùng chọn:1/ Trường hợp set cấu hình checkKyso=1, chọn phiếu đã được ký số hệ thống báo MSG379 2/ Trường hợp set cấu hình checkNguoitao=1, người cập nhật phiếu không phải người tạo, hệ thống báo MSG5443/ Trường hợp set cấu hình checkNguoitao=0, người dùng chọn;- Nếu set cấu hình checkBSupdateDienbien=1, người cập nhật không phải người tạo, hệ thống báo MSG544- Pass hết các kiểm tra trên; hiển thị màn hình H007021 dạng cửa sổ để cập nhật phiếu | MSG379, MSG544 |
| Tách phiếu | Người dùng chọn, hệ thống báo MSG1306- Đồng ý: tách thành công hệ thống báo MSG1307- Hủy bỏ: giữ nguyên phiếu | MSG1306, MSG1307 |
| Hoàn thành phiếu | Người dùng chọn để hoàn thành phiếu:- Hoàn thành thành công, hệ thống báo MSG1308- Hoàn thành không thành công, hệ thống báo MSG1309 | MSG1308, MSG1309 |
| Gỡ hoàn thành phiếu | Người dùng chọn để gỡ hoàn thành phiếu:- Gỡ thành công, hệ thống báo MSG1310- Gỡ không thành công, hệ thống báo MSG1311 | MSG1310, MSG1311 |
| Sao chép phiếu | Người dùng chọn:1/ Trường hợp set cấu hình checkLoaiBS=1, người sao chép không phải là loại bác sỹ hoặc chưa có mã bác sỹ, hệ thống báo MSG13052/ Trường hợp không sử dụng cấu hình trên; Hiển thị cửa sổ như hình 3 | MSG1305 |
| Xóa phiếu | Người dùng chọn:1/ Trường hợp set cấu hình checkKyso=1, chọn phiếu đã được ký số, hệ thống báo MSG3802/ Trường hợp set cấu hình checkNguoitao=1, người xóa phiếu không phải người tạo, hệ thống báo MSG3463/ Trường hợp set cấu hình checkNguoitao=0, người dùng chọn, hệ thống báo MSG1081- Hủy bỏ: không xóa phiếu- Đồng ý:+ Nếu phiếu đã được sử dụng , hệ thống báo MSG1312+ Nếu phiếu chưa được sử dụng:>+ Xóa thành công, hệ thống báo MSG064> + Xóa không thành công, hệ thống báo MSG852 | MSG064, MSG1081, MSG1312, MSG346, MSG380, MSG852 |
| In tờ điều trị | Người dùng chọn; Chuyển sang màn hình in Tờ điều trị (định dạng phụ thuộc giá trị set cấu hình inPhieu) | |
| In phiếu thực hiện y lệnh | Người dùng chọn; Chuyển sang màn hình in Phiếu thực hiện y lệnh (định dạng phụ thuộc giá trị set cấu hình inPhieu) | |
| In phiếu theo khoảng thời gian | Người dùng chọn; Hiển thị cửa sổ như hình 4 | |
| Đóng | Tên của chức năngNgười dùng chọn biểu tượng "X" để đóng cửa sổ | |
| Thời gian chỉ định: Từ ngày - Đến ngày | Người dùng điền/chọn để chọn khoảng thời gian tạo bản saoText đỏ sẽ Hiển thị số tờ điều trị tương ứng với thời gian đã chọn (mỗi ngày 1 tờ điều trị) | |
| Lưu | Người dùng chọn lưu :1.1/ Nếu checked Thông tin điều trị thì mặc định sao chép toàn bộ thông tin phiếu điều trị cũ sang phiếu mới:+ Sinh mã phiếu mới, + Thông tin chi tiết sao chép từ phiếu cũ 1.2/ Nếu uncheck Thông tin điều trị thì chỉ tạo bản sao phiếu điều trị mới , bỏ trống chi tiết phiếu 3. Checked "tất cả" thì tự động checked XN, CDHA, PTTT, Thuốc, Vật tư -> Tạo bản sao phiếu thuốc, dịch vụ, vật tư gắn mới phiếu điều trị đã chọn để sao chép (Lưu tương tự hàm lưu đơn thuốc, vật tư, dịch vụ cls)2/ Nếu checked XN, CDHA, PTTT, Thuốc, Vật tư -> thì mặc định tạo bản sao các phiếu XN, CDHA, PTTT, Thuốc, Vật tư cũ đang gắn với phiếu điều trị cũ 2.1/ Trạng thái phiếu = tạo mới (ko sao chép trạng thái phiếu cũ mà lưu trạng thái như khi khởi tạo mới )+ sinh mã phiếu thuốc, dv, vật tư mới; + Thông tin chi tiết TVT, dich vụ sao chép y nguyên từ phiếu cũ, + Người tạo = Người dùng đăng nhập 2.2/ Nếu checked "Gửi phiếu" thì khi sao phép sẽ tự động chuyển trạng thái phiếu thành "Đã gửi":- Phiếu Dịch vu : trạng thái = đã gửi thực hiện - chưa hoàn thành (- Phiếu thuốc: trạng thái = đã gửi đơn thuốc- Nếu không check "gửi phiếu" thì mặc định trạng thái phiếu = đang sửa | |
| In | Người dùng chọn; chuyển sang màn hình in tờ điều trị (định dạng phụ thuộc giá trị set cấu hình inPhieu) | |
| Hiển thị Danh sách bệnh nhân điều trị khi mới vào trang | Vào menu Ngoại trú > chọn submenu Điều trị ngoại trú > chọn submenu Điều trị ngoại trú > Hiển thị giao diện mặc định tab label Danh sách bệnh nhân điều trị. | |
| hiển thị các điều kiện tìm kiếm khi mới vào giao diện | Trường Mã BA/Mã BN để trống- Ngày vào, Ngày ra: mặc định không check- Từ ngày-đến ngày: để mặc định rỗng và khóa- Trạng thái: mặc định chọn đang điều trị và điều trị kết hợp- Phòng điều trị: Mặc định phòng đang thiết lập- Bác sĩ điều trị: Mặc định Tất cả- Duyệt kế toán: Mặc định tất cả. Tính năng ẩn hiện, bắt buộc, giá trị mặc định ban đầu theo cấu hình giao diện MH_DS_BENHNHAN_DTNT mã duyetKetToan | |
| Ẩn hiện ô khi Check chọn Ngày vào, ngày ra | Khi check vào ô Ngày vào cho phép nhập trường Từ Ngày-đến Ngày, khóa ô Ngày ra. Ngược lại bỏ check thì khóa trường Từ Ngày-đến Ngày, cho phép nhập ô Ngày ra.- Khi check vào ô Ngày ra cho phép nhập trường Từ Ngày-đến Ngày, khóa ô Ngày vào. Ngược lại bỏ check thì khóa trường Từ Ngày-đến Ngày, cho phép nhập ô Ngày vào. | |
| hiển thị khoảng ngày và check Ngày vào khi chọn trạng thái điều trị là kết thúc điều trị | Thao tác chọn trường điều kiện Trạng thái điều trị là Kết thúc điều trị sẽ tự động check chọn Tìm theo Ngày vào, cho phép nhập trường Từ ngày-đến ngày và hiển thị trường Đến ngày: Ngày hiện tại, Từ ngày: Đến ngày -30 ngày | |
| hiển thị và tìm kiếm danh sách phòng điều trị | hiển thị danh sách phòng đang hoạt động theo khoa đang thiết lập- Cho phép nhập tìm kiếm theo tên phòng | |
| hiển thị và tìm kiếm danh sách bác sĩ điều trị | hiển thị danh sách nhân viên có chức danh bác sĩ thuộc khoa đang thiết lập- Cho phép nhập tìm kiếm theo họ tên bác sĩ | |
| Quét mã bệnh nhân hoặc mã bệnh án | Quét barcode ra mã bệnh nhân hoăc mã bệnh án thực hiện tương tự màn hình H005002 | |
| hiển thị danh sách bệnh nhân điều trị | Trường hợp hiển thị dữ liệu + Khi mới vào giao diện sẽ hiển thị mặc định Danh sách bệnh nhân theo các điều kiện mặc định ở EV0002 + Thao tác chọn/nhập các trường điều kiện > chọn nút Tìm kiếm (Áp dụng thêm phím tắt F3)- hiển thị danh sách theo các điều kiện- Kiểm tra để hiển thị màu chữ theo dòng dữ liệu đối với trường hợp bệnh nhân: Ưu tiên màu 096DD9, Cấp cứu màu FF3B30, Viện phí màu DF01D7 | |
| Chuyển sang màn hình điều trị của bệnh nhân | Thao tác chuyển sang trang điều trị với các menu trái + Chọn vào dòng bệnh nhân dưới danh sách > chọn nút Điều trị + nhấp đúp vào dòng bệnh nhân dưới danh sách sẽ mặc định chọn các menu theo trạng thái điều trị: + Ở Trạng thái Chờ nhập khoa thì vào menu Nhập khoa (màn hình H006003 Thông tin hành chính (chờ nhập khoa)) + Ở Trạng thái Đang khám + Đang điều trị thì mặc định vào menu Bệnh án > Vào menu Tạo bệnh án |
Kiểm tra trước khi lưu/thực hiện
| Thao tác | Điều kiện kiểm tra | MSG |
|---|---|---|
| Cập nhật phiếu | Người dùng chọn:1/ Trường hợp set cấu hình checkKyso=1, chọn phiếu đã được ký số hệ thống báo MSG379 2/ Trường hợp set cấu hình checkNguoitao=1, người cập nhật phiếu không phải người tạo, hệ thống báo MSG5443/ Trường hợp set cấu hình checkNguoitao=0, người dùng chọn;- Nếu set cấu hình checkBSupdateDienbien=1, người cập nhật không phải người tạo, hệ thống báo MSG544- Pass hết các kiểm tra trên; hiển thị màn hình H007021 dạng cửa sổ để cập nhật phiếu | MSG379, MSG544, MSG5443 |
| Sao chép phiếu | Người dùng chọn:1/ Trường hợp set cấu hình checkLoaiBS=1, người sao chép không phải là loại bác sỹ hoặc chưa có mã bác sỹ, hệ thống báo MSG13052/ Trường hợp không sử dụng cấu hình trên; Hiển thị cửa sổ như hình 3 | MSG13052 |
| Xóa phiếu | Người dùng chọn:1/ Trường hợp set cấu hình checkKyso=1, chọn phiếu đã được ký số, hệ thống báo MSG3802/ Trường hợp set cấu hình checkNguoitao=1, người xóa phiếu không phải người tạo, hệ thống báo MSG3463/ Trường hợp set cấu hình checkNguoitao=0, người dùng chọn, hệ thống báo MSG1081- Hủy bỏ: không xóa phiếu- Đồng ý:+ Nếu phiếu đã được sử dụng , hệ thống báo MSG1312+ Nếu phiếu chưa được sử dụng:>+ Xóa thành công, hệ thống báo MSG064> + Xóa không thành công, hệ thống báo MSG852 | MSG064, MSG1081, MSG1312, MSG3463, MSG3802, MSG852 |
| hiển thị các điều kiện tìm kiếm khi mới vào giao diện | Trường Mã BA/Mã BN để trống- Ngày vào, Ngày ra: mặc định không check- Từ ngày-đến ngày: để mặc định rỗng và khóa- Trạng thái: mặc định chọn đang điều trị và điều trị kết hợp- Phòng điều trị: Mặc định phòng đang thiết lập- Bác sĩ điều trị: Mặc định Tất cả- Duyệt kế toán: Mặc định tất cả. Tính năng ẩn hiện, bắt buộc, giá trị mặc định ban đầu theo cấu hình giao diện MH_DS_BENHNHAN_DTNT mã duyetKetToan | |
| hiển thị danh sách bệnh nhân điều trị | Trường hợp hiển thị dữ liệu + Khi mới vào giao diện sẽ hiển thị mặc định Danh sách bệnh nhân theo các điều kiện mặc định ở EV0002 + Thao tác chọn/nhập các trường điều kiện > chọn nút Tìm kiếm (Áp dụng thêm phím tắt F3)- hiển thị danh sách theo các điều kiện- Kiểm tra để hiển thị màu chữ theo dòng dữ liệu đối với trường hợp bệnh nhân: Ưu tiên màu 096DD9, Cấp cứu màu FF3B30, Viện phí màu DF01D7 |
Tham số cấu hình liên quan (41)
Các giá trị dưới đây do quản trị viên thiết lập; người dùng cuối cần biết vì chúng có thể làm thay đổi nút, trường bắt buộc và cách hệ thống kiểm tra.
| Nhóm | Mã tham số | Mặc định | Ảnh hưởng nghiệp vụ | Tên cấu hình liên quan |
|---|---|---|---|---|
| PHIEU_DIEU_TRI | 0 | In phiếu điều trị theo các định dạng file0: pdf1: pdf, docx, rtf | NTU_PDT_SHOW_DOCXNTU_PDT_IN_RTFNTU_PDT_IN_RTF_NGTPDT_INDOCX_RTF | |
| 1 | Cấu hình Kiểm tra kí số tờ điều trị khi chỉ định DV cho BN0: Không kiểm tra1: Kiểm tra kí số tờ điều trịKhông cho phép chọn tờ điều trị đã kí khi chỉ định DVVới những dịch vụ gán với tờ điều trị đã kí không được cập nhật, sửa, xóa | HIS_CHECK_DIEUTRI_KISO | ||
| 1 | Cấu hình cho phép người tạo phiếu điều trị mới được sửa/xóa phiếu0 : không sử dụng1: sử dụng | NTU_PDT_CHECKXOA_USER | ||
| 0 | Cho phép bác sĩ khác cập nhật diễn biến tờ điều trị1: không cho phép0: Cho phép bác sĩ khác cập nhật diễn biến tờ điều trị | NT_PHIEUDTRI_UDP_DIENBIEN | ||
| 0 | Tạo bản sao phiếu điều trị chỉ cho phép người tạo là loại bác sỹ và phải có mã bác sỹ0:Không sử dụng; 1:Sử dụng | HIS_PHIEUDT_CPY_BS | ||
| 0 | Lưu y lệnh phiếu điều trị vào cột riêng0: mặc định lưu vào cột GIATRI_KETQUA1: Lưu cột riêng KETQUACLS | NTU_PDT_YLENH_LVVPC | ||
| 0 | Lấy y lệnh tại widget phiếu điều trị và form tạo phiếu đt theo phiếu in0: lấy mặc định1: lấy theo phiếu in | NTU_PDT_YLENH_PHIEUIN | ||
| PHIEU_CLS | 0 | Cho phép hiển thị toàn bộ dịch vụ kỹ thuật của bệnh nhân, không theo khoa phòng thiết lập (điều trị)0: Không1: Có | HIS_SHOWALL_DVKT | |
| HIS_CHECK_ALL_DTNT | Cho tick nhiều bản ghi của các danh muc điều trị nôi trú1: cho phép0: Không cho phép | |||
| NTU_PDT_TT_DKBTN | Xem thông tin y lệnh của phiếu điều trị0,1 | |||
| NTU_PDT_SHOW_DOCX | hiển thị in phiếu điều trị docx0: không1: có | |||
| CA_WITHDRAW_ONLY_ADMIN | ||||
| HIS_CHECK_DIEUTRI_KISO | Cấu hình Kiểm tra kí số tờ điều trị khi chỉ định DV cho BN0: Không kiểm tra1: Kiểm tra kí số tờ điều trịKhông cho phép chọn tờ điều trị đã kí khi chỉ định DVVới những dịch vụ gán với tờ điều trị đã kí không được cập nhật, sửa, xóa | |||
| HIS_DHYTB_INPDT_KHOAYHCT | CH in phiếu đt riêng cho khoa YHCT bv DH Y thái bình1: có0: không | |||
| HIS_DHYTB_INPDT_KHOAID | Loại khoa yhct bv Y thái bìnhkhoaid | |||
| NTU_PDT_IN_RTF | ||||
| NTU_PDT_IN_RTF_NGT | ||||
| HIS_SUDUNG_KYSO_KYDIENTU | ||||
| NTU_PDT_CHECKXOA_USER | Cấu hình cho phép người tạo phiếu điều trị mới được sửa/xóa phiếu0 : mặc định 1: theo cấu hình | |||
| NTU_INPDT_2KTG | Thiết lập in Phiếu điều trị theo 2 khoảng thời gian0: Không1: Có | |||
| HIS_CANHBAO_TTST | Cảnh báo thông tin sinh tông bệnh nhân0: không cảnh báo1: cảnh báo màu tại tab phiếu đt, phòng hành chính, buồng điều trị | |||
| HIS_SHOWALL_DVKT | Cho phép hiển thị toàn bộ dịch vụ kỹ thuật của bệnh nhân, không theo khoa phòng thiết lập (điều trị)0: Không1: Có | |||
| NTU_PDT_INTRUOCSAU | ||||
| HIS_PHIEUDT_FORMLV | ||||
| HIS_TRANGTHAIPHIEUDT_BDHN | Hiển thị hoàn thành/ gỡ hoàn thành widget phiếu điều trị bvbdhn0: ẩn1: hiển thị | |||
| KYSO_TUDONG_KYDIENTU | ||||
| NTU_SCROLL_TABDIEUTRI | ||||
| NT_PHIEUDTRI_UDP_DIENBIEN | Cho phép bác sĩ khác cập nhật diễn biến tờ điều trị1. Cho phép bác sĩ khác cập nhật diễn biến tờ điều trị | |||
| WGPDT_HIGHT_GRID | ||||
| NTU_PDT_DIENBIEN_CLOB | ||||
| NTU_PDT_KYCA_NOTPRINT | ||||
| HIS_PHIEUDT_CPY_BS | Tạo bản sao phiếu điều trị chỉ cho phép người tạo là loại bác sỹ và phải có mã bác sỹ0:Không sử dụng; 1:Sử dụng | |||
| WGPDT_TRANGTHAIPDT | ||||
| NTU_PDT_YLENH_LVVPC | Lưu riêng y lệnh phiếu điều trị cho bv lạc việt0: mặc định1: Lưu cột riêng KETQUACLS | |||
| NTU_PDT_YLENH_PHIEUIN | Lấy y lệnh tại widget phiếu điều trị và form tạo phiếu đt theo phiếu in0: lấy mặc định1: lấy theo phiếu in | |||
| PHIEUDT_HAP_HIGHT_LOW | Cấu hình thiết lập hiển thị huyết áp theo thứ tự hight/low ở màn hình tạo phiếu điều trị và thông tin điều trị0: Mặc định (hiển thị chỉ số huyết áp low/hight)1: Hiển thị huyết áp theo thứ tự hight/low ở màn hình tạo phiếu điều trị và thông tin điều trị | |||
| NTU_PDT_KBP_CT | ||||
| NTU_PDT_CHECK_ADMINCA | ||||
| PDT_INDOCX_RTF | Cấu hình thiết lập in định dạng rtf khi In tờ điều trị Docx ở widget điều trị/ Danh sách phiếu0: Định dạng docx1: Định dạng rtf | |||
| NTU02D027_HDGRID | ||||
| HIS_TIMEOUT_THONGBAO | Set thời gian tắt thông báo 1 số màn hình |
MSG thông báo liên quan (18)
Quản lý, chỉ định dịch vụ CLS của bệnh nhân
Thực hiện quản lý, chỉ định dịch vụ cls của bệnh nhân trong hồ sơ điều trị ngoại trú.
Thực hiện nhanh
- Mở Chỉ định dịch vụ CLS trong hồ sơ bệnh nhân.
- Chọn nhóm Xét nghiệm, CĐHA/TDCN, PTTT hoặc Gói dịch vụ; nhấp đúp dịch vụ để thêm vào phiếu.
- Kiểm tra chẩn đoán chính/kèm theo, bác sĩ, thời gian, phòng thực hiện, đối tượng và các trường bắt buộc.
- Có thể dùng phiếu mẫu hoặc phác đồ điều trị nếu được cấu hình; sau đó lưu phiếu.
Lưu ý
- Nút và trường nhập có thể ẩn, khóa hoặc bắt buộc tùy quyền người dùng, trạng thái hồ sơ và cấu hình tại cơ sở y tế.
- Không đóng màn hình khi hệ thống đang xử lý; luôn đọc MSG kết quả trước khi chuyển sang thao tác khác.
Mục đích và phạm vi chi tiết
Chức năng cho phép bác sĩ chỉ định thông tin các dịch vụ xét nghiệm cần phải kiểm tra các chỉ số xét nghiệm, dịch vụ chẩn đoán hình ảnh cần phải kiểm tra các thông tin dưới dạng hình ảnh, các dịch vụ phẫu thuật thủ thuật cần phải kiểm tra hoặc can thiệt vào quá trình khám chữa bệnh cho bệnh nhân để xác định bệnh, điều trị cho bệnh nhân. Chức năng bao gồm các tính năng:- Hiển thị danh sách các dịch vụ để tạo phiếu chỉ định- Tìm kiếm thông tin chi tiết theo các thông tin hiển thị trên lưới.- Tạo lưu thông tin mẫu phiếu - Chọn phiếu mẫu- Hiển thị thông tin thanh toán- Lưu và In phiếu chỉ định xét nghiệm/chẩn đoán hình ảnh/thủ thuật phẫu thuật- Lưu thông tin- Đóng giao diện màn hình chỉ định
Vị trí được mô tả trên hệ thống: Ngoại trú / Điều trị ngoại trú / Chỉ định dịch vụ
Thành phần và trường thông tin
| Trường/thành phần | Kiểu nhập/hiển thị | Mặc định | Định dạng | Cách dùng | Lưu ý |
|---|---|---|---|---|---|
| Gói dịch vụ chỉ định nhanh | Check box | Đánh dấu có phải gói dịch vụ chỉ định nhanh hay không | |||
| Xét nghiệm | Tab | Người dùng chọn vào Xét nghiệm để thay đổi danh sách dịch vụ ở danh sách Dịch vụ thành các dịch vụ xét nghiệm | |||
| Chẩn đoán hình ảnh và Thăm dò chức năng | Tab | Người dùng chọn vào để thay đổi danh sách dịch vụ ở danh sách Dịch vụ thành các dịch vụ chẩn đoán hình ảnh và thăm dò chức năng | |||
| Phẫu thuật thủ thuật | Tab | Người dùng chọn vào để thay đổi danh sách dịch vụ ở danh sách Dịch vụ thành các dịch vụ phẫu thuật thủ thuật | |||
| Gói dịch vụ | Tab | Người dùng chọn vào để thay đổi danh sách dịch vụ ở danh sách Dịch vụ thành các dịch vụ thuộc gói dịch vụ | |||
| Danh sách dịch vụ chỉ định | danh sách | Danh sách các dịch vụ chỉ định, thay đổi dữ liệu theo Tab loại dịch vụ ở STT 2,3,4,5. Thông tin bao gồm: ô tick chọn dòng, mã dịch vụ, tên dịch vụ, giá bảo hiểm, giá nd, giá yêu cầu, giá chênh lệch. Khi nhấp đúp sẽ tự động thêm vào Danh sách dịch vụ đang chỉ định | |||
| Mã bệnh nhân | ô nhập | Mã bệnh nhân hiển thị sẵn từ hệ thống, không cho phép chỉnh sửa | |||
| Họ tên | ô nhập | Họ tên hiển thị sẵn từ hệ thống, không cho phép chỉnh sửa | |||
| Năm sinh | ô nhập | Năm sinh hiển thị sẵn từ hệ thống, không cho phép chỉnh sửa | |||
| Địa chỉ | ô nhập | Địa chỉ chi tiết hiển thị sẵn từ hệ thống, không cho phép chỉnh sửa | |||
| Đối tượng | ô nhập | Đối tượng thẻ BHYT hiển thị sẵn từ hệ thống, không cho phép chỉnh sửa | |||
| Tỉ lệ miễn giảm | ô nhập | Tỉ lệ miễn giảm của thẻ BHYT hiển thị sẵn từ hệ thống, không cho phép chỉnh sửa | |||
| Số thẻ | ô nhập | Số thẻ BHYT hiển thị sẵn từ hệ thống, không cho phép chỉnh sửa | |||
| Hạn thẻ | ô nhập | dd/MM/yyyy-dd/MM/yyyy | Thời hạn của thẻ BHYT hiển thị sẵn từ hệ thống, không cho phép chỉnh sửa | ||
| Thời gian chỉ định | ô chọn ngày | Datetime now | Thời gian chỉ định của phiếu do người dùng nhập, mặc định giờ hiện tại của server, sẽ làm mới mỗi lần mở form hoặc làm mới theo thời gian thực | ||
| Phiếu điều trị | danh sách chọn | Chọn phiếu điều trị muốn chỉ định | |||
| Mã ICD bệnh chính | ô nhập | ICD bệnh chính, người dùng gõ mã hoặc tên ICD vào ô này sẽ có hiển thị gợi ý theo danh mục ICD, khi bấm Enter sẽ tự động điền tên ICD vào ô Chẩn đoán chính (Tên ICD) | |||
| Tên ICD bệnh chính | danh sách chọn | Tên ICD bệnh chỉnh, người dùng gõ tên ICD sẽ có gợi ý theo danh mục ICD, khi bấm Enter sẽ tự động điền mã ICD vào ô Chẩn đoán chính (Mã ICD) | |||
| Ghi chú | ô nhập | Ghi chú phiếu chỉ định | |||
| Cấp cứu | Check box | Đánh dấu cấp cứu | |||
| Mã ICD bệnh phụ | ô nhập | ICD bệnh phụ người dùng gõ mã hoặc tên ICD vào ô này sẽ có hiển thị gợi ý theo danh mục ICD, khi bấm Enter sẽ tự động điền tên ICD vào ô Chẩn đoán chính (Tên ICD) | |||
| Tên ICD bệnh phụ | Text area | Tên ICD bệnh phụ người dùng gõ tên ICD sẽ có gợi ý theo danh mục ICD, khi bấm Enter sẽ tự động điền mã ICD vào ô Chẩn đoán chính (Mã ICD) | |||
| Xóa tên bệnh phụ (X) | Button | Xóa rỗng bệnh phụ | |||
| Gửi thực hiện CLS | Check box | Gửi cho cơ sở khám chữa bệnh khác thực hiện các dịch vụ trong phiếu | |||
| Đơn vị thực hiện cận lâm sàng | danh sách chọn | Đơn vị đảm nhiệm thực hiện cận lâm sàng | |||
| Danh sách dịch vụ đang chỉ định | Tab | Danh sách đang được chỉ định hiện tại trong phiên này, thông tin bao gồm: icon xóa, hẹn, giữ ltt, tên dịch vụ, số lượng, loại mbp, phòng thực hiện, ghi chú, giá tiền, bhyt trả, miễn giảm, nd trả, loại tt trả, giá chênh, loại tt mới | |||
| Danh sách dịch vụ đã chỉ định | Tab | Danh sách các dịch vụ đã chỉ định trong phiên trước thông tin bao gồm: icon xóa, Mã dịch vụ, tên dịch vụ, ngày chỉ định, phòng chỉ định, phòng thực hiện | |||
| Danh sách đã chỉ định dịch vụ trong PĐT | Tab | Danh sách các dịch vụ đã chỉ định trong phiếu điều trị thông tin bao gồm: Mã dịch vụ, tên dịch vụ, ngày chỉ định, phòng chỉ định, phòng thực hiện | |||
| Danh sách dịch vụ đã/đang chỉ định | danh sách | danh sách hiển thị theo các thông tin ở tab stt 26,27,28 | |||
| Tổng chi phí | Label | Tổng chi phí bệnh nhân | |||
| Bảo hiểm trả | Label | 0.00đ | Số tiền bảo hiểm sẽ chi | ||
| Bệnh nhân trả | Label | 0.00đ | Số tiền bệnh nhân trả (nếu chỉ định dịch vụ nằm ngoài BH) | ||
| Tạm ứng | Label | 0.00đ | Tiền tạm ứng | ||
| Miễn giảm | Label | 0.00đ | Tỉ lệ miễn giảm | ||
| Đã thanh toán | Label | 0.00đ | Số tiền đã thanh toán | ||
| Chênh lệch tạm ứng-phải nộp | Label | 0.00đ | Số tiền phải nộp khi chênh lệch tạm ứng | ||
| Thanh toán thêm | Label | 0.00đ | Số tiền thanh toán thêm | ||
| Tên mẫu (tìm kiếm) | ô nhập | Nhập tên phiếu chỉ định hiện tại để Lưu vào danh sách phiếu mẫu | |||
| Lưu mẫu | Button | Lưu phiếu hiện tại vào danh sách phiếu mẫu | |||
| Phiếu mẫu | Button | Mở cửa sổ phiếu chỉ định mẫu | |||
| Danh sách phiếu chỉ định mẫu | danh sách | Danh sách phiếu chỉ định mẫu, hiển thị các thông tin bao gồm: tên mẫu, icon xóa cho mỗi hàng==> nhấp đúp sẽ tự lấy các dịch vụ vào phiếu chỉ định hiện tại | |||
| Danh sách dịch vụ trong phiếu chỉ định mẫu | danh sách | Danh sách dịch vụ trong phiếu chỉ định mẫu; hiển thị khi chọn 1 hàng trong danh sách phiếu chỉ định mẫu; Thông tin bao gồm: Mã dịch vụ, tên dịch vụ, Số lượng, ĐVT, Giá tiền | |||
| Phác đồ ĐT | Button | Mở cửa sổ danh sách phát đồ điều trị | |||
| ICD | ô nhập | Nhập ICD để tìm kiếm phác đồ điều trị; Bấm Enter sẽ lọc lại Danh sách phát đồ | |||
| Danh sách phát đồ điều trị | danh sách | Thông tin bao gồm: Mã phác đồ tên phác đồ; nhấp đúp sẽ tự động lấy các dịch vụ trong phác đồ điền vào phiếu chỉ định | |||
| Danh sách dịch vụ trong phác đồ | danh sách | Danh sách dịch vụ trong phác đồ điều trị; hiển thị khi chọn 1 hàng trong danh sách phác đồ; Thông tin bao gồm: Mã dịch vụ, tên dịch vụ, Số lượng, ĐVT, Giá tiền | |||
| Chọn phác đồ | Button | Chọn các dịch vụ trong phác đồ điều trị cho phiếu cho phiếu | |||
| Ký,Lưu,In | Button | Ký số, lưu và in phiếu chỉ định | |||
| Lưu,In | Button | Lưu, In phiếu chỉ định | |||
| Lưu | Button | Lưu phiếu chỉ định | |||
| Đóng | Button | Đóng form chỉ định | |||
| Xét nghiệm | Tab | Tab quản lý các dịch vụ xét nghiệm trong phiếu | |||
| CĐHA | Tab | Tab quản lý các dịch vụ CĐHA trong phiếu | |||
| PTTT | Tab | Tab quản lý các dịch vụ PTTT trong phiếu |
Thao tác và kết quả hệ thống
| Thao tác | Hệ thống xử lý/điều kiện | MSG liên quan | Lưu ý |
|---|---|---|---|
| Chọn tab Xét nghiệm | Hệ thống hiển thị danh sách dịch vụ xét nghiệm, thay đổi giá trị ở danh sách Danh sách dịch vụ | ||
| Chọn tab Chẩn đoán hình ảnh và Thăm dò chức năng | Hệ thống hiển thị danh sách dịch vụ chẩn đoán hình ảnh và thăm dò chức năng, thay đổi giá trị ở danh sách Danh sách dịch vụ | ||
| Chọn tab Phẫu thuật thủ thuật | Hệ thống hiển thị danh sách dịch vụ phẫu thuật thủ thuật, thay đổi giá trị ở danh sách Danh sách dịch vụ | ||
| Chọn tab Gói dịch vụ | Hệ thống hiển thị danh sách gói dịch vụ, thay đổi giá trị ở danh sách Danh sách dịch vụ | ||
| nhấp đúp dòng dịch vụ trong danh sách dịch vụ | Khi nhấp đúp sẽ tự động thêm dịch vụ vào phiếu và hiển thị ở tab "Danh sách dịch vụ đang chỉ định", nếu là Gói dịch vụ sẽ thêm toàn bộ dịch vụ trong gói vào phiếu; Các dòng dịch vụ hoặc gói nếu đã thêm vào phiếu sẽ khóa và đánh dấu không cho người dùng chọn nữa | ||
| Gõ ICD bệnh | Khi người dùng gõ ICD hoặc tên bệnh sẽ tìm kiếm ICD có mã ICD, tên ICD tương tự gợi ý phía dưới ô nhập gõ, khi người dùng chọn 1 ICD phù hợp bấm Enter sẽ tiến hành điền: - Nếu đang gõ mã ICD sẽ tự đông điền mã ICD vào ô nhập mã ICD, tên ICD vào ô nhập tên ICD.- Nếu đang gõ tên ICD sẽ tự động điền tên ICD vào ô nhập tên ICD, mã ICD vào ô mã ICD.- Nếu gõ bệnh phụ do gõ được nhiều bệnh nên:+ Nếu gõ mã ICD hay tên ICD sẽ chỉ tự động điền lại vào ô nhập ICD bệnh phụ theo định dạng: Mã ICD - Tên ICD.+ Gõ ICD thứ 2 sẽ phân cách với ICD thứ 1 bằng dấu ";" | ||
| Xóa chỉ định | Xóa chỉ định trong phiếu nếu thành công sẽ tự động Hệ thống hiển thị danh sách phiếu xét nghiệm trong phiếu làm mới gridiview nếu thất bại:1/ Hiển thị MSG156 nếu chỉ định đã được thanh toán2/ Hiển thị MSG157 nếu chỉ định đang được chẩn đoán hoặc đã được chẩn đoán. | MSG156, MSG157 | |
| Hiển thị tổng danh sách dịch vụ đã/đang điều trị | Hiển thị các dịch vụ trong phiếu đã, đang chỉ định hoặc trong phiếu điều trị | ||
| Lưu phiếu vào danh sách phiếu mẫu | Lưu phiếu hiện tại vào danh sách phiếu mẫu:1/ Nếu thành công hiển thị MSG0592/ Nếu trùng tên phiếu mẫu sẽ hiển thị MSG098; đưa con trỏ đến vào ô tên phiếu | MSG0592, MSG098 | |
| Mở cửa sổ phiếu chỉ định mẫu | Mở cửa sổ phiếu chỉ định mẫu | ||
| Thao tác trên danh sách phiếu chỉ định mẫu | 1/ nhấp đúp trên 1 dòng để tự động hiển thị các dịch vụ trong phiếu mẫu vào phiếu hiện tại; Nếu thất bại hiển thị MSG1212/ chọn vào phiếu chỉ định mẫu hiển thị các dịch vụ thuộc phiếu vào danh sách danh sách chỉ định phiếu chỉ định mẫu2/ Chọn icon xóa ở mỗi hàng để tiến hành xóa; Xóa thành công sẽ Hệ thống hiển thị lại danh sách phiếu chỉ định mẫu; Xóa thất bại hiển thị MSG155 | MSG1212, MSG155 | |
| Mở cửa sổ danh sách phát đồ điều trị | Mở cửa sổ danh sách phát đồ điều trị | ||
| Nhập ICD để tìm kiếm phát đồ | Nhập mã ICD hoặc tên ICD để tìm kiếm các phát đồ có dùng ICD tương ứng, bấm Enter sau khi nhập ICD để hiển thị lại danh sách phát đồ điều trị | ||
| nhấp đúp dòng dịch vụ trong danh sách phát đồ điều trị | 1/ nhấp đúp trên 1 dòng để tự động hiển thị các dịch vụ trong phiếu mẫu vào phiếu hiện tại; Nếu thất bại hiển thị MSG1212/ chọn vào phiếu chỉ định mẫu hiển thị các dịch vụ thuộc phiếu vào danh sách danh sách chỉ định phiếu chỉ định mẫu2/ Chọn icon xóa ở mỗi hàng để tiến hành xóa; Xóa thành công sẽ Hệ thống hiển thị lại danh sách phát đồ điều trị; Xóa thất bại hiển thị MSG155 | MSG1212, MSG155 | |
| Chọn phác đồ vào phiếu | Bấm chọn để lấy các dịch vụ trong phát đồ vào phiếu chỉ định | ||
| Ký số, lưu và in phiếu chỉ định | thực hiện ký số sau đó, hệ thống lưu, thực hiện in tờ điều trị:1/ Ký số thành công sẽ hiển thị MSG068, ký số thất bại hiển thị MSG0712/ thực hiện lưu thông tin nếu ký số thành công; lưu thất bại hiển thị MSG121 không thực hiện in phiếu3/ Nếu ký số/lưu thất bại sẽ không thực hiện in phiếu; Hiển thị MSG077 | MSG068, MSG0712, MSG077, MSG121 | |
| Lưu và in phiếu chỉ định | thực hiện Llưu, thực hiện in tờ điều trị:1/ thực hiện lưu thông tin nếu ký số thành công; lưu thất bại hiển thị MSG121 không thực hiện in phiếu2/ Nếu ký số/lưu thất bại sẽ không thực hiện in phiếu; Hiển thị MSG077 | MSG077, MSG121 | |
| Lưu phiếu chỉ định | thực hiện lưu thông tin nếu ký số thành công; lưu thất bại hiển thị MSG121 | MSG121 |
Quy tắc nghiệp vụ
| Điều kiện/ngữ cảnh | Kết quả xử lý | MSG |
|---|---|---|
| Chọn tab Xét nghiệm | Hệ thống hiển thị danh sách dịch vụ xét nghiệm, thay đổi giá trị ở danh sách Danh sách dịch vụ | |
| Chọn tab Chẩn đoán hình ảnh và Thăm dò chức năng | Hệ thống hiển thị danh sách dịch vụ chẩn đoán hình ảnh và thăm dò chức năng, thay đổi giá trị ở danh sách Danh sách dịch vụ | |
| Chọn tab Phẫu thuật thủ thuật | Hệ thống hiển thị danh sách dịch vụ phẫu thuật thủ thuật, thay đổi giá trị ở danh sách Danh sách dịch vụ | |
| Chọn tab Gói dịch vụ | Hệ thống hiển thị danh sách gói dịch vụ, thay đổi giá trị ở danh sách Danh sách dịch vụ | |
| nhấp đúp dòng dịch vụ trong danh sách dịch vụ | Khi nhấp đúp sẽ tự động thêm dịch vụ vào phiếu và hiển thị ở tab "Danh sách dịch vụ đang chỉ định", nếu là Gói dịch vụ sẽ thêm toàn bộ dịch vụ trong gói vào phiếu; Các dòng dịch vụ hoặc gói nếu đã thêm vào phiếu sẽ khóa và đánh dấu không cho người dùng chọn nữa | |
| Gõ ICD bệnh | Khi người dùng gõ ICD hoặc tên bệnh sẽ tìm kiếm ICD có mã ICD, tên ICD tương tự gợi ý phía dưới ô nhập gõ, khi người dùng chọn 1 ICD phù hợp bấm Enter sẽ tiến hành điền: - Nếu đang gõ mã ICD sẽ tự đông điền mã ICD vào ô nhập mã ICD, tên ICD vào ô nhập tên ICD.- Nếu đang gõ tên ICD sẽ tự động điền tên ICD vào ô nhập tên ICD, mã ICD vào ô mã ICD.- Nếu gõ bệnh phụ do gõ được nhiều bệnh nên:+ Nếu gõ mã ICD hay tên ICD sẽ chỉ tự động điền lại vào ô nhập ICD bệnh phụ theo định dạng: Mã ICD - Tên ICD.+ Gõ ICD thứ 2 sẽ phân cách với ICD thứ 1 bằng dấu ";" | |
| Xóa chỉ định | Xóa chỉ định trong phiếu nếu thành công sẽ tự động Hệ thống hiển thị danh sách phiếu xét nghiệm trong phiếu làm mới gridiview nếu thất bại:1/ Hiển thị MSG156 nếu chỉ định đã được thanh toán2/ Hiển thị MSG157 nếu chỉ định đang được chẩn đoán hoặc đã được chẩn đoán. | MSG156, MSG157 |
| Hiển thị tổng danh sách dịch vụ đã/đang điều trị | Hiển thị các dịch vụ trong phiếu đã, đang chỉ định hoặc trong phiếu điều trị | |
| Lưu phiếu vào danh sách phiếu mẫu | Lưu phiếu hiện tại vào danh sách phiếu mẫu:1/ Nếu thành công hiển thị MSG0592/ Nếu trùng tên phiếu mẫu sẽ hiển thị MSG098; đưa con trỏ đến vào ô tên phiếu | MSG059, MSG098 |
| Mở cửa sổ phiếu chỉ định mẫu | Mở cửa sổ phiếu chỉ định mẫu | |
| Thao tác trên danh sách phiếu chỉ định mẫu | 1/ nhấp đúp trên 1 dòng để tự động hiển thị các dịch vụ trong phiếu mẫu vào phiếu hiện tại; Nếu thất bại hiển thị MSG1212/ chọn vào phiếu chỉ định mẫu hiển thị các dịch vụ thuộc phiếu vào danh sách danh sách chỉ định phiếu chỉ định mẫu2/ Chọn icon xóa ở mỗi hàng để tiến hành xóa; Xóa thành công sẽ Hệ thống hiển thị lại danh sách phiếu chỉ định mẫu; Xóa thất bại hiển thị MSG155 | MSG121, MSG155 |
| Mở cửa sổ danh sách phát đồ điều trị | Mở cửa sổ danh sách phát đồ điều trị | |
| Nhập ICD để tìm kiếm phát đồ | Nhập mã ICD hoặc tên ICD để tìm kiếm các phát đồ có dùng ICD tương ứng, bấm Enter sau khi nhập ICD để hiển thị lại danh sách phát đồ điều trị | |
| nhấp đúp dòng dịch vụ trong danh sách phát đồ điều trị | 1/ nhấp đúp trên 1 dòng để tự động hiển thị các dịch vụ trong phiếu mẫu vào phiếu hiện tại; Nếu thất bại hiển thị MSG1212/ chọn vào phiếu chỉ định mẫu hiển thị các dịch vụ thuộc phiếu vào danh sách danh sách chỉ định phiếu chỉ định mẫu2/ Chọn icon xóa ở mỗi hàng để tiến hành xóa; Xóa thành công sẽ Hệ thống hiển thị lại danh sách phát đồ điều trị; Xóa thất bại hiển thị MSG155 | MSG121, MSG155 |
| Chọn phác đồ vào phiếu | Bấm chọn để lấy các dịch vụ trong phát đồ vào phiếu chỉ định | |
| Ký số, lưu và in phiếu chỉ định | thực hiện ký số sau đó, hệ thống lưu, thực hiện in tờ điều trị:1/ Ký số thành công sẽ hiển thị MSG068, ký số thất bại hiển thị MSG0712/ thực hiện lưu thông tin nếu ký số thành công; lưu thất bại hiển thị MSG121 không thực hiện in phiếu3/ Nếu ký số/lưu thất bại sẽ không thực hiện in phiếu; Hiển thị MSG077 | MSG068, MSG071, MSG077, MSG121 |
| Lưu và in phiếu chỉ định | thực hiện Llưu, thực hiện in tờ điều trị:1/ thực hiện lưu thông tin nếu ký số thành công; lưu thất bại hiển thị MSG121 không thực hiện in phiếu2/ Nếu ký số/lưu thất bại sẽ không thực hiện in phiếu; Hiển thị MSG077 | MSG077, MSG121 |
| Lưu phiếu chỉ định | thực hiện lưu thông tin nếu ký số thành công; lưu thất bại hiển thị MSG121 | MSG121 |
Kiểm tra trước khi lưu/thực hiện
| Thao tác | Điều kiện kiểm tra | MSG |
|---|---|---|
| Lưu phiếu vào danh sách phiếu mẫu | Lưu phiếu hiện tại vào danh sách phiếu mẫu:1/ Nếu thành công hiển thị MSG0592/ Nếu trùng tên phiếu mẫu sẽ hiển thị MSG098; đưa con trỏ đến vào ô tên phiếu | MSG0592, MSG098 |
Tham số cấu hình liên quan (1)
Các giá trị dưới đây do quản trị viên thiết lập; người dùng cuối cần biết vì chúng có thể làm thay đổi nút, trường bắt buộc và cách hệ thống kiểm tra.
| Nhóm | Mã tham số | Mặc định | Ảnh hưởng nghiệp vụ | Tên cấu hình liên quan |
|---|---|---|---|---|
| H007005 | 0 |
MSG thông báo liên quan (28)
Quản lý, chỉ định phiếu thuốc, vật tư cho bệnh nhân
Thực hiện quản lý, chỉ định phiếu thuốc, vật tư cho bệnh nhân trong hồ sơ điều trị ngoại trú.
Thực hiện nhanh
- Mở Chỉ định thuốc, vật tư; chọn loại kê, kho, tờ điều trị, bác sĩ, thời gian chỉ định và thời gian sử dụng.
- Nhập chẩn đoán; tìm và thêm thuốc/vật tư, số lượng, liều dùng, cách dùng, số ngày và thời điểm dùng.
- Kiểm tra cảnh báo về trùng thuốc/hoạt chất, tồn kho, hạn dùng, số ngày kê, thẻ BHYT và giới hạn tiền theo cấu hình.
- Chọn Lưu, Lưu và in hoặc Lưu và ký số; chỉ in đơn khi phiếu đã được lưu hợp lệ.
Lưu ý
- Nút và trường nhập có thể ẩn, khóa hoặc bắt buộc tùy quyền người dùng, trạng thái hồ sơ và cấu hình tại cơ sở y tế.
- Không đóng màn hình khi hệ thống đang xử lý; luôn đọc MSG kết quả trước khi chuyển sang thao tác khác.
B. Phiếu đã chỉ định, kết quả và PTTT
Các tab phiếu, kết quả xét nghiệm/CĐHA, PTTT, giường và miễn giảm.
DS phiếu đã chỉ định - Tab Công khám
Theo dõi phiếu và thực hiện thao tác nghiệp vụ tương ứng trên dòng đang chọn.
Thực hiện nhanh
- Mở Tab Công khám trong Danh sách phiếu đã chỉ định.
- Chọn phiếu để xem chi tiết; mở rộng dòng dịch vụ nếu màn hình có danh sách con.
- Dùng các nút xem, in, ký, cập nhật, gửi/hủy yêu cầu hoặc xóa khi nút đang khả dụng.
- Sau mỗi thao tác, kiểm tra trạng thái phiếu và MSG kết quả.
Lưu ý
- Nút và trường nhập có thể ẩn, khóa hoặc bắt buộc tùy quyền người dùng, trạng thái hồ sơ và cấu hình tại cơ sở y tế.
- Không đóng màn hình khi hệ thống đang xử lý; luôn đọc MSG kết quả trước khi chuyển sang thao tác khác.
DS phiếu đã chỉ định - Tab Suất ăn
Theo dõi phiếu và thực hiện thao tác nghiệp vụ tương ứng trên dòng đang chọn.
Thực hiện nhanh
- Mở Tab Suất ăn trong Danh sách phiếu đã chỉ định.
- Chọn phiếu để xem chi tiết; mở rộng dòng dịch vụ nếu màn hình có danh sách con.
- Dùng các nút xem, in, ký, cập nhật, gửi/hủy yêu cầu hoặc xóa khi nút đang khả dụng.
- Sau mỗi thao tác, kiểm tra trạng thái phiếu và MSG kết quả.
Lưu ý
- Nút và trường nhập có thể ẩn, khóa hoặc bắt buộc tùy quyền người dùng, trạng thái hồ sơ và cấu hình tại cơ sở y tế.
- Không đóng màn hình khi hệ thống đang xử lý; luôn đọc MSG kết quả trước khi chuyển sang thao tác khác.
DS phiếu đã chỉ định - Tab Dịch vụ khác
Theo dõi phiếu và thực hiện thao tác nghiệp vụ tương ứng trên dòng đang chọn.
Thực hiện nhanh
- Mở Tab Dịch vụ khác trong Danh sách phiếu đã chỉ định.
- Chọn phiếu để xem chi tiết; mở rộng dòng dịch vụ nếu màn hình có danh sách con.
- Dùng các nút xem, in, ký, cập nhật, gửi/hủy yêu cầu hoặc xóa khi nút đang khả dụng.
- Sau mỗi thao tác, kiểm tra trạng thái phiếu và MSG kết quả.
Lưu ý
- Nút và trường nhập có thể ẩn, khóa hoặc bắt buộc tùy quyền người dùng, trạng thái hồ sơ và cấu hình tại cơ sở y tế.
- Không đóng màn hình khi hệ thống đang xử lý; luôn đọc MSG kết quả trước khi chuyển sang thao tác khác.
DS phiếu đã chỉ định - Tab Hội chẩn
Theo dõi phiếu và thực hiện thao tác nghiệp vụ tương ứng trên dòng đang chọn.
Thực hiện nhanh
- Mở Tab Hội chẩn trong Danh sách phiếu đã chỉ định.
- Chọn phiếu để xem chi tiết; mở rộng dòng dịch vụ nếu màn hình có danh sách con.
- Dùng các nút xem, in, ký, cập nhật, gửi/hủy yêu cầu hoặc xóa khi nút đang khả dụng.
- Sau mỗi thao tác, kiểm tra trạng thái phiếu và MSG kết quả.
Lưu ý
- Nút và trường nhập có thể ẩn, khóa hoặc bắt buộc tùy quyền người dùng, trạng thái hồ sơ và cấu hình tại cơ sở y tế.
- Không đóng màn hình khi hệ thống đang xử lý; luôn đọc MSG kết quả trước khi chuyển sang thao tác khác.
DS phiếu đã chỉ định - Tab XN - Sao chép phiếu
Tạo nhanh một phiếu mới từ thông tin của phiếu đã có, trong phạm vi được hệ thống cho phép.
Thực hiện nhanh
- Chọn đúng tab và chọn phiếu nguồn cần sao chép.
- Chọn Sao chép phiếu; kiểm tra thông tin phiếu nguồn và các dịch vụ được đưa sang phiếu mới.
- Điều chỉnh thông tin được phép thay đổi rồi xác nhận.
- Đóng cửa sổ và kiểm tra phiếu mới trong danh sách.
Lưu ý
- Sao chép không thay thế phiếu gốc; cần kiểm tra lại ngày, bác sĩ, phòng và dịch vụ trước khi lưu phiếu mới.
- Nút và trường nhập có thể ẩn, khóa hoặc bắt buộc tùy quyền người dùng, trạng thái hồ sơ và cấu hình tại cơ sở y tế.
- Không đóng màn hình khi hệ thống đang xử lý; luôn đọc MSG kết quả trước khi chuyển sang thao tác khác.
DS phiếu đã chỉ định - Tab XN - Nhập thông tin sinh thiết
Theo dõi phiếu và thực hiện thao tác nghiệp vụ tương ứng trên dòng đang chọn.
Thực hiện nhanh
- Chọn phiếu và đúng dịch vụ cần nhập thông tin.
- Mở chức năng nhập thông tin sinh thiết/giải phẫu tương ứng.
- Nhập các trường được hiển thị, kiểm tra thông tin bệnh nhân và dịch vụ.
- Lưu và mở lại để kiểm tra dữ liệu đã ghi nhận.
Lưu ý
- Nút và trường nhập có thể ẩn, khóa hoặc bắt buộc tùy quyền người dùng, trạng thái hồ sơ và cấu hình tại cơ sở y tế.
- Không đóng màn hình khi hệ thống đang xử lý; luôn đọc MSG kết quả trước khi chuyển sang thao tác khác.
DS phiếu đã chỉ định - Tab XN - Nhập thông tin giải phẫu
Theo dõi phiếu và thực hiện thao tác nghiệp vụ tương ứng trên dòng đang chọn.
Thực hiện nhanh
- Chọn phiếu và đúng dịch vụ cần nhập thông tin.
- Mở chức năng nhập thông tin sinh thiết/giải phẫu tương ứng.
- Nhập các trường được hiển thị, kiểm tra thông tin bệnh nhân và dịch vụ.
- Lưu và mở lại để kiểm tra dữ liệu đã ghi nhận.
Lưu ý
- Nút và trường nhập có thể ẩn, khóa hoặc bắt buộc tùy quyền người dùng, trạng thái hồ sơ và cấu hình tại cơ sở y tế.
- Không đóng màn hình khi hệ thống đang xử lý; luôn đọc MSG kết quả trước khi chuyển sang thao tác khác.
DS phiếu đã chỉ định - Tab XN - Xem KQ sinh thiết
Mở và kiểm tra sinh thiết của dịch vụ đã chọn.
Thực hiện nhanh
- Chọn Tab XN, chọn phiếu và chọn đúng dịch vụ có kết quả.
- Chọn chức năng Xem KQ sinh thiết.
- Đối chiếu thông tin bệnh nhân, dịch vụ, thời gian và nội dung kết quả.
- Đóng cửa sổ sau khi xem; chức năng xem kết quả không cho chỉnh sửa nội dung.
Lưu ý
- Nội dung kết quả được mở ở chế độ xem; muốn điều chỉnh kết quả phải thực hiện tại chức năng chuyên môn được phân quyền.
- Nút và trường nhập có thể ẩn, khóa hoặc bắt buộc tùy quyền người dùng, trạng thái hồ sơ và cấu hình tại cơ sở y tế.
- Không đóng màn hình khi hệ thống đang xử lý; luôn đọc MSG kết quả trước khi chuyển sang thao tác khác.
DS phiếu đã chỉ định - Tab XN - Xem KQ giải phẫu
Mở và kiểm tra giải phẫu của dịch vụ đã chọn.
Thực hiện nhanh
- Chọn Tab XN, chọn phiếu và chọn đúng dịch vụ có kết quả.
- Chọn chức năng Xem KQ giải phẫu.
- Đối chiếu thông tin bệnh nhân, dịch vụ, thời gian và nội dung kết quả.
- Đóng cửa sổ sau khi xem; chức năng xem kết quả không cho chỉnh sửa nội dung.
Lưu ý
- Nội dung kết quả được mở ở chế độ xem; muốn điều chỉnh kết quả phải thực hiện tại chức năng chuyên môn được phân quyền.
- Nút và trường nhập có thể ẩn, khóa hoặc bắt buộc tùy quyền người dùng, trạng thái hồ sơ và cấu hình tại cơ sở y tế.
- Không đóng màn hình khi hệ thống đang xử lý; luôn đọc MSG kết quả trước khi chuyển sang thao tác khác.
DS phiếu đã chỉ định - Tab XN - Xem KQ soi đờm
Mở và kiểm tra soi đờm của dịch vụ đã chọn.
Thực hiện nhanh
- Chọn Tab XN, chọn phiếu và chọn đúng dịch vụ có kết quả.
- Chọn chức năng Xem KQ soi đờm.
- Đối chiếu thông tin bệnh nhân, dịch vụ, thời gian và nội dung kết quả.
- Đóng cửa sổ sau khi xem; chức năng xem kết quả không cho chỉnh sửa nội dung.
Lưu ý
- Nội dung kết quả được mở ở chế độ xem; muốn điều chỉnh kết quả phải thực hiện tại chức năng chuyên môn được phân quyền.
- Nút và trường nhập có thể ẩn, khóa hoặc bắt buộc tùy quyền người dùng, trạng thái hồ sơ và cấu hình tại cơ sở y tế.
- Không đóng màn hình khi hệ thống đang xử lý; luôn đọc MSG kết quả trước khi chuyển sang thao tác khác.
DS phiếu đã chỉ định - Tab XN - Xem KQ kháng RMP Xpert
Mở và kiểm tra kháng rmp xpert của dịch vụ đã chọn.
Thực hiện nhanh
- Chọn Tab XN, chọn phiếu và chọn đúng dịch vụ có kết quả.
- Chọn chức năng Xem KQ kháng RMP Xpert.
- Đối chiếu thông tin bệnh nhân, dịch vụ, thời gian và nội dung kết quả.
- Đóng cửa sổ sau khi xem; chức năng xem kết quả không cho chỉnh sửa nội dung.
Lưu ý
- Nội dung kết quả được mở ở chế độ xem; muốn điều chỉnh kết quả phải thực hiện tại chức năng chuyên môn được phân quyền.
- Nút và trường nhập có thể ẩn, khóa hoặc bắt buộc tùy quyền người dùng, trạng thái hồ sơ và cấu hình tại cơ sở y tế.
- Không đóng màn hình khi hệ thống đang xử lý; luôn đọc MSG kết quả trước khi chuyển sang thao tác khác.
DS phiếu đã chỉ định - Tab XN - Xem KQ vi khuẩn lao
Mở và kiểm tra vi khuẩn lao của dịch vụ đã chọn.
Thực hiện nhanh
- Chọn Tab XN, chọn phiếu và chọn đúng dịch vụ có kết quả.
- Chọn chức năng Xem KQ vi khuẩn lao.
- Đối chiếu thông tin bệnh nhân, dịch vụ, thời gian và nội dung kết quả.
- Đóng cửa sổ sau khi xem; chức năng xem kết quả không cho chỉnh sửa nội dung.
Lưu ý
- Nội dung kết quả được mở ở chế độ xem; muốn điều chỉnh kết quả phải thực hiện tại chức năng chuyên môn được phân quyền.
- Nút và trường nhập có thể ẩn, khóa hoặc bắt buộc tùy quyền người dùng, trạng thái hồ sơ và cấu hình tại cơ sở y tế.
- Không đóng màn hình khi hệ thống đang xử lý; luôn đọc MSG kết quả trước khi chuyển sang thao tác khác.
DS phiếu đã chỉ định - Tab XN - Xem KQ kháng sinh đồ ngoài lao
Mở và kiểm tra kháng sinh đồ ngoài lao của dịch vụ đã chọn.
Thực hiện nhanh
- Chọn Tab XN, chọn phiếu và chọn đúng dịch vụ có kết quả.
- Chọn chức năng Xem KQ kháng sinh đồ ngoài lao.
- Đối chiếu thông tin bệnh nhân, dịch vụ, thời gian và nội dung kết quả.
- Đóng cửa sổ sau khi xem; chức năng xem kết quả không cho chỉnh sửa nội dung.
Lưu ý
- Nội dung kết quả được mở ở chế độ xem; muốn điều chỉnh kết quả phải thực hiện tại chức năng chuyên môn được phân quyền.
- Nút và trường nhập có thể ẩn, khóa hoặc bắt buộc tùy quyền người dùng, trạng thái hồ sơ và cấu hình tại cơ sở y tế.
- Không đóng màn hình khi hệ thống đang xử lý; luôn đọc MSG kết quả trước khi chuyển sang thao tác khác.
DS phiếu đã chỉ định - Tab XN - Xem KQ nhuộm phiến đồ Papanicolaou
Mở và kiểm tra nhuộm phiến đồ papanicolaou của dịch vụ đã chọn.
Thực hiện nhanh
- Chọn Tab XN, chọn phiếu và chọn đúng dịch vụ có kết quả.
- Chọn chức năng Xem KQ nhuộm phiến đồ Papanicolaou.
- Đối chiếu thông tin bệnh nhân, dịch vụ, thời gian và nội dung kết quả.
- Đóng cửa sổ sau khi xem; chức năng xem kết quả không cho chỉnh sửa nội dung.
Lưu ý
- Nội dung kết quả được mở ở chế độ xem; muốn điều chỉnh kết quả phải thực hiện tại chức năng chuyên môn được phân quyền.
- Nút và trường nhập có thể ẩn, khóa hoặc bắt buộc tùy quyền người dùng, trạng thái hồ sơ và cấu hình tại cơ sở y tế.
- Không đóng màn hình khi hệ thống đang xử lý; luôn đọc MSG kết quả trước khi chuyển sang thao tác khác.
DS phiếu đã chỉ định - Tab XN - Xem KQ XN PAP SMEAR
Mở và kiểm tra xn pap smear của dịch vụ đã chọn.
Thực hiện nhanh
- Chọn Tab XN, chọn phiếu và chọn đúng dịch vụ có kết quả.
- Chọn chức năng Xem KQ XN PAP SMEAR.
- Đối chiếu thông tin bệnh nhân, dịch vụ, thời gian và nội dung kết quả.
- Đóng cửa sổ sau khi xem; chức năng xem kết quả không cho chỉnh sửa nội dung.
Lưu ý
- Nội dung kết quả được mở ở chế độ xem; muốn điều chỉnh kết quả phải thực hiện tại chức năng chuyên môn được phân quyền.
- Nút và trường nhập có thể ẩn, khóa hoặc bắt buộc tùy quyền người dùng, trạng thái hồ sơ và cấu hình tại cơ sở y tế.
- Không đóng màn hình khi hệ thống đang xử lý; luôn đọc MSG kết quả trước khi chuyển sang thao tác khác.
DS phiếu đã chỉ định - Tab CĐHA - Sao chép phiếu
Tạo nhanh một phiếu mới từ thông tin của phiếu đã có, trong phạm vi được hệ thống cho phép.
Thực hiện nhanh
- Chọn đúng tab và chọn phiếu nguồn cần sao chép.
- Chọn Sao chép phiếu; kiểm tra thông tin phiếu nguồn và các dịch vụ được đưa sang phiếu mới.
- Điều chỉnh thông tin được phép thay đổi rồi xác nhận.
- Đóng cửa sổ và kiểm tra phiếu mới trong danh sách.
Lưu ý
- Sao chép không thay thế phiếu gốc; cần kiểm tra lại ngày, bác sĩ, phòng và dịch vụ trước khi lưu phiếu mới.
- Nút và trường nhập có thể ẩn, khóa hoặc bắt buộc tùy quyền người dùng, trạng thái hồ sơ và cấu hình tại cơ sở y tế.
- Không đóng màn hình khi hệ thống đang xử lý; luôn đọc MSG kết quả trước khi chuyển sang thao tác khác.
DS phiếu đã chỉ định - Tab CĐHA - Nhập thông tin sinh thiết
Theo dõi phiếu và thực hiện thao tác nghiệp vụ tương ứng trên dòng đang chọn.
Thực hiện nhanh
- Chọn phiếu và đúng dịch vụ cần nhập thông tin.
- Mở chức năng nhập thông tin sinh thiết/giải phẫu tương ứng.
- Nhập các trường được hiển thị, kiểm tra thông tin bệnh nhân và dịch vụ.
- Lưu và mở lại để kiểm tra dữ liệu đã ghi nhận.
Lưu ý
- Nút và trường nhập có thể ẩn, khóa hoặc bắt buộc tùy quyền người dùng, trạng thái hồ sơ và cấu hình tại cơ sở y tế.
- Không đóng màn hình khi hệ thống đang xử lý; luôn đọc MSG kết quả trước khi chuyển sang thao tác khác.
DS phiếu đã chỉ định - Tab CĐHA - Bảng tầm soát chụp MRI
Theo dõi phiếu và thực hiện thao tác nghiệp vụ tương ứng trên dòng đang chọn.
Thực hiện nhanh
- Chọn Tab CĐHA và chọn dịch vụ chụp MRI.
- Mở Bảng tầm soát chụp MRI.
- Hoàn thành các câu hỏi/trường thông tin đang hiển thị và kiểm tra các cảnh báo.
- Lưu bảng tầm soát và mở lại để kiểm tra.
Lưu ý
- Nút và trường nhập có thể ẩn, khóa hoặc bắt buộc tùy quyền người dùng, trạng thái hồ sơ và cấu hình tại cơ sở y tế.
- Không đóng màn hình khi hệ thống đang xử lý; luôn đọc MSG kết quả trước khi chuyển sang thao tác khác.
DS phiếu đã chỉ định - Tab PTTT - Sao chép phiếu
Tạo nhanh một phiếu mới từ thông tin của phiếu đã có, trong phạm vi được hệ thống cho phép.
Thực hiện nhanh
- Chọn đúng tab và chọn phiếu nguồn cần sao chép.
- Chọn Sao chép phiếu; kiểm tra thông tin phiếu nguồn và các dịch vụ được đưa sang phiếu mới.
- Điều chỉnh thông tin được phép thay đổi rồi xác nhận.
- Đóng cửa sổ và kiểm tra phiếu mới trong danh sách.
Lưu ý
- Sao chép không thay thế phiếu gốc; cần kiểm tra lại ngày, bác sĩ, phòng và dịch vụ trước khi lưu phiếu mới.
- Nút và trường nhập có thể ẩn, khóa hoặc bắt buộc tùy quyền người dùng, trạng thái hồ sơ và cấu hình tại cơ sở y tế.
- Không đóng màn hình khi hệ thống đang xử lý; luôn đọc MSG kết quả trước khi chuyển sang thao tác khác.
DS phiếu đã chỉ định - Tab PTTT - Phiếu điều trị VLTL
Theo dõi phiếu và thực hiện thao tác nghiệp vụ tương ứng trên dòng đang chọn.
Thực hiện nhanh
- Chọn Tab PTTT và chọn dịch vụ vật lý trị liệu cần lập/in phiếu.
- Chọn Phiếu điều trị VLTL.
- Kiểm tra thông tin bệnh nhân, dịch vụ và nội dung phiếu.
- Chọn in/xem phiếu; hệ thống sẽ thông báo nếu chưa chọn dịch vụ hoặc không tạo được phiếu.
Lưu ý
- Nút và trường nhập có thể ẩn, khóa hoặc bắt buộc tùy quyền người dùng, trạng thái hồ sơ và cấu hình tại cơ sở y tế.
- Không đóng màn hình khi hệ thống đang xử lý; luôn đọc MSG kết quả trước khi chuyển sang thao tác khác.
DS phiếu đã chỉ định - Tab PTTT - Cập nhật PTTT
Theo dõi phiếu và thực hiện thao tác nghiệp vụ tương ứng trên dòng đang chọn.
Thực hiện nhanh
- Chọn một hoặc nhiều dịch vụ PTTT theo đúng phạm vi của chức năng.
- Chọn Cập nhật PTTT.
- Cập nhật các trường được phép; các nút và trường có thể thay đổi theo trạng thái và quyền.
- Lưu, đóng cửa sổ và kiểm tra lại danh sách.
Lưu ý
- Nút và trường nhập có thể ẩn, khóa hoặc bắt buộc tùy quyền người dùng, trạng thái hồ sơ và cấu hình tại cơ sở y tế.
- Không đóng màn hình khi hệ thống đang xử lý; luôn đọc MSG kết quả trước khi chuyển sang thao tác khác.
DS phiếu đã chỉ định - Tab PTTT - Cập nhật nhiều PTTT
Theo dõi phiếu và thực hiện thao tác nghiệp vụ tương ứng trên dòng đang chọn.
Thực hiện nhanh
- Chọn một hoặc nhiều dịch vụ PTTT theo đúng phạm vi của chức năng.
- Chọn Cập nhật nhiều PTTT.
- Cập nhật các trường được phép; các nút và trường có thể thay đổi theo trạng thái và quyền.
- Lưu, đóng cửa sổ và kiểm tra lại danh sách.
Lưu ý
- Nút và trường nhập có thể ẩn, khóa hoặc bắt buộc tùy quyền người dùng, trạng thái hồ sơ và cấu hình tại cơ sở y tế.
- Không đóng màn hình khi hệ thống đang xử lý; luôn đọc MSG kết quả trước khi chuyển sang thao tác khác.
DS phiếu đã chỉ định - Tab PTTT - Đổi dịch vụ
Theo dõi phiếu và thực hiện thao tác nghiệp vụ tương ứng trên dòng đang chọn.
Thực hiện nhanh
- Chọn dịch vụ PTTT cần thay đổi.
- Chọn Đổi dịch vụ và chọn giá trị thay thế/loại mới.
- Kiểm tra thông tin trước và sau thay đổi; đọc kỹ cảnh báo ảnh hưởng đến phiếu và chi phí.
- Xác nhận và kiểm tra lại dòng dịch vụ.
Lưu ý
- Nút và trường nhập có thể ẩn, khóa hoặc bắt buộc tùy quyền người dùng, trạng thái hồ sơ và cấu hình tại cơ sở y tế.
- Không đóng màn hình khi hệ thống đang xử lý; luôn đọc MSG kết quả trước khi chuyển sang thao tác khác.
DS phiếu đã chỉ định - Tab PTTT - Phân tỷ lệ BS thực hiện
Theo dõi phiếu và thực hiện thao tác nghiệp vụ tương ứng trên dòng đang chọn.
Thực hiện nhanh
- Chọn dịch vụ PTTT và mở Phân tỷ lệ BS thực hiện.
- Chọn bác sĩ/người thực hiện theo danh sách được phân quyền.
- Nhập tỷ lệ theo yêu cầu màn hình và xử lý các cảnh báo kiểm tra.
- Lưu và kiểm tra lại danh sách người thực hiện.
Lưu ý
- Nút và trường nhập có thể ẩn, khóa hoặc bắt buộc tùy quyền người dùng, trạng thái hồ sơ và cấu hình tại cơ sở y tế.
- Không đóng màn hình khi hệ thống đang xử lý; luôn đọc MSG kết quả trước khi chuyển sang thao tác khác.
DS phiếu đã chỉ định - Tab PTTT - Chuyển loại PTTT
Theo dõi phiếu và thực hiện thao tác nghiệp vụ tương ứng trên dòng đang chọn.
Thực hiện nhanh
- Chọn dịch vụ PTTT cần thay đổi.
- Chọn Chuyển loại PTTT và chọn giá trị thay thế/loại mới.
- Kiểm tra thông tin trước và sau thay đổi; đọc kỹ cảnh báo ảnh hưởng đến phiếu và chi phí.
- Xác nhận và kiểm tra lại dòng dịch vụ.
Lưu ý
- Nút và trường nhập có thể ẩn, khóa hoặc bắt buộc tùy quyền người dùng, trạng thái hồ sơ và cấu hình tại cơ sở y tế.
- Không đóng màn hình khi hệ thống đang xử lý; luôn đọc MSG kết quả trước khi chuyển sang thao tác khác.
DS phiếu đã chỉ định - Tab PTTT - Tạo phiếu thực hiện PHCN
Theo dõi phiếu và thực hiện thao tác nghiệp vụ tương ứng trên dòng đang chọn.
Thực hiện nhanh
- Chọn phiếu/dịch vụ PHCN trong Tab PTTT.
- Chọn Tạo phiếu thực hiện PHCN.
- Nhập nội dung thực hiện, thời gian và các trường bắt buộc trên phiếu.
- Lưu; sau đó mở lại hoặc in phiếu để kiểm tra.
Lưu ý
- Nút và trường nhập có thể ẩn, khóa hoặc bắt buộc tùy quyền người dùng, trạng thái hồ sơ và cấu hình tại cơ sở y tế.
- Không đóng màn hình khi hệ thống đang xử lý; luôn đọc MSG kết quả trước khi chuyển sang thao tác khác.
DS phiếu đã chỉ định - Tab PTTT - Tạo phiếu TVT đi kèm
Theo dõi phiếu và thực hiện thao tác nghiệp vụ tương ứng trên dòng đang chọn.
Thực hiện nhanh
- Chọn phiếu PTTT và đúng dịch vụ cần gắn thuốc/vật tư.
- Tạo phiếu thuốc, vật tư đi kèm.
- Kiểm tra số phiếu, thêm/xem các thuốc và vật tư liên quan; cập nhật hoặc xóa khi được phép.
- Lưu thay đổi và kiểm tra lại danh sách phiếu đi kèm.
Lưu ý
- Nút và trường nhập có thể ẩn, khóa hoặc bắt buộc tùy quyền người dùng, trạng thái hồ sơ và cấu hình tại cơ sở y tế.
- Không đóng màn hình khi hệ thống đang xử lý; luôn đọc MSG kết quả trước khi chuyển sang thao tác khác.
DS phiếu đã chỉ định - Tab PTTT - DS phiếu TVT đi kèm
Theo dõi phiếu và thực hiện thao tác nghiệp vụ tương ứng trên dòng đang chọn.
Thực hiện nhanh
- Chọn phiếu PTTT và đúng dịch vụ cần gắn thuốc/vật tư.
- Mở danh sách phiếu thuốc, vật tư đi kèm.
- Kiểm tra số phiếu, thêm/xem các thuốc và vật tư liên quan; cập nhật hoặc xóa khi được phép.
- Lưu thay đổi và kiểm tra lại danh sách phiếu đi kèm.
Lưu ý
- Nút và trường nhập có thể ẩn, khóa hoặc bắt buộc tùy quyền người dùng, trạng thái hồ sơ và cấu hình tại cơ sở y tế.
- Không đóng màn hình khi hệ thống đang xử lý; luôn đọc MSG kết quả trước khi chuyển sang thao tác khác.
DS phiếu đã chỉ định - Tab PTTT - Chuẩn bị trước mổ
Theo dõi phiếu và thực hiện thao tác nghiệp vụ tương ứng trên dòng đang chọn.
Thực hiện nhanh
- Chọn phiếu và dịch vụ PTTT cần chuẩn bị trước mổ.
- Mở Chuẩn bị trước mổ.
- Hoàn thành các trường/checklist đang hiển thị và kiểm tra cảnh báo.
- Lưu và xác nhận dữ liệu đã được ghi nhận đúng hồ sơ.
Lưu ý
- Nút và trường nhập có thể ẩn, khóa hoặc bắt buộc tùy quyền người dùng, trạng thái hồ sơ và cấu hình tại cơ sở y tế.
- Không đóng màn hình khi hệ thống đang xử lý; luôn đọc MSG kết quả trước khi chuyển sang thao tác khác.
DS phiếu đã chỉ định - Tab Giường - Miễn giảm
Theo dõi phiếu và thực hiện thao tác nghiệp vụ tương ứng trên dòng đang chọn.
Thực hiện nhanh
- Mở Tab Giường và chọn dịch vụ giường liên quan.
- Chọn Miễn giảm.
- Nhập hoặc kiểm tra thông tin miễn giảm, lý do và giá trị theo màn hình; chỉ sửa/xóa khi được phép.
- Lưu và đối chiếu lại chi phí/trạng thái miễn giảm.
Lưu ý
- Nút và trường nhập có thể ẩn, khóa hoặc bắt buộc tùy quyền người dùng, trạng thái hồ sơ và cấu hình tại cơ sở y tế.
- Không đóng màn hình khi hệ thống đang xử lý; luôn đọc MSG kết quả trước khi chuyển sang thao tác khác.
DS phiếu đã chỉ định - Tab Giường - DS Miễn giảm
Theo dõi phiếu và thực hiện thao tác nghiệp vụ tương ứng trên dòng đang chọn.
Thực hiện nhanh
- Mở Tab Giường và chọn dịch vụ giường liên quan.
- Chọn DS Miễn giảm.
- Nhập hoặc kiểm tra thông tin miễn giảm, lý do và giá trị theo màn hình; chỉ sửa/xóa khi được phép.
- Lưu và đối chiếu lại chi phí/trạng thái miễn giảm.
Lưu ý
- Nút và trường nhập có thể ẩn, khóa hoặc bắt buộc tùy quyền người dùng, trạng thái hồ sơ và cấu hình tại cơ sở y tế.
- Không đóng màn hình khi hệ thống đang xử lý; luôn đọc MSG kết quả trước khi chuyển sang thao tác khác.
C. Bệnh án và phiếu điều trị chuyên môn
Bệnh án, chăm sóc, truyền dịch, hội chẩn, lọc máu, PHCN và dị ứng.
Bệnh án Ngoại trú Răng Hàm Mặt
Ghi nhận, xem và cập nhật bệnh án ngoại trú răng hàm mặt trong phạm vi quyền được cấp.
Thực hiện nhanh
- Mở Bệnh án Ngoại trú Răng Hàm Mặt từ nhóm Bệnh án của bệnh nhân.
- Kiểm tra thông tin hành chính được hệ thống điền sẵn.
- Nhập các phần khám, chẩn đoán, diễn biến, chỉ định và kế hoạch điều trị theo biểu mẫu đang hiển thị.
- Lưu; sử dụng cập nhật, in hoặc ký số khi nút tương ứng đang khả dụng.
Lưu ý
- Nút và trường nhập có thể ẩn, khóa hoặc bắt buộc tùy quyền người dùng, trạng thái hồ sơ và cấu hình tại cơ sở y tế.
- Không đóng màn hình khi hệ thống đang xử lý; luôn đọc MSG kết quả trước khi chuyển sang thao tác khác.
Mục đích và phạm vi chi tiết
Vị trí chức năng : Người dùng vào Ngoại trú >> Điều trị ngoại trú >> Điều trị ngoại trú >> Chọn bệnh nhân đang điều trị loại bệnh án Răng Hàm mặt >> Chọn menu Bệnh án >> Bệnh án chi tiết "Chức năng cho phép bác sĩ nhập thông tin hỏi, khám bệnh và tổng kết bệnh án của bệnh nhân điều trị ngoại trú răng hàm mặt. Chức năng bao gồm các tính năng sau: -Cập nhật thông tin bệnh án-In bệnh án
Vị trí được mô tả trên hệ thống: Vị trí chức năng : Người dùng vào Ngoại trú >> Điều trị ngoại trú >> Điều trị ngoại trú >> Chọn bệnh nhân đang điều trị loại bệnh án Răng Hàm mặt >> Chọn menu Bệnh án >> Bệnh án chi tiết "Chức năng cho phép bác sĩ nhập thông tin hỏi, khám bệnh và tổng kết bệnh án của bệnh nhân điều trị ngoại trú răng hàm mặt. Chức năng bao gồm các tính năng sau: -Cập nhật thông tin bệnh án-In bệnh án
Thành phần và trường thông tin
| Trường/thành phần | Kiểu nhập/hiển thị | Mặc định | Định dạng | Cách dùng | Lưu ý |
|---|---|---|---|---|---|
| Hình 1: Hỏi khám bệnh | |||||
| Hình 3: DS mẫu bệnh án ngoại trú răng hàm mặt | |||||
| Menu "Bệnh án chi tiết" | Hyperlink | cho phép nhập khi BN có trạng thái đang điều trị, ngược lại thì khóa - Khi người dùng chọn vào menu sẽ kiểm tra nếu BN có loại bệnh án = "Bệnh án ngoại trú răng hàm mặt" (đã chọn từ form "cập nhật bệnh nhân" H006003) thì mở form "cập nhật bệnh án ngoại trú răng hàm mặt" | |||
| Hình 1: Thông tin bệnh án _hỏi khám bệnh | |||||
| Nút "Đổi loại BA" | Button | Người dùng nhấn tab >> enter hoặc chọn vào button thì mở cửa sổ đổi loại bệnh án H005022 | dùng chung các MH nhập bệnh án chi tiết , kế thừa từ MH nhập BADN H005023 | ||
| Nút "Lưu" | Button | Dùng để lưu thông tin đã nhập | |||
| Nút "Ký số & in" | Button | Dùng để mở chức năng ký số BA | Chưa tích hợp | ||
| Nút "In ấn" | danh sách chọn | chọn thì xổ ra danh sách các chức năng:- In BA (pdf)- In BA (doc)- In BA ký số | |||
| Nút "In BA (pdf)" | Button | Dùng để in bệnh án-Mặc định in theo PDF | Chưa tích hợp | ||
| Nút "In BA (doc) | Button | Dùng để in bệnh án-Mặc định in theo .doc- Khi không chọn loại in nào thì mặc định in PDF | Chưa tích hợp | ||
| Nút "Khác" | danh sách chọn | chọn thì xổ ra danh sách các chức năng:- Sao chép BA- Đưa ra khỏi BA- Hủy ký | |||
| Nút "Hủy ký" | Button | khóa | Dùng để hủy ký số- cho phép nhập sau khi đã ký | Chưa tích hợp | |
| Nút "In ký số" | Button | khóa | Dùng để in bệnh án ký số-Mặc định in theo PDF - cho phép nhập sau khi đã ký | Chưa tích hợp | |
| Nút "Sao chép BA" | Button | Dùng để sao chép BA gần nhất- Người dùng nhấn "Sao chép BA" sẽ hiển thị cảnh báo xác nhận: "Thông tin bệnh án sau cùng sẽ được hiển thị lên, bạn có tiếp tục ?" chọn Đồng ý/ hủy 1. Đồng ý- Nếu BA gần nhất đã kết thúc -> hệ thống tự động sao chép bệnh án sau cùng của BN, hiển thị dữ liệu lên form nhập và hiển thị thông báo "Thông tin bệnh án cũ đã hiển thị lên form" - Nếu BA sau cùng đang mở: hệ thống thông báo "Bệnh án sau cùng chính là bệnh án đang mở."- Nếu BN chưa mở BA lần nào -> hệ thống thông báo "Bệnh nhân chưa nhập thông tin bệnh án nào, không sao chép được."2. Hủy- Hệ thống hủy bỏ thao tác sao chép BA, tắt cảnh báo | |||
| Hỏi khám bệnh | Tab | Người dùng chọn; Hiển thị tab màn hình thông tin Hỏi khám bệnhGồm 2 phần:+Hỏi bệnh+Khám bệnh | |||
| Tổng kết hồ sơ bệnh án | Tab | Người dùng chọn; Hiển thị tab màn hình thông tin Tổng kết hồ sơ bệnh án | |||
| Chọn mẫu | danh sách chọn | Người dùng chọn; xổ ra danh sách tên mẫu tương ứng loại BA đã tạo Cho phép chọn 1 mẫu và hiển thị thông tin mẫu lên form nhập | |||
| Nút "..." Danh sách mẫu | Button | Người dùng chọn; Hiển thị cửa sổ Danh sách mẫu bệnh án | |||
| Hỏi khám bệnh | |||||
| Lý do vào viện | Text area | 1/ Hiển thị thông tin "Lý do vào viện" được lấy từ DB đã được nhập từ form "Tiếp nhận khám bệnh" (BN từ ngoại trú nhập viện) hoặc from "Tiếp nhận điều trị ngoại trú" nếu có-2/ Người dùng có thể nhập thay đổi lý do vào viện | |||
| Quá trình bệnh lý | Text area | Mặc định bỏ trống- Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin - Sau khi lưu BA thì hiển thị thông tin BA đã lưu gần nhất | |||
| Tiền sử bệnh: Bản thân | Text area | Mặc định bỏ trống- Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin - Sau khi lưu BA thì hiển thị thông tin BA đã lưu gần nhất | |||
| Tiền sử bệnh : Gia đình | Text area | Hiển thị bỏ trống- Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin | |||
| Mạch (lần/ph) | ô nhập | Mặc định bỏ trống- Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin - Sau khi lưu BA thì hiển thị thông tin BA đã lưu gần nhất- Chỉ cho nhập số nguyên dương | |||
| Huyết áp (mmHg) | ô nhập | Huyết tâm thu (chỉ số trên)/Huyết áp tâm trương | Mặc định bỏ trống- Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin - Chỉ cho nhập số nguyên dương | ||
| Nhiệt độ© | ô nhập | Mặc định bỏ trống - Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin - Chỉ cho nhập số > 0, tối đã 1 chữ số phần thập phân | |||
| Nhịp thở | ô nhập | Mặc định bỏ trống - Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin - Chỉ cho nhập số nguyên dương | |||
| Cân nặng(kg) | ô nhập | Mặc định lấy bỏ trống - Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin - Chỉ cho nhập số > 0, tối đã 2 chữ số phần thập phân | |||
| Chiều cao (cm) | ô nhập | Mặc định bỏ trống - Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin - Chỉ cho nhập số nguyên dương | |||
| Chỉ số BMI | ô nhập | khóa | khóa không cho nhập, Bỏ trống nếu chưa nhập đủ chiều cao, cân nặng- Người dùng nhập chiều cao, cân nặng thì tự động tính BMI theo công thức - Hệ thống tính chỉ số BMI theo công thức: Cân nặng (kg) / Chiều cao² (m²) | ||
| Toàn thân | Text area | Mặc định bỏ trống - Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin - Sau khi lưu BA thì hiển thị thông tin BA đã lưu gần nhất | |||
| Bệnh chuyên khoa | Text area | Mặc định bỏ trống - Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin - Sau khi lưu BA thì hiển thị thông tin BA đã lưu gần nhất | |||
| Tóm tắt bệnh án | Text area | Mặc định để rỗng- Nhập và hiển thị dữ liệu đã lưu- Sau khi lưu BA thì hiển thị thông tin BA đã lưu gần nhất | |||
| Chẩn đoán khoa khám bệnh: Bệnh chính | danh sách chọn | Mặc định lấy chẩn đoán bệnh chính đã nhập từ form khám bệnh (nếu BN từ ngoại trú >> nhập viện), ngược lại bỏ trống- Người dùng nhập mã ICD hoặc tên bệnh -> hệ thống tự động hiển thị danh sách ICD theo bảng của ICD 10 > Thao tác enter sẽ hiển thị tag mô tả ICD | |||
| Chẩn đoán khoa khám bệnh: Bệnh phụ | danh sách chọn | Mặc định lấy chẩn đoán phụ đã nhập từ form khám bệnh - Người dùng nhập mã ICD hoặc tên bệnh -> hệ thống tự động hiển thị danh sách ICD theo bảng của ICD 10 > Thao tác enter sẽ hiển thị tag mô tả ICD | |||
| Đã xử lý của tuyến dưới | Text area | Mặc định để rỗng- Nhập và hiển thị dữ liệu đã lưu | |||
| Điều trị từ ngày | ô chọn ngày | dd/mm/yyyy | Mặc định hiển thị ngày hiện tạiKhi đó người dùng điền hoặc chọn vào biểu tượng để hiển thị lịch cho người dùng chọn | ||
| đến ngày | ô chọn ngày | dd/mm/yyyy | Mặc định hiển thị ngày hiện tạiKhi đó người dùng điền hoặc chọn vào biểu tượng để hiển thị lịch cho người dùng chọn | ||
| Hình 3: Tổng kết hồ sơ bệnh án | |||||
| Quá trình bệnh lý và diễn biến lâm sàng | Text area | Mặc định để rỗng-Nhập và hiển thị dữ liệu đã lưu | |||
| Tóm tắt kết quả xét nghiệm CLS có giá trị chẩn đoán | Text area | Mặc định để rỗng- Có thể dùng nút lấy CLS để lấy nhanh thông tin tên và kết quả CLS-Nhập và hiển thị dữ liệu đã lưu | |||
| Button "..." Chọn CLS | Button | Sử dụng để lấy nhanh thông tin tên, kết quả cận lâm sàng lên trường Tóm tắt kết quả xét nghiệm CLS có giá trị chẩn đoán- Chọn kết quả thì tự động fill dữ liệu kết quả vào ô Tóm tắt kết quả xét nghiệm CLS có giá trị chẩn đoánsàng | Xử lý tương tự màn hình H005004 | ||
| Chẩn đoán ra viện | |||||
| Bệnh chính | danh sách chọn | Mặc định hiển thị thông tin chẩn đoán chính đã lưu từ form khám bệnh H0050041/ Người dùng chọn/tab để điền và chọn chẩn đoán chính của bệnh nhân. Cho phép chỉnh sửa thông tin đã nhập. 2/ Hệ thống lấy thông tin chẩn đoán từ Danh mục ICD103/ Người dùng có thể sửa text tên bệnh Chẩn đoán chính đã chọn khi set cấu hình editCDC<>05/ Trường hợp chọn Chẩn đoán chính trùng với Chẩn đoán kèm theo, hệ thống báo MSG8856/ Tường hợp nếu chọn Chẩn đoán chính được tích Cảnh báo khi chỉ định bệnh chính, hệ thống báo MSG904 | Sử dụng chung cấu hình editCDC với form khám bệnh H005004 | ||
| Bệnh phụ | danh sách chọn | 1/ Người dùng chọn/tab để điền và chọn các chẩn đoán phụ của bệnh nhân. Cho phép chỉnh sửa text tên bệnh ở thông tin đã nhập2/ Hệ thống lấy thông tin chẩn đoán từ Danh mục ICD103/ Trường hợp sử dụng cấu hình checkICD giá trị khác 0 (thuộc mã cấu hình cha KB_KET_THUC_KHAM), giới hạn số lượng đã cấu hình ở tham số check ICD, hiển thị DS ICD kèm theo của BN cho người dùng thực hiện sửa, xóa luôn4/ Trường hợp chọn Chẩn đoán kèm theo trùng với Chẩn đoán chính, hệ thống báo MSG8866/ Trường hợp chọn Chẩn kèm theo trùng với Chẩn kèm theo đã chọn, hệ thống báo MSG905 | |||
| Phương pháp điều trị | Text area | Mặc định để rỗng-Nhập và hiển thị dữ liệu đã lưu | |||
| Tình trạng người bệnh ra viện | Text area | Mặc định để rỗng-Nhập và hiển thị dữ liệu đã lưu | |||
| Hướng điều trị và các chế độ tiếp theo | Text area | Mặc định để rỗng-Nhập và hiển thị dữ liệu đã lưu | |||
| Số tờ xquang | ô nhập | Mặc định để rỗng-Nhập và hiển thị dữ liệu đã lưu- Nếu sét cấu hình demHosophimanh = 1 thì tự động đếm SL dịch vụ tương ứng đã kê cho BN | |||
| Số tờ CT Scanner | ô nhập | Mặc định để rỗng-Nhập và hiển thị dữ liệu đã lưu- Nếu sét cấu hình demHosophimanh = 1 thì tự động đếm SL dịch vụ tương ứng đã kê cho BN | |||
| Số tờ Siêu âm | ô nhập | Mặc định để rỗng-Nhập và hiển thị dữ liệu đã lưu- Nếu sét cấu hình demHosophimanh = 1 thì tự động đếm SL dịch vụ tương ứng đã kê cho BN | |||
| Số tờ Xét nghiệm | ô nhập | Mặc định để rỗng-Nhập và hiển thị dữ liệu đã lưu- Nếu sét cấu hình demHosophimanh = 1 thì tự động đếm SL dịch vụ tương ứng đã kê cho BN | |||
| Khác | ô nhập | Mặc định để rỗng-Nhập và hiển thị dữ liệu đã lưu- Nếu sét cấu hình demHosophimanh = 1 thì tự động đếm SL dịch vụ tương ứng đã kê cho BN | |||
| Toàn bộ hồ sơ | ô nhập | Tính tổng SL hồ sơ phim ảnh (xquang, Ct scanner, siêu âm, xét nghiệm, khác)-Nhập và hiển thị dữ liệu đã lưu | |||
| Người giao hồ sơ | |||||
| Chọn khoa | danh sách chọn | Mặc định hiển thị khoa đang đăng nhập - Cho phép tìm kiếm, chọn khoa hiển thị dừ danh mục khoa | |||
| Chọn nhân viên | danh sách chọn | Mặc định bỏ trống- hiển thị danh sách nhân viên theo khoa đã chọn: hiển thị - Cho phép nhập tìm kiếm và chọn 1 nhân viên và hiển thị nhân viện đã chọn lên ô nhập | |||
| Người nhận hồ sơ | |||||
| Chọn nhân viên | danh sách chọn | Mặc định bỏ trống- hiển thị danh sách nhân viên theo khoa đã chọn- Cho phép nhập tìm kiếm và chọn 1 nhân viên và hiển thị nhân viện đã chọn lên ô nhập | |||
| Bác sĩ điều trị | |||||
| Chọn nhân viên | danh sách chọn | Mặc định bỏ trống- hiển thị danh sách nhân viên theo khoa đã chọn, loại nhân viên = bác sĩ, y sĩ lấy từ danh mục nhân viên- Cho phép nhập tìm kiếm và chọn 1 nhân viên và hiển thị nhân viện đã chọn lên ô nhập | |||
| Ngày bác sĩ điều trị | ô chọn ngày | Mặc định hiện thị ngày hiện tại, định dạng dd/mm/yyyy- Không cho chọn ngày lớn hơn ngày hiện tại - Khi đó người dùng điền hoặc chọn vào biểu tượng để hiển thị lịch cho người dùng chọn | |||
| Nhập tên mẫu | ô nhập | Sau khi thao tác Nhập/ chọn tất cả trường; nhập tên mẫu cần lưu; Thao tác Lưu mẫu. | |||
| Nut "Lưu mẫu" | Button | Sau khi đã nhập tên mẫu sẽ nhấn Lưu mẫuCố định ở cuối màn hình, hiển thị dùng chung cho tất cả các tab | |||
| Thông tin bổ sung | |||||
| Phần thông tin "thông tin bổ sung" | Ẩn | Phần luu trữ bệnh án bao gồm các trường thông tịn:+ Mã y tế+ Trưởng khoa+ Ngày ký trưởng khoa+ Người làm bệnh án+ Ngày làm bệnh án- Ẩn/ hiện phần thông tin bổ sung theo cấu hình hienTTBAbosung+ 0 Ẩn+ 1 Hiển thị | |||
| Trưởng khoa | danh sách chọn | Mặc định hiển thị nhân viên có cấp quản lý = Lãnh đạo khoa, thuộc khoa đang đăng nhập | |||
| Ngày ký trưởng khoa | ô chọn ngày | Mặc định hiện thị ngày hiện tại, định dạng dd/mm/yyyy- Không cho chọn ngày lớn hơn ngày hiện tại - Khi đó người dùng điền hoặc chọn vào biểu tượng để hiển thị lịch cho người dùng chọn | |||
| Người làm bệnh án | danh sách chọn | Mặc định bỏ trống- hiển thị danh sách nhân viên có chức danh Điều dưỡng thuộc khoa đang đăng nhập lấy từ danh mục nhân viên- Cho phép nhập tìm kiếm và chọn 1 nhân viên và hiển thị nhân viện đã chọn lên ô nhập | |||
| Ngày làm bệnh án | ô chọn ngày | Mặc định hiện thị ngày hiện tại, định dạng dd/mm/yyyy- Không cho chọn ngày lớn hơn ngày hiện tại - Khi đó người dùng điền hoặc chọn vào biểu tượng để hiển thị lịch cho người dùng chọn | |||
| Hình 5: Danh sách mẫu BA | |||||
| Danh sách mẫu bệnh án | Label | Tên của chức năngNgười dùng chọn vào biểu tượng "X" để đóng cửa sổ, trở về màn hình chính | |||
| Bảng danh sách mẫu bệnh án | Label | Bảng danh sách mẫu bao gồm các thông tin:- Check box tick chọn- Nội dung tên mẫuNgười dùng chọn hoặc tick để chọn mẫu BA | |||
| Chọn | Button | Người dùng chọn; Input các thông tin của BA mẫu vào form nhập bệnh án - Nếu cấu hình loadBAmau =1 hiển thị mẫu bệnh án thì không ghi đè các thông tin đã nhập trên form , ngược lại = 0 thì cho phép ghi đè các thông tin đã nhập trên form, | |||
| Xóa | Button | Người dùng chọn 1 hoặc nhiều mẫu; Nhấn "Xóa" để xóa các mẫu đã chọn khỏi hệ thống | |||
| Đóng | Button | Người dùng chọn; Đóng cửa sổ, trở về màn hình | |||
| Hình 4: Chọn Kết quả CLS | |||||
| Chọn kết quả Cận lâm sàng | Label | Tên của chức năngNgười dùng chọn vào biểu tượng "X" để đóng cửa sổ, trở về màn hình H005023 (hình 1) | Dùng chung chức năng với form khám lâm sàng H005004 | ||
| Bảng danh sách kết quả cận lâm sàng | Label | Bảng danh sách kết quả cận lâm sàng bao gồm các trường thông tin: - Check box tick chọn - Tên cận lâm sàng - Kết quả - Đơn vị - GH dưới - GH trên - Ghi chú CĐ Bảng danh sách hiển thị theo cấu hình loadTenAll, loadCLSNgoaitru, loadMBP, loadlaiCLSdachon Người dùng chọn hoặc tick để chọn kết quả CLS | |||
| Chọn kết quả CLS | Button | Người dùng chọn; Input kết quả cận lâm sàng vào trường thông tin Kết quả khám lâm sàng Dữ liệu sau khi chọn hiển thị theo cấu hình formatCLS | |||
| Đóng | Button | Người dùng chọn; Đóng cửa sổ, trở về màn hình chính |
Thao tác và kết quả hệ thống
| Thao tác | Hệ thống xử lý/điều kiện | MSG liên quan | Lưu ý |
|---|---|---|---|
| chọn vào menu Bệnh án chi tiết | Khi người dùng chọn vào menu sẽ kiểm tra nếu BN có loại bệnh án = "Bệnh án ngoại trú răng hàm mặt" thì mở form "cập nhật bệnh án ngoại trú răng hàm mặt" | ||
| Lưu | 1. cho phép nhập khi BA ở trạng thái đang mở2. Kiểm tra ràng buộc:- Trường hợp chưa điền Lý do vào viện, hệ thống báo MSG1113 "Chưa nhập lý do vào viện". Lưu thành công hệ thống thông báo MSG1109 "Cập nhật thông tin bệnh án thành công"- Nếu nhập từ ngày > đến ngày -> Lưu hệ thống cảnh báo MSG1124 "Điều trị ngoại trú từ ngày phải nhỏ hơn đến ngày" | MSG1109, MSG1113, MSG1124 | |
| Ký và in | 1. Nhấn thì chuyển sang chức năng ký số2. Sau khi ký thành công sẽ tự động in phiếu ký số | Chưa xử lý phần này | |
| In BA | 1/ Trên form thông tin sau khi thực hiện thao tác thêm, sửa, lưu bệnh án thì có thể thao tác In bệnh án2/ Nhấn "In BA" thì tự động tại file PDF mẫu phiếu BADN | Chưa xử lý phần này | |
| Hủy ký số | 1. cho phép nhập khi phiếu đã ký2. Nhấn để thực hiện hủy ký số | Chưa xử lý phần này | |
| In ký số | 1. cho phép nhập khi phiếu đã ký3. Nhấn để in phiếu đã ký số | Chưa xử lý phần này | |
| Tab "Khám hỏi bệnh" | Nhấn thì hiển thị thông tin khám hỏi bệnh như hình 2 | ||
| Tab "Tổng kết hồ sơ bệnh án" | Nhấn thì hiển thị thông tin tổng kết hồ sơ bệnh án như hình 3 | ||
| Chọn button "chọn KQ CLS" | Người dùng chọn; hệ thống mở cửa sổ Chọn Kết quả khám lâm sàng | ||
| Chọn button "chọn thuốc" | Người dùng chọn; hệ thống mở cửa sổ Chọn thuốc | ||
| Lưu mẫu bệnh án | Người dùng nhập tên mẫu >> Nhấn "Lưu mẫu" hệ thống tự động lưu mẫu BA vào danh sách mẫu BA và hiển thị thông báo thành công MSG568 "Lưu mẫu thành công", lưu các thông tin mauid, ten_mau, phongid, khoaid, loaibenhanid, csytid, nguoitaoid- Nếu trùng tên mẫu đã tồn tại, hệ thống cảnh báo MSG1131 "Tên mẫu bệnh án đã tồn tại trên hệ thống" và không cho lưu - Nếu trống tên mẫu hệ thống cảnh báo MSG1132 'Tên bệnh án mẫu không được để trống' | MSG1131, MSG1132, MSG568 | |
| hiển thị danh sách mẫu bệnh án | 1. Kiểm tra cấu hình loadDSBAmau- Nếu cấu hình loadDSBAmau = 0 thì hiển thị toàn bộ mẫu BA có loại BA = loại BA đang nhập- Nếu cấu hình loadDSBAmau = 1 thì hiển thị toàn bộ mẫu BA có loại BA = loại BA đang nhập và người tạo = Người dùng đăng nhập | ||
| Chọn và hiển thị thông tin mẫu | Chọn 1 Mẫu => hiển thị thông tin đã lưu của Mẫu đã chọn lên form cập nhật thông tin BA và đóng cửa sổ+ Nếu cấu hình loadBAmau =1 hiển thị mẫu bệnh án thì không ghi đè các thông tin đã nhập trên form , ngược lại = 0 thì cho phép ghi đè các thông tin đã nhập trên form,+ Nếu set cấu hình loadBAmautheotab = 1 chỉ fill dữ liệu mẫu lên tab đang mở, = 0 thì hiển thị mẫu fill dữ liệu mẫu lên tất cả các tab + Nếu sét cấu hình demHosophimanh = 1 thì khi hiển thị mẫu không ghi đè số lượng phim ảnh đã đếm tự động- TH chưa chọn mẫu => Nhấn "Chọn" hệ thống cảnh báo MSG1116- TH chọn nhiều mẫu (>1 mẫu) => Nhấn "Chọn" hệ thống cảnh báo MSG1116 | MSG1116 | |
| Xóa mẫu | Cho phép chọn 1 hoặc nhiều mẫu để xóa - Nếu Chọn mẫu do chính mình tạo -> nhấn xóa , hệ thống thông báo MSG1133"Xóa hồ sơ bệnh án mẫu thành công"- Nếu chọn mẫu do Người dùng khác tạo -> nhấn xóa -> hệ thống báo MSG1134 "Bạn không thể xóa mẫu do người khác tạo"- Nếu chưa chọn mẫu -> xóa hệ thống báo MSG1135 "Bạn chưa chọn mẫu cần xóa" | MSG1133, MSG1134, MSG1135 | |
| Đóng | Người dùng chọn biểu tượng "X" hoặc button Đóng; Đóng cửa sổ | ||
| "Chọn" kết quả CLS | Người dùng chọn; Input kết quả cận lâm sàng vào trường thông tin Kết quả khám lâm sàng Dữ liệu sau khi chọn hiển thị theo cấu hình formatCLS | ||
| Sao chép BA | Người dùng nhấn "Sao chép BA" sẽ hiển thị cảnh báo xác nhận MSG1110: "Thông tin bệnh án sau cùng sẽ được hiển thị lên, bạn có tiếp tục ?" chọn Đồng ý/ hủy 1. Đồng ý- Nếu BA cũ đã kết thúc -> hệ thống tự động sao chép bệnh án sau cùng của BN, hiển thị dữ liệu lên form nhập và hiển thị thông báo "Thông tin bệnh án cũ đã hiển thị lên form. Nhấn Lưu để cập nhật thông tin vào bệnh án hiện tại" MSG1111 - Khi sao chép không ghi đè vào các trường: Điều trị ngoại trú bắt đầu, kết thúc, số lượng hồ sơ phim ảnh- Nếu BA sau cùng là BA hiện tại đang mở: hệ thống thông báo "Bệnh án sau cùng chính là bệnh án đang mở." MSG11122. Hủy- Hệ thống hủy bỏ thao tác sao chép BA, tắt cảnh báo | MSG1110, MSG1111, MSG11122 |
Quy tắc nghiệp vụ
| Điều kiện/ngữ cảnh | Kết quả xử lý | MSG |
|---|---|---|
| chọn vào menu Bệnh án chi tiết | Khi người dùng chọn vào menu sẽ kiểm tra nếu BN có loại bệnh án = "Bệnh án ngoại trú răng hàm mặt" thì mở form "cập nhật bệnh án ngoại trú răng hàm mặt" | |
| Lưu | 1. cho phép nhập khi BA ở trạng thái đang mở2. Kiểm tra ràng buộc:- Trường hợp chưa điền Lý do vào viện, hệ thống báo MSG1113 "Chưa nhập lý do vào viện". Lưu thành công hệ thống thông báo MSG1109 "Cập nhật thông tin bệnh án thành công"- Nếu nhập từ ngày > đến ngày -> Lưu hệ thống cảnh báo MSG1124 "Điều trị ngoại trú từ ngày phải nhỏ hơn đến ngày" | MSG1109, MSG1113, MSG1124 |
| Ký và in | 1. Nhấn thì chuyển sang chức năng ký số2. Sau khi ký thành công sẽ tự động in phiếu ký số | |
| In BA | 1/ Trên form thông tin sau khi thực hiện thao tác thêm, sửa, lưu bệnh án thì có thể thao tác In bệnh án2/ Nhấn "In BA" thì tự động tại file PDF mẫu phiếu BADN | |
| Hủy ký số | 1. cho phép nhập khi phiếu đã ký2. Nhấn để thực hiện hủy ký số | |
| In ký số | 1. cho phép nhập khi phiếu đã ký3. Nhấn để in phiếu đã ký số | |
| Tab "Khám hỏi bệnh" | Nhấn thì hiển thị thông tin khám hỏi bệnh như hình 2 | |
| Tab "Tổng kết hồ sơ bệnh án" | Nhấn thì hiển thị thông tin tổng kết hồ sơ bệnh án như hình 3 | |
| Chọn button "chọn KQ CLS" | Người dùng chọn; hệ thống mở cửa sổ Chọn Kết quả khám lâm sàng | |
| Chọn button "chọn thuốc" | Người dùng chọn; hệ thống mở cửa sổ Chọn thuốc | |
| Lưu mẫu bệnh án | Người dùng nhập tên mẫu >> Nhấn "Lưu mẫu" hệ thống tự động lưu mẫu BA vào danh sách mẫu BA và hiển thị thông báo thành công MSG568 "Lưu mẫu thành công", lưu các thông tin mauid, ten_mau, phongid, khoaid, loaibenhanid, csytid, nguoitaoid- Nếu trùng tên mẫu đã tồn tại, hệ thống cảnh báo MSG1131 "Tên mẫu bệnh án đã tồn tại trên hệ thống" và không cho lưu - Nếu trống tên mẫu hệ thống cảnh báo MSG1132 'Tên bệnh án mẫu không được để trống' | MSG1131, MSG1132, MSG568 |
| hiển thị danh sách mẫu bệnh án | 1. Kiểm tra cấu hình loadDSBAmau- Nếu cấu hình loadDSBAmau = 0 thì hiển thị toàn bộ mẫu BA có loại BA = loại BA đang nhập- Nếu cấu hình loadDSBAmau = 1 thì hiển thị toàn bộ mẫu BA có loại BA = loại BA đang nhập và người tạo = Người dùng đăng nhập | |
| Chọn và hiển thị thông tin mẫu | Chọn 1 Mẫu => hiển thị thông tin đã lưu của Mẫu đã chọn lên form cập nhật thông tin BA và đóng cửa sổ+ Nếu cấu hình loadBAmau =1 hiển thị mẫu bệnh án thì không ghi đè các thông tin đã nhập trên form , ngược lại = 0 thì cho phép ghi đè các thông tin đã nhập trên form,+ Nếu set cấu hình loadBAmautheotab = 1 chỉ fill dữ liệu mẫu lên tab đang mở, = 0 thì hiển thị mẫu fill dữ liệu mẫu lên tất cả các tab + Nếu sét cấu hình demHosophimanh = 1 thì khi hiển thị mẫu không ghi đè số lượng phim ảnh đã đếm tự động- TH chưa chọn mẫu => Nhấn "Chọn" hệ thống cảnh báo MSG1116- TH chọn nhiều mẫu (>1 mẫu) => Nhấn "Chọn" hệ thống cảnh báo MSG1116 | MSG1116 |
| Xóa mẫu | Cho phép chọn 1 hoặc nhiều mẫu để xóa - Nếu Chọn mẫu do chính mình tạo -> nhấn xóa , hệ thống thông báo MSG1133"Xóa hồ sơ bệnh án mẫu thành công"- Nếu chọn mẫu do Người dùng khác tạo -> nhấn xóa -> hệ thống báo MSG1134 "Bạn không thể xóa mẫu do người khác tạo"- Nếu chưa chọn mẫu -> xóa hệ thống báo MSG1135 "Bạn chưa chọn mẫu cần xóa" | MSG1133, MSG1134, MSG1135 |
| Đóng | Người dùng chọn biểu tượng "X" hoặc button Đóng; Đóng cửa sổ | |
| "Chọn" kết quả CLS | Người dùng chọn; Input kết quả cận lâm sàng vào trường thông tin Kết quả khám lâm sàng Dữ liệu sau khi chọn hiển thị theo cấu hình formatCLS | |
| Sao chép BA | Người dùng nhấn "Sao chép BA" sẽ hiển thị cảnh báo xác nhận MSG1110: "Thông tin bệnh án sau cùng sẽ được hiển thị lên, bạn có tiếp tục ?" chọn Đồng ý/ hủy 1. Đồng ý- Nếu BA cũ đã kết thúc -> hệ thống tự động sao chép bệnh án sau cùng của BN, hiển thị dữ liệu lên form nhập và hiển thị thông báo "Thông tin bệnh án cũ đã hiển thị lên form. Nhấn Lưu để cập nhật thông tin vào bệnh án hiện tại" MSG1111 - Khi sao chép không ghi đè vào các trường: Điều trị ngoại trú bắt đầu, kết thúc, số lượng hồ sơ phim ảnh- Nếu BA sau cùng là BA hiện tại đang mở: hệ thống thông báo "Bệnh án sau cùng chính là bệnh án đang mở." MSG11122. Hủy- Hệ thống hủy bỏ thao tác sao chép BA, tắt cảnh báo | MSG1110, MSG1111, MSG1112 |
Kiểm tra trước khi lưu/thực hiện
| Thao tác | Điều kiện kiểm tra | MSG |
|---|---|---|
| chọn vào menu Bệnh án chi tiết | Khi người dùng chọn vào menu sẽ kiểm tra nếu BN có loại bệnh án = "Bệnh án ngoại trú răng hàm mặt" thì mở form "cập nhật bệnh án ngoại trú răng hàm mặt" | |
| Lưu | 1. cho phép nhập khi BA ở trạng thái đang mở2. Kiểm tra ràng buộc:- Trường hợp chưa điền Lý do vào viện, hệ thống báo MSG1113 "Chưa nhập lý do vào viện". Lưu thành công hệ thống thông báo MSG1109 "Cập nhật thông tin bệnh án thành công"- Nếu nhập từ ngày > đến ngày -> Lưu hệ thống cảnh báo MSG1124 "Điều trị ngoại trú từ ngày phải nhỏ hơn đến ngày" | MSG1109, MSG1113, MSG1124 |
| Lưu mẫu bệnh án | Người dùng nhập tên mẫu >> Nhấn "Lưu mẫu" hệ thống tự động lưu mẫu BA vào danh sách mẫu BA và hiển thị thông báo thành công MSG568 "Lưu mẫu thành công", lưu các thông tin mauid, ten_mau, phongid, khoaid, loaibenhanid, csytid, nguoitaoid- Nếu trùng tên mẫu đã tồn tại, hệ thống cảnh báo MSG1131 "Tên mẫu bệnh án đã tồn tại trên hệ thống" và không cho lưu - Nếu trống tên mẫu hệ thống cảnh báo MSG1132 'Tên bệnh án mẫu không được để trống' | MSG1131, MSG1132, MSG568 |
| hiển thị danh sách mẫu bệnh án | 1. Kiểm tra cấu hình loadDSBAmau- Nếu cấu hình loadDSBAmau = 0 thì hiển thị toàn bộ mẫu BA có loại BA = loại BA đang nhập- Nếu cấu hình loadDSBAmau = 1 thì hiển thị toàn bộ mẫu BA có loại BA = loại BA đang nhập và người tạo = Người dùng đăng nhập | |
| Chọn và hiển thị thông tin mẫu | Chọn 1 Mẫu => hiển thị thông tin đã lưu của Mẫu đã chọn lên form cập nhật thông tin BA và đóng cửa sổ+ Nếu cấu hình loadBAmau =1 hiển thị mẫu bệnh án thì không ghi đè các thông tin đã nhập trên form , ngược lại = 0 thì cho phép ghi đè các thông tin đã nhập trên form,+ Nếu set cấu hình loadBAmautheotab = 1 chỉ fill dữ liệu mẫu lên tab đang mở, = 0 thì hiển thị mẫu fill dữ liệu mẫu lên tất cả các tab + Nếu sét cấu hình demHosophimanh = 1 thì khi hiển thị mẫu không ghi đè số lượng phim ảnh đã đếm tự động- TH chưa chọn mẫu => Nhấn "Chọn" hệ thống cảnh báo MSG1116- TH chọn nhiều mẫu (>1 mẫu) => Nhấn "Chọn" hệ thống cảnh báo MSG1116 | MSG1116 |
| Sao chép BA | Người dùng nhấn "Sao chép BA" sẽ hiển thị cảnh báo xác nhận MSG1110: "Thông tin bệnh án sau cùng sẽ được hiển thị lên, bạn có tiếp tục ?" chọn Đồng ý/ hủy 1. Đồng ý- Nếu BA cũ đã kết thúc -> hệ thống tự động sao chép bệnh án sau cùng của BN, hiển thị dữ liệu lên form nhập và hiển thị thông báo "Thông tin bệnh án cũ đã hiển thị lên form. Nhấn Lưu để cập nhật thông tin vào bệnh án hiện tại" MSG1111 - Khi sao chép không ghi đè vào các trường: Điều trị ngoại trú bắt đầu, kết thúc, số lượng hồ sơ phim ảnh- Nếu BA sau cùng là BA hiện tại đang mở: hệ thống thông báo "Bệnh án sau cùng chính là bệnh án đang mở." MSG11122. Hủy- Hệ thống hủy bỏ thao tác sao chép BA, tắt cảnh báo | MSG1110, MSG1111, MSG11122 |
Tham số cấu hình liên quan (11)
Các giá trị dưới đây do quản trị viên thiết lập; người dùng cuối cần biết vì chúng có thể làm thay đổi nút, trường bắt buộc và cách hệ thống kiểm tra.
| Nhóm | Mã tham số | Mặc định | Ảnh hưởng nghiệp vụ | Tên cấu hình liên quan |
|---|---|---|---|---|
| KB_BADN | 0 | hiển thị bệnh án mẫu không ghi đè các thông tin đã nhập trên form - 1: bật - không ghi đề các thông tin đã nhập trên form khi hiển thị BA mẫu- 0:Tắt - ghi đè khi hiển thị BA mẫu | Dùng chung cấu hình các form bệnh án ngoại trú H005023, H007035, H007036, H0007037 | |
| 0 | hiển thị bệnh án mẫu theo tab đang mở- 1: bật - chỉ fill dữ liệu mẫu lên tab đang mở- 0:Tắt - hiển thị mẫu fill dữ liệu mẫu lên tất cả các tab | |||
| 0 | Đếm số lượng hồ sơ phim ảnh BADN - 1: tự động đếm SL hồ sơ phim ảnh- 0: tắt | |||
| 0 | Cho phép chỉnh sửa chẩn đoán chính 0: Không cho sửa<> 0: nhập id đối tượng BN cho phép chỉnh sửa | |||
| 0 | "Hiển thị tab nhập thông tin trưởng khoa, người làm bệnh án trong form nhập BA chi tiết 0 Ẩn1 Hiển thị" | |||
| 0 | Hiển thị BA mẫu theo tài khoản đăng nhập 0: hiện tất cả 1. hiện theo tài khoản đăng nhập | |||
| KETQUA_CLS | 0 | Lấy tất cả CLS và chỉ lấy tên CLS trong form chọn kết quả cls 0 : mặc định 1: Lấy tất cả các chỉ định CLS ngoài phòng khám bao gồm chỉ định đã có kết quả và chỉ định chưa có kết quả. và chỉ lấy tên CLS | dùng chung với form khám lâm sàng H005004 | |
| 0 | Cấu hình tùy biến cách hiển thị nội dung sau khi chọn kết quả CLS 0: Mặc định chỉ hiển thị tên CLS 1: Sắp xếp các chỉ số con theo thứ tự in trên biểu mẫu BYT 2: generate kết quả theo format <tên dịch vụ>:<dấu cách><kết quả><xuống dòng> | |||
| 0 | hiển thị danh sách CLS ngoai trú ở tờ điều trị 0: mặc định , 1: hiển thị cả cls ngt | |||
| sqlid | hiển thị kết quả CLS theo nhóm mẫu bệnh phẩm thiết lập sqlid | |||
| 0 | Phiếu đt, sơ kết điều trị, bb hội chẩn cho phép hiển thị lại các cls đã chọn 0: không chọn lại 1: hiển thị lại được |
MSG thông báo liên quan (18)
Bệnh án Ngoại trú chung
Ghi nhận, xem và cập nhật bệnh án ngoại trú chung trong phạm vi quyền được cấp.
Thực hiện nhanh
- Mở Bệnh án Ngoại trú chung từ nhóm Bệnh án của bệnh nhân.
- Kiểm tra thông tin hành chính được hệ thống điền sẵn.
- Nhập các phần khám, chẩn đoán, diễn biến, chỉ định và kế hoạch điều trị theo biểu mẫu đang hiển thị.
- Lưu; sử dụng cập nhật, in hoặc ký số khi nút tương ứng đang khả dụng.
Lưu ý
- Nút và trường nhập có thể ẩn, khóa hoặc bắt buộc tùy quyền người dùng, trạng thái hồ sơ và cấu hình tại cơ sở y tế.
- Không đóng màn hình khi hệ thống đang xử lý; luôn đọc MSG kết quả trước khi chuyển sang thao tác khác.
Mục đích và phạm vi chi tiết
Vị trí chức năng : Người dùng vào Ngoại trú >> Điều trị ngoại trú >> Chọn BN có loại bệnh án "bệnh án ngoại trú" >> Bệnh án > Bệnh án chi tiết"Chức năng cho phép bác sĩ nhập thông tin hỏi, khám bệnh và tổng kết bệnh án của bệnh nhân điều trị ngoại trú. Chức năng bao gồm các tính năng sau: -Cập nhật thông tin bệnh án-In bệnh án
Vị trí được mô tả trên hệ thống: Vị trí chức năng : Người dùng vào Ngoại trú >> Điều trị ngoại trú >> Chọn BN có loại bệnh án "bệnh án ngoại trú" >> Bệnh án > Bệnh án chi tiết"Chức năng cho phép bác sĩ nhập thông tin hỏi, khám bệnh và tổng kết bệnh án của bệnh nhân điều trị ngoại trú. Chức năng bao gồm các tính năng sau: -Cập nhật thông tin bệnh án-In bệnh án
Thành phần và trường thông tin
| Trường/thành phần | Kiểu nhập/hiển thị | Mặc định | Định dạng | Cách dùng | Lưu ý |
|---|---|---|---|---|---|
| Hình 2: Thông tin BA_Hỏi khám bệnh | |||||
| Hình 4: Chọn CLS | |||||
| Menu "Bệnh án chi tiết" | Hyperlink | cho phép nhập khi BN có trạng thái đang điều trị, ngược lại thì khóa - Khi người dùng chọn vào menu sẽ kiểm tra nếu BN có loại bệnh án = "Bệnh án ngoại trú" (đã chọn từ form "cập nhật bệnh nhân" H006003) thì mở form "cập nhật bệnh án ngoại trú" | |||
| Hình 2: Thông tin bệnh án _hỏi khám bệnh | |||||
| Nút "Đổi loại BA" | Button | Người dùng nhấn tab >> enter hoặc chọn vào button thì mở cửa sổ đổi loại bệnh án | dùng chung các MH nhập bệnh án chi tiết | ||
| Nút "Lưu" | Button | Người dùng nhấn tab >> enter hoặc chọn vào button để lưu thông tin | |||
| Nút "Ký số & in" | Button | Dùng để mở chức năng ký số BA | Chưa tích hợp | ||
| Nút "Sao chép BA" | Button | Dùng để sao chép BA gần nhất- Người dùng nhấn "Sao chép BA" sẽ hiển thị cảnh báo xác nhận: "Thông tin bệnh án sau cùng sẽ được hiển thị lên, bạn có tiếp tục ?" chọn Đồng ý/ hủy 1. Đồng ý- Nếu BA gần nhất đã kết thúc -> hệ thống tự động sao chép bệnh án sau cùng của BN, hiển thị dữ liệu lên form nhập và hiển thị thông báo "Thông tin bệnh án cũ đã hiển thị lên form" - Nếu BA sau cùng đang mở: hệ thống thông báo "Bệnh án sau cùng chính là bệnh án đang mở."- Nếu BN chưa mở BA lần nào -> hệ thống thông báo "Bệnh nhân chưa nhập thông tin bệnh án nào, không sao chép được."2. Hủy- Hệ thống hủy bỏ thao tác sao chép BA, tắt cảnh báo | |||
| Nút "In ấn" | danh sách chọn | chọn thì xổ ra danh sách các chức năng:- In BA (pdf)- In BA (doc)- In BA ký số | |||
| Nút "In BA (pdf)" | Button | Dùng để in bệnh án-Mặc định in theo PDF | Chưa tích hợp | ||
| Nút "In BA (DOC)" | Button | Ẩn | Dùng để in bệnh án theo file định dạng .doc | Chưa tích hợp | |
| Nút "Khác" | danh sách chọn | chọn thì xổ ra danh sách các chức năng:- Sao chép BA- Đưa ra khỏi BA- Hủy ký | |||
| Nút "Hủy ký" | Button | khóa | Dùng để hủy ký số- cho phép nhập sau khi đã ký | Chưa tích hợp | |
| Nút "In BA ký số" | Button | khóa | Dùng để in bệnh án ký số-Mặc định in theo PDF - cho phép nhập sau khi đã ký | Chưa tích hợp | |
| Hỏi khám bệnh | Tab | Người dùng chọn; Hiển thị tab màn hình thông tin Hỏi khám bệnhGồm 2 phần:+Hỏi bệnh+Khám bệnh- Ẩn tab khi BN chưa tạo BA- Hiện tab khi BN đã tạo BA | |||
| Tổng kết hồ sơ bệnh án | Tab | Người dùng chọn; Hiển thị tab màn hình thông tin Tổng kết hồ sơ bệnh án | |||
| Chọn mẫu | danh sách chọn | Người dùng chọn; xổ ra danh sách tên mẫu tương ứng loại BA đã tạo Cho phép chọn 1 mẫu và hiển thị thông tin mẫu lên form nhập | |||
| Nút "..." Danh sách mẫu | Button | Người dùng chọn; Hiển thị cửa sổ Danh sách mẫu bệnh án | |||
| Hỏi khám bệnh | |||||
| Lý do vào viện | Text area | 1/ Hiển thị thông tin "Lý do vào viện" đã nhập từ form cập nhật BN nhập khoa H006003-2/ Người dùng có thể nhập thay đổi lý do vào viện | |||
| Quá trình bệnh lý | Text area | Mặc định bỏ trống- Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin - Sau khi lưu BA thì hiển thị thông tin BA đã lưu gần nhất | |||
| Tiền sử bệnh: Bản thân | Text area | Mặc định bỏ trống - Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin - Sau khi lưu BA thì hiển thị thông tin BA đã lưu gần nhất | |||
| Tiền sử bệnh : Gia đình | Text area | Mặc định bỏ trống - Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin | |||
| Mạch (lần/ph) | ô nhập | Mặc định bỏ trống - Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin - Sau khi lưu BA thì hiển thị thông tin BA đã lưu gần nhất- Chỉ cho nhập số nguyên dương | |||
| Huyết áp (mmHg) | ô nhập | Huyết tâm thu (chỉ số trên)/Huyết áp tâm trương | Mặc định bỏ trống - Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin - Chỉ cho nhập số nguyên dương | ||
| Nhiệt độ© | ô nhập | Mặc định bỏ trống - Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin - Chỉ cho nhập số > 0, tối đã 1 chữ số phần thập phân | |||
| Nhịp thở | ô nhập | Mặc định bỏ trống- Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin - Chỉ cho nhập số nguyên dương | |||
| Cân nặng(kg) | ô nhập | Mặc định bỏ trống- Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin - Chỉ cho nhập số > 0, tối đã 2 chữ số phần thập phân | |||
| Chiều cao (cm) | ô nhập | Mặc định bỏ trống - Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin - Chỉ cho nhập số nguyên dương | |||
| Chỉ số BMI | ô nhập | khóa | khóa không cho nhập, Bỏ trống nếu chưa nhập đủ chiều cao, cân nặng- Người dùng nhập chiều cao, cân nặng thì tự động tính BMI theo công thức - Hệ thống tính chỉ số BMI theo công thức: Cân nặng (kg) / Chiều cao² (m²) | ||
| Toàn thân | Text area | Mặc bỏ trống - Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin - Sau khi lưu BA thì hiển thị thông tin BA đã lưu gần nhất | |||
| Các bộ phận | Text area | Mặc định bỏ trống- Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin - Sau khi lưu BA thì hiển thị thông tin BA đã lưu gần nhất | |||
| Tóm tắt kết quả cận lâm sàng | Text area | Mặc định để rỗng- Nhập và hiển thị dữ liệu đã lưu- Sau khi lưu BA thì hiển thị thông tin BA đã lưu gần nhất | |||
| Button "Chọn CLS" | Button | Sử dụng để lấy nhanh thông tin tên, kết quả cận lâm sàng lên trường Tóm tắt kết quả cận lâm sàng - Chọn kết quả thì tự động fill dữ liệu kết quả vào ô Tóm tắt kết quả cận lâm sàng | |||
| Chẩn đoán ban đầu | |||||
| Bệnh chính | danh sách chọn | Mặc định hiển thị thông tin chẩn đoán vào viện đã lưu từ form cập nhật bệnh nhân H006003- Người dùng nhập mã ICD hoặc tên bệnh -> hệ thống tự động hiển thị danh sách ICD theo bảng của ICD 10 > Thao tác enter sẽ hiển thị tag mô tả ICD- Có thể nhập thêm ghi chú nếu muốn- Người dùng có thể sửa Chẩn đoán chính đã chọn khi set cấu hình editCDC <> 0 (cấu hình theo đối tượng BN) | Sử dụng chung cấu hình editCDC với form khám bệnh H005004 | ||
| Bệnh phụ | danh sách chọn | Mặc định hiển thị thông tin chẩn đoán vào viện kèm theo đã lưu từ form cập nhật bệnh nhân H006003- hiển thị danh sách ICD theo bảng của ICD 10- Người dùng nhập mã ICD hoặc tên bệnh -> hệ thống tự động hiển thị danh sách ICD theo bảng của ICD 10 > Thao tác enter sẽ hiển thị mô tả ICD và hiển thị tag dưới textarea (khóa) với cấu trúc mã ICD-mô tả ICD cách nhau bởi dấu ;- Hiển thị thông tin Chẩn đoán kèm theo đã lưu | |||
| Mức độ Tăng HA | danh sách chọn | Ẩn/hiện trường "Mức độ THA" theo cấu hình tại chức năng Cấu hình giao diện- mã cấu hình "MH_BADN"- Mặc định bỏ trống- Người dùng chọn/tab để chọn 1 trong các giá trị+ 1: THA độ I+ 2: THA độ II+ 3: THA độ III+ 4: THA được kiểm soát+ 5: THA tâm thu đơn độc | |||
| Giai đoạn tăng HA | danh sách chọn | Ẩn/hiện trường "Giai đoạn THA" theo cấu hình tại chức năng Cấu hình giao diện-mã cấu hình "MH_BADN"- Mặc định bỏ trống- Người dùng chọn 1 trong các giá trị - Người dùng chọn/tab để chọn 1 trong các giá trị+ 1: Giai đoạn 1+ 2: Giai đoạn 2+ 3: Giai đoạn 3 | 1 | ||
| Đã xử lý (thuốc, chăm sóc) | Text area | Mặc định để rỗng- Nhập và hiển thị dữ liệu đã lưu | |||
| Button "Chọn thuốc" | Button | Sử dụng để lấy nhanh thông tin thuốc lên trường Đã xử lý (thuốc, chăm sóc) - Chọn kết quả thì tự động fill dữ liệu kết quả vào ô Đã xử lý (thuốc, chăm sóc) | Xử lý tương tự màn hình H005004 | ||
| Chẩn đoán ra viện | |||||
| Bệnh chính | danh sách chọn | Mặc định bỏ trống - Người dùng nhập mã ICD hoặc tên bệnh -> hệ thống tự động hiển thị danh sách ICD theo bảng của ICD 10 > Thao tác enter sẽ hiển thị tag mô tả ICD- Có thể nhập thêm ghi chú nếu muốn- Người dùng có thể sửa Chẩn đoán chính đã chọn khi set cấu hình editCDC <> 0 (cấu hình theo đối tượng BN) | Sử dụng chung cấu hình editCDC với form khám bệnh H005004 | ||
| Bệnh phụ | danh sách chọn | Mặc định bỏ trống - Người dùng nhập mã ICD hoặc tên bệnh -> hệ thống tự động hiển thị danh sách ICD theo bảng của ICD 10 > Thao tác enter sẽ hiển thị mô tả ICD và hiển thị tag dưới textarea (khóa) với cấu trúc mã ICD-mô tả ICD cách nhau bởi dấu ;- Hiển thị thông tin Chẩn đoán kèm theo đã lưu | |||
| Điều trị từ ngày | ô chọn ngày | dd/mm/yyyy | Mặc định hiển thị ngày hiện tạiKhi đó người dùng điền hoặc chọn vào biểu tượng để hiển thị lịch cho người dùng chọn | ||
| đến ngày | ô chọn ngày | dd/mm/yyyy | Mặc định bỏ trốngKhi đó người dùng điền hoặc chọn vào biểu tượng để hiển thị lịch cho người dùng chọn | ||
| Hình 3: Tổng kết hồ sơ bệnh án (sủ dụng chung màn hình tổng kết với MH H005023) | |||||
| Quá trình bệnh lý và diễn biến lâm sàng | Text area | Mặc định để rỗng-Nhập và hiển thị dữ liệu đã lưu | |||
| Tóm tắt kết quả xét nghiệm CLS có giá trị chẩn đoán | Text area | Mặc định để rỗng- Có thể dùng nút lấy CLS để lấy nhanh thông tin tên và kết quả CLS-Nhập và hiển thị dữ liệu đã lưu | |||
| Button "Chọn CLS" | Button | Sử dụng để lấy nhanh thông tin tên, kết quả cận lâm sàng lên trường Tóm tắt kết quả xét nghiệm CLS có giá trị chẩn đoán- Chọn kết quả thì tự động fill dữ liệu kết quả vào ô Tóm tắt kết quả xét nghiệm CLS có giá trị chẩn đoánsàng | Xử lý tương tự màn hình H005004 | ||
| Phương pháp điều trị | Text area | Mặc định để rỗng-Nhập và hiển thị dữ liệu đã lưu | |||
| Tình trạng người bệnh ra viện | Text area | Mặc định để rỗng-Nhập và hiển thị dữ liệu đã lưu | |||
| Hướng điều trị và các chế độ tiếp theo | Text area | Mặc định để rỗng-Nhập và hiển thị dữ liệu đã lưu | |||
| Số tờ xquang | ô nhập | Mặc định để rỗng-Nhập và hiển thị dữ liệu đã lưu- Nếu sét cấu hình demHosophimanh = 1 thì tự động đếm SL dịch vụ tương ứng đã kê cho BN | |||
| Số tờ CT Scanner | ô nhập | Mặc định để rỗng-Nhập và hiển thị dữ liệu đã lưu- Nếu sét cấu hình demHosophimanh = 1 thì tự động đếm SL dịch vụ tương ứng đã kê cho BN | |||
| Số tờ Siêu âm | ô nhập | Mặc định để rỗng-Nhập và hiển thị dữ liệu đã lưu- Nếu sét cấu hình demHosophimanh = 1 thì tự động đếm SL dịch vụ tương ứng đã kê cho BN | |||
| Số tờ Xét nghiệm | ô nhập | Mặc định để rỗng-Nhập và hiển thị dữ liệu đã lưu- Nếu sét cấu hình demHosophimanh = 1 thì tự động đếm SL dịch vụ tương ứng đã kê cho BN | |||
| Khác | ô nhập | Mặc định để rỗng-Nhập và hiển thị dữ liệu đã lưu- Nếu sét cấu hình demHosophimanh = 1 thì tự động đếm SL dịch vụ tương ứng đã kê cho BN | |||
| Toàn bộ hồ sơ | ô nhập | Tính tổng SL hồ sơ phim ảnh (xquang, Ct scanner, siêu âm, xét nghiệm, khác)-Nhập và hiển thị dữ liệu đã lưu | |||
| Người giao hồ sơ | |||||
| Chọn khoa | danh sách chọn | Mặc định hiển thị khoa đang đăng nhập - Cho phép tìm kiếm, chọn khoa hiển thị dừ danh mục khoa | |||
| Chọn nhân viên | danh sách chọn | Mặc định bỏ trống- hiển thị danh sách nhân viên theo khoa đã chọn: hiển thị - Cho phép nhập tìm kiếm và chọn 1 nhân viên và hiển thị nhân viện đã chọn lên ô nhập | |||
| Người nhận hồ sơ | |||||
| Chọn nhân viên | danh sách chọn | Mặc định bỏ trống- hiển thị danh sách nhân viên theo khoa đã chọn- Cho phép nhập tìm kiếm và chọn 1 nhân viên và hiển thị nhân viện đã chọn lên ô nhập | |||
| Bác sĩ điều trị | |||||
| Chọn nhân viên | danh sách chọn | Mặc định bỏ trống- hiển thị danh sách nhân viên theo khoa đã chọn, loại nhân viên = bác sĩ, y sĩ lấy từ danh mục nhân viên- Cho phép nhập tìm kiếm và chọn 1 nhân viên và hiển thị nhân viện đã chọn lên ô nhập | |||
| Ngày bác sĩ điều trị | ô chọn ngày | Mặc định hiện thị ngày hiện tại, định dạng dd/mm/yyyy- Không cho chọn ngày lớn hơn ngày hiện tại - Khi đó người dùng điền hoặc chọn vào biểu tượng để hiển thị lịch cho người dùng chọn | |||
| Nhập tên mẫu | ô nhập | Sau khi thao tác Nhập/ chọn tất cả trường; nhập tên mẫu cần lưu; Thao tác Lưu mẫu. | |||
| Nut "Lưu mẫu" | Button | Sau khi đã nhập tên mẫu sẽ nhấn Lưu mẫuCố định ở cuối màn hình, hiển thị dùng chung cho tất cả các tab | |||
| Thông tin bổ sung | |||||
| Phần thông tin "Thông tin bổ sung" | Ẩn | Phần luu trữ bệnh án bao gồm các trường thông tịn:+ Mã y tế+ Trưởng khoa+ Ngày ký trưởng khoa+ Người làm bệnh án+ Ngày làm bệnh án- Ẩn/ hiện phần thông tin lưu trữ theo cấu hình hienTTBAbosung+ 0 Ẩn+ 1 Hiển thị | |||
| Trưởng khoa | danh sách chọn | Mặc định hiển thị nhân viên có cấp quản lý = Lãnh đạo khoa, thuộc khoa đang đăng nhập | |||
| Ngày ký trưởng khoa | ô chọn ngày | Mặc định hiện thị ngày hiện tại, định dạng dd/mm/yyyy- Không cho chọn ngày lớn hơn ngày hiện tại - Khi đó người dùng điền hoặc chọn vào biểu tượng để hiển thị lịch cho người dùng chọn | |||
| Người làm bệnh án | danh sách chọn | Mặc định bỏ trống- hiển thị danh sách nhân viên có chức danh Điều dưỡng thuộc khoa đang đăng nhập lấy từ danh mục nhân viên- Cho phép nhập tìm kiếm và chọn 1 nhân viên và hiển thị nhân viện đã chọn lên ô nhập | |||
| Ngày làm bệnh án | ô chọn ngày | Mặc định hiện thị ngày hiện tại, định dạng dd/mm/yyyy- Không cho chọn ngày lớn hơn ngày hiện tại - Khi đó người dùng điền hoặc chọn vào biểu tượng để hiển thị lịch cho người dùng chọn | |||
| Hình 5: Danh sách mẫu BA | |||||
| Danh sách mẫu BADN | Label | Tên của chức năngNgười dùng chọn vào biểu tượng "X" để đóng cửa sổ, trở về màn hình chính | |||
| Bảng danh sách mẫu BADN | Label | Bảng danh sách mẫu bao gồm các thông tin:- Check box tick chọn- Nội dung tên mẫuNgười dùng chọn hoặc tick để chọn mẫu BA | |||
| Chọn | Button | Người dùng chọn; Input các thông tin của BA mẫu vào form nhập bệnh án - Nếu cấu hình loadBAmau =1 hiển thị mẫu bệnh án thì không ghi đè các thông tin đã nhập trên form , ngược lại = 0 thì cho phép ghi đè các thông tin đã nhập trên form, | |||
| Xóa | Button | Người dùng chọn 1 hoặc nhiều mẫu; Nhấn "Xóa" để xóa các mẫu đã chọn khỏi hệ thống | |||
| Đóng | Button | Người dùng chọn; Đóng cửa sổ, trở về màn hình chính | |||
| Hình 4: Chọn Kết quả CLS | |||||
| Chọn kết quả Cận lâm sàng | Label | Tên của chức năngNgười dùng chọn vào biểu tượng "X" để đóng cửa sổ, trở về màn hình chính (hình 1) | Dùng chung chức năng với form khám lâm sàng H005004 | ||
| Bảng danh sách kết quả cận lâm sàng | Label | Bảng danh sách kết quả cận lâm sàng bao gồm các trường thông tin: - Check box tick chọn - Tên cận lâm sàng - Kết quả - Đơn vị - GH dưới - GH trên - Ghi chú CĐ Bảng danh sách hiển thị theo cấu hình loadTenAll, loadCLSNgoaitru, loadMBP, loadlaiCLSdachon Người dùng chọn hoặc tick để chọn kết quả CLS | |||
| Chọn kết quả CLS | Button | Người dùng chọn; Input kết quả cận lâm sàng vào trường thông tin Kết quả khám lâm sàng Dữ liệu sau khi chọn hiển thị theo cấu hình formatCLS | |||
| Đóng | Button | Người dùng chọn; Đóng cửa sổ, trở về màn hình chính H005023 | |||
| Hình 6: Chọn đơn thuốc | |||||
| Chọn dữ liệu sử dụng thuốc | Label | Tên của chức năngNgười dùng chọn vào biểu tượng "X" để đóng cửa sổ, trở về màn hình chính (hình 1) | Dùng chung chức năng với form khám lâm sàng H005004 | ||
| Bảng danh sách dữ liệu sử dụng thuốc | Label | Bảng danh sách dữ liệu thuốc còn sử dụng bao gồm các thông tin:- Check box tick chọn- tên thuốc- Hoạt chất- Đường dùng- Số lượng - Đơn giá- Phòng khám kêNgười dùng chọn hoặc tick để chọn dữ liệu thuốc còn sử dụng | |||
| Chọn | Button | Người dùng chọn; Input kết quả vừa chọn vào trường thông tin Đã xử lý (thuốc, chăm sóc)Hiển thị thứ tự thuốc như đã kê trước đó | |||
| cửa sổ Đổi loại bệnh án | |||||
| Đổi loại bệnh án | Label | Tên của chức năngNgười dùng chọn vào biểu tượng "X" để đóng cửa sổ, trở về màn hình đang nhập | |||
| Loại bệnh án mới | danh sách chọn | Mặc định bỏ trống- hiển thị danh sách loại bệnh án được map với khoa tại danh mục quản lý khoa- trường loại bệnh án, không hiện loại bệnh án hiện tại đang mở | |||
| Lưu | Button | Nhấn để lưu loại bệnh án mới | |||
| Đóng | Button | Người dùng chọn; Đóng cửa sổ, trở về màn hình H005023 |
Thao tác và kết quả hệ thống
| Thao tác | Hệ thống xử lý/điều kiện | MSG liên quan | Lưu ý |
|---|---|---|---|
| chọn vào menu Bệnh án chi tiết | cho phép nhập khi BN có trạng thái đang điều trị, ngược lại thì khóa - Khi người dùng chọn vào menu sẽ kiểm tra nếu BN có loại bệnh án = "Bệnh án ngoại trú" (đã chọn từ form "cập nhật bệnh nhân" H006003) thì mở form "cập nhật bệnh án ngoại trú" | ||
| Lưu | 1. cho phép nhập khi BA ở trạng thái đang mở2. Kiểm tra thông tin bắt buộc:- Trường hợp chưa điền Lý do vào viện, hệ thống báo MSG1113 "Chưa nhập lý do vào viện". Lưu thành công hệ thống thông báo MSG1109 "Cập nhật thông tin bệnh án thành công"- Nếu nhập từ ngày > đến ngày -> Lưu hệ thống cảnh báo MSG1124 "Điều trị ngoại trú từ ngày phải nhỏ hơn đến ngày" | MSG1109, MSG1113, MSG1124 | |
| Ký và in | 1. Nhấn thì chuyển sang chức năng ký số2. Sau khi ký thành công sẽ tự động in phiếu ký số | Chưa xử lý phần này | |
| Sao chép BA | Người dùng nhấn "Sao chép BA" sẽ hiển thị cảnh báo xác nhận MSG1110: "Thông tin bệnh án sau cùng sẽ được hiển thị lên, bạn có tiếp tục ?" chọn Đồng ý/ hủy 1. Đồng ý- Nếu BA cũ đã kết thúc -> hệ thống tự động sao chép bệnh án sau cùng của BN, hiển thị dữ liệu lên form nhập và hiển thị thông báo "Thông tin bệnh án cũ đã hiển thị lên form. Nhấn Lưu để cập nhật thông tin vào bệnh án hiện tại" MSG1111 - Khi sao chép không ghi đè vào các trường: Điều trị ngoại trú bắt đầu, kết thúc, số lượng hồ sơ phim ảnh- Nếu BA sau cùng là BA hiện tại đang mở: hệ thống thông báo "Bệnh án sau cùng chính là bệnh án đang mở." MSG11122. Hủy- Hệ thống hủy bỏ thao tác sao chép BA, tắt cảnh báo | MSG1110, MSG1111, MSG11122 | |
| In bệnh án | 1/ Trên form thông tin sau khi thực hiện thao tác thêm, sửa, lưu bệnh án thì có thể thao tác In bệnh án2/ Nhấn "In BA" thì tự động tại file PDF mẫu phiếu BADN | Chưa xử lý phần này | |
| In bệnh án (DOC) | 1. Nhấn "In BA(DOC)" thì tự động tại file .doc mẫu phiếu BADN | Chưa xử lý phần này | |
| Hủy ký số | 1. cho phép nhập khi phiếu đã ký2. Nhấn để thực hiện hủy ký số | Chưa xử lý phần này | |
| In ký số | 1. cho phép nhập khi phiếu đã ký3. Nhấn để in phiếu đã ký số | Chưa xử lý phần này | |
| Tab "Khám hỏi bệnh" | Nhấn thì hiển thị thông tin khám hỏi bệnh như hình 2 | ||
| Tab "Tổng kết hồ sơ bệnh án" | Nhấn thì hiển thị thông tin tổng kết hồ sơ bệnh án như hình 3 | ||
| Chọn button chọn KQ CLS | Người dùng chọn; hệ thống mở cửa sổ Chọn Kết quả khám lâm sàng | ||
| Chọn button chọn thuốc | Người dùng chọn; hệ thống mở cửa sổ Chọn thuốc | ||
| Lưu mẫu bệnh án | Người dùng nhập tên mẫu >> Nhấn "Lưu mẫu" hệ thống tự động lưu mẫu BA vào danh sách mẫu BA và hiển thị thông báo thành công MSG568 "Lưu mẫu thành công", lưu các thông tin mauid, ten_mau, phongid, khoaid, loaibenhanid, csytid, nguoitaoid- Nếu trùng tên mẫu đã tồn tại, hệ thống cảnh báo MSG1131 "Tên mẫu bệnh án đã tồn tại trên hệ thống" và không cho lưu - Nếu trống tên mẫu hệ thống cảnh báo MSG1132 'Tên bệnh án mẫu không được để trống' | MSG1131, MSG1132, MSG568 | |
| hiển thị danh sách mẫu bệnh án | 1. Kiểm tra cấu hình loadDSBAmau- Nếu cấu hình loadDSBAmau = 0 thì hiển thị toàn bộ mẫu BA có loại BA = loại BA đang nhập- Nếu cấu hình loadDSBAmau = 1 thì hiển thị toàn bộ mẫu BA có loại BA = loại BA đang nhập và người tạo = Người dùng đăng nhập | ||
| Chọn và hiển thị thông tin mẫu | Chọn 1 Mẫu => hiển thị thông tin đã lưu của Mẫu đã chọn lên form cập nhật thông tin BA và đóng cửa sổ+ Nếu cấu hình loadBAmau =1 hiển thị mẫu bệnh án thì không ghi đè các thông tin đã nhập trên form , ngược lại = 0 thì cho phép ghi đè các thông tin đã nhập trên form,+ Nếu set cấu hình loadBAmautheotab = 1 chỉ fill dữ liệu mẫu lên tab đang mở, = 0 thì hiển thị mẫu fill dữ liệu mẫu lên tất cả các tab + Nếu sét cấu hình demHosophimanh = 1 thì khi hiển thị mẫu không ghi đè số lượng phim ảnh đã đếm tự động- TH chưa chọn mẫu => Nhấn "Chọn" hệ thống cảnh báo MSG1116- TH chọn nhiều mẫu (>1 mẫu) => Nhấn "Chọn" hệ thống cảnh báo MSG1116 | MSG1116 | |
| Xóa mẫu | Cho phép chọn 1 hoặc nhiều mẫu để xóa - Nếu Chọn mẫu do chính mình tạo -> nhấn xóa , hệ thống thông báo MSG1133"Xóa hồ sơ bệnh án mẫu thành công"- Nếu chọn mẫu do Người dùng khác tạo -> nhấn xóa -> hệ thống báo MSG1134 "Bạn không thể xóa mẫu do người khác tạo"- Nếu chưa chọn mẫu -> xóa hệ thống báo MSG1135 "Bạn chưa chọn mẫu cần xóa" | MSG1133, MSG1134, MSG1135 | |
| Đóng | Người dùng chọn biểu tượng "X" hoặc button Đóng; Đóng cửa sổ | ||
| Chọn kết quả CLS | Người dùng chọn; Input kết quả cận lâm sàng vào trường thông tin Kết quả khám lâm sàng Dữ liệu sau khi chọn hiển thị theo cấu hình formatCLS | ||
| Chọn Dữ liệu thuốc còn sử dụng | Người dùng chọn; Input kết quả vừa chọn vào trường thông tin Đã xử lý (thuốc, chăm sóc) | ||
| Đổi loại BA | 1. Nhấn thì mở cửa sổ đối loại BA | Dùng chung MH H005023 | |
| "Lưu" đổi loại bệnh án | 1. Chọn loại bệnh án khác bệnh án hiện tại >> Nhấn Lưu, hệ thống thông báo MSG1445 và reload màn hình cập nhật bệnh án theo loại bệnh án mới 2. Bỏ trống loại bệnh án -> Nhấn Lưu, hệ thống cảnh báo MSG1446 | MSG1445, MSG1446 |
Quy tắc nghiệp vụ
| Điều kiện/ngữ cảnh | Kết quả xử lý | MSG |
|---|---|---|
| chọn vào menu Bệnh án chi tiết | cho phép nhập khi BN có trạng thái đang điều trị, ngược lại thì khóa - Khi người dùng chọn vào menu sẽ kiểm tra nếu BN có loại bệnh án = "Bệnh án ngoại trú" (đã chọn từ form "cập nhật bệnh nhân" H006003) thì mở form "cập nhật bệnh án ngoại trú" | |
| Lưu | 1. cho phép nhập khi BA ở trạng thái đang mở2. Kiểm tra thông tin bắt buộc:- Trường hợp chưa điền Lý do vào viện, hệ thống báo MSG1113 "Chưa nhập lý do vào viện". Lưu thành công hệ thống thông báo MSG1109 "Cập nhật thông tin bệnh án thành công"- Nếu nhập từ ngày > đến ngày -> Lưu hệ thống cảnh báo MSG1124 "Điều trị ngoại trú từ ngày phải nhỏ hơn đến ngày" | MSG1109, MSG1113, MSG1124 |
| Ký và in | 1. Nhấn thì chuyển sang chức năng ký số2. Sau khi ký thành công sẽ tự động in phiếu ký số | |
| Sao chép BA | Người dùng nhấn "Sao chép BA" sẽ hiển thị cảnh báo xác nhận MSG1110: "Thông tin bệnh án sau cùng sẽ được hiển thị lên, bạn có tiếp tục ?" chọn Đồng ý/ hủy 1. Đồng ý- Nếu BA cũ đã kết thúc -> hệ thống tự động sao chép bệnh án sau cùng của BN, hiển thị dữ liệu lên form nhập và hiển thị thông báo "Thông tin bệnh án cũ đã hiển thị lên form. Nhấn Lưu để cập nhật thông tin vào bệnh án hiện tại" MSG1111 - Khi sao chép không ghi đè vào các trường: Điều trị ngoại trú bắt đầu, kết thúc, số lượng hồ sơ phim ảnh- Nếu BA sau cùng là BA hiện tại đang mở: hệ thống thông báo "Bệnh án sau cùng chính là bệnh án đang mở." MSG11122. Hủy- Hệ thống hủy bỏ thao tác sao chép BA, tắt cảnh báo | MSG1110, MSG1111, MSG1112 |
| In bệnh án | 1/ Trên form thông tin sau khi thực hiện thao tác thêm, sửa, lưu bệnh án thì có thể thao tác In bệnh án2/ Nhấn "In BA" thì tự động tại file PDF mẫu phiếu BADN | |
| In bệnh án (DOC) | 1. Nhấn "In BA(DOC)" thì tự động tại file .doc mẫu phiếu BADN | |
| Hủy ký số | 1. cho phép nhập khi phiếu đã ký2. Nhấn để thực hiện hủy ký số | |
| In ký số | 1. cho phép nhập khi phiếu đã ký3. Nhấn để in phiếu đã ký số | |
| Tab "Khám hỏi bệnh" | Nhấn thì hiển thị thông tin khám hỏi bệnh như hình 2 | |
| Tab "Tổng kết hồ sơ bệnh án" | Nhấn thì hiển thị thông tin tổng kết hồ sơ bệnh án như hình 3 | |
| Chọn button chọn KQ CLS | Người dùng chọn; hệ thống mở cửa sổ Chọn Kết quả khám lâm sàng | |
| Chọn button chọn thuốc | Người dùng chọn; hệ thống mở cửa sổ Chọn thuốc | |
| Lưu mẫu bệnh án | Người dùng nhập tên mẫu >> Nhấn "Lưu mẫu" hệ thống tự động lưu mẫu BA vào danh sách mẫu BA và hiển thị thông báo thành công MSG568 "Lưu mẫu thành công", lưu các thông tin mauid, ten_mau, phongid, khoaid, loaibenhanid, csytid, nguoitaoid- Nếu trùng tên mẫu đã tồn tại, hệ thống cảnh báo MSG1131 "Tên mẫu bệnh án đã tồn tại trên hệ thống" và không cho lưu - Nếu trống tên mẫu hệ thống cảnh báo MSG1132 'Tên bệnh án mẫu không được để trống' | MSG1131, MSG1132, MSG568 |
| hiển thị danh sách mẫu bệnh án | 1. Kiểm tra cấu hình loadDSBAmau- Nếu cấu hình loadDSBAmau = 0 thì hiển thị toàn bộ mẫu BA có loại BA = loại BA đang nhập- Nếu cấu hình loadDSBAmau = 1 thì hiển thị toàn bộ mẫu BA có loại BA = loại BA đang nhập và người tạo = Người dùng đăng nhập | |
| Chọn và hiển thị thông tin mẫu | Chọn 1 Mẫu => hiển thị thông tin đã lưu của Mẫu đã chọn lên form cập nhật thông tin BA và đóng cửa sổ+ Nếu cấu hình loadBAmau =1 hiển thị mẫu bệnh án thì không ghi đè các thông tin đã nhập trên form , ngược lại = 0 thì cho phép ghi đè các thông tin đã nhập trên form,+ Nếu set cấu hình loadBAmautheotab = 1 chỉ fill dữ liệu mẫu lên tab đang mở, = 0 thì hiển thị mẫu fill dữ liệu mẫu lên tất cả các tab + Nếu sét cấu hình demHosophimanh = 1 thì khi hiển thị mẫu không ghi đè số lượng phim ảnh đã đếm tự động- TH chưa chọn mẫu => Nhấn "Chọn" hệ thống cảnh báo MSG1116- TH chọn nhiều mẫu (>1 mẫu) => Nhấn "Chọn" hệ thống cảnh báo MSG1116 | MSG1116 |
| Xóa mẫu | Cho phép chọn 1 hoặc nhiều mẫu để xóa - Nếu Chọn mẫu do chính mình tạo -> nhấn xóa , hệ thống thông báo MSG1133"Xóa hồ sơ bệnh án mẫu thành công"- Nếu chọn mẫu do Người dùng khác tạo -> nhấn xóa -> hệ thống báo MSG1134 "Bạn không thể xóa mẫu do người khác tạo"- Nếu chưa chọn mẫu -> xóa hệ thống báo MSG1135 "Bạn chưa chọn mẫu cần xóa" | MSG1133, MSG1134, MSG1135 |
| Đóng | Người dùng chọn biểu tượng "X" hoặc button Đóng; Đóng cửa sổ | |
| Chọn kết quả CLS | Người dùng chọn; Input kết quả cận lâm sàng vào trường thông tin Kết quả khám lâm sàng Dữ liệu sau khi chọn hiển thị theo cấu hình formatCLS | |
| Chọn Dữ liệu thuốc còn sử dụng | Người dùng chọn; Input kết quả vừa chọn vào trường thông tin Đã xử lý (thuốc, chăm sóc) | |
| Đổi loại BA | 1. Nhấn thì mở cửa sổ đối loại BA | |
| "Lưu" đổi loại bệnh án | 1. Chọn loại bệnh án khác bệnh án hiện tại >> Nhấn Lưu, hệ thống thông báo MSG1445 và reload màn hình cập nhật bệnh án theo loại bệnh án mới 2. Bỏ trống loại bệnh án -> Nhấn Lưu, hệ thống cảnh báo MSG1446 | MSG1445, MSG1446 |
Kiểm tra trước khi lưu/thực hiện
| Thao tác | Điều kiện kiểm tra | MSG |
|---|---|---|
| chọn vào menu Bệnh án chi tiết | cho phép nhập khi BN có trạng thái đang điều trị, ngược lại thì khóa - Khi người dùng chọn vào menu sẽ kiểm tra nếu BN có loại bệnh án = "Bệnh án ngoại trú" (đã chọn từ form "cập nhật bệnh nhân" H006003) thì mở form "cập nhật bệnh án ngoại trú" | |
| Lưu | 1. cho phép nhập khi BA ở trạng thái đang mở2. Kiểm tra thông tin bắt buộc:- Trường hợp chưa điền Lý do vào viện, hệ thống báo MSG1113 "Chưa nhập lý do vào viện". Lưu thành công hệ thống thông báo MSG1109 "Cập nhật thông tin bệnh án thành công"- Nếu nhập từ ngày > đến ngày -> Lưu hệ thống cảnh báo MSG1124 "Điều trị ngoại trú từ ngày phải nhỏ hơn đến ngày" | MSG1109, MSG1113, MSG1124 |
| Sao chép BA | Người dùng nhấn "Sao chép BA" sẽ hiển thị cảnh báo xác nhận MSG1110: "Thông tin bệnh án sau cùng sẽ được hiển thị lên, bạn có tiếp tục ?" chọn Đồng ý/ hủy 1. Đồng ý- Nếu BA cũ đã kết thúc -> hệ thống tự động sao chép bệnh án sau cùng của BN, hiển thị dữ liệu lên form nhập và hiển thị thông báo "Thông tin bệnh án cũ đã hiển thị lên form. Nhấn Lưu để cập nhật thông tin vào bệnh án hiện tại" MSG1111 - Khi sao chép không ghi đè vào các trường: Điều trị ngoại trú bắt đầu, kết thúc, số lượng hồ sơ phim ảnh- Nếu BA sau cùng là BA hiện tại đang mở: hệ thống thông báo "Bệnh án sau cùng chính là bệnh án đang mở." MSG11122. Hủy- Hệ thống hủy bỏ thao tác sao chép BA, tắt cảnh báo | MSG1110, MSG1111, MSG11122 |
| Lưu mẫu bệnh án | Người dùng nhập tên mẫu >> Nhấn "Lưu mẫu" hệ thống tự động lưu mẫu BA vào danh sách mẫu BA và hiển thị thông báo thành công MSG568 "Lưu mẫu thành công", lưu các thông tin mauid, ten_mau, phongid, khoaid, loaibenhanid, csytid, nguoitaoid- Nếu trùng tên mẫu đã tồn tại, hệ thống cảnh báo MSG1131 "Tên mẫu bệnh án đã tồn tại trên hệ thống" và không cho lưu - Nếu trống tên mẫu hệ thống cảnh báo MSG1132 'Tên bệnh án mẫu không được để trống' | MSG1131, MSG1132, MSG568 |
| hiển thị danh sách mẫu bệnh án | 1. Kiểm tra cấu hình loadDSBAmau- Nếu cấu hình loadDSBAmau = 0 thì hiển thị toàn bộ mẫu BA có loại BA = loại BA đang nhập- Nếu cấu hình loadDSBAmau = 1 thì hiển thị toàn bộ mẫu BA có loại BA = loại BA đang nhập và người tạo = Người dùng đăng nhập | |
| Chọn và hiển thị thông tin mẫu | Chọn 1 Mẫu => hiển thị thông tin đã lưu của Mẫu đã chọn lên form cập nhật thông tin BA và đóng cửa sổ+ Nếu cấu hình loadBAmau =1 hiển thị mẫu bệnh án thì không ghi đè các thông tin đã nhập trên form , ngược lại = 0 thì cho phép ghi đè các thông tin đã nhập trên form,+ Nếu set cấu hình loadBAmautheotab = 1 chỉ fill dữ liệu mẫu lên tab đang mở, = 0 thì hiển thị mẫu fill dữ liệu mẫu lên tất cả các tab + Nếu sét cấu hình demHosophimanh = 1 thì khi hiển thị mẫu không ghi đè số lượng phim ảnh đã đếm tự động- TH chưa chọn mẫu => Nhấn "Chọn" hệ thống cảnh báo MSG1116- TH chọn nhiều mẫu (>1 mẫu) => Nhấn "Chọn" hệ thống cảnh báo MSG1116 | MSG1116 |
| "Lưu" đổi loại bệnh án | 1. Chọn loại bệnh án khác bệnh án hiện tại >> Nhấn Lưu, hệ thống thông báo MSG1445 và reload màn hình cập nhật bệnh án theo loại bệnh án mới 2. Bỏ trống loại bệnh án -> Nhấn Lưu, hệ thống cảnh báo MSG1446 | MSG1445, MSG1446 |
Tham số cấu hình liên quan (16)
Các giá trị dưới đây do quản trị viên thiết lập; người dùng cuối cần biết vì chúng có thể làm thay đổi nút, trường bắt buộc và cách hệ thống kiểm tra.
| Nhóm | Mã tham số | Mặc định | Ảnh hưởng nghiệp vụ | Tên cấu hình liên quan |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Lưu và hiển thị thông tin bệnh án theo hosobenhanid hiện tại bệnh án ngoại trú dài ngày - 0: lấy theo hosobenhanid dài ngày.- 1: lấy theo hosobenhanid hiện tại | |||
| 0 | Chỉ cho phép bác sĩ điều trị chính được mở lại bệnh án- 1: bật- 0: tắt | |||
| KB_BADN | 0 | hiển thị bệnh án mẫu không ghi đè các thông tin đã nhập trên form - 1: bật - không ghi đề các thông tin đã nhập trên form khi hiển thị BA mẫu- 0:Tắt - ghi đè khi hiển thị BA mẫu | ||
| 0 | hiển thị bệnh án mẫu theo tab đang mở- 1: bật - chỉ fill dữ liệu mẫu lên tab đang mở- 0:Tắt - hiển thị mẫu fill dữ liệu mẫu lên tất cả các tab | |||
| 0 | Đếm số lượng hồ sơ phim ảnh BADN - 1: tự động đếm SL hồ sơ phim ảnh- 0: tắt | |||
| 0 | Cho phép chỉnh sửa chẩn đoán chính 0: Không cho sửa<> 0: nhập id đối tượng BN cho phép chỉnh sửa | Dùng chung cấu hình form H005004 | ||
| 0 | Cho phép mở BADN nếu BN có đơn thuốc sử dụng trên 7 ngày- 0: Không cho phép- 1: cho phép | |||
| 1 | Chỉ cho phép mở BADN nếu BN có bệnh chính là bệnh dài ngày- 0: tắt- 1: bật | |||
| 0 | Cấu hình sinh số BADN - 0: reset theo năm- 1: reset theo tháng | |||
| 0 | Hiển thị tab nhập thông tin bệnh nhân0 Ẩn1 Hiển thị | |||
| 0 | Hiển thị BA mẫu theo tài khoản đăng nhập 0: hiện tất cả 1. hiện theo tài khoản đăng nhập | |||
| KETQUA_CLS | 0 | Lấy tất cả CLS và chỉ lấy tên CLS trong form chọn kết quả cls 0 : mặc định 1: Lấy tất cả các chỉ định CLS ngoài phòng khám bao gồm chỉ định đã có kết quả và chỉ định chưa có kết quả. và chỉ lấy tên CLS | dùng chung với form khám lâm sàng H005004 | |
| 0 | Cấu hình tùy biến cách hiển thị nội dung sau khi chọn kết quả CLS 0: Mặc định chỉ hiển thị tên CLS 1: Sắp xếp các chỉ số con theo thứ tự in trên biểu mẫu BYT 2: generate kết quả theo format <tên dịch vụ>:<dấu cách><kết quả><xuống dòng> | |||
| 0 | hiển thị danh sách CLS ngoai trú ở tờ điều trị 0: mặc định , 1: hiển thị cả cls ngt | |||
| sqlid | hiển thị kết quả CLS theo nhóm mẫu bệnh phẩm thiết lập sqlid | |||
| 0 | Phiếu đt, sơ kết điều trị, bb hội chẩn cho phép hiển thị lại các cls đã chọn 0: không chọn lại 1: hiển thị lại được |
MSG thông báo liên quan (19)
Bệnh án Ngoại trú Y học cổ truyền
Ghi nhận, xem và cập nhật bệnh án ngoại trú y học cổ truyền trong phạm vi quyền được cấp.
Thực hiện nhanh
- Mở Bệnh án Ngoại trú Y học cổ truyền từ nhóm Bệnh án của bệnh nhân.
- Kiểm tra thông tin hành chính được hệ thống điền sẵn.
- Nhập các phần khám, chẩn đoán, diễn biến, chỉ định và kế hoạch điều trị theo biểu mẫu đang hiển thị.
- Lưu; sử dụng cập nhật, in hoặc ký số khi nút tương ứng đang khả dụng.
Lưu ý
- Nút và trường nhập có thể ẩn, khóa hoặc bắt buộc tùy quyền người dùng, trạng thái hồ sơ và cấu hình tại cơ sở y tế.
- Không đóng màn hình khi hệ thống đang xử lý; luôn đọc MSG kết quả trước khi chuyển sang thao tác khác.
Mục đích và phạm vi chi tiết
Vị trí chức năng : Người dùng vào Ngoại trú >> Điều trị ngoại trú >> Điều trị ngoại trú >> Chọn bệnh nhân đang điều trị loại bệnh án ngoại trú YHCT >> Chọn menu Bệnh án >> Bệnh án chi tiết "Chức năng cho phép bác sĩ nhập thông tin hỏi, khám bệnh và tổng kết bệnh án của bệnh nhân điều trị ngoại trú YHCT. Chức năng bao gồm các tính năng sau: -Cập nhật thông tin bệnh án-In bệnh án
Vị trí được mô tả trên hệ thống: Vị trí chức năng : Người dùng vào Ngoại trú >> Điều trị ngoại trú >> Điều trị ngoại trú >> Chọn bệnh nhân đang điều trị loại bệnh án ngoại trú YHCT >> Chọn menu Bệnh án >> Bệnh án chi tiết "Chức năng cho phép bác sĩ nhập thông tin hỏi, khám bệnh và tổng kết bệnh án của bệnh nhân điều trị ngoại trú YHCT. Chức năng bao gồm các tính năng sau: -Cập nhật thông tin bệnh án-In bệnh án
Thành phần và trường thông tin
| Trường/thành phần | Kiểu nhập/hiển thị | Mặc định | Định dạng | Cách dùng | Lưu ý |
|---|---|---|---|---|---|
| Hình 1: Tab Khám hỏi bệnh | |||||
| Menu "Bệnh án chi tiết" | Hyperlink | cho phép nhập khi BN có trạng thái đang điều trị, ngược lại thì khóa - Khi người dùng chọn vào menu sẽ kiểm tra nếu BN có loại bệnh án = "Bệnh án ngoại trú y học cổ truyền" (đã chọn từ form "cập nhật bệnh nhân" H006003) thì mở form "cập nhật bệnh án ngoại trú y học cổ truyền" | |||
| Hình 1: Thông tin bệnh án _hỏi khám bệnh | |||||
| Nút "Đổi loại BA" | Button | Người dùng nhấn tab >> enter hoặc chọn vào button thì mở cửa sổ đổi loại bệnh án | Kế thừa từ MH H005023 | ||
| Nút "Lưu" | Button | Dùng để lưu thông tin đã nhập | |||
| Nút "Ký số & in" | Button | Dùng để mở chức năng ký số BA | Chưa tích hợp | ||
| Nút "In ấn" | danh sách chọn | chọn thì xổ ra danh sách các chức năng:- In BA (pdf)- In BA (doc)- In BA ký số | |||
| Nút "In BA (pdf)" | Button | Dùng để in bệnh án định dạng file PDF | Chưa tích hợp | ||
| Nút "In BA (doc) | Button | Dùng để in bệnh án định dạng file .doc | Chưa tích hợp | ||
| Nút "Khác" | danh sách chọn | chọn thì xổ ra danh sách các chức năng:- Sao chép BA- Đưa ra khỏi BA- Hủy ký | |||
| Nút "Hủy ký" | Button | khóa | Dùng để hủy ký số- cho phép nhập sau khi đã ký | Chưa tích hợp | |
| Nút "In ký số" | Button | khóa | Dùng để in bệnh án ký số-Mặc định in theo PDF - cho phép nhập sau khi đã ký | Chưa tích hợp | |
| Nút "Sao chép BA" | Button | Dùng để sao chép BA gần nhất- Người dùng nhấn "Sao chép BA" sẽ hiển thị cảnh báo xác nhận: "Thông tin bệnh án sau cùng sẽ được hiển thị lên, bạn có tiếp tục ?" chọn Đồng ý/ hủy 1. Đồng ý- Nếu BA gần nhất đã kết thúc -> hệ thống tự động sao chép bệnh án sau cùng của BN, hiển thị dữ liệu lên form nhập và hiển thị thông báo "Thông tin bệnh án cũ đã hiển thị lên form" - Nếu BA sau cùng đang mở: hệ thống thông báo "Bệnh án sau cùng chính là bệnh án đang mở."- Nếu BN chưa mở BA lần nào -> hệ thống thông báo "Bệnh nhân chưa nhập thông tin bệnh án nào, không sao chép được."2. Hủy- Hệ thống hủy bỏ thao tác sao chép BA, tắt cảnh báo | |||
| Hỏi khám bệnh | Tab | Người dùng chọn; Hiển thị tab màn hình thông tin Hỏi khám bệnh | |||
| Tổng kết hồ sơ bệnh án | Tab | Người dùng chọn; Hiển thị tab màn hình thông tin Tổng kết hồ sơ bệnh án | |||
| Chọn mẫu | danh sách chọn | Người dùng chọn; xổ ra danh sách tên mẫu tương ứng loại BA đã tạo Cho phép chọn 1 mẫu và hiển thị thông tin mẫu lên form nhậpLưu ý: hiển thị mẫu lên tất cả các tab | |||
| Nút "..." Danh sách mẫu | Button | Người dùng chọn; Hiển thị cửa sổ Danh sách mẫu bệnh án | |||
| Hỏi khám bệnh | |||||
| A: Y học hiện đại | |||||
| Lý do vào viện | Text area | 1/ Hiển thị thông tin "Lý do vào viện" được lấy từ DB đã được nhập từ form "Tiếp nhận khám bệnh" (BN từ ngoại trú nhập viện) hoặc from "Tiếp nhận điều trị ngoại trú" nếu có-2/ Người dùng có thể nhập thay đổi lý do vào viện | |||
| Bệnh sử | Text area | Mặc định bỏ trống- Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin - Sau khi lưu BA thì hiển thị thông tin BA đã lưu gần nhất | |||
| Tiền sử bệnh: Bản thân | Text area | Mặc định hiển thị thông tin tiền sử bản thân đã nhập ở form khám bệnh H005004- Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin - Sau khi lưu BA thì hiển thị thông tin BA đã lưu gần nhất | |||
| Dị ứng | Check box | uncheck | Người dùng chọn/tab > nhấn phím cách để chọn/ bỏ chọn | ||
| Rượu | Check box | uncheck | Người dùng chọn/tab > nhấn phím cách để chọn/ bỏ chọn | ||
| Ma túy | Check box | uncheck | Người dùng chọn/tab > nhấn phím cách để chọn/ bỏ chọn | ||
| Thuốc lá | Check box | uncheck | Người dùng chọn/tab > nhấn phím cách để chọn/ bỏ chọn | ||
| Khác | Check box | uncheck | Người dùng chọn/tab > nhấn phím cách để chọn/ bỏ chọn | ||
| Tiền sử Khác | ô nhập | khóa | Mặc định disableNếu người dùng checked vào ô "Khác" thì cho phép nhập ô nhập cho nhập tiền sử khác | ||
| Đặc điểm liên quan đến bệnh tật | ô nhập | Mặc định bỏ trốngNgười dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin | |||
| Tiền sử bệnh : Gia đình | Text area | Hiển thị thông tin tiền sử gia đình đã nhập ở form khám bệnh H005004- Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin | |||
| Mạch (lần/ph) | ô nhập | Mặc định hiển thị thông tin quá trình bệnh lý đã nhập ở form khám bệnh H005004- Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin - Sau khi lưu BA thì hiển thị thông tin BA đã lưu gần nhất- Chỉ cho nhập số nguyên dương | |||
| Huyết áp (mmHg) | ô nhập | Mặc định bỏ trống- Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin - Chỉ cho nhập số nguyên dương | |||
| Nhiệt độ© | ô nhập | Mặc định bỏ trống - Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin - Chỉ cho nhập số > 0, tối đã 1 chữ số phần thập phân | |||
| Nhịp thở | ô nhập | Mặc định bỏ trống - Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin - Chỉ cho nhập số nguyên dương | |||
| Cân nặng(kg) | ô nhập | Mặc định lấy bỏ trống - Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin - Chỉ cho nhập số > 0, tối đã 2 chữ số phần thập phân | |||
| Chiều cao (cm) | ô nhập | Mặc định bỏ trống - Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin - Chỉ cho nhập số nguyên dương | |||
| Chỉ số BMI | ô nhập | khóa | khóa không cho nhập, Bỏ trống nếu chưa nhập đủ chiều cao, cân nặng- Người dùng nhập chiều cao, cân nặng thì tự động tính BMI theo công thức - Hệ thống tính chỉ số BMI theo công thức: Cân nặng (kg) / Chiều cao² (m²) | ||
| Toàn thân | Text area | Mặc định bỏ trống - Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin - Sau khi lưu BA thì hiển thị thông tin BA đã lưu gần nhất | |||
| Các bộ phận | Label | ||||
| Tuần hoàn | Text area | Mặc định bỏ trống - Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin - Sau khi lưu BA thì hiển thị thông tin BA đã lưu gần nhất | |||
| Hô hấp | Text area | Mặc định bỏ trống - Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin - Sau khi lưu BA thì hiển thị thông tin BA đã lưu gần nhất | |||
| Tiêu hóa | Text area | Mặc định bỏ trống - Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin - Sau khi lưu BA thì hiển thị thông tin BA đã lưu gần nhất | |||
| Tiết niệu- sinh dục | Text area | Mặc định bỏ trống - Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin - Sau khi lưu BA thì hiển thị thông tin BA đã lưu gần nhất | |||
| Thần kinh | Text area | Mặc định bỏ trống - Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin - Sau khi lưu BA thì hiển thị thông tin BA đã lưu gần nhất | |||
| cơ - xương- khớp | Text area | Mặc định bỏ trống - Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin - Sau khi lưu BA thì hiển thị thông tin BA đã lưu gần nhất | |||
| Tai - Mũi- Họng | Text area | Mặc định bỏ trống - Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin - Sau khi lưu BA thì hiển thị thông tin BA đã lưu gần nhất | |||
| Răng - Hàm - Mặt | Text area | Mặc định bỏ trống - Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin - Sau khi lưu BA thì hiển thị thông tin BA đã lưu gần nhất | |||
| Mắt | Text area | Mặc định bỏ trống - Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin - Sau khi lưu BA thì hiển thị thông tin BA đã lưu gần nhất | |||
| Nội tiết, dinh dưỡng và các bệnh lý khác (nếu có) | Text area | Mặc định bỏ trống - Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin - Sau khi lưu BA thì hiển thị thông tin BA đã lưu gần nhất | |||
| Chẩn đoán ban đầu | |||||
| Bệnh chính | danh sách chọn | Mặc định hiển thị thông tin chẩn đoán vào khoa đã lưu từ form cập nhật bệnh nhân H006003- Người dùng nhập mã ICD hoặc tên bệnh -> hệ thống tự động hiển thị danh sách ICD theo bảng của ICD 10 > Thao tác enter sẽ hiển thị tag mô tả ICD- Có thể nhập thêm ghi chú nếu muốn- Người dùng có thể sửa Chẩn đoán chính đã chọn khi set cấu hình editCDC <> 0 (cấu hình theo đối tượng BN) | Sử dụng chung cấu hình editCDC với form khám bệnh H005004 | ||
| Bệnh kèm theo | danh sách chọn | Mặc định hiển thị thông tin chẩn đoán vào khoa kèm theo đã lưu từ form cập nhật bệnh nhân H006003- hiển thị danh sách ICD theo bảng của ICD 10- Người dùng nhập mã ICD hoặc tên bệnh -> hệ thống tự động hiển thị danh sách ICD theo bảng của ICD 10 > Thao tác enter sẽ hiển thị mô tả ICD và hiển thị tag dưới textarea (khóa) với cấu trúc mã ICD-mô tả ICD cách nhau bởi dấu ;- Hiển thị thông tin Chẩn đoán kèm theo đã lưu | |||
| Phân biệt | danh sách chọn | Mặc định bỏ trống- hiển thị danh sách ICD theo bảng của ICD 10- Người dùng nhập mã ICD hoặc tên bệnh -> hệ thống tự động hiển thị danh sách ICD theo bảng của ICD 10 > Thao tác enter sẽ hiển thị mô tả ICD và hiển thị tag dưới textarea (khóa) với cấu trúc mã ICD-mô tả ICD cách nhau bởi dấu ;- Hiển thị thông tin Chẩn đoán đã lưu | |||
| Tóm tắt kết quả cận lâm sàng | Text area | Mặc định để rỗng- Nhập và hiển thị dữ liệu đã lưu- Sau khi lưu BA thì hiển thị thông tin BA đã lưu gần nhất | |||
| Button "Chọn CLS" | Button | Sử dụng để lấy nhanh thông tin tên, kết quả cận lâm sàng lên trường Tóm tắt kết quả cận lâm sàng - Chọn kết quả thì tự động fill dữ liệu kết quả vào ô Tóm tắt kết quả cận lâm sàng | |||
| B: Y học cổ truyền | |||||
| Vọng chẩn | Text area | Mặc định bỏ trống - Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin - Sau khi lưu BA thì hiển thị thông tin BA đã lưu gần nhất | |||
| Văn chẩn | Text area | Mặc định bỏ trống - Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin - Sau khi lưu BA thì hiển thị thông tin BA đã lưu gần nhất | |||
| Vấn chẩn | Text area | Mặc định bỏ trống - Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin - Sau khi lưu BA thì hiển thị thông tin BA đã lưu gần nhất | |||
| Xúc chẩn | Text area | Mặc định bỏ trống - Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin - Sau khi lưu BA thì hiển thị thông tin BA đã lưu gần nhất | |||
| Mạch chẩn | Label | ||||
| Mạch tay phải | Text area | Mặc định bỏ trống - Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin - Sau khi lưu BA thì hiển thị thông tin BA đã lưu gần nhất | |||
| Mạch tay trái | Text area | Mặc định bỏ trống - Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin - Sau khi lưu BA thì hiển thị thông tin BA đã lưu gần nhất | |||
| Tóm tắt tứ chẩn | Text area | Mặc định bỏ trống - Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin - Sau khi lưu BA thì hiển thị thông tin BA đã lưu gần nhất | |||
| Biện chứng luận trị | Text area | Mặc định bỏ trống - Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin - Sau khi lưu BA thì hiển thị thông tin BA đã lưu gần nhất | |||
| CHẨN ĐOÁN | Label | ||||
| 1. Biệt danh | Text area | Mặc định bỏ trống - Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin - Sau khi lưu BA thì hiển thị thông tin BA đã lưu gần nhất | |||
| 2. Bát cương | Text area | Mặc định bỏ trống - Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin - Sau khi lưu BA thì hiển thị thông tin BA đã lưu gần nhất | |||
| Biểu, Lý, Hư, Thực,Hàn, Nhiệt, Âm, Dương | List box | uncheck | Người dùng chọn/tab > nhấn phím cách để chọn/ bỏ chọnCho phép chọn nhiều -> hiển thị các giá trị đã chọn lên textboxCác giá trị hiển thị đúng thứ tự: Biểu, Lý, Hư, Thực,Hàn, Nhiệt, Âm, Dương | ||
| 3. Nguyên nhân | Text area | Mặc định bỏ trống - Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin - Sau khi lưu BA thì hiển thị thông tin BA đã lưu gần nhất | |||
| Nội nhân, Ngoại nhân, Bất nội ngoại nhân | List box | uncheck | Người dùng chọn/tab > nhấn phím cách để chọn/ bỏ chọnCho phép chọn nhiều -> hiển thị các giá trị đã chọn lên textboxCác giá trị hiển thị đúng thứ tự: Nội nhân, Ngoại nhân, Bất nội ngoại nhân | ||
| 4. Tạng phủ | Text area | Mặc định bỏ trống - Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin - Sau khi lưu BA thì hiển thị thông tin BA đã lưu gần nhất | |||
| Tâm, can, tỳ, phế, thận, tâm bào, tiểu trường, đờm, vị, đại trường, bàng quang, tam tiêu, phù kỳ hằng | List box | uncheck | Người dùng chọn/tab > nhấn phím cách để chọn/ bỏ chọnCho phép chọn nhiều -> hiển thị các giá trị đã chọn lên textboxCác giá trị hiển thị đúng thứ tự: Tâm, Tan, Tỳ, Phế, Thận, Tâm Bào, Tiểu trường, Đờm, vị, Đại trường, Bàng quang, Tam tiêu, Phù kỳ hằng | ||
| 5. Kinh mạch | Text area | Mặc định bỏ trống - Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin - Sau khi lưu BA thì hiển thị thông tin BA đã lưu gần nhất | |||
| Tâm, can, tỳ, phế, thận, tâm bào, tiểu trường, đờm, vị, đại trường, bàng quang, tam tiêu, mạch đốc, mạch nhâm | List box | uncheck | Người dùng chọn/tab > nhấn phím cách để chọn/ bỏ chọnCho phép chọn nhiều -> hiển thị các giá trị đã chọn lên textboxCác giá trị hiển thị đúng thứ tự: Tâm, Can, Tỳ, Phế, Thận, Tâm bào, Tiểu trường, Đờm, vị, Đại trường, Bàng quang, Tam tiêu, Mạch đốc, Mạch nhâm | ||
| 6. Định vị bệnh | Text area | Mặc định bỏ trống - Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin - Sau khi lưu BA thì hiển thị thông tin BA đã lưu gần nhất | |||
| Vệ, khí, dinh, huyết | List box | uncheck | Người dùng chọn/tab > nhấn phím cách để chọn/ bỏ chọnCho phép chọn nhiều -> hiển thị các giá trị đã chọn lên textboxCác giá trị hiển thị đúng thứ tự: Vệ, Khí, Dinh, Huyết | ||
| C: Điều tri | |||||
| I. Y học cổ truyền | Label | ||||
| 1. Pháp điều trị | Text area | Mặc định bỏ trống - Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin - Sau khi lưu BA thì hiển thị thông tin BA đã lưu gần nhất | |||
| 2. Phương | Label | ||||
| Phương dược | Text area | Mặc định bỏ trống - Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin - Sau khi lưu BA thì hiển thị thông tin BA đã lưu gần nhất | |||
| Phương pháp điều trị không dùng thuốc | Text area | Mặc định bỏ trống - Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin - Sau khi lưu BA thì hiển thị thông tin BA đã lưu gần nhất | |||
| II. Y học hiện đại | Label | ||||
| Hướng điều trị | Text area | Mặc định bỏ trống - Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin - Sau khi lưu BA thì hiển thị thông tin BA đã lưu gần nhất | |||
| Chế độ dinh dưỡng | Text area | Mặc định bỏ trống - Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin - Sau khi lưu BA thì hiển thị thông tin BA đã lưu gần nhất | |||
| Chế độ chăm sóc, hộ lý | Text area | Mặc định bỏ trống - Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin - Sau khi lưu BA thì hiển thị thông tin BA đã lưu gần nhất | |||
| III. Dự hậu (tiên lượng) | Text area | Mặc định bỏ trống - Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin - Sau khi lưu BA thì hiển thị thông tin BA đã lưu gần nhất | |||
| Hình 3: Tổng kết hồ sơ bệnh án | |||||
| Lý do vào viện | Text area | Mặc định để rỗng-Nhập và hiển thị dữ liệu đã lưu | |||
| Quá trình bệnh lý và diễn biến lâm sàng | Text area | Mặc định để rỗng-Nhập và hiển thị dữ liệu đã lưu | |||
| Tóm tắt kết quả xét nghiệm CLS có giá trị chẩn đoán | Text area | Mặc định để rỗng- Có thể dùng nút lấy CLS để lấy nhanh thông tin tên và kết quả CLS-Nhập và hiển thị dữ liệu đã lưu | |||
| Button "Chọn CLS" | Button | Sử dụng để lấy nhanh thông tin tên, kết quả cận lâm sàng lên trường Tóm tắt kết quả xét nghiệm CLS có giá trị chẩn đoán- Chọn kết quả thì tự động fill dữ liệu kết quả vào ô Tóm tắt kết quả xét nghiệm CLS có giá trị chẩn đoánsàng | Xử lý tương tự màn hình H005004 | ||
| Chẩn đoán vào viện | |||||
| Theo YHHD | Label | ||||
| Bệnh chính | danh sách chọn | Mặc định hiển thị thông tin chẩn đoán vào khoa đã lưu từ form cập nhật bệnh nhân nhập khoa H0060031/ Người dùng chọn/tab để điền và chọn các chẩn đoán chính của bệnh nhân. Cho phép chỉnh sửa thông tin đã nhập+ Nếu phòng không được đánh dấu show ICD YHCT trong DM phòng hoặc DM Khoa thì danh sách ICD chỉ hiện thị cột mã bệnh, tên bệnh theo ICD 10+ Nếu phòng được đánh dấu show ICD YHCT trong DM phòng hoặc DM Khoa thì danh sách ICD gợi ý hiển thị các cột mã bệnh, tên bệnh theo ICD 10, mã bệnh và tên bệnh YHCT2/ Hệ thống lấy thông tin chẩn đoán từ Danh mục ICD10. 3/ Người dùng có thể sửa text tên bệnh Chẩn đoán chính đã chọn khi set cấu hình editCDC<>05/ Trường hợp chọn Chẩn đoán chính trùng với Chẩn đoán kèm theo, hệ thống báo MSG8856/ Tường hợp nếu chọn Chẩn đoán chính được tích Cảnh báo khi chỉ định bệnh chính, hệ thống báo MSG9047/ Khi nhập bệnh ICD10 có map với bệnh YHCT thì tự động fil mã bệnh, tên bệnh YHCT vào ô bệnh chính YHCT | Sử dụng chung cấu hình editCDC với form khám bệnh H005004 | ||
| Bệnh kèm theo | danh sách chọn | 1/ Người dùng chọn/tab để điền và chọn các chẩn đoán phụ của bệnh nhân. Cho phép chỉnh sửa text tên bệnh ở thông tin đã nhập+ Nếu phòng không được đánh dấu show ICD YHCT trong DM phòng hoặc DM Khoa thì danh sách ICD chỉ hiện thị cột mã bệnh, tên bệnh theo ICD 10+ Nếu phòng được đánh dấu show ICD YHCT trong DM phòng hoặc DM Khoa thì danh sách ICD gợi ý hiển thị các cột mã bệnh, tên bệnh theo ICD 2/ Hệ thống lấy thông tin chẩn đoán từ Danh mục ICD.3/ Trường hợp sử dụng cấu hình checkICD giá trị khác 0 (thuộc mã cấu hình cha KB_KET_THUC_KHAM), giới hạn số lượng đã cấu hình ở tham số check ICD, hiển thị DS ICD kèm theo của BN cho người dùng thực hiện sửa, xóa luôn4/ Trường hợp chọn Chẩn đoán kèm theo trùng với Chẩn đoán chính, hệ thống báo MSG8866/ Trường hợp chọn Chẩn kèm theo trùng với Chẩn kèm theo đã chọn, hệ thống báo MSG9057/ Khi nhập bệnh ICD10 có map với bệnh YHCT thì tự động fil mã bệnh, tên bệnh YHCT vào ô bệnh phụ YHCT | |||
| Theo YHCT | Label | ||||
| Bệnh chính | danh sách chọn | 1/ Người dùng chọn/tab để điền và chọn các chẩn đoán chính của bệnh nhân. Cho phép chỉnh sửa thông tin đã nhập+ Nếu phòng không được đánh dấu show ICD YHCT trong DM phòng hoặc DM Khoa thì danh sách ICD chỉ hiện thị cột mã bệnh, tên bệnh theo ICD 10+ Nếu phòng được đánh dấu show ICD YHCT trong DM phòng hoặc DM Khoa thì danh sách ICD gợi ý hiển thị các cột mã bệnh, tên bệnh theo ICD 10, mã bệnh và tên bệnh YHCT2/ Hệ thống lấy thông tin chẩn đoán từ Danh mục ICD10. 3/ Người dùng có thể sửa text tên bệnh Chẩn đoán chính đã chọn khi set cấu hình editCDC<>05/ Trường hợp chọn YHCT chính trùng với YHCT kèm theo, hệ thống báo MSG8876/ Trường hợp chọn Chẩn đoán chính trùng với Chẩn đoán chính ở phòng khám khác đã chọn, hệ thống báo MSG896 7/ Khi nhập bệnh ICD YHCT có map với bệnh ICD10 thì tự động fil mã bệnh, tên bệnh ICD10 vào ô bệnh chính YHHD | Sử dụng chung cấu hình editCDC với form khám bệnh H005004 | ||
| YHCT kèm theo | danh sách chọn | 1/ Người dùng chọn/tab để điền và chọn các chẩn đoán phụ của bệnh nhân. Cho phép chỉnh sửa text tên bệnh ở thông tin đã nhập+ Nếu phòng không được đánh dấu show ICD YHCT trong DM phòng hoặc DM Khoa thì danh sách ICD chỉ hiện thị cột mã bệnh, tên bệnh theo ICD 10+ Nếu phòng được đánh dấu show ICD YHCT trong DM phòng hoặc DM Khoa thì danh sách ICD gợi ý hiển thị các cột mã bệnh, tên bệnh theo ICD 2/ Hệ thống lấy thông tin chẩn đoán từ Danh mục ICD.3/ Trường hợp sử dụng cấu hình checkICD giá trị khác 0 (thuộc mã cấu hình cha KB_KET_THUC_KHAM), giới hạn số lượng đã cấu hình ở tham số check ICD, hiển thị DS ICD kèm theo của BN cho người dùng thực hiện sửa, xóa luôn5/ Trường hợp chọn YHCT kèm theo trùng với YHCT chính, hệ thống báo MSG8886/ Trường hợp chọn YHCT kèm theo trùng với YHCT kèm theo đã chọn, hệ thống báo MSG9067/ Khi nhập bệnh ICD YHCT có map với bệnh ICD10 thì tự động fil mã bệnh, tên bệnh ICD10 vào ô bệnh phụ YHHD | |||
| Kết quả điều trị | danh sách chọn | Mặc định để rỗng- Cho phép chọn 1 trong các giá trị:+ Khỏi+ Đỡ+ Không thay đổi+ Nặng hơn+ Chuyển viện+ Tử vong+ Tiên lượng nặng gia đình xin về | |||
| Chẩn đoán ra viện | |||||
| Phương pháp điều trị | Text area | Mặc định để rỗng-Nhập và hiển thị dữ liệu đã lưu | |||
| Tình trạng người bệnh ra viện | Text area | Mặc định để rỗng-Nhập và hiển thị dữ liệu đã lưu | |||
| Hướng điều trị và các chế độ tiếp theo | Text area | Mặc định để rỗng-Nhập và hiển thị dữ liệu đã lưu | |||
| Điều trị từ ngày | ô chọn ngày | dd/mm/yyyy | Mặc định hiển thị ngày hiện tạiKhi đó người dùng điền hoặc chọn vào biểu tượng để hiển thị lịch cho người dùng chọn | ||
| Đến ngày | ô chọn ngày | dd/mm/yyyy | Mặc định hiển thị ngày BN nhập khoaKhi đó người dùng điền hoặc chọn vào biểu tượng để hiển thị lịch cho người dùng chọn | ||
| Số ngày điều trị | ô nhập | Người dùng nhập số ngày, hệ thống tự động tính Đến ngày = từ ngày + số ngày - 1Nếu người dùng nhập Từ ngày và Đến ngày thì hệ thống tự động tính số ngày = Đến ngày - Từ ngày + 1 | |||
| Thầy thuốc khám, chữa bệnh | |||||
| Chọn khoa | danh sách chọn | Mặc định hiển thị khoa đang đăng nhập - Cho phép tìm kiếm, chọn khoa hiển thị dừ danh mục khoa | |||
| Chọn nhân viên | danh sách chọn | Mặc định bỏ trống- hiển thị danh sách nhân viên theo khoa đã chọn, loại nhân viên = bác sĩ, y sĩ lấy từ danh mục nhân viên- Cho phép nhập tìm kiếm và chọn 1 nhân viên và hiển thị nhân viện đã chọn lên ô nhập | |||
| Ngày bác sĩ KCB | ô chọn ngày | Mặc định hiện thị ngày hiện tại, định dạng dd/mm/yyyy- Không cho chọn ngày lớn hơn ngày hiện tại - Khi đó người dùng điền hoặc chọn vào biểu tượng để hiển thị lịch cho người dùng chọn | |||
| Nhập tên mẫu | ô nhập | Sau khi thao tác Nhập/ chọn tất cả trường; nhập tên mẫu cần lưu; Thao tác Lưu mẫu. | |||
| Nut "Lưu mẫu" | Button | Sau khi đã nhập tên mẫu sẽ nhấn Lưu mẫuCố định trừờng lưu mẫu ở cuối màn hình, dùng chung cho các tab lưu chung 1 bản ghi | |||
| Thông tin bổ sung | |||||
| Phần thông tin "Thông tin bổ sung " | Ẩn | Phần luu trữ bệnh án bao gồm các trường thông tịn:+ Mã y tế+ Trưởng khoa+ Ngày ký trưởng khoa+ Người làm bệnh án+ Ngày làm bệnh án- Ẩn/ hiện phần thông tin bổ sung theo cấu hình hienTTBAbosung+ 0 Ẩn+ 1 Hiển thị | |||
| Trưởng khoa | danh sách chọn | Mặc định hiển thị nhân viên có cấp quản lý = Lãnh đạo khoa, thuộc khoa đang đăng nhập | |||
| Ngày ký trưởng khoa | ô chọn ngày | Mặc định hiện thị ngày hiện tại, định dạng dd/mm/yyyy- Không cho chọn ngày lớn hơn ngày hiện tại - Khi đó người dùng điền hoặc chọn vào biểu tượng để hiển thị lịch cho người dùng chọn | |||
| Người làm bệnh án | danh sách chọn | Mặc định bỏ trống- hiển thị danh sách nhân viên có chức danh Điều dưỡng thuộc khoa đang đăng nhập lấy từ danh mục nhân viên- Cho phép nhập tìm kiếm và chọn 1 nhân viên và hiển thị nhân viện đã chọn lên ô nhập | |||
| Ngày làm bệnh án | ô chọn ngày | Mặc định hiện thị ngày hiện tại, định dạng dd/mm/yyyy- Không cho chọn ngày lớn hơn ngày hiện tại - Khi đó người dùng điền hoặc chọn vào biểu tượng để hiển thị lịch cho người dùng chọn | |||
| Hình 5: Danh sách mẫu BA | |||||
| Danh sách mẫu bệnh án | Label | Tên của chức năngNgười dùng chọn vào biểu tượng "X" để đóng cửa sổ, trở về màn hình chính | |||
| Bảng danh sách mẫu bệnh án | Label | Bảng danh sách mẫu bao gồm các thông tin:- Check box tick chọn- Nội dung tên mẫuNgười dùng chọn hoặc tick để chọn mẫu BA | |||
| Chọn | Button | Người dùng chọn; Input các thông tin của BA mẫu vào form nhập bệnh án - Nếu cấu hình loadBAmau =1 hiển thị mẫu bệnh án thì không ghi đè các thông tin đã nhập trên form , ngược lại = 0 thì cho phép ghi đè các thông tin đã nhập trên form, | |||
| Xóa | Button | Người dùng chọn 1 hoặc nhiều mẫu; Nhấn "Xóa" để xóa các mẫu đã chọn khỏi hệ thống | |||
| Đóng | Button | Người dùng chọn; Đóng cửa sổ, trở về màn hình | |||
| Hình 4: Chọn Kết quả CLS | |||||
| Chọn kết quả Cận lâm sàng | Label | Tên của chức năngNgười dùng chọn vào biểu tượng "X" để đóng cửa sổ, trở về màn hình H005023 (hình 1) | Dùng chung chức năng với form khám lâm sàng H005004 | ||
| Bảng danh sách kết quả cận lâm sàng | Label | Bảng danh sách kết quả cận lâm sàng bao gồm các trường thông tin: - Check box tick chọn - Tên cận lâm sàng - Kết quả - Đơn vị - GH dưới - GH trên - Ghi chú CĐ Bảng danh sách hiển thị theo cấu hình loadTenAll, loadCLSNgoaitru, loadMBP, loadlaiCLSdachon Người dùng chọn hoặc tick để chọn kết quả CLS | |||
| Chọn kết quả CLS | Button | Người dùng chọn; Input kết quả cận lâm sàng vào trường thông tin Kết quả khám lâm sàng Dữ liệu sau khi chọn hiển thị theo cấu hình formatCLS | |||
| Đóng | Button | Người dùng chọn; Đóng cửa sổ, trở về màn hình chính |
Thao tác và kết quả hệ thống
| Thao tác | Hệ thống xử lý/điều kiện | MSG liên quan | Lưu ý |
|---|---|---|---|
| chọn vào menu Bệnh án chi tiết | Khi người dùng chọn vào menu sẽ kiểm tra nếu BN có loại bệnh án = "Bệnh án ngoại trú y học cổ truyền" thì mở form "cập nhật bệnh án ngoại trú y học cổ truyền" Và hiển thị các thông tin BA đã lưu | ||
| Lưu | 1. cho phép nhập khi BA ở trạng thái đang mở2. Kiểm tra ràng buộc:- Trường hợp chưa điền Lý do vào viện, hệ thống báo MSG1113 "Chưa nhập lý do vào viện". Lưu thành công hệ thống thông báo MSG1109 "Cập nhật thông tin bệnh án thành công"- Nếu nhập từ ngày > đến ngày -> Lưu hệ thống cảnh báo MSG1124 "Điều trị ngoại trú từ ngày phải nhỏ hơn đến ngày" | MSG1109, MSG1113, MSG1124 | |
| Ký và in | 1. Nhấn thì chuyển sang chức năng ký số2. Sau khi ký thành công sẽ tự động in phiếu ký số | Chưa xử lý phần này | |
| In BA | 1/ Trên form thông tin sau khi thực hiện thao tác thêm, sửa, lưu bệnh án thì có thể thao tác In bệnh án2/ Nhấn "In BA" thì tự động tại file PDF mẫu phiếu BADN | Chưa xử lý phần này | |
| Hủy ký số | 1. cho phép nhập khi phiếu đã ký2. Nhấn để thực hiện hủy ký số | Chưa xử lý phần này | |
| In ký số | 1. cho phép nhập khi phiếu đã ký3. Nhấn để in phiếu đã ký số | Chưa xử lý phần này | |
| Tab "Khám hỏi bệnh" | Nhấn thì hiển thị thông tin khám hỏi bệnh như hình 2 | ||
| Tab "Tổng kết hồ sơ bệnh án" | Nhấn thì hiển thị thông tin tổng kết hồ sơ bệnh án như hình 3 | ||
| Chọn button "chọn KQ CLS" | Người dùng chọn; hệ thống mở cửa sổ Chọn Kết quả khám lâm sàng | ||
| Chọn button "chọn thuốc" | Người dùng chọn; hệ thống mở cửa sổ Chọn thuốc | ||
| Lưu mẫu bệnh án | Người dùng nhập tên mẫu >> Nhấn "Lưu mẫu" hệ thống tự động lưu mẫu BA vào danh sách mẫu BA và hiển thị thông báo thành công MSG568 "Lưu mẫu thành công", lưu các thông tin mauid, ten_mau, phongid, khoaid, loaibenhanid, csytid, nguoitaoid- Nếu trùng tên mẫu đã tồn tại, hệ thống cảnh báo MSG1131 "Tên mẫu bệnh án đã tồn tại trên hệ thống" và không cho lưu - Nếu trống tên mẫu hệ thống cảnh báo MSG1132 'Tên bệnh án mẫu không được để trống' | MSG1131, MSG1132, MSG568 | |
| hiển thị danh sách mẫu bệnh án | 1. Kiểm tra cấu hình loadDSBAmau- Nếu cấu hình loadDSBAmau = 0 thì hiển thị toàn bộ mẫu BA có loại BA = loại BA đang nhập- Nếu cấu hình loadDSBAmau = 1 thì hiển thị toàn bộ mẫu BA có loại BA = loại BA đang nhập và người tạo = Người dùng đăng nhập | ||
| Chọn và hiển thị thông tin mẫu | Chọn 1 Mẫu => hiển thị thông tin đã lưu của Mẫu đã chọn lên form cập nhật thông tin BA và đóng cửa sổ+ Nếu cấu hình loadBAmau =1 hiển thị mẫu bệnh án thì không ghi đè các thông tin đã nhập trên form , ngược lại = 0 thì cho phép ghi đè các thông tin đã nhập trên form,+ Nếu set cấu hình loadBAmautheotab = 1 chỉ fill dữ liệu mẫu lên tab đang mở, = 0 thì hiển thị mẫu fill dữ liệu mẫu lên tất cả các tab + Nếu sét cấu hình demHosophimanh = 1 thì khi hiển thị mẫu không ghi đè số lượng phim ảnh đã đếm tự động- TH chưa chọn mẫu => Nhấn "Chọn" hệ thống cảnh báo MSG1116- TH chọn nhiều mẫu (>1 mẫu) => Nhấn "Chọn" hệ thống cảnh báo MSG1116 | MSG1116 | |
| Xóa mẫu | Cho phép chọn 1 hoặc nhiều mẫu để xóa - Nếu Chọn mẫu do chính mình tạo -> nhấn xóa , hệ thống thông báo MSG1133"Xóa hồ sơ bệnh án mẫu thành công"- Nếu chọn mẫu do Người dùng khác tạo -> nhấn xóa -> hệ thống báo MSG1134 "Bạn không thể xóa mẫu do người khác tạo"- Nếu chưa chọn mẫu -> xóa hệ thống báo MSG1135 "Bạn chưa chọn mẫu cần xóa" | MSG1133, MSG1134, MSG1135 | |
| Đóng | Người dùng chọn biểu tượng "X" hoặc button Đóng; Đóng cửa sổ | ||
| "Chọn" kết quả CLS | Người dùng chọn; Input kết quả cận lâm sàng vào trường thông tin Kết quả khám lâm sàng Dữ liệu sau khi chọn hiển thị theo cấu hình formatCLS | ||
| Sao chép BA | Người dùng nhấn "Sao chép BA" sẽ hiển thị cảnh báo xác nhận MSG1110: "Thông tin bệnh án sau cùng sẽ được hiển thị lên, bạn có tiếp tục ?" chọn Đồng ý/ hủy 1. Đồng ý- Nếu BA cũ đã kết thúc -> hệ thống tự động sao chép bệnh án sau cùng của BN, hiển thị dữ liệu lên form nhập và hiển thị thông báo "Thông tin bệnh án cũ đã hiển thị lên form. Nhấn Lưu để cập nhật thông tin vào bệnh án hiện tại" MSG1111 - Khi sao chép không ghi đè vào các trường: Điều trị ngoại trú bắt đầu, kết thúc, số lượng hồ sơ phim ảnh- Nếu BA sau cùng là BA hiện tại đang mở: hệ thống thông báo "Bệnh án sau cùng chính là bệnh án đang mở." MSG11122. Hủy- Hệ thống hủy bỏ thao tác sao chép BA, tắt cảnh báo | MSG1110, MSG1111, MSG11122 | |
| Đổi loại BA | 1. Nhấn thì mở cửa sổ Cập nhật loại bệnh án H005022 | Kế thừa từ MH H005022 |
Quy tắc nghiệp vụ
| Điều kiện/ngữ cảnh | Kết quả xử lý | MSG |
|---|---|---|
| chọn vào menu Bệnh án chi tiết | Khi người dùng chọn vào menu sẽ kiểm tra nếu BN có loại bệnh án = "Bệnh án ngoại trú y học cổ truyền" thì mở form "cập nhật bệnh án ngoại trú y học cổ truyền" Và hiển thị các thông tin BA đã lưu | |
| Lưu | 1. cho phép nhập khi BA ở trạng thái đang mở2. Kiểm tra ràng buộc:- Trường hợp chưa điền Lý do vào viện, hệ thống báo MSG1113 "Chưa nhập lý do vào viện". Lưu thành công hệ thống thông báo MSG1109 "Cập nhật thông tin bệnh án thành công"- Nếu nhập từ ngày > đến ngày -> Lưu hệ thống cảnh báo MSG1124 "Điều trị ngoại trú từ ngày phải nhỏ hơn đến ngày" | MSG1109, MSG1113, MSG1124 |
| Ký và in | 1. Nhấn thì chuyển sang chức năng ký số2. Sau khi ký thành công sẽ tự động in phiếu ký số | |
| In BA | 1/ Trên form thông tin sau khi thực hiện thao tác thêm, sửa, lưu bệnh án thì có thể thao tác In bệnh án2/ Nhấn "In BA" thì tự động tại file PDF mẫu phiếu BADN | |
| Hủy ký số | 1. cho phép nhập khi phiếu đã ký2. Nhấn để thực hiện hủy ký số | |
| In ký số | 1. cho phép nhập khi phiếu đã ký3. Nhấn để in phiếu đã ký số | |
| Tab "Khám hỏi bệnh" | Nhấn thì hiển thị thông tin khám hỏi bệnh như hình 2 | |
| Tab "Tổng kết hồ sơ bệnh án" | Nhấn thì hiển thị thông tin tổng kết hồ sơ bệnh án như hình 3 | |
| Chọn button "chọn KQ CLS" | Người dùng chọn; hệ thống mở cửa sổ Chọn Kết quả khám lâm sàng | |
| Chọn button "chọn thuốc" | Người dùng chọn; hệ thống mở cửa sổ Chọn thuốc | |
| Lưu mẫu bệnh án | Người dùng nhập tên mẫu >> Nhấn "Lưu mẫu" hệ thống tự động lưu mẫu BA vào danh sách mẫu BA và hiển thị thông báo thành công MSG568 "Lưu mẫu thành công", lưu các thông tin mauid, ten_mau, phongid, khoaid, loaibenhanid, csytid, nguoitaoid- Nếu trùng tên mẫu đã tồn tại, hệ thống cảnh báo MSG1131 "Tên mẫu bệnh án đã tồn tại trên hệ thống" và không cho lưu - Nếu trống tên mẫu hệ thống cảnh báo MSG1132 'Tên bệnh án mẫu không được để trống' | MSG1131, MSG1132, MSG568 |
| hiển thị danh sách mẫu bệnh án | 1. Kiểm tra cấu hình loadDSBAmau- Nếu cấu hình loadDSBAmau = 0 thì hiển thị toàn bộ mẫu BA có loại BA = loại BA đang nhập- Nếu cấu hình loadDSBAmau = 1 thì hiển thị toàn bộ mẫu BA có loại BA = loại BA đang nhập và người tạo = Người dùng đăng nhập | |
| Chọn và hiển thị thông tin mẫu | Chọn 1 Mẫu => hiển thị thông tin đã lưu của Mẫu đã chọn lên form cập nhật thông tin BA và đóng cửa sổ+ Nếu cấu hình loadBAmau =1 hiển thị mẫu bệnh án thì không ghi đè các thông tin đã nhập trên form , ngược lại = 0 thì cho phép ghi đè các thông tin đã nhập trên form,+ Nếu set cấu hình loadBAmautheotab = 1 chỉ fill dữ liệu mẫu lên tab đang mở, = 0 thì hiển thị mẫu fill dữ liệu mẫu lên tất cả các tab + Nếu sét cấu hình demHosophimanh = 1 thì khi hiển thị mẫu không ghi đè số lượng phim ảnh đã đếm tự động- TH chưa chọn mẫu => Nhấn "Chọn" hệ thống cảnh báo MSG1116- TH chọn nhiều mẫu (>1 mẫu) => Nhấn "Chọn" hệ thống cảnh báo MSG1116 | MSG1116 |
| Xóa mẫu | Cho phép chọn 1 hoặc nhiều mẫu để xóa - Nếu Chọn mẫu do chính mình tạo -> nhấn xóa , hệ thống thông báo MSG1133"Xóa hồ sơ bệnh án mẫu thành công"- Nếu chọn mẫu do Người dùng khác tạo -> nhấn xóa -> hệ thống báo MSG1134 "Bạn không thể xóa mẫu do người khác tạo"- Nếu chưa chọn mẫu -> xóa hệ thống báo MSG1135 "Bạn chưa chọn mẫu cần xóa" | MSG1133, MSG1134, MSG1135 |
| Đóng | Người dùng chọn biểu tượng "X" hoặc button Đóng; Đóng cửa sổ | |
| "Chọn" kết quả CLS | Người dùng chọn; Input kết quả cận lâm sàng vào trường thông tin Kết quả khám lâm sàng Dữ liệu sau khi chọn hiển thị theo cấu hình formatCLS | |
| Sao chép BA | Người dùng nhấn "Sao chép BA" sẽ hiển thị cảnh báo xác nhận MSG1110: "Thông tin bệnh án sau cùng sẽ được hiển thị lên, bạn có tiếp tục ?" chọn Đồng ý/ hủy 1. Đồng ý- Nếu BA cũ đã kết thúc -> hệ thống tự động sao chép bệnh án sau cùng của BN, hiển thị dữ liệu lên form nhập và hiển thị thông báo "Thông tin bệnh án cũ đã hiển thị lên form. Nhấn Lưu để cập nhật thông tin vào bệnh án hiện tại" MSG1111 - Khi sao chép không ghi đè vào các trường: Điều trị ngoại trú bắt đầu, kết thúc, số lượng hồ sơ phim ảnh- Nếu BA sau cùng là BA hiện tại đang mở: hệ thống thông báo "Bệnh án sau cùng chính là bệnh án đang mở." MSG11122. Hủy- Hệ thống hủy bỏ thao tác sao chép BA, tắt cảnh báo | MSG1110, MSG1111, MSG1112 |
| Đổi loại BA | 1. Nhấn thì mở cửa sổ Cập nhật loại bệnh án H005022 |
Kiểm tra trước khi lưu/thực hiện
| Thao tác | Điều kiện kiểm tra | MSG |
|---|---|---|
| chọn vào menu Bệnh án chi tiết | Khi người dùng chọn vào menu sẽ kiểm tra nếu BN có loại bệnh án = "Bệnh án ngoại trú y học cổ truyền" thì mở form "cập nhật bệnh án ngoại trú y học cổ truyền" Và hiển thị các thông tin BA đã lưu | |
| Lưu | 1. cho phép nhập khi BA ở trạng thái đang mở2. Kiểm tra ràng buộc:- Trường hợp chưa điền Lý do vào viện, hệ thống báo MSG1113 "Chưa nhập lý do vào viện". Lưu thành công hệ thống thông báo MSG1109 "Cập nhật thông tin bệnh án thành công"- Nếu nhập từ ngày > đến ngày -> Lưu hệ thống cảnh báo MSG1124 "Điều trị ngoại trú từ ngày phải nhỏ hơn đến ngày" | MSG1109, MSG1113, MSG1124 |
| Lưu mẫu bệnh án | Người dùng nhập tên mẫu >> Nhấn "Lưu mẫu" hệ thống tự động lưu mẫu BA vào danh sách mẫu BA và hiển thị thông báo thành công MSG568 "Lưu mẫu thành công", lưu các thông tin mauid, ten_mau, phongid, khoaid, loaibenhanid, csytid, nguoitaoid- Nếu trùng tên mẫu đã tồn tại, hệ thống cảnh báo MSG1131 "Tên mẫu bệnh án đã tồn tại trên hệ thống" và không cho lưu - Nếu trống tên mẫu hệ thống cảnh báo MSG1132 'Tên bệnh án mẫu không được để trống' | MSG1131, MSG1132, MSG568 |
| hiển thị danh sách mẫu bệnh án | 1. Kiểm tra cấu hình loadDSBAmau- Nếu cấu hình loadDSBAmau = 0 thì hiển thị toàn bộ mẫu BA có loại BA = loại BA đang nhập- Nếu cấu hình loadDSBAmau = 1 thì hiển thị toàn bộ mẫu BA có loại BA = loại BA đang nhập và người tạo = Người dùng đăng nhập | |
| Chọn và hiển thị thông tin mẫu | Chọn 1 Mẫu => hiển thị thông tin đã lưu của Mẫu đã chọn lên form cập nhật thông tin BA và đóng cửa sổ+ Nếu cấu hình loadBAmau =1 hiển thị mẫu bệnh án thì không ghi đè các thông tin đã nhập trên form , ngược lại = 0 thì cho phép ghi đè các thông tin đã nhập trên form,+ Nếu set cấu hình loadBAmautheotab = 1 chỉ fill dữ liệu mẫu lên tab đang mở, = 0 thì hiển thị mẫu fill dữ liệu mẫu lên tất cả các tab + Nếu sét cấu hình demHosophimanh = 1 thì khi hiển thị mẫu không ghi đè số lượng phim ảnh đã đếm tự động- TH chưa chọn mẫu => Nhấn "Chọn" hệ thống cảnh báo MSG1116- TH chọn nhiều mẫu (>1 mẫu) => Nhấn "Chọn" hệ thống cảnh báo MSG1116 | MSG1116 |
| Sao chép BA | Người dùng nhấn "Sao chép BA" sẽ hiển thị cảnh báo xác nhận MSG1110: "Thông tin bệnh án sau cùng sẽ được hiển thị lên, bạn có tiếp tục ?" chọn Đồng ý/ hủy 1. Đồng ý- Nếu BA cũ đã kết thúc -> hệ thống tự động sao chép bệnh án sau cùng của BN, hiển thị dữ liệu lên form nhập và hiển thị thông báo "Thông tin bệnh án cũ đã hiển thị lên form. Nhấn Lưu để cập nhật thông tin vào bệnh án hiện tại" MSG1111 - Khi sao chép không ghi đè vào các trường: Điều trị ngoại trú bắt đầu, kết thúc, số lượng hồ sơ phim ảnh- Nếu BA sau cùng là BA hiện tại đang mở: hệ thống thông báo "Bệnh án sau cùng chính là bệnh án đang mở." MSG11122. Hủy- Hệ thống hủy bỏ thao tác sao chép BA, tắt cảnh báo | MSG1110, MSG1111, MSG11122 |
Tham số cấu hình liên quan (10)
Các giá trị dưới đây do quản trị viên thiết lập; người dùng cuối cần biết vì chúng có thể làm thay đổi nút, trường bắt buộc và cách hệ thống kiểm tra.
| Nhóm | Mã tham số | Mặc định | Ảnh hưởng nghiệp vụ | Tên cấu hình liên quan |
|---|---|---|---|---|
| KB_BADN | 0 | hiển thị bệnh án mẫu không ghi đè các thông tin đã nhập trên form - 1: bật - không ghi đề các thông tin đã nhập trên form khi hiển thị BA mẫu- 0:Tắt - ghi đè khi hiển thị BA mẫu | Dùng chung cấu hình các form bệnh án ngoại trú H005023, H007035, H007036, H0007037 | |
| 0 | hiển thị bệnh án mẫu theo tab đang mở- 1: bật - chỉ fill dữ liệu mẫu lên tab đang mở- 0:Tắt - hiển thị mẫu fill dữ liệu mẫu lên tất cả các tab | |||
| 0 | Cho phép chỉnh sửa chẩn đoán chính 0: Không cho sửa<> 0: nhập id đối tượng BN cho phép chỉnh sửa | |||
| 0 | "Hiển thị tab nhập thông tin trưởng khoa, người làm bệnh án trong form nhập BA chi tiết 0 Ẩn1 Hiển thị" | |||
| 0 | Hiển thị BA mẫu theo tài khoản đăng nhập 0: hiện tất cả 1. hiện theo tài khoản đăng nhập | |||
| KETQUA_CLS | 0 | Lấy tất cả CLS và chỉ lấy tên CLS trong form chọn kết quả cls 0 : mặc định 1: Lấy tất cả các chỉ định CLS ngoài phòng khám bao gồm chỉ định đã có kết quả và chỉ định chưa có kết quả. và chỉ lấy tên CLS | dùng chung với form khám lâm sàng H005004 | |
| 0 | Cấu hình tùy biến cách hiển thị nội dung sau khi chọn kết quả CLS 0: Mặc định chỉ hiển thị tên CLS 1: Sắp xếp các chỉ số con theo thứ tự in trên biểu mẫu BYT 2: generate kết quả theo format <tên dịch vụ>:<dấu cách><kết quả><xuống dòng> | |||
| 0 | hiển thị danh sách CLS ngoai trú ở tờ điều trị 0: mặc định , 1: hiển thị cả cls ngt | |||
| sqlid | hiển thị kết quả CLS theo nhóm mẫu bệnh phẩm thiết lập sqlid | |||
| 0 | Phiếu đt, sơ kết điều trị, bb hội chẩn cho phép hiển thị lại các cls đã chọn 0: không chọn lại 1: hiển thị lại được |
MSG thông báo liên quan (18)
Bệnh án Ngoại trú Phục hồi chức năng
Ghi nhận, xem và cập nhật bệnh án ngoại trú phục hồi chức năng trong phạm vi quyền được cấp.
Thực hiện nhanh
- Mở Bệnh án Ngoại trú Phục hồi chức năng từ nhóm Bệnh án của bệnh nhân.
- Kiểm tra thông tin hành chính được hệ thống điền sẵn.
- Nhập các phần khám, chẩn đoán, diễn biến, chỉ định và kế hoạch điều trị theo biểu mẫu đang hiển thị.
- Lưu; sử dụng cập nhật, in hoặc ký số khi nút tương ứng đang khả dụng.
Lưu ý
- Nút và trường nhập có thể ẩn, khóa hoặc bắt buộc tùy quyền người dùng, trạng thái hồ sơ và cấu hình tại cơ sở y tế.
- Không đóng màn hình khi hệ thống đang xử lý; luôn đọc MSG kết quả trước khi chuyển sang thao tác khác.
Mục đích và phạm vi chi tiết
Vị trí chức năng : Người dùng vào Ngoại trú >> Điều trị ngoại trú >> Điều trị ngoại trú >> Chọn bệnh nhân đang điều trị loại bệnh án phục hồi chức năng >> Chọn menu Bệnh án >> Bệnh án chi tiết "Chức năng cho phép bác sĩ nhập thông tin hỏi, khám bệnh và tổng kết bệnh án của bệnh nhân điều trị ngoại trú phục hồi chức năng. Chức năng bao gồm các tính năng sau: -Cập nhật thông tin bệnh án-In bệnh án
Vị trí được mô tả trên hệ thống: Vị trí chức năng : Người dùng vào Ngoại trú >> Điều trị ngoại trú >> Điều trị ngoại trú >> Chọn bệnh nhân đang điều trị loại bệnh án phục hồi chức năng >> Chọn menu Bệnh án >> Bệnh án chi tiết "Chức năng cho phép bác sĩ nhập thông tin hỏi, khám bệnh và tổng kết bệnh án của bệnh nhân điều trị ngoại trú phục hồi chức năng. Chức năng bao gồm các tính năng sau: -Cập nhật thông tin bệnh án-In bệnh án
Thành phần và trường thông tin
| Trường/thành phần | Kiểu nhập/hiển thị | Mặc định | Định dạng | Cách dùng | Lưu ý |
|---|---|---|---|---|---|
| Hình 1: Hỏi khám bệnh | |||||
| Hình 3: DS mẫu bệnh án ngoại trú răng hàm mặt | |||||
| Menu "Bệnh án chi tiết" | Hyperlink | cho phép nhập khi BN có trạng thái đang điều trị, ngược lại thì khóa - Khi người dùng chọn vào menu sẽ kiểm tra nếu BN có loại bệnh án = "Bệnh án ngoại trú phục hồi chức năng" (đã chọn từ form "cập nhật bệnh nhân" H006003) thì mở form "cập nhật bệnh án ngoại trú phục hồi chức năng" | |||
| Hình 1: Thông tin bệnh án _hỏi khám bệnh | |||||
| Nút "Đổi loại BA" | Button | Người dùng nhấn tab >> enter hoặc chọn vào button thì mở cửa sổ đổi loại bệnh án H005022 | dùng chung các MH nhập bệnh án chi tiết, kế thừa thừa MH h005023 | ||
| Nút "Lưu" | Button | Dùng để lưu thông tin đã nhập | |||
| Nút "Ký số & in" | Button | Dùng để mở chức năng ký số BA | Chưa tích hợp | ||
| Nút "In ấn" | danh sách chọn | chọn thì xổ ra danh sách các chức năng:- In BA (pdf)- In BA (doc)- In BA ký số | |||
| Nút "In BA (pdf)" | Button | Dùng để in bệnh án-Mặc định in theo PDF | Chưa tích hợp | ||
| Nút "In BA (doc) | Button | Dùng để in bệnh án-Mặc định in theo .doc- Khi không chọn loại in nào thì mặc định in PDF | Chưa tích hợp | ||
| Nút "Hủy ký" | Button | khóa | Dùng để hủy ký số- cho phép nhập sau khi đã ký | Chưa tích hợp | |
| Nút "In ký số" | Button | khóa | Dùng để in bệnh án ký số-Mặc định in theo PDF - cho phép nhập sau khi đã ký | Chưa tích hợp | |
| Nút "Sao chép BA" | Button | Dùng để sao chép BA gần nhất- Người dùng nhấn "Sao chép BA" sẽ hiển thị cảnh báo xác nhận: "Thông tin bệnh án sau cùng sẽ được hiển thị lên, bạn có tiếp tục ?" chọn Đồng ý/ hủy 1. Đồng ý- Nếu BA gần nhất đã kết thúc -> hệ thống tự động sao chép bệnh án sau cùng của BN, hiển thị dữ liệu lên form nhập và hiển thị thông báo "Thông tin bệnh án cũ đã hiển thị lên form" - Nếu BA sau cùng đang mở: hệ thống thông báo "Bệnh án sau cùng chính là bệnh án đang mở."- Nếu BN chưa mở BA lần nào -> hệ thống thông báo "Bệnh nhân chưa nhập thông tin bệnh án nào, không sao chép được."2. Hủy- Hệ thống hủy bỏ thao tác sao chép BA, tắt cảnh báo | |||
| Hỏi khám bệnh | Tab | Người dùng chọn; Hiển thị tab màn hình thông tin Hỏi khám bệnhGồm 2 phần:+Hỏi bệnh+Khám bệnh | |||
| Tổng kết hồ sơ bệnh án | Tab | Người dùng chọn; Hiển thị tab màn hình thông tin Tổng kết hồ sơ bệnh án | |||
| Chọn mẫu | danh sách chọn | Người dùng chọn; xổ ra danh sách tên mẫu tương ứng loại BA đã tạo Cho phép chọn 1 mẫu và hiển thị thông tin mẫu lên form nhập | |||
| Nút "..." Danh sách mẫu | Button | Người dùng chọn; Hiển thị cửa sổ Danh sách mẫu bệnh án | |||
| Hỏi khám bệnh | |||||
| Lý do vào viện | Text area | 1/ Hiển thị thông tin "Lý do vào viện" được lấy từ DB đã được nhập từ form "Tiếp nhận khám bệnh" (BN từ ngoại trú nhập viện) hoặc from "Tiếp nhận điều trị ngoại trú" nếu có-2/ Người dùng có thể nhập thay đổi lý do vào viện | |||
| Quá trình bệnh lý | Text area | Mặc định bỏ trống- Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin - Sau khi lưu BA thì hiển thị thông tin BA đã lưu gần nhất | |||
| Tiền sử bệnh: Bản thân | Text area | Mặc định hiển thị thông tin tiền sử bản thân đã nhập ở form khám bệnh H005004- Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin - Sau khi lưu BA thì hiển thị thông tin BA đã lưu gần nhất | |||
| Tiền sử bệnh : Gia đình | Text area | Hiển thị thông tin tiền sử gia đình đã nhập ở form khám bệnh H005004- Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin | |||
| Tiền sử bệnh : Dị ứng | Text area | Hiển thị thông tin tiền sử dị ứng đã nhập ở form khám bệnh H005004- Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin | |||
| Giấy CN khuyết tật | ô chọn | Mặc định chọn không Cho phép chọn 1 trong 2 giá trị có/không | |||
| Dạng KT | ô nhập | Mặc định bỏ trốngNgười dùng chọn/ tab để nhập thông tin | |||
| Mức độ KT | ô nhập | Mặc định bỏ trốngNgười dùng chọn/ tab để nhập thông tin | |||
| Mạch (lần/ph) | ô nhập | Mặc định hiển thị thông tin quá trình bệnh lý đã nhập ở form khám bệnh H005004- Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin - Sau khi lưu BA thì hiển thị thông tin BA đã lưu gần nhất- Chỉ cho nhập số nguyên dương | |||
| Huyết áp (mmHg) | ô nhập | Mặc định bỏ trống- Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin - Chỉ cho nhập số nguyên dương | |||
| Nhiệt độ© | ô nhập | Mặc định bỏ trống - Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin - Chỉ cho nhập số > 0, tối đã 1 chữ số phần thập phân | |||
| Nhịp thở | ô nhập | Mặc định bỏ trống - Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin - Chỉ cho nhập số nguyên dương | |||
| Cân nặng(kg) | ô nhập | Mặc định lấy bỏ trống - Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin - Chỉ cho nhập số > 0, tối đã 2 chữ số phần thập phân | |||
| Chiều cao (cm) | ô nhập | Mặc định bỏ trống - Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin - Chỉ cho nhập số nguyên dương | |||
| Chỉ số BMI | ô nhập | khóa | khóa không cho nhập, Bỏ trống nếu chưa nhập đủ chiều cao, cân nặng- Người dùng nhập chiều cao, cân nặng thì tự động tính BMI theo công thức - Hệ thống tính chỉ số BMI theo công thức: Cân nặng (kg) / Chiều cao² (m²) | ||
| Toàn thân | Text area | Mặc định bỏ trống - Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin - Sau khi lưu BA thì hiển thị thông tin BA đã lưu gần nhất | |||
| Các bộ phận | Text area | Mặc định bỏ trống - Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin - Sau khi lưu BA thì hiển thị thông tin BA đã lưu gần nhất | |||
| Chẩn đoán ban đầu | |||||
| Bệnh chính | danh sách chọn | Mặc định hiển thị thông tin chẩn đoán vào viện đã lưu từ form cập nhật bệnh nhân H006003- Người dùng nhập mã ICD hoặc tên bệnh -> hệ thống tự động hiển thị danh sách ICD theo bảng của ICD 10 > Thao tác enter sẽ hiển thị tag mô tả ICD- Có thể nhập thêm ghi chú nếu muốn- Người dùng có thể sửa Chẩn đoán chính đã chọn khi set cấu hình editCDC <> 0 (cấu hình theo đối tượng BN) | Sử dụng chung cấu hình editCDC với form khám bệnh H005004 | ||
| Bệnh phụ | danh sách chọn | Mặc định hiển thị thông tin chẩn đoán vào viện kèm theo đã lưu từ form cập nhật bệnh nhân H006003- hiển thị danh sách ICD theo bảng của ICD 10- Người dùng nhập mã ICD hoặc tên bệnh -> hệ thống tự động hiển thị danh sách ICD theo bảng của ICD 10 > Thao tác enter sẽ hiển thị mô tả ICD và hiển thị tag dưới textarea (khóa) với cấu trúc mã ICD-mô tả ICD cách nhau bởi dấu ;- Hiển thị thông tin Chẩn đoán kèm theo đã lưu | |||
| Tóm tắt kết quả cận lâm sàng | Text area | Mặc định để rỗng- Nhập và hiển thị dữ liệu đã lưu- Sau khi lưu BA thì hiển thị thông tin BA đã lưu gần nhất | |||
| Button "Chọn CLS" | Button | Sử dụng để lấy nhanh thông tin tên, kết quả cận lâm sàng lên trường Tóm tắt kết quả cận lâm sàng - Chọn kết quả thì tự động fill dữ liệu kết quả vào ô Tóm tắt kết quả cận lâm sàng | |||
| Đã xử lý | Text area | Mặc định để rỗng- Nhập và hiển thị dữ liệu đã lưu | |||
| Chẩn đoán ra viện | danh sách chọn | Mặc định bỏ trống- Người dùng nhập mã ICD hoặc tên bệnh -> hệ thống tự động hiển thị danh sách ICD theo bảng của ICD 10 > Thao tác enter sẽ hiển thị tag mô tả ICD- Có thể nhập thêm ghi chú nếu muốn- Người dùng có thể sửa Chẩn đoán chính đã chọn khi set cấu hình editCDC <> 0 (cấu hình theo đối tượng BN) | Sử dụng chung cấu hình editCDC với form khám bệnh H005004 | ||
| Điều trị từ ngày | ô chọn ngày | dd/mm/yyyy | Mặc định hiển thị ngày hiện tạiKhi đó người dùng điền hoặc chọn vào biểu tượng để hiển thị lịch cho người dùng chọn | ||
| đến ngày | ô chọn ngày | dd/mm/yyyy | Mặc định bỏ trốngKhi đó người dùng điền hoặc chọn vào biểu tượng để hiển thị lịch cho người dùng chọn | ||
| Hình 3: Tổng kết hồ sơ bệnh án | |||||
| Quá trình bệnh lý và diễn biến lâm sàng | Text area | Mặc định để rỗng-Nhập và hiển thị dữ liệu đã lưu | |||
| Tóm tắt kết quả xét nghiệm CLS có giá trị chẩn đoán | Text area | Mặc định để rỗng- Có thể dùng nút lấy CLS để lấy nhanh thông tin tên và kết quả CLS-Nhập và hiển thị dữ liệu đã lưu | |||
| Button "..." chọn CLS | Button | Sử dụng để lấy nhanh thông tin tên, kết quả cận lâm sàng lên trường Tóm tắt kết quả xét nghiệm CLS có giá trị chẩn đoán- Chọn kết quả thì tự động fill dữ liệu kết quả vào ô Tóm tắt kết quả xét nghiệm CLS có giá trị chẩn đoán | Xử lý tương tự màn hình H005004 | ||
| Chẩn đoán ra viện | |||||
| Bệnh chính | danh sách chọn | Mặc định bỏ trống - Người dùng nhập mã ICD hoặc tên bệnh -> hệ thống tự động hiển thị danh sách ICD theo bảng của ICD 10 > Thao tác enter sẽ hiển thị tag mô tả ICD- Có thể nhập thêm ghi chú nếu muốn- Người dùng có thể sửa Chẩn đoán chính đã chọn khi set cấu hình editCDC <> 0 (cấu hình theo đối tượng BN) | Sử dụng chung cấu hình editCDC với form khám bệnh H005004 | ||
| Bệnh phụ | danh sách chọn | Mặc định bỏ trống - Người dùng nhập mã ICD hoặc tên bệnh -> hệ thống tự động hiển thị danh sách ICD theo bảng của ICD 10 > Thao tác enter sẽ hiển thị mô tả ICD và hiển thị tag dưới textarea (khóa) với cấu trúc mã ICD-mô tả ICD cách nhau bởi dấu ;- Hiển thị thông tin Chẩn đoán kèm theo đã lưu | |||
| Phương pháp điều trị | Text area | Mặc định để rỗng-Nhập và hiển thị dữ liệu đã lưu | |||
| Tình trạng người bệnh ra viện | Text area | Mặc định để rỗng-Nhập và hiển thị dữ liệu đã lưu | |||
| Hướng điều trị và các chế độ tiếp theo | Text area | Mặc định để rỗng-Nhập và hiển thị dữ liệu đã lưu | |||
| Số tờ xquang | ô nhập | Mặc định để rỗng-Nhập và hiển thị dữ liệu đã lưu- Nếu sét cấu hình demHosophimanh = 1 thì tự động đếm SL dịch vụ tương ứng đã kê cho BN | |||
| Số tờ CT Scanner | ô nhập | Mặc định để rỗng-Nhập và hiển thị dữ liệu đã lưu- Nếu sét cấu hình demHosophimanh = 1 thì tự động đếm SL dịch vụ tương ứng đã kê cho BN | |||
| Số tờ Siêu âm | ô nhập | Mặc định để rỗng-Nhập và hiển thị dữ liệu đã lưu- Nếu sét cấu hình demHosophimanh = 1 thì tự động đếm SL dịch vụ tương ứng đã kê cho BN | |||
| Số tờ Xét nghiệm | ô nhập | Mặc định để rỗng-Nhập và hiển thị dữ liệu đã lưu- Nếu sét cấu hình demHosophimanh = 1 thì tự động đếm SL dịch vụ tương ứng đã kê cho BN | |||
| Khác | ô nhập | Mặc định để rỗng-Nhập và hiển thị dữ liệu đã lưu- Nếu sét cấu hình demHosophimanh = 1 thì tự động đếm SL dịch vụ tương ứng đã kê cho BN | |||
| Toàn bộ hồ sơ | ô nhập | Tính tổng SL hồ sơ phim ảnh (xquang, Ct scanner, siêu âm, xét nghiệm, khác)-Nhập và hiển thị dữ liệu đã lưu | |||
| Người giao hồ sơ | |||||
| Chọn khoa | danh sách chọn | Mặc định hiển thị khoa đang đăng nhập - Cho phép tìm kiếm, chọn khoa hiển thị dừ danh mục khoa | |||
| Chọn nhân viên | danh sách chọn | Mặc định bỏ trống- hiển thị danh sách nhân viên theo khoa đã chọn: hiển thị - Cho phép nhập tìm kiếm và chọn 1 nhân viên và hiển thị nhân viện đã chọn lên ô nhập | |||
| Người nhận hồ sơ | |||||
| Chọn nhân viên | danh sách chọn | Mặc định bỏ trống- hiển thị danh sách nhân viên theo khoa đã chọn- Cho phép nhập tìm kiếm và chọn 1 nhân viên và hiển thị nhân viện đã chọn lên ô nhập | |||
| Bác sĩ điều trị | |||||
| Chọn nhân viên | danh sách chọn | Mặc định bỏ trống- hiển thị danh sách nhân viên theo khoa đã chọn, loại nhân viên = bác sĩ, y sĩ lấy từ danh mục nhân viên- Cho phép nhập tìm kiếm và chọn 1 nhân viên và hiển thị nhân viện đã chọn lên ô nhập | |||
| Ngày bác sĩ điều trị | ô chọn ngày | Mặc định hiện thị ngày hiện tại, định dạng dd/mm/yyyy- Không cho chọn ngày lớn hơn ngày hiện tại - Khi đó người dùng điền hoặc chọn vào biểu tượng để hiển thị lịch cho người dùng chọn | |||
| Nhập tên mẫu | ô nhập | Sau khi thao tác Nhập/ chọn tất cả trường; nhập tên mẫu cần lưu; Thao tác Lưu mẫu. | |||
| Nut "Lưu mẫu" | Button | Sau khi đã nhập tên mẫu sẽ nhấn Lưu mẫuCố định cuối form, hiển thị lưu chung cho tất cả các tab | |||
| Thông tin bổ sung | |||||
| Phần thông tin "thông tin bổ sung " | Ẩn | Phần luu trữ bệnh án bao gồm các trường thông tịn:+ Mã y tế+ Trưởng khoa+ Ngày ký trưởng khoa+ Người làm bệnh án+ Ngày làm bệnh án- Ẩn/ hiện phần thông tin bổ sung theo cấu hình hienTTBAbosung+ 0 Ẩn+ 1 Hiển thị | |||
| Trưởng khoa | danh sách chọn | Mặc định hiển thị nhân viên có cấp quản lý = Lãnh đạo khoa, thuộc khoa đang đăng nhập | |||
| Ngày ký trưởng khoa | ô chọn ngày | Mặc định hiện thị ngày hiện tại, định dạng dd/mm/yyyy- Không cho chọn ngày lớn hơn ngày hiện tại - Khi đó người dùng điền hoặc chọn vào biểu tượng để hiển thị lịch cho người dùng chọn | |||
| Người làm bệnh án | danh sách chọn | Mặc định bỏ trống- hiển thị danh sách nhân viên có chức danh Điều dưỡng thuộc khoa đang đăng nhập lấy từ danh mục nhân viên- Cho phép nhập tìm kiếm và chọn 1 nhân viên và hiển thị nhân viện đã chọn lên ô nhập | |||
| Ngày làm bệnh án | ô chọn ngày | Mặc định hiện thị ngày hiện tại, định dạng dd/mm/yyyy- Không cho chọn ngày lớn hơn ngày hiện tại - Khi đó người dùng điền hoặc chọn vào biểu tượng để hiển thị lịch cho người dùng chọn | |||
| Hình 5: Danh sách mẫu BA | |||||
| Danh sách mẫu bệnh án | Label | Tên của chức năngNgười dùng chọn vào biểu tượng "X" để đóng cửa sổ, trở về màn hình chính | |||
| Bảng danh sách mẫu bệnh án | Label | Bảng danh sách mẫu bao gồm các thông tin:- Check box tick chọn- Nội dung tên mẫuNgười dùng chọn hoặc tick để chọn mẫu BA | |||
| Chọn | Button | Người dùng chọn; Input các thông tin của BA mẫu vào form nhập bệnh án - Nếu cấu hình loadBAmau =1 hiển thị mẫu bệnh án thì không ghi đè các thông tin đã nhập trên form , ngược lại = 0 thì cho phép ghi đè các thông tin đã nhập trên form, | |||
| Xóa | Button | Người dùng chọn 1 hoặc nhiều mẫu; Nhấn "Xóa" để xóa các mẫu đã chọn khỏi hệ thống | |||
| Đóng | Button | Người dùng chọn; Đóng cửa sổ, trở về màn hình | |||
| Hình 4: Chọn Kết quả CLS | |||||
| Chọn kết quả Cận lâm sàng | Label | Tên của chức năngNgười dùng chọn vào biểu tượng "X" để đóng cửa sổ, trở về màn hình H005023 (hình 1) | Dùng chung chức năng với form khám lâm sàng H005004 | ||
| Bảng danh sách kết quả cận lâm sàng | Label | Bảng danh sách kết quả cận lâm sàng bao gồm các trường thông tin: - Check box tick chọn - Tên cận lâm sàng - Kết quả - Đơn vị - GH dưới - GH trên - Ghi chú CĐ Bảng danh sách hiển thị theo cấu hình loadTenAll, loadCLSNgoaitru, loadMBP, loadlaiCLSdachon Người dùng chọn hoặc tick để chọn kết quả CLS | |||
| Chọn kết quả CLS | Button | Người dùng chọn; Input kết quả cận lâm sàng vào trường thông tin Kết quả khám lâm sàng Dữ liệu sau khi chọn hiển thị theo cấu hình formatCLS | |||
| Đóng | Button | Người dùng chọn; Đóng cửa sổ, trở về màn hình chính | |||
| cửa sổ Đổi loại bệnh án | Làm sau | ||||
| Đổi loại bệnh án | Label | Tên của chức năngNgười dùng chọn vào biểu tượng "X" để đóng cửa sổ, trở về màn hình đang nhập | |||
| Loại bệnh án mới | danh sách chọn | Mặc định hiển thị loại BA hiện tại- hiển thị danh sách loại bệnh án được map với khoa tại danh mục quản lý khoa- trường loại bệnh án | |||
| Cập nhật | Button | Nhấn để lưu loại bệnh án mới | |||
| Hủy | Button | Người dùng chọn; Đóng cửa sổ, trở về màn hình H005023 |
Thao tác và kết quả hệ thống
| Thao tác | Hệ thống xử lý/điều kiện | MSG liên quan | Lưu ý |
|---|---|---|---|
| chọn vào menu Bệnh án chi tiết | cho phép nhập khi BN có trạng thái đang điều trị, ngược lại thì khóa - Khi người dùng chọn vào menu sẽ kiểm tra nếu BN có loại bệnh án = "Bệnh án ngoại trú phục hồi chức năng" (đã chọn từ form "cập nhật bệnh nhân" H006003) thì mở form "cập nhật bệnh án ngoại trú phục hồi chức năng" | ||
| Lưu | 1. cho phép nhập khi BA ở trạng thái đang mở2. Kiểm tra ràng buộc:- Trường hợp chưa điền Lý do vào viện, hệ thống báo MSG1113 "Chưa nhập lý do vào viện". Lưu thành công hệ thống thông báo MSG1109 "Cập nhật thông tin bệnh án thành công"- Nếu nhập từ ngày > đến ngày -> Lưu hệ thống cảnh báo MSG1124 "Điều trị ngoại trú từ ngày phải nhỏ hơn đến ngày" | MSG1109, MSG1113, MSG1124 | |
| Ký và in | 1. Nhấn thì chuyển sang chức năng ký số2. Sau khi ký thành công sẽ tự động in phiếu ký số | Chưa xử lý phần này | |
| In BA | 1/ Trên form thông tin sau khi thực hiện thao tác thêm, sửa, lưu bệnh án thì có thể thao tác In bệnh án2/ Nhấn "In BA" thì tự động tại file PDF mẫu phiếu BADN | Chưa xử lý phần này | |
| Hủy ký số | 1. cho phép nhập khi phiếu đã ký2. Nhấn để thực hiện hủy ký số | Chưa xử lý phần này | |
| In ký số | 1. cho phép nhập khi phiếu đã ký3. Nhấn để in phiếu đã ký số | Chưa xử lý phần này | |
| Tab "Khám hỏi bệnh" | Nhấn thì hiển thị thông tin khám hỏi bệnh như hình 2 | ||
| Tab "Tổng kết hồ sơ bệnh án" | Nhấn thì hiển thị thông tin tổng kết hồ sơ bệnh án như hình 3 | ||
| Chọn button "chọn KQ CLS" | Người dùng chọn; hệ thống mở cửa sổ Chọn Kết quả khám lâm sàng | ||
| Chọn button "chọn thuốc" | Người dùng chọn; hệ thống mở cửa sổ Chọn thuốc | ||
| Lưu mẫu bệnh án | Người dùng nhập tên mẫu >> Nhấn "Lưu mẫu" hệ thống tự động lưu mẫu BA vào danh sách mẫu BA và hiển thị thông báo thành công MSG568 "Lưu mẫu thành công", lưu các thông tin mauid, ten_mau, phongid, khoaid, loaibenhanid, csytid, nguoitaoid- Nếu trùng tên mẫu đã tồn tại, hệ thống cảnh báo MSG1131 "Tên mẫu bệnh án đã tồn tại trên hệ thống" và không cho lưu - Nếu trống tên mẫu hệ thống cảnh báo MSG1132 'Tên bệnh án mẫu không được để trống' | MSG1131, MSG1132, MSG568 | |
| hiển thị danh sách mẫu bệnh án | 1. Kiểm tra cấu hình loadDSBAmau- Nếu cấu hình loadDSBAmau = 0 thì hiển thị toàn bộ mẫu BA có loại BA = loại BA đang nhập- Nếu cấu hình loadDSBAmau = 1 thì hiển thị toàn bộ mẫu BA có loại BA = loại BA đang nhập và người tạo = Người dùng đăng nhập | ||
| Chọn và hiển thị thông tin mẫu | Chọn 1 Mẫu => hiển thị thông tin đã lưu của Mẫu đã chọn lên form cập nhật thông tin BA và đóng cửa sổ+ Nếu cấu hình loadBAmau =1 hiển thị mẫu bệnh án thì không ghi đè các thông tin đã nhập trên form , ngược lại = 0 thì cho phép ghi đè các thông tin đã nhập trên form,+ Nếu set cấu hình loadBAmautheotab = 1 chỉ fill dữ liệu mẫu lên tab đang mở, = 0 thì hiển thị mẫu fill dữ liệu mẫu lên tất cả các tab + Nếu sét cấu hình demHosophimanh = 1 thì khi hiển thị mẫu không ghi đè số lượng phim ảnh đã đếm tự động- TH chưa chọn mẫu => Nhấn "Chọn" hệ thống cảnh báo MSG1116- TH chọn nhiều mẫu (>1 mẫu) => Nhấn "Chọn" hệ thống cảnh báo MSG1116 | MSG1116 | |
| Xóa mẫu | Cho phép chọn 1 hoặc nhiều mẫu để xóa - Nếu Chọn mẫu do chính mình tạo -> nhấn xóa , hệ thống thông báo MSG1133"Xóa hồ sơ bệnh án mẫu thành công"- Nếu chọn mẫu do Người dùng khác tạo -> nhấn xóa -> hệ thống báo MSG1134 "Bạn không thể xóa mẫu do người khác tạo"- Nếu chưa chọn mẫu -> xóa hệ thống báo MSG1135 "Bạn chưa chọn mẫu cần xóa" | MSG1133, MSG1134, MSG1135 | |
| Đóng | Người dùng chọn biểu tượng "X" hoặc button Đóng; Đóng cửa sổ | ||
| "Chọn" kết quả CLS | Người dùng chọn; Input kết quả cận lâm sàng vào trường thông tin Kết quả khám lâm sàng Dữ liệu sau khi chọn hiển thị theo cấu hình formatCLS | ||
| Sao chép BA | Người dùng nhấn "Sao chép BA" sẽ hiển thị cảnh báo xác nhận MSG1110: "Thông tin bệnh án sau cùng sẽ được hiển thị lên, bạn có tiếp tục ?" chọn Đồng ý/ hủy 1. Đồng ý- Nếu BA cũ đã kết thúc -> hệ thống tự động sao chép bệnh án sau cùng của BN, hiển thị dữ liệu lên form nhập và hiển thị thông báo "Thông tin bệnh án cũ đã hiển thị lên form. Nhấn Lưu để cập nhật thông tin vào bệnh án hiện tại" MSG1111 - Khi sao chép không ghi đè vào các trường: Điều trị ngoại trú bắt đầu, kết thúc, số lượng hồ sơ phim ảnh- Nếu BA sau cùng là BA hiện tại đang mở: hệ thống thông báo "Bệnh án sau cùng chính là bệnh án đang mở." MSG11122. Hủy- Hệ thống hủy bỏ thao tác sao chép BA, tắt cảnh báo | MSG1110, MSG1111, MSG11122 | |
| Cập nhật loại bệnh án | 1.Chọn loại bệnh án >> Nhấn Lưu, hệ thống thông báo MSG1109 và reload màn hình cập nhật bệnh án chi tiết theo loại bệnh án mới 2. Không thay đổi loại bệnh án >> Nhấn Lưu, hệ thống thông báo MSG1109 và giữ nguyên màn hình cập nhật bệnh án chi tiết | MSG1109 | Làm sau |
Quy tắc nghiệp vụ
| Điều kiện/ngữ cảnh | Kết quả xử lý | MSG |
|---|---|---|
| chọn vào menu Bệnh án chi tiết | cho phép nhập khi BN có trạng thái đang điều trị, ngược lại thì khóa - Khi người dùng chọn vào menu sẽ kiểm tra nếu BN có loại bệnh án = "Bệnh án ngoại trú phục hồi chức năng" (đã chọn từ form "cập nhật bệnh nhân" H006003) thì mở form "cập nhật bệnh án ngoại trú phục hồi chức năng" | |
| Lưu | 1. cho phép nhập khi BA ở trạng thái đang mở2. Kiểm tra ràng buộc:- Trường hợp chưa điền Lý do vào viện, hệ thống báo MSG1113 "Chưa nhập lý do vào viện". Lưu thành công hệ thống thông báo MSG1109 "Cập nhật thông tin bệnh án thành công"- Nếu nhập từ ngày > đến ngày -> Lưu hệ thống cảnh báo MSG1124 "Điều trị ngoại trú từ ngày phải nhỏ hơn đến ngày" | MSG1109, MSG1113, MSG1124 |
| Ký và in | 1. Nhấn thì chuyển sang chức năng ký số2. Sau khi ký thành công sẽ tự động in phiếu ký số | |
| In BA | 1/ Trên form thông tin sau khi thực hiện thao tác thêm, sửa, lưu bệnh án thì có thể thao tác In bệnh án2/ Nhấn "In BA" thì tự động tại file PDF mẫu phiếu BADN | |
| Hủy ký số | 1. cho phép nhập khi phiếu đã ký2. Nhấn để thực hiện hủy ký số | |
| In ký số | 1. cho phép nhập khi phiếu đã ký3. Nhấn để in phiếu đã ký số | |
| Tab "Khám hỏi bệnh" | Nhấn thì hiển thị thông tin khám hỏi bệnh như hình 2 | |
| Tab "Tổng kết hồ sơ bệnh án" | Nhấn thì hiển thị thông tin tổng kết hồ sơ bệnh án như hình 3 | |
| Chọn button "chọn KQ CLS" | Người dùng chọn; hệ thống mở cửa sổ Chọn Kết quả khám lâm sàng | |
| Chọn button "chọn thuốc" | Người dùng chọn; hệ thống mở cửa sổ Chọn thuốc | |
| Lưu mẫu bệnh án | Người dùng nhập tên mẫu >> Nhấn "Lưu mẫu" hệ thống tự động lưu mẫu BA vào danh sách mẫu BA và hiển thị thông báo thành công MSG568 "Lưu mẫu thành công", lưu các thông tin mauid, ten_mau, phongid, khoaid, loaibenhanid, csytid, nguoitaoid- Nếu trùng tên mẫu đã tồn tại, hệ thống cảnh báo MSG1131 "Tên mẫu bệnh án đã tồn tại trên hệ thống" và không cho lưu - Nếu trống tên mẫu hệ thống cảnh báo MSG1132 'Tên bệnh án mẫu không được để trống' | MSG1131, MSG1132, MSG568 |
| hiển thị danh sách mẫu bệnh án | 1. Kiểm tra cấu hình loadDSBAmau- Nếu cấu hình loadDSBAmau = 0 thì hiển thị toàn bộ mẫu BA có loại BA = loại BA đang nhập- Nếu cấu hình loadDSBAmau = 1 thì hiển thị toàn bộ mẫu BA có loại BA = loại BA đang nhập và người tạo = Người dùng đăng nhập | |
| Chọn và hiển thị thông tin mẫu | Chọn 1 Mẫu => hiển thị thông tin đã lưu của Mẫu đã chọn lên form cập nhật thông tin BA và đóng cửa sổ+ Nếu cấu hình loadBAmau =1 hiển thị mẫu bệnh án thì không ghi đè các thông tin đã nhập trên form , ngược lại = 0 thì cho phép ghi đè các thông tin đã nhập trên form,+ Nếu set cấu hình loadBAmautheotab = 1 chỉ fill dữ liệu mẫu lên tab đang mở, = 0 thì hiển thị mẫu fill dữ liệu mẫu lên tất cả các tab + Nếu sét cấu hình demHosophimanh = 1 thì khi hiển thị mẫu không ghi đè số lượng phim ảnh đã đếm tự động- TH chưa chọn mẫu => Nhấn "Chọn" hệ thống cảnh báo MSG1116- TH chọn nhiều mẫu (>1 mẫu) => Nhấn "Chọn" hệ thống cảnh báo MSG1116 | MSG1116 |
| Xóa mẫu | Cho phép chọn 1 hoặc nhiều mẫu để xóa - Nếu Chọn mẫu do chính mình tạo -> nhấn xóa , hệ thống thông báo MSG1133"Xóa hồ sơ bệnh án mẫu thành công"- Nếu chọn mẫu do Người dùng khác tạo -> nhấn xóa -> hệ thống báo MSG1134 "Bạn không thể xóa mẫu do người khác tạo"- Nếu chưa chọn mẫu -> xóa hệ thống báo MSG1135 "Bạn chưa chọn mẫu cần xóa" | MSG1133, MSG1134, MSG1135 |
| Đóng | Người dùng chọn biểu tượng "X" hoặc button Đóng; Đóng cửa sổ | |
| "Chọn" kết quả CLS | Người dùng chọn; Input kết quả cận lâm sàng vào trường thông tin Kết quả khám lâm sàng Dữ liệu sau khi chọn hiển thị theo cấu hình formatCLS | |
| Sao chép BA | Người dùng nhấn "Sao chép BA" sẽ hiển thị cảnh báo xác nhận MSG1110: "Thông tin bệnh án sau cùng sẽ được hiển thị lên, bạn có tiếp tục ?" chọn Đồng ý/ hủy 1. Đồng ý- Nếu BA cũ đã kết thúc -> hệ thống tự động sao chép bệnh án sau cùng của BN, hiển thị dữ liệu lên form nhập và hiển thị thông báo "Thông tin bệnh án cũ đã hiển thị lên form. Nhấn Lưu để cập nhật thông tin vào bệnh án hiện tại" MSG1111 - Khi sao chép không ghi đè vào các trường: Điều trị ngoại trú bắt đầu, kết thúc, số lượng hồ sơ phim ảnh- Nếu BA sau cùng là BA hiện tại đang mở: hệ thống thông báo "Bệnh án sau cùng chính là bệnh án đang mở." MSG11122. Hủy- Hệ thống hủy bỏ thao tác sao chép BA, tắt cảnh báo | MSG1110, MSG1111, MSG1112 |
| Cập nhật loại bệnh án | 1.Chọn loại bệnh án >> Nhấn Lưu, hệ thống thông báo MSG1109 và reload màn hình cập nhật bệnh án chi tiết theo loại bệnh án mới 2. Không thay đổi loại bệnh án >> Nhấn Lưu, hệ thống thông báo MSG1109 và giữ nguyên màn hình cập nhật bệnh án chi tiết | MSG1109 |
Kiểm tra trước khi lưu/thực hiện
| Thao tác | Điều kiện kiểm tra | MSG |
|---|---|---|
| chọn vào menu Bệnh án chi tiết | cho phép nhập khi BN có trạng thái đang điều trị, ngược lại thì khóa - Khi người dùng chọn vào menu sẽ kiểm tra nếu BN có loại bệnh án = "Bệnh án ngoại trú phục hồi chức năng" (đã chọn từ form "cập nhật bệnh nhân" H006003) thì mở form "cập nhật bệnh án ngoại trú phục hồi chức năng" | |
| Lưu | 1. cho phép nhập khi BA ở trạng thái đang mở2. Kiểm tra ràng buộc:- Trường hợp chưa điền Lý do vào viện, hệ thống báo MSG1113 "Chưa nhập lý do vào viện". Lưu thành công hệ thống thông báo MSG1109 "Cập nhật thông tin bệnh án thành công"- Nếu nhập từ ngày > đến ngày -> Lưu hệ thống cảnh báo MSG1124 "Điều trị ngoại trú từ ngày phải nhỏ hơn đến ngày" | MSG1109, MSG1113, MSG1124 |
| Lưu mẫu bệnh án | Người dùng nhập tên mẫu >> Nhấn "Lưu mẫu" hệ thống tự động lưu mẫu BA vào danh sách mẫu BA và hiển thị thông báo thành công MSG568 "Lưu mẫu thành công", lưu các thông tin mauid, ten_mau, phongid, khoaid, loaibenhanid, csytid, nguoitaoid- Nếu trùng tên mẫu đã tồn tại, hệ thống cảnh báo MSG1131 "Tên mẫu bệnh án đã tồn tại trên hệ thống" và không cho lưu - Nếu trống tên mẫu hệ thống cảnh báo MSG1132 'Tên bệnh án mẫu không được để trống' | MSG1131, MSG1132, MSG568 |
| hiển thị danh sách mẫu bệnh án | 1. Kiểm tra cấu hình loadDSBAmau- Nếu cấu hình loadDSBAmau = 0 thì hiển thị toàn bộ mẫu BA có loại BA = loại BA đang nhập- Nếu cấu hình loadDSBAmau = 1 thì hiển thị toàn bộ mẫu BA có loại BA = loại BA đang nhập và người tạo = Người dùng đăng nhập | |
| Chọn và hiển thị thông tin mẫu | Chọn 1 Mẫu => hiển thị thông tin đã lưu của Mẫu đã chọn lên form cập nhật thông tin BA và đóng cửa sổ+ Nếu cấu hình loadBAmau =1 hiển thị mẫu bệnh án thì không ghi đè các thông tin đã nhập trên form , ngược lại = 0 thì cho phép ghi đè các thông tin đã nhập trên form,+ Nếu set cấu hình loadBAmautheotab = 1 chỉ fill dữ liệu mẫu lên tab đang mở, = 0 thì hiển thị mẫu fill dữ liệu mẫu lên tất cả các tab + Nếu sét cấu hình demHosophimanh = 1 thì khi hiển thị mẫu không ghi đè số lượng phim ảnh đã đếm tự động- TH chưa chọn mẫu => Nhấn "Chọn" hệ thống cảnh báo MSG1116- TH chọn nhiều mẫu (>1 mẫu) => Nhấn "Chọn" hệ thống cảnh báo MSG1116 | MSG1116 |
| Sao chép BA | Người dùng nhấn "Sao chép BA" sẽ hiển thị cảnh báo xác nhận MSG1110: "Thông tin bệnh án sau cùng sẽ được hiển thị lên, bạn có tiếp tục ?" chọn Đồng ý/ hủy 1. Đồng ý- Nếu BA cũ đã kết thúc -> hệ thống tự động sao chép bệnh án sau cùng của BN, hiển thị dữ liệu lên form nhập và hiển thị thông báo "Thông tin bệnh án cũ đã hiển thị lên form. Nhấn Lưu để cập nhật thông tin vào bệnh án hiện tại" MSG1111 - Khi sao chép không ghi đè vào các trường: Điều trị ngoại trú bắt đầu, kết thúc, số lượng hồ sơ phim ảnh- Nếu BA sau cùng là BA hiện tại đang mở: hệ thống thông báo "Bệnh án sau cùng chính là bệnh án đang mở." MSG11122. Hủy- Hệ thống hủy bỏ thao tác sao chép BA, tắt cảnh báo | MSG1110, MSG1111, MSG11122 |
Tham số cấu hình liên quan (11)
Các giá trị dưới đây do quản trị viên thiết lập; người dùng cuối cần biết vì chúng có thể làm thay đổi nút, trường bắt buộc và cách hệ thống kiểm tra.
| Nhóm | Mã tham số | Mặc định | Ảnh hưởng nghiệp vụ | Tên cấu hình liên quan |
|---|---|---|---|---|
| KB_BADN | 0 | hiển thị bệnh án mẫu không ghi đè các thông tin đã nhập trên form - 1: bật - không ghi đề các thông tin đã nhập trên form khi hiển thị BA mẫu- 0:Tắt - ghi đè khi hiển thị BA mẫu | Dùng chung cấu hình các form bệnh án ngoại trú H005023, H007035, H007036, H0007037 | |
| 0 | hiển thị bệnh án mẫu theo tab đang mở- 1: bật - chỉ fill dữ liệu mẫu lên tab đang mở- 0:Tắt - hiển thị mẫu fill dữ liệu mẫu lên tất cả các tab | |||
| 0 | Đếm số lượng hồ sơ phim ảnh BADN - 1: tự động đếm SL hồ sơ phim ảnh- 0: tắt | |||
| 0 | Cho phép chỉnh sửa chẩn đoán chính 0: Không cho sửa<> 0: nhập id đối tượng BN cho phép chỉnh sửa | |||
| 0 | "Hiển thị tab nhập thông tin trưởng khoa, người làm bệnh án trong form nhập BA chi tiết 0 Ẩn1 Hiển thị" | |||
| 0 | Hiển thị BA mẫu theo tài khoản đăng nhập 0: hiện tất cả 1. hiện theo tài khoản đăng nhập | |||
| KETQUA_CLS | 0 | Lấy tất cả CLS và chỉ lấy tên CLS trong form chọn kết quả cls 0 : mặc định 1: Lấy tất cả các chỉ định CLS ngoài phòng khám bao gồm chỉ định đã có kết quả và chỉ định chưa có kết quả. và chỉ lấy tên CLS | dùng chung với form khám lâm sàng H005004 | |
| 0 | Cấu hình tùy biến cách hiển thị nội dung sau khi chọn kết quả CLS 0: Mặc định chỉ hiển thị tên CLS 1: Sắp xếp các chỉ số con theo thứ tự in trên biểu mẫu BYT 2: generate kết quả theo format <tên dịch vụ>:<dấu cách><kết quả><xuống dòng> | |||
| 0 | hiển thị danh sách CLS ngoai trú ở tờ điều trị 0: mặc định , 1: hiển thị cả cls ngt | |||
| sqlid | hiển thị kết quả CLS theo nhóm mẫu bệnh phẩm thiết lập sqlid | |||
| 0 | Phiếu đt, sơ kết điều trị, bb hội chẩn cho phép hiển thị lại các cls đã chọn 0: không chọn lại 1: hiển thị lại được |
MSG thông báo liên quan (20)
Tạo phiếu trả thuốc, vật tư
Lập và lưu phiếu trả thuốc, vật tư cho bệnh nhân đang được chọn.
Thực hiện nhanh
- Trong Danh sách phiếu đã chỉ định, chọn phiếu thuốc/vật tư đủ điều kiện trả.
- Chọn Trả thuốc, vật tư; hệ thống kiểm tra trạng thái phiếu và cấu hình kho.
- Nhập thuốc/vật tư và số lượng trả theo cửa sổ hiển thị.
- Lưu phiếu trả và kiểm tra lại phiếu gốc cùng số lượng liên quan.
Lưu ý
- Chỉ phiếu đúng trạng thái và đúng loại kho theo cấu hình mới mở được chức năng trả thuốc, vật tư.
- Nút và trường nhập có thể ẩn, khóa hoặc bắt buộc tùy quyền người dùng, trạng thái hồ sơ và cấu hình tại cơ sở y tế.
- Không đóng màn hình khi hệ thống đang xử lý; luôn đọc MSG kết quả trước khi chuyển sang thao tác khác.
Quản lý phiếu chăm sóc cấp 2, 3
Thực hiện quản lý phiếu chăm sóc cấp 2, 3 trong hồ sơ điều trị ngoại trú.
Thực hiện nhanh
- Mở Phiếu chăm sóc cấp 2, 3; chọn phiếu đã có hoặc tạo mới.
- Nhập thời gian, diễn biến, theo dõi, chăm sóc và người thực hiện theo biểu mẫu.
- Kiểm tra trường bắt buộc và lưu phiếu.
- Sử dụng cập nhật, xóa, in hoặc ký khi trạng thái và quyền cho phép.
Lưu ý
- Nút và trường nhập có thể ẩn, khóa hoặc bắt buộc tùy quyền người dùng, trạng thái hồ sơ và cấu hình tại cơ sở y tế.
- Không đóng màn hình khi hệ thống đang xử lý; luôn đọc MSG kết quả trước khi chuyển sang thao tác khác.
Mục đích và phạm vi chi tiết
Chức năng: cho phép điều dưỡng kiểm tra, in ấn, cập nhật phiếu chăm sóc của bệnh nhân hàng ngày.. Chức năng bao gồm các tính năng sau: - Hiển thị danh sách chi tiết phiếu chăm sóc.- Hiển thị thông tin chi tiết của chăm sóc tương ứng với phiếu chỉ định chăm sóc được chọn.- Tìm kiếm thông tin chi tiết theo các thông tin hiển thị trên lưới.- Sửa thông tin phiếu chăm sóc.- Xóa 1 hoặc nhiều phiếu chăm sóc.- In phiếu 1 hoặc nhiều chăm sóc.-Ghi log thao tác sửa, xóa.
Vị trí được mô tả trên hệ thống: Quản lý điều trị ngoại trú/ Điều trị ngoại trú/ Danh sách phiếu chăm sóc
Thành phần và trường thông tin
| Trường/thành phần | Kiểu nhập/hiển thị | Mặc định | Định dạng | Cách dùng | Lưu ý |
|---|---|---|---|---|---|
| Chăm sóc | Tab | Người dùng chọn; Hiển thị màn hình Danh sách phiếu chăm sóc | |||
| Đợt điều trị | danh sách chọn | Người dùng chọn danh sách đợt điều trị | |||
| Tờ điều trị | danh sách chọn | Sau khi chọn Đợt điều trị; Người dùng chọn danh sách tờ điều trị | |||
| Tìm kiếm | Button | Người dùng chọn; Hiển thị danh sách phiếu chăm sóc theo Điều kiện + Mã bệnh nhân+ Mã bệnh án+ Đợt điều trị+ Tờ điều trị | |||
| Mạch (lần/ph) | ô nhập | Người dùng nhập thông tin mạch- Hiển thị thông tin mạch đã lưu | |||
| Huyết áp (mmHg) | ô nhập | Huyết tâm thu (chỉ số trên)/Huyết áp tâm trương | Có 2 ô tương ứng với Huyết tâm thu (chỉ số trên)/Huyết áp tâm trương (chỉ số dưới).- Người dùng nhập thông tin Huyết áp- Hiển thị thông tin huyết áp đã lưu | ||
| Nhiệt độ© | ô nhập | Người dùng nhập thông tin nhiệt độ- Hiển thị thông tin nhiệt độ đã lưu | |||
| Nhịp thở | ô nhập | Người dùng nhập thông tin nhịp thở- Hiển thị thông tin nhịp thở đã lưu | |||
| Chiều cao(cm) | ô nhập | Người dùng nhập thông tin chiều cao- Hiển thị thông tin chiều cao đã lưu | |||
| SPO2(%) | ô nhập | Người dùng nhập thông tin SPO2- Hiển thị thông tin SPO2 đã lưu | |||
| Cân nặng(kg) | ô nhập | Người dùng nhập thông tin cân nặng- Hiển thị thông tin cân nặng đã lưu | |||
| Thời gian lập phiếu chăm sóc | ô chọn ngày | dd/mm/yyyy hh24:mi | Người dùng nhập ngày, tháng, năm, giờ, phút, giây hoặc chọn vào biểu tượng 🗓️; Hiển thị lịch để người dùng chọn- Hiển thị thông tin Thời gian lập phiếu chăm sóc đã lưu | ||
| Theo dõi diễn biến | Text area | Người dùng nhập thông tin Theo dõi diễn biến- Hiển thị thông tin Theo dõi diễn biến đã lưu | |||
| Thực hiện y lệnh | Text area | Người dùng nhập thông tin Thực hiện y lệnh- Hiển thị thông tin Thực hiện y lệnhc đã lưu | |||
| Y tá/điều dưỡng | danh sách chọn | Người dùng nhập tìm theo tên rồi chọn chọn Y tá/điều dưỡng- Hiển thị thông tin Thực hiện y lệnh đã lưu- Hiển thị thêm trường khoa để lọc nhân viên khi cấu hình tham số: LOC_NHAN_VIEN_THEO_KHOA giá trị 1 (0: Mặc định lọc nhân viên theo khoa đang thiết lập, 1: hiển thị thêm trường khoa để lọc nhân viên theo khoa chọn) | |||
| Sửa | Button | Người dùng chọn; Mở các trường đang khóa để điều chỉnh thông tin | |||
| Lưu | Button | Người dùng chọn; Lưu thông tin đã điều chỉnhThêm lưu log thao tác này | |||
| Lưu và in | Button | Người dùng chọn; Lưu thông tin đã điều chỉnh và in phiếuThêm lưu log thao tác này | |||
| Hủy | Button | Người dùng chọn; Hủy thao tác của nút sửa trở lại khóa các trường thông tin | |||
| Xóa | Button | Người dùng chọn; Xóa phiếu chăm sócThêm lưu log thao tác này | |||
| In phiếu chăm sóc | Button | Người dùng chọn; In phiếu chăm sóc | |||
| Ký số | Button | Người dùng chọn; Mở form ký số để thực hiệnThêm lưu log thao tác này | |||
| Hủy ký số | Button | Người dùng chọn; Hủy ký số-Hiển thị nút khi đã ký sốThêm lưu log thao tác này | |||
| In ký số | Button | Người dùng chọn; In phiếu chăm sócđã ký số |
Thao tác và kết quả hệ thống
| Thao tác | Hệ thống xử lý/điều kiện | MSG liên quan | Lưu ý |
|---|---|---|---|
| Xem và lọc danh sách phiếu chăm sóc | 1/Lấy thông tin danh sách phiếu chăm sóc theo thông tin bệnh nhân {mabenhnhan, mabenhan, sovaovien, sovaoviendt} 2/Thực hiện lọc danh sách theo đợt điều trị {madotdieutri, stt_dotdieutri},tờ điều trị {madietutri, stt_dieutri}, theo các trường hiển thị trong lưới danh sách | ||
| Điều chỉnh thông tin phiếu chăm sóc | Thực hiện nhập điều chỉnh thông tin phiếu chăm sóc | ||
| Lưu thông tin phiếu chăm sóc sau điều chỉnh | Lưu thông tin phiếu chăm sóc.1/ Xóa rỗng trường Thời gian lập phiếu chăm sóc thì cảnh báo MSG128. đưa con trỏ đến chuột vào ô nhập Thời gian lập phiếu chăm sóc.2/ Kiểm ra Thời gian lập phiếu chăm sócnhỏ hơn thời gian lập tờ điều trị thì cảnh báo MSG127. đưa con trỏ đến chuột vào ô nhập Thời gian lập phiếu chăm sóc để điều chỉnh lại. Đúng theo ràng buộc mới cho lưu.3/ Kiểm tra thông tin người lưu chỉnh sửa thông tin phiếu- Sử dụng cấu hình NHAN_VIEN_TAO_PHIEU_CHAM_SOC_SUA_XOA + Có 2 giá trị (0: Bất kỳ ai cũng có thể xóa, sửa phiếu chăm sóc, 1: Chỉ cho nhân viên tạo phiếu chăm sóc thao tác xóa, sửa phiếu chăm sóc) + Default: 0- Nếu set giá trị 1: Nhập viên lưu thông tin chỉnh sửa phiếu không phải là người tạo phiếu thì cảnh báo MSG129. Lưu ý: Cấu hình kèm tham số USER_DANG_NHAP_LA_NGUOI_TAO_PHIEU_CHAM_SOC giá trị 1 (0: Lưu trường Y tá/điều dưỡng trên giao diện vào người tạo phiếu, 1: Lưu người dùng đăng nhập vào người tạo phiếu)4/ Điều chỉnh lưu phiếu thuộc đợt điều trị đã kết thúc thì cảnh báo MSG130.5/ Lưu thành công thì cảnh báo MSG107. 6/ Lưu ý: phần này thêm lưu log | MSG107, MSG127, MSG128, MSG129, MSG130 | |
| Xóa phiếu chăm sóc | Xóa thông tin tiếp nhận khám bệnh1/ Kiểm tra thông tin người lưu chỉnh sửa thông tin phiếu- Sử dụng cấu hình NHAN_VIEN_TAO_PHIEU_CHAM_SOC_SUA_XOA + Có 2 giá trị (0: Bất kỳ ai cũng có thể xóa, sửa phiếu chăm sóc, 1: Chỉ cho nhân viên tạo phiếu chăm sóc thao tác xóa, sửa phiếu chăm sóc) + Default: 0- Nếu set giá trị 1: Nhập viên xóa phiếu không phải là người tạo phiếu thì cảnh báo MSG009. Lưu ý: Cấu hình kèm tham số USER_DANG_NHAP_LA_NGUOI_TAO_PHIEU_CHAM_SOC giá trị 1 (0: Lưu trường Y tá/điều dưỡng trên giao diện vào người tạo phiếu, 1: Lưu người dùng đăng nhập vào người tạo phiếu)2/Khi thao tác nhấn nút xóa thì cảnh báo MSG063.3/ Điều chỉnh lưu phiếu thuộc đợt điều trị đã kết thúc thì cảnh báo MSG130.4/Xóa thành công thì cảnh báo MSG069.5/ Lưu ý: phần này thêm lưu log | MSG009, MSG063, MSG069, MSG130 | |
| In phiếu chăm sóc | 1/In phiếu chăm sóc | ||
| Xem danh chi tiết thông tin phiếu chăm sóc | chọn chọn phiếu chăm sóc trong danh sách cần xem thông tin chi tiết- Lấy thông tin theo {mabenhnhan, mabenhan, sovaovien,sovaoviendt, maphieuchamsoc} | ||
| hiển thị danh sách đợt điều trị của bệnh nhân | Hiển thị danh sách đợt điều trị theo {mabenhnhan, mabenhan, sovaovien} | ||
| hiển thị danh sách tờ điều trị của bệnh nhân | Hiển thị danh sách tờ điều trị theo đợt điều trị {mabenhnhan, mabenhan, sovaovien, madotdieutri, stt_dotdieutri} | ||
| Ký số phiếu truyền dịch | 1/ Hiển thị form thao tác ký số2/ Kiểm tra quyền ký số nếu không có quyền sẽ hiện cảnh bảo MSG138 và không hiển thị form ký số3/ Sau khi thao tác ký thành công sẽ hiển thị thông báo MSG068.4/ Nếu ký không thành công sẽ cảnh báo MSG071 kèm theo log lỗi5/ Lưu ý thêm lưu log thao tác này | MSG068, MSG071, MSG138 | |
| Hủy ký số phiếu truyền dịch | 1/ Kiểm tra nếu đã xác nhận ký số trên Smart CA sẽ cảnh báo MSG137 và chặn thao tác hủy2/ Hủy ký số thành công sẽ hiện thông báo MSG069.3/ Nếu hủy ký không thành công sẽ cảnh báo MSG070 kèm theo log lỗi4/ Hiển thị nút khi đã ký số5/ Lưu ý thêm lưu log thao tác này | MSG069, MSG070, MSG137 | |
| Mở các trường dăng khóa để thao tác chỉnh sửa | Khi chọn nút sửa sẽ mở các trường dăng khóa để thao tác chỉnh sửa thông tin phiếu truyền dịch | ||
| In ký số phiếu truyền dịch | In phiếu truyền dịch đã ký số | ||
| Hủy thao tác sửa | Nhấn nút hủy sẽ hủy thao tác sửa > disabel hết các trường thông tin |
Quy tắc nghiệp vụ
| Điều kiện/ngữ cảnh | Kết quả xử lý | MSG |
|---|---|---|
| Xem và lọc danh sách phiếu chăm sóc | 1/Lấy thông tin danh sách phiếu chăm sóc theo thông tin bệnh nhân {mabenhnhan, mabenhan, sovaovien, sovaoviendt} 2/Thực hiện lọc danh sách theo đợt điều trị {madotdieutri, stt_dotdieutri},tờ điều trị {madietutri, stt_dieutri}, theo các trường hiển thị trong lưới danh sách | |
| Điều chỉnh thông tin phiếu chăm sóc | Thực hiện nhập điều chỉnh thông tin phiếu chăm sóc | |
| Lưu thông tin phiếu chăm sóc sau điều chỉnh | Lưu thông tin phiếu chăm sóc.1/ Xóa rỗng trường Thời gian lập phiếu chăm sóc thì cảnh báo MSG128. đưa con trỏ đến chuột vào ô nhập Thời gian lập phiếu chăm sóc.2/ Kiểm ra Thời gian lập phiếu chăm sócnhỏ hơn thời gian lập tờ điều trị thì cảnh báo MSG127. đưa con trỏ đến chuột vào ô nhập Thời gian lập phiếu chăm sóc để điều chỉnh lại. Đúng theo ràng buộc mới cho lưu.3/ Kiểm tra thông tin người lưu chỉnh sửa thông tin phiếu- Sử dụng cấu hình NHAN_VIEN_TAO_PHIEU_CHAM_SOC_SUA_XOA + Có 2 giá trị (0: Bất kỳ ai cũng có thể xóa, sửa phiếu chăm sóc, 1: Chỉ cho nhân viên tạo phiếu chăm sóc thao tác xóa, sửa phiếu chăm sóc) + Default: 0- Nếu set giá trị 1: Nhập viên lưu thông tin chỉnh sửa phiếu không phải là người tạo phiếu thì cảnh báo MSG129. Lưu ý: Cấu hình kèm tham số USER_DANG_NHAP_LA_NGUOI_TAO_PHIEU_CHAM_SOC giá trị 1 (0: Lưu trường Y tá/điều dưỡng trên giao diện vào người tạo phiếu, 1: Lưu người dùng đăng nhập vào người tạo phiếu)4/ Điều chỉnh lưu phiếu thuộc đợt điều trị đã kết thúc thì cảnh báo MSG130.5/ Lưu thành công thì cảnh báo MSG107. 6/ Lưu ý: phần này thêm lưu log | MSG107, MSG127, MSG128, MSG129, MSG130 |
| Xóa phiếu chăm sóc | Xóa thông tin tiếp nhận khám bệnh1/ Kiểm tra thông tin người lưu chỉnh sửa thông tin phiếu- Sử dụng cấu hình NHAN_VIEN_TAO_PHIEU_CHAM_SOC_SUA_XOA + Có 2 giá trị (0: Bất kỳ ai cũng có thể xóa, sửa phiếu chăm sóc, 1: Chỉ cho nhân viên tạo phiếu chăm sóc thao tác xóa, sửa phiếu chăm sóc) + Default: 0- Nếu set giá trị 1: Nhập viên xóa phiếu không phải là người tạo phiếu thì cảnh báo MSG009. Lưu ý: Cấu hình kèm tham số USER_DANG_NHAP_LA_NGUOI_TAO_PHIEU_CHAM_SOC giá trị 1 (0: Lưu trường Y tá/điều dưỡng trên giao diện vào người tạo phiếu, 1: Lưu người dùng đăng nhập vào người tạo phiếu)2/Khi thao tác nhấn nút xóa thì cảnh báo MSG063.3/ Điều chỉnh lưu phiếu thuộc đợt điều trị đã kết thúc thì cảnh báo MSG130.4/Xóa thành công thì cảnh báo MSG069.5/ Lưu ý: phần này thêm lưu log | MSG009, MSG063, MSG069, MSG130 |
| In phiếu chăm sóc | 1/In phiếu chăm sóc | |
| Xem danh chi tiết thông tin phiếu chăm sóc | chọn chọn phiếu chăm sóc trong danh sách cần xem thông tin chi tiết- Lấy thông tin theo {mabenhnhan, mabenhan, sovaovien,sovaoviendt, maphieuchamsoc} | |
| hiển thị danh sách đợt điều trị của bệnh nhân | Hiển thị danh sách đợt điều trị theo {mabenhnhan, mabenhan, sovaovien} | |
| hiển thị danh sách tờ điều trị của bệnh nhân | Hiển thị danh sách tờ điều trị theo đợt điều trị {mabenhnhan, mabenhan, sovaovien, madotdieutri, stt_dotdieutri} | |
| Ký số phiếu truyền dịch | 1/ Hiển thị form thao tác ký số2/ Kiểm tra quyền ký số nếu không có quyền sẽ hiện cảnh bảo MSG138 và không hiển thị form ký số3/ Sau khi thao tác ký thành công sẽ hiển thị thông báo MSG068.4/ Nếu ký không thành công sẽ cảnh báo MSG071 kèm theo log lỗi5/ Lưu ý thêm lưu log thao tác này | MSG068, MSG071, MSG138 |
| Hủy ký số phiếu truyền dịch | 1/ Kiểm tra nếu đã xác nhận ký số trên Smart CA sẽ cảnh báo MSG137 và chặn thao tác hủy2/ Hủy ký số thành công sẽ hiện thông báo MSG069.3/ Nếu hủy ký không thành công sẽ cảnh báo MSG070 kèm theo log lỗi4/ Hiển thị nút khi đã ký số5/ Lưu ý thêm lưu log thao tác này | MSG069, MSG070, MSG137 |
| Mở các trường dăng khóa để thao tác chỉnh sửa | Khi chọn nút sửa sẽ mở các trường dăng khóa để thao tác chỉnh sửa thông tin phiếu truyền dịch | |
| In ký số phiếu truyền dịch | In phiếu truyền dịch đã ký số | |
| Hủy thao tác sửa | Nhấn nút hủy sẽ hủy thao tác sửa > disabel hết các trường thông tin |
Kiểm tra trước khi lưu/thực hiện
| Thao tác | Điều kiện kiểm tra | MSG |
|---|---|---|
| Lưu thông tin phiếu chăm sóc sau điều chỉnh | Lưu thông tin phiếu chăm sóc.1/ Xóa rỗng trường Thời gian lập phiếu chăm sóc thì cảnh báo MSG128. đưa con trỏ đến chuột vào ô nhập Thời gian lập phiếu chăm sóc.2/ Kiểm ra Thời gian lập phiếu chăm sócnhỏ hơn thời gian lập tờ điều trị thì cảnh báo MSG127. đưa con trỏ đến chuột vào ô nhập Thời gian lập phiếu chăm sóc để điều chỉnh lại. Đúng theo ràng buộc mới cho lưu.3/ Kiểm tra thông tin người lưu chỉnh sửa thông tin phiếu- Sử dụng cấu hình NHAN_VIEN_TAO_PHIEU_CHAM_SOC_SUA_XOA + Có 2 giá trị (0: Bất kỳ ai cũng có thể xóa, sửa phiếu chăm sóc, 1: Chỉ cho nhân viên tạo phiếu chăm sóc thao tác xóa, sửa phiếu chăm sóc) + Default: 0- Nếu set giá trị 1: Nhập viên lưu thông tin chỉnh sửa phiếu không phải là người tạo phiếu thì cảnh báo MSG129. Lưu ý: Cấu hình kèm tham số USER_DANG_NHAP_LA_NGUOI_TAO_PHIEU_CHAM_SOC giá trị 1 (0: Lưu trường Y tá/điều dưỡng trên giao diện vào người tạo phiếu, 1: Lưu người dùng đăng nhập vào người tạo phiếu)4/ Điều chỉnh lưu phiếu thuộc đợt điều trị đã kết thúc thì cảnh báo MSG130.5/ Lưu thành công thì cảnh báo MSG107. 6/ Lưu ý: phần này thêm lưu log | MSG107, MSG127, MSG128, MSG129, MSG130 |
| Xóa phiếu chăm sóc | Xóa thông tin tiếp nhận khám bệnh1/ Kiểm tra thông tin người lưu chỉnh sửa thông tin phiếu- Sử dụng cấu hình NHAN_VIEN_TAO_PHIEU_CHAM_SOC_SUA_XOA + Có 2 giá trị (0: Bất kỳ ai cũng có thể xóa, sửa phiếu chăm sóc, 1: Chỉ cho nhân viên tạo phiếu chăm sóc thao tác xóa, sửa phiếu chăm sóc) + Default: 0- Nếu set giá trị 1: Nhập viên xóa phiếu không phải là người tạo phiếu thì cảnh báo MSG009. Lưu ý: Cấu hình kèm tham số USER_DANG_NHAP_LA_NGUOI_TAO_PHIEU_CHAM_SOC giá trị 1 (0: Lưu trường Y tá/điều dưỡng trên giao diện vào người tạo phiếu, 1: Lưu người dùng đăng nhập vào người tạo phiếu)2/Khi thao tác nhấn nút xóa thì cảnh báo MSG063.3/ Điều chỉnh lưu phiếu thuộc đợt điều trị đã kết thúc thì cảnh báo MSG130.4/Xóa thành công thì cảnh báo MSG069.5/ Lưu ý: phần này thêm lưu log | MSG009, MSG063, MSG069, MSG130 |
| Ký số phiếu truyền dịch | 1/ Hiển thị form thao tác ký số2/ Kiểm tra quyền ký số nếu không có quyền sẽ hiện cảnh bảo MSG138 và không hiển thị form ký số3/ Sau khi thao tác ký thành công sẽ hiển thị thông báo MSG068.4/ Nếu ký không thành công sẽ cảnh báo MSG071 kèm theo log lỗi5/ Lưu ý thêm lưu log thao tác này | MSG068, MSG071, MSG138 |
| Hủy ký số phiếu truyền dịch | 1/ Kiểm tra nếu đã xác nhận ký số trên Smart CA sẽ cảnh báo MSG137 và chặn thao tác hủy2/ Hủy ký số thành công sẽ hiện thông báo MSG069.3/ Nếu hủy ký không thành công sẽ cảnh báo MSG070 kèm theo log lỗi4/ Hiển thị nút khi đã ký số5/ Lưu ý thêm lưu log thao tác này | MSG069, MSG070, MSG137 |
Tham số cấu hình liên quan (3)
Các giá trị dưới đây do quản trị viên thiết lập; người dùng cuối cần biết vì chúng có thể làm thay đổi nút, trường bắt buộc và cách hệ thống kiểm tra.
| Nhóm | Mã tham số | Mặc định | Ảnh hưởng nghiệp vụ | Tên cấu hình liên quan |
|---|---|---|---|---|
| NHAN_VIEN_TAO_PHIEU_CHAM_SOC_SUA_XOA | 0 | Chỉ cho nhân viên tạo phiếu chăm sóc thao tác xóa, sửa phiếu chăm sóc | Giá trị 0: Bất kỳ ai cũng có thể xóa, sửa phiếu chăm sóc- Giá trị 1: Chỉ cho nhân viên tạo phiếu chăm sóc thao tác xóa, sửa phiếu chăm sóc | |
| USER_DANG_NHAP_LA_NGUOI_TAO_PHIEU_CHAM_SOC | 0 | Tài khoản người dùng đăng nhập sẽ lưu vào người tạo phiếu chăm sóc thay vì chọn trường Y tá/Điều dưỡng trên giao diện | Giá trị 0: Lưu trường Y tá/điều dưỡng trên giao diện vào người tạo phiếu- Giá trị 1: Lưu người dùng đăng nhập vào người tạo phiếu | |
| LOC_NHAN_VIEN_THEO_KHOA | 0 | Các trường cho chọn nhân viên/bác sĩ/y tá,… sẽ hiển thị thêm trường khoa để lọc nhân viên theo khoa | Giá trị 0: Mặc định lọc nhân viên theo khoa đang thiết lập.- Giá trị 1: hiển thị thêm trường khoa để lọc nhân viên theo khoa chọn |
MSG thông báo liên quan (11)
Quản lý phiếu truyền dịch
Thực hiện quản lý phiếu truyền dịch trong hồ sơ điều trị ngoại trú.
Thực hiện nhanh
- Mở Phiếu truyền dịch; chọn phiếu đã có hoặc tạo mới.
- Nhập thông tin dịch truyền/thuốc, thời gian, tốc độ, theo dõi và người thực hiện theo biểu mẫu.
- Kiểm tra dữ liệu bắt buộc và lưu.
- Mở lại để cập nhật, in hoặc ký khi được phép.
Lưu ý
- Nút và trường nhập có thể ẩn, khóa hoặc bắt buộc tùy quyền người dùng, trạng thái hồ sơ và cấu hình tại cơ sở y tế.
- Không đóng màn hình khi hệ thống đang xử lý; luôn đọc MSG kết quả trước khi chuyển sang thao tác khác.
Mục đích và phạm vi chi tiết
Chức năng cho phép bác sĩ, điều dưỡng tạo phiếu truyền dịch cho bệnh nhân. Chức năng bao gồm các tính năng
Vị trí được mô tả trên hệ thống: Ngoại trú/Quản lý điều trị ngoại trú/Chọn bệnh nhân/Điều trị/Tạo phiếu Truyền dịch
Thành phần và trường thông tin
| Trường/thành phần | Kiểu nhập/hiển thị | Mặc định | Định dạng | Cách dùng | Lưu ý |
|---|---|---|---|---|---|
| Danh sách chi tiết | Label | Bảng danh sách chi tiết bao gồm các thông tin:- STT- Tên dịch truyền, hàm lượng- Số lượng- Lô sản xuất- Tốc độ - Thời gian bắt đầu- Thời gian kết thúc- Bác sĩ chỉ định- Điều dưỡng thực hiệnNgười dùng chọn 1 dòng trong bảng; Hiển thị thông tin của Chi tiết đó lên các trường thông tin phía trên | |||
| Làm mới | Button | Người dùng chọn để reset form nhập | |||
| Sao chép | Button | Người dùng chọn để sao chép phiếu cũ -> tạo mới phiếu truyền dịch | |||
| Lưu mới | Button | Người dùng nhập mới thông tin -> Lưu gọi EV010 để thêm mới bản ghi - Người dùng chọn bản ghi -> sao chép -> nhập thông tin -> Lưu thì gọi EV010 để thêm mới bản ghi-Người dùng chọn bản ghi -> sửa thông tin; Lưu thì gọi EV012 cập nhật thông tin phiếu truyền dịchDisable với BN có trạng thái khác "đang điều trị" | |||
| Lưu và In | Button | Người dùng chọn; Lưu thông tin phiếu truyền dịch và chuyển sang màn hình in | |||
| Lưu, ký & in | Button | Người dùng chọn; Lưu thông tin phiếu truyền dịch và hiển thị màn hình chức năng ký số | |||
| Ký số | Button | Nếu người dùng chưa ký số; khóa button- Nếu người dùng đã ký số thành công; cho phép nhập buttonNgười dùng chọn để xem file đã ký số | |||
| Hủy ký | Button | Nếu người dùng chưa ký số; khóa button- Nếu người dùng đã ký số thành công; cho phép nhập buttonNgười dùng chọn để xem file đã ký số | |||
| In phiếu | Button | Người dùng chọn; In phiếu truyền dịch dạng pdf | |||
| In ký số | Button | Người dùng chọn; In phiếu đã ký số | |||
| Xóa | Button | Người dùng chọn; Xóa các chi tiết đã chọn trong bảng Danh sách chi tiết | |||
| Thời gian tạo phiếu | ô chọn ngày | Ngày hiện tại | Người dùng nhập ngày, tháng, năm, giờ, phút, giây hoặc chọn vào biểu tượng 🗓️; Hiển thị lịch để người dùng chọnMặc định hiển thị là thời gian hiện tạiCho phép thay đổi thời gian tạo phiếu | ||
| Thời gian bắt đầu | ô chọn ngày | Ngày hiện tại | Người dùng nhập ngày, tháng, năm, giờ, phút, giây hoặc chọn vào biểu tượng 🗓️; Hiển thị lịch để người dùng chọnMặc định hiển thị là thời gian hiện tại | ||
| Thời gian kết thúc | ô chọn ngày | Bỏ trống | Người dùng nhập ngày, tháng, năm, giờ, phút, giây hoặc chọn vào biểu tượng 🗓️; Hiển thị lịch để người dùng chọn | ||
| Phiếu điều trị | danh sách chọn | Người dùng chọn, hiển thị dropdown list toàn bộ các phiếu điều trị trong đợt điều trị của bệnh nhân để chọn 1 giá trị | |||
| Bác sĩ chỉ định | Label | ||||
| Khoa | danh sách chọn | Khoa đăng nhập | Mặc định hiện khoa đăng nhậpNgười dùng chọn, hiển thị dropdown list Khoa để chọnDữ liệu lấy từ Danh mục Khoa Hiển thị tên khoa tương ứng với nhân viên bác sĩ chỉ định đã lưu khi xem lại bản ghi | ||
| Bác sĩ chỉ định | danh sách chọn | Mặc định hiển thị tên bác sĩ (loại nhân viên = bác sĩ) đăng nhập. TH nhân viên không phải loại = bác sĩ thì bỏ trống-TH người dùng chọn phiếu điều trị thì tự động hiển thị lại BS chỉ định lấy tên bác sĩ trong tờ điều trị hiển thị vào - Người dùng nhập tìm theo tên rồi chọn chọn tên bác sĩ - Chỉ chọn được 1 người- Có thể nhập tìm theo tên hoặc mã nhân viênHệ thống lấy thông tin tại Danh mục Quản lý nhân viên với Loại nhân viên = Bác sĩ (EV004) | |||
| Điều dưỡng thực hiện | Label | ||||
| Khoa thực hiện | danh sách chọn | Khoa của nhân viên | Mặc định hiện khoa (lấy từ danh mục nhân viên) của tài khoản nhân đăng nhậpNgười dùng chọn, hiển thị dropdown list Khoa để chọnDữ liệu lấy từ Danh mục Khoa (EV005)Hiển thị tên khoa tương ứng với nhân viên bác sĩ chỉ định đã lưu khi xem lại bản ghi | ||
| Nhân viên | danh sách chọn | Nhân viên đăng nhập | Mặc định hiện tên nhân viên đăng nhập- Người dùng nhập tìm theo tên rồi chọn chọn điều dưỡng thực hiện- hiển thị danh sách điều dưỡng theo khoa đã chọn - Chỉ chọn được 1 người- Có thể nhập tìm theo tên hoặc mã nhân viên Hệ thống lấy thông tin tại Danh mục Quản lý nhân viên, kết hợp cấu hình loadDieuDuong | ||
| Tên dịch truyền/hàm lượng | danh sách chọn | Người dùng chọn để nhập/chọn tên dịch truyền/hàm lượngHệ thống hiển thị dropdown list danh sách Dịch truyền/hàm lượng để chọn Cho phép chọn 1 dịch truyềnDữ liệu hiển thị theo cấu hình layNhomDichtruyen, loadTenDichtruyen, loadDichtruyenNgaySD | |||
| Lô/số sản xuất | ô nhập | khóa | Cho phép cấu hình khóa/cho phép nhập tại form cấu hình giao diện - mã cấu hình PHIEU_TRUYEN_DICHHiển thị số lô sản xuất theo dịch truyền đã chọn - Người dùng nhập Lô/số sản xuất của dịch truyền/hàm lượng | ||
| Thể tích (ml) | ô nhập | Ẩn | Cho phép cấu hình khóa/cho phép nhập tại form cấu hình giao diện - mã cấu hình PHIEU_TRUYEN_DICHHiển thị thể tích lấy từ danh mục dược của dịch truyền đã chọn | ||
| Số lượng kê | ô nhập | Ẩn | Hiển thị số lượng kê đơn của dịch truyền đã chọn | ||
| Số lượng truyền (ml) | ô nhập | Người dùng nhập số lượng (ml) của truyền dịch/hàm lượng đã chọn | |||
| SL khả dụng (ml) | ô nhập | Ẩn | Cho phép cấu hình khóa/cho phép nhập tại form cấu hình giao diện - mã cấu hình PHIEU_TRUYEN_DICH Tự tính = (Thể tích x SL kê đơn) - SL đã kê trước đó (trường hợp thay đổi tốc độ/ truyền thành nhiều đợt). Chỉ áp dụng nếu trường thể tích được khai báo | ||
| Tốc độ | ô nhập | Người dùng chọn để nhập tốc độ của dịch truyền/hàm lượng theo giọt/phút hoặc ml/h- Chỉ cho phép nhập số nguyên dương | |||
| Đơn vị tốc độ truyền | danh sách chọn | Cho phép cấu hình giá trị mặc định tại form cấu hình giao diện - mã cấu hình PHIEU_TRUYEN_DICHMặc định = giọt/ phútCho phép chọn 1 trong 2 giá trị: -1: giọt/phút -2: ml/h | |||
| Thuốc pha | |||||
| Chọn bộ lọc thuốc pha | danh sách chọn | Chọn bộ lọc: Đơn thuốc/ Danh mục/ Tự nhậpMặc định = Đơn thuốcCho phép cấu hình giá trị mặc định tại form cấu hình giao diện - mã cấu hình PHIEU_TRUYEN_DICH | |||
| Thuốc pha | ô nhập | Mặc định lọc "Đơn thuốc" -> Người dùng chọn thì hiển thị danh sách thuốc đã kê theo phiếu điều trị hoặc cấu hình loadDichtruyenNgaySD- Chọn lọc "Danh mục" -> Người dùng chọn và nhập tìm kiếm thì hiển thị danh sách thuốc pha từ danh mục dược- Cho phép chọn nhiều thuốc - Chọn lọc "Tự nhập" thì cho phép người dùng tự nhập text vào ô nhập | |||
| Lô sản xuất thuốc pha | ô nhập | Hiển thị số lô của thuốc đã chọnNgười dùng chọn để điền số lô sản xuất của thuốc pha | |||
| Ghi chú | ô nhập | Người dùng chọn để điền Ghi chú | |||
| Chẩn đoán chính | danh sách chọn | Ẩn | Ẩn/hiện theo cấu hình tại form cấu hình giao diện - mã cấu hình PHIEU_TRUYEN_DICHHiển thị chẩn đoán chính lấy từ phiếu điều trị đã chọn 1/ Người dùng chọn; Hiển thị dropdown list danh sách Chẩn đoán chẩn đoán từ Danh mục ICD cho phép chọn 1 giá trị | ||
| Chẩn đoán kèm theo | danh sách chọn | Ẩn | Ẩn/hiện theo cấu hình tại form cấu hình giao diện - mã cấu hình PHIEU_TRUYEN_DICHHiển thị chẩn đoán chính lấy từ phiếu điều trị đã chọn 1/ Người dùng chọn; Hiển thị dropdown list danh sách Chẩn đoán chẩn đoán từ Danh mục ICD cho phép chọn NHIỀU giá trị | ||
| Diễn biến | ô nhập | Ẩn | Ẩn/hiện theo cấu hình tại form cấu hình giao diện - mã cấu hình PHIEU_TRUYEN_DICHMặc định hiển thị Diễn biến từ phiếu điều trị đã chọnNgười dùng chọn để điền thông tin diễn biến | ||
| Trạng thái | danh sách chọn | Ẩn | Ẩn/hiện theo cấu hình tại form cấu hình giao diện - mã cấu hình PHIEU_TRUYEN_DICHNgười dùng chọn, hệ thống hiển thị dropdown list các trạng thái để chọn Trạng thái phiếu bao gồm:+ --Chọn--+ Hoàn thành+ Chưa hoàn thành | ||
| Tổng số lượng dịch truyền | Label | Hiển thị tổng số lượng Dịch truyền/hàm lượng sau khi đã thêm chi tiết(bao gồm tổng số lượng của tất cả dịch truyền/hàm lượng trong bảng Danh sách chi tiết) - Đơn vị tính (ml) | |||
| Tổng thời gian thực hiện | Label | Hiển thị tổng thời gian thực hiện truyền dịch của các phiếu trong danh sách |
Thao tác và kết quả hệ thống
| Thao tác | Hệ thống xử lý/điều kiện | MSG liên quan | Lưu ý |
|---|---|---|---|
| Khởi tạo màn hình | Người dùng chọn menu Nội trú/ Điều trị nội trú -> chọn BN đang điều trị -> Điều trị / Tạo phiếu truyền dịch -> Hệ thống mở màn hình H007009- cho phép nhập nút: Làm mới, Thêm, Lưu & in, Lưu, ký & in, Ký số- khóa các button còn lại- Form nhập tự động hiện các thông tin mặc định theo mô tả sheet 05 | ||
| hiển thị danh sách phiếu điều trị | hiển thị danh sách phiếu điều trị trong đợt điều trị của BN, sắp xếp theo thời gian giảm dần (mới trên- cũ dưới). Định dạng: Mã phiếu - Ngày tạo (dd/mm/yyyy hh24:mm:ss) | ||
| Chọn phiếu điều trị | Chọn phiếu điều trị thì tự động hiển thị thông tin từ phiếu điều trị đã chọn vào các trường sau:+ Bác sĩ chỉ định+ Chẩn đoán chính+ Chẩn đoán kèm theo+ Diễn biến | ||
| hiển thị danh sách bác sĩ chỉ định | hiển thị danh sách bác sĩ lấy từ Danh mục Quản lý nhân viên với Loại nhân viên = Bác sĩ, trạng thái = hoạt động, gồm các cột: Mã nhân viên, Tên nhân viên, CCHN | ||
| hiển thị danh sách khoa | hiển thị danh sách khoa lấy từ danh mục Quản lý khoa, trạng thái = hoạt động | ||
| hiển thị danh sách điều dưỡng | Mặc định hiện tên nhân viên đăng nhập- Người dùng nhập tìm theo tên rồi chọn chọn điều dưỡng thực hiện- Chỉ chọn được 1 người- Có thể nhập tìm theo tên hoặc mã nhân viên Hệ thống lấy thông tin tại Danh mục Quản lý nhân viên theo khoa đã chọn, trạng thái = hoạt động, kết hợp cấu hình loadDieuDuong | ||
| hiển thị danh sách ICD | hiển thị danh sách ICD10 cho phép chọn | ||
| Tên dịch truyền/hàm lượng | Người dùng chọn để nhập/chọn tên dịch truyền/hàm lượng -> tên thuốc hiện vào ô nhập theo cấu hình loadTenDichtruyen1. Trường hợp có chọn phiếu điều trị thì hiển thị danh sách dịch truyền đã kê theo phiếu điều trị đã chọn kết hợp cấu hình layNhomDichtruyen - Cho phép người dùng chọn thuốc trong đơn đó, danh sách gợi ý hiển thị các cột: Mã TVT, Tên thuốc, Nồng độ/hàm lượng, hoạt chất, ngày SD, SL kê đơn, ĐVT, cách dùng , thể tích, SL còn lại, BS chỉ định, Khoa chỉ định, Ngày chỉ định+ Thể tích: Lấy thể tích từ danh mục dược+ Mã TVT, Tên thuốc, Nồng độ/hàm lượng, hoạt chất,Ngày SD, SL kê đơn, cách dùng, ĐVT: lấy từ đơn thuốc đã kê+ Cổng thức tính: SL còn lại = (Thể tích x SL kê đơn) - SL đã truyền trước đó (trường hợp truyền thành nhiều đợt). Chỉ áp dụng nếu trường thể tích được khai báo và tính cho 1 dịch truyền đầu tiên đã chọn 2. Trường hợp không chọn phiếu điều trị thì hiển thị theo cấu hình loadDichtruyenNgaySD, layNhomDichtruyen | ||
| Thuốc pha | Người dùng chọn để nhập/chọn tên thuốc pha -> tên thuốc hiện vào ô nhập - Nếu chọn dich truyền từ "Đơn thuốc":+ TH có chọn phiếu điều tri thì hiển thị danh sách thuốc theo phiếu điều trị đã chọn+ TH không chọn PĐT thì hiển thị danh sách thuốc đã kê theo cấu hình loadDichtruyenNgaySD, layAllThuocpha, cho phép người dùng chọn thuốc trong đơn đó, danh sách gợi ý hiển thị các cột: Mã TVT, Tên thuốc, Nồng độ/hàm lượng, hoạt chất, ngày SD, SL kê đơn, ĐVT, cách dùng + Mã TVT, Tên thuốc, Nồng độ/hàm lượng, hoạt chất,Ngày SD, SL kê đơn, cách dùng, ĐVT: lấy từ đơn thuốc đã kê- Nếu chọn dịch truyền từ "Danh mục" thì hiển thị danh sách thuốc lấy từ danh mục Thuốc, trạng thái = hoạt động, kết hợp cấu hình layAllThuocpha, danh sách suggest hiển thị các cột: Mã TVT, Tên thuốc, hàm lượng, hoạt chất,SL khả dụng, ĐVT, - Nếu chọn "Nhập mới" thì cho phép nhập lưu text, không chọn từ danh sách | ||
| Chọn bản ghi trong Danh sách phiếu | Người dùng chọn 1 dòng trong bảng; Hiển thị thông tin của Chi tiết đó lên form nhập | ||
| Lưu thêm mới | Người dùng nhập thông tin mới -> Lưu 1/ Trường hợp điền Thời gian bắt đầu nhỏ hơn Thời gian vào viện, hệ thống báo MSG8292/ Trường hợp điền Thời gian tạo phiếu nhỏ hơn Thời gian vào viện, hệ thống báo MSG8303/ Trường hợp điền Thời gian kết thúc nhỏ hơn thời gian vào viện, hệ thống báo MSG8314/ Trường hợp điền Thời gian kết thúc nhỏ hơn Thời gian bắt đầu, hệ thống báo MSG8325/ Trường hợp điền Thời gian tạo phiếu lớn hơn Thời gian bắt đầu, hệ thống báo MSG8336/ Trường hợp bỏ trống các trường bắt buộc có dấu * -> hệ thống cảnh báo MSG4777/ Kiểm tra số lượng dịch truyền+ Trường hợp nhập Số lượng dịch truyền nhỏ hơn hoặc bằng 0, hệ thống báo MSG840+ Trường hợp nhập Số lượng dịch truyền lớn hơn số lượng khả dụng, hê thống báo MSG8418/ Trường hợp điền Tốc độ nhỏ hơn bằng 0, hệ thống báo MSG8429/ Trường hợp nhập Số lượng (ml) nhỏ hơn bằng 0, hệ thống báo MSG84310/ Trường hợp pass hết các kiểm tra trên, thêm thành công bản ghi mới Dịch truyền/hàm lượng vào Bảng Danh sách và thông báo MSG059, giữ nguyên thông tin đã lưu trên form nhập | MSG059, MSG4777, MSG8292, MSG8303, MSG8314, MSG8325, MSG8336, MSG840, MSG8418, MSG8429, MSG84310 | |
| Lưu cập nhật | cho phép nhập khi ng dùng chọn 1 bản ghi và BN trạng thái Đang điều trị.Người dùng chọn bản ghi từ danh sách -> thay đổi thông tin -> Nhấn Lưu thì thực hiện cập nhật :- TH phiếu đã ký số -> hệ thống cảnh báo MSG2412- TH phiếu chưa ký số thì cho phép cập nhật: 1/ Trường hợp điền Thời gian bắt đầu nhỏ hơn Thời gian vào viện, hệ thống báo MSG8292/ Trường hợp điền Thời gian tạo phiếu nhỏ hơn Thời gian vào viện, hệ thống báo MSG8303/ Trường hợp điền Thời gian kết thúc nhỏ hơn thời gian vào viện, hệ thống báo MSG8314/ Trường hợp điền Thời gian kết thúc nhỏ hơn Thời gian bắt đầu, hệ thống báo MSG8325/ Trường hợp điền Thời gian tạo phiếu lớn hơn Thời gian bắt đầu, hệ thống báo MSG8336/ Trường hợp bỏ trống các trường bắt buộc có dấu * -> hệ thống cảnh báo MSG4777/ Kiểm tra số lượng dịch truyền+ Trường hợp nhập Số lượng dịch truyền nhỏ hơn hoặc bằng 0, hệ thống báo MSG840+ Trường hợp nhập Số lượng dịch truyền lớn hơn số lượng khả dụng, hê thống báo MSG8418/ Trường hợp điền Tốc độ nhỏ hơn bằng 0, hệ thống báo MSG8429/ Trường hợp nhập Số lượng (ml) nhỏ hơn bằng 0, hệ thống báo MSG84310/ Trường hợp pass hết các kiểm tra trên, cập nhật thành công Dịch truyền/hàm lượng vào Bảng Danh sách và thông báo MSG060, giữ nguyên thông tin đã lưu trên form nhập | MSG060, MSG2412, MSG4777, MSG8292, MSG8303, MSG8314, MSG8325, MSG8336, MSG840, MSG8418, MSG8429, MSG84310 | |
| Lưu và In | Người dùng chọn:1/ Trường hợp chọn 1 bản ghi từ danh sách -> sửa -> Lưu & in thì gọi EV012 để cập nhật thông tin và thực hiện In phiếu truyền dịch sau khi cập nhật thành công 2/ Trường hợp không chọn bản ghi -> nhập thông tin -> Lưu & in thì gọi EV010 để lưu thông tin và thực hiện In phiếu truyền dịch sau khi lưu thành công | ||
| Lưu, ký & in | Người dùng chọn:1/ Trường hợp chọn 1 bản ghi từ danh sách -> sửa -> Lưu, ký & in thì gọi EV012 để cập nhật thông tin -> sau khi lưu thành công thì gọi hàm ký số EV015 -> Ký thành công thì in phiếu ký số2/ Trường hợp không chọn bản ghi -> nhập thông tin -> Lưu, ký & in thì gọi EV011 để lưu thêm mới thông tin -> sau khi lưu thành công thì gọi hàm ký số EV015 -> Ký thành công thì in phiếu ký số | ||
| Ký số | '- Nếu người dùng đã ký số; khóa button- Nếu người dùng chưa ký số thành công; cho phép nhập buttonNgười dùng chọn để thực hiện ký số | ||
| Hủy ký | '- Nếu người dùng chưa ký số; khóa button- Nếu người dùng đã ký số thành công; cho phép nhập buttonNgười dùng chọn để thực hiện hủy ký số | ||
| In phiếu | Người dùng chọn; In phiếu truyền dịch dạng pdf , mẫu phiếu in đính kèm - CHọn nhiều phiếu trên danh sách -> In phiếu -> in ra 1 phiếu chung + Chẩn đoán lấy theo thông tin nhập khoa | ||
| Xóa chi tiết | Người dùng chọn- TH phiếu đã ký số thì không cho phép xóa MSG2412- TH BN đã đóng bệnh án thì không cho phép xóa MSG2415- TH phiếu chưa ký, BN đang điều trị -> hệ thống cho phép xóa -> hiện confirm MSG846:+ Nếu chọn Hủy bỏ, giữ nguyên thông tin + Nếu chọn Đồng ý; Xóa các chi tiết đã chọn trong bảng Danh sách chi tiết, hệ thống báo MSG064 | MSG064, MSG2412, MSG2415, MSG846 | |
| Tính tổng SL dịch truyền | Tính tổng số lượng dịch truyền của tất cả các lần truyền trong danh sách phiếu truyền dịch. đơn vị ml | ||
| Tính tổng TG truyền | Tính tổng thời gian truyền dịch của tất cả các lần truyền trong danh sáchCông thức: (TG kết thúc lần 1 -TGBD lần 1) + (TG kết thúc lần 2 -TGBD lần 2) + .........=> hh:mm:ss | ||
| Sao chép bản ghi | Người dùng chọn bản ghi từ danh sách -> fil thông tin lên fỏm nhập -> Nhấn Sao chép -> Hệ thống thông báo MSG341- Sao chép toàn bộ thông tin của phiếu đã chọn (trừ các trường sau) và hiển thị trên fỏm nhập:+ Reset thời gian tạo phiếu = TG hiện tại+ TG bắt đầu = TG hiện tại+ TG kết thúc = bỏ trống+ Tự động tính lại SL còn lại -> Nhấn "Lưu" thì Lưu thành bản ghi mới vào DB | MSG341 | |
| In ký số | Người dùng chọn; In phiếu truyền dịch dạng pdf , mẫu phiếu in đính kèm - CHọn nhiều phiếu trên danh sách -> In ký số -> in ra 1 phiếu chung lấy các bản ghi đã ký số+ Chẩn đoán lấy theo thông tin nhập khoa |
Quy tắc nghiệp vụ
| Điều kiện/ngữ cảnh | Kết quả xử lý | MSG |
|---|---|---|
| Khởi tạo màn hình | Người dùng chọn menu Nội trú/ Điều trị nội trú -> chọn BN đang điều trị -> Điều trị / Tạo phiếu truyền dịch -> Hệ thống mở màn hình H007009- cho phép nhập nút: Làm mới, Thêm, Lưu & in, Lưu, ký & in, Ký số- khóa các button còn lại- Form nhập tự động hiện các thông tin mặc định theo mô tả sheet 05 | |
| hiển thị danh sách phiếu điều trị | hiển thị danh sách phiếu điều trị trong đợt điều trị của BN, sắp xếp theo thời gian giảm dần (mới trên- cũ dưới). Định dạng: Mã phiếu - Ngày tạo (dd/mm/yyyy hh24:mm:ss) | |
| Chọn phiếu điều trị | Chọn phiếu điều trị thì tự động hiển thị thông tin từ phiếu điều trị đã chọn vào các trường sau:+ Bác sĩ chỉ định+ Chẩn đoán chính+ Chẩn đoán kèm theo+ Diễn biến | |
| hiển thị danh sách bác sĩ chỉ định | hiển thị danh sách bác sĩ lấy từ Danh mục Quản lý nhân viên với Loại nhân viên = Bác sĩ, trạng thái = hoạt động, gồm các cột: Mã nhân viên, Tên nhân viên, CCHN | |
| hiển thị danh sách khoa | hiển thị danh sách khoa lấy từ danh mục Quản lý khoa, trạng thái = hoạt động | |
| hiển thị danh sách điều dưỡng | Mặc định hiện tên nhân viên đăng nhập- Người dùng nhập tìm theo tên rồi chọn chọn điều dưỡng thực hiện- Chỉ chọn được 1 người- Có thể nhập tìm theo tên hoặc mã nhân viên Hệ thống lấy thông tin tại Danh mục Quản lý nhân viên theo khoa đã chọn, trạng thái = hoạt động, kết hợp cấu hình loadDieuDuong | |
| hiển thị danh sách ICD | hiển thị danh sách ICD10 cho phép chọn | |
| Tên dịch truyền/hàm lượng | Người dùng chọn để nhập/chọn tên dịch truyền/hàm lượng -> tên thuốc hiện vào ô nhập theo cấu hình loadTenDichtruyen1. Trường hợp có chọn phiếu điều trị thì hiển thị danh sách dịch truyền đã kê theo phiếu điều trị đã chọn kết hợp cấu hình layNhomDichtruyen - Cho phép người dùng chọn thuốc trong đơn đó, danh sách gợi ý hiển thị các cột: Mã TVT, Tên thuốc, Nồng độ/hàm lượng, hoạt chất, ngày SD, SL kê đơn, ĐVT, cách dùng , thể tích, SL còn lại, BS chỉ định, Khoa chỉ định, Ngày chỉ định+ Thể tích: Lấy thể tích từ danh mục dược+ Mã TVT, Tên thuốc, Nồng độ/hàm lượng, hoạt chất,Ngày SD, SL kê đơn, cách dùng, ĐVT: lấy từ đơn thuốc đã kê+ Cổng thức tính: SL còn lại = (Thể tích x SL kê đơn) - SL đã truyền trước đó (trường hợp truyền thành nhiều đợt). Chỉ áp dụng nếu trường thể tích được khai báo và tính cho 1 dịch truyền đầu tiên đã chọn 2. Trường hợp không chọn phiếu điều trị thì hiển thị theo cấu hình loadDichtruyenNgaySD, layNhomDichtruyen | |
| Thuốc pha | Người dùng chọn để nhập/chọn tên thuốc pha -> tên thuốc hiện vào ô nhập - Nếu chọn dich truyền từ "Đơn thuốc":+ TH có chọn phiếu điều tri thì hiển thị danh sách thuốc theo phiếu điều trị đã chọn+ TH không chọn PĐT thì hiển thị danh sách thuốc đã kê theo cấu hình loadDichtruyenNgaySD, layAllThuocpha, cho phép người dùng chọn thuốc trong đơn đó, danh sách gợi ý hiển thị các cột: Mã TVT, Tên thuốc, Nồng độ/hàm lượng, hoạt chất, ngày SD, SL kê đơn, ĐVT, cách dùng + Mã TVT, Tên thuốc, Nồng độ/hàm lượng, hoạt chất,Ngày SD, SL kê đơn, cách dùng, ĐVT: lấy từ đơn thuốc đã kê- Nếu chọn dịch truyền từ "Danh mục" thì hiển thị danh sách thuốc lấy từ danh mục Thuốc, trạng thái = hoạt động, kết hợp cấu hình layAllThuocpha, danh sách suggest hiển thị các cột: Mã TVT, Tên thuốc, hàm lượng, hoạt chất,SL khả dụng, ĐVT, - Nếu chọn "Nhập mới" thì cho phép nhập lưu text, không chọn từ danh sách | |
| Chọn bản ghi trong Danh sách phiếu | Người dùng chọn 1 dòng trong bảng; Hiển thị thông tin của Chi tiết đó lên form nhập | |
| Lưu thêm mới | Người dùng nhập thông tin mới -> Lưu 1/ Trường hợp điền Thời gian bắt đầu nhỏ hơn Thời gian vào viện, hệ thống báo MSG8292/ Trường hợp điền Thời gian tạo phiếu nhỏ hơn Thời gian vào viện, hệ thống báo MSG8303/ Trường hợp điền Thời gian kết thúc nhỏ hơn thời gian vào viện, hệ thống báo MSG8314/ Trường hợp điền Thời gian kết thúc nhỏ hơn Thời gian bắt đầu, hệ thống báo MSG8325/ Trường hợp điền Thời gian tạo phiếu lớn hơn Thời gian bắt đầu, hệ thống báo MSG8336/ Trường hợp bỏ trống các trường bắt buộc có dấu * -> hệ thống cảnh báo MSG4777/ Kiểm tra số lượng dịch truyền+ Trường hợp nhập Số lượng dịch truyền nhỏ hơn hoặc bằng 0, hệ thống báo MSG840+ Trường hợp nhập Số lượng dịch truyền lớn hơn số lượng khả dụng, hê thống báo MSG8418/ Trường hợp điền Tốc độ nhỏ hơn bằng 0, hệ thống báo MSG8429/ Trường hợp nhập Số lượng (ml) nhỏ hơn bằng 0, hệ thống báo MSG84310/ Trường hợp pass hết các kiểm tra trên, thêm thành công bản ghi mới Dịch truyền/hàm lượng vào Bảng Danh sách và thông báo MSG059, giữ nguyên thông tin đã lưu trên form nhập | MSG059, MSG477, MSG829, MSG830, MSG831, MSG832, MSG833, MSG840, MSG841, MSG842, MSG843 |
| Lưu cập nhật | cho phép nhập khi ng dùng chọn 1 bản ghi và BN trạng thái Đang điều trị.Người dùng chọn bản ghi từ danh sách -> thay đổi thông tin -> Nhấn Lưu thì thực hiện cập nhật :- TH phiếu đã ký số -> hệ thống cảnh báo MSG2412- TH phiếu chưa ký số thì cho phép cập nhật: 1/ Trường hợp điền Thời gian bắt đầu nhỏ hơn Thời gian vào viện, hệ thống báo MSG8292/ Trường hợp điền Thời gian tạo phiếu nhỏ hơn Thời gian vào viện, hệ thống báo MSG8303/ Trường hợp điền Thời gian kết thúc nhỏ hơn thời gian vào viện, hệ thống báo MSG8314/ Trường hợp điền Thời gian kết thúc nhỏ hơn Thời gian bắt đầu, hệ thống báo MSG8325/ Trường hợp điền Thời gian tạo phiếu lớn hơn Thời gian bắt đầu, hệ thống báo MSG8336/ Trường hợp bỏ trống các trường bắt buộc có dấu * -> hệ thống cảnh báo MSG4777/ Kiểm tra số lượng dịch truyền+ Trường hợp nhập Số lượng dịch truyền nhỏ hơn hoặc bằng 0, hệ thống báo MSG840+ Trường hợp nhập Số lượng dịch truyền lớn hơn số lượng khả dụng, hê thống báo MSG8418/ Trường hợp điền Tốc độ nhỏ hơn bằng 0, hệ thống báo MSG8429/ Trường hợp nhập Số lượng (ml) nhỏ hơn bằng 0, hệ thống báo MSG84310/ Trường hợp pass hết các kiểm tra trên, cập nhật thành công Dịch truyền/hàm lượng vào Bảng Danh sách và thông báo MSG060, giữ nguyên thông tin đã lưu trên form nhập | MSG060, MSG2412, MSG477, MSG829, MSG830, MSG831, MSG832, MSG833, MSG840, MSG841, MSG842, MSG843 |
| Lưu và In | Người dùng chọn:1/ Trường hợp chọn 1 bản ghi từ danh sách -> sửa -> Lưu & in thì gọi EV012 để cập nhật thông tin và thực hiện In phiếu truyền dịch sau khi cập nhật thành công 2/ Trường hợp không chọn bản ghi -> nhập thông tin -> Lưu & in thì gọi EV010 để lưu thông tin và thực hiện In phiếu truyền dịch sau khi lưu thành công | |
| Lưu, ký & in | Người dùng chọn:1/ Trường hợp chọn 1 bản ghi từ danh sách -> sửa -> Lưu, ký & in thì gọi EV012 để cập nhật thông tin -> sau khi lưu thành công thì gọi hàm ký số EV015 -> Ký thành công thì in phiếu ký số2/ Trường hợp không chọn bản ghi -> nhập thông tin -> Lưu, ký & in thì gọi EV011 để lưu thêm mới thông tin -> sau khi lưu thành công thì gọi hàm ký số EV015 -> Ký thành công thì in phiếu ký số | |
| Ký số | '- Nếu người dùng đã ký số; khóa button- Nếu người dùng chưa ký số thành công; cho phép nhập buttonNgười dùng chọn để thực hiện ký số | |
| Hủy ký | '- Nếu người dùng chưa ký số; khóa button- Nếu người dùng đã ký số thành công; cho phép nhập buttonNgười dùng chọn để thực hiện hủy ký số | |
| In phiếu | Người dùng chọn; In phiếu truyền dịch dạng pdf , mẫu phiếu in đính kèm - CHọn nhiều phiếu trên danh sách -> In phiếu -> in ra 1 phiếu chung + Chẩn đoán lấy theo thông tin nhập khoa | |
| Xóa chi tiết | Người dùng chọn- TH phiếu đã ký số thì không cho phép xóa MSG2412- TH BN đã đóng bệnh án thì không cho phép xóa MSG2415- TH phiếu chưa ký, BN đang điều trị -> hệ thống cho phép xóa -> hiện confirm MSG846:+ Nếu chọn Hủy bỏ, giữ nguyên thông tin + Nếu chọn Đồng ý; Xóa các chi tiết đã chọn trong bảng Danh sách chi tiết, hệ thống báo MSG064 | MSG064, MSG2412, MSG2415, MSG846 |
| Tính tổng SL dịch truyền | Tính tổng số lượng dịch truyền của tất cả các lần truyền trong danh sách phiếu truyền dịch. đơn vị ml | |
| Tính tổng TG truyền | Tính tổng thời gian truyền dịch của tất cả các lần truyền trong danh sáchCông thức: (TG kết thúc lần 1 -TGBD lần 1) + (TG kết thúc lần 2 -TGBD lần 2) + .........=> hh:mm:ss | |
| Sao chép bản ghi | Người dùng chọn bản ghi từ danh sách -> fil thông tin lên fỏm nhập -> Nhấn Sao chép -> Hệ thống thông báo MSG341- Sao chép toàn bộ thông tin của phiếu đã chọn (trừ các trường sau) và hiển thị trên fỏm nhập:+ Reset thời gian tạo phiếu = TG hiện tại+ TG bắt đầu = TG hiện tại+ TG kết thúc = bỏ trống+ Tự động tính lại SL còn lại -> Nhấn "Lưu" thì Lưu thành bản ghi mới vào DB | MSG341 |
| In ký số | Người dùng chọn; In phiếu truyền dịch dạng pdf , mẫu phiếu in đính kèm - CHọn nhiều phiếu trên danh sách -> In ký số -> in ra 1 phiếu chung lấy các bản ghi đã ký số+ Chẩn đoán lấy theo thông tin nhập khoa |
Kiểm tra trước khi lưu/thực hiện
| Thao tác | Điều kiện kiểm tra | MSG |
|---|---|---|
| Tên dịch truyền/hàm lượng | Người dùng chọn để nhập/chọn tên dịch truyền/hàm lượng -> tên thuốc hiện vào ô nhập theo cấu hình loadTenDichtruyen1. Trường hợp có chọn phiếu điều trị thì hiển thị danh sách dịch truyền đã kê theo phiếu điều trị đã chọn kết hợp cấu hình layNhomDichtruyen - Cho phép người dùng chọn thuốc trong đơn đó, danh sách gợi ý hiển thị các cột: Mã TVT, Tên thuốc, Nồng độ/hàm lượng, hoạt chất, ngày SD, SL kê đơn, ĐVT, cách dùng , thể tích, SL còn lại, BS chỉ định, Khoa chỉ định, Ngày chỉ định+ Thể tích: Lấy thể tích từ danh mục dược+ Mã TVT, Tên thuốc, Nồng độ/hàm lượng, hoạt chất,Ngày SD, SL kê đơn, cách dùng, ĐVT: lấy từ đơn thuốc đã kê+ Cổng thức tính: SL còn lại = (Thể tích x SL kê đơn) - SL đã truyền trước đó (trường hợp truyền thành nhiều đợt). Chỉ áp dụng nếu trường thể tích được khai báo và tính cho 1 dịch truyền đầu tiên đã chọn 2. Trường hợp không chọn phiếu điều trị thì hiển thị theo cấu hình loadDichtruyenNgaySD, layNhomDichtruyen | |
| Lưu thêm mới | Người dùng nhập thông tin mới -> Lưu 1/ Trường hợp điền Thời gian bắt đầu nhỏ hơn Thời gian vào viện, hệ thống báo MSG8292/ Trường hợp điền Thời gian tạo phiếu nhỏ hơn Thời gian vào viện, hệ thống báo MSG8303/ Trường hợp điền Thời gian kết thúc nhỏ hơn thời gian vào viện, hệ thống báo MSG8314/ Trường hợp điền Thời gian kết thúc nhỏ hơn Thời gian bắt đầu, hệ thống báo MSG8325/ Trường hợp điền Thời gian tạo phiếu lớn hơn Thời gian bắt đầu, hệ thống báo MSG8336/ Trường hợp bỏ trống các trường bắt buộc có dấu * -> hệ thống cảnh báo MSG4777/ Kiểm tra số lượng dịch truyền+ Trường hợp nhập Số lượng dịch truyền nhỏ hơn hoặc bằng 0, hệ thống báo MSG840+ Trường hợp nhập Số lượng dịch truyền lớn hơn số lượng khả dụng, hê thống báo MSG8418/ Trường hợp điền Tốc độ nhỏ hơn bằng 0, hệ thống báo MSG8429/ Trường hợp nhập Số lượng (ml) nhỏ hơn bằng 0, hệ thống báo MSG84310/ Trường hợp pass hết các kiểm tra trên, thêm thành công bản ghi mới Dịch truyền/hàm lượng vào Bảng Danh sách và thông báo MSG059, giữ nguyên thông tin đã lưu trên form nhập | MSG059, MSG4777, MSG8292, MSG8303, MSG8314, MSG8325, MSG8336, MSG840, MSG8418, MSG8429, MSG84310 |
| Lưu cập nhật | cho phép nhập khi ng dùng chọn 1 bản ghi và BN trạng thái Đang điều trị.Người dùng chọn bản ghi từ danh sách -> thay đổi thông tin -> Nhấn Lưu thì thực hiện cập nhật :- TH phiếu đã ký số -> hệ thống cảnh báo MSG2412- TH phiếu chưa ký số thì cho phép cập nhật: 1/ Trường hợp điền Thời gian bắt đầu nhỏ hơn Thời gian vào viện, hệ thống báo MSG8292/ Trường hợp điền Thời gian tạo phiếu nhỏ hơn Thời gian vào viện, hệ thống báo MSG8303/ Trường hợp điền Thời gian kết thúc nhỏ hơn thời gian vào viện, hệ thống báo MSG8314/ Trường hợp điền Thời gian kết thúc nhỏ hơn Thời gian bắt đầu, hệ thống báo MSG8325/ Trường hợp điền Thời gian tạo phiếu lớn hơn Thời gian bắt đầu, hệ thống báo MSG8336/ Trường hợp bỏ trống các trường bắt buộc có dấu * -> hệ thống cảnh báo MSG4777/ Kiểm tra số lượng dịch truyền+ Trường hợp nhập Số lượng dịch truyền nhỏ hơn hoặc bằng 0, hệ thống báo MSG840+ Trường hợp nhập Số lượng dịch truyền lớn hơn số lượng khả dụng, hê thống báo MSG8418/ Trường hợp điền Tốc độ nhỏ hơn bằng 0, hệ thống báo MSG8429/ Trường hợp nhập Số lượng (ml) nhỏ hơn bằng 0, hệ thống báo MSG84310/ Trường hợp pass hết các kiểm tra trên, cập nhật thành công Dịch truyền/hàm lượng vào Bảng Danh sách và thông báo MSG060, giữ nguyên thông tin đã lưu trên form nhập | MSG060, MSG2412, MSG4777, MSG8292, MSG8303, MSG8314, MSG8325, MSG8336, MSG840, MSG8418, MSG8429, MSG84310 |
| Lưu và In | Người dùng chọn:1/ Trường hợp chọn 1 bản ghi từ danh sách -> sửa -> Lưu & in thì gọi EV012 để cập nhật thông tin và thực hiện In phiếu truyền dịch sau khi cập nhật thành công 2/ Trường hợp không chọn bản ghi -> nhập thông tin -> Lưu & in thì gọi EV010 để lưu thông tin và thực hiện In phiếu truyền dịch sau khi lưu thành công | |
| Lưu, ký & in | Người dùng chọn:1/ Trường hợp chọn 1 bản ghi từ danh sách -> sửa -> Lưu, ký & in thì gọi EV012 để cập nhật thông tin -> sau khi lưu thành công thì gọi hàm ký số EV015 -> Ký thành công thì in phiếu ký số2/ Trường hợp không chọn bản ghi -> nhập thông tin -> Lưu, ký & in thì gọi EV011 để lưu thêm mới thông tin -> sau khi lưu thành công thì gọi hàm ký số EV015 -> Ký thành công thì in phiếu ký số |
Tham số cấu hình liên quan (18)
Các giá trị dưới đây do quản trị viên thiết lập; người dùng cuối cần biết vì chúng có thể làm thay đổi nút, trường bắt buộc và cách hệ thống kiểm tra.
| Nhóm | Mã tham số | Mặc định | Ảnh hưởng nghiệp vụ | Tên cấu hình liên quan |
|---|---|---|---|---|
| PHIEU_TRUYENDICH | PHIEU_TRUYENDICH | 1 | Hiển thị tìm kiếm cho thuốc pha trong form phiếu truyền dịch0: viết text1: tìm kiếm text | HIS_NTU_PTD_THUOCPHA |
| PHIEU_TRUYENDICH | PHIEU_TRUYENDICH | 0 | Hiển thị số lượng thuốc truyền dịch trên form tạp phiếu truyền dịch1: hiển thị0: ẩn | NTU_PTD_DKBTN_TINHSL |
| PHIEU_TRUYENDICH | PHIEU_TRUYENDICH | 0 | Lấy thuốc theo nhóm Dịch truyền0: lấy hết1: lấy theo dịch truyền | NTU_PTD_DT_BTN |
| PHIEU_TRUYENDICH | PHIEU_TRUYENDICH | 0 | Hiển thị toàn bộ danh sách điều dưỡng form phiếu truyền dịch0 : hiển thị theo khoa1 : hiển thị toàn bộ danh sách | HIS_HIENTHIDIEUDUONG_ALL |
| PHIEU_TRUYENDICH | PHIEU_TRUYENDICH | 1 | Hiển thị combox Y tá (điều dưỡng) thực hiện lấy theo tên của tài khoản đang đăng nhập trong Phiếu truyền dịch0: Không1: Có | HIS_PTD_CBOYTA_LOGIN |
| PHIEU_TRUYENDICH | PHIEU_TRUYENDICH | 0 | hiển thị bs chỉ định theo người tạo phiếu thuốc trên form tạo phiếu truyền dịch0: không load1: hiển thị | NTU_PTD_BSCD_THUOC |
| PHIEU_TRUYENDICH | PHIEU_TRUYENDICH | 0 | Form phiếu truyền dịch lấy thổng tin bác sỹ chỉ định theo phiếu điều trị đã chọn0: Không sử dụng;1: sử dụng | HIS_TRUYENDICH_PDT_USER |
| PHIEU_TRUYENDICH | PHIEU_TRUYENDICH | 0 | Thêm nhập chẩn đoán trong form Phiếu truyền dịch0: Không1: Có | HIS_NTU_PTD_CHANDOAN |
| PHIEU_TRUYENDICH | PHIEU_TRUYENDICH | 1 | show mlh trên phiếu truyền dịch0: ẩn1: hiển thị | HIS_NTU_PTD_MLH |
| PHIEU_TRUYENDICH | PHIEU_TRUYENDICH | 1 | Hiển thị chọn phiếu điều trị trên form truyền dịch0: Ẩn1: Hiển thị | NTU_PTD_DSTHUOCPDT |
| PHIEU_TRUYENDICH | PHIEU_TRUYENDICH | 0 | hiển thị icd, diễn biến bệnh của phiếu đt vào phiếu truyển dich0: mặc định không1: tải icd, diễn biến vào form truyền dịch | NTU_PTD_DSICDPDT |
| PHIEU_TRUYENDICH | PHIEU_TRUYENDICH | 0 | Phiếu truyền dịch chỉ lấy tên thuốc vào Tên dịch truyền/hàm lượng0: mặc định = ten_thuoc ham_luong (VD: metronidazol 500mg)1: chỉ lấy tên = ten_thuoc (VD: metronidazol) | NTU_PTD_LOADTEN_NAN |
| PHIEU_TRUYENDICH | PHIEU_TRUYENDICH | 0 | Thay đổi thời gian tạo phiếu theo thời gian bắt đầu0 : mặc định không1: có thay đôi | NTU_PTD_TGCHANGE_NAN |
| PHIEU_TRUYENDICH | PHIEU_TRUYENDICH | 0 | Hiển thị chọn khoa trong phiếu truyền dịch0: ẩn1: hiển thị | NTU02D006_HIENTHI_KHOA |
| PHIEU_TRUYENDICH | PHIEU_TRUYENDICH | 0 | Hiển thị trường ghi chú 1: hiển thị0: ẩn | NTU02D006_PHIEUTRUYENDICH_GHUCHU |
| PHIEU_TRUYENDICH | PHIEU_TRUYENDICH | 0 | Hiển thị thuốc pha khi gõ tìm kiếm ở chức năng Tạo phiếu truyền dịch 0: mặc định hiển thị thuốc loại = thuốc pha1: Lấy tất cả các loại thuốc | HIS_NTU_PTD_THUOCPHA_GETALL |
| PHIEU_TRUYENDICH | PHIEU_TRUYENDICH | 0 | hiển thị dịch truyền theo ngày sử dụng0: mặc định hiển thị all thuốc kê trong đợt điều trị (mới trên- cũ dưới theo ngày kê)1: Mặc định hiển thị thuốc đã kê có ngày chỉ định = TG tạo phiếu truyền dịch (dd/mm/yyyy từ 00h đến 23h59)2: hiển thị thuốc đã kê có ngày SD = TG tạo phiếu truyền dịch | NTU_PTD_CBO_NGAYMBP |
| PHIEU_TRUYENDICH | PHIEU_TRUYENDICH | 0 | hiển thị danh sách điều dưỡng phiếu truyền dịch- 0: hiển thị all nhân viên- 1: chỉ hiển thị nhân viện loại nhân viên = Điều dưỡng |
MSG thông báo liên quan (27)
Quản lý phiếu hội chẩn
Thực hiện quản lý phiếu hội chẩn trong hồ sơ điều trị ngoại trú.
Thực hiện nhanh
- Mở Phiếu hội chẩn; chọn phiếu đã có hoặc tạo mới.
- Nhập lý do, thời gian, tóm tắt diễn biến, chẩn đoán, kết luận và thành phần tham gia theo biểu mẫu.
- Kiểm tra các trường bắt buộc/ẩn hiện do cấu hình và lưu.
- Sử dụng cập nhật, xóa, in hoặc ký khi trạng thái cho phép.
Lưu ý
- Nút và trường nhập có thể ẩn, khóa hoặc bắt buộc tùy quyền người dùng, trạng thái hồ sơ và cấu hình tại cơ sở y tế.
- Không đóng màn hình khi hệ thống đang xử lý; luôn đọc MSG kết quả trước khi chuyển sang thao tác khác.
Mục đích và phạm vi chi tiết
Chức năng cho phép bác sĩ tạo biên bản hội chẩn cho bệnh nhân
Vị trí được mô tả trên hệ thống: Điều trị ngoại trú/Điều trị Ngoại trú/Chọn bệnh nhân/Tạo biên bản hội chẩn
Thành phần và trường thông tin
| Trường/thành phần | Kiểu nhập/hiển thị | Mặc định | Định dạng | Cách dùng | Lưu ý |
|---|---|---|---|---|---|
| Hình 1: Tạo biên bản hội chẩn | |||||
| https://www.figma.com/design/JWx87wRE5q6aDybDXZgt6j/HIS-4.0.0?node-id=8046-77045&t=H3xVjAgVMtyd8for-0 | |||||
| Menu "Tạo biên bản hội chẩn" | Hyperlink | Khi nhấn vào menu thì hệ thống mở màn hình tạo phiếu hội chẩn Làm mới form mỗi lần truy cập từ menu | |||
| Biên bản hội chẩn | Label | Tên của chức năng | |||
| Danh sách mẫu | danh sách chọn | Người dùng chọn; Hiển thị danh sách mẫu biên bản hội chẩn để chọn | |||
| Thao tác danh sách mẫu | Button | Người dùng chọn buton 3 chấm để thực hiên | |||
| Nhập mới | Button | Người dùng chọn; Nhập mới biên bản hội chẩn | |||
| Lưu | Button | Người dùng chọn; Lưu thông tin cho biên bản hội chẩn | |||
| Lưu và ký số | Button | Người dùng chọn; Lưu thông tin cho biên bản hội chẩn và hiển thị màn hình chức năng ký số | |||
| Lưu và in | Button | Người dùng chọn; Lưu thông tin cho biên bản hội chẩn và chuyển sang màn hình in Trích biên bản hội chẩn | |||
| Xem và ký số | Button | Nếu người dùng chưa ký số; khóa button- Nếu người dùng đã ký số thành công; cho phép nhập buttonNgười dùng chọn để xem file đã ký số | |||
| In Sổ | Button | Người dùng chọn; Hệ thống hiển thị màn hình in Phiếu duyệt phẫu thuật | |||
| Thời gian chỉ định | ô chọn ngày | Mặc định là lấy thời gian hiện thời- Lấy thời gian theo phiếu điều trị khi set cấu hình layThoigianPDT = 1 Người dùng chọn để thay đổi thời gian chỉ định, thời gian hiện theo cấu hình layThoigianChung | |||
| Thời gian hội chẩn | ô chọn ngày | Mặc định là lấy thời gian hiện thời- Lấy thời gian theo phiếu điều trị khi set cấu hình layThoigianPDT = 1 Người dùng chọn để thay đổi thời gian hội chẩn, thời gian hiện theo cấu hình layThoigianChung | |||
| Phiếu điều trị | danh sách chọn | Người dùng chọn; Hiển thị dropdown list các phiếu điều trị của bệnh nhân để chọn | |||
| Trích biên bản hội chẩn | ô nhập | Người dùng chọn để điền Trích biên bản hội chẩn | |||
| Chủ tọa | ô nhập | Người dùng chọn để điền tên Chủ tọa | |||
| Thư ký | ô nhập | Người dùng chọn để điền Thư ký | |||
| Thành viên tham gia | ô nhập | Người dùng chọn để điền các thành viên tham gia | |||
| Lịch sử vào viện | ô nhập | Người dùng chọn để điền Lịch sử vào viện | |||
| Lý do hội chẩn | ô nhập | Người dùng chọn để điền Lý do hội chẩn | |||
| Hình thức hội chẩn | danh sách chọn | Người dùng chọn; Hiển thị dropdownlist các hình thức hội chẩn bao gồm: - Khoa - Liên khoa - Hội chẩn toàn viện - Phẫu thuật - Thuốc - Khoa khám bệnh - Liên bệnh viện Trường thông tin hiển thị theo cấu hình showHinhthucHoichan | |||
| Yêu cầu hội chẩn | ô nhập | Người dùng chọn để điền Yêu cầu hội chẩn | |||
| Chẩn đoán chính | ô nhập | Hiển thị chẩn đoán chính của bệnh nhân 1/ Người dùng chọn; Hiển thị dropdown list danh sách Chẩn đoán chính để điền và chọn các chẩn đoán chính của bệnh nhân. 2/ Hệ thống lấy thông tin chẩn đoán từ Danh mục ICD | |||
| Chẩn đoán kèm theo | ô nhập | 1/ Người dùng chọn; Hiển thị dropdown list danh sách Chẩn đoán kèm theo để điền và chọn các chẩn đoán chính của bệnh nhân. 2/ Hệ thống lấy thông tin chẩn đoán từ Danh mục ICD | |||
| Công khám | danh sách chọn | Người dùng chọn; hiển thị dropdownlist Công khám để chọn Hệ thống lấy dữ liệu từ danh mục Khám bệnh | |||
| Chọn bệnh án | danh sách chọn | Hiển thị mã bệnh án hiện tại của bệnh nhân Người dùng chọn; Hiển thị dropdown list các mã bệnh án của bệnh nhân (theo lịch sử các đợt điều trị) | |||
| Tóm tắt quá trình diễn biến bệnh, quá trình điều trị và chăm sóc người bệnh | ô nhập | Người dùng chọn để điền Tóm tắt quá trình diễn biến bệnh, quá trình điều trị và chăm sóc người bệnh | |||
| Tóm tắt quá trình diễn biến bệnh, quá trình điều trị và chăm sóc người bệnh (bổ sung) | ô nhập | Người dùng chọn để điền thông tin Tóm tắt quá trình diễn biến bệnh, quá trình điều trị và chăm sóc người bệnh (bổ sung) Trường thông tin hiển thị theo cấu hình showBosung | |||
| Quá trình bệnh lý | Button | Người dùng chọn; Hiển thị thông tin quá trình bệnh lý vào ô nhập Tóm tắt quá trình diễn biến bệnh, quá trình điều trị và chăm sóc người bệnh theo mã bệnh án hiện tại | |||
| Lấy thông tin CLS | Button | Người dùng chọn; Hiển thị cửa sổ dịch vụ cận lâm sàng mà bệnh nhân đã thực hiện (hình 2 xử lý sau) Thông tin CLS lấy theo mã bệnh án đã chọn (theo đợt điều trị của bệnh nhân)Sau khi chọn, dữ liệu input vào ô nhập Tóm tắt quá trình diễn biến bệnh, quá trình điều trị và chăm sóc người bệnh | |||
| Tiền sử - Bản thân | ô nhập | Người dùng chọn để điền thông tin Tiền sử bản thân | |||
| Tiền sử - Gia đình | ô nhập | Người dùng chọn để điền thông tin Tiền sử gia đình | |||
| Bệnh sử | ô nhập | Người dùng chọn để điền thông tin Bệnh sử | |||
| Kết luận | ô nhập | Người dùng chọn để điền thông tin Kết luận | |||
| Hướng điều trị tiếp theo | ô nhập | Người dùng chọn để điền thông tin Hướng điều trị tiếp theo | |||
| Chăm sóc | ô nhập | Người dùng chọn để điền thông tin Chăm sóc Trường thông tin hiển thị theo cấu hình showChamsoc | |||
| Phương pháp phẫu thuật | danh sách chọn | Người dùng chọn; Hiển thị dropdownlist Phương pháp phẫu thuật để người dùng chọn Dữ liệu lấy từ danh mục Dịch vụ PTTT | |||
| Phương pháp vô cảm | danh sách chọn | Người dùng chọn; Hiển thị dropdownlist Phương pháp vô cảm để người dùng chọn Dữ liệu lấy từ danh mục Phương pháp Vô cảm | |||
| PTV chính | danh sách chọn | Người dùng chọn/tab để điền và chọn Phẫu thuật viên chính Hệ thống lấy thông tin tại Danh mục Quản lý nhân viên với Loại nhân viên = Phẫu thuật viên | |||
| Lãnh đạo duyệt | ô nhập | Người dùng chọn để điền thay đổi tên Lãnh đạo duyệt | |||
| Tên mẫu | ô nhập | Người dùng chọn để điền tên mẫu | |||
| Lưu mẫu | Button | Người dùng chọn; Hệ thống Lưu mẫu biên bản Hội chẩn |
Thao tác và kết quả hệ thống
| Thao tác | Hệ thống xử lý/điều kiện | MSG liên quan | Lưu ý |
|---|---|---|---|
| Khởi tạo màn hình Tạo BB hội chẩn | Khởi tạo màn hinh, ẩn/hiện các trường thông tin theo mô tả sheet Layout- khóa các trường thuộc cấu hình disableControl | ||
| Lưu | Người dùng chọn: 1/ Trường hợp chưa điền Thời gian chỉ định, hệ thống báo MSG605 2/ Trường hợp chưa điền Thời gian hội chẩn, hệ thống báo MSG688 3/ Trường hợp chưa điền kết luận, hệ thống báo MSG529 4/ Trường hợp điền Thời gian chỉ định nhỏ hơn thời gian vào viện, hệ thống báo MSG689 5/ Trương hợp điền Thời gian hội chẩn nhỏ hơn thời gian chỉ định, hệ thống báo MSG690 6/ Trường hợp pass đủ các kiểm tra trên, hệ thống báo MSG107. Sau khi Lưu, khóa nút Lưu, giữ nguyên thông tin form nhập cho phép xem và in ,...7. Kiểm tra cấu hình batbuocNhap khác rỗng thì check các trường thuộc cấu hình nếu bỏ trống thì cảnh báo MSG477 | MSG107, MSG477, MSG529, MSG605, MSG688, MSG689, MSG690 | |
| Lưu và ký số | Người dùng chọn: 1/ Trường hợp chưa điền Thời gian chỉ định, hệ thống báo MSG605 2/ Trường hợp chưa điền Thời gian hội chẩn, hệ thống báo MSG688 3/ Trường hợp chưa điền kết luận, hệ thống báo MSG529 4/ Trường hợp điền Thời gian chỉ định nhỏ hơn thời gian vào viện, hệ thống báo MSG689 5/ Trương hợp điền Thời gian hội chẩn nhỏ hơn thời gian chỉ định, hệ thống báo MSG690 6/ Trường hợp điền Mã bệnh án không tồn tại, hệ thống báo MSG691 7/ Trường hợp pass đủ các kiểm tra trên, hệ thống báo MSG107, hiển thị màn hình chức năng ký số:- Nếu người dùng ký số thành công; Gửi message thông báo: MSG068 - Nếu người dùng ký số thất bại; Gửi message lỗi: MSG071 | MSG068, MSG071, MSG107, MSG529, MSG605, MSG688, MSG689, MSG690, MSG691 | |
| Lưu và in | Người dùng chọn: 1/ Trường hợp chưa điền Thời gian chỉ định, hệ thống báo MSG605 2/ Trường hợp chưa điền Thời gian hội chẩn, hệ thống báo MSG688 3/ Trường hợp chưa điền kết luận, hệ thống báo MSG529 4/ Trường hợp điền Thời gian chỉ định nhỏ hơn thời gian vào viện, hệ thống báo MSG689 5/ Trương hợp điền Thời gian hội chẩn nhỏ hơn thời gian chỉ định, hệ thống báo MSG690 6/ Trường hợp điền Mã bệnh án không tồn tại, hệ thống báo MSG691 7/ Trường hợp pass đủ các kiểm tra trên, hệ thống báo MSG107, và chuyển sang màn hình In Trích biên bản hội chẩn | MSG107, MSG529, MSG605, MSG688, MSG689, MSG690, MSG691 | |
| Xem và ký số | Nếu người dùng chưa ký số; khóa button- Nếu người dùng đã ký số thành công; cho phép nhập buttonNgười dùng chọn để xem file đã ký số | ||
| In Sổ | Người dùng chọn; Hệ thống hiển thị màn hình in Phiếu duyệt phẫu thuật | ||
| Phiếu điều trị | Người dùng chọn; Hiển thị dropdown list các phiếu điều trị của bệnh nhân để chọn | ||
| Hình thức hội chẩn | Người dùng chọn; Hiển thị dropdownlist các hình thức hội chẩn bao gồm: - Khoa - Liên khoa - Hội chẩn toàn viện - Phẫu thuật - Thuốc - Khoa khám bệnh - Liên bệnh viện Trường thông tin hiển thị theo cấu hình showHinhthucHoichan | ||
| Chẩn đoán chính | 1/ Người dùng chọn; Hiển thị dropdown list danh sách Chẩn đoán chính để điền và chọn các chẩn đoán chính của bệnh nhân. 2/ Hệ thống lấy thông tin chẩn đoán từ Danh mục ICD - Trường hợp nhập ICD trùng với Chẩn đoán kèm theo, hệ thống báo MSG685 - Trường hợp nhập trùng ICD, hệ thống báo MSG686 | MSG685, MSG686 | |
| Chẩn đoán kèm theo | 1/ Người dùng chọn; Hiển thị dropdown list danh sách Chẩn đoán kèm theo để điền và chọn các chẩn đoán chính của bệnh nhân. 2/ Hệ thống lấy thông tin chẩn đoán từ Danh mục ICD - Trường hợp nhập ICD trùng với Chẩn đoán chính, hệ thống báo MSG687 - Trường hợp nhập trùng ICD, hệ thống báo MSG686 | MSG686, MSG687 | |
| Công khám | Người dùng chọn; hiển thị dropdownlist Công khám để chọn Hệ thống lấy dữ liệu từ danh mục Khám bệnh | ||
| Chọn bệnh án | Hiển thị mã bệnh án hiện tại của bệnh nhân Người dùng chọn; Hiển thị dropdown list các mã bệnh án của bệnh nhân (theo lịch sử các đợt điều trị) | ||
| Quá trình bệnh lý | Người dùng chọn; Hiển thị thông tin quá trình bệnh lý vào ô nhập Tóm tắt quá trình diễn biến bệnh, quá trình điều trị và chăm sóc người bệnh theo mã bệnh án hiện tại | ||
| Lấy thông tin CLS | Người dùng chọn: 1/ Trường hợp bệnh nhân chưa có thông tin khám lâm sàng, hệ thống báo MSG700 2/ Trường hợp bệnh nhân đã có thông tin khám lâm sàng; Hiển thị cửa sổ dịch vụ cận lâm sàng mà bệnh nhân đã thực hiện theo bệnh án đã chọn (hình 2 xử lý sau)Sau khi chọn, dữ liệu input vào ô nhập Tóm tắt quá trình diễn biến bệnh, quá trình điều trị và chăm sóc người bệnh | MSG700 | |
| Phương pháp phẫu thuật | Người dùng chọn; Hiển thị dropdownlist Phương pháp phẫu thuật để người dùng chọn Dữ liệu lấy từ danh mục Dịch vụ PTTT | ||
| Phương pháp vô cảm | Người dùng chọn; Hiển thị dropdownlist Phương pháp vô cảm để người dùng chọn Dữ liệu lấy từ danh mục Phương pháp Vô cảm | ||
| PTV chính | Người dùng chọn/tab để điền và chọn Phẫu thuật viên chính Hệ thống lấy thông tin tại Danh mục Quản lý nhân viên với Loại nhân viên = Phẫu thuật viên | ||
| Lưu mẫu | Người dùng chọn; Hệ thống Lưu mẫu biên bản Hội chẩn | ||
| Nhập mới | Người dùng chọn; Thêm mới biên bản hội chẩn (reload các trường thông tin để thực hiện thêm mới từ đầu) |
Quy tắc nghiệp vụ
| Điều kiện/ngữ cảnh | Kết quả xử lý | MSG |
|---|---|---|
| Khởi tạo màn hình Tạo BB hội chẩn | Khởi tạo màn hinh, ẩn/hiện các trường thông tin theo mô tả sheet Layout- khóa các trường thuộc cấu hình disableControl | |
| Lưu | Người dùng chọn: 1/ Trường hợp chưa điền Thời gian chỉ định, hệ thống báo MSG605 2/ Trường hợp chưa điền Thời gian hội chẩn, hệ thống báo MSG688 3/ Trường hợp chưa điền kết luận, hệ thống báo MSG529 4/ Trường hợp điền Thời gian chỉ định nhỏ hơn thời gian vào viện, hệ thống báo MSG689 5/ Trương hợp điền Thời gian hội chẩn nhỏ hơn thời gian chỉ định, hệ thống báo MSG690 6/ Trường hợp pass đủ các kiểm tra trên, hệ thống báo MSG107. Sau khi Lưu, khóa nút Lưu, giữ nguyên thông tin form nhập cho phép xem và in ,...7. Kiểm tra cấu hình batbuocNhap khác rỗng thì check các trường thuộc cấu hình nếu bỏ trống thì cảnh báo MSG477 | MSG107, MSG477, MSG529, MSG605, MSG688, MSG689, MSG690 |
| Lưu và ký số | Người dùng chọn: 1/ Trường hợp chưa điền Thời gian chỉ định, hệ thống báo MSG605 2/ Trường hợp chưa điền Thời gian hội chẩn, hệ thống báo MSG688 3/ Trường hợp chưa điền kết luận, hệ thống báo MSG529 4/ Trường hợp điền Thời gian chỉ định nhỏ hơn thời gian vào viện, hệ thống báo MSG689 5/ Trương hợp điền Thời gian hội chẩn nhỏ hơn thời gian chỉ định, hệ thống báo MSG690 6/ Trường hợp điền Mã bệnh án không tồn tại, hệ thống báo MSG691 7/ Trường hợp pass đủ các kiểm tra trên, hệ thống báo MSG107, hiển thị màn hình chức năng ký số:- Nếu người dùng ký số thành công; Gửi message thông báo: MSG068 - Nếu người dùng ký số thất bại; Gửi message lỗi: MSG071 | MSG068, MSG071, MSG107, MSG529, MSG605, MSG688, MSG689, MSG690, MSG691 |
| Lưu và in | Người dùng chọn: 1/ Trường hợp chưa điền Thời gian chỉ định, hệ thống báo MSG605 2/ Trường hợp chưa điền Thời gian hội chẩn, hệ thống báo MSG688 3/ Trường hợp chưa điền kết luận, hệ thống báo MSG529 4/ Trường hợp điền Thời gian chỉ định nhỏ hơn thời gian vào viện, hệ thống báo MSG689 5/ Trương hợp điền Thời gian hội chẩn nhỏ hơn thời gian chỉ định, hệ thống báo MSG690 6/ Trường hợp điền Mã bệnh án không tồn tại, hệ thống báo MSG691 7/ Trường hợp pass đủ các kiểm tra trên, hệ thống báo MSG107, và chuyển sang màn hình In Trích biên bản hội chẩn | MSG107, MSG529, MSG605, MSG688, MSG689, MSG690, MSG691 |
| Xem và ký số | Nếu người dùng chưa ký số; khóa button- Nếu người dùng đã ký số thành công; cho phép nhập buttonNgười dùng chọn để xem file đã ký số | |
| In Sổ | Người dùng chọn; Hệ thống hiển thị màn hình in Phiếu duyệt phẫu thuật | |
| Phiếu điều trị | Người dùng chọn; Hiển thị dropdown list các phiếu điều trị của bệnh nhân để chọn | |
| Hình thức hội chẩn | Người dùng chọn; Hiển thị dropdownlist các hình thức hội chẩn bao gồm: - Khoa - Liên khoa - Hội chẩn toàn viện - Phẫu thuật - Thuốc - Khoa khám bệnh - Liên bệnh viện Trường thông tin hiển thị theo cấu hình showHinhthucHoichan | |
| Chẩn đoán chính | 1/ Người dùng chọn; Hiển thị dropdown list danh sách Chẩn đoán chính để điền và chọn các chẩn đoán chính của bệnh nhân. 2/ Hệ thống lấy thông tin chẩn đoán từ Danh mục ICD - Trường hợp nhập ICD trùng với Chẩn đoán kèm theo, hệ thống báo MSG685 - Trường hợp nhập trùng ICD, hệ thống báo MSG686 | MSG685, MSG686 |
| Chẩn đoán kèm theo | 1/ Người dùng chọn; Hiển thị dropdown list danh sách Chẩn đoán kèm theo để điền và chọn các chẩn đoán chính của bệnh nhân. 2/ Hệ thống lấy thông tin chẩn đoán từ Danh mục ICD - Trường hợp nhập ICD trùng với Chẩn đoán chính, hệ thống báo MSG687 - Trường hợp nhập trùng ICD, hệ thống báo MSG686 | MSG686, MSG687 |
| Công khám | Người dùng chọn; hiển thị dropdownlist Công khám để chọn Hệ thống lấy dữ liệu từ danh mục Khám bệnh | |
| Chọn bệnh án | Hiển thị mã bệnh án hiện tại của bệnh nhân Người dùng chọn; Hiển thị dropdown list các mã bệnh án của bệnh nhân (theo lịch sử các đợt điều trị) | |
| Quá trình bệnh lý | Người dùng chọn; Hiển thị thông tin quá trình bệnh lý vào ô nhập Tóm tắt quá trình diễn biến bệnh, quá trình điều trị và chăm sóc người bệnh theo mã bệnh án hiện tại | |
| Lấy thông tin CLS | Người dùng chọn: 1/ Trường hợp bệnh nhân chưa có thông tin khám lâm sàng, hệ thống báo MSG700 2/ Trường hợp bệnh nhân đã có thông tin khám lâm sàng; Hiển thị cửa sổ dịch vụ cận lâm sàng mà bệnh nhân đã thực hiện theo bệnh án đã chọn (hình 2 xử lý sau)Sau khi chọn, dữ liệu input vào ô nhập Tóm tắt quá trình diễn biến bệnh, quá trình điều trị và chăm sóc người bệnh | MSG700 |
| Phương pháp phẫu thuật | Người dùng chọn; Hiển thị dropdownlist Phương pháp phẫu thuật để người dùng chọn Dữ liệu lấy từ danh mục Dịch vụ PTTT | |
| Phương pháp vô cảm | Người dùng chọn; Hiển thị dropdownlist Phương pháp vô cảm để người dùng chọn Dữ liệu lấy từ danh mục Phương pháp Vô cảm | |
| PTV chính | Người dùng chọn/tab để điền và chọn Phẫu thuật viên chính Hệ thống lấy thông tin tại Danh mục Quản lý nhân viên với Loại nhân viên = Phẫu thuật viên | |
| Lưu mẫu | Người dùng chọn; Hệ thống Lưu mẫu biên bản Hội chẩn | |
| Nhập mới | Người dùng chọn; Thêm mới biên bản hội chẩn (reload các trường thông tin để thực hiện thêm mới từ đầu) |
Kiểm tra trước khi lưu/thực hiện
| Thao tác | Điều kiện kiểm tra | MSG |
|---|---|---|
| Lưu | Người dùng chọn: 1/ Trường hợp chưa điền Thời gian chỉ định, hệ thống báo MSG605 2/ Trường hợp chưa điền Thời gian hội chẩn, hệ thống báo MSG688 3/ Trường hợp chưa điền kết luận, hệ thống báo MSG529 4/ Trường hợp điền Thời gian chỉ định nhỏ hơn thời gian vào viện, hệ thống báo MSG689 5/ Trương hợp điền Thời gian hội chẩn nhỏ hơn thời gian chỉ định, hệ thống báo MSG690 6/ Trường hợp pass đủ các kiểm tra trên, hệ thống báo MSG107. Sau khi Lưu, khóa nút Lưu, giữ nguyên thông tin form nhập cho phép xem và in ,...7. Kiểm tra cấu hình batbuocNhap khác rỗng thì check các trường thuộc cấu hình nếu bỏ trống thì cảnh báo MSG477 | MSG107, MSG477, MSG529, MSG605, MSG688, MSG689, MSG690 |
| Lưu và ký số | Người dùng chọn: 1/ Trường hợp chưa điền Thời gian chỉ định, hệ thống báo MSG605 2/ Trường hợp chưa điền Thời gian hội chẩn, hệ thống báo MSG688 3/ Trường hợp chưa điền kết luận, hệ thống báo MSG529 4/ Trường hợp điền Thời gian chỉ định nhỏ hơn thời gian vào viện, hệ thống báo MSG689 5/ Trương hợp điền Thời gian hội chẩn nhỏ hơn thời gian chỉ định, hệ thống báo MSG690 6/ Trường hợp điền Mã bệnh án không tồn tại, hệ thống báo MSG691 7/ Trường hợp pass đủ các kiểm tra trên, hệ thống báo MSG107, hiển thị màn hình chức năng ký số:- Nếu người dùng ký số thành công; Gửi message thông báo: MSG068 - Nếu người dùng ký số thất bại; Gửi message lỗi: MSG071 | MSG068, MSG071, MSG107, MSG529, MSG605, MSG688, MSG689, MSG690, MSG691 |
| Lưu và in | Người dùng chọn: 1/ Trường hợp chưa điền Thời gian chỉ định, hệ thống báo MSG605 2/ Trường hợp chưa điền Thời gian hội chẩn, hệ thống báo MSG688 3/ Trường hợp chưa điền kết luận, hệ thống báo MSG529 4/ Trường hợp điền Thời gian chỉ định nhỏ hơn thời gian vào viện, hệ thống báo MSG689 5/ Trương hợp điền Thời gian hội chẩn nhỏ hơn thời gian chỉ định, hệ thống báo MSG690 6/ Trường hợp điền Mã bệnh án không tồn tại, hệ thống báo MSG691 7/ Trường hợp pass đủ các kiểm tra trên, hệ thống báo MSG107, và chuyển sang màn hình In Trích biên bản hội chẩn | MSG107, MSG529, MSG605, MSG688, MSG689, MSG690, MSG691 |
| Chẩn đoán chính | 1/ Người dùng chọn; Hiển thị dropdown list danh sách Chẩn đoán chính để điền và chọn các chẩn đoán chính của bệnh nhân. 2/ Hệ thống lấy thông tin chẩn đoán từ Danh mục ICD - Trường hợp nhập ICD trùng với Chẩn đoán kèm theo, hệ thống báo MSG685 - Trường hợp nhập trùng ICD, hệ thống báo MSG686 | MSG685, MSG686 |
| Chẩn đoán kèm theo | 1/ Người dùng chọn; Hiển thị dropdown list danh sách Chẩn đoán kèm theo để điền và chọn các chẩn đoán chính của bệnh nhân. 2/ Hệ thống lấy thông tin chẩn đoán từ Danh mục ICD - Trường hợp nhập ICD trùng với Chẩn đoán chính, hệ thống báo MSG687 - Trường hợp nhập trùng ICD, hệ thống báo MSG686 | MSG686, MSG687 |
| Lấy thông tin CLS | Người dùng chọn: 1/ Trường hợp bệnh nhân chưa có thông tin khám lâm sàng, hệ thống báo MSG700 2/ Trường hợp bệnh nhân đã có thông tin khám lâm sàng; Hiển thị cửa sổ dịch vụ cận lâm sàng mà bệnh nhân đã thực hiện theo bệnh án đã chọn (hình 2 xử lý sau)Sau khi chọn, dữ liệu input vào ô nhập Tóm tắt quá trình diễn biến bệnh, quá trình điều trị và chăm sóc người bệnh | MSG700 |
Tham số cấu hình liên quan (7)
Các giá trị dưới đây do quản trị viên thiết lập; người dùng cuối cần biết vì chúng có thể làm thay đổi nút, trường bắt buộc và cách hệ thống kiểm tra.
| Nhóm | Mã tham số | Mặc định | Ảnh hưởng nghiệp vụ | Tên cấu hình liên quan |
|---|---|---|---|---|
| BB_HOICHAN | BB_HOICHAN | 0 | Hiển thị thêm ô text chăm sóc ở biên bản hội chẩn 0:Không hiển thị; 1:hiển thị | NTU_BB_HOICHAN_CHAMSOC |
| 0 | Biên bản hội chẩn lấy khi chọn tờ điều trị lấy thông tin ngày giờ của phiếu điều trị 0: Không sử dụng;1:Sử dụng | NTU_BB_HOICHAN_TG_PDT | ||
| 0 | Cấu hình khóa các control màn hình hội chẩn 0:Không sử dụng; Giá trị khác mã control cần khóa | NTU_BB_HOICHAN_DISABLE_CONTROL | ||
| 0 | Màn hình biên bản HC thời gian chỉ định và thời gian hội chẩn khi chọn hiển thị cùng nhau. Khi chọn thời gian chỉ định thì thời gian hội chẩn nhảy theo và ngược lại Mô tả: 0: không sử dụng 1: sử dụng | NTU_BB_HOICHAN_THOIGIAN_CDHC | ||
| 0 | Cấu hình hiển thị thông tin Hình thức hội chẩn trên biên bản hội chẩn 0: Ẩn 1: Hiển thị | NTU_BB_HOICHAN_HINHTHUCHC | ||
| 0 | Cấu hình thiết lập bắt buộc nhập các trường khi tạo biên bản hội chẩn 0: Không thiết lập Khác 0: DEV Thiết lập động bắt buộc nhập - ALL: Bắt buộc nhập tất cả các trường DEV đã cấu hình - ID các trường bắt buộc nhập: ctrlID1,ctrlID2… | NTU_BB_HOICHAN_REQ | ||
| 0 | Thêm ô nhập diễn biến bổ sung trong form tạo biên bản hội chẩn 0: không hiển thị 1: hiển thị | NTU_BB_HOICHAN_BOSUNG_DIENBIEN |
MSG thông báo liên quan (15)
Bệnh án chi tiết
Ghi nhận, xem và cập nhật bệnh án chi tiết trong phạm vi quyền được cấp.
Thực hiện nhanh
- Mở Bệnh án chi tiết của bệnh nhân.
- Chọn đúng phần bệnh án cần xem hoặc nhập.
- Cập nhật các trường được phép và kiểm tra dữ liệu bắt buộc.
- Lưu từng phần; kiểm tra lại trước khi in hoặc ký số.
Lưu ý
- Nút và trường nhập có thể ẩn, khóa hoặc bắt buộc tùy quyền người dùng, trạng thái hồ sơ và cấu hình tại cơ sở y tế.
- Không đóng màn hình khi hệ thống đang xử lý; luôn đọc MSG kết quả trước khi chuyển sang thao tác khác.
Sơ kết điều trị 15 ngày
Ghi nhận, xem và cập nhật sơ kết điều trị 15 ngày trong phạm vi quyền được cấp.
Thực hiện nhanh
- Mở Sơ kết điều trị 15 ngày; chọn phiếu đã có hoặc tạo mới.
- Nhập thời gian/khoảng sơ kết, diễn biến, kết quả, chẩn đoán và hướng điều trị theo biểu mẫu.
- Kiểm tra trường bắt buộc và lưu.
- Cập nhật, in, ký hoặc hủy ký khi trạng thái và quyền cho phép.
Lưu ý
- Nút và trường nhập có thể ẩn, khóa hoặc bắt buộc tùy quyền người dùng, trạng thái hồ sơ và cấu hình tại cơ sở y tế.
- Không đóng màn hình khi hệ thống đang xử lý; luôn đọc MSG kết quả trước khi chuyển sang thao tác khác.
Mục đích và phạm vi chi tiết
1. Người dùng vào Điều trị ngoại trú >> Điều trị ngoại trú >> Chọn BN đang điều trị >> Nhấn menu "Bệnh án >> Sơ kết điều trị2. Nội trú >> Điều trị nội trú >> Chọn BN đang điều trị >> Nhấn menu "Bệnh án >> Sơ kết điều trị"Chức năng cho phép bác sĩ nhập thông tin sơ kết điều trị ngoại trú và nội trú của bệnh nhân. Chức năng bao gồm các tính năng sau: -Thêm mới- Cập nhật- In- Xóa
Vị trí được mô tả trên hệ thống: 1. Người dùng vào Điều trị ngoại trú >> Điều trị ngoại trú >> Chọn BN đang điều trị >> Nhấn menu "Bệnh án >> Sơ kết điều trị2. Nội trú >> Điều trị nội trú >> Chọn BN đang điều trị >> Nhấn menu "Bệnh án >> Sơ kết điều trị"Chức năng cho phép bác sĩ nhập thông tin sơ kết điều trị ngoại trú và nội trú của bệnh nhân. Chức năng bao gồm các tính năng sau: -Thêm mới- Cập nhật- In- Xóa
Thành phần và trường thông tin
| Trường/thành phần | Kiểu nhập/hiển thị | Mặc định | Định dạng | Cách dùng | Lưu ý |
|---|---|---|---|---|---|
| Hình 1: Sơ kết điều trị | |||||
| Hình 2: Chọn mẫu sơ kết | |||||
| Menu "Sơ kết điều trị" | Hyperlink | Vị trí chức năng: 1. Người dùng vào Điều trị ngoại trú >> Điều trị ngoại trú >> Chọn BN đang điều trị >> Nhấn menu "Bệnh án >> Sơ kết điều trị2. Nội trú >> Điều trị nội trú >> Chọn BN đang điều trị >> Nhấn menu "Bệnh án >> Sơ kết điều trị- Mặc cho phép nhập khi BN có trạng thái đang điều trị, ngược lại thì khóa - Nếu cấu hình enablechucnangBenhAn = 1 thì cho phép nhập chức năng cả khi BN đã kết thúc điều trị- hiển thị danh sách tờ sơ kết điều trị đã nhập tương ứng với BN | |||
| Nút "Nhập mới" | Button | cho phép nhập | Dùng để reset form nhập mới | ||
| Nút "Hủy" | Button | khóa | Dùng để hủy bỏ thông tin đang nhập chưa lưuEnable sau khi nhân thêm / sửa | ||
| Nút "Lưu" | Button | khóa | Dùng để lưu thông tin đã nhậpReload danh sách diễn biến sau khi nhấn "Lưu"cho phép nhập sau khi nhấn thêm / sửa | ||
| Nút "Sửa" | Button | khóa | Dùng cho phép nhập form nhập cho phép chỉnh sửa thông tin bản ghi đã chọnEnable khi đã chọn 1 bản ghi trên danh sách để xem chi tiết | ||
| Nút "In ấn" | danh sách chọn | khóa | chọn thì xổ ra danh sách các chức năng:- In phiếu (pdf)- In phiếu (doc)- In phiếu ký sốEnable sau khi đã chọn 1 bản ghi trên danh sách để xem chi tiết | ||
| Nút "In phiếu (pdf)" | Button | khóa | Dùng để in tóm tắt BA định dạng file PDF- cho phép nhập sau khi đã chọn 1 bản ghi trên danh sách để xem chi tiết | ||
| Nút "In phiếu (doc) | Button | khóa | Dùng để in tóm tắt bệnh án định dạng file .doc- cho phép nhập sau khi đã chọn 1 bản ghi trên danh sách để xem chi tiết | ||
| Nút "Ký số" | Button | khóa | Dùng để mở chức năng ký số - cho phép nhập sau khi đã chọn 1 bản ghi trên danh sách để xem chi tiết và bản ghi chưa ký số- khóa sau khi đã ký | Chưa tích hợp | |
| Nút "Hủy ký" | Button | khóa | Dùng để hủy ký số- cho phép nhập nếu phiếu đã ký | Chưa tích hợp | |
| Nút "In ký số" | Button | khóa | Dùng để in bệnh án ký số-Mặc định in theo PDF - cho phép nhập nếu phiếu đã ký | Chưa tích hợp | |
| Phần thông tin chi tiết | |||||
| Bác sĩ điều trị | Label | ||||
| Chọn khoa | danh sách chọn | khóa | Mặc định hiển thị khoa đang đăng nhập- Nếu cấu hình - Cho phép tìm kiếm, chọn khoa hiển thị dừ danh mục khoa | ||
| Chọn nhân viên | danh sách chọn | khóa | Mặc định bỏ trống- hiển thị danh sách nhân viên có loại nhân viên = "Bác sĩ" hoặc "Y sĩ" có chứng chỉ hành nghề, trạng thái còn hoạt động (lấy từ danh mục nhân viên) thuộc khoa đã chọn . Sắp xếp danh sách theo tên nhân viên alphabet- Cho phép nhập tìm kiếm và chọn 1 nhân viên và hiển thị nhân viên đã chọn lên ô nhập- Nếu cấu hình soketDT_layBSlogin = 1 thì hiện giá trị mặc định = tên bác sĩ đăng nhập (lấy từ danh mục nhân viên) | ||
| Từ ngày | ô chọn ngày | khóa | Mặc định bỏ trốngKhi đó người dùng điền hoặc chọn vào biểu tượng để hiển thị lịch cho người dùng chọn | ||
| Đến ngày | ô chọn ngày | khóa | Mặc định bỏ trốngKhi đó người dùng điền hoặc chọn vào biểu tượng để hiển thị lịch cho người dùng chọn | ||
| Tiêu đề | ô nhập | khóa | Ẩn/hiện theo cấu hình tại chức năng "cấu hình giao diện", mã cấu hình MH_SOKETDIEUTRI-Mặc định để trống-Cho phép ngường dùng chọn/tab để nhập thông tin | ||
| Chẩn đoán | ô nhập | khóa | Ẩn/hiện theo cấu hình tại chức năng "cấu hình giao diện", mã cấu hình MH_SOKETDIEUTRI-Mặc định lấy chẩn đoán vào khoa , không cho phép chỉnh sửa | select machandoanvaokhoa | ' - ' | chandoanvaokhoa as chandoan from [SCH].kbh_khambenh where khambenhid = '[0]' | |
| Trưởng khoa | danh sách chọn | khóa | Ẩn/hiện theo cấu hình tại chức năng "cấu hình giao diện", mã cấu hình MH_SOKETDIEUTRI- Mặc định để trống- Cho phép tìm kiếm -> hiển thị danh sách nhân viên có chức danh = Trưởng khoa, đang hoạt động thuộc khoa đang đăng nhập. Cho phép chọn 1 giá trị và hiển thị lên ô nhập | ||
| Diễn biến điều trị | Text area | khóa | Mặc định để rỗng- Nhập và hiển thị dữ liệu đã lưu- Sau khi lưu BA thì hiển thị thông tin BA đã lưu gần nhất | ||
| Nút "QT bệnh lý" | Button | khóa | Sử dụng để lấy nhanh thông tin quá trình bệnh lý đã nhập từ khám bệnh | ||
| Xét nghiệm CLS | Text area | khóa | Mặc định để rỗng-Nhập và hiển thị dữ liệu đã lưu | ||
| Button "Chọn CLS" | Button | khóa | Sử dụng để lấy nhanh thông tin tên, kết quả cận lâm sàng lên trường Tóm tắt kết quả cận lâm sàng - Chọn kết quả thì tự động fill dữ liệu kết quả vào ô Tóm tắt kết quả cận lâm sàng | ||
| Đánh giá kết quả | khóa | ||||
| Hướng điều trị và tiên lượng | Text area | khóa | Mặc định để rỗng-Nhập và hiển thị dữ liệu đã lưu | ||
| Nhập tên mẫu | ô nhập | khóa | Sau khi thao tác Nhập/ chọn tất cả trường; nhập tên mẫu cần lưu; Thao tác Lưu mẫu. | ||
| Nut "Lưu mẫu" | Button | khóa | Sau khi đã nhập tên mẫu sẽ nhấn Lưu mẫu | ||
| Danh sách phiếu sơ kết | |||||
| Danh sách sơ kết | Label | Tên của chức năng | |||
| Bảng danh sách sơ kết | Label | Bảng danh sách các tờ sơ kết điều trị bao gồm các thông tin:- Bác sĩ điều trị- Từ ngày- Đến ngày- Diễn biến điều trị- Xét nghiệm CLS- Quá trình điều trị- Đánh giá kết quả- Hướng điều trị và tiên lượng Hiển thị tối đa 5 bản ghi trên 1 trang | |||
| Chọn bản ghi trên danh sách | Button | Người dùng chọn vào bản ghi trên danh sách; Input các thông tin của bản ghi xuống phần thông tin chi tiết, cho phép chỉnh sửa | |||
| Nút xóa | Button | Người dùng chọn để xóa bản ghi trên danh sách | |||
| Hình 2: Danh sách mẫu sơ kết | |||||
| Danh sách mẫu sơ kết | Label | Tên của chức năngNgười dùng chọn vào biểu tượng "X" để đóng cửa sổ, trở về màn hình chính | |||
| Bảng danh sách mẫu sơ kết | Label | Bảng danh sách mẫu bao gồm các thông tin:- Checkbox tích chọn- Tên mẫu- Bác sĩ điều trị - Ngày tạoNgười dùng chọn hoặc tick để chọn mẫu | |||
| Chọn | Button | Người dùng chọn; Input các thông tin của mẫu vào form nhập bệnh án | |||
| Xóa | Button | Người dùng chọn 1 hoặc nhiều mẫu; Nhấn "Xóa" để xóa các mẫu đã chọn khỏi hệ thống | |||
| Đóng | Button | Người dùng chọn; Đóng cửa sổ, trở về màn hình | |||
| Hình 3: Chọn Kết quả CLS | |||||
| Chọn kết quả Cận lâm sàng | Label | Tên của chức năngNgười dùng chọn vào biểu tượng "X" để đóng cửa sổ, trở về màn hình H005023 (hình 1) | Dùng chung chức năng với form khám lâm sàng H005004 | ||
| Bảng danh sách kết quả cận lâm sàng | Label | Bảng danh sách kết quả cận lâm sàng bao gồm các trường thông tin: - Check box tick chọn - Tên cận lâm sàng - Kết quả - Đơn vị - GH dưới - GH trên - Ghi chú CĐ Bảng danh sách hiển thị theo cấu hình loadTenAll, loadCLSNgoaitru, loadMBP, loadlaiCLSdachon Người dùng chọn hoặc tick để chọn kết quả CLS | |||
| Chọn kết quả CLS | Button | Người dùng chọn; Input kết quả cận lâm sàng vào trường thông tin Kết quả khám lâm sàng Dữ liệu sau khi chọn hiển thị theo cấu hình formatCLS | |||
| Đóng | Button | Người dùng chọn; Đóng cửa sổ, trở về màn hình chính |
Thao tác và kết quả hệ thống
| Thao tác | Hệ thống xử lý/điều kiện | MSG liên quan | Lưu ý |
|---|---|---|---|
| chọn vào menu Sơ kết điều trị | Vị trí chức năng: 1. Người dùng vào Ngoại trú >> Điều trị ngoại trú >> Điều trị ngoại trú >> Chọn BN đang điều trị >> Nhấn menu "Bệnh án >> Sơ kết điều trị2. Nội trú >> Điều trị nội trú >> Chọn BN đang điều trị >> Nhấn menu "Bệnh án >> Sơ kết điều trị- Mặc cho phép nhập khi BN có trạng thái đang điều trị, ngược lại thì khóa - Nếu cấu hình enablechucnangBenhAn = 1 thì cho phép nhập chức năng cả khi BN đã kết thúc điều trị- hiển thị danh sách tờ sơ kết điều trị đã nhập tương ứng với BN- khóa form nhập chi tiết và các button : sửa, lưu, xóa, in ấn, hủy , ký số, hủy ký | ||
| Nhập mới | Nhấn để reset form cho phép nhập mới bản ghi - Sau khi nhấn Thêm thì khóa nút thêm và cho phép nhập các nút: Lưu, hủy | ||
| Lưu | Kiểm tra tính hợp lệ khi thêm/ sửa thông tin:- Hiển thị cảnh báo MSG477 nếu bỏ trống các trường bắt buộc khi lưu:+ Bác sĩ điều trị+ Từ ngày+ Đến ngày+ Diễn biến điều trị+ Xét nghiệm CLS+ Quá trình điều trị+ Đánh giá kết quả+ Hướng điều trị và tiên lượng - Nếu nhập từ ngày < ngày vào viện hệ thống cảnh báo MSG1364- Nếu nhập từ ngày > đến ngày , hệ thống cảnh báo MSG1368- Nếu người dùng chọn bản ghi -> sửa >> Nhập thông tin hợp lệ -> Nhấn "lưu" thành công hệ thống thông báo MSG1356 "Cập nhật thông tin thành công"- Nếu người dùng thêm mới bản ghi -> nhập thông tin hợp lệ -> nhấn lưu hệ thống thông báo MSG1365 "Thêm mới thành công phiếu sơ kết điều trị" -> Hiển thị bản ghi mới lên danh sách - Sau khi lưu thì khóa nút lưu , hủy và cho phép nhập các nút: Nhập mới , xóa, sửa, in, ký và hủy ký (tùy theo trạng thái ký đã mô tả ở chi tiết) | MSG1356, MSG1364, MSG1365, MSG1368, MSG477 | |
| Sửa | Nhấn để cho phép nhập form nhập cho phép chỉnh sửa thông tin bản ghiNếu chưa chọn phiếu -> nhấn sửa hệ thống cảnh báo MSG1366- khóa nút: thêm, xóa, in, ký, hủy ký- cho phép nhập các nút còn lại | MSG1366 | |
| Hủy | Nhấn Hủy thì hủy bỏ thông tin đang nhập, hiển thị thông tin chi tiết trước khi sửa đổiGiữ nguyên trạng thái form nhập và button, chỉ xóa thông tin thay đổi | ||
| Xóa | '- Nhấn xóa hệ thống hiển thị thông báo xác nhận MSG395 "Bạn muốn xóa bản ghi này không ?" + Đồng ý: Xóa và thông báo MSG1342 "Xóa thông tin thành công" + Hủy: Hủy bỏ thao tác xóa và đóng xác nhận | MSG1342, MSG395 | |
| Ký và in | 1. Nhấn thì chuyển sang chức năng ký số2. Sau khi ký thành công sẽ tự động in phiếu ký số | Chưa xử lý phần này | |
| In phiếu (PDF) | Nhấn "In phiếu PDF" thì tự động tại file PDF mẫu phiếu sơ kếtNếu chưa chọn phiếu để in hệ thống cảnh báo MSG1367 | MSG1367 | |
| In phiếu (DOC) | Nhấn "In phiếu DOC" thì tự động tại file DOC mẫu phiếu sơ kết Nếu chưa chọn phiếu để in hệ thống cảnh báo MSG1367 | MSG1367 | |
| Hủy ký số | 1. cho phép nhập khi phiếu đã ký2. Nhấn để thực hiện hủy ký số | Chưa xử lý phần này | |
| In ký số | 1. cho phép nhập khi phiếu đã ký2. Nhấn để in phiếu đã ký số3. Nếu chưa chọn phiếu để in hệ thống cảnh báo MSG1367 | MSG1367 | Chưa xử lý phần này |
| Nút "QT bệnh lý" | Nhấn thì tự động lấy thông tin quá trình bệnh lý đã nhập từ khám bệnh fil vào ô nhập Diễn biến điều trị- Nếu BN chưa có thông tin khám bệnh ngoại trú nhấn button hệ thống cảnh báo MSG1363 "Chưa có thông tin khám bệnh. Xin kiểm tra lại!" | MSG1363 | SKDT.GETQTBL = SELECT quatrinhbenhly FROM [SCH].kbh_khambenh a WHERE a.khambenhid = [0] |
| chọn chọn bản ghi trên danh sách sơ kết | Hệ thống tự động fil thông tin bản ghi xuống phần chi tiết cho phép chỉnh sửa- khóa button: thêm, hủy- Enble các button: Lưu,sửa, in ấn- Button Ký số: cho phép nhập nếu phiếu chưa ký, ngược lại thì khóa- Button Hủy ký: cho phép nhập nếu phiếu đã ký, ngược lại thì khóa | ||
| Chọn button "chọn KQ CLS" | Người dùng chọn; hệ thống mở cửa sổ Chọn Kết quả cận lâm sàng | ||
| Lưu mẫu | Người dùng nhập tên mẫu >> Nhấn "Lưu mẫu" hệ thống tự động lưu mẫu vào danh sách mẫu và hiển thị thông báo thành công MSG568 "Lưu mẫu thành công", lưu các thông tin mauid, ten_mau, phongid, khoaid, loaibenhanid, csytid, nguoitaoid- Nếu trùng tên mẫu đã tồn tại, hệ thống cảnh báo MSG1336 "Tên mẫu đã tồn tại trên hệ thống" và không cho lưu - Nếu trống tên mẫu hệ thống cảnh báo MSG1337 'Tên mẫu không được để trống' | MSG1336, MSG1337, MSG568 | |
| hiển thị danh sách mẫu sơ kết | 1/hiển thị ra danh sách mẫu sơ kết đã lưu trước đó theo cấu hình loadMauSKDT | ||
| Chọn và hiển thị thông tin mẫu | Chọn trường Mẫu > hiển thị thông tin đã lưu của Mẫu đã chọn lên form cập nhật thông tin sơ kết và đóng cửa sổ | ||
| Xóa mẫu | Cho phép chọn 1 mẫu để xóa - Nếu Chọn mẫu do chính mình tạo -> nhấn xóa , hệ thống thông báo MSG937 "Xóa mẫu thành công"- Nếu chọn mẫu do Người dùng khác tạo -> nhấn xóa -> hệ thống báo MSG1134 "Bạn không thể xóa mẫu do người khác tạo"- Nếu chưa chọn mẫu -> xóa hệ thống báo MSG1135 "Bạn chưa chọn mẫu cần xóa" | MSG1134, MSG1135, MSG937 | |
| Đóng | Người dùng chọn biểu tượng "X" hoặc button Đóng; Đóng cửa sổ | ||
| "Chọn" kết quả CLS | Người dùng chọn; Input kết quả cận lâm sàng vào trường thông tin Xét nghiệm cận lâm sàng Dữ liệu sau khi chọn hiển thị theo cấu hình formatCLS |
Quy tắc nghiệp vụ
| Điều kiện/ngữ cảnh | Kết quả xử lý | MSG |
|---|---|---|
| chọn vào menu Sơ kết điều trị | Vị trí chức năng: 1. Người dùng vào Ngoại trú >> Điều trị ngoại trú >> Điều trị ngoại trú >> Chọn BN đang điều trị >> Nhấn menu "Bệnh án >> Sơ kết điều trị2. Nội trú >> Điều trị nội trú >> Chọn BN đang điều trị >> Nhấn menu "Bệnh án >> Sơ kết điều trị- Mặc cho phép nhập khi BN có trạng thái đang điều trị, ngược lại thì khóa - Nếu cấu hình enablechucnangBenhAn = 1 thì cho phép nhập chức năng cả khi BN đã kết thúc điều trị- hiển thị danh sách tờ sơ kết điều trị đã nhập tương ứng với BN- khóa form nhập chi tiết và các button : sửa, lưu, xóa, in ấn, hủy , ký số, hủy ký | |
| Nhập mới | Nhấn để reset form cho phép nhập mới bản ghi - Sau khi nhấn Thêm thì khóa nút thêm và cho phép nhập các nút: Lưu, hủy | |
| Lưu | Kiểm tra tính hợp lệ khi thêm/ sửa thông tin:- Hiển thị cảnh báo MSG477 nếu bỏ trống các trường bắt buộc khi lưu:+ Bác sĩ điều trị+ Từ ngày+ Đến ngày+ Diễn biến điều trị+ Xét nghiệm CLS+ Quá trình điều trị+ Đánh giá kết quả+ Hướng điều trị và tiên lượng - Nếu nhập từ ngày < ngày vào viện hệ thống cảnh báo MSG1364- Nếu nhập từ ngày > đến ngày , hệ thống cảnh báo MSG1368- Nếu người dùng chọn bản ghi -> sửa >> Nhập thông tin hợp lệ -> Nhấn "lưu" thành công hệ thống thông báo MSG1356 "Cập nhật thông tin thành công"- Nếu người dùng thêm mới bản ghi -> nhập thông tin hợp lệ -> nhấn lưu hệ thống thông báo MSG1365 "Thêm mới thành công phiếu sơ kết điều trị" -> Hiển thị bản ghi mới lên danh sách - Sau khi lưu thì khóa nút lưu , hủy và cho phép nhập các nút: Nhập mới , xóa, sửa, in, ký và hủy ký (tùy theo trạng thái ký đã mô tả ở chi tiết) | MSG1356, MSG1364, MSG1365, MSG1368, MSG477 |
| Sửa | Nhấn để cho phép nhập form nhập cho phép chỉnh sửa thông tin bản ghiNếu chưa chọn phiếu -> nhấn sửa hệ thống cảnh báo MSG1366- khóa nút: thêm, xóa, in, ký, hủy ký- cho phép nhập các nút còn lại | MSG1366 |
| Hủy | Nhấn Hủy thì hủy bỏ thông tin đang nhập, hiển thị thông tin chi tiết trước khi sửa đổiGiữ nguyên trạng thái form nhập và button, chỉ xóa thông tin thay đổi | |
| Xóa | '- Nhấn xóa hệ thống hiển thị thông báo xác nhận MSG395 "Bạn muốn xóa bản ghi này không ?" + Đồng ý: Xóa và thông báo MSG1342 "Xóa thông tin thành công" + Hủy: Hủy bỏ thao tác xóa và đóng xác nhận | MSG1342, MSG395 |
| Ký và in | 1. Nhấn thì chuyển sang chức năng ký số2. Sau khi ký thành công sẽ tự động in phiếu ký số | |
| In phiếu (PDF) | Nhấn "In phiếu PDF" thì tự động tại file PDF mẫu phiếu sơ kếtNếu chưa chọn phiếu để in hệ thống cảnh báo MSG1367 | MSG1367 |
| In phiếu (DOC) | Nhấn "In phiếu DOC" thì tự động tại file DOC mẫu phiếu sơ kết Nếu chưa chọn phiếu để in hệ thống cảnh báo MSG1367 | MSG1367 |
| Hủy ký số | 1. cho phép nhập khi phiếu đã ký2. Nhấn để thực hiện hủy ký số | |
| In ký số | 1. cho phép nhập khi phiếu đã ký2. Nhấn để in phiếu đã ký số3. Nếu chưa chọn phiếu để in hệ thống cảnh báo MSG1367 | MSG1367 |
| Nút "QT bệnh lý" | Nhấn thì tự động lấy thông tin quá trình bệnh lý đã nhập từ khám bệnh fil vào ô nhập Diễn biến điều trị- Nếu BN chưa có thông tin khám bệnh ngoại trú nhấn button hệ thống cảnh báo MSG1363 "Chưa có thông tin khám bệnh. Xin kiểm tra lại!" | MSG1363 |
| chọn chọn bản ghi trên danh sách sơ kết | Hệ thống tự động fil thông tin bản ghi xuống phần chi tiết cho phép chỉnh sửa- khóa button: thêm, hủy- Enble các button: Lưu,sửa, in ấn- Button Ký số: cho phép nhập nếu phiếu chưa ký, ngược lại thì khóa- Button Hủy ký: cho phép nhập nếu phiếu đã ký, ngược lại thì khóa | |
| Chọn button "chọn KQ CLS" | Người dùng chọn; hệ thống mở cửa sổ Chọn Kết quả cận lâm sàng | |
| Lưu mẫu | Người dùng nhập tên mẫu >> Nhấn "Lưu mẫu" hệ thống tự động lưu mẫu vào danh sách mẫu và hiển thị thông báo thành công MSG568 "Lưu mẫu thành công", lưu các thông tin mauid, ten_mau, phongid, khoaid, loaibenhanid, csytid, nguoitaoid- Nếu trùng tên mẫu đã tồn tại, hệ thống cảnh báo MSG1336 "Tên mẫu đã tồn tại trên hệ thống" và không cho lưu - Nếu trống tên mẫu hệ thống cảnh báo MSG1337 'Tên mẫu không được để trống' | MSG1336, MSG1337, MSG568 |
| hiển thị danh sách mẫu sơ kết | 1/hiển thị ra danh sách mẫu sơ kết đã lưu trước đó theo cấu hình loadMauSKDT | |
| Chọn và hiển thị thông tin mẫu | Chọn trường Mẫu > hiển thị thông tin đã lưu của Mẫu đã chọn lên form cập nhật thông tin sơ kết và đóng cửa sổ | |
| Xóa mẫu | Cho phép chọn 1 mẫu để xóa - Nếu Chọn mẫu do chính mình tạo -> nhấn xóa , hệ thống thông báo MSG937 "Xóa mẫu thành công"- Nếu chọn mẫu do Người dùng khác tạo -> nhấn xóa -> hệ thống báo MSG1134 "Bạn không thể xóa mẫu do người khác tạo"- Nếu chưa chọn mẫu -> xóa hệ thống báo MSG1135 "Bạn chưa chọn mẫu cần xóa" | MSG1134, MSG1135, MSG937 |
| Đóng | Người dùng chọn biểu tượng "X" hoặc button Đóng; Đóng cửa sổ | |
| "Chọn" kết quả CLS | Người dùng chọn; Input kết quả cận lâm sàng vào trường thông tin Xét nghiệm cận lâm sàng Dữ liệu sau khi chọn hiển thị theo cấu hình formatCLS |
Kiểm tra trước khi lưu/thực hiện
| Thao tác | Điều kiện kiểm tra | MSG |
|---|---|---|
| Lưu | Kiểm tra tính hợp lệ khi thêm/ sửa thông tin:- Hiển thị cảnh báo MSG477 nếu bỏ trống các trường bắt buộc khi lưu:+ Bác sĩ điều trị+ Từ ngày+ Đến ngày+ Diễn biến điều trị+ Xét nghiệm CLS+ Quá trình điều trị+ Đánh giá kết quả+ Hướng điều trị và tiên lượng - Nếu nhập từ ngày < ngày vào viện hệ thống cảnh báo MSG1364- Nếu nhập từ ngày > đến ngày , hệ thống cảnh báo MSG1368- Nếu người dùng chọn bản ghi -> sửa >> Nhập thông tin hợp lệ -> Nhấn "lưu" thành công hệ thống thông báo MSG1356 "Cập nhật thông tin thành công"- Nếu người dùng thêm mới bản ghi -> nhập thông tin hợp lệ -> nhấn lưu hệ thống thông báo MSG1365 "Thêm mới thành công phiếu sơ kết điều trị" -> Hiển thị bản ghi mới lên danh sách - Sau khi lưu thì khóa nút lưu , hủy và cho phép nhập các nút: Nhập mới , xóa, sửa, in, ký và hủy ký (tùy theo trạng thái ký đã mô tả ở chi tiết) | MSG1356, MSG1364, MSG1365, MSG1368, MSG477 |
| Sửa | Nhấn để cho phép nhập form nhập cho phép chỉnh sửa thông tin bản ghiNếu chưa chọn phiếu -> nhấn sửa hệ thống cảnh báo MSG1366- khóa nút: thêm, xóa, in, ký, hủy ký- cho phép nhập các nút còn lại | MSG1366 |
| In phiếu (PDF) | Nhấn "In phiếu PDF" thì tự động tại file PDF mẫu phiếu sơ kếtNếu chưa chọn phiếu để in hệ thống cảnh báo MSG1367 | MSG1367 |
| In phiếu (DOC) | Nhấn "In phiếu DOC" thì tự động tại file DOC mẫu phiếu sơ kết Nếu chưa chọn phiếu để in hệ thống cảnh báo MSG1367 | MSG1367 |
| In ký số | 1. cho phép nhập khi phiếu đã ký2. Nhấn để in phiếu đã ký số3. Nếu chưa chọn phiếu để in hệ thống cảnh báo MSG1367 | MSG1367 |
| Nút "QT bệnh lý" | Nhấn thì tự động lấy thông tin quá trình bệnh lý đã nhập từ khám bệnh fil vào ô nhập Diễn biến điều trị- Nếu BN chưa có thông tin khám bệnh ngoại trú nhấn button hệ thống cảnh báo MSG1363 "Chưa có thông tin khám bệnh. Xin kiểm tra lại!" | MSG1363 |
| Lưu mẫu | Người dùng nhập tên mẫu >> Nhấn "Lưu mẫu" hệ thống tự động lưu mẫu vào danh sách mẫu và hiển thị thông báo thành công MSG568 "Lưu mẫu thành công", lưu các thông tin mauid, ten_mau, phongid, khoaid, loaibenhanid, csytid, nguoitaoid- Nếu trùng tên mẫu đã tồn tại, hệ thống cảnh báo MSG1336 "Tên mẫu đã tồn tại trên hệ thống" và không cho lưu - Nếu trống tên mẫu hệ thống cảnh báo MSG1337 'Tên mẫu không được để trống' | MSG1336, MSG1337, MSG568 |
Tham số cấu hình liên quan (9)
Các giá trị dưới đây do quản trị viên thiết lập; người dùng cuối cần biết vì chúng có thể làm thay đổi nút, trường bắt buộc và cách hệ thống kiểm tra.
| Nhóm | Mã tham số | Mặc định | Ảnh hưởng nghiệp vụ | Tên cấu hình liên quan |
|---|---|---|---|---|
| NT_SKDT | 0 | Cấu hình lấybác sĩ điều trị là người dùng đang đăng nhập+ 0: Tắt+ 1: bật | ||
| 0 | Cấu hình lấy chẩn đoán vào khoa 1- Bật0- Tắt | |||
| 0 | Nếu bật cấu hình này thì tại chức năng lấy danh sách mẫu sơ kết điều trị sẽ chỉ hiển thị các mẫu được lưu bởi người dùng hiện tại0: hiện tất cả mẫu 1: Hiển thị mẫu theo người tạo, khoa tạo2: Hiển thị mẫu theo người tạo, không check khoa tạo | |||
| TOMTAT_BA | 0 | Cấu hình cho phép nhập sơ kết sau khi kết thúc BA+ 0: Tắt+ 1: bật | ||
| KETQUA_CLS | 0 | Lấy tất cả CLS và chỉ lấy tên CLS trong form chọn kết quả cls 0 : mặc định 1: Lấy tất cả các chỉ định CLS ngoài phòng khám bao gồm chỉ định đã có kết quả và chỉ định chưa có kết quả. và chỉ lấy tên CLS | Cấu hình dùngc ho cửa sổ chọn CLS, đã mô tả ở form khám lâm sàng H005004 | |
| 0 | Cấu hình tùy biến cách hiển thị nội dung sau khi chọn kết quả CLS 0: Mặc định chỉ hiển thị tên CLS 1: Sắp xếp các chỉ số con theo thứ tự in trên biểu mẫu BYT 2: generate kết quả theo format <tên dịch vụ>:<dấu cách><kết quả><xuống dòng> | |||
| 0 | hiển thị danh sách CLS ngoai trú ở tờ điều trị 0: mặc định , 1: hiển thị cả cls ngt | |||
| sqlid | hiển thị kết quả CLS theo nhóm mẫu bệnh phẩm thiết lập sqlid | |||
| 0 | Phiếu đt, sơ kết điều trị, bb hội chẩn cho phép hiển thị lại các cls đã chọn 0: không chọn lại 1: hiển thị lại được |
MSG thông báo liên quan (14)
Tóm tắt bệnh án
Ghi nhận, xem và cập nhật tóm tắt bệnh án trong phạm vi quyền được cấp.
Thực hiện nhanh
- Mở Tóm tắt bệnh án; chọn phiếu đã có hoặc tạo mới.
- Nhập thời gian/khoảng sơ kết, diễn biến, kết quả, chẩn đoán và hướng điều trị theo biểu mẫu.
- Kiểm tra trường bắt buộc và lưu.
- Cập nhật, in, ký hoặc hủy ký khi trạng thái và quyền cho phép.
Lưu ý
- Nút và trường nhập có thể ẩn, khóa hoặc bắt buộc tùy quyền người dùng, trạng thái hồ sơ và cấu hình tại cơ sở y tế.
- Không đóng màn hình khi hệ thống đang xử lý; luôn đọc MSG kết quả trước khi chuyển sang thao tác khác.
Mục đích và phạm vi chi tiết
Vị trí chức năng : Người dùng vào Điều trị ngoại trú >> Điều trị ngoại trú >> Chọn bệnh nhân đang điều trị >> Chọn menu Bệnh án >> Tóm tắt bệnh án "Chức năng cho phép bác sĩ nhập thông tin tóm tắt bệnh án cho bệnh nhân điều trị . Chức năng bao gồm các tính năng sau: -Cập nhật thông tin tóm tắt bệnh án
Vị trí được mô tả trên hệ thống: Vị trí chức năng : Người dùng vào Điều trị ngoại trú >> Điều trị ngoại trú >> Chọn bệnh nhân đang điều trị >> Chọn menu Bệnh án >> Tóm tắt bệnh án "Chức năng cho phép bác sĩ nhập thông tin tóm tắt bệnh án cho bệnh nhân điều trị . Chức năng bao gồm các tính năng sau: -Cập nhật thông tin tóm tắt bệnh án
Thành phần và trường thông tin
| Trường/thành phần | Kiểu nhập/hiển thị | Mặc định | Định dạng | Cách dùng | Lưu ý |
|---|---|---|---|---|---|
| Hình 1: tóm tắt bệnh án | |||||
| Hình 2: Chọn mẫu tóm tắt | |||||
| Menu "Tóm tắt bệnh án" | Hyperlink | Mặc cho phép nhập khi BN có trạng thái đang điều trị, ngược lại thì khóa - Nếu cấu hình enablechucnangBenhAn = 1 thì cho phép nhập chức năng cả khi BN đã kết thúc điều trị | |||
| Hình 1: Tab tóm tắt bệnh án chung | |||||
| Nút "Lưu" | Button | Dùng để lưu thông tin đã nhập | |||
| Nút "In ấn" | danh sách chọn | chọn thì xổ ra danh sách các chức năng:- In phiếu (pdf)- In phiếu (doc)- In phiếu ký số | |||
| Nút "In phiếu (pdf)" | Button | Dùng để in tóm tắt BA định dạng file PDF | |||
| Nút "In phiếu (doc) | Button | Dùng để in tóm tắt bệnh án định dạng file .doc | |||
| Nút "Xem và ký số" | Button | Chưa tích hợp | |||
| Nút "Hủy ký" | Button | khóa | Dùng để hủy ký số- cho phép nhập sau khi đã ký | Chưa tích hợp | |
| Nút "In ký số" | Button | khóa | Dùng để in bệnh án ký số-Mặc định in theo PDF - cho phép nhập sau khi đã ký | Chưa tích hợp | |
| Xóa | Button | khóa | khóa khi chưa lưu tóm tắt- cho phép nhập khi đã lưu thông tin tóm tắt | ||
| Tab tóm tắt bệnh án chung | |||||
| Chẩn đoán | |||||
| Chẩn đoán vào viện | danh sách chọn | khóa | Mặc định hiển thị thông tin chẩn đoán chính đã nhập từ form bệnh án chi tiết. Nếu BA chi tiết chưa nhập thì lấy chẩn đoán vào khoa từ Thông tin nhập khoa (H006003, H006005)- Không cho phép chỉnh sửa | Điều chỉnh cách lấy dữ liệu | |
| CĐ vào viện KT | danh sách chọn | Mặc định hiển thị thông tin chẩn đoán kèm theo đã nhập ở form bệnh án chi tiết- Người dùng nhập mã ICD hoặc tên bệnh -> hệ thống tự động hiển thị danh sách ICD theo bảng của ICD 10 > Thao tác enter sẽ hiển thị tag mô tả ICD- Cho phép nhập nhiều chẩn đoán kèm theo, cách nhau bởi dấu , | Bổ sung theo TT25/2025 | ||
| Chẩn đoán ra viện | Label | ||||
| Bệnh chính | danh sách chọn | Mặc định hiển thị thông tin chẩn đoán ra viện - bệnh chính đã nhập ở form bệnh án chi tiết- Người dùng nhập mã ICD hoặc tên bệnh -> hệ thống tự động hiển thị danh sách ICD theo bảng của ICD 10 > Thao tác enter sẽ hiển thị tag mô tả ICD- Người dùng có thể sửa Chẩn đoán chính đã chọn khi set cấu hình editCDC (cấu hình cha KB_KHAMLS) <> 0 (cấu hình theo đối tượng BN) | Sử dụng chung cấu hình editCDC với form khám bệnh H005004 | ||
| Bệnh kèm theo | danh sách chọn | Mặc định bệnh kèm theo đã nhập ở form bệnh án chi tiết- hiển thị danh sách ICD theo bảng của ICD 10- Người dùng nhập mã ICD hoặc tên bệnh -> hệ thống tự động hiển thị danh sách ICD theo bảng của ICD 10 > Thao tác enter sẽ hiển thị mô tả ICD và hiển thị tag dưới textarea (khóa) với cấu trúc mã ICD-mô tả ICD cách nhau bởi dấu ;- Hiển thị thông tin Chẩn đoán kèm theo đã lưu | Bổ sung theo TT25/2025 | ||
| Bệnh chính YHCT | danh sách chọn | Mặc định hiển thị thông tin CD YHCT đã lưu từ form bệnh án chi tiết- Người dùng nhập mã ICD hoặc tên bệnh -> hệ thống tự động hiển thị danh sách ICD theo bảng của ICD YHCT > Thao tác enter sẽ hiển thị tag mô tả ICD- Có thể nhập thêm ghi chú nếu muốn- Người dùng có thể sửa Chẩn đoán chính đã chọn khi set cấu hình editCDC (cấu hình cha KB_KHAMLS) <> 0 (cấu hình theo đối tượng BN) | Bổ sung theo TT25/2025 | ||
| Ghi chú bệnh chính | ô nhập | Lấy ghi chú bệnh chính YHCT ra viện đã nhập ở bệnh án chi tiết- Cho phép sửa ghi chú | Bổ sung theo TT25/2025 | ||
| YHCT kèm theo | danh sách chọn | Mặc định hiển thị thông tin YHCT kèm theo đã lưu từ form bệnh án chi tiết- Người dùng nhập mã ICD hoặc tên bệnh -> hệ thống tự động hiển thị danh sách ICD theo bảng của ICD YHCT > Thao tác enter sẽ hiển thị tag mô tả ICD- Có thể nhập thêm ghi chú nếu muốn- Người dùng có thể sửa Chẩn đoán chính đã chọn khi set cấu hình editCDC (cấu hình cha KB_KHAMLS) <> 0 (cấu hình theo đối tượng BN) | Bổ sung theo TT25/2025 | ||
| Lao giai đoạn nặng | Check box | Mặc định = uncheckNgười dùng chọn hoặc nhấn phím cách để checked/uncheck | Bổ sung theo TT25/2025 | ||
| Xơ gan giai đoạn mất bù | Check box | Mặc định = uncheckNgười dùng chọn hoặc nhấn phím cách để checked/uncheck | Bổ sung theo TT25/2025 | ||
| Tóm tắt quá trình điều trị | |||||
| Lý do vào viện | Text area | 1/ Hiển thị thông tin "Lý do vào viện" được lấy từ DB đã được nhập từ form "Khám bệnh LS H005004" (BN từ ngoại trú nhập viện) hoặc from "Tiếp nhận điều trị ngoại trú_H006003" nếu có-2/ Người dùng có thể nhập thay đổi lý do vào viện | |||
| Quá trình bệnh lý và diễn biến lâm sàng | Text area | Mặc định để rỗng- Nhập và hiển thị dữ liệu đã lưu- Sau khi lưu BA thì hiển thị thông tin BA đã lưu gần nhất | |||
| Chọn phiếu điều trị | danh sách chọn | Ẩn | Mặc định bỏ trốngNgười dùng chọn/tab để chọn phiếu trong danh sách phiếu điều trị của BN gồm các cột: số phiếu, ngày giờ phiếu - Ẩn hiện trường theo cấu hình tại chức năng "Cấu hình giao diện, mã cấu hình MH_TOMTATBA"+ 0: ẩn+ 1: hiện | ||
| Tiền sử bệnh | Text area | Mặc định bỏ trống- Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin - Sau khi lưu BA thì hiển thị thông tin BA đã lưu gần nhất | |||
| Những dấu hiệu lâm sàng chính được ghi nhận | Text area | Mặc định bỏ trống- Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin - Sau khi lưu BA thì hiển thị thông tin BA đã lưu gần nhất | |||
| Tóm tắt kết quả cận lâm sàng có giá trị chẩn đoán | Text area | Mặc định để rỗng- Nhập và hiển thị dữ liệu đã lưu- Sau khi lưu BA thì hiển thị thông tin BA đã lưu gần nhất | |||
| Button "Chọn CLS" | Button | Sử dụng để lấy nhanh thông tin tên, kết quả cận lâm sàng lên trường Tóm tắt kết quả cận lâm sàng - Chọn kết quả thì tự động fill dữ liệu kết quả vào ô Tóm tắt kết quả cận lâm sàng | |||
| Phương pháp điều trị | |||||
| Nội khoa | Text area | Mặc định chọn không- Cho phép thay đổi giá trị có/ không- Nếu chọn có thì cho phép nhập ô nhập "ghi rõ" | |||
| Ghi rõ | ô nhập | Mặc định để rỗng- Nhập và hiển thị dữ liệu đã lưu- Sau khi lưu BA thì hiển thị thông tin BA đã lưu gần nhất | |||
| Phẫu thuật | ô chọn | Không | Mặc định chọn không- Cho phép thay đổi giá trị có/ không- Nếu chọn có thì cho phép nhập ô nhập "ghi rõ phương pháp" | ||
| Button "Chọn PTTT" | Button | Sử dụng để lấy nhanh thông tin tên, thời gian phẫu thuật lên trường "Ghi tõ phương pháp"- Chọn kết quả thì tự động fill dữ liệu kết quả vào ô Ghi rõ phương pháp | |||
| Tình trạng ra viện | danh sách chọn | hiển thị danh sách kết quả điều trị đang hoạt động tương tự form xử trí Cho phép chọn 1 giá trị | SQL ID = NT.0010_1 SELECT TRANGTHAI_ID GIATRI,TEN_TRANGTHAI FROM DMC_TRANGTHAI WHERE LOAI_ID = 6 AND SUDUNG = 1 AND TRANGTHAI_ID NOT IN (WITH TBL(STR) AS ( SELECT NVL(COM_LAY_CAUHINH('[HID]','HIS_CAUHINH_KQDT'),0) FROM DUAL | ||
| Hướng điều trị và các chế độ tiếp theo | Text area | Mặc định để rỗng-Nhập và hiển thị dữ liệu đã lưu | |||
| Điều trị ngoại trú sau khi ra viện | Check box | Ẩn | Chỉ hiển thị với BN điều trị nội trúMặc định = uncheckNgười dùng chọn hoặc nhấn phím cách để checked/uncheck Nếu checked hệ thống sẽ hiển thị trường "Từ ngày, Đến ngày" | Bổ sung theo TT25/2025 | |
| Từ ngày | ô chọn ngày | Mặc định bỏ trốngKhi đó người dùng điền hoặc chọn vào biểu tượng để hiển thị lịch cho người dùng chọn | Bổ sung theo TT25/2025 | ||
| Đến ngày | ô chọn ngày | Mặc định bỏ trốngKhi đó người dùng điền hoặc chọn vào biểu tượng để hiển thị lịch cho người dùng chọn | Bổ sung theo TT25/2025 | ||
| Nghỉ dưỡng thai | Check box | Chỉ hiển thị trường này đối với BN có giới tính = Nữ, >=18 tuổiMặc định = uncheckNgười dùng chọn hoặc nhấn phím cách để checked/uncheck Nếu checked hệ thống sẽ hiển thị trường "Từ ngày, Đến ngày" | Bổ sung theo QĐ2010 | ||
| Số ngày | ô nhập | Mặc định bỏ trốngNgười dùng chọn/tab để nhập số ngàyChỉ cho phép nhập số nguyên dương | Bổ sung theo QĐ2010 | ||
| Từ ngày | ô chọn ngày | Mặc định = ngày hiện tạiKhi đó người dùng điền hoặc chọn vào biểu tượng để hiển thị lịch cho người dùng chọn | Bổ sung theo QĐ2010 | ||
| Đến ngày | ô chọn ngày | Mặc định bỏ trốngKhi đó người dùng điền hoặc chọn vào biểu tượng để hiển thị lịch cho người dùng chọn- TH người dùng nhập số ngày thì tự động điền Đến ngày = từ ngày + số ngày - 1 | Bổ sung theo QĐ2010 | ||
| Thông tin khác | |||||
| Ngày sinh con | ô chọn ngày | Mặc định bỏ trốngNgười dùng chọn/tab hoặc nhấn calender để chọn/nhập ngày | |||
| Ngày con chết | ô chọn ngày | Mặc định bỏ trốngNgười dùng chọn/tab hoặc nhấn calender để chọn/nhập ngày | |||
| Số con chết | ô nhập | Mặc định bỏ trốngChỉ cho phép nhập số nguyên dươngNgười dùng chọn/tab để nhập thông tin | |||
| Họ tên bố | ô nhập | khóa | Hiển thị Họ tên bố đã nhập từ form tiếp nhận điều trị ngoại trú H006003Không cho phép chỉnh sửa | Bỏ -> Nhập ở nghỉ hưởng BHXH | |
| Họ tên mẹ | ô nhập | khóa | Hiển thị Họ tên mẹ đã nhập từ form H006003Không cho phép chỉnh sửa | Bỏ -> Nhập ở nghỉ hưởng BHXH | |
| Người Giám hộ | ô nhập | Hiển thị NLH/giám hộ đã nhập từ form H006003Cho phép chỉnh sửa | BỎ-> Nhập ở tiếo nhận | ||
| Nơi làm việc | ô nhập | Mặc định bỏ trốngNgười dùng chọn/tab để nhập thông tin | Bỏ -> Nhập ở nghỉ hưởng BHXH | ||
| Mã thẻ tạm | ô nhập | khóa | Mặc định bỏ trốngNgười dùng chọn/tab để nhập thông tin | Bỏ -> Nhập ở nghỉ hưởng BHXH | |
| Ngày chứng từ | ô chọn ngày | Mặc định = ngày hiện tạiNgười dùng chọn/tab hoặc nhấn calender để chọn/nhập ngày | |||
| Nhập tên mẫu | ô nhập | Sau khi thao tác Nhập/ chọn tất cả trường; nhập tên mẫu cần lưu; Thao tác Lưu mẫu. | |||
| Nut "Lưu mẫu" | Button | Sau khi đã nhập tên mẫu sẽ nhấn Lưu mẫu | |||
| Hình 2: Danh sách mẫu BA | |||||
| Danh sách mẫu tóm tắt BA | Label | Tên của chức năngNgười dùng chọn vào biểu tượng "X" để đóng cửa sổ, trở về màn hình chính | |||
| Bảng danh sách mẫu bệnh án | Label | Bảng danh sách mẫu bao gồm các thông tin:- Check box tick chọn- Nội dung tên mẫuNgười dùng chọn hoặc tick để chọn mẫu Danh sách mẫu hiển thị các bản ghi theo người tạo = Người dùng đăng nhập nếu cấu hình loadDSmauTTBA = 1 | |||
| Chọn | Button | Người dùng chọn; Input các thông tin của mẫu vào form nhập bệnh án | |||
| Xóa | Button | Người dùng chọn 1 hoặc nhiều mẫu; Nhấn "Xóa" để xóa các mẫu đã chọn khỏi hệ thống | |||
| Đóng | Button | Người dùng chọn; Đóng cửa sổ, trở về màn hình | |||
| Hình 3: Chọn Kết quả CLS | |||||
| Chọn kết quả Cận lâm sàng | Label | Tên của chức năngNgười dùng chọn vào biểu tượng "X" để đóng cửa sổ, trở về màn hình H005023 (hình 1) | Dùng chung chức năng với form khám lâm sàng H005004 | ||
| Bảng danh sách kết quả cận lâm sàng | Label | Bảng danh sách kết quả cận lâm sàng bao gồm các trường thông tin: - Check box tick chọn - Tên cận lâm sàng - Kết quả - Đơn vị - GH dưới - GH trên - Ghi chú CĐ Bảng danh sách hiển thị theo cấu hình loadTenAll, loadCLSNgoaitru, loadMBP, loadlaiCLSdachon Người dùng chọn hoặc tick để chọn kết quả CLS | |||
| Chọn kết quả CLS | Button | Người dùng chọn; Input kết quả cận lâm sàng vào trường thông tin Kết quả khám lâm sàng Dữ liệu sau khi chọn hiển thị theo cấu hình formatCLS | |||
| Đóng | Button | Người dùng chọn; Đóng cửa sổ, trở về màn hình chính | |||
| Hình 4: Chọn PTTT | |||||
| Chọn PTTT | Label | Tên của chức năngNgười dùng chọn vào biểu tượng "X" để đóng cửa sổ, trở về màn hình chính (hình 1) | |||
| Bảng danh sách PTTT | Label | Bảng danh sách phẫu thuật thủ thuật bao gồm các trường thông tin:- Số phiếu - Tên PTTT- PTTT lúc Người dùng chọn hoặc tick để chọn dịch vụ | |||
| Chọn | Button | Người dùng chọn; Input thông tin PTTT và ô ghi rõ phương pháp PTTT |
Thao tác và kết quả hệ thống
| Thao tác | Hệ thống xử lý/điều kiện | MSG liên quan | Lưu ý |
|---|---|---|---|
| chọn vào menu Tóm tắt bệnh án | Mặc cho phép nhập khi BN có trạng thái đang điều trị, ngược lại thì khóa - Nếu cấu hình enablechucnangBenhAn = 1 thì cho phép nhập chức năng cả khi BN đã kết thúc điều trị- Người dùng chọn menu thì mở form nhập thông tin tóm tắt bệnh án. Hiển thị thông tin chiết tiết đã lưu (nếu có) | ||
| Lưu | 2. Kiểm tra ràng buộc khi lưu:- Hiển thị cảnh báo MSG477 nếu khi lưu bỏ trống các trường bắt buộc tương ứng:+ Lý do vào viện+ Quá trình bệnh lý+ Chẩn đoán vào viện+ Chẩn đoán ra viện+ Phương pháp điều trị (khi cả nội khoa và PTTT đều chưa check chọn)+ Tình trạng ra viện+ Ngày chứng từ- Trường hợp "Nội khoa" checked có, nhưng chưa nhập "ghi rõ", hệ thống cảnh báo MSG1349 "Chưa nhập phương pháp nội khoa"- Trường hợp "Phẫu thuật" checked có, nhưng chưa nhập "ghi rõ", hệ thống cảnh báo MSG1348 "Chưa nhập phương pháp phẫu thuật" - Nếu nhập từ ngày > đến ngày, lưu hệ thống cảnh báo MSG1353 "Ngày ra phải lớn hơn ngày vào"- Nếu có nhập "số con chết" nhưng chưa nhập ngày sinh và ngày con chết , lưu hệ thống cảnh báo nhập MSG1345, MSG1346- Nếu có nhập "ngày con chết" nhưng chưa nhập số con chết và ngày sinh con, lưu hệ thống cảnh báo MSG1345, MSG1347- Nhập thông tin hợp lệ , lưu thành công hệ thống thông báo MSG1356 . Sinh mã seri tóm tắt bệnh án (gọi hàm sinh mã loại mã = "seri Tóm tắt BA" - H003046) - khóa nút Lưu khi BN đã kết thúc BA | MSG1345, MSG1346, MSG1347, MSG1348, MSG1349, MSG1353, MSG1356, MSG477 | Func= BAN_TOMTAT_SAVE |
| Xem và ký số | khóa nút khi BN đã kết thúc BA | Chưa xử lý phần này | |
| In phiếu (PDF) | 1/ Trên form thông tin sau khi thực hiện thao tác thêm, sửa, lưu bệnh án thì có thể thao tác In bệnh án2/ Nhấn "In BA PDF" thì tự động tại file DOC mẫu phiếu BADN | ||
| In phiếu (DOC) | 1/ Trên form thông tin sau khi thực hiện thao tác thêm, sửa, lưu bệnh án thì có thể thao tác In bệnh án2/ Nhấn "In phiếu DOC" thì tự động tại file DOC mẫu phiếu BADN | ||
| Hủy ký số | 1. cho phép nhập khi phiếu đã ký2. Nhấn để thực hiện hủy ký sốDisable nút khi BN đã kết thúc BA | Chưa xử lý phần này | |
| In ký số | 1. cho phép nhập khi phiếu đã ký3. Nhấn để in phiếu đã ký số | Chưa xử lý phần này | |
| Chọn button "chọn KQ CLS" | Người dùng chọn; hệ thống mở cửa sổ Chọn Kết quả khám lâm sàng | ||
| Lưu mẫu | Người dùng nhập tên mẫu >> Nhấn "Lưu mẫu" hệ thống tự động lưu mẫu tóm tắt BA vào danh sách mẫu tóm tắt và hiển thị thông báo thành công MSG568 "Lưu mẫu thành công", lưu các thông tin mauid, ten_mau, phongid, khoaid, loaibenhanid, csytid, nguoitaoid- Nếu trùng tên mẫu đã tồn tại, hệ thống cảnh báo MSG1336 "Tên mẫu đã tồn tại trên hệ thống" và không cho lưu - Nếu trống tên mẫu hệ thống cảnh báo MSG1337 'Tên mẫu không được để trống' | MSG1336, MSG1337, MSG568 | |
| hiển thị danh sách mẫu tóm tắt | 1/hiển thị ra danh sách mẫu bệnh án đã lưu trước đó | ||
| Chọn và hiển thị thông tin mẫu | Chọn trường Mẫu > hiển thị thông tin đã lưu của Mẫu đã chọn lên form cập nhật thông tin tóm tắt BA và đóng cửa sổ | ||
| Xóa mẫu | Cho phép chọn 1 hoặc nhiều mẫu để xóa - Nếu Chọn mẫu do chính mình tạo -> nhấn xóa , hệ thống thông báo MSG937 "Xóa mẫu thành công"- Nếu chọn mẫu do Người dùng khác tạo -> nhấn xóa -> hệ thống báo MSG1134 "Bạn không thể xóa mẫu do người khác tạo"- Nếu chưa chọn mẫu -> xóa hệ thống báo MSG1135 "Bạn chưa chọn mẫu cần xóa" | MSG1134, MSG1135, MSG937 | |
| Đóng | Người dùng chọn biểu tượng "X" hoặc button Đóng; Đóng cửa sổ | ||
| "Chọn" kết quả CLS | Người dùng chọn; Input kết quả cận lâm sàng vào trường thông tin Kết quả khám lâm sàng Dữ liệu sau khi chọn hiển thị theo cấu hình formatCLS | ||
| Button "Chọn PTTT" | Người dùng chọn; hệ thống mở cửa sổ Chọn phẫu thuật thủ thuật đã chỉ định cho BN | ||
| button "chọn" trong form PTTT | Người dùng chọn; Input thông tin PTTT và ô ghi rõ phương pháp PTTT | ||
| Xóa | '-khóa khi chưa lưu tóm tắt- cho phép nhập khi đã lưu thông tin tóm tắt - Nhấn xóa hệ thống hiển thị thông báo xác nhận MSG395 "Bạn muốn xóa bản ghi này không ?" + Đồng ý: Xóa và thông báo MSG1342 "Xóa thông tin thành công" -> khóa nút "xóa"+ Hủy: Hủy bỏ thao tác xóa và đóng xác nhậnDisable nút khi BN đã kết thúc BA | MSG1342, MSG395 | |
| Nhập Bệnh chính | 'Nhập bệnh chính trùng bệnh kèm theo hệ thống cảnh báo MSG267 | MSG267 | |
| Nhập Bệnh kèm theo | 'Nhập bệnh phụ trùng bệnh chính hệ thống cảnh báo MSG268Nhập bệnh phụ trùng với bệnh phụ đã nhập hệ thống cảnh báo MSG269 | MSG268N, MSG269 | |
| Chọn phiếu điều trị | Chọn phiếu điều trị thì tự động hiển thị dữ liệu các trường "Diễn biến bệnh, Khám toàn thân, Khám bộ phận" trong phiếu điều trị đã chọn vào trường "Quá trình bệnh lý và diễn biến lâm sàng" trên form tóm tắt bệnh án |
Quy tắc nghiệp vụ
| Điều kiện/ngữ cảnh | Kết quả xử lý | MSG |
|---|---|---|
| chọn vào menu Tóm tắt bệnh án | Mặc cho phép nhập khi BN có trạng thái đang điều trị, ngược lại thì khóa - Nếu cấu hình enablechucnangBenhAn = 1 thì cho phép nhập chức năng cả khi BN đã kết thúc điều trị- Người dùng chọn menu thì mở form nhập thông tin tóm tắt bệnh án. Hiển thị thông tin chiết tiết đã lưu (nếu có) | |
| Lưu | 2. Kiểm tra ràng buộc khi lưu:- Hiển thị cảnh báo MSG477 nếu khi lưu bỏ trống các trường bắt buộc tương ứng:+ Lý do vào viện+ Quá trình bệnh lý+ Chẩn đoán vào viện+ Chẩn đoán ra viện+ Phương pháp điều trị (khi cả nội khoa và PTTT đều chưa check chọn)+ Tình trạng ra viện+ Ngày chứng từ- Trường hợp "Nội khoa" checked có, nhưng chưa nhập "ghi rõ", hệ thống cảnh báo MSG1349 "Chưa nhập phương pháp nội khoa"- Trường hợp "Phẫu thuật" checked có, nhưng chưa nhập "ghi rõ", hệ thống cảnh báo MSG1348 "Chưa nhập phương pháp phẫu thuật" - Nếu nhập từ ngày > đến ngày, lưu hệ thống cảnh báo MSG1353 "Ngày ra phải lớn hơn ngày vào"- Nếu có nhập "số con chết" nhưng chưa nhập ngày sinh và ngày con chết , lưu hệ thống cảnh báo nhập MSG1345, MSG1346- Nếu có nhập "ngày con chết" nhưng chưa nhập số con chết và ngày sinh con, lưu hệ thống cảnh báo MSG1345, MSG1347- Nhập thông tin hợp lệ , lưu thành công hệ thống thông báo MSG1356 . Sinh mã seri tóm tắt bệnh án (gọi hàm sinh mã loại mã = "seri Tóm tắt BA" - H003046) - khóa nút Lưu khi BN đã kết thúc BA | MSG1345, MSG1346, MSG1347, MSG1348, MSG1349, MSG1353, MSG1356, MSG477 |
| Xem và ký số | khóa nút khi BN đã kết thúc BA | |
| In phiếu (PDF) | 1/ Trên form thông tin sau khi thực hiện thao tác thêm, sửa, lưu bệnh án thì có thể thao tác In bệnh án2/ Nhấn "In BA PDF" thì tự động tại file DOC mẫu phiếu BADN | |
| In phiếu (DOC) | 1/ Trên form thông tin sau khi thực hiện thao tác thêm, sửa, lưu bệnh án thì có thể thao tác In bệnh án2/ Nhấn "In phiếu DOC" thì tự động tại file DOC mẫu phiếu BADN | |
| Hủy ký số | 1. cho phép nhập khi phiếu đã ký2. Nhấn để thực hiện hủy ký sốDisable nút khi BN đã kết thúc BA | |
| In ký số | 1. cho phép nhập khi phiếu đã ký3. Nhấn để in phiếu đã ký số | |
| Chọn button "chọn KQ CLS" | Người dùng chọn; hệ thống mở cửa sổ Chọn Kết quả khám lâm sàng | |
| Lưu mẫu | Người dùng nhập tên mẫu >> Nhấn "Lưu mẫu" hệ thống tự động lưu mẫu tóm tắt BA vào danh sách mẫu tóm tắt và hiển thị thông báo thành công MSG568 "Lưu mẫu thành công", lưu các thông tin mauid, ten_mau, phongid, khoaid, loaibenhanid, csytid, nguoitaoid- Nếu trùng tên mẫu đã tồn tại, hệ thống cảnh báo MSG1336 "Tên mẫu đã tồn tại trên hệ thống" và không cho lưu - Nếu trống tên mẫu hệ thống cảnh báo MSG1337 'Tên mẫu không được để trống' | MSG1336, MSG1337, MSG568 |
| hiển thị danh sách mẫu tóm tắt | 1/hiển thị ra danh sách mẫu bệnh án đã lưu trước đó | |
| Chọn và hiển thị thông tin mẫu | Chọn trường Mẫu > hiển thị thông tin đã lưu của Mẫu đã chọn lên form cập nhật thông tin tóm tắt BA và đóng cửa sổ | |
| Xóa mẫu | Cho phép chọn 1 hoặc nhiều mẫu để xóa - Nếu Chọn mẫu do chính mình tạo -> nhấn xóa , hệ thống thông báo MSG937 "Xóa mẫu thành công"- Nếu chọn mẫu do Người dùng khác tạo -> nhấn xóa -> hệ thống báo MSG1134 "Bạn không thể xóa mẫu do người khác tạo"- Nếu chưa chọn mẫu -> xóa hệ thống báo MSG1135 "Bạn chưa chọn mẫu cần xóa" | MSG1134, MSG1135, MSG937 |
| Đóng | Người dùng chọn biểu tượng "X" hoặc button Đóng; Đóng cửa sổ | |
| "Chọn" kết quả CLS | Người dùng chọn; Input kết quả cận lâm sàng vào trường thông tin Kết quả khám lâm sàng Dữ liệu sau khi chọn hiển thị theo cấu hình formatCLS | |
| Button "Chọn PTTT" | Người dùng chọn; hệ thống mở cửa sổ Chọn phẫu thuật thủ thuật đã chỉ định cho BN | |
| button "chọn" trong form PTTT | Người dùng chọn; Input thông tin PTTT và ô ghi rõ phương pháp PTTT | |
| Xóa | '-khóa khi chưa lưu tóm tắt- cho phép nhập khi đã lưu thông tin tóm tắt - Nhấn xóa hệ thống hiển thị thông báo xác nhận MSG395 "Bạn muốn xóa bản ghi này không ?" + Đồng ý: Xóa và thông báo MSG1342 "Xóa thông tin thành công" -> khóa nút "xóa"+ Hủy: Hủy bỏ thao tác xóa và đóng xác nhậnDisable nút khi BN đã kết thúc BA | MSG1342, MSG395 |
| Nhập Bệnh chính | 'Nhập bệnh chính trùng bệnh kèm theo hệ thống cảnh báo MSG267 | MSG267 |
| Nhập Bệnh kèm theo | 'Nhập bệnh phụ trùng bệnh chính hệ thống cảnh báo MSG268Nhập bệnh phụ trùng với bệnh phụ đã nhập hệ thống cảnh báo MSG269 | MSG268, MSG269 |
| Chọn phiếu điều trị | Chọn phiếu điều trị thì tự động hiển thị dữ liệu các trường "Diễn biến bệnh, Khám toàn thân, Khám bộ phận" trong phiếu điều trị đã chọn vào trường "Quá trình bệnh lý và diễn biến lâm sàng" trên form tóm tắt bệnh án |
Kiểm tra trước khi lưu/thực hiện
| Thao tác | Điều kiện kiểm tra | MSG |
|---|---|---|
| Lưu | 2. Kiểm tra ràng buộc khi lưu:- Hiển thị cảnh báo MSG477 nếu khi lưu bỏ trống các trường bắt buộc tương ứng:+ Lý do vào viện+ Quá trình bệnh lý+ Chẩn đoán vào viện+ Chẩn đoán ra viện+ Phương pháp điều trị (khi cả nội khoa và PTTT đều chưa check chọn)+ Tình trạng ra viện+ Ngày chứng từ- Trường hợp "Nội khoa" checked có, nhưng chưa nhập "ghi rõ", hệ thống cảnh báo MSG1349 "Chưa nhập phương pháp nội khoa"- Trường hợp "Phẫu thuật" checked có, nhưng chưa nhập "ghi rõ", hệ thống cảnh báo MSG1348 "Chưa nhập phương pháp phẫu thuật" - Nếu nhập từ ngày > đến ngày, lưu hệ thống cảnh báo MSG1353 "Ngày ra phải lớn hơn ngày vào"- Nếu có nhập "số con chết" nhưng chưa nhập ngày sinh và ngày con chết , lưu hệ thống cảnh báo nhập MSG1345, MSG1346- Nếu có nhập "ngày con chết" nhưng chưa nhập số con chết và ngày sinh con, lưu hệ thống cảnh báo MSG1345, MSG1347- Nhập thông tin hợp lệ , lưu thành công hệ thống thông báo MSG1356 . Sinh mã seri tóm tắt bệnh án (gọi hàm sinh mã loại mã = "seri Tóm tắt BA" - H003046) - khóa nút Lưu khi BN đã kết thúc BA | MSG1345, MSG1346, MSG1347, MSG1348, MSG1349, MSG1353, MSG1356, MSG477 |
| Lưu mẫu | Người dùng nhập tên mẫu >> Nhấn "Lưu mẫu" hệ thống tự động lưu mẫu tóm tắt BA vào danh sách mẫu tóm tắt và hiển thị thông báo thành công MSG568 "Lưu mẫu thành công", lưu các thông tin mauid, ten_mau, phongid, khoaid, loaibenhanid, csytid, nguoitaoid- Nếu trùng tên mẫu đã tồn tại, hệ thống cảnh báo MSG1336 "Tên mẫu đã tồn tại trên hệ thống" và không cho lưu - Nếu trống tên mẫu hệ thống cảnh báo MSG1337 'Tên mẫu không được để trống' | MSG1336, MSG1337, MSG568 |
| Nhập Bệnh chính | 'Nhập bệnh chính trùng bệnh kèm theo hệ thống cảnh báo MSG267 | MSG267 |
| Nhập Bệnh kèm theo | 'Nhập bệnh phụ trùng bệnh chính hệ thống cảnh báo MSG268Nhập bệnh phụ trùng với bệnh phụ đã nhập hệ thống cảnh báo MSG269 | MSG268N, MSG269 |
Tham số cấu hình liên quan (2)
Các giá trị dưới đây do quản trị viên thiết lập; người dùng cuối cần biết vì chúng có thể làm thay đổi nút, trường bắt buộc và cách hệ thống kiểm tra.
| Nhóm | Mã tham số | Mặc định | Ảnh hưởng nghiệp vụ | Tên cấu hình liên quan |
|---|---|---|---|---|
| TOMTAT_BA | 0 | cho phép nhập chức năng bệnh án sau khi kết thúc điều trị0: tắt1. Bật | Dùng chung | |
| TOMTAT_BA | 0 | Hiển thị mẫu theo Người dùng tạo mẫu0: hiện all1: hiện theo Người dùng đăng nhập đã tạo |
MSG thông báo liên quan (23)
Theo dõi bệnh nhân lọc máu
Ghi nhận, xem và cập nhật theo dõi bệnh nhân lọc máu trong phạm vi quyền được cấp.
Thực hiện nhanh
- Mở Theo dõi bệnh nhân lọc máu; chọn phiên/phiếu đã có hoặc tạo mới.
- Nhập thông tin ca lọc máu, chỉ số theo dõi, thời gian, vật tư/thuốc và kết quả theo biểu mẫu.
- Kiểm tra dữ liệu bắt buộc và lưu.
- Mở lại để cập nhật, in hoặc ký theo trạng thái phiếu.
Lưu ý
- Nút và trường nhập có thể ẩn, khóa hoặc bắt buộc tùy quyền người dùng, trạng thái hồ sơ và cấu hình tại cơ sở y tế.
- Không đóng màn hình khi hệ thống đang xử lý; luôn đọc MSG kết quả trước khi chuyển sang thao tác khác.
Mục đích và phạm vi chi tiết
1. Điều trị ngoại trú/ Điều trị ngoại trú/ Button "Điều trị"/ Tạo phiếu chăm sóc theo dõi lọc máu"Chức năng cho phép bác sĩ nhập thông tin sơ kết điều trị ngoại trú và nội trú của bệnh nhân. Chức năng bao gồm các tính năng sau: -Thêm mới- Cập nhật- In- Xóa- Danh sách phiếu
Vị trí được mô tả trên hệ thống: 1. Điều trị ngoại trú/ Điều trị ngoại trú/ Button "Điều trị"/ Tạo phiếu chăm sóc theo dõi lọc máu"Chức năng cho phép bác sĩ nhập thông tin sơ kết điều trị ngoại trú và nội trú của bệnh nhân. Chức năng bao gồm các tính năng sau: -Thêm mới- Cập nhật- In- Xóa- Danh sách phiếu
Thành phần và trường thông tin
| Trường/thành phần | Kiểu nhập/hiển thị | Mặc định | Định dạng | Cách dùng | Lưu ý |
|---|---|---|---|---|---|
| Hình 1: Màn hình khi mở chức năng Tạo phiếu theo dõi lọc máu | |||||
| Hình 2: Thêm mới/ sửa phiếu chăm sóc theo dõi lọc máu | |||||
| Menu "Tạo phiếu chăm sóc theo dõi lọc máu" | Hyperlink | Vị trí chức năng: 1. Người dùng vào Điều trị ngoại trú/ Điều trị ngoại trú/ Button "Điều trị"/ Tạo phiếu chăm sóc theo dõi lọc máu2. Người dùng chọn vào menu thì mở form tạo phiếu chăm sóc theo dõi lọc máu (hình 1)- Mặc cho phép nhập khi BN có trạng thái đang điều trị, ngược lại thì khóa | |||
| Hình 2: Thêm mới phiếu chăm sóc theo dõi lọc máu | |||||
| Nút "Thêm" | Button | cho phép nhập | Dùng để reset form nhập mới | ||
| Nút "+ Chỉ số ST" | Button | cho phép nhập | Dùng để thêm dòng nhập chỉ số sinh tồn | ||
| Nút "+ Chỉ số XN" | Button | cho phép nhập | Dùng để thêm dòng nhập chỉ số xét nghiệm | ||
| Nút "Hủy" | Button | khóa | Dùng để hủy bỏ thông tin đang nhập chưa lưuEnable sau khi nhân thêm / sửa | ||
| Nút "Lưu" | Button | khóa | Dùng để lưu thông tin đã nhậpReload danh sách diễn biến sau khi nhấn "Lưu"cho phép nhập sau khi nhấn thêm / sửa | ||
| Nút "Sửa" | Button | khóa | Dùng cho phép nhập form nhập cho phép chỉnh sửa thông tin bản ghi đã chọnEnable khi đã chọn 1 bản ghi trên danh sách để xem chi tiết | ||
| Nút "In ấn" | danh sách chọn | khóa | chọn thì xổ ra danh sách các chức năng:- In phiếu (pdf)- In phiếu (doc)- In phiếu ký sốEnable sau khi đã chọn 1 bản ghi trên danh sách để xem chi tiết | ||
| Nút "In phiếu (pdf)" | Button | khóa | Dùng để in tóm tắt BA định dạng file PDF- cho phép nhập sau khi đã chọn 1 bản ghi trên danh sách để xem chi tiết | Chưa tích hợp | |
| Nút "In phiếu (doc) | Button | khóa | Dùng để in tóm tắt bệnh án định dạng file .doc- cho phép nhập sau khi đã chọn 1 bản ghi trên danh sách để xem chi tiết | Chưa tích hợp | |
| Nút "Ký số" | Button | khóa | Dùng để mở chức năng ký số - cho phép nhập sau khi đã chọn 1 bản ghi trên danh sách để xem chi tiết và bản ghi chưa ký số- khóa sau khi đã ký | Chưa tích hợp | |
| Nút "Hủy ký" | Button | khóa | Dùng để hủy ký số- cho phép nhập nếu phiếu đã ký | Chưa tích hợp | |
| Nút "In ký số" | Button | khóa | Dùng để in bệnh án ký số-Mặc định in theo PDF - cho phép nhập nếu phiếu đã ký | Chưa tích hợp | |
| Nút xóa | Button | Người dùng chọn để xóa bản ghi | |||
| Phần thông tin chi tiết lần lọc máu | |||||
| Ngày lọc | ô chọn ngày | khóa | Mặc định = TG hiện tạiKhi đó người dùng điền hoặc chọn vào biểu tượng để hiển thị lịch cho người dùng chọn | ||
| Thời gian kết thúc | ô chọn ngày | khóa | Mặc định bỏ trốngKhi đó người dùng điền hoặc chọn vào biểu tượng để hiển thị lịch cho người dùng chọn | ||
| Bác sĩ thực hiện | Label | ||||
| Chọn khoa | danh sách chọn | khóa | Mặc định hiển thị khoa đang đăng nhập- Nếu cấu hình - Cho phép tìm kiếm, chọn khoa hiển thị dừ danh mục khoa | ||
| Chọn nhân viên | danh sách chọn | khóa | Mặc định bỏ trống- hiển thị danh sách nhân viên có loại nhân viên = "Bác sĩ" hoặc "Y sĩ" có chứng chỉ hành nghề, trạng thái còn hoạt động (lấy từ danh mục nhân viên) thuộc khoa đã chọn. Danh sách gợi ý hiển thị các cột: mã nhân viên, Họ tên, CCHN . Sắp xếp danh sách theo tên nhân viên alphabet- Cho phép nhập tìm kiếm và chọn 1 nhân viên và hiển thị nhân viên đã chọn lên ô nhập | ||
| Điều dưỡng thực hiện | Label | ||||
| Chọn nhân viên | danh sách chọn | khóa | Mặc định bỏ trống- hiển thị danh sách nhân viên có loại nhân viên = "Điều dưỡng" có trạng thái còn hoạt động (lấy từ danh mục nhân viên) thuộc khoa đã chọn. Danh sách gợi ý hiển thị các cột: mã nhân viên, Họ tên . Sắp xếp danh sách theo tên nhân viên alphabet- Cho phép nhập tìm kiếm và chọn 1 nhân viên và hiển thị nhân viên đã chọn lên ô nhập | ||
| Lần sử dụng | ô nhập | khóa | Mặc định bỏ trốngNgười dùng chọn/tab để nhập thông tin Chỉ cho phép nhập số nguyên dương > 0 | ||
| Số máy | ô nhập | khóa | Mặc định bỏ trốngNgười dùng chọn/tab để nhập thông tin | ||
| Màng lọc | ô nhập | khóa | Mặc định bỏ trốngNgười dùng chọn/tab để nhập thông tin | ||
| Đường máu sử dụng | danh sách chọn | khóa | Mặc định để trống- Cho phép chọn 1 trong các giá trị + Catheter+ FAV | ||
| Cân nặng trước lọc (kg) | ô nhập | khóa | Mặc định bỏ trốngNgười dùng chọn/tab để nhập thông tin Cho phép nhập số dương > 0 có chứa 1 ký tự phần thập phân | ||
| Cân nặng sau lọc (kg) | ô nhập | khóa | Mặc định bỏ trốngNgười dùng chọn/tab để nhập thông tin Cho phép nhập số dương > 0 có chứa 1 ký tự phần thập phân | ||
| Trọng lượng khô | ô nhập | khóa | Mặc định bỏ trốngNgười dùng chọn/tab để nhập thông tin Cho phép nhập số dương > 0 có chứa 1 ký tự phần thập phân | ||
| Trong lượng rút | ô nhập | khóa | Mặc định bỏ trốngNgười dùng chọn/tab để nhập thông tin Cho phép nhập số dương > 0 có chứa 1 ký tự phần thập phân | ||
| Liều tấn công | ô nhập | khóa | Mặc định bỏ trốngNgười dùng chọn/tab để nhập thông tin | ||
| Khám đông | danh sách chọn | khóa | Mặc định bỏ trốngNgười dùng chọn/tab để nhập thông tin Cho phép chọn 1 trong các giá trị:1. Heparin2. Free3. Lovenox | ||
| Dịch lọc:Bicarbonate Na+ | ô nhập | khóa | Mặc định bỏ trốngNgười dùng chọn/tab để nhập thông tin | ||
| Liều duy trì | ô nhập | khóa | Mặc định bỏ trốngNgười dùng chọn/tab để nhập thông tin | ||
| Tổng liều | ô nhập | khóa | Mặc định bỏ trốngNgười dùng chọn/tab để nhập thông tin | ||
| Ghi chú | ô nhập | khóa | Mặc định bỏ trốngNgười dùng chọn/tab để nhập thông tin | ||
| Theo dõi diễn biến | Text area | khóa | Mặc định bỏ trốngNgười dùng chọn/tab để nhập thông tin | ||
| Thực hiện y lệnh/ chăm sóc | Text area | khóa | Mặc định bỏ trốngNgười dùng chọn/tab để nhập thông tin | ||
| Chỉ số sinh tồn | |||||
| Thời gian | ô nhập | Cho phép nhập giờ lọc máu, | |||
| Mạch (lần/ph) | ô nhập | Mặc định bỏ trống - Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin - Sau khi lưu BA thì hiển thị thông tin BA đã lưu gần nhất- Chỉ cho nhập số nguyên dương | |||
| Huyết áp (mmHg) | ô nhập | Mặc định bỏ trống - Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin - Chỉ cho nhập số nguyên dương | |||
| Nhiệt độ© | ô nhập | Mặc định bỏ trống - Người dùng chọn/tab để nhập/thay đổi thông tin - Chỉ cho nhập số > 0, tối đã 1 chữ số phần thập phân | |||
| Vận tốc máu (ml/ph) | ô nhập | Mặc định bỏ trốngNgười dùng chọn/tab để nhập thông tin Chỉ cho nhập số > 0 | |||
| Button "+" | Button | Nhấn để thêm dòng nhập chỉ số sinh tồnHiển thị nút thêm ở dòng đầu tiên | |||
| Button "-" | Button | Nhấn để xóa dòng chỉ số sinh tồnChỉ hiển thị từ bản ghi thứ 2 trở đi | |||
| Xét nghiệm | Button | ||||
| Trước lọc | ô nhập | Mặc định bỏ trốngNgười dùng chọn/tab để nhập thông tin | |||
| Sau lọc | ô nhập | Mặc định bỏ trốngNgười dùng chọn/tab để nhập thông tin | |||
| Button "+" | Button | Nhấn để thêm dòng nhập chỉ số xét nghiệm | |||
| Button "-" | Button | Nhấn để xóa dòng xét nghiệm | |||
| Danh sách lần lọc | |||||
| Danh sách lần lọc | Label | Tên của chức năng | |||
| Bảng danh sách | Label | Bảng danh sách các lần lọc bao gồm các thông tin:- Ngày lọc- Thời gian kết thúc- Màng lọc- Lần sử dụng- Đường máu sử dụng- Kháng đôngSắp xếp theo thời gian ngày lọc giảm dần, gần nhất lên trên đầu | |||
| Chọn bản ghi trên danh sách | Button | Người dùng chọn vào bản ghi trên danh sách; Input các thông tin của bản ghi xuống phần thông tin chi tiết, cho phép chỉnh sửa |
Thao tác và kết quả hệ thống
| Thao tác | Hệ thống xử lý/điều kiện | MSG liên quan | Lưu ý |
|---|---|---|---|
| chọn vào menu Tạo phiếu chăm sóc theo dõi lọc máu | 1. Người dùng chọn vào menu thì mở form tạo phiếu chăm sóc theo dõi lọc máu - khóa form nhập chi tiết và các button : sửa, lưu, xóa, in ấn, hủy , ký số, hủy ký | ||
| Thêm | Nhấn để reset form cho phép nhập mới bản ghi - Sau khi nhấn Thêm thì khóa nút thêm và cho phép nhập các nút: Lưu, hủy | ||
| Lưu | Kiểm tra tính hợp lệ khi thêm/ sửa thông tin:- Hiển thị cảnh báo MSG477 nếu bỏ trống các trường bắt buộc khi lưu:+ Ngày lọc,+ Thời gian kết thúc- Nếu nhập ngày lọc < ngày vào viện hệ thống cảnh báo MSG1384- Nếu nhập thời gian kết thúc < Ngày lọc , hệ thống cảnh báo MSG1375- Nhấn Lưu khi chưa nhập đủ các chỉ số sinh tồn, hệ thống cảnh báo MSG1379 - Nhấn Lưu khi chưa chưa nhập đủ các chỉ số xét nghiệm, hệ thống cảnh báo MSG1381- Nếu nhập chỉ số xét nghiệm trước chứa ký tự "-" hoặc ";" hệ thống cảnh báo MSG1382- Nếu nhập chỉ số xét nghiệm trước chứa ký tự "-" hoặc ";" hệ thống cảnh báo MSG1383- Nếu người dùng chọn bản ghi -> sửa >> Nhập thông tin hợp lệ -> Nhấn "lưu" thành công hệ thống thông báo MSG1356 "Cập nhật thông tin thành công"- Nếu người dùng thêm mới bản ghi -> nhập thông tin hợp lệ -> nhấn lưu hệ thống thông báo MSG1376 "Thêm mới thông tin thành công" -> Hiển thị bản ghi mới lên danh sách- Sau khi lưu thì khóa nút lưu , hủy và cho phép nhập các nút: xóa, sửa, in, ký và hủy ký (tùy theo trạng thái ký đã mô tả ở chi tiết) | MSG1356, MSG1375, MSG1376, MSG1379, MSG1381, MSG1382, MSG1383, MSG1384, MSG477 | |
| Sửa | Nhấn để cho phép nhập form nhập cho phép chỉnh sửa thông tin bản ghiNếu chưa chọn phiếu -> nhấn sửa hệ thống cảnh báo MSG1384- khóa nút: thêm, xóa, in, ký, hủy ký- cho phép nhập các nút còn lại | MSG1384 | |
| Hủy | Nhấn Hủy thì hủy bỏ thông tin đang nhập, hiển thị thông tin chi tiết trước khi sửa đổiGiữ nguyên trạng thái form nhập và button, chỉ xóa thông tin thay đổi | ||
| Xóa | '- Nhấn xóa hệ thống hiển thị thông báo xác nhận MSG395 "Bạn muốn xóa bản ghi này không ?" + Đồng ý: Xóa và thông báo MSG1342 "Xóa thông tin thành công" + Hủy: Hủy bỏ thao tác xóa và đóng xác nhận | MSG1342, MSG395 | |
| Ký và in | 1. Nhấn thì chuyển sang chức năng ký số2. Sau khi ký thành công sẽ tự động in phiếu ký số | Chưa xử lý phần này | |
| In phiếu (PDF) | Nhấn "In phiếu PDF" thì tự động tại file PDF mẫu phiếuNếu chưa chọn phiếu để in hệ thống cảnh báo MSG1378 | MSG1378 | Chưa xử lý phần này |
| In phiếu (DOC) | Nhấn "In phiếu DOC" thì tự động tại file DOC mẫu phiếu Nếu chưa chọn phiếu để in hệ thống cảnh báo MSG1378 | MSG1378 | Chưa xử lý phần này |
| Hủy ký số | 1. cho phép nhập khi phiếu đã ký2. Nhấn để thực hiện hủy ký số | Chưa xử lý phần này | |
| In ký số | 1. cho phép nhập khi phiếu đã ký2. Nhấn để in phiếu đã ký số3. Nếu chưa chọn phiếu để in hệ thống cảnh báo MSG1367 | MSG1367 | Chưa xử lý phần này |
| chọn chọn bản ghi trên danh sách | Hệ thống tự động fil thông tin bản ghi vào phần chi tiết cho phép chỉnh sửa- khóa nút Lưu, cho phép nhập các nút còn lại (lưu ý nút ký và hủy ký check thêm điều kiện đã ký thì hiện nút hủy ký và khóa nút ký , chưa ký thì hiện nút ký số và disbale nút hủy ký) | ||
| Nút "+ Chỉ số ST" | Nhấn để thêm dòng nhập chỉ số sinh tồn gồm các trường:- Thời gian- Mạch- Nhiệt độ- Huyết áp- Vận tốc máu | ||
| Nút "+ Xét nghiệm" | Nhấn để thêm dòng nhập xét nghiệm- Trước lọc máu- Sau lọc máu |
Quy tắc nghiệp vụ
| Điều kiện/ngữ cảnh | Kết quả xử lý | MSG |
|---|---|---|
| chọn vào menu Tạo phiếu chăm sóc theo dõi lọc máu | 1. Người dùng chọn vào menu thì mở form tạo phiếu chăm sóc theo dõi lọc máu - khóa form nhập chi tiết và các button : sửa, lưu, xóa, in ấn, hủy , ký số, hủy ký | |
| Thêm | Nhấn để reset form cho phép nhập mới bản ghi - Sau khi nhấn Thêm thì khóa nút thêm và cho phép nhập các nút: Lưu, hủy | |
| Lưu | Kiểm tra tính hợp lệ khi thêm/ sửa thông tin:- Hiển thị cảnh báo MSG477 nếu bỏ trống các trường bắt buộc khi lưu:+ Ngày lọc,+ Thời gian kết thúc- Nếu nhập ngày lọc < ngày vào viện hệ thống cảnh báo MSG1384- Nếu nhập thời gian kết thúc < Ngày lọc , hệ thống cảnh báo MSG1375- Nhấn Lưu khi chưa nhập đủ các chỉ số sinh tồn, hệ thống cảnh báo MSG1379 - Nhấn Lưu khi chưa chưa nhập đủ các chỉ số xét nghiệm, hệ thống cảnh báo MSG1381- Nếu nhập chỉ số xét nghiệm trước chứa ký tự "-" hoặc ";" hệ thống cảnh báo MSG1382- Nếu nhập chỉ số xét nghiệm trước chứa ký tự "-" hoặc ";" hệ thống cảnh báo MSG1383- Nếu người dùng chọn bản ghi -> sửa >> Nhập thông tin hợp lệ -> Nhấn "lưu" thành công hệ thống thông báo MSG1356 "Cập nhật thông tin thành công"- Nếu người dùng thêm mới bản ghi -> nhập thông tin hợp lệ -> nhấn lưu hệ thống thông báo MSG1376 "Thêm mới thông tin thành công" -> Hiển thị bản ghi mới lên danh sách- Sau khi lưu thì khóa nút lưu , hủy và cho phép nhập các nút: xóa, sửa, in, ký và hủy ký (tùy theo trạng thái ký đã mô tả ở chi tiết) | MSG1356, MSG1375, MSG1376, MSG1379, MSG1381, MSG1382, MSG1383, MSG1384, MSG477 |
| Sửa | Nhấn để cho phép nhập form nhập cho phép chỉnh sửa thông tin bản ghiNếu chưa chọn phiếu -> nhấn sửa hệ thống cảnh báo MSG1384- khóa nút: thêm, xóa, in, ký, hủy ký- cho phép nhập các nút còn lại | MSG1384 |
| Hủy | Nhấn Hủy thì hủy bỏ thông tin đang nhập, hiển thị thông tin chi tiết trước khi sửa đổiGiữ nguyên trạng thái form nhập và button, chỉ xóa thông tin thay đổi | |
| Xóa | '- Nhấn xóa hệ thống hiển thị thông báo xác nhận MSG395 "Bạn muốn xóa bản ghi này không ?" + Đồng ý: Xóa và thông báo MSG1342 "Xóa thông tin thành công" + Hủy: Hủy bỏ thao tác xóa và đóng xác nhận | MSG1342, MSG395 |
| Ký và in | 1. Nhấn thì chuyển sang chức năng ký số2. Sau khi ký thành công sẽ tự động in phiếu ký số | |
| In phiếu (PDF) | Nhấn "In phiếu PDF" thì tự động tại file PDF mẫu phiếuNếu chưa chọn phiếu để in hệ thống cảnh báo MSG1378 | MSG1378 |
| In phiếu (DOC) | Nhấn "In phiếu DOC" thì tự động tại file DOC mẫu phiếu Nếu chưa chọn phiếu để in hệ thống cảnh báo MSG1378 | MSG1378 |
| Hủy ký số | 1. cho phép nhập khi phiếu đã ký2. Nhấn để thực hiện hủy ký số | |
| In ký số | 1. cho phép nhập khi phiếu đã ký2. Nhấn để in phiếu đã ký số3. Nếu chưa chọn phiếu để in hệ thống cảnh báo MSG1367 | MSG1367 |
| chọn chọn bản ghi trên danh sách | Hệ thống tự động fil thông tin bản ghi vào phần chi tiết cho phép chỉnh sửa- khóa nút Lưu, cho phép nhập các nút còn lại (lưu ý nút ký và hủy ký check thêm điều kiện đã ký thì hiện nút hủy ký và khóa nút ký , chưa ký thì hiện nút ký số và disbale nút hủy ký) | |
| Nút "+ Chỉ số ST" | Nhấn để thêm dòng nhập chỉ số sinh tồn gồm các trường:- Thời gian- Mạch- Nhiệt độ- Huyết áp- Vận tốc máu | |
| Nút "+ Xét nghiệm" | Nhấn để thêm dòng nhập xét nghiệm- Trước lọc máu- Sau lọc máu |
Kiểm tra trước khi lưu/thực hiện
| Thao tác | Điều kiện kiểm tra | MSG |
|---|---|---|
| Lưu | Kiểm tra tính hợp lệ khi thêm/ sửa thông tin:- Hiển thị cảnh báo MSG477 nếu bỏ trống các trường bắt buộc khi lưu:+ Ngày lọc,+ Thời gian kết thúc- Nếu nhập ngày lọc < ngày vào viện hệ thống cảnh báo MSG1384- Nếu nhập thời gian kết thúc < Ngày lọc , hệ thống cảnh báo MSG1375- Nhấn Lưu khi chưa nhập đủ các chỉ số sinh tồn, hệ thống cảnh báo MSG1379 - Nhấn Lưu khi chưa chưa nhập đủ các chỉ số xét nghiệm, hệ thống cảnh báo MSG1381- Nếu nhập chỉ số xét nghiệm trước chứa ký tự "-" hoặc ";" hệ thống cảnh báo MSG1382- Nếu nhập chỉ số xét nghiệm trước chứa ký tự "-" hoặc ";" hệ thống cảnh báo MSG1383- Nếu người dùng chọn bản ghi -> sửa >> Nhập thông tin hợp lệ -> Nhấn "lưu" thành công hệ thống thông báo MSG1356 "Cập nhật thông tin thành công"- Nếu người dùng thêm mới bản ghi -> nhập thông tin hợp lệ -> nhấn lưu hệ thống thông báo MSG1376 "Thêm mới thông tin thành công" -> Hiển thị bản ghi mới lên danh sách- Sau khi lưu thì khóa nút lưu , hủy và cho phép nhập các nút: xóa, sửa, in, ký và hủy ký (tùy theo trạng thái ký đã mô tả ở chi tiết) | MSG1356, MSG1375, MSG1376, MSG1379, MSG1381, MSG1382, MSG1383, MSG1384, MSG477 |
| Sửa | Nhấn để cho phép nhập form nhập cho phép chỉnh sửa thông tin bản ghiNếu chưa chọn phiếu -> nhấn sửa hệ thống cảnh báo MSG1384- khóa nút: thêm, xóa, in, ký, hủy ký- cho phép nhập các nút còn lại | MSG1384 |
| In phiếu (PDF) | Nhấn "In phiếu PDF" thì tự động tại file PDF mẫu phiếuNếu chưa chọn phiếu để in hệ thống cảnh báo MSG1378 | MSG1378 |
| In phiếu (DOC) | Nhấn "In phiếu DOC" thì tự động tại file DOC mẫu phiếu Nếu chưa chọn phiếu để in hệ thống cảnh báo MSG1378 | MSG1378 |
| In ký số | 1. cho phép nhập khi phiếu đã ký2. Nhấn để in phiếu đã ký số3. Nếu chưa chọn phiếu để in hệ thống cảnh báo MSG1367 | MSG1367 |
Tham số cấu hình liên quan (1)
Các giá trị dưới đây do quản trị viên thiết lập; người dùng cuối cần biết vì chúng có thể làm thay đổi nút, trường bắt buộc và cách hệ thống kiểm tra.
| Nhóm | Mã tham số | Mặc định | Ảnh hưởng nghiệp vụ | Tên cấu hình liên quan |
|---|---|---|---|---|
| LOC_MAU | 0 | Bắt buộc nhập chỉ số sinh tồn, xét nghiệm khi lưu phiếu lọc máu0: Không bắt buộc1. Bắt buộc |
MSG thông báo liên quan (13)
Phiếu lọc máu HDF
Ghi nhận, xem và cập nhật phiếu lọc máu hdf trong phạm vi quyền được cấp.
Thực hiện nhanh
- Mở Phiếu lọc máu HDF; chọn phiên/phiếu đã có hoặc tạo mới.
- Nhập thông tin ca lọc máu, chỉ số theo dõi, thời gian, vật tư/thuốc và kết quả theo biểu mẫu.
- Kiểm tra dữ liệu bắt buộc và lưu.
- Mở lại để cập nhật, in hoặc ký theo trạng thái phiếu.
Lưu ý
- Nút và trường nhập có thể ẩn, khóa hoặc bắt buộc tùy quyền người dùng, trạng thái hồ sơ và cấu hình tại cơ sở y tế.
- Không đóng màn hình khi hệ thống đang xử lý; luôn đọc MSG kết quả trước khi chuyển sang thao tác khác.
Mục đích và phạm vi chi tiết
Chức năng cho phép điều dưỡng ghi nhận phiếu lọc máu - HDF cho bệnh nhân, chức năng gồm: - Tạo mới phiếu lọc máu - HDF - Sao chép thông tin từ phiếu được chọn - Xóa phiếu đã chọn - Lưu mẫu - Xóa mẫu - Chọn mẫu để nhập nhanh cho bệnh nhân - Lưu thông tin khi nhập - In phiếu số hóa
Vị trí được mô tả trên hệ thống: Ngoại trú/Điều trị ngoại trú/ Tiếp nhận điều trị ngoại trú/Chọn bệnh nhân/Phiếu lọc máu HDF
Thành phần và trường thông tin
| Trường/thành phần | Kiểu nhập/hiển thị | Mặc định | Định dạng | Cách dùng | Lưu ý |
|---|---|---|---|---|---|
| Theo dõi lọc máu HDF | Label | Tên của chức năng | |||
| Danh sách mẫu | danh sách chọn | Người dùng chọn; Hiển thị dropdown list danh sách mẫu phiếu lọc máu HDF để chọn | |||
| Thao tác trên mẫu | Button | ||||
| Thêm | Button | Người dùng chọn vào để Tạo mới phiếu lọc máu HDF | |||
| Lưu | Button | Người dùng chọn để Lưu thông tin cho phiếu | |||
| Lưu và ký số | Button | Người dùng chọn để Lưu thông tin cho phiếu và hiên thị cửa sổ màn hình chức năng ký số | |||
| Lưu và in | Button | Người dùng chọn để Lưu thông tin cho phiếu và chuyển sang màn hình in phiếu | |||
| Xem và ký số | Button | Nếu người dùng chưa ký số; khóa button - Nếu người dùng đã ký số thành công; cho phép nhập button Người dùng chọn để xem file đã ký số | |||
| 1. Thông tin lọc máu | Label | ||||
| Ngày thực hiện | ô chọn ngày | dd/mm/yy hh:ss:mm | Người dùng điền ngày thực hiện hoặc chọn vào biểu tượng 🗓️; Hiển thị lịch để người dùng chọn | ||
| Năm lọc đầu tiên | ô nhập | Người dùng điền năm lọc máu đầu tiên | |||
| Ca lọc | ô nhập | Người dùng clcik điền ca lọc | |||
| Đối tượng | danh sách chọn | Người dùng chọn để chọn đối tượng bao gồm:- Bảo hiểm- Dịch vụ | |||
| 2. Chỉ định lọc máu HDF - ONLINE | Label | ||||
| Lâm sàng | Text area | Người dùng nhập Lâm sàng | |||
| Cận lâm sàng | Text area | Người dùng nhập cận lâm sàng | |||
| 3. Thông số buổi lọc | Label | ||||
| Chiều cao (m) | ô nhập | Người dùng nhập chiều cao | |||
| Cân khô (kg) | ô nhập | Người dùng nhập cân khô | |||
| UF (ml) | ô nhập | Người dùng nhập UF | |||
| Đường vào mạch máu | danh sách chọn | Hiển thị danh sách đường vào mạch máu để chọn bao gồm: AVF, AVG, Catheter | |||
| Chống đông | ô nhập | Người dùng nhập chống đông | |||
| Thời gian lọc máu (giờ) | ô nhập | Người dùng nhập thời gian lọc máu | |||
| Quả lọc | ô nhập | Người dùng nhập quả lọc | |||
| Máy thận | ô nhập | Người dùng nhập máy thận | |||
| Tốc độ máu (ml/phút) | ô nhập | Người dùng nhập tốc độ máu | |||
| Phương thức bù dịch | Check box | uncheck | Người dùng tick chọn 1 hoặc nhiều các check box phương thức bù dịch bao gồm: - Pre 1h- Pre 2h- Pre 3h- Pre 4h- Post 1h- Post 2h- Post 3h- Post 4h | ||
| Tốc độ bù dịch (ml/phút) | ô nhập | Người dùng nhập tốc độ bù dịch | |||
| Bù dịch | Label | ||||
| Auto | Check box | uncheck | Người dùng chọn loại bù dịch | ||
| Tổng bù dịch (l) | ô nhập | Người dùng nhập tổng bù dịch | |||
| Hct (%) | ô nhập | Người dùng nhập Hct | |||
| Estimate Kt/V | ô nhập | Người dùng nhập Estimate Kt/V | |||
| 4. Theo dõi | Label | ||||
| Huyết áp Trước lọc (mmHg) | ô nhập | Người dùng nhập huyết áp trước lọc | |||
| Huyết áp Sau lọc (mmHg) | ô nhập | Người dùng nhập huyết áp sau lọc | |||
| Cân nặng Trước lọc(kg) | ô nhập | Người dùng nhập cân nặng trước lọc | |||
| Cân nặng Sau lọc(kg) | ô nhập | Người dùng nhập cân nặng sau lọc | |||
| 5. Diễn biến | Label | ||||
| Diễn biến nếu có | Text area | Người dùng nhập diễn biến | |||
| Thuốc | Text area | Người dùng nhập thuốc | |||
| Danh sách phiếu | Label | Hiển thị danh sách Phiếu lọc máu HDF. Bảng danh sách bao gồm các thông tin:- Thao tác. Người dùng chọn; Hiển thị các thao tác trên phiếu: Sửa phiếu/Sao chép/Xóa phiếu/In phiếu- Số phiếu- Mã phiếu- Khoa tạo phiếu- Mã phiếu cha- Ngày thực hiện- Người tạoNgười dùng nhấp đúp vào phiếu bất kỳ trên danh sách để hiển thị form thông tin chi tiết để xem và có thể cập nhật thông tin. | |||
| Sửa phiếu | Button | Người dùng chọn; Hiển thị thông tin phiếu lên các trường thông tin chi tiết phía trên để sửa | |||
| Sao chép | Button | Người dùng chọn; Hiển thị cửa sổ COPY PHIẾU. Người dùng nhập:- Thời gian: định dạng Giờ:Phút- Ngày bắt đầu (hiển thị ngày của phiếu gốc): Người dùng điền hoặc chọn vào biểu tượng 🗓️; Hiển thị lịch để người dùng chọn- Ngày kết thúc (hiển thị ngày của phiếu gốc): Người dùng điền hoặc chọn vào biểu tượng 🗓️; Hiển thị lịch để người dùng chọnSau đó nhấn Lưu để tạo phiếu sao chép phiếu đã chọn | |||
| Xóa phiếu | Button | Người dùng chọn để xóa phiếu đã chọn | |||
| In phiếu | Button | Người dùng chọn để in phiếu đã chọn | |||
| Tên mẫu | ô nhập | Người dùng chọn để điền tên mẫu phiếu lọc máu HDF | |||
| Lưu mẫu | Button | Người dùng chọn; Lưu mẫu phiếu lọc mãu HDF vào danh sách | |||
| 1. Thông tin lọc máu | Label | Tiêu đề cột | |||
| Năm lọc máu đầu tiên | ô nhập | Người dùng điền năm lọc máu đầu tiên | |||
| Ca lọc | ô nhập | Người dùng chọn điền ca lọc | |||
| 2. Chỉ định lọc máu HDF - ONLINE | Label | Tiêu đề cột | |||
| 3. Thông số buổi lọc | Label | Tiêu đề cột | |||
| Bù dịch | Label | Tiêu đề cột | |||
| Tổng dịch bù (l) | ô nhập | Người dùng nhập tổng bù dịch | |||
| 4. Theo dõi | Label | Tiêu đề cột | |||
| 5. Diễn biến | Label | Tiêu đề cột |
Thao tác và kết quả hệ thống
| Thao tác | Hệ thống xử lý/điều kiện | MSG liên quan | Lưu ý |
|---|---|---|---|
| Thêm | Người dùng chọn vào để Tạo mới phiếu lọc máu HDF | ||
| Lưu | Người dùng chọn để Lưu thông tin cho phiếu:- Lưu thành công hệ thống báo MSG107- Lưu thất bại hệ thống báo MSG121 | MSG107, MSG121 | |
| Lưu và ký số | Người dùng chọn để Lưu thông tin cho phiếu:- Lưu thành công hệ thống báo MSG107 và hiển thị cửa sổ màn hình chức năng ký số- Lưu thất bại hệ thống báo MSG121 | MSG107, MSG121 | |
| Lưu và in | Người dùng chọn để Lưu thông tin cho phiếu:- Lưu thành công hệ thống báo MSG107 và chuyển sang màn hình In phiếu - Lưu thất bại hệ thống báo MSG121 | MSG107, MSG121 | |
| Xem và ký số | Nếu người dùng chưa ký số; khóa button - Nếu người dùng đã ký số thành công; cho phép nhập button Người dùng chọn để xem file đã ký số | ||
| Đối tượng | Người dùng chọn để chọn đối tượng bao gồm:- Bảo hiểm- Dịch vụ | ||
| Đường vào mạch máu | Hiển thị danh sách đường vào mạch máu để chọn bao gồm: - AVF- AVG- Catheter | ||
| Thao tác trên phiếu | Người dùng chọn; Hiển thị các thao tác trên phiếu bao gồm: - Sửa phiếu- Sao chép- Xóa phiếu- In phiếu | ||
| Chọn phiếu trên bảng danh sách phiếu | Người dùng nhấp đúp vào phiếu bất kỳ trên danh sách: 1/ Trường hợp người sửa không phải là người tạo, hệ thống báo MSG5442/ Trường hợp phiếu đã được ký số, hệ thống báo MSG3793/ Trường hợp pass các kiểm tra trên; Hiển thị thông tin phiếu lên các trường thông tin chi tiết phía trên để cập nhật thông tin | MSG3793, MSG5442 | |
| Sửa phiếu | Người dùng chọn:1/ Trường hợp người sửa không phải là người tạo, hệ thống báo MSG5442/ Trường hợp phiếu đã được ký số, hệ thống báo MSG3793/ Trường hợp pass các kiểm tra trên; Hiển thị thông tin phiếu lên các trường thông tin chi tiết phía trên để sửa | MSG3793, MSG5442 | |
| Sao chép | Người dùng chọn; Hiển thị cửa sổ COPY PHIẾU LỌC MÁY HDF. Người dùng nhập thời gian, ngày bắt đầu, ngày kết thúc, sau đó nhấn Lưu để tạo phiếu sao chép phiếu đã chọn1/ Trường hợp nhập ngày bắt đầu lớn hơn ngày kết thúc, hệ thống báo MSG8322/ Trường hợp không nhập Thời gian, hệ thống báo MSG8473/ Trường hợp nhập Thời gian giờ quá 23h, hệ thống báo MSG848 4/ Trường hợp nhập Thời gian phút quá 59 phút, hệ thống báo MSG8495/ Trường hợp pass hết các kiểm tra trên, sau khi ấn Lưu:- Sao chép thành công, hệ thống báo MSG341- Sao chép không thành công, hệ thống báo MSG850 | MSG341, MSG8322, MSG8473, MSG848, MSG8495, MSG850 | |
| Xóa phiếu | Người dùng chọn:1/ Trường hợp người xóa phiếu không phải người tạo phiếu, hệ thống báo MSG3462/ Trường hợp phiếu đã được ký số, hệ thống báo MSG3803/ Trường hợp phiếu chọn là phiếu cha, còn tồn tại phiếu con, hệ thống báo MSG8514/ Trường hợp pass hết các kiểm tra trên, hiển thị MSG347- Nếu chọn Hủy bỏ, hệ thống giữ nguyên phiếu đã chọn- Nếu chọn Đồng ý, hệ thống Xóa phiếu đã đã chọn:+ Xóa thành công, hệ thống báo MSG064+ Xóa không thành công, hệ thống báo MSG852 | MSG064, MSG3462, MSG347, MSG3803, MSG8514, MSG852 | |
| In phiếu | Người dùng chọn để in phiếu đã chọn, hệ thống chuyển sang màn hình in phiếu | ||
| Lưu mẫu | Người dùng chọn; Lưu mẫu phiếu lọc máu HDF vào danh sách |
Quy tắc nghiệp vụ
| Điều kiện/ngữ cảnh | Kết quả xử lý | MSG |
|---|---|---|
| Thêm | Người dùng chọn vào để Tạo mới phiếu lọc máu HDF | |
| Lưu | Người dùng chọn để Lưu thông tin cho phiếu:- Lưu thành công hệ thống báo MSG107- Lưu thất bại hệ thống báo MSG121 | MSG107, MSG121 |
| Lưu và ký số | Người dùng chọn để Lưu thông tin cho phiếu:- Lưu thành công hệ thống báo MSG107 và hiển thị cửa sổ màn hình chức năng ký số- Lưu thất bại hệ thống báo MSG121 | MSG107, MSG121 |
| Lưu và in | Người dùng chọn để Lưu thông tin cho phiếu:- Lưu thành công hệ thống báo MSG107 và chuyển sang màn hình In phiếu - Lưu thất bại hệ thống báo MSG121 | MSG107, MSG121 |
| Xem và ký số | Nếu người dùng chưa ký số; khóa button - Nếu người dùng đã ký số thành công; cho phép nhập button Người dùng chọn để xem file đã ký số | |
| Đối tượng | Người dùng chọn để chọn đối tượng bao gồm:- Bảo hiểm- Dịch vụ | |
| Đường vào mạch máu | Hiển thị danh sách đường vào mạch máu để chọn bao gồm: - AVF- AVG- Catheter | |
| Thao tác trên phiếu | Người dùng chọn; Hiển thị các thao tác trên phiếu bao gồm: - Sửa phiếu- Sao chép- Xóa phiếu- In phiếu | |
| Chọn phiếu trên bảng danh sách phiếu | Người dùng nhấp đúp vào phiếu bất kỳ trên danh sách: 1/ Trường hợp người sửa không phải là người tạo, hệ thống báo MSG5442/ Trường hợp phiếu đã được ký số, hệ thống báo MSG3793/ Trường hợp pass các kiểm tra trên; Hiển thị thông tin phiếu lên các trường thông tin chi tiết phía trên để cập nhật thông tin | MSG379, MSG544 |
| Sửa phiếu | Người dùng chọn:1/ Trường hợp người sửa không phải là người tạo, hệ thống báo MSG5442/ Trường hợp phiếu đã được ký số, hệ thống báo MSG3793/ Trường hợp pass các kiểm tra trên; Hiển thị thông tin phiếu lên các trường thông tin chi tiết phía trên để sửa | MSG379, MSG544 |
| Sao chép | Người dùng chọn; Hiển thị cửa sổ COPY PHIẾU LỌC MÁY HDF. Người dùng nhập thời gian, ngày bắt đầu, ngày kết thúc, sau đó nhấn Lưu để tạo phiếu sao chép phiếu đã chọn1/ Trường hợp nhập ngày bắt đầu lớn hơn ngày kết thúc, hệ thống báo MSG8322/ Trường hợp không nhập Thời gian, hệ thống báo MSG8473/ Trường hợp nhập Thời gian giờ quá 23h, hệ thống báo MSG848 4/ Trường hợp nhập Thời gian phút quá 59 phút, hệ thống báo MSG8495/ Trường hợp pass hết các kiểm tra trên, sau khi ấn Lưu:- Sao chép thành công, hệ thống báo MSG341- Sao chép không thành công, hệ thống báo MSG850 | MSG341, MSG832, MSG847, MSG848, MSG849, MSG850 |
| Xóa phiếu | Người dùng chọn:1/ Trường hợp người xóa phiếu không phải người tạo phiếu, hệ thống báo MSG3462/ Trường hợp phiếu đã được ký số, hệ thống báo MSG3803/ Trường hợp phiếu chọn là phiếu cha, còn tồn tại phiếu con, hệ thống báo MSG8514/ Trường hợp pass hết các kiểm tra trên, hiển thị MSG347- Nếu chọn Hủy bỏ, hệ thống giữ nguyên phiếu đã chọn- Nếu chọn Đồng ý, hệ thống Xóa phiếu đã đã chọn:+ Xóa thành công, hệ thống báo MSG064+ Xóa không thành công, hệ thống báo MSG852 | MSG064, MSG346, MSG347, MSG380, MSG851, MSG852 |
| In phiếu | Người dùng chọn để in phiếu đã chọn, hệ thống chuyển sang màn hình in phiếu | |
| Lưu mẫu | Người dùng chọn; Lưu mẫu phiếu lọc máu HDF vào danh sách |
Kiểm tra trước khi lưu/thực hiện
| Thao tác | Điều kiện kiểm tra | MSG |
|---|---|---|
| Chọn phiếu trên bảng danh sách phiếu | Người dùng nhấp đúp vào phiếu bất kỳ trên danh sách: 1/ Trường hợp người sửa không phải là người tạo, hệ thống báo MSG5442/ Trường hợp phiếu đã được ký số, hệ thống báo MSG3793/ Trường hợp pass các kiểm tra trên; Hiển thị thông tin phiếu lên các trường thông tin chi tiết phía trên để cập nhật thông tin | MSG3793, MSG5442 |
| Sửa phiếu | Người dùng chọn:1/ Trường hợp người sửa không phải là người tạo, hệ thống báo MSG5442/ Trường hợp phiếu đã được ký số, hệ thống báo MSG3793/ Trường hợp pass các kiểm tra trên; Hiển thị thông tin phiếu lên các trường thông tin chi tiết phía trên để sửa | MSG3793, MSG5442 |
| Sao chép | Người dùng chọn; Hiển thị cửa sổ COPY PHIẾU LỌC MÁY HDF. Người dùng nhập thời gian, ngày bắt đầu, ngày kết thúc, sau đó nhấn Lưu để tạo phiếu sao chép phiếu đã chọn1/ Trường hợp nhập ngày bắt đầu lớn hơn ngày kết thúc, hệ thống báo MSG8322/ Trường hợp không nhập Thời gian, hệ thống báo MSG8473/ Trường hợp nhập Thời gian giờ quá 23h, hệ thống báo MSG848 4/ Trường hợp nhập Thời gian phút quá 59 phút, hệ thống báo MSG8495/ Trường hợp pass hết các kiểm tra trên, sau khi ấn Lưu:- Sao chép thành công, hệ thống báo MSG341- Sao chép không thành công, hệ thống báo MSG850 | MSG341, MSG8322, MSG8473, MSG848, MSG8495, MSG850 |
| Xóa phiếu | Người dùng chọn:1/ Trường hợp người xóa phiếu không phải người tạo phiếu, hệ thống báo MSG3462/ Trường hợp phiếu đã được ký số, hệ thống báo MSG3803/ Trường hợp phiếu chọn là phiếu cha, còn tồn tại phiếu con, hệ thống báo MSG8514/ Trường hợp pass hết các kiểm tra trên, hiển thị MSG347- Nếu chọn Hủy bỏ, hệ thống giữ nguyên phiếu đã chọn- Nếu chọn Đồng ý, hệ thống Xóa phiếu đã đã chọn:+ Xóa thành công, hệ thống báo MSG064+ Xóa không thành công, hệ thống báo MSG852 | MSG064, MSG3462, MSG347, MSG3803, MSG8514, MSG852 |
MSG thông báo liên quan (17)
Thực hiện phục hồi chức năng
Ghi nhận, xem và cập nhật thực hiện phục hồi chức năng trong phạm vi quyền được cấp.
Thực hiện nhanh
- Mở Thực hiện phục hồi chức năng và chọn chỉ định/phiếu liên quan.
- Ghi nhận thời gian, kỹ thuật, lần thực hiện, người thực hiện và kết quả theo biểu mẫu.
- Kiểm tra dữ liệu và lưu.
- Mở lại để cập nhật hoặc in khi được phép.
Lưu ý
- Nút và trường nhập có thể ẩn, khóa hoặc bắt buộc tùy quyền người dùng, trạng thái hồ sơ và cấu hình tại cơ sở y tế.
- Không đóng màn hình khi hệ thống đang xử lý; luôn đọc MSG kết quả trước khi chuyển sang thao tác khác.
Mục đích và phạm vi chi tiết
Chức năng cho phép bác sĩ ghi nhận phiếu khám và chỉ định phục hồi chức năng, chức năng gồm:- Thêm mới phiếu khám và chỉ định phục hồi chức năng- Sửa thông tin từ phiếu được chọn- Xóa phiếu đã chọn- Lưu mẫu- Xóa mẫu- Chọn mẫu để nhập nhanh cho bệnh nhân- Lưu thông tin khi nhập- Hủy thông tin tạo mới hoặc sửa phiếu- In phiếu số hóa
Điều trị bệnh án ngoại trú / Thực hiện phục hồi chức năng
Chức năng cho phép nhân viên y tế quản lý, ghi nhận và thực hiện các phiếu phục hồi chức năng cho bệnh nhân trong quá trình điều trị ngoại trú.. Chức năng gồm các tính năng sau: - Tạo mới phiếu phục hồi chức năng.- Cập nhật thông tin chi tiết của phiếu đã tạo.- Xóa phiếu phục hồi chức năng không còn cần thiết.- Ký số phiếu PHCN để xác nhận tính pháp lý.- Hủy ký số đối với các phiếu đã ký cần chỉnh sửa.- Lưu trữ các phiếu mẫu để sử dụng lại.- Tìm kiếm và hiển thị danh sách các phiếu PHCN đã thực hiện của bệnh nhân.- Nhập thông tin chẩn đoán khám PHCN.- Chọn chỉ định phương pháp/danh mục kỹ thuật PHCN (chẩn đoán, nhiệt độ, chẩn đoán KT).
Nội trú/Điều trị ngoại trú/Chọn bệnh nhân/Điều trị/Thực hiện phục hồi chức năng
Vị trí được mô tả trên hệ thống: Không có route/menu tường minh trong ô được trích xuất.; Nội trú/Điều trị ngoại trú/Chọn bệnh nhân/Điều trị/Thực hiện phục hồi chức năng
Thành phần và trường thông tin
| Trường/thành phần | Kiểu nhập/hiển thị | Mặc định | Định dạng | Cách dùng | Lưu ý |
|---|---|---|---|---|---|
| THỰC HIỆN PHỤC HỒI CHỨC NĂNG | Label | THỰC HIỆN PHỤC HỒI CHỨC NĂNG | |||
| 1. Thông tin khám chuyên khoa PHCN | Label | Thông tin khám chuyên khoa PHCN | |||
| Khám chuyên khoa PHCN | Text area | Người dùng nhập thông tin khám chuyên khoa PHCN | |||
| Chẩn đoán | danh sách chọn + ô nhập | Người dùng tìm kiếm bệnh ở danh sách chọn nhấn enter để thêm bệnh đã chọn vào ô nhập | |||
| Ghi chú chẩn đoán | ô nhập | Người dùng nhập thông tin ghi chú chẩn đoán | |||
| Nhiệt độ | ô nhập | Người dùng nhập nhiệt độ | |||
| Chẩn đoán KT | Người dùng tìm kiếm bệnh kèm theo ở danh sách chọn nhấn enter để thêm bệnh đã chọn vào ô nhập | ||||
| 2. Chỉ định phương pháp/danh mục kỹ thuật PHCN | Label | 2. Chỉ định phương pháp/danh mục kỹ thuật PHCN | |||
| Dịch vụ | danh sách chọn + ô nhập | Người dùng tìm kiếm mã hoặc tên dịch vụ ở danh sách chọn nhấn enter để thêm dịch vụ đã chọn vào ô nhập | |||
| Danh sách phiếu | Girdview | Hiển thị danh sách phiếu PHCN gồm các thông tin : Số phiếu, mã phiếu, khoa tạo phiếu, mã phiếu cha, ngày tạo phiếu, người tạo. chọn vào danh sách sẽ hiển thị thông tin chi tiết phiếu được chọn lên các ô thông tin, và cho phép nhập nút Sửa, Xóa, In, Ký Số, Sao chép. | |||
| Thêm | Button | Khi chọn nút Thêm sẽ cho phép nhập và làm trống các ô thông tin để nhập thông tin chi tiết cho phiếu, cho phép nhập nút Lưu, Hủy. | |||
| Cập nhật phiếu | Button | Sau khi chọn phiếu cần sửa, Khi chọn nút Sửa sẽ cho phép nhập các ô thông tin để người dùng cập nhật lại thông tin cho phiếu, cho phép nhập nút Lưu, Hủy. | |||
| Xóa | Button | Sau khi chọn phiếu cần xóa, người dùng nhấn Xóa để xóa phiếu đó | |||
| Lưu | Button | Lưu thông tin của phiếu trên các ô thông tin, hiển thị lại lưới danh sách phiếu, cho phép nhập nút Sửa, Xóa, In, Ký Số, Sao chép. | |||
| Hủy | Button | Người dùng chọn vào để làm mới các ô thông tin, hủy trạng thái đang nhập hoặc đang cập nhật. Các ô và nút thông tin trả về trạng thái khi mới hiển thị vào form. | |||
| In | Button | Người dùng chọn vào để in phiếu | |||
| Đóng | Button | Người dùng chọn vào để đóng form | |||
| Tên mẫu | ô nhập | Người dùng nhập tên mẫu sơ kết | |||
| Lưu mẫu | Button | Người dùng chọn để Lưu mẫu kết quả sơ kết điều trị | |||
| Mẫu | danh sách chọn | Hiển thị danh sách các mẫu sơ kết điều trị | |||
| Xóa mẫu | Button | Người dùng chọn vào để xóa mẫu đang chọn | |||
| Thực hiện phục hồi chức năng | |||||
| Thêm | Button | Mặc định enableNgười dùng chọn nút Thêm sẽ reload các trường thông tin để thêm mới phiếu, cho phép nhập nút Lưu, nút Hủy | |||
| Cập nhật | Button | Mặc định disableNgười dùng chọn chọn các phiếu cần cập nhật dưới lưới danh sách, chọn nút Cập nhật để cho phép nhập các trường để người dùng cập nhật, cho phép nhập nút Lưu và nút Hủy, các nút còn lại khóa | |||
| Lưu | Button | Mặc định disableNgười dùng chọn Lưu thông tin phiếu khi tạo mới, Thêm phiếu vào lưới danh sách phiếu, sau đó cho phép nhập nút Thêm, Ký số & In, In ấn, Hủy, XóaGiữ nguyên text trên form sau khi nhấn nút Lưu | |||
| Ký số & In | Button | Mặc định disableEnable sau khi người dùng chọn nút Lưu và chọn chọn phiếu dưới lướiSau khi ký số xong thì thực hiện in phiếu | |||
| In ấn | Button | Mặc định disableNgười dùng chọn vào để thực hiện in phiếu sau khi lưu hoặc Người dùng chọn chọn phiếu dưới lưới sẽ cho phép nhập nút In ấn và hiển thị màn hình in ấn | |||
| Hủy ký | Button | Mặc định disablePhiếu đã được ký số thì cho phép nhập nút này để thực hiện hủy ký số | |||
| Hủy | Button | Mặc định disableNgười dùng chọn để thực hiện Hủy bỏ thao tác nhập liệu khi thêm hoặc sửa » clear form và khóa form | |||
| Xóa | Button | Mặc định khóa, người dùng chọn vào dòng phiếu trên danh sách thì mới cho phép nhập- Người dùng chọn vào dòng dữ liệu cần xóa, chọn Xóa để thực hiện xóa thực hiện PHCN, hiển thị lại danh sách phiếu | |||
| Thời gian chỉ định | ô chọn ngày | Người dùng nhập ngày, tháng, năm, giờ, phút, giây hoặc chọn vào biểu tượng 🗓️; Hiển thị lịch để người dùng chọnMặc định hiển thị là thời gian hiện tại | |||
| Chẩn đoán | danh sách chọn | hiển thị thông tin chẩn đoán bệnh chính từ Bệnh án chi tiết lên ô nhập và cho phép người dùng cập nhật thông tinNgười dùng gõ và tìm kiếm chẩn đoán ở combobox >> hiển thị mã chẩn đoán tên chẩn đoán ở ô textboxChỉ cho phép Người dùng nhập 1 chẩn đoán chính | |||
| Ghi chú chẩn đoán | ô nhập | hiển thị thông tin Ghi chú chẩn đoán chính từ Bệnh án chi tiết và cho phép người dùng cập nhật thông tin | |||
| Chẩn đoán phụ | danh sách chọn | hiển thị thông tin chẩn đoán kèm theo từ Bệnh án chi tiết lên ô nhập và cho phép người dùng cập nhật thông tinNgười dùng gõ và tìm kiếm chẩn đoán ở combobox >> hiển thị mã chẩn đoán tên chẩn đoán ở ô ô nhập Người dùng có thể nhập nhiều chẩn đoán phụ cách nhau bằng dấu phẩy | |||
| Ghi chú chẩn đoán phụ | ô nhập | Người dùng nhập thông tin | |||
| Bác sĩ chỉ định | danh sách chọn | Người dùng nhập tìm theo tên rồi chọn chọn tên bác sĩ chỉ định- Chỉ chọn được 1 người- Có thể nhập tìm theo tên hoặc mã nhân viên Hệ thống lấy thông tin tại Danh mục Quản lý nhân viên với Loại nhân viên = Bác sĩ | |||
| Chỉ định phương pháp/danh mục kỹ thuật PHCN | danh sách chọn | Người dùng nhập tìm theo tên rồi chọn chọn tên dịch vụ CLS- Cho phép chọn nhiều dịch vụ- Có thể nhập tìm theo tên hoặc mã dịch vụ Hệ thống lấy thông tin tại Danh mục dịch vụ bảng DMC_DICHVU | |||
| Lưới Danh sách phiếu phục hồi chức năng | Bảng danh sách phiếu bao gồm các thông tin:- STT- Trạng thái- Số phiếu- Người tạo phiếu- Khoa- Thời gian tạo phiếuNgười dùng nhấp vào phiếu bất kỳ trên danh sách >> sẽ hiển thị thông tin chi tiết lên form nhập để xem và có thể cập nhật thông tin.Người dùng chọn vào dòng dữ liệu trên danh sách sẽ cho phép nhập nút Thêm, Cập nhật, Xóa, Ký số & In, In ấn, Hủy ký | ||||
| Danh sách mẫu | danh sách chọn | Người dùng chọn; Hiển thị danh sách mẫu để chọn | |||
| Thao tác danh sách mẫu | Button | Người dùng chọn buton 3 chấm để thực hiên chọn mẫu, xóa mẫu | |||
| Tên mẫu | ô nhập | Người dùng chọn để điền tên mẫu phiếu thử phản ứng thuốc | |||
| Lưu mẫu | Button | Người dùng chọn; Lưu mẫu phiếu vào danh sách |
Thao tác và kết quả hệ thống
| Thao tác | Hệ thống xử lý/điều kiện | MSG liên quan | Lưu ý |
|---|---|---|---|
| Combobox Chẩn đoán | Hiển thị kết quả danh sách bệnh theo tìm kiếm, thêm bệnh vào ô nhập Chẩn đoán khi người dùng chọn dòng bệnh đó và enter | ||
| Combobox Chẩn đoán KT | Hiển thị kết quả danh sách bệnh theo tìm kiếm, thêm bệnh vào ô nhập Chẩn đoán KT khi người dùng chọn dòng bệnh đó và enter | ||
| Combobox Dịch vụ | Hiển thị kết quả danh sách dịch theo tìm kiếm, thêm dịch vụ vào ô nhập Dịch vụ khi người dùng chọn dòng bệnh đó và enter | ||
| Danh sách phiếu | Hiển thị dữ liệu danh sách các phiếu của bệnh nhân gồm các thông tin :Số phiếu, mã phiếu, khoa tạo phiếu, mã phiếu cha, ngày tạo phiếu, người tạo. chọn vào danh sách sẽ hiển thị thông tin chi tiết phiếu được chọn lên các ô thông tin, và cho phép nhập nút Sửa, Xóa, In, Ký Số, Sao chép. | ||
| Thêm | Khi chọn nút Thêm sẽ cho phép nhập và làm trống các ô thông tin để nhập thông tin chi tiết cho phiếu, cho phép nhập nút Lưu, Hủy | ||
| Sửa | Sau khi chọn phiếu cần sửa, Khi chọn nút Sửa sẽ cho phép nhập các ô thông tin để người dùng cập nhật lại thông tin cho phiếu, cho phép nhập nút Lưu, Hủy, khóa nút Thêm | ||
| Xóa | Cảnh báo MSG063.- Chọn Đồng ý thì Xóa phiếu đã chọn. Thông báo xóa thành công MSG064. khóa nút Xóa.- Chọn Hủy bỏ thì đóng cảnh báo. | MSG063, MSG064 | |
| Lưu | Lưu thông tin phiếu. Thông báo thêm thành công MSG059.1/ Các thông đầy đủ nhưng vẫn lưu thất bại thì báo MSG121.hiển thị lại lưới danh sách phiếu, cho phép nhập nút Sửa, Xóa, In, Ký Số, Sao chép. | MSG059, MSG121 | |
| Hủy | Cảnh báo MSG145.Người dùng chọn Có thì làm mới các ô thông tin, hủy trạng thái đang nhập hoặc đang cập nhật. Người dùng chọn Không thì tắt cảnh báo và giữ nguyên form. | MSG145 | |
| In | In phiếu | ||
| Đóng | Đóng form | ||
| Lưu mẫu | Lưu mẫu sơ kết điều trị. Thông báo MSG059.1/ Chưa nhập tên mẫu thì cảnh báo MSG088.2/Tên mẫu đã tồn tại thì cảnh báo MSG098 | MSG059, MSG088, MSG098 | |
| Mẫu | hiển thị thông tin danh sách mẫu sơ kết điều trị từ danh sách mẫu sơ kết điều trị. | ||
| Xóa mẫu | Cảnh báo MSG063.- Chọn Đồng ý thì Xóa mẫu kết quả sơ kết điều trị đã chọn. Thông báo xóa thành công MSG064. khóa nút Xóa.- Chọn Hủy bỏ thì đóng cảnh báo.1/ Chưa chọn phiếu mẫu để xóa thì cảnh báo MSG106. | MSG063, MSG064, MSG106 | |
| Nút Thêm | Mặc định enableNgười dùng chọn nút Thêm sẽ reload các trường thông tin để thêm mới phiếu, cho phép nhập nút Lưu, nút Hủy | ||
| Nút Cập nhật | Mặc định disableNgười dùng chọn chọn các phiếu cần cập nhật dưới lưới danh sách, chọn nút Cập nhật để cho phép nhập các trường để người dùng cập nhật, cho phép nhập nút Lưu và nút Hủy, các nút còn lại disableCập nhật thành công hệ thống báo MSG120, cập nhật không thành công hệ thống báo MSG121 | MSG120, MSG121 | |
| Nút Lưu | Mặc định disableNgười dùng chọn Lưu thông tin phiếu khi tạo mới, Thêm phiếu vào lưới danh sách phiếu, sau đó cho phép nhập nút Thêm, Ký số & In, In ấn, HủyThông báo Lưu thành công, hệ thống báo MSG120. Lưu không thành công thì hệ thống báo MSG121. | MSG120, MSG121 | |
| Nút Ký số & In | Mặc định disableEnable sau khi người dùng chọn nút Lưu và chọn chọn phiếu dưới lướiNgười dùng chọn để chuyển sang màn hình chức năng Ký số, sau khi ký số xong thì thực hiện in phiếuKý số thành công hệ thống báo MSG068, ký số thất bại hệ thống báo MSG071 | MSG068, MSG071 | |
| Nút In ấn | Mặc định disableNgười dùng chọn vào để thực hiện in phiếu sau khi lưu hoặc Người dùng chọn chọn phiếu dưới lưới sẽ cho phép nhập nút In ấn và hiển thị màn hình in ấn | ||
| Nút Hủy ký | Mặc định disablePhiếu đã được ký số thì cho phép nhập nút này để thực hiện hủy ký sốHủy ký số thành công hệ thống báo MSG069, ký số thất bại hệ thống báo MSG070 | MSG069, MSG070 | |
| Nút Hủy | Mặc định disableNgười dùng chọn để thực hiện Hủy bỏ thao tác nhập liệu khi thêm hoặc sửa » clear form và khóa form | ||
| Nút Xóa | Người dùng chọn phiếu cần xóa, chọn nút Xóa sẽ hiển thị xác nhận MSG063.Người dùng chọn Có để thực hiện xóa phiếu ra khỏi danh sách >> Cập nhật lại danh sách phiếu hệ thống báo MSG064Người dùng chọn Hủy để hủy bỏ thao tác | MSG063, MSG064N | |
| Thời gian chỉ định | Người dùng nhập ngày, tháng, năm, giờ, phút, giây hoặc chọn vào biểu tượng 🗓️; Hiển thị lịch để người dùng chọnMặc định hiển thị là thời gian hiện tại | ||
| Chẩn đoán | hiển thị thông tin chẩn đoán bệnh chính từ Bệnh án chi tiết lên ô nhập và cho phép người dùng cập nhật thông tinNgười dùng gõ và tìm kiếm chẩn đoán ở combobox >> hiển thị mã chẩn đoán tên chẩn đoán ở ô textboxChỉ cho phép Người dùng nhập 1 chẩn đoán chính | ||
| Ghi chú chẩn đoán | hiển thị thông tin Ghi chú chẩn đoán chính từ Bệnh án chi tiết và cho phép người dùng cập nhật thông tin | ||
| Chẩn đoán phụ | hiển thị thông tin chẩn đoán kèm theo từ Bệnh án chi tiết lên ô nhập và cho phép người dùng cập nhật thông tinNgười dùng gõ và tìm kiếm chẩn đoán ở combobox >> hiển thị mã chẩn đoán tên chẩn đoán ở ô ô nhập Người dùng có thể nhập nhiều chẩn đoán phụ cách nhau bằng dấu phẩy | ||
| Bác sĩ chỉ định | Người dùng nhập tìm theo tên rồi chọn chọn tên bác sĩ chỉ định- Chỉ chọn được 1 người- Có thể nhập tìm theo tên hoặc mã nhân viên Hệ thống lấy thông tin tại Danh mục Quản lý nhân viên với Loại nhân viên = Bác sĩ | ||
| Chỉ định phương pháp/danh mục kỹ thuật PHCN | Người dùng nhập tìm theo tên rồi chọn chọn tên dịch vụ CLS- Cho phép chọn nhiều dịch vụ- Có thể nhập tìm theo tên hoặc mã dịch vụ Hệ thống lấy thông tin tại Danh mục dịch vụ bảng DMC_DICHVU | ||
| Lưới Danh sách phiếu phục hồi chức năng | Bảng danh sách phiếu bao gồm các thông tin:- STT- Trạng thái- Số phiếu- Người tạo phiếu- Khoa- Thời gian tạo phiếuTrường hợp không phải Người tạo phiếu thì sẽ hiển thị thông báo MSG544 và không cho phép cập nhậtNgười dùng nhấp vào phiếu bất kỳ trên danh sách >> sẽ hiển thị thông tin chi tiết lên form nhập để xem và có thể cập nhật thông tin.Người dùng chọn vào dòng dữ liệu trên danh sách sẽ cho phép nhập nút Thêm, Cập nhật, Xóa, Ký số & In, In ấn, Hủy ký | MSG544 | |
| Danh sách mẫu | Người dùng chọn; Hiển thị danh sách mẫu để chọn | ||
| Thao tác danh sách mẫu | Người dùng chọn buton 3 chấm hiển thị cửa sổ để thực hiên chọn mẫu, xóa mẫu | ||
| Lưu mẫu | Người dùng chọn; Lưu mẫu phiếu vào danh sách |
Quy tắc nghiệp vụ
| Điều kiện/ngữ cảnh | Kết quả xử lý | MSG |
|---|---|---|
| Combobox Chẩn đoán | Hiển thị kết quả danh sách bệnh theo tìm kiếm, thêm bệnh vào ô nhập Chẩn đoán khi người dùng chọn dòng bệnh đó và enter | |
| Combobox Chẩn đoán KT | Hiển thị kết quả danh sách bệnh theo tìm kiếm, thêm bệnh vào ô nhập Chẩn đoán KT khi người dùng chọn dòng bệnh đó và enter | |
| Combobox Dịch vụ | Hiển thị kết quả danh sách dịch theo tìm kiếm, thêm dịch vụ vào ô nhập Dịch vụ khi người dùng chọn dòng bệnh đó và enter | |
| Danh sách phiếu | Hiển thị dữ liệu danh sách các phiếu của bệnh nhân gồm các thông tin :Số phiếu, mã phiếu, khoa tạo phiếu, mã phiếu cha, ngày tạo phiếu, người tạo. chọn vào danh sách sẽ hiển thị thông tin chi tiết phiếu được chọn lên các ô thông tin, và cho phép nhập nút Sửa, Xóa, In, Ký Số, Sao chép. | |
| Thêm | Khi chọn nút Thêm sẽ cho phép nhập và làm trống các ô thông tin để nhập thông tin chi tiết cho phiếu, cho phép nhập nút Lưu, Hủy | |
| Sửa | Sau khi chọn phiếu cần sửa, Khi chọn nút Sửa sẽ cho phép nhập các ô thông tin để người dùng cập nhật lại thông tin cho phiếu, cho phép nhập nút Lưu, Hủy, khóa nút Thêm | |
| Xóa | Cảnh báo MSG063.- Chọn Đồng ý thì Xóa phiếu đã chọn. Thông báo xóa thành công MSG064. khóa nút Xóa.- Chọn Hủy bỏ thì đóng cảnh báo. | MSG063, MSG064 |
| Lưu | Lưu thông tin phiếu. Thông báo thêm thành công MSG059.1/ Các thông đầy đủ nhưng vẫn lưu thất bại thì báo MSG121.hiển thị lại lưới danh sách phiếu, cho phép nhập nút Sửa, Xóa, In, Ký Số, Sao chép. | MSG059, MSG121 |
| Hủy | Cảnh báo MSG145.Người dùng chọn Có thì làm mới các ô thông tin, hủy trạng thái đang nhập hoặc đang cập nhật. Người dùng chọn Không thì tắt cảnh báo và giữ nguyên form. | MSG145 |
| In | In phiếu | |
| Đóng | Đóng form | |
| Lưu mẫu | Lưu mẫu sơ kết điều trị. Thông báo MSG059.1/ Chưa nhập tên mẫu thì cảnh báo MSG088.2/Tên mẫu đã tồn tại thì cảnh báo MSG098 | MSG059, MSG088, MSG098 |
| Mẫu | hiển thị thông tin danh sách mẫu sơ kết điều trị từ danh sách mẫu sơ kết điều trị. | |
| Xóa mẫu | Cảnh báo MSG063.- Chọn Đồng ý thì Xóa mẫu kết quả sơ kết điều trị đã chọn. Thông báo xóa thành công MSG064. khóa nút Xóa.- Chọn Hủy bỏ thì đóng cảnh báo.1/ Chưa chọn phiếu mẫu để xóa thì cảnh báo MSG106. | MSG063, MSG064, MSG106 |
| Nút Thêm | Mặc định enableNgười dùng chọn nút Thêm sẽ reload các trường thông tin để thêm mới phiếu, cho phép nhập nút Lưu, nút Hủy | |
| Nút Cập nhật | Mặc định disableNgười dùng chọn chọn các phiếu cần cập nhật dưới lưới danh sách, chọn nút Cập nhật để cho phép nhập các trường để người dùng cập nhật, cho phép nhập nút Lưu và nút Hủy, các nút còn lại disableCập nhật thành công hệ thống báo MSG120, cập nhật không thành công hệ thống báo MSG121 | MSG120, MSG121 |
| Nút Lưu | Mặc định disableNgười dùng chọn Lưu thông tin phiếu khi tạo mới, Thêm phiếu vào lưới danh sách phiếu, sau đó cho phép nhập nút Thêm, Ký số & In, In ấn, HủyThông báo Lưu thành công, hệ thống báo MSG120. Lưu không thành công thì hệ thống báo MSG121. | MSG120, MSG121 |
| Nút Ký số & In | Mặc định disableEnable sau khi người dùng chọn nút Lưu và chọn chọn phiếu dưới lướiNgười dùng chọn để chuyển sang màn hình chức năng Ký số, sau khi ký số xong thì thực hiện in phiếuKý số thành công hệ thống báo MSG068, ký số thất bại hệ thống báo MSG071 | MSG068, MSG071 |
| Nút In ấn | Mặc định disableNgười dùng chọn vào để thực hiện in phiếu sau khi lưu hoặc Người dùng chọn chọn phiếu dưới lưới sẽ cho phép nhập nút In ấn và hiển thị màn hình in ấn | |
| Nút Hủy ký | Mặc định disablePhiếu đã được ký số thì cho phép nhập nút này để thực hiện hủy ký sốHủy ký số thành công hệ thống báo MSG069, ký số thất bại hệ thống báo MSG070 | MSG069, MSG070 |
| Nút Hủy | Mặc định disableNgười dùng chọn để thực hiện Hủy bỏ thao tác nhập liệu khi thêm hoặc sửa » clear form và khóa form | |
| Nút Xóa | Người dùng chọn phiếu cần xóa, chọn nút Xóa sẽ hiển thị xác nhận MSG063.Người dùng chọn Có để thực hiện xóa phiếu ra khỏi danh sách >> Cập nhật lại danh sách phiếu hệ thống báo MSG064Người dùng chọn Hủy để hủy bỏ thao tác | MSG063, MSG064 |
| Thời gian chỉ định | Người dùng nhập ngày, tháng, năm, giờ, phút, giây hoặc chọn vào biểu tượng 🗓️; Hiển thị lịch để người dùng chọnMặc định hiển thị là thời gian hiện tại | |
| Chẩn đoán | hiển thị thông tin chẩn đoán bệnh chính từ Bệnh án chi tiết lên ô nhập và cho phép người dùng cập nhật thông tinNgười dùng gõ và tìm kiếm chẩn đoán ở combobox >> hiển thị mã chẩn đoán tên chẩn đoán ở ô textboxChỉ cho phép Người dùng nhập 1 chẩn đoán chính | |
| Ghi chú chẩn đoán | hiển thị thông tin Ghi chú chẩn đoán chính từ Bệnh án chi tiết và cho phép người dùng cập nhật thông tin | |
| Chẩn đoán phụ | hiển thị thông tin chẩn đoán kèm theo từ Bệnh án chi tiết lên ô nhập và cho phép người dùng cập nhật thông tinNgười dùng gõ và tìm kiếm chẩn đoán ở combobox >> hiển thị mã chẩn đoán tên chẩn đoán ở ô ô nhập Người dùng có thể nhập nhiều chẩn đoán phụ cách nhau bằng dấu phẩy | |
| Bác sĩ chỉ định | Người dùng nhập tìm theo tên rồi chọn chọn tên bác sĩ chỉ định- Chỉ chọn được 1 người- Có thể nhập tìm theo tên hoặc mã nhân viên Hệ thống lấy thông tin tại Danh mục Quản lý nhân viên với Loại nhân viên = Bác sĩ | |
| Chỉ định phương pháp/danh mục kỹ thuật PHCN | Người dùng nhập tìm theo tên rồi chọn chọn tên dịch vụ CLS- Cho phép chọn nhiều dịch vụ- Có thể nhập tìm theo tên hoặc mã dịch vụ Hệ thống lấy thông tin tại Danh mục dịch vụ bảng DMC_DICHVU | |
| Lưới Danh sách phiếu phục hồi chức năng | Bảng danh sách phiếu bao gồm các thông tin:- STT- Trạng thái- Số phiếu- Người tạo phiếu- Khoa- Thời gian tạo phiếuTrường hợp không phải Người tạo phiếu thì sẽ hiển thị thông báo MSG544 và không cho phép cập nhậtNgười dùng nhấp vào phiếu bất kỳ trên danh sách >> sẽ hiển thị thông tin chi tiết lên form nhập để xem và có thể cập nhật thông tin.Người dùng chọn vào dòng dữ liệu trên danh sách sẽ cho phép nhập nút Thêm, Cập nhật, Xóa, Ký số & In, In ấn, Hủy ký | MSG544 |
| Danh sách mẫu | Người dùng chọn; Hiển thị danh sách mẫu để chọn | |
| Thao tác danh sách mẫu | Người dùng chọn buton 3 chấm hiển thị cửa sổ để thực hiên chọn mẫu, xóa mẫu | |
| Lưu mẫu | Người dùng chọn; Lưu mẫu phiếu vào danh sách |
Kiểm tra trước khi lưu/thực hiện
| Thao tác | Điều kiện kiểm tra | MSG |
|---|---|---|
| Xóa | Cảnh báo MSG063.- Chọn Đồng ý thì Xóa phiếu đã chọn. Thông báo xóa thành công MSG064. khóa nút Xóa.- Chọn Hủy bỏ thì đóng cảnh báo. | MSG063, MSG064 |
| Hủy | Cảnh báo MSG145.Người dùng chọn Có thì làm mới các ô thông tin, hủy trạng thái đang nhập hoặc đang cập nhật. Người dùng chọn Không thì tắt cảnh báo và giữ nguyên form. | MSG145 |
| Lưu mẫu | Lưu mẫu sơ kết điều trị. Thông báo MSG059.1/ Chưa nhập tên mẫu thì cảnh báo MSG088.2/Tên mẫu đã tồn tại thì cảnh báo MSG098 | MSG059, MSG088, MSG098 |
| Xóa mẫu | Cảnh báo MSG063.- Chọn Đồng ý thì Xóa mẫu kết quả sơ kết điều trị đã chọn. Thông báo xóa thành công MSG064. khóa nút Xóa.- Chọn Hủy bỏ thì đóng cảnh báo.1/ Chưa chọn phiếu mẫu để xóa thì cảnh báo MSG106. | MSG063, MSG064, MSG106 |
| Lưới Danh sách phiếu phục hồi chức năng | Bảng danh sách phiếu bao gồm các thông tin:- STT- Trạng thái- Số phiếu- Người tạo phiếu- Khoa- Thời gian tạo phiếuTrường hợp không phải Người tạo phiếu thì sẽ hiển thị thông báo MSG544 và không cho phép cập nhậtNgười dùng nhấp vào phiếu bất kỳ trên danh sách >> sẽ hiển thị thông tin chi tiết lên form nhập để xem và có thể cập nhật thông tin.Người dùng chọn vào dòng dữ liệu trên danh sách sẽ cho phép nhập nút Thêm, Cập nhật, Xóa, Ký số & In, In ấn, Hủy ký | MSG544 |
Tham số cấu hình liên quan (1)
Các giá trị dưới đây do quản trị viên thiết lập; người dùng cuối cần biết vì chúng có thể làm thay đổi nút, trường bắt buộc và cách hệ thống kiểm tra.
| Nhóm | Mã tham số | Mặc định | Ảnh hưởng nghiệp vụ | Tên cấu hình liên quan |
|---|---|---|---|---|
| THUCHIEN_PHCN | THUCHIEN_PHCN | 0 | Lấy thông tin phiếu điều trị đầu tiên của bệnh nhân lên form phiếu khám và chỉ định PHCN(- Phần thông tin Khám chuyên khoa PHCN: tự động đồng bộ dữ liệu tại mục khám PHCH trong tờ điều trị đầu tiên- Chuẩn đoán chính, kèm theo: tự động lấy dữ liệu từ tờ điều trị đầu tiên- Dịch vụ: tự động lấy dịch vụ từ tờ điều trị đầu tiên)0: Không1: Có | NTU_PKCDPHCN_PDT1 |
MSG thông báo liên quan (9)
Tạo tờ điều trị
Lập và lưu tờ điều trị cho bệnh nhân đang được chọn.
Thực hiện nhanh
- Mở Tờ điều trị và chọn Tạo mới.
- Nhập ngày/giờ, diễn biến, y lệnh và các trường bắt buộc.
- Lưu tờ điều trị; kiểm tra quy định người tạo, bác sĩ và trạng thái ký số.
- Dùng cập nhật, sao chép, tách, hoàn thành, in hoặc ký khi được phép.
Lưu ý
- Phiếu đã ký số hoặc đã khóa có thể không cho sửa/xóa; quyền người tạo và quyền bác sĩ phụ thuộc cấu hình.
- Nút và trường nhập có thể ẩn, khóa hoặc bắt buộc tùy quyền người dùng, trạng thái hồ sơ và cấu hình tại cơ sở y tế.
- Không đóng màn hình khi hệ thống đang xử lý; luôn đọc MSG kết quả trước khi chuyển sang thao tác khác.
Mục đích và phạm vi chi tiết
"Chức năng cho phép các bác sĩ kiểm tra, điều chỉnh thông tin hoặc in thông tin tờ điều trị hàng ngày của bệnh nhân. Chức năng gồm các tính năng sau: - Hiển thị danh sách chi tiết phiếu tạo điều trị- Hiển thị thông tin chi tiết của tờ điều trị tương ứng với phiếu tạo điều trị được chọn.- Tìm kiếm thông tin chi tiết theo các thông tin hiển thị trên lưới.- Cho phép chọn cập nhật phiếu điều trị- Cho phép tạo bản sao phiếu điều trị- Cho phép tách phiếu điều trị- In tờ điều trị- In tờ điều trị Docx- In tất cả các phiếu điều trị của bệnh nhân- In phiếu thực hiện y lệnh- In các phiếu đã chọn tích trong danh sách"
Vị trí được mô tả trên hệ thống: Ngoại trú / Điều trị ngoại trú / Danh sách tờ điều trị
Thành phần và trường thông tin
| Trường/thành phần | Kiểu nhập/hiển thị | Mặc định | Định dạng | Cách dùng | Lưu ý |
|---|---|---|---|---|---|
| Hình 1 | Hình 2: Triệu chứng mẫu | ||||
| Phiếu điều trị | Label | Tên của chức năng | |||
| Thêm | Button | Người dùng chọn để thêm mới phiếu điều trị | |||
| Lưu | Button | Người dùng chọn; Lưu thông tin phiếu điều trị | |||
| Lưu và In | Button | Người dùng chọn; Lưu thông tin phiếu điều trị và chuyển sang màn hình in | |||
| Lưu và ký số | Button | Người dùng chọn; Lưu thông tin phiếu điều trị và hiển thị màn hình chức năng ký số | |||
| Xem và ký số | Button | Nếu người dùng chưa ký số; khóa button- Nếu người dùng đã ký số thành công; cho phép nhập buttonNgười dùng chọn để xem file đã ký số | |||
| Lưu và chỉ định CLS | Button | Thao tác tạo mới hoặc cập nhật phiếu điều trị, đồng thời điều hướng đến form chỉ định CLS và hiển thị thông tin tờ điều trị vừa tạo hoặc cập nhật | Task xử lý: https://cntt.vnpt.vn/browse/VNPTHIS-21917 | ||
| Lưu và chỉ định TVT | Button | Thao tác tạo mới hoặc cập nhật phiếu điều trị, đồng thời điều hướng đến form chỉ định TVT và hiển thị thông tin tờ điều trị vừa tạo hoặc cập nhật | |||
| Lưu và chỉ định khác | Button | Thao tác tạo mới hoặc cập nhật phiếu điều trị, đồng thời điều hướng đến form chỉ định khác và hiển thị thông tin tờ điều trị vừa tạo hoặc cập nhật | |||
| Danh sách mẫu | danh sách chọn | Người dùng chọn; Hiển thị danh sách mẫu phiếu điều trị để chọn | |||
| Thao tác danh sách mẫu | Button | Người dùng chọn buton 3 chấm để thực hiên | |||
| Thời gian chỉ định | ô chọn ngày | dd/mm/yy hh:ss:mm | Người dùng nhập ngày, tháng, năm, giờ, phút, giây hoặc chọn vào biểu tượng 🗓️; Hiển thị lịch để người dùng chọnMặc định hiển thị là thời gian hiện tại | ||
| Người tạo phiếu | danh sách chọn | Người tạo phiếu hiển thị theo danh mục nhân viên có chức danh theo đặc thù của đơn vị, khi gõ có gợi ý tự động tìm, Enter sẽ tự động điền thông tin | |||
| Số tờ điều trị | ô nhập | Người dùng điền số tờ điều trị | |||
| Mạch (lần/phút) | ô nhập | 1/hiển thị thông tin từ form khám hỏi bệnh (màn hình H005004) khi set cấu hình loadTTSinhton=12/ Người dùng chọn/tab để điền thông tin Mạch của bệnh nhân tính theo số lần/phút.+ Với các thông số bình thường thì hiển thị như bình thường. (Trẻ 10 - 15 tuổi : 80 - 90 lần/phút; Người lớn : 60 - 80 lần/phút; Người già : 60 - 70 lần/phút.)+ Nếu thông số thấp/cao hơn bình thường; Hệ thống đổi màu sắc của text đã nhập thành màu đỏ3/ Bỏ validate dữ liệu nhập là số nguyên khi sử dụng cấu hình validSonguyen | |||
| Nhiệt độ (C) | ô nhập | hiển thị thông tin từ form khám hỏi bệnh (màn hình H005004) khi set cấu hình loadTTSinhton=1Người dùng chọn/tab để điền thông tin Nhiệt độ của bệnh nhân tính theo độ C.+ Với các thông số bình thường thì hiển thị như bình thường. (từ 36 đến 37,5 độ C)+ Nếu thông số thấp/cao hơn bình thường; Hệ thống đổi màu sắc của text đã nhập thành màu đỏ | |||
| Huyết áp (mmHG) | ô nhập | hiển thị thông tin từ form khám hỏi bệnh (màn hình H005004) khi set cấu hình loadTTSinhton=11/ Người dùng chọn/tab để điền thông tin Huyết áp của bệnh nhân tính theo mmHG+ Với các thông số bình thường thì hiển thị như bình thường. (< 120/80mmHg)+ Nếu thông số cao hơn bình thường; Hệ thống đổi màu sắc của text đã nhập thành màu đỏ | |||
| Nhịp thở (lần/phút) | ô nhập | 1/ hiển thị thông tin từ form khám hỏi bệnh (màn hình H005004) khi set cấu hình loadTTSinhton=12/Người dùng chọn/tab để điền thông tin Nhịp thở của bệnh nhân tính theo số lần/phút+ Với các thông số bình thường thì hiển thị như bình thường. (16 - 20 lần/phút.)+ Nếu thông số thấp/cao hơn bình thường; Hệ thống đổi màu sắc của text đã nhập thành màu đỏ3/ Bỏ validate dữ liệu nhập là số nguyên khi sử dụng cấu hình validSonguyen | |||
| SpO2 (%) | ô nhập | hiển thị thông tin từ form khám hỏi bệnh (màn hình H005004) khi set cấu hình loadTTSinhton=1Người dùng chọn/tab để điền thông tin Chỉ số oxi máu của bệnh nhân tính theo %+ Với các thông số bình thường thì hiển thị như bình thường. (95-100%)+ Nếu thông số thấp hơn bình thường; Hệ thống đổi màu sắc của text đã nhập thành màu đỏ | |||
| Cân nặng (Kg) | ô nhập | hiển thị thông tin từ form khám hỏi bệnh (màn hình H005004) khi set cấu hình loadTTSinhton=1 1/ Người dùng chọn/tab để điền thông tin Cân nặng của bệnh nhân tính theo Kg.2/ Kiểm tra cấu hình limitCannang (mã cấu hình cha KB_KHAMLS) nếu nhập Cân nặng quá số cân giới hạn, hệ thống báo MSG205 | |||
| Chiều cao (cm) | ô nhập | hiển thị thông tin từ form khám hỏi bệnh (màn hình H005004) khi set cấu hình loadTTSinhton=1Người dùng chọn/tab để điền thông tin Chiều cao của bệnh nhân tính theo Cm | |||
| BMI (Kg/m2) | ô nhập | khóa | hiển thị thông tin từ form khám hỏi bệnh (màn hình H005004) khi set cấu hình loadTTSinhton=11/ Hệ thống tính chỉ số BMI theo công thức: Cân nặng (kg) / Chiều cao² (m²)2/Sau khi điền cân nặng và chiều cao, Hệ thống tự động điền trạng thái của bệnh nhân: + chỉ số BMI < 18,5; Hệ thống hiển thị "Thiếu cân" + 18.5-22,9; Hệ thống hiển thị "Bình thường" + 23-24,9; Hệ thống hiển thị "Thừa cân" + > 25; Hệ thống hiển thị "Béo phì" | ||
| Chỉ số CrCl (ml/phút) | ô nhập | hiển thị thông tin từ form khám hỏi bệnh (màn hình H005004) khi set cấu hình loadTTSinhton=1Hệ thống tự động tính chỉ số CLCR dựa theo công thức: + Với nam giới: CrCl = [ (140 - tuổi) x cân nặng ]/(72 x SCr).+ Với nữ giới: CrCl = [ (140 - tuổi) x cân nặng ]/(72 x SCr) x 0.85. | |||
| Chỉ số eGFR(mL/phút/1,73m2) | ô nhập | hiển thị thông tin từ form khám hỏi bệnh (màn hình H005004) khi set cấu hình loadTTSinhton=1Hệ thống tự động tính chỉ số eGFR dựa theo công thức: + Đối với bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên và dưới 85 tuổi: eGFR (ml⁄(ph⁄1,73) m^2 )=186*((Creatinine máu (mmol⁄L))/88,4)^(-1,154)*〖tuổi〗^(-0,203)*giới tínhTrong đó: Giới tính: 0,742 với Nữ, 1 với Nam+ Đối với bệnh nhân dưới 18 tuổi sử dụng phương pháp Schwartz:eGFR (ml⁄(ph⁄1,73) m^2 )=(h*k*88,4)/(Creatinine máu)Trong đó: h: chiều cao k: giá trị lấy theo độ tuổi của trẻKiểm tra xác định là xét nghiệm Creatinin (được đánh dấu trong danh mục Xét nghiệm) | |||
| Thị lực không kính (Mắt trái/ Mắt phải) | ô nhập | Người dùng chọn/tab để điền thông tin về điểm Thị lực không kính của bệnh nhân. | |||
| Thị lực có kính (Mắt trái/ Mắt phải) | ô nhập | Người dùng chọn/tab để điền thông tin về điểm Thị lực có kính của bệnh nhân. | |||
| Nhãn áp (Mắt trái/ Mắt phải) | ô nhập | Người dùng chọn/tab để điền thông tin về Nhãn áp của bệnh nhân được tính theo mmHg. | |||
| Khô mắt (Mắt trái/ Mắt phải) | ô nhập | Người dùng chọn/tab để điền thông tin về Khô mắt của bệnh nhân. | |||
| Diễn biến bệnh | ô nhập | Diễn biến bệnh của BNKiểm tra cấu hình maxlenghthDBB, nếu nhập quá ký tự cho phép, cảnh báo ô màu đỏ | |||
| Triệu chứng mẫu | Button | Người dùng chọn; Hiển thị cửa sổ triệu chứng mẫu như hình 2 | |||
| Biên bản hội chẩn | Button | Người dùng chọn; Hiển thị cửa sổ Biên bản hội chẩn như hình 3 | |||
| Y lệnh | Text area | Người dùng điền Y lệnh của BN | |||
| Khám toàn thân | Text area | Thông tin khám toàn thân | |||
| Khám bộ phận | Text area | Thông tin khám bộ phận | |||
| Khám YHCT | Text area | Thông tin khám Y học cổ truyền | |||
| Khám PHCN | Text area | Thông tin khám phục hồi chức năng | |||
| Giai đoạn bệnh | Text area | Giai đoạn bệnh | |||
| Kết quả CLS | Text area | Kết quả cận lâm sàng tờ điều trị | |||
| Chọn KQ CLS | Button | Người dùng chọn; Hiển thị cửa sổ Chọn kết quả CLS như hình 4 | |||
| Chẩn đoán chính | ô nhập | hiển thị dữ liệu theo chẩn đoán vào khoa ở bệnh án chi tiết khi set cấu hình layChandoanVaokhoa=1Load dữ liệu theo tờ điều trị gần nhất khi set cấu hình autoloadICD=11/ Người dùng chọn/tab để điền và chọn các chẩn đoán chính của bệnh nhân. 2/ Hệ thống lấy thông tin chẩn đoán từ Danh mục ICD | |||
| Chẩn đoán chính (Ghi chú) | ô nhập | Người dùng chọn/tab để điền ghi chú về chẩn đoán chính của bệnh nhân. | |||
| Chẩn đoán kèm theo | ô nhập | 1/ Người dùng chọn/tab để điền và chọn các chẩn đoán phụ của bệnh nhân. 2/ Hệ thống lấy thông tin chẩn đoán từ Danh mục ICD | |||
| YHCT chính | ô nhập | Hiển thị với những phòng có đánh dấu Show ICD YHCT trong DM phòng1/ Người dùng chọn/tab để điền và chọn các YHCT chính của bệnh nhân. 2/ Hệ thống lấy thông tin chẩn đoán từ Danh mục ICD, với STT YHCT >< 0 | |||
| YHCT kèm theo | ô nhập | Hiển thị với những phòng có đánh dấu Show ICD YHCT trong DM phòng1/ Người dùng chọn/tab để điền và chọn các chẩn đoán phụ của bệnh nhân. 2/ Hệ thống lấy thông tin chẩn đoán từ Danh mục ICD, với STT YHCT >< 0 | |||
| Chẩn đoán phân biệt | ô nhập | Chẩn đoán phân biệt | |||
| Xử lý (theo dõi) | Text area | Người dùng điền Xử lý theo dõi | |||
| Ghi chú | Text area | Ghi chú tờ điều trị | |||
| Thở Oxy | Text area | Người dùng điền thông tin thở oxy | |||
| Chế độ dinh dưỡng | danh sách chọn | 1/ Người dùng chọn/tab để điền và chọn chế độ dinh dưỡng của bệnh nhân 2/ Hệ thống lấy thông tin tại Danh mục Suất ăn khi set cấu hình layCDDDtheoDMSA=13/ Trường thông tin cho phép nhập khi set cấu hình nhapCDDD=14/ Cho phép chọn nhiều khi set cấu hình chonnhieuCDDD=1 | |||
| Chế độ dinh dưỡng (Ghi chú) | ô nhập | Người dùng chọn/tab để điền ghi chú chế độ dinh dưỡng của bệnh nhân | |||
| Chế độ chăm sóc | danh sách chọn | 1/Người dùng chọn/tab để điền và chọn chế độ chăm sóc của bệnh nhân. Gồm: Cấp I, Cấp II, Cấp III | |||
| Danh sách triệu chứng mẫu | Label | Tên của chức năng Người dùng chọn vào biểu tượng "X" để đóng cửa sổ | |||
| Bảng danh sách triệu chứng mẫu | Label | Bảng danh sách triệu chứng mẫu bao gồm các thông tin: - Check box tick chọn - Nội dung triệu chứng mẫu Người dùng chọn hoặc tick để chọn triệu chứng mẫu | |||
| Chọn | Button | Người dùng chọn; Input kết quả vừa chọn vào trường thông tin diễn biến bệnh | |||
| Đóng | Button | Người dùng chọn; Đóng cửa sổ | |||
| Biên bản hội chẩn | Label | Tên của chức năng Người dùng chọn vào biểu tượng "X" để đóng cửa sổ | |||
| Bảng danh sách biên bản hội chẩn | Label | Bảng danh sách biên bản hội chẩn bao gồm các thông tin:- STT- Số phiếu- Thời gian chỉ định- Tóm tắt quá trình diễn biến điều trị chăm sóc - Kết luận- Hướng điều trịNgười dùng chọn biên bản trong danh sách | |||
| Chọn | Button | Người dùng chọn; Input dữ liệu của biên bản hội chẩn vào trường thông tin diễn biến bệnh |
Thao tác và kết quả hệ thống
| Thao tác | Hệ thống xử lý/điều kiện | MSG liên quan | Lưu ý |
|---|---|---|---|
| Thêm | Người dùng chọn, reload các trường thông tin để thêm mới phiếu điều trị | ||
| Lưu | Người dùng chọn:1/ Trường hợp chưa tạo phiếu sơ kết điều trị, kiểm tra cấu hình checkSKDTnoitru, hệ thống báo MSG1102- Nếu set cấu hình hienthiSoketDieutri =1: hiển thị form Sơ kết điều trị 15 ngày dạng cửa sổ (màn hình H007016)- Nếu set cấu hình hienthiSoketDieutri =2: hiển thị form Sơ kết điều trị 20 ngày dạng cửa sổ (màn hình H007016)2/ Trường hợp nhập Diễn biến bệnh chứa ký tự đặc biệt, hệ thống báo MSG10924/ Kiểm tra Thời gian chỉ định:- Trường hợp set cấu hình checkTrunggio =1, Thời gian chỉ định phiếu trùng với thời gian tạo phiếu khác, hệ thống báo MSG1286- Trường hợp set cấu hình checkTrunggio =2, Thời gian chỉ định phiếu trùng với thời gian tạo phiếu khác, hệ thống báo MSG1287- Trường hợp set cấu hình checkTGBDK=1, Thời gian chỉ định phiếu trước thời gian bắt đầu khám, hệ thống báo MSG1105- Trường hợp set cấu hình checkTGBDK=2, Thời gian chỉ định phiếu trước thời gian bắt đầu khám, hệ thống báo MSG1288- Trường hợp set cấu hình checktrungTGPhieu2phut=1, Thời gian chỉ định phiếu dưới 2 phút so với thời gian y lệnh của bệnh nhân trước đó, hệ thống báo MSG920- Trường hợp set cấu hình checktrungTGPhieu2phut=2, Thời gian chỉ định phiếu dưới 2 phút so với thời gian y lệnh của bệnh nhân trước đó, hệ thống báo MSG919- Trường hợp sử dụng cấu hình chanSongay mã cấu hình cha CLS_COPYPHIEU , Thời gian chỉ định vượt quá thời gian cấu hình hệ thống báo MSG1289- Trường hợp Thời gian chỉ định nhỏ hơn hoặc trùng thời gian vào viện, hệ thống báo MSG6895/ Trường hợp chọn mã chẩn đoán không tồn tại trong danh mục, hệ thông báo MSG10876/ Trường hợp có phiếu điều trị trùng giờ, hệ thống báo MSG12917/ Trường hợp phiếu đã có y lệnh, nếu cập nhật Thời gian chỉ định, hệ thống báo MSG11008/ Trường hợp pass hết các kiểm tra trên: - Lưu thành công, hệ thống báo MSG107- Lưu không thành công, hệ thống báo MSG761 | MSG107, MSG10876, MSG10924, MSG11008, MSG1102, MSG1105, MSG1286, MSG1287, MSG1288, MSG1289, MSG12917, MSG6895, MSG761, MSG919, MSG920 | |
| Lưu và In | Người dùng chọn:1/ Trường hợp chưa tạo phiếu sơ kết điều trị, kiểm tra cấu hình checkSKDTnoitru, hệ thống báo MSG1102- Nếu set cấu hình hienthiSoketDieutri =1: hiển thị form Sơ kết điều trị 15 ngày dạng cửa sổ (màn hình H007016)- Nếu set cấu hình hienthiSoketDieutri =2: hiển thị form Sơ kết điều trị 20 ngày dạng cửa sổ (màn hình H007016)2/ Trường hợp nhập Diễn biến bệnh chứa ký tự đặc biệt, hệ thống báo MSG10924/ Kiểm tra Thời gian chỉ định:- Trường hợp set cấu hình checkTrunggio =1, Thời gian chỉ định phiếu trùng với thời gian tạo phiếu khác, hệ thống báo MSG1286- Trường hợp set cấu hình checkTrunggio =2, Thời gian chỉ định phiếu trùng với thời gian tạo phiếu khác, hệ thống báo MSG1287- Trường hợp set cấu hình checkTGBDK=1, Thời gian chỉ định phiếu trước thời gian bắt đầu khám, hệ thống báo MSG1105- Trường hợp set cấu hình checkTGBDK=2, Thời gian chỉ định phiếu trước thời gian bắt đầu khám, hệ thống báo MSG1288- Trường hợp set cấu hình checktrungTGPhieu2phut=1, Thời gian chỉ định phiếu dưới 2 phút so với thời gian y lệnh của bệnh nhân trước đó, hệ thống báo MSG920- Trường hợp set cấu hình checktrungTGPhieu2phut=2, Thời gian chỉ định phiếu dưới 2 phút so với thời gian y lệnh của bệnh nhân trước đó, hệ thống báo MSG919- Trường hợp sử dụng cấu hình chanSongay mã cấu hình cha CLS_COPYPHIEU, Thời gian chỉ định vượt quá thời gian cấu hình hệ thống báo MSG1289- Trường hợp Thời gian chỉ định nhỏ hơn hoặc trùng thời gian vào viện, hệ thống báo MSG6895/ Trường hợp chọn mã chẩn đoán không tồn tại trong danh mục, hệ thông báo MSG10876/ Trường hợp có phiếu điều trị trùng giờ, hệ thống báo MSG12917/ Trường hợp phiếu đã có y lệnh, nếu cập nhật Thời gian chỉ định, hệ thống báo MSG11008/ Trường hợp pass hết các kiểm tra trên: - Lưu thành công, hệ thống báo MSG107 và chuyển sang màn hình in phiếu điều trị- Lưu không thành công, hệ thống báo MSG761 | MSG107, MSG10876, MSG10924, MSG11008, MSG1102, MSG1105, MSG1286, MSG1287, MSG1288, MSG1289, MSG12917, MSG6895, MSG761, MSG919, MSG920 | |
| Lưu và ký số | Người dùng chọn:1/ Trường hợp chưa tạo phiếu sơ kết điều trị, kiểm tra cấu hình checkSKDTnoitru, hệ thống báo MSG1102- Nếu set cấu hình hienthiSoketDieutri =1: hiển thị form Sơ kết điều trị 15 ngày dạng cửa sổ (màn hình H007016)- Nếu set cấu hình hienthiSoketDieutri =2: hiển thị form Sơ kết điều trị 20 ngày dạng cửa sổ (màn hình H007016)2/ Trường hợp nhập Diễn biến bệnh chứa ký tự đặc biệt, hệ thống báo MSG10924/ Kiểm tra Thời gian chỉ định:- Trường hợp set cấu hình checkTrunggio =1, Thời gian chỉ định phiếu trùng với thời gian tạo phiếu khác, hệ thống báo MSG1286- Trường hợp set cấu hình checkTrunggio =2, Thời gian chỉ định phiếu trùng với thời gian tạo phiếu khác, hệ thống báo MSG1287- Trường hợp set cấu hình checkTGBDK=1, Thời gian chỉ định phiếu trước thời gian bắt đầu khám, hệ thống báo MSG1105- Trường hợp set cấu hình checkTGBDK=2, Thời gian chỉ định phiếu trước thời gian bắt đầu khám, hệ thống báo MSG1288- Trường hợp set cấu hình checktrungTGPhieu2phut=1, Thời gian chỉ định phiếu dưới 2 phút so với thời gian y lệnh của bệnh nhân trước đó, hệ thống báo MSG920- Trường hợp set cấu hình checktrungTGPhieu2phut=2, Thời gian chỉ định phiếu dưới 2 phút so với thời gian y lệnh của bệnh nhân trước đó, hệ thống báo MSG919- Trường hợp sử dụng cấu hình chanSongay mã cấu hình cha CLS_COPYPHIEU, Thời gian chỉ định vượt quá thời gian cấu hình hệ thống báo MSG1289- Trường hợp Thời gian chỉ định nhỏ hơn hoặc trùng thời gian vào viện, hệ thống báo MSG6895/ Trường hợp chọn mã chẩn đoán không tồn tại trong danh mục, hệ thông báo MSG10876/ Trường hợp có phiếu điều trị trùng giờ, hệ thống báo MSG12917/ Trường hợp phiếu đã có y lệnh, nếu cập nhật Thời gian chỉ định, hệ thống báo MSG11008/ Trường hợp pass hết các kiểm tra trên: - Lưu thành công, hệ thống báo MSG107 và chuyển sang màn hình chức năng ký số- Lưu không thành công, hệ thống báo MSG761 | MSG107, MSG10876, MSG10924, MSG11008, MSG1102, MSG1105, MSG1286, MSG1287, MSG1288, MSG1289, MSG12917, MSG6895, MSG761, MSG919, MSG920 | |
| Xem và ký số | Nếu người dùng chưa ký số; khóa button- Nếu người dùng đã ký số thành công; cho phép nhập buttonNgười dùng chọn để xem file đã ký số | ||
| Người tạo phiếu | Người tạo phiếu hiển thị theo danh mục nhân viên có chức danh theo đặc thù của đơn vị, khi gõ có gợi ý tự động tìm, Enter sẽ tự động điền thông tin | ||
| BMI (Kg/m2) | 1/ Hệ thống tính chỉ số BMI theo công thức: Cân nặng (kg) / Chiều cao² (m²)2/Sau khi điền cân nặng và chiều cao, Hệ thống tự động điền trạng thái của bệnh nhân: + chỉ số BMI < 18,5; Hệ thống hiển thị "Thiếu cân" + 18.5-22,9; Hệ thống hiển thị "Bình thường" + 23-24,9; Hệ thống hiển thị "Thừa cân" + > 25; Hệ thống hiển thị "Béo phì" | ||
| Chỉ số CrCl (ml/phút) | Hệ thống tự động tính chỉ số CLCR dựa theo công thức: + Với nam giới: CrCl = [ (140 - tuổi) x cân nặng ]/(72 x SCr).+ Với nữ giới: CrCl = [ (140 - tuổi) x cân nặng ]/(72 x SCr) x 0.85. | ||
| Chỉ số eGFR(mL/phút/1,73m2) | Hệ thống tự động tính chỉ số eGFR dựa theo công thức: + Đối với bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên và dưới 85 tuổi: eGFR (ml⁄(ph⁄1,73) m^2 )=186*((Creatinine máu (mmol⁄L))/88,4)^(-1,154)*〖tuổi〗^(-0,203)*giới tínhTrong đó: Giới tính: 0,742 với Nữ, 1 với Nam+ Đối với bệnh nhân dưới 18 tuổi sử dụng phương pháp Schwartz:eGFR (ml⁄(ph⁄1,73) m^2 )=(h*k*88,4)/(Creatinine máu)Trong đó: h: chiều cao k: giá trị lấy theo độ tuổi của trẻKiểm tra xác định là xét nghiệm Creatinin (được đánh dấu trong danh mục Xét nghiệm) | ||
| Triệu chứng mẫu | Người dùng chọn; Hiển thị cửa sổ triệu chứng mẫu như hình 2 | ||
| Biên bản hội chẩn | Người dùng chọn; Hiển thị cửa sổ Biên bản hội chẩn như hình 3 | ||
| Chọn KQ CLS | Người dùng chọn; Hiển thị cửa sổ Chọn kết quả CLS như hình 4 | ||
| Chẩn đoán chính | 1/ Người dùng chọn/tab để điền và chọn các chẩn đoán chính của bệnh nhân. 2/ Hệ thống lấy thông tin chẩn đoán từ Danh mục ICD 3/ Trường hợp chọn Chẩn đoán chính trùng với Chẩn đoán kèm theo, hệ thống báo MSG885 | MSG885 | |
| Chẩn đoán kèm theo | 1/ Người dùng chọn/tab để điền và chọn các chẩn đoán phụ của bệnh nhân. 2/ Hệ thống lấy thông tin chẩn đoán từ Danh mục ICD 3/ Trường hợp chọn Chẩn đoán kèm theo trùng với Chẩn đoán chính, hệ thống báo MSG886 3/ Trường hợp chọn Chẩn kèm theo trùng với Chẩn kèm theo đã chọn, hệ thống báo MSG905 | MSG886, MSG905 | |
| YHCT chính | 1/ Người dùng chọn/tab để điền và chọn các chẩn đoán phụ của bệnh nhân. 2/ Hệ thống lấy thông tin chẩn đoán từ Danh mục ICD, với STT YHCT >< 0 3/ Trường hợp chọn YHCT chính trùng với YHCT kèm theo, hệ thống báo MSG887 | MSG887 | |
| YHCT kèm theo | 1/ Người dùng chọn/tab để điền và chọn các chẩn đoán phụ của bệnh nhân. 2/ Hệ thống lấy thông tin chẩn đoán từ Danh mục ICD, với STT YHCT >< 0 3/ Trường hợp chọn YHCT kèm theo trùng với YHCT chính, hệ thống báo MSG888 4/ Trường hợp chọn YHCT kèm theo trùng với YHCT kèm theo đã chọn, hệ thống báo MSG906 | MSG888, MSG906 | |
| Chế độ dinh dưỡng | 1/ Người dùng chọn/tab để điền và chọn chế độ dinh dưỡng của bệnh nhân 2/ Hệ thống lấy thông tin tại Danh mục Suất ăn | ||
| Chế độ chăm sóc | Người dùng chọn/tab để điền và chọn chế độ chăm sóc của bệnh nhân. Hệ thống hiển thị dropdownlist gồm: - Cấp I - Cấp II - Cấp III | ||
| Đóng | Tên của chức năng Người dùng chọn vào biểu tượng "X" để đóng cửa sổ | ||
| Chọn Triệu chứng mẫu | Người dùng chọn;- Trường hợp chưa chọn Triệu chứng mẫu trong bảng, hệ thống báo MSG504- Trường hợp đã chọn Triệu chứng mẫu trong bảng; Input kết quả vừa chọn vào trường thông tin diễn biến bệnh | MSG504 | Chưa xử lý do chưa có danh mục triệu chứng mẫu |
| Chọn Biên bản hội chẩn | Người dùng chọn:- Trường hợp chưa chọn Biên bản hội chẩn trong bảng, hệ thống báo MSG504- Trường hợp đã chọn Biên bản hội chẩn trong bảng; Input dữ liệu của biên bản hội chẩn vào trường thông tin diễn biến bệnh theo format+ Tóm tắt quá trình diễn biến: nội dung bản ghi+ Kết luận: nội dung bản ghi + Hướng điều trị: nội dung bản ghi | MSG504 | |
| Thêm mới/Cập nhật phiếu điều trị, đồng thời điều hướng form chỉ định CLSThao tác: chọn nút Lưu và chỉ định CLS | Xử lý thao tác Lưu ở EV002, đồng thời điều hướng đến form chỉ định CLS- Tại form chỉ định CLS trường Phiếu điều trị hiển thị đúng thông tin phiếu điều trị- Cấu hình ẩn hiện và tên nút ở https://his4-staging.vnpthis.vn/new/his/quantri-hethong/cauhinh-menu (Quản trị hệ thống > menu Cấu hình menu) Mã dieu-tri > /dtnt/chitiet/phieu-dieu-tri> luuCLS | ||
| Thêm mới/Cập nhật phiếu điều trị, đồng thời điều hướng form chỉ định thuốc vật tưThao tác: chọn nút Lưu và chỉ định TVT | Xử lý thao tác Lưu ở EV002, đồng thời điều hướng đến form chỉ định thuốc vật tư- Tại form chỉ định thuốc vật tư trường Phiếu điều trị hiển thị đúng thông tin phiếu điều trị- Cấu hình ẩn hiện và tên nút ở https://his4-staging.vnpthis.vn/new/his/quantri-hethong/cauhinh-menu (Quản trị hệ thống > menu Cấu hình menu) Mã dieu-tri > /dtnt/chitiet/phieu-dieu-tri> luuTVT | ||
| Thêm mới/Cập nhật phiếu điều trị, đồng thời điều hướng form chỉ định khácThao tác: chọn nút Lưu và chỉ định khác | Xử lý thao tác Lưu ở EV002, đồng thời điều hướng đến form chỉ định khác- Tại form chỉ định khác trường Phiếu điều trị hiển thị đúng thông tin phiếu điều trị- Cấu hình ẩn hiện và tên nút ở https://his4-staging.vnpthis.vn/new/his/quantri-hethong/cauhinh-menu (Quản trị hệ thống > menu Cấu hình menu) Mã dieu-tri > /dtnt/chitiet/phieu-dieu-tri> luuKHAC |
Quy tắc nghiệp vụ
| Điều kiện/ngữ cảnh | Kết quả xử lý | MSG |
|---|---|---|
| Thêm | Người dùng chọn, reload các trường thông tin để thêm mới phiếu điều trị | |
| Lưu | Người dùng chọn:1/ Trường hợp chưa tạo phiếu sơ kết điều trị, kiểm tra cấu hình checkSKDTnoitru, hệ thống báo MSG1102- Nếu set cấu hình hienthiSoketDieutri =1: hiển thị form Sơ kết điều trị 15 ngày dạng cửa sổ (màn hình H007016)- Nếu set cấu hình hienthiSoketDieutri =2: hiển thị form Sơ kết điều trị 20 ngày dạng cửa sổ (màn hình H007016)2/ Trường hợp nhập Diễn biến bệnh chứa ký tự đặc biệt, hệ thống báo MSG10924/ Kiểm tra Thời gian chỉ định:- Trường hợp set cấu hình checkTrunggio =1, Thời gian chỉ định phiếu trùng với thời gian tạo phiếu khác, hệ thống báo MSG1286- Trường hợp set cấu hình checkTrunggio =2, Thời gian chỉ định phiếu trùng với thời gian tạo phiếu khác, hệ thống báo MSG1287- Trường hợp set cấu hình checkTGBDK=1, Thời gian chỉ định phiếu trước thời gian bắt đầu khám, hệ thống báo MSG1105- Trường hợp set cấu hình checkTGBDK=2, Thời gian chỉ định phiếu trước thời gian bắt đầu khám, hệ thống báo MSG1288- Trường hợp set cấu hình checktrungTGPhieu2phut=1, Thời gian chỉ định phiếu dưới 2 phút so với thời gian y lệnh của bệnh nhân trước đó, hệ thống báo MSG920- Trường hợp set cấu hình checktrungTGPhieu2phut=2, Thời gian chỉ định phiếu dưới 2 phút so với thời gian y lệnh của bệnh nhân trước đó, hệ thống báo MSG919- Trường hợp sử dụng cấu hình chanSongay mã cấu hình cha CLS_COPYPHIEU , Thời gian chỉ định vượt quá thời gian cấu hình hệ thống báo MSG1289- Trường hợp Thời gian chỉ định nhỏ hơn hoặc trùng thời gian vào viện, hệ thống báo MSG6895/ Trường hợp chọn mã chẩn đoán không tồn tại trong danh mục, hệ thông báo MSG10876/ Trường hợp có phiếu điều trị trùng giờ, hệ thống báo MSG12917/ Trường hợp phiếu đã có y lệnh, nếu cập nhật Thời gian chỉ định, hệ thống báo MSG11008/ Trường hợp pass hết các kiểm tra trên: - Lưu thành công, hệ thống báo MSG107- Lưu không thành công, hệ thống báo MSG761 | MSG107, MSG1087, MSG1092, MSG1100, MSG1102, MSG1105, MSG1286, MSG1287, MSG1288, MSG1289, MSG1291, MSG689, MSG761, MSG919, MSG920 |
| Lưu và In | Người dùng chọn:1/ Trường hợp chưa tạo phiếu sơ kết điều trị, kiểm tra cấu hình checkSKDTnoitru, hệ thống báo MSG1102- Nếu set cấu hình hienthiSoketDieutri =1: hiển thị form Sơ kết điều trị 15 ngày dạng cửa sổ (màn hình H007016)- Nếu set cấu hình hienthiSoketDieutri =2: hiển thị form Sơ kết điều trị 20 ngày dạng cửa sổ (màn hình H007016)2/ Trường hợp nhập Diễn biến bệnh chứa ký tự đặc biệt, hệ thống báo MSG10924/ Kiểm tra Thời gian chỉ định:- Trường hợp set cấu hình checkTrunggio =1, Thời gian chỉ định phiếu trùng với thời gian tạo phiếu khác, hệ thống báo MSG1286- Trường hợp set cấu hình checkTrunggio =2, Thời gian chỉ định phiếu trùng với thời gian tạo phiếu khác, hệ thống báo MSG1287- Trường hợp set cấu hình checkTGBDK=1, Thời gian chỉ định phiếu trước thời gian bắt đầu khám, hệ thống báo MSG1105- Trường hợp set cấu hình checkTGBDK=2, Thời gian chỉ định phiếu trước thời gian bắt đầu khám, hệ thống báo MSG1288- Trường hợp set cấu hình checktrungTGPhieu2phut=1, Thời gian chỉ định phiếu dưới 2 phút so với thời gian y lệnh của bệnh nhân trước đó, hệ thống báo MSG920- Trường hợp set cấu hình checktrungTGPhieu2phut=2, Thời gian chỉ định phiếu dưới 2 phút so với thời gian y lệnh của bệnh nhân trước đó, hệ thống báo MSG919- Trường hợp sử dụng cấu hình chanSongay mã cấu hình cha CLS_COPYPHIEU, Thời gian chỉ định vượt quá thời gian cấu hình hệ thống báo MSG1289- Trường hợp Thời gian chỉ định nhỏ hơn hoặc trùng thời gian vào viện, hệ thống báo MSG6895/ Trường hợp chọn mã chẩn đoán không tồn tại trong danh mục, hệ thông báo MSG10876/ Trường hợp có phiếu điều trị trùng giờ, hệ thống báo MSG12917/ Trường hợp phiếu đã có y lệnh, nếu cập nhật Thời gian chỉ định, hệ thống báo MSG11008/ Trường hợp pass hết các kiểm tra trên: - Lưu thành công, hệ thống báo MSG107 và chuyển sang màn hình in phiếu điều trị- Lưu không thành công, hệ thống báo MSG761 | MSG107, MSG1087, MSG1092, MSG1100, MSG1102, MSG1105, MSG1286, MSG1287, MSG1288, MSG1289, MSG1291, MSG689, MSG761, MSG919, MSG920 |
| Lưu và ký số | Người dùng chọn:1/ Trường hợp chưa tạo phiếu sơ kết điều trị, kiểm tra cấu hình checkSKDTnoitru, hệ thống báo MSG1102- Nếu set cấu hình hienthiSoketDieutri =1: hiển thị form Sơ kết điều trị 15 ngày dạng cửa sổ (màn hình H007016)- Nếu set cấu hình hienthiSoketDieutri =2: hiển thị form Sơ kết điều trị 20 ngày dạng cửa sổ (màn hình H007016)2/ Trường hợp nhập Diễn biến bệnh chứa ký tự đặc biệt, hệ thống báo MSG10924/ Kiểm tra Thời gian chỉ định:- Trường hợp set cấu hình checkTrunggio =1, Thời gian chỉ định phiếu trùng với thời gian tạo phiếu khác, hệ thống báo MSG1286- Trường hợp set cấu hình checkTrunggio =2, Thời gian chỉ định phiếu trùng với thời gian tạo phiếu khác, hệ thống báo MSG1287- Trường hợp set cấu hình checkTGBDK=1, Thời gian chỉ định phiếu trước thời gian bắt đầu khám, hệ thống báo MSG1105- Trường hợp set cấu hình checkTGBDK=2, Thời gian chỉ định phiếu trước thời gian bắt đầu khám, hệ thống báo MSG1288- Trường hợp set cấu hình checktrungTGPhieu2phut=1, Thời gian chỉ định phiếu dưới 2 phút so với thời gian y lệnh của bệnh nhân trước đó, hệ thống báo MSG920- Trường hợp set cấu hình checktrungTGPhieu2phut=2, Thời gian chỉ định phiếu dưới 2 phút so với thời gian y lệnh của bệnh nhân trước đó, hệ thống báo MSG919- Trường hợp sử dụng cấu hình chanSongay mã cấu hình cha CLS_COPYPHIEU, Thời gian chỉ định vượt quá thời gian cấu hình hệ thống báo MSG1289- Trường hợp Thời gian chỉ định nhỏ hơn hoặc trùng thời gian vào viện, hệ thống báo MSG6895/ Trường hợp chọn mã chẩn đoán không tồn tại trong danh mục, hệ thông báo MSG10876/ Trường hợp có phiếu điều trị trùng giờ, hệ thống báo MSG12917/ Trường hợp phiếu đã có y lệnh, nếu cập nhật Thời gian chỉ định, hệ thống báo MSG11008/ Trường hợp pass hết các kiểm tra trên: - Lưu thành công, hệ thống báo MSG107 và chuyển sang màn hình chức năng ký số- Lưu không thành công, hệ thống báo MSG761 | MSG107, MSG1087, MSG1092, MSG1100, MSG1102, MSG1105, MSG1286, MSG1287, MSG1288, MSG1289, MSG1291, MSG689, MSG761, MSG919, MSG920 |
| Xem và ký số | Nếu người dùng chưa ký số; khóa button- Nếu người dùng đã ký số thành công; cho phép nhập buttonNgười dùng chọn để xem file đã ký số | |
| Người tạo phiếu | Người tạo phiếu hiển thị theo danh mục nhân viên có chức danh theo đặc thù của đơn vị, khi gõ có gợi ý tự động tìm, Enter sẽ tự động điền thông tin | |
| BMI (Kg/m2) | 1/ Hệ thống tính chỉ số BMI theo công thức: Cân nặng (kg) / Chiều cao² (m²)2/Sau khi điền cân nặng và chiều cao, Hệ thống tự động điền trạng thái của bệnh nhân: + chỉ số BMI < 18,5; Hệ thống hiển thị "Thiếu cân" + 18.5-22,9; Hệ thống hiển thị "Bình thường" + 23-24,9; Hệ thống hiển thị "Thừa cân" + > 25; Hệ thống hiển thị "Béo phì" | |
| Chỉ số CrCl (ml/phút) | Hệ thống tự động tính chỉ số CLCR dựa theo công thức: + Với nam giới: CrCl = [ (140 - tuổi) x cân nặng ]/(72 x SCr).+ Với nữ giới: CrCl = [ (140 - tuổi) x cân nặng ]/(72 x SCr) x 0.85. | |
| Chỉ số eGFR(mL/phút/1,73m2) | Hệ thống tự động tính chỉ số eGFR dựa theo công thức: + Đối với bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên và dưới 85 tuổi: eGFR (ml⁄(ph⁄1,73) m^2 )=186*((Creatinine máu (mmol⁄L))/88,4)^(-1,154)*〖tuổi〗^(-0,203)*giới tínhTrong đó: Giới tính: 0,742 với Nữ, 1 với Nam+ Đối với bệnh nhân dưới 18 tuổi sử dụng phương pháp Schwartz:eGFR (ml⁄(ph⁄1,73) m^2 )=(h*k*88,4)/(Creatinine máu)Trong đó: h: chiều cao k: giá trị lấy theo độ tuổi của trẻKiểm tra xác định là xét nghiệm Creatinin (được đánh dấu trong danh mục Xét nghiệm) | |
| Triệu chứng mẫu | Người dùng chọn; Hiển thị cửa sổ triệu chứng mẫu như hình 2 | |
| Biên bản hội chẩn | Người dùng chọn; Hiển thị cửa sổ Biên bản hội chẩn như hình 3 | |
| Chọn KQ CLS | Người dùng chọn; Hiển thị cửa sổ Chọn kết quả CLS như hình 4 | |
| Chẩn đoán chính | 1/ Người dùng chọn/tab để điền và chọn các chẩn đoán chính của bệnh nhân. 2/ Hệ thống lấy thông tin chẩn đoán từ Danh mục ICD 3/ Trường hợp chọn Chẩn đoán chính trùng với Chẩn đoán kèm theo, hệ thống báo MSG885 | MSG885 |
| Chẩn đoán kèm theo | 1/ Người dùng chọn/tab để điền và chọn các chẩn đoán phụ của bệnh nhân. 2/ Hệ thống lấy thông tin chẩn đoán từ Danh mục ICD 3/ Trường hợp chọn Chẩn đoán kèm theo trùng với Chẩn đoán chính, hệ thống báo MSG886 3/ Trường hợp chọn Chẩn kèm theo trùng với Chẩn kèm theo đã chọn, hệ thống báo MSG905 | MSG886, MSG905 |
| YHCT chính | 1/ Người dùng chọn/tab để điền và chọn các chẩn đoán phụ của bệnh nhân. 2/ Hệ thống lấy thông tin chẩn đoán từ Danh mục ICD, với STT YHCT >< 0 3/ Trường hợp chọn YHCT chính trùng với YHCT kèm theo, hệ thống báo MSG887 | MSG887 |
| YHCT kèm theo | 1/ Người dùng chọn/tab để điền và chọn các chẩn đoán phụ của bệnh nhân. 2/ Hệ thống lấy thông tin chẩn đoán từ Danh mục ICD, với STT YHCT >< 0 3/ Trường hợp chọn YHCT kèm theo trùng với YHCT chính, hệ thống báo MSG888 4/ Trường hợp chọn YHCT kèm theo trùng với YHCT kèm theo đã chọn, hệ thống báo MSG906 | MSG888, MSG906 |
| Chế độ dinh dưỡng | 1/ Người dùng chọn/tab để điền và chọn chế độ dinh dưỡng của bệnh nhân 2/ Hệ thống lấy thông tin tại Danh mục Suất ăn | |
| Chế độ chăm sóc | Người dùng chọn/tab để điền và chọn chế độ chăm sóc của bệnh nhân. Hệ thống hiển thị dropdownlist gồm: - Cấp I - Cấp II - Cấp III | |
| Đóng | Tên của chức năng Người dùng chọn vào biểu tượng "X" để đóng cửa sổ | |
| Chọn Triệu chứng mẫu | Người dùng chọn;- Trường hợp chưa chọn Triệu chứng mẫu trong bảng, hệ thống báo MSG504- Trường hợp đã chọn Triệu chứng mẫu trong bảng; Input kết quả vừa chọn vào trường thông tin diễn biến bệnh | MSG504 |
| Chọn Biên bản hội chẩn | Người dùng chọn:- Trường hợp chưa chọn Biên bản hội chẩn trong bảng, hệ thống báo MSG504- Trường hợp đã chọn Biên bản hội chẩn trong bảng; Input dữ liệu của biên bản hội chẩn vào trường thông tin diễn biến bệnh theo format+ Tóm tắt quá trình diễn biến: nội dung bản ghi+ Kết luận: nội dung bản ghi + Hướng điều trị: nội dung bản ghi | MSG504 |
| Thêm mới/Cập nhật phiếu điều trị, đồng thời điều hướng form chỉ định CLSThao tác: chọn nút Lưu và chỉ định CLS | Xử lý thao tác Lưu ở EV002, đồng thời điều hướng đến form chỉ định CLS- Tại form chỉ định CLS trường Phiếu điều trị hiển thị đúng thông tin phiếu điều trị- Cấu hình ẩn hiện và tên nút ở https://his4-staging.vnpthis.vn/new/his/quantri-hethong/cauhinh-menu (Quản trị hệ thống > menu Cấu hình menu) Mã dieu-tri > /dtnt/chitiet/phieu-dieu-tri> luuCLS | |
| Thêm mới/Cập nhật phiếu điều trị, đồng thời điều hướng form chỉ định thuốc vật tưThao tác: chọn nút Lưu và chỉ định TVT | Xử lý thao tác Lưu ở EV002, đồng thời điều hướng đến form chỉ định thuốc vật tư- Tại form chỉ định thuốc vật tư trường Phiếu điều trị hiển thị đúng thông tin phiếu điều trị- Cấu hình ẩn hiện và tên nút ở https://his4-staging.vnpthis.vn/new/his/quantri-hethong/cauhinh-menu (Quản trị hệ thống > menu Cấu hình menu) Mã dieu-tri > /dtnt/chitiet/phieu-dieu-tri> luuTVT | |
| Thêm mới/Cập nhật phiếu điều trị, đồng thời điều hướng form chỉ định khácThao tác: chọn nút Lưu và chỉ định khác | Xử lý thao tác Lưu ở EV002, đồng thời điều hướng đến form chỉ định khác- Tại form chỉ định khác trường Phiếu điều trị hiển thị đúng thông tin phiếu điều trị- Cấu hình ẩn hiện và tên nút ở https://his4-staging.vnpthis.vn/new/his/quantri-hethong/cauhinh-menu (Quản trị hệ thống > menu Cấu hình menu) Mã dieu-tri > /dtnt/chitiet/phieu-dieu-tri> luuKHAC |
Kiểm tra trước khi lưu/thực hiện
| Thao tác | Điều kiện kiểm tra | MSG |
|---|---|---|
| Lưu | Người dùng chọn:1/ Trường hợp chưa tạo phiếu sơ kết điều trị, kiểm tra cấu hình checkSKDTnoitru, hệ thống báo MSG1102- Nếu set cấu hình hienthiSoketDieutri =1: hiển thị form Sơ kết điều trị 15 ngày dạng cửa sổ (màn hình H007016)- Nếu set cấu hình hienthiSoketDieutri =2: hiển thị form Sơ kết điều trị 20 ngày dạng cửa sổ (màn hình H007016)2/ Trường hợp nhập Diễn biến bệnh chứa ký tự đặc biệt, hệ thống báo MSG10924/ Kiểm tra Thời gian chỉ định:- Trường hợp set cấu hình checkTrunggio =1, Thời gian chỉ định phiếu trùng với thời gian tạo phiếu khác, hệ thống báo MSG1286- Trường hợp set cấu hình checkTrunggio =2, Thời gian chỉ định phiếu trùng với thời gian tạo phiếu khác, hệ thống báo MSG1287- Trường hợp set cấu hình checkTGBDK=1, Thời gian chỉ định phiếu trước thời gian bắt đầu khám, hệ thống báo MSG1105- Trường hợp set cấu hình checkTGBDK=2, Thời gian chỉ định phiếu trước thời gian bắt đầu khám, hệ thống báo MSG1288- Trường hợp set cấu hình checktrungTGPhieu2phut=1, Thời gian chỉ định phiếu dưới 2 phút so với thời gian y lệnh của bệnh nhân trước đó, hệ thống báo MSG920- Trường hợp set cấu hình checktrungTGPhieu2phut=2, Thời gian chỉ định phiếu dưới 2 phút so với thời gian y lệnh của bệnh nhân trước đó, hệ thống báo MSG919- Trường hợp sử dụng cấu hình chanSongay mã cấu hình cha CLS_COPYPHIEU , Thời gian chỉ định vượt quá thời gian cấu hình hệ thống báo MSG1289- Trường hợp Thời gian chỉ định nhỏ hơn hoặc trùng thời gian vào viện, hệ thống báo MSG6895/ Trường hợp chọn mã chẩn đoán không tồn tại trong danh mục, hệ thông báo MSG10876/ Trường hợp có phiếu điều trị trùng giờ, hệ thống báo MSG12917/ Trường hợp phiếu đã có y lệnh, nếu cập nhật Thời gian chỉ định, hệ thống báo MSG11008/ Trường hợp pass hết các kiểm tra trên: - Lưu thành công, hệ thống báo MSG107- Lưu không thành công, hệ thống báo MSG761 | MSG107, MSG10876, MSG10924, MSG11008, MSG1102, MSG1105, MSG1286, MSG1287, MSG1288, MSG1289, MSG12917, MSG6895, MSG761, MSG919, MSG920 |
| Lưu và In | Người dùng chọn:1/ Trường hợp chưa tạo phiếu sơ kết điều trị, kiểm tra cấu hình checkSKDTnoitru, hệ thống báo MSG1102- Nếu set cấu hình hienthiSoketDieutri =1: hiển thị form Sơ kết điều trị 15 ngày dạng cửa sổ (màn hình H007016)- Nếu set cấu hình hienthiSoketDieutri =2: hiển thị form Sơ kết điều trị 20 ngày dạng cửa sổ (màn hình H007016)2/ Trường hợp nhập Diễn biến bệnh chứa ký tự đặc biệt, hệ thống báo MSG10924/ Kiểm tra Thời gian chỉ định:- Trường hợp set cấu hình checkTrunggio =1, Thời gian chỉ định phiếu trùng với thời gian tạo phiếu khác, hệ thống báo MSG1286- Trường hợp set cấu hình checkTrunggio =2, Thời gian chỉ định phiếu trùng với thời gian tạo phiếu khác, hệ thống báo MSG1287- Trường hợp set cấu hình checkTGBDK=1, Thời gian chỉ định phiếu trước thời gian bắt đầu khám, hệ thống báo MSG1105- Trường hợp set cấu hình checkTGBDK=2, Thời gian chỉ định phiếu trước thời gian bắt đầu khám, hệ thống báo MSG1288- Trường hợp set cấu hình checktrungTGPhieu2phut=1, Thời gian chỉ định phiếu dưới 2 phút so với thời gian y lệnh của bệnh nhân trước đó, hệ thống báo MSG920- Trường hợp set cấu hình checktrungTGPhieu2phut=2, Thời gian chỉ định phiếu dưới 2 phút so với thời gian y lệnh của bệnh nhân trước đó, hệ thống báo MSG919- Trường hợp sử dụng cấu hình chanSongay mã cấu hình cha CLS_COPYPHIEU, Thời gian chỉ định vượt quá thời gian cấu hình hệ thống báo MSG1289- Trường hợp Thời gian chỉ định nhỏ hơn hoặc trùng thời gian vào viện, hệ thống báo MSG6895/ Trường hợp chọn mã chẩn đoán không tồn tại trong danh mục, hệ thông báo MSG10876/ Trường hợp có phiếu điều trị trùng giờ, hệ thống báo MSG12917/ Trường hợp phiếu đã có y lệnh, nếu cập nhật Thời gian chỉ định, hệ thống báo MSG11008/ Trường hợp pass hết các kiểm tra trên: - Lưu thành công, hệ thống báo MSG107 và chuyển sang màn hình in phiếu điều trị- Lưu không thành công, hệ thống báo MSG761 | MSG107, MSG10876, MSG10924, MSG11008, MSG1102, MSG1105, MSG1286, MSG1287, MSG1288, MSG1289, MSG12917, MSG6895, MSG761, MSG919, MSG920 |
| Lưu và ký số | Người dùng chọn:1/ Trường hợp chưa tạo phiếu sơ kết điều trị, kiểm tra cấu hình checkSKDTnoitru, hệ thống báo MSG1102- Nếu set cấu hình hienthiSoketDieutri =1: hiển thị form Sơ kết điều trị 15 ngày dạng cửa sổ (màn hình H007016)- Nếu set cấu hình hienthiSoketDieutri =2: hiển thị form Sơ kết điều trị 20 ngày dạng cửa sổ (màn hình H007016)2/ Trường hợp nhập Diễn biến bệnh chứa ký tự đặc biệt, hệ thống báo MSG10924/ Kiểm tra Thời gian chỉ định:- Trường hợp set cấu hình checkTrunggio =1, Thời gian chỉ định phiếu trùng với thời gian tạo phiếu khác, hệ thống báo MSG1286- Trường hợp set cấu hình checkTrunggio =2, Thời gian chỉ định phiếu trùng với thời gian tạo phiếu khác, hệ thống báo MSG1287- Trường hợp set cấu hình checkTGBDK=1, Thời gian chỉ định phiếu trước thời gian bắt đầu khám, hệ thống báo MSG1105- Trường hợp set cấu hình checkTGBDK=2, Thời gian chỉ định phiếu trước thời gian bắt đầu khám, hệ thống báo MSG1288- Trường hợp set cấu hình checktrungTGPhieu2phut=1, Thời gian chỉ định phiếu dưới 2 phút so với thời gian y lệnh của bệnh nhân trước đó, hệ thống báo MSG920- Trường hợp set cấu hình checktrungTGPhieu2phut=2, Thời gian chỉ định phiếu dưới 2 phút so với thời gian y lệnh của bệnh nhân trước đó, hệ thống báo MSG919- Trường hợp sử dụng cấu hình chanSongay mã cấu hình cha CLS_COPYPHIEU, Thời gian chỉ định vượt quá thời gian cấu hình hệ thống báo MSG1289- Trường hợp Thời gian chỉ định nhỏ hơn hoặc trùng thời gian vào viện, hệ thống báo MSG6895/ Trường hợp chọn mã chẩn đoán không tồn tại trong danh mục, hệ thông báo MSG10876/ Trường hợp có phiếu điều trị trùng giờ, hệ thống báo MSG12917/ Trường hợp phiếu đã có y lệnh, nếu cập nhật Thời gian chỉ định, hệ thống báo MSG11008/ Trường hợp pass hết các kiểm tra trên: - Lưu thành công, hệ thống báo MSG107 và chuyển sang màn hình chức năng ký số- Lưu không thành công, hệ thống báo MSG761 | MSG107, MSG10876, MSG10924, MSG11008, MSG1102, MSG1105, MSG1286, MSG1287, MSG1288, MSG1289, MSG12917, MSG6895, MSG761, MSG919, MSG920 |
| Chỉ số eGFR(mL/phút/1,73m2) | Hệ thống tự động tính chỉ số eGFR dựa theo công thức: + Đối với bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên và dưới 85 tuổi: eGFR (ml⁄(ph⁄1,73) m^2 )=186*((Creatinine máu (mmol⁄L))/88,4)^(-1,154)*〖tuổi〗^(-0,203)*giới tínhTrong đó: Giới tính: 0,742 với Nữ, 1 với Nam+ Đối với bệnh nhân dưới 18 tuổi sử dụng phương pháp Schwartz:eGFR (ml⁄(ph⁄1,73) m^2 )=(h*k*88,4)/(Creatinine máu)Trong đó: h: chiều cao k: giá trị lấy theo độ tuổi của trẻKiểm tra xác định là xét nghiệm Creatinin (được đánh dấu trong danh mục Xét nghiệm) | |
| Chẩn đoán chính | 1/ Người dùng chọn/tab để điền và chọn các chẩn đoán chính của bệnh nhân. 2/ Hệ thống lấy thông tin chẩn đoán từ Danh mục ICD 3/ Trường hợp chọn Chẩn đoán chính trùng với Chẩn đoán kèm theo, hệ thống báo MSG885 | MSG885 |
| Chẩn đoán kèm theo | 1/ Người dùng chọn/tab để điền và chọn các chẩn đoán phụ của bệnh nhân. 2/ Hệ thống lấy thông tin chẩn đoán từ Danh mục ICD 3/ Trường hợp chọn Chẩn đoán kèm theo trùng với Chẩn đoán chính, hệ thống báo MSG886 3/ Trường hợp chọn Chẩn kèm theo trùng với Chẩn kèm theo đã chọn, hệ thống báo MSG905 | MSG886, MSG905 |
| YHCT chính | 1/ Người dùng chọn/tab để điền và chọn các chẩn đoán phụ của bệnh nhân. 2/ Hệ thống lấy thông tin chẩn đoán từ Danh mục ICD, với STT YHCT >< 0 3/ Trường hợp chọn YHCT chính trùng với YHCT kèm theo, hệ thống báo MSG887 | MSG887 |
| YHCT kèm theo | 1/ Người dùng chọn/tab để điền và chọn các chẩn đoán phụ của bệnh nhân. 2/ Hệ thống lấy thông tin chẩn đoán từ Danh mục ICD, với STT YHCT >< 0 3/ Trường hợp chọn YHCT kèm theo trùng với YHCT chính, hệ thống báo MSG888 4/ Trường hợp chọn YHCT kèm theo trùng với YHCT kèm theo đã chọn, hệ thống báo MSG906 | MSG888, MSG906 |
| Chọn Triệu chứng mẫu | Người dùng chọn;- Trường hợp chưa chọn Triệu chứng mẫu trong bảng, hệ thống báo MSG504- Trường hợp đã chọn Triệu chứng mẫu trong bảng; Input kết quả vừa chọn vào trường thông tin diễn biến bệnh | MSG504 |
| Chọn Biên bản hội chẩn | Người dùng chọn:- Trường hợp chưa chọn Biên bản hội chẩn trong bảng, hệ thống báo MSG504- Trường hợp đã chọn Biên bản hội chẩn trong bảng; Input dữ liệu của biên bản hội chẩn vào trường thông tin diễn biến bệnh theo format+ Tóm tắt quá trình diễn biến: nội dung bản ghi+ Kết luận: nội dung bản ghi + Hướng điều trị: nội dung bản ghi | MSG504 |
Tham số cấu hình liên quan (79)
Các giá trị dưới đây do quản trị viên thiết lập; người dùng cuối cần biết vì chúng có thể làm thay đổi nút, trường bắt buộc và cách hệ thống kiểm tra.
| Nhóm | Mã tham số | Mặc định | Ảnh hưởng nghiệp vụ | Tên cấu hình liên quan |
|---|---|---|---|---|
| KB_KHAMLS | 150000 | Giới hạn số cân nặng nhập cho BN | HIS_GIOIHAN_CANNANG | |
| CLS_COPYPHIEU | 0 | Cấu hình số ngày được tạo phiếu so với ngày hiện tại0: Không hạn chếgiá trị khác: số ngày giới tương ứng. Thời gian tạo phiếu không vượt quá hiện tại…ngày | NTU_PDT_TGCHIDINH | |
| PHIEU_DIEUTRI | 0 | Cho phép hiển thị form sơ kết điều trị 0: không hiển thị form sơ kết1: hiển thị form sơ kết điều trị 15 ngày2: hiển thị form sơ kết điều trị 30 ngày | NTU_CHECK_SOKET_BNDNTU_PDT_SDKT_KHOA30 | |
| 0 | Cho phép nhập Chế độ dinh dưỡng trong Phiếu Điều Trị0: mặc định1:Cho nhập | NTU_CHANGETEXT_DKDHTNN | ||
| 0 | Lấy chế độ ăn trong phiếu điều trị theo danh mục suất ăn0: mặc định1: lấy theo dm suất ăn | NTU_PDT_CDA_DM | ||
| 1 | CH cho phép lấy chuẩn đoán vào khoa khi tạo tờ điều trị0: Không cho phép1: Cho phép | NTU_CHECK_K74_CDCHINH | ||
| 2000 | Đặt giá trị maxlength cho diễn biến bệnh trong phiếu điều trịvalue luôn dương và nhỏ hơn hoặc bằng 2000 | NTU_PDT_DIENBIENBENH | ||
| 0 | Check trùng thời gian tạo phiếu đtrị0 mặc định không check1 chặn2: cảnh báo và cho sửa | NTU_PDT_CHECK_TRUNG_TG | ||
| 0 | Cho phép chọn nhiều Chế độ dinh dưỡng0: chọn 11: chọn nhiều | NTU_PHIEUDTRI_CHONNHIEU_CDDD | ||
| 0 | Chỉ check sơ kết đt với loại tiếp nhận là nội trú0: check tất cả1: chỉ check BN nội trú | NTU_PDT_SDKT_NOITRU | ||
| 0 | Khi tạo tờ điều trị check thời gian chỉ định trước thời gian bắt đầu khám0:Không sử dụng;1: Chặn2: Cảnh báo và cho sửa | NTU_PDT_CHECK_TIME_BDK | ||
| 1 | Tự động hiển thị ICD tờ điều trị gần nhất0: không dùng1: dùng | AUTO_LOAD_PDT | ||
| 0 | Phiếu điều trị check trùng giờ chỉ định với các phiếu khác trong thời gian 2 phút0:Không sử dụng;1:chặn2: cảnh báo và cho sửa | NTU_PHIEUDTRI_CHECKTIME | ||
| 0 | Cấu hình đồng bộ chiều cao cân năng từ bệnh án chung 0: không sử dụng1: sử dụng | NTU_SYNC_CCCN | ||
| 0 | Cấu hình thiết lập mặc định hiển thị thông tin sinh tồn từ khám hỏi bệnh lên phiếu điều trị0: Không thiết lập1: hiển thị thông tin sinh tồn từ khám hỏi bệnh | PDT_LOAD_SINHTON_KBNTU_SYNC_SINHTON | ||
| 1 | Bỏ valid số nguyên chỉ số sinh tồn (mạch, nhịp thở) tại phiếu điều trị0: Không bỏ valid1: Bỏ valid | PHIEUDT_VALID_INT_SINHTON | ||
| 0 | Lấy y lệnh phiếu mới nhất cho phiếu điều trị khi mở form0: mặc định lưu gì hiển thị đó1:lấy y lệnh dịch vụ, thuốc, vật tư mới nhất cho phiếu điều trị khi hiển thị form | NTU_PHIEUDT_LOADYLENH_MOINHAT | ||
| HIS_GIOIHAN_CANNANG | 150000 | Giới hạn số cân nặng nhập cho BN tại màn hình khám hỏi bệnh | ||
| NTU_CHECK_SOKET_BND | 0 | 1: hiển thị form sơ kết0: không hiển thị form sơ kết | ||
| LOAIKEDON_MUANGOAI | 0 | 1:tổng hợp;0chi tiết | ||
| KETHUOC_LOADKHO_HAOPHI | 2 | 0: kho và tủ trực, 1: kho, 2: tủ trực. | ||
| NTU_MENU_PDT_THUOC_BND | 0 | 0 : Không hiển thị1: Hiển thị | ||
| NTU_MENU_PDT_VATTU | 0 | 1: hiển thị0: ẩn | ||
| KETHUOC_LOADKHO_VATTU | 0 | 0: kho và tủ trực, 1: kho, 2: tủ trực. | ||
| NTU_PHIEUDT_LSO | 0 | 1: Hiển thị0: Không hiển thị | ||
| NTU_CHANGETEXT_DKDHTNN | 0 | 1. Cho nhập | ||
| NTU_PDT_SHOW_YLENH | 1 | 0: ẩn1: hiện | ||
| NTU_MENU_PDT_THUOC | 0 | 0 : Không hiển thị1: Hiển thị | ||
| HIS_TIMEOUT_THONGBAO | 1500 | |||
| NTU_SHOW_CBO_MABN | 0 | 0: ẩn1: hiện | ||
| NTU_PDT_MAT_CTH | 0 | 0, 1 | ||
| CDDV_GIAODIEN_KHA | 0 | 0: Giao diện chỉ định cũ1: Giao diện mới cho KHA | ||
| NTU_MENUCON_PDT_VATTU | 1 | 0: không1: có | ||
| HIS_SUDUNG_KYSO_KYDIENTU | 1 | Cấu hình cho phép thiết lập cho ký số, ký điện tử, không ký:0: quy trình như cũ (không ký số, không ký điện tử, ẩn các button ký số ký điện tử)1: cho phép hiển thị các nghiệp vụ ký số/điện tử (hiển thị button ký số, view sau khi ký, hủy ký,...). | ||
| NTU_PDT_CDA_DM | 0 | 0: mặc định1: lấy theo dm suất ăn | ||
| NTU_BENHANCHUNG_BOCHANDOAN | 1 | 0 mặc định bắt buộc1 bỏ bắt buộc | ||
| NTU_CHECK_K74_CDCHINH | 1 | 1: Cho phép0: Không cho phép | lấy cđ từ bệnh án | |
| NTU_PDT_PHONGCD | 0 | Thay đổi phòng chỉ định dịch vụ khi chỉ định DVKT trong form Tạo phiếu điều trị0: lấy phòng thiết lập1: lấy phòng điều trị theo thông tin nhập form Hành chính nội trú | ||
| NTU_MENU_PDT_XUTRI | 0 | Hiển thị button Xử trí trong form tạo phiếu điều trị0: tắt1: bật | ||
| NTU_PDT_TACHKHOTT | 0 | Tách biệt tạo phiếu thuốc theo kho và tủ trực trong form Tạo phiếu điều trị0: tắt1: bật | ||
| NTU_PDT_DIENBIENBENH | 2000 | value luôn dương và nhỏ hơn hoặc bằng 2000 | ||
| NTU_PDT_HIDE_TRATHUOC | 0 | 0: Không1: Có | ||
| HIS_TACH_KHO_NT | 0 | 0: Không1: Tách | ||
| NTU_PDT_CHECK_TRUNG_TG | 0 | 0 mặc định không check, 1 check | ||
| NTU_PDT_ICD_LUUMAU | 1 | 0: Có1: Không | ||
| NT_PHIEUDTRI_UDP_DIENBIEN | 0 | 1: Cho phép cập nhật | ||
| NTU_PHIEUDTRI_CHONNHIEU_CDDD | 0 | 0 chọn 11 chọn nhiều | ||
| NTU_PHIEUDT_SHOW_CHICHU2 | 0 | 0: ẩn1: hiển thị | ||
| NTU_CHONCLS_LOADLAI_DL | 0 | Phiếu đt, sơ kết điều trị, bb hội chẩn cho phép hiển thị lại các cls đã chọn0: không chọn lại1: hiển thị lại được | ||
| NTU_PDT_SDKT_KHOA30 | ||||
| NTU_PHIEUDT_KEYBOARD | 0 | 0: không check1: check | ký tự đặc biệt | |
| NTU_PDT_SDKT_NOITRU | 0 | 0: check tất cả1 chỉ check bn nọi trú | ||
| NTU_PDT_SHOW_ICDYHCT_VP | 0 | 0: ẩn 1: hiển thị | ||
| NTU_MENUCON_PDT_DV | 0 | 0 mặc định1 hiển thị submenu | ||
| NTU_PHIEUDT_FORMATKQCLS | 0 | ký tự cần replace | ||
| NTU_PHIEUDT_SHOW_ITEMS | 0 | 0: mặc địnhId các item cần hiển thị | ||
| NTU_PHIEUDT_HIDE_ITEMS | 0 | 0: mặc địnhId các item cần ẩn | ||
| NTU_PHIEUDT_REQ | 0 | id cách nhau dấu phẩy | ||
| NTU_PDT_YLENH_CBG | 0 | 0:Không sử dụng;1:Sử dụng | ||
| NTU_PDT_CHECK_TIME_BDK | 0 | 0:Không sử dụng;1:Cảnh báo;2:Chặn | ||
| KYSO_TUDONG_KYDIENTU | 0 | 1. sử dụng | ||
| NTU_PHIEUDTRI_DONCU | 0 | 0:Không hiển thị;1:Hiển thị | ||
| NTU_PDT_KBP_CT | 0 | 0:Không sử dụng;1:Sử dụngjira https://cntt.vnpt.vn/browse/IT360-1244330 | ||
| AUTO_LOAD_PDT | 1 | 0: không dùng1: dùng | laays ICD | |
| HIS_HIENTHI_TRIEUCHUNGMAU | 1 | 0: Ẩn. 1: Hiển thị | ||
| NTU_PHIEUDTRI_CHECKTIME | 0 | 0:Không sử dụng;1:cảnh báo;2:chặn | ||
| NTU_PDT_DIENBIEN_SCROLL | 0 | 0:Không sử dụng;1:sử dụng | ||
| NTU_SYNC_CCCN | 0 | 1. Phiếu chăm sóc2. Phiếu theo dõi chức năng sống3. Phiếu đánh giá tình trạng dinh dưỡng (Trưởng thành) (Đối với cân nặng thì cả vào viện và ra viện)4. Phiếu sàng lọc dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai5. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng >= 18 tuổi, không mang thai (Đối với cân nặng thì cả vào viện và ra viện)6. Tờ điều trịCác mã ngăn cách nhau bằng dấu "," | ||
| HIS_SHOW_ICDYHCT | 0 | 0:Không sử dụng;1:Sử dụng | ||
| NTU_PDT_TGCHIDINH | 0 | 0: Không hạn chế | ||
| NTU_GHICHU_PDT | 1 | 1 hiển thị | ||
| PDT_LOAD_SINHTON_KB | 0 | 0: Không thiết lập1: hiển thị thông tin sinh tồn từ khám hỏi bệnh | ||
| NTU_PHIEUDT_LUUTIEP | 0 | 0: m���c �����nh ���n th��m m���i l�� th��m phi���u ��t1: ���n th��m m���i ch��� x��a d��� li���u tr��n form, ch��� gi��� l���i icd. sau ���� ���n l��u s��� th��m m���i | ||
| NGT02K015_PHIEUDT_KICHTHUOC | 0 | NGT02K015_PHIEUDT_KICHTHUOC | ||
| PHIEUDT_HAP_HIGHT_LOW | 0 | 0: Mặc định (hiển thị chỉ số huyết áp low/hight)1: Hiển thị huyết áp theo thứ tự hight/low ở màn hình tạo phiếu điều trị và thông tin điều trị | ||
| NTU_PDT_MENUTHUOC_DTNT | 0 | |||
| PHIEUDT_VALID_INT_SINHTON | 1 | 0: Không bỏ valid1: Bỏ valid | ||
| NTU_SYNC_SINHTON | 0 | 0: Không đồng bộ1: Đồng bộ | ||
| NTU_PHIEUDT_LOADYLENH_MOINHAT | 0: mặc định lưu gì hiển thị đó1:lấy y lệnh dịch vụ, thuốc, vật tư mới nhât cho phiếu điều trị khi hiển thị form |
MSG thông báo liên quan (25)
Tạo phiếu thử phản ứng thuốc
Lập và lưu phiếu thử phản ứng thuốc cho bệnh nhân đang được chọn.
Thực hiện nhanh
- Mở Tạo phiếu thử phản ứng thuốc; chọn phiếu đã có hoặc tạo mới.
- Nhập thuốc/tác nhân, thời gian, biểu hiện/kết quả và người thực hiện theo biểu mẫu đang hiển thị.
- Kiểm tra thông tin bệnh nhân và các trường bắt buộc.
- Lưu; sau đó mở lại để cập nhật, in hoặc ký khi được phép.
Lưu ý
- Nút và trường nhập có thể ẩn, khóa hoặc bắt buộc tùy quyền người dùng, trạng thái hồ sơ và cấu hình tại cơ sở y tế.
- Không đóng màn hình khi hệ thống đang xử lý; luôn đọc MSG kết quả trước khi chuyển sang thao tác khác.
Mục đích và phạm vi chi tiết
Chức năng cho phép các bác sĩ, điều dưỡng kiểm tra, điều chỉnh thông tin phản ứng thuốc của bệnh nhân. Chức năng bao gồm các tính năng sau: - - Nhập mới, sửa thông tin phiếu thử phản ứng thuốc.- Lưu thông tin phiếu thử phản ứng thuốc.- Hiển thị danh sách chi tiết phiếu phản ứng thuốc.- Hiển thị thông tin chi tiết của phản ứng thuốc tương ứng với phiếu chỉ định phản ứng thuốc được chọn.- Tìm kiếm thông tin chi tiết theo các thông tin hiển thị trên lưới.- Cập nhật phiếu thử phản ứng thuốc.- Xóa phiếu thử phản ứng thuốc.- Cho phép xóa các phiếu đã chọn.- In phiếu phản ứng thuốc.- Ký số.- Hủy ký số.- In ký số.
Chức năng cho phép bác sĩ, điều dưỡng nhập thông tin phản ứng thuốc cho bệnh nhân. Chức năng gồm các tính năng sau: - Hiển thị danh sách chi tiết phiếu phản ứng thuốc - Hiển thị thông tin chi tiết của phản ứng thuốc tương ứng với phiếu chỉ định phản ứng thuốc được chọn - Tìm kiếm thông tin chi tiết theo các thông tin hiển thị trên lưới. - Cho phép chọn cập nhật phiếu - Cho phép chọn xóa phiếu - Cho phép xóa các phiếu đã chọn - In phiếu thử phản ứng thuốc - Ký số - Sao chép
Vị trí được mô tả trên hệ thống: Quản lý điều trị ngoại trú/ Điều trị ngoại trú/ Danh sách phiếu phản ứng thuốc; Ngoại trú/Quản lý điều trị ngoại trú/Chọn bệnh nhân/Điều trị/Phiếu thử phản ứng thuốc
Thành phần và trường thông tin
| Trường/thành phần | Kiểu nhập/hiển thị | Mặc định | Định dạng | Cách dùng | Lưu ý |
|---|---|---|---|---|---|
| Truyền dịch | Tab | Người dùng chọn; Hiển thị màn hình Danh sách phiếu phản ứng thuốc | |||
| Đợt điều trị | danh sách chọn | Người dùng chọn danh sách đợt điều trị | |||
| Tìm kiếm | Button | Người dùng chọn; Hiển thị danh sách phiếu phản ứng thuốc theo Điều kiện + Mã bệnh nhân+ Mã bệnh án+ Đợt điều trị | |||
| Ngày giờ lập phiếu | ô chọn ngày | dd/mm/yyyy hh24:mi | Người dùng nhập ngày, tháng, năm, giờ, phút, giây hoặc chọn vào biểu tượng 🗓️; Hiển thị lịch để người dùng chọn- Hiển thị thông tin Ngày giờ tạo phiếu đã lưu | ||
| Thời gian bắt đầu | ô chọn ngày | dd/mm/yyyy hh24:mi | Người dùng nhập ngày, tháng, năm, giờ, phút, giây hoặc chọn vào biểu tượng 🗓️; Hiển thị lịch để người dùng chọn- Hiển thị thông tin Thời gian bắt đầu đã lưu | ||
| Thời gian kết thúc/Thời gian đọc kết quả | ô chọn ngày | dd/mm/yyyy hh24:mi | Người dùng nhập ngày, tháng, năm, giờ, phút, giây hoặc chọn vào biểu tượng 🗓️; Hiển thị lịch để người dùng chọn- Hiển thị thông tin Thời gian kết thúc/Thời gian đọc kết quảc đã lưu | ||
| Tên dịch truyền, hàm lượng | ô nhập | Người dùng nhập Tên dịch truyền, hàm lượng để tìm kiếm thuốc, rồi chọn chọn thuốc cần.- Hiển thị Tên dịch truyền, hàm lượng đã lưu.Bao gồm Tên thuốc (Nước sản xuất: .., số lô:..., số sản xuất:..,Hàm lương:...,Đơn vị: …) | |||
| Phương pháp thử | ô nhập | Người dùng nhập Phương pháp thử- Hiển thị thông tin Phương pháp thử đã lưu | |||
| Kết quả | ô nhập | Người dùng nhập Kết quả- Hiển thị thông tin Kết quả đã lưu- Có thêm trường dạng danh sách chọn cho chọn các option có sẵn: Âm tính, Dương tính, Nghi ngờ | |||
| Bác sỹ chỉ định | danh sách chọn | Người dùng nhập tìm theo tên rồi chọn chọn Bác sĩ chỉ định- Hiển thị thông tin Bác sĩ chỉ định đã lưu- Hiển thị thêm trường khoa để lọc nhân viên khi cấu hình tham số: LOC_NHAN_VIEN_THEO_KHOA giá trị 1 (0: Mặc định lọc nhân viên theo khoa đang thiết lập, 1: hiển thị thêm trường khoa để lọc nhân viên theo khoa chọn) | |||
| Người thử | danh sách chọn | Người dùng nhập tìm theo tên rồi chọn chọn Người thử- Hiển thị thông tin Người thử đã lưu- Hiển thị thêm trường khoa để lọc nhân viên khi cấu hình tham số: LOC_NHAN_VIEN_THEO_KHOA giá trị 1 (0: Mặc định lọc nhân viên theo khoa đang thiết lập, 1: hiển thị thêm trường khoa để lọc nhân viên theo khoa chọn) | |||
| Bác sĩ đọc và kiểm tra | danh sách chọn | Người dùng nhập tìm theo tên rồi chọn chọn Bác sĩ đọc và kiểm tra- Hiển thị thông tin Bác sĩ đọc và kiểm tra đã lưu- Hiển thị thêm trường khoa để lọc nhân viên khi cấu hình tham số: LOC_NHAN_VIEN_THEO_KHOA giá trị 1 (0: Mặc định lọc nhân viên theo khoa đang thiết lập, 1: hiển thị thêm trường khoa để lọc nhân viên theo khoa chọn) | |||
| Danh sách mẫu | danh sách chọn | hiển thị tên các mẫu phiếu đã lưu trước đó | |||
| Nhập tên mẫu | ô nhập | Sau khi thao tác Nhập/ chọn tất cả trường trong phiếu phản ứng thuốc; nhập tên mẫu cần lưu | |||
| Lưu mẫu | Button | Sau khi đã nhập tên mẫu sẽ nhấn Lưu mẫu | |||
| Sửa | Button | Người dùng chọn; Mở các trường đang khóa để điều chỉnh thông tin | |||
| Lưu | Button | Người dùng chọn; Lưu thông tin đã điều chỉnhThêm lưu log thao tác này | |||
| Lưu và in | Button | Người dùng chọn; Lưu thông tin đã điều chỉnh và in phiếuThêm lưu log thao tác này | |||
| Hủy | Button | Người dùng chọn; Hủy thao tác của nút sửa trở lại khóa các trường thông tin | |||
| Xóa | Button | Người dùng chọn; Xóa phiếu phản ứng thuốcThêm lưu log thao tác này | |||
| In phiếu phản ứng thuốc | Button | Người dùng chọn; In phiếu phản ứng thuốc | |||
| Ký số | Button | Người dùng chọn; Mở form ký số để thực hiệnThêm lưu log thao tác này | |||
| Hủy ký số | Button | Người dùng chọn; Hủy ký số-Hiển thị nút khi đã ký sốThêm lưu log thao tác này | |||
| In ký số | Button | Người dùng chọn; In phiếu phản ứng thuốc đã ký số | |||
| Phiếu thử phản ứng thuốc | Label | Tên của chức năng | |||
| Danh sách mẫu | danh sách chọn | Người dùng chọn; Hiển thị danh sách mẫu phiếu thử phản ứng thuốc để chọn | |||
| Thao tác danh sách mẫu | Button | Người dùng chọn buton 3 chấm để thực hiên | |||
| Thêm | Button | Người dùng chọn vào để Tạo mới phiếu thử phản ứng thuốc | |||
| Lưu | Button | Người dùng chọn; Lưu thông tin phiếu tạo phản ứng thuốc | |||
| Lưu và In | Button | Người dùng chọn; Lưu thông tin phiếu tạo phản ứng thuốc và chuyển sang màn hình in Giấy thử phản ứng thuốc | |||
| Lưu và ký số | Button | Người dùng chọn; Lưu thông tin phiếu tạo phản ứng thuốc và hiển thị màn hình chức năng ký số | |||
| Xem và ký số | Button | Nếu người dùng chưa ký số; khóa button- Nếu người dùng đã ký số thành công; cho phép nhập buttonNgười dùng chọn để xem file đã ký số | |||
| Thời gian tạo phiếu | ô chọn ngày | dd/mm/yy hh:ss:mm | Người dùng nhập ngày, tháng, năm, giờ, phút, giây hoặc chọn vào biểu tượng 🗓️; Hiển thị lịch để người dùng chọnMặc định hiển thị là thời gian hiện tại | ||
| Thời gian bắt đầu | ô chọn ngày | dd/mm/yy hh:ss:mm | Người dùng nhập ngày, tháng, năm, giờ, phút, giây hoặc chọn vào biểu tượng 🗓️; Hiển thị lịch để người dùng chọnMặc định hiển thị là thời gian hiện tại | ||
| Thời gian đọc kết quả | ô chọn ngày | dd/mm/yy hh:ss:mm | Người dùng nhập ngày, tháng, năm, giờ, phút, giây hoặc chọn vào biểu tượng 🗓️; Hiển thị lịch để người dùng chọnMặc định hiển thị là thời gian hiện tạiHiển thị theo cấu hình autoTGdocKQ | ||
| Tên dịch truyền/nước sản xuất/số lô/số sản xuất/hàm lượng/đơn vị | Text area | Người dùng nhập thông tin Tên dịch truyền/nước sản xuất/số lô/số sản xuất/hàm lượng/đơn vị Hiển thị khi set cấu hình tachThongtinThuoc=0 | |||
| Tên dịch truyền/hàm lượng | danh sách chọn | Người dùng chọn để nhập/chọn tên dịch truyền/hàm lượngHiển thị khi set cấu hình tachThongtinThuoc=1Có thể sửa thông tin sau khi chọn khi set cấu hình editDichtruyenHamluong = 1Hệ thống hiển thị dropdown list danh sách Dịch truyền/hàm lượng để chọnDữ liệu lấy từ danh mục Thuốc với Loại nhóm thuốc = Dịch truyền | |||
| Số lượng dịch truyền | ô nhập | Hiển thị khi set cấu hình tachThongtinThuoc=1Người dùng nhập Số lượng truyền dịch | |||
| Lô/số lô sản xuất | ô nhập | Hiển thị khi set cấu hình tachThongtinThuoc=1Người dùng nhập Lô/số sản xuất của dịch truyền/hàm lượng | |||
| Phương pháp thử | ô nhập | Người dùng nhập Phương pháp thử | |||
| Lựa chọn kết quả | danh sách chọn | Người dùng chọn hiển thị dropdownlist để chọn kết quả bao gồm:+ --Lựa chọn--+ Âm tính+ Dương tính+ Nghi ngờ | |||
| Kết quả | ô nhập | Người dùng nhập kết quả | |||
| Bác sĩ chỉ định | danh sách chọn | Người dùng nhập tìm theo tên rồi chọn chọn tên bác sĩ chỉ định- Chỉ chọn được 1 người- Có thể nhập tìm theo tên hoặc mã nhân viên Hệ thống lấy thông tin tại Danh mục Quản lý nhân viên với Loại nhân viên = Bác sĩTrường thông tin hiển thị theo cấu hình loadAllNhanvien | |||
| Người thử | danh sách chọn | Người dùng nhập tìm theo tên rồi chọn chọn tên Người thử- Chỉ chọn được 1 người- Có thể nhập tìm theo tên hoặc mã nhân viên Hệ thống lấy thông tin tại Danh mục Quản lý nhân viên với Loại nhân viên = Bác sĩTrường thông tin hiển thị theo cấu hình loadAllNhanvien | |||
| Bác sĩ đọc kết quả | danh sách chọn | Người dùng nhập tìm theo tên rồi chọn chọn tên bác sĩ đọc kết quả- Chỉ chọn được 1 người- Có thể nhập tìm theo tên hoặc mã nhân viên Hệ thống lấy thông tin tại Danh mục Quản lý nhân viên với Loại nhân viên = Bác sĩTrường thông tin hiển thị theo cấu hình loadAllNhanvien | |||
| Danh sách phiếu | Label | Bảng danh sách phiếu bao gồm các thông tin:- STT- Thao tác: Sửa phiếu/Xóa phiếu/In phiếu- Số phiếu- Người tạo phiếu- Khoa- Phòng- Thời gian tạo phiếuNgười dùng nhấp đúp vào phiếu bất kỳ trên danh sách để hiển thị form thông tin chi tiết để xem và có thể cập nhật thông tin. | |||
| Sửa phiếu | Button | Người dùng chọn; hiển thị form thông tin chi tiết để xem và có thể cập nhật thông tin của phiếu đó | |||
| Xóa phiếu | Button | Người dùng chọn để xóa phiếu đã chọn | |||
| In phiếu | Button | Người dùng chọn để in phiếu đã chọn | |||
| Tên mẫu | ô nhập | Người dùng chọn để điền tên mẫu phiếu thử phản ứng thuốc | |||
| Lưu mẫu | Button | Người dùng chọn; Lưu mẫu phiếu thử phản ứng thuốc vào danh sách |
Thao tác và kết quả hệ thống
| Thao tác | Hệ thống xử lý/điều kiện | MSG liên quan | Lưu ý |
|---|---|---|---|
| Xem và lọc danh sách phiếu phản ứng thuốc | 1/Lấy thông tin danh sách phiếu phản ứng thuốc theo thông tin bệnh nhân {mabenhnhan, mabenhan, sovaovien, sovaoviendt} 2/Thực hiện lọc danh sách theo đợt điều trị {madotdieutri, stt_dotdieutri} theo các trường hiển thị trong lưới danh sách | ||
| Điều chỉnh thông tin phiếu phản ứng thuốc | Thực hiện nhập điều chỉnh thông tin phiếu phản ứng thuốc | ||
| Lưu thông tin phiếu phản ứng thuốc sau điều chỉnh | Lưu thông tin phiếu phản ứng thuốc.1/ Xóa rỗng trường Ngày giờ chỉ định phiếu thì cảnh báo MSG128. đưa con trỏ đến chuột vào ô nhập Ngày giờ chỉ định phiếu.2/ Xóa rỗng trường Ngày giờ bắt đầu thì cảnh báo MSG146. đưa con trỏ đến chuột vào ô nhập Ngày giờ bắt đầu.3/ Xóa rỗng trường Ngày giờ kết thúc thì cảnh báo MSG147. đưa con trỏ đến chuột vào ô nhập Ngày giờ kết thúc.4/ Để trống trường Bác sĩ chỉ định thì cảnh báo MSG149. đưa con trỏ đến chuột vào ô Chọn Bác sĩ chỉ định.5/ Để trống trường Người thử thì cảnh báo MSG150. đưa con trỏ đến chuột vào ô Chọn Người thử.6/ Để trống trường Bác sĩ đọc và kiểm tra thì cảnh báo MSG151. đưa con trỏ đến chuột vào ô Chọn Bác sĩ đọc và kiểm tra.7/ Kiểm ra nếu Ngày giờ chỉ định phiếu nhỏ hơn Ngày giờ vào khoa thì cảnh báo MSG140. đưa con trỏ đến chuột vào ô nhập Ngày giờ chỉ định phiếu để điều chỉnh lại. Đúng theo ràng buộc mới cho lưu.8 Kiềm tra Ngày giờ bắt đầu nhỏ hơn Ngày giờ chỉ định phiếu thì cảnh báo MSG152.đưa con trỏ đến chuột vào Ngày giờ bắt đầu để điều chỉnh lại. Đúng theo ràng buộc mới cho lưu.9/ Kiểm tra Thời gian kết thúc không được nhỏ hơn Thời bắt đầu và ngược lại thì cảnh báo MSG136. đưa con trỏ đến chuột vào ô nhập Thời gian bắt đầu/Thời gian kết thúc (đưa con trỏ đến vào ô sai) để điều chỉnh lại. Đúng theo ràng buộc mới cho lưu.10/ Kiểm tra thông tin người lưu chỉnh sửa thông tin phiếu- Sử dụng cấu hình NHAN_VIEN_TAO_PHIEU_PHAN_UNG_THUOC_SUA_XOA + Có 2 giá trị (0: Bất kỳ ai cũng có thể xóa, sửa phiếu phản ứng thuốc, 1: Chỉ cho nhân viên tạo phiếu phản ứng thuốc thao tác xóa, sửa phiếu phản ứng thuốc) + Default: 0- Nếu set giá trị 1: Nhập viên lưu thông tin chỉnh sửa phiếu không phải là người tạo phiếu thì cảnh báo MSG008. Lưu ý: Cấu hình kèm tham số USER_DANG_NHAP_LA_NGUOI_TAO_PHIEU_PHAN_UNG_THUOC giá trị 1 (0: Lưu trường Y tá/điều dưỡng trên giao diện vào người tạo phiếu, 1: Lưu người dùng đăng nhập vào người tạo phiếu)11/ Điều chỉnh lưu phiếu thuộc đợt điều trị đã kết thúc thì cảnh báo MSG130. 12/ Lưu thành công thì cảnh báo MSG107.13/ Lưu ý thêm lưu log thao tác này | MSG008, MSG107, MSG128, MSG130, MSG136, MSG140, MSG146, MSG147, MSG149, MSG150, MSG151, MSG152 | |
| Hủy thao tác sửa | Nhấn nút hủy sẽ hủy thao tác sửa > disabel hết các trường thông tin | ||
| Xóa phiếu phản ứng thuốc | Xóa thông tin tiếp nhận khám bệnh1/ Kiểm tra thông tin người lưu chỉnh sửa thông tin phiếu- Sử dụng cấu hình NHAN_VIEN_TAO_PHIEU_CHAM_SOC_SUA_XOA + Có 2 giá trị (0: Bất kỳ ai cũng có thể xóa, sửa phiếu phản ứng thuốc, 1: Chỉ cho nhân viên tạo phiếu phản ứng thuốc thao tác xóa, sửa phiếu phản ứng thuốc) + Default: 0- Nếu set giá trị 1: Nhập viên xóa phiếu không phải là người tạo phiếu thì cảnh báo MSG129. Lưu ý: Cấu hình kèm tham số USER_DANG_NHAP_LA_NGUOI_TAO_PHIEU_CHAM_SOC giá trị 1 (0: Lưu trường Y tá/điều dưỡng trên giao diện vào người tạo phiếu, 1: Lưu người dùng đăng nhập vào người tạo phiếu)2/Khi thao tác nhấn nút xóa thì cảnh báo MSG063.3/ Thao tác xóa phiếu thuộc đợt điều trị đã kết thúc thì cảnh báo MSG130.4/Xóa thành công thì cảnh báo MSG069.5/ Lưu ý thêm lưu log thao tác này | MSG063, MSG069, MSG129, MSG130 | |
| In phiếu phản ứng thuốc | In phiếu phản ứng thuốc | ||
| Xem danh chi tiết thông tin phiếu phản ứng thuốc | chọn chọn phiếu phản ứng thuốc trong danh sách cần xem thông tin chi tiết.- Lấy thông tin theo {mabenhnhan, mabenhan, sovaovien,sovaoviendt, maphieuphanungthuoc}. | ||
| hiển thị danh sách đợt điều trị của bệnh nhân | Hiển thị danh sách đợt điều trị theo {mabenhnhan, mabenhan, sovaovien}. | ||
| Gõ thuốc | Tìm kiếm và hiển thị danh sách thuốc có kê trong đơn thuốc của bệnh nhân theo đợt điều trịLưu ý: không nằm trong đơn thuốc mua ngoài | ||
| Ký số phiếu phản ứng thuốc | 1/ Hiển thị form thao tác ký số2/ Kiểm tra quyền ký số nếu không có quyền sẽ hiện cảnh bảo MSG138 và không hiển thị form ký số3/ Sau khi thao tác ký thành công sẽ hiển thị thông báo MSG068.4/ Nếu ký không thành công sẽ cảnh báo MSG071 kèm theo log lỗi5/ Lưu ý thêm lưu log thao tác này | MSG068, MSG071, MSG138 | |
| Hủy ký số phiếu phản ứng thuốc | 1/ Kiểm tra nếu đã xác nhận ký số trên Smart CA sẽ cảnh báo MSG137 và chặn thao tác hủy2/ Hủy ký số thành công sẽ hiện thông báo MSG069.3/ Nếu hủy ký không thành công sẽ cảnh báo MSG070 kèm theo log lỗi4/ Hiển thị nút khi đã ký số5/ Lưu ý thêm lưu log thao tác này | MSG069, MSG070, MSG137 | |
| Mở các trường dăng khóa để thao tác chỉnh sửa | Khi chọn nút sửa sẽ mở các trường dăng khóa để thao tác chỉnh sửa thông tin phiếu phản ứng thuốc | ||
| In ký số phiếu phản ứng thuốc | In phiếu phản ứng thuốc đã ký số | ||
| Lưu mẫu phản ứng thuốc | 1/Thao tác Nhập/ chọn tất cả trường trong phiếu phản ứng thuốc > nhập tên mẫu > Nhấn lưu mẫu. Mẫu sẽ giúp bác sĩ thao tác các trường hợp tương tự nhanh hơn mà không cần thao tác nhập lại2/Lưu mẫu phiếu thành công sẽ thông báo MSG154 | MSG154 | |
| hiển thị danh sách tên mẫu phản ứng thuốc | hiển thị tên các mẫu phiếu đã lưu trước đó | ||
| Lưu | Người dùng chọn:1/ Kiểm tra các trường thông tin bắt buộc:- Trường hợp chưa điền Thời gian tạo phiếu, hệ thống báo MSG836- Trường hợp chưa điền Thời gian bắt đầu, hệ thống báo MSG834- Trường hợp chưa điền Thời gian đọc kết quả, hệ thống báo MSG853- Trường hợp chưa chọn/điền Tên dịch truyền/nước sản xuất/số lô/số sản xuất/hàm lượng/đơn vị, hệ thống báo MSG854- Trường hợp chưa điền Tên dịch truyền/hàm lượng, hệ thống báo MSG839- Trường hợp chưa điền/chọn Kết quả, hệ thống báo MSG8552/ Trường hợp điền Thời gian bắt đầu nhỏ hơn Thời gian vào viện, hệ thống báo MSG8293/ Trường hợp điền Thời gian tạo phiếu nhỏ hơn Thời gian vào viện, hệ thống báo MSG8304/ Trường hợp điền Thời gian đọc kết quả nhỏ hơn Thời gian vào viện, hệ thống báo MSG8565/ Trường hợp điền Thời gian bắt đầu lớn hơn Thời gian đọc kết quả, hệ thống báo MSG8576/ Trường hợp điền Thời gian tạo phiếu lớn hơn Thời gian bắt đầu, hệ thống báo MSG8337/ Trường hợp pass hết các kiểm tra trên, sau khi Lưu thành công hệ thống báo MSG858 | MSG8293, MSG8304, MSG8337, MSG834, MSG836, MSG839, MSG853, MSG854, MSG8552, MSG8565, MSG8576, MSG858 | |
| Lưu và In | Người dùng chọn:1/ Kiểm tra các trường thông tin bắt buộc:- Trường hợp chưa điền Thời gian tạo phiếu, hệ thống báo MSG836- Trường hợp chưa điền Thời gian bắt đầu, hệ thống báo MSG834- Trường hợp chưa điền Thời gian đọc kết quả, hệ thống báo MSG853- Trường hợp chưa chọn/điền Tên dịch truyền/nước sản xuất/số lô/số sản xuất/hàm lượng/đơn vị, hệ thống báo MSG854- Trường hợp chưa điền Tên dịch truyền/hàm lượng, hệ thống báo MSG839- Trường hợp chưa điền/chọn Kết quả, hệ thống báo MSG8552/ Trường hợp điền Thời gian bắt đầu nhỏ hơn Thời gian vào viện, hệ thống báo MSG8293/ Trường hợp điền Thời gian tạo phiếu nhỏ hơn Thời gian vào viện, hệ thống báo MSG8304/ Trường hợp điền Thời gian đọc kết quả nhỏ hơn Thời gian vào viện, hệ thống báo MSG8565/ Trường hợp điền Thời gian bắt đầu lớn hơn Thời gian đọc kết quả, hệ thống báo MSG8576/ Trường hợp điền Thời gian tạo phiếu lớn hơn Thời gian bắt đầu, hệ thống báo MSG8337/ Trường hợp pass hết các kiểm tra trên, sau khi Lưu thành công hệ thống báo MSG858 và chuyển sang màn hình in Giấy thử phản ứng thuốc | MSG8293, MSG8304, MSG8337, MSG834, MSG836, MSG839, MSG853, MSG854, MSG8552, MSG8565, MSG8576, MSG858 | |
| Lưu và ký số | Người dùng chọn:1/ Kiểm tra các trường thông tin bắt buộc:- Trường hợp chưa điền Thời gian tạo phiếu, hệ thống báo MSG836- Trường hợp chưa điền Thời gian bắt đầu, hệ thống báo MSG834- Trường hợp chưa điền Thời gian đọc kết quả, hệ thống báo MSG853- Trường hợp chưa chọn/điền Tên dịch truyền/nước sản xuất/số lô/số sản xuất/hàm lượng/đơn vị, hệ thống báo MSG854- Trường hợp chưa điền Tên dịch truyền/hàm lượng, hệ thống báo MSG839- Trường hợp chưa điền/chọn Kết quả, hệ thống báo MSG8552/ Trường hợp điền Thời gian bắt đầu nhỏ hơn Thời gian vào viện, hệ thống báo MSG8293/ Trường hợp điền Thời gian tạo phiếu nhỏ hơn Thời gian vào viện, hệ thống báo MSG8304/ Trường hợp điền Thời gian đọc kết quả nhỏ hơn Thời gian vào viện, hệ thống báo MSG8565/ Trường hợp điền Thời gian bắt đầu lớn hơn Thời gian đọc kết quả, hệ thống báo MSG8576/ Trường hợp điền Thời gian tạo phiếu lớn hơn Thời gian bắt đầu, hệ thống báo MSG8337/ Trường hợp pass hết các kiểm tra trên, sau khi Lưu thành công hệ thống báo MSG858 và chuyển sang màn hình chức năng ký số | MSG8293, MSG8304, MSG8337, MSG834, MSG836, MSG839, MSG853, MSG854, MSG8552, MSG8565, MSG8576, MSG858 | |
| Xem và ký số | Nếu người dùng chưa ký số; khóa button- Nếu người dùng đã ký số thành công; cho phép nhập buttonNgười dùng chọn để xem file đã ký số | ||
| Tên dịch truyền/hàm lượng | Người dùng chọn để nhập/chọn tên dịch truyền/hàm lượngCó thể sửa thông tin sau khi chọn khi set cấu hình editDichtruyenHamluong = 1Hệ thống hiển thị dropdown list danh sách Dịch truyền/hàm lượng để chọnDữ liệu lấy từ danh mục Thuốc với Loại nhóm thuốc = Dịch truyền | ||
| Lựa chọn kết quả | Người dùng chọn hiển thị dropdownlist để chọn kết quả bao gồm:+ --Lựa chọn--+ Âm tính+ Dương tính+ Nghi ngờ | ||
| Bác sĩ chỉ định | Người dùng nhập tìm theo tên rồi chọn chọn tên bác sĩ chỉ định- Chỉ chọn được 1 người- Có thể nhập tìm theo tên hoặc mã nhân viên Hệ thống lấy thông tin tại Danh mục Quản lý nhân viên với Loại nhân viên = Bác sĩTrường thông tin hiển thị theo cấu hình loadAllNhanvien | ||
| Người thử | Người dùng nhập tìm theo tên rồi chọn chọn tên Người thử- Chỉ chọn được 1 người- Có thể nhập tìm theo tên hoặc mã nhân viên Hệ thống lấy thông tin tại Danh mục Quản lý nhân viên với Loại nhân viên = Bác sĩTrường thông tin hiển thị theo cấu hình loadAllNhanvien | ||
| Bác sĩ đọc kết quả | Người dùng nhập tìm theo tên rồi chọn chọn tên bác sĩ đọc kết quả- Chỉ chọn được 1 người- Có thể nhập tìm theo tên hoặc mã nhân viên Hệ thống lấy thông tin tại Danh mục Quản lý nhân viên với Loại nhân viên = Bác sĩTrường thông tin hiển thị theo cấu hình loadAllNhanvien | ||
| Thao tác trên phiếu | Người dùng chọn; Hiển thị các thao tác trên phiếu bao gồm: - Sửa phiếu- Xóa phiếu- In phiếu | ||
| Chọn phiếu trên bảng danh sách phiếu | Người dùng nhấp đúp vào phiếu bất kỳ trên danh sách: 1/ Trường hợp người sửa không phải là người tạo, hệ thống báo MSG5442/ Trường hợp phiếu đã được ký số, hệ thống báo MSG3793/ Trường hợp pass các kiểm tra trên; Hiển thị thông tin phiếu lên các trường thông tin chi tiết phía trên để cập nhật thông tin | MSG3793, MSG5442 | |
| Sửa phiếu | Người dùng chọn:1/ Trường hợp người sửa không phải là người tạo, hệ thống báo MSG5442/ Trường hợp phiếu đã được ký số, hệ thống báo MSG3793/ Trường hợp pass các kiểm tra trên; Hiển thị thông tin phiếu lên các trường thông tin chi tiết phía trên để sửa | MSG3793, MSG5442 | |
| Xóa phiếu | Người dùng chọn:1/ Trường hợp người xóa phiếu không phải người tạo phiếu, hệ thống báo MSG3462/ Trường hợp phiếu đã được ký số, hệ thống báo MSG3803/ Trường hợp pass hết các kiểm tra trên, hiển thị MSG347- Nếu chọn Hủy bỏ, hệ thống giữ nguyên phiếu đã chọn- Nếu chọn Đồng ý, hệ thống Xóa phiếu đã đã chọn:+ Xóa thành công, hệ thống báo MSG064+ Xóa không thành công, hệ thống báo MSG852 | MSG064, MSG3462, MSG347, MSG3803, MSG852 | |
| In phiếu | Người dùng chọn để in phiếu đã chọn, hệ thống chuyển sang màn hình in phiếu | ||
| Lưu mẫu | Người dùng chọn; Lưu mẫu phiếu thử phản ứng thuốc vào danh sách | ||
| Thêm | Người dùng chọn vào để Tạo mới phiếu thử phản ứng thuốc |
Quy tắc nghiệp vụ
| Điều kiện/ngữ cảnh | Kết quả xử lý | MSG |
|---|---|---|
| Xem và lọc danh sách phiếu phản ứng thuốc | 1/Lấy thông tin danh sách phiếu phản ứng thuốc theo thông tin bệnh nhân {mabenhnhan, mabenhan, sovaovien, sovaoviendt} 2/Thực hiện lọc danh sách theo đợt điều trị {madotdieutri, stt_dotdieutri} theo các trường hiển thị trong lưới danh sách | |
| Điều chỉnh thông tin phiếu phản ứng thuốc | Thực hiện nhập điều chỉnh thông tin phiếu phản ứng thuốc | |
| Lưu thông tin phiếu phản ứng thuốc sau điều chỉnh | Lưu thông tin phiếu phản ứng thuốc.1/ Xóa rỗng trường Ngày giờ chỉ định phiếu thì cảnh báo MSG128. đưa con trỏ đến chuột vào ô nhập Ngày giờ chỉ định phiếu.2/ Xóa rỗng trường Ngày giờ bắt đầu thì cảnh báo MSG146. đưa con trỏ đến chuột vào ô nhập Ngày giờ bắt đầu.3/ Xóa rỗng trường Ngày giờ kết thúc thì cảnh báo MSG147. đưa con trỏ đến chuột vào ô nhập Ngày giờ kết thúc.4/ Để trống trường Bác sĩ chỉ định thì cảnh báo MSG149. đưa con trỏ đến chuột vào ô Chọn Bác sĩ chỉ định.5/ Để trống trường Người thử thì cảnh báo MSG150. đưa con trỏ đến chuột vào ô Chọn Người thử.6/ Để trống trường Bác sĩ đọc và kiểm tra thì cảnh báo MSG151. đưa con trỏ đến chuột vào ô Chọn Bác sĩ đọc và kiểm tra.7/ Kiểm ra nếu Ngày giờ chỉ định phiếu nhỏ hơn Ngày giờ vào khoa thì cảnh báo MSG140. đưa con trỏ đến chuột vào ô nhập Ngày giờ chỉ định phiếu để điều chỉnh lại. Đúng theo ràng buộc mới cho lưu.8 Kiềm tra Ngày giờ bắt đầu nhỏ hơn Ngày giờ chỉ định phiếu thì cảnh báo MSG152.đưa con trỏ đến chuột vào Ngày giờ bắt đầu để điều chỉnh lại. Đúng theo ràng buộc mới cho lưu.9/ Kiểm tra Thời gian kết thúc không được nhỏ hơn Thời bắt đầu và ngược lại thì cảnh báo MSG136. đưa con trỏ đến chuột vào ô nhập Thời gian bắt đầu/Thời gian kết thúc (đưa con trỏ đến vào ô sai) để điều chỉnh lại. Đúng theo ràng buộc mới cho lưu.10/ Kiểm tra thông tin người lưu chỉnh sửa thông tin phiếu- Sử dụng cấu hình NHAN_VIEN_TAO_PHIEU_PHAN_UNG_THUOC_SUA_XOA + Có 2 giá trị (0: Bất kỳ ai cũng có thể xóa, sửa phiếu phản ứng thuốc, 1: Chỉ cho nhân viên tạo phiếu phản ứng thuốc thao tác xóa, sửa phiếu phản ứng thuốc) + Default: 0- Nếu set giá trị 1: Nhập viên lưu thông tin chỉnh sửa phiếu không phải là người tạo phiếu thì cảnh báo MSG008. Lưu ý: Cấu hình kèm tham số USER_DANG_NHAP_LA_NGUOI_TAO_PHIEU_PHAN_UNG_THUOC giá trị 1 (0: Lưu trường Y tá/điều dưỡng trên giao diện vào người tạo phiếu, 1: Lưu người dùng đăng nhập vào người tạo phiếu)11/ Điều chỉnh lưu phiếu thuộc đợt điều trị đã kết thúc thì cảnh báo MSG130. 12/ Lưu thành công thì cảnh báo MSG107.13/ Lưu ý thêm lưu log thao tác này | MSG008, MSG107, MSG128, MSG130, MSG136, MSG140, MSG146, MSG147, MSG149, MSG150, MSG151, MSG152 |
| Hủy thao tác sửa | Nhấn nút hủy sẽ hủy thao tác sửa > disabel hết các trường thông tin | |
| Xóa phiếu phản ứng thuốc | Xóa thông tin tiếp nhận khám bệnh1/ Kiểm tra thông tin người lưu chỉnh sửa thông tin phiếu- Sử dụng cấu hình NHAN_VIEN_TAO_PHIEU_CHAM_SOC_SUA_XOA + Có 2 giá trị (0: Bất kỳ ai cũng có thể xóa, sửa phiếu phản ứng thuốc, 1: Chỉ cho nhân viên tạo phiếu phản ứng thuốc thao tác xóa, sửa phiếu phản ứng thuốc) + Default: 0- Nếu set giá trị 1: Nhập viên xóa phiếu không phải là người tạo phiếu thì cảnh báo MSG129. Lưu ý: Cấu hình kèm tham số USER_DANG_NHAP_LA_NGUOI_TAO_PHIEU_CHAM_SOC giá trị 1 (0: Lưu trường Y tá/điều dưỡng trên giao diện vào người tạo phiếu, 1: Lưu người dùng đăng nhập vào người tạo phiếu)2/Khi thao tác nhấn nút xóa thì cảnh báo MSG063.3/ Thao tác xóa phiếu thuộc đợt điều trị đã kết thúc thì cảnh báo MSG130.4/Xóa thành công thì cảnh báo MSG069.5/ Lưu ý thêm lưu log thao tác này | MSG063, MSG069, MSG129, MSG130 |
| In phiếu phản ứng thuốc | In phiếu phản ứng thuốc | |
| Xem danh chi tiết thông tin phiếu phản ứng thuốc | chọn chọn phiếu phản ứng thuốc trong danh sách cần xem thông tin chi tiết.- Lấy thông tin theo {mabenhnhan, mabenhan, sovaovien,sovaoviendt, maphieuphanungthuoc}. | |
| hiển thị danh sách đợt điều trị của bệnh nhân | Hiển thị danh sách đợt điều trị theo {mabenhnhan, mabenhan, sovaovien}. | |
| Gõ thuốc | Tìm kiếm và hiển thị danh sách thuốc có kê trong đơn thuốc của bệnh nhân theo đợt điều trịLưu ý: không nằm trong đơn thuốc mua ngoài | |
| Ký số phiếu phản ứng thuốc | 1/ Hiển thị form thao tác ký số2/ Kiểm tra quyền ký số nếu không có quyền sẽ hiện cảnh bảo MSG138 và không hiển thị form ký số3/ Sau khi thao tác ký thành công sẽ hiển thị thông báo MSG068.4/ Nếu ký không thành công sẽ cảnh báo MSG071 kèm theo log lỗi5/ Lưu ý thêm lưu log thao tác này | MSG068, MSG071, MSG138 |
| Hủy ký số phiếu phản ứng thuốc | 1/ Kiểm tra nếu đã xác nhận ký số trên Smart CA sẽ cảnh báo MSG137 và chặn thao tác hủy2/ Hủy ký số thành công sẽ hiện thông báo MSG069.3/ Nếu hủy ký không thành công sẽ cảnh báo MSG070 kèm theo log lỗi4/ Hiển thị nút khi đã ký số5/ Lưu ý thêm lưu log thao tác này | MSG069, MSG070, MSG137 |
| Mở các trường dăng khóa để thao tác chỉnh sửa | Khi chọn nút sửa sẽ mở các trường dăng khóa để thao tác chỉnh sửa thông tin phiếu phản ứng thuốc | |
| In ký số phiếu phản ứng thuốc | In phiếu phản ứng thuốc đã ký số | |
| Lưu mẫu phản ứng thuốc | 1/Thao tác Nhập/ chọn tất cả trường trong phiếu phản ứng thuốc > nhập tên mẫu > Nhấn lưu mẫu. Mẫu sẽ giúp bác sĩ thao tác các trường hợp tương tự nhanh hơn mà không cần thao tác nhập lại2/Lưu mẫu phiếu thành công sẽ thông báo MSG154 | MSG154 |
| hiển thị danh sách tên mẫu phản ứng thuốc | hiển thị tên các mẫu phiếu đã lưu trước đó | |
| Lưu | Người dùng chọn:1/ Kiểm tra các trường thông tin bắt buộc:- Trường hợp chưa điền Thời gian tạo phiếu, hệ thống báo MSG836- Trường hợp chưa điền Thời gian bắt đầu, hệ thống báo MSG834- Trường hợp chưa điền Thời gian đọc kết quả, hệ thống báo MSG853- Trường hợp chưa chọn/điền Tên dịch truyền/nước sản xuất/số lô/số sản xuất/hàm lượng/đơn vị, hệ thống báo MSG854- Trường hợp chưa điền Tên dịch truyền/hàm lượng, hệ thống báo MSG839- Trường hợp chưa điền/chọn Kết quả, hệ thống báo MSG8552/ Trường hợp điền Thời gian bắt đầu nhỏ hơn Thời gian vào viện, hệ thống báo MSG8293/ Trường hợp điền Thời gian tạo phiếu nhỏ hơn Thời gian vào viện, hệ thống báo MSG8304/ Trường hợp điền Thời gian đọc kết quả nhỏ hơn Thời gian vào viện, hệ thống báo MSG8565/ Trường hợp điền Thời gian bắt đầu lớn hơn Thời gian đọc kết quả, hệ thống báo MSG8576/ Trường hợp điền Thời gian tạo phiếu lớn hơn Thời gian bắt đầu, hệ thống báo MSG8337/ Trường hợp pass hết các kiểm tra trên, sau khi Lưu thành công hệ thống báo MSG858 | MSG829, MSG830, MSG833, MSG834, MSG836, MSG839, MSG853, MSG854, MSG855, MSG856, MSG857, MSG858 |
| Lưu và In | Người dùng chọn:1/ Kiểm tra các trường thông tin bắt buộc:- Trường hợp chưa điền Thời gian tạo phiếu, hệ thống báo MSG836- Trường hợp chưa điền Thời gian bắt đầu, hệ thống báo MSG834- Trường hợp chưa điền Thời gian đọc kết quả, hệ thống báo MSG853- Trường hợp chưa chọn/điền Tên dịch truyền/nước sản xuất/số lô/số sản xuất/hàm lượng/đơn vị, hệ thống báo MSG854- Trường hợp chưa điền Tên dịch truyền/hàm lượng, hệ thống báo MSG839- Trường hợp chưa điền/chọn Kết quả, hệ thống báo MSG8552/ Trường hợp điền Thời gian bắt đầu nhỏ hơn Thời gian vào viện, hệ thống báo MSG8293/ Trường hợp điền Thời gian tạo phiếu nhỏ hơn Thời gian vào viện, hệ thống báo MSG8304/ Trường hợp điền Thời gian đọc kết quả nhỏ hơn Thời gian vào viện, hệ thống báo MSG8565/ Trường hợp điền Thời gian bắt đầu lớn hơn Thời gian đọc kết quả, hệ thống báo MSG8576/ Trường hợp điền Thời gian tạo phiếu lớn hơn Thời gian bắt đầu, hệ thống báo MSG8337/ Trường hợp pass hết các kiểm tra trên, sau khi Lưu thành công hệ thống báo MSG858 và chuyển sang màn hình in Giấy thử phản ứng thuốc | MSG829, MSG830, MSG833, MSG834, MSG836, MSG839, MSG853, MSG854, MSG855, MSG856, MSG857, MSG858 |
| Lưu và ký số | Người dùng chọn:1/ Kiểm tra các trường thông tin bắt buộc:- Trường hợp chưa điền Thời gian tạo phiếu, hệ thống báo MSG836- Trường hợp chưa điền Thời gian bắt đầu, hệ thống báo MSG834- Trường hợp chưa điền Thời gian đọc kết quả, hệ thống báo MSG853- Trường hợp chưa chọn/điền Tên dịch truyền/nước sản xuất/số lô/số sản xuất/hàm lượng/đơn vị, hệ thống báo MSG854- Trường hợp chưa điền Tên dịch truyền/hàm lượng, hệ thống báo MSG839- Trường hợp chưa điền/chọn Kết quả, hệ thống báo MSG8552/ Trường hợp điền Thời gian bắt đầu nhỏ hơn Thời gian vào viện, hệ thống báo MSG8293/ Trường hợp điền Thời gian tạo phiếu nhỏ hơn Thời gian vào viện, hệ thống báo MSG8304/ Trường hợp điền Thời gian đọc kết quả nhỏ hơn Thời gian vào viện, hệ thống báo MSG8565/ Trường hợp điền Thời gian bắt đầu lớn hơn Thời gian đọc kết quả, hệ thống báo MSG8576/ Trường hợp điền Thời gian tạo phiếu lớn hơn Thời gian bắt đầu, hệ thống báo MSG8337/ Trường hợp pass hết các kiểm tra trên, sau khi Lưu thành công hệ thống báo MSG858 và chuyển sang màn hình chức năng ký số | MSG829, MSG830, MSG833, MSG834, MSG836, MSG839, MSG853, MSG854, MSG855, MSG856, MSG857, MSG858 |
| Xem và ký số | Nếu người dùng chưa ký số; khóa button- Nếu người dùng đã ký số thành công; cho phép nhập buttonNgười dùng chọn để xem file đã ký số | |
| Tên dịch truyền/hàm lượng | Người dùng chọn để nhập/chọn tên dịch truyền/hàm lượngCó thể sửa thông tin sau khi chọn khi set cấu hình editDichtruyenHamluong = 1Hệ thống hiển thị dropdown list danh sách Dịch truyền/hàm lượng để chọnDữ liệu lấy từ danh mục Thuốc với Loại nhóm thuốc = Dịch truyền | |
| Lựa chọn kết quả | Người dùng chọn hiển thị dropdownlist để chọn kết quả bao gồm:+ --Lựa chọn--+ Âm tính+ Dương tính+ Nghi ngờ | |
| Bác sĩ chỉ định | Người dùng nhập tìm theo tên rồi chọn chọn tên bác sĩ chỉ định- Chỉ chọn được 1 người- Có thể nhập tìm theo tên hoặc mã nhân viên Hệ thống lấy thông tin tại Danh mục Quản lý nhân viên với Loại nhân viên = Bác sĩTrường thông tin hiển thị theo cấu hình loadAllNhanvien | |
| Người thử | Người dùng nhập tìm theo tên rồi chọn chọn tên Người thử- Chỉ chọn được 1 người- Có thể nhập tìm theo tên hoặc mã nhân viên Hệ thống lấy thông tin tại Danh mục Quản lý nhân viên với Loại nhân viên = Bác sĩTrường thông tin hiển thị theo cấu hình loadAllNhanvien | |
| Bác sĩ đọc kết quả | Người dùng nhập tìm theo tên rồi chọn chọn tên bác sĩ đọc kết quả- Chỉ chọn được 1 người- Có thể nhập tìm theo tên hoặc mã nhân viên Hệ thống lấy thông tin tại Danh mục Quản lý nhân viên với Loại nhân viên = Bác sĩTrường thông tin hiển thị theo cấu hình loadAllNhanvien | |
| Thao tác trên phiếu | Người dùng chọn; Hiển thị các thao tác trên phiếu bao gồm: - Sửa phiếu- Xóa phiếu- In phiếu | |
| Chọn phiếu trên bảng danh sách phiếu | Người dùng nhấp đúp vào phiếu bất kỳ trên danh sách: 1/ Trường hợp người sửa không phải là người tạo, hệ thống báo MSG5442/ Trường hợp phiếu đã được ký số, hệ thống báo MSG3793/ Trường hợp pass các kiểm tra trên; Hiển thị thông tin phiếu lên các trường thông tin chi tiết phía trên để cập nhật thông tin | MSG379, MSG544 |
| Sửa phiếu | Người dùng chọn:1/ Trường hợp người sửa không phải là người tạo, hệ thống báo MSG5442/ Trường hợp phiếu đã được ký số, hệ thống báo MSG3793/ Trường hợp pass các kiểm tra trên; Hiển thị thông tin phiếu lên các trường thông tin chi tiết phía trên để sửa | MSG379, MSG544 |
| Xóa phiếu | Người dùng chọn:1/ Trường hợp người xóa phiếu không phải người tạo phiếu, hệ thống báo MSG3462/ Trường hợp phiếu đã được ký số, hệ thống báo MSG3803/ Trường hợp pass hết các kiểm tra trên, hiển thị MSG347- Nếu chọn Hủy bỏ, hệ thống giữ nguyên phiếu đã chọn- Nếu chọn Đồng ý, hệ thống Xóa phiếu đã đã chọn:+ Xóa thành công, hệ thống báo MSG064+ Xóa không thành công, hệ thống báo MSG852 | MSG064, MSG346, MSG347, MSG380, MSG852 |
| In phiếu | Người dùng chọn để in phiếu đã chọn, hệ thống chuyển sang màn hình in phiếu | |
| Lưu mẫu | Người dùng chọn; Lưu mẫu phiếu thử phản ứng thuốc vào danh sách | |
| Thêm | Người dùng chọn vào để Tạo mới phiếu thử phản ứng thuốc |
Kiểm tra trước khi lưu/thực hiện
| Thao tác | Điều kiện kiểm tra | MSG |
|---|---|---|
| Lưu thông tin phiếu phản ứng thuốc sau điều chỉnh | Lưu thông tin phiếu phản ứng thuốc.1/ Xóa rỗng trường Ngày giờ chỉ định phiếu thì cảnh báo MSG128. đưa con trỏ đến chuột vào ô nhập Ngày giờ chỉ định phiếu.2/ Xóa rỗng trường Ngày giờ bắt đầu thì cảnh báo MSG146. đưa con trỏ đến chuột vào ô nhập Ngày giờ bắt đầu.3/ Xóa rỗng trường Ngày giờ kết thúc thì cảnh báo MSG147. đưa con trỏ đến chuột vào ô nhập Ngày giờ kết thúc.4/ Để trống trường Bác sĩ chỉ định thì cảnh báo MSG149. đưa con trỏ đến chuột vào ô Chọn Bác sĩ chỉ định.5/ Để trống trường Người thử thì cảnh báo MSG150. đưa con trỏ đến chuột vào ô Chọn Người thử.6/ Để trống trường Bác sĩ đọc và kiểm tra thì cảnh báo MSG151. đưa con trỏ đến chuột vào ô Chọn Bác sĩ đọc và kiểm tra.7/ Kiểm ra nếu Ngày giờ chỉ định phiếu nhỏ hơn Ngày giờ vào khoa thì cảnh báo MSG140. đưa con trỏ đến chuột vào ô nhập Ngày giờ chỉ định phiếu để điều chỉnh lại. Đúng theo ràng buộc mới cho lưu.8 Kiềm tra Ngày giờ bắt đầu nhỏ hơn Ngày giờ chỉ định phiếu thì cảnh báo MSG152.đưa con trỏ đến chuột vào Ngày giờ bắt đầu để điều chỉnh lại. Đúng theo ràng buộc mới cho lưu.9/ Kiểm tra Thời gian kết thúc không được nhỏ hơn Thời bắt đầu và ngược lại thì cảnh báo MSG136. đưa con trỏ đến chuột vào ô nhập Thời gian bắt đầu/Thời gian kết thúc (đưa con trỏ đến vào ô sai) để điều chỉnh lại. Đúng theo ràng buộc mới cho lưu.10/ Kiểm tra thông tin người lưu chỉnh sửa thông tin phiếu- Sử dụng cấu hình NHAN_VIEN_TAO_PHIEU_PHAN_UNG_THUOC_SUA_XOA + Có 2 giá trị (0: Bất kỳ ai cũng có thể xóa, sửa phiếu phản ứng thuốc, 1: Chỉ cho nhân viên tạo phiếu phản ứng thuốc thao tác xóa, sửa phiếu phản ứng thuốc) + Default: 0- Nếu set giá trị 1: Nhập viên lưu thông tin chỉnh sửa phiếu không phải là người tạo phiếu thì cảnh báo MSG008. Lưu ý: Cấu hình kèm tham số USER_DANG_NHAP_LA_NGUOI_TAO_PHIEU_PHAN_UNG_THUOC giá trị 1 (0: Lưu trường Y tá/điều dưỡng trên giao diện vào người tạo phiếu, 1: Lưu người dùng đăng nhập vào người tạo phiếu)11/ Điều chỉnh lưu phiếu thuộc đợt điều trị đã kết thúc thì cảnh báo MSG130. 12/ Lưu thành công thì cảnh báo MSG107.13/ Lưu ý thêm lưu log thao tác này | MSG008, MSG107, MSG128, MSG130, MSG136, MSG140, MSG146, MSG147, MSG149, MSG150, MSG151, MSG152 |
| Xóa phiếu phản ứng thuốc | Xóa thông tin tiếp nhận khám bệnh1/ Kiểm tra thông tin người lưu chỉnh sửa thông tin phiếu- Sử dụng cấu hình NHAN_VIEN_TAO_PHIEU_CHAM_SOC_SUA_XOA + Có 2 giá trị (0: Bất kỳ ai cũng có thể xóa, sửa phiếu phản ứng thuốc, 1: Chỉ cho nhân viên tạo phiếu phản ứng thuốc thao tác xóa, sửa phiếu phản ứng thuốc) + Default: 0- Nếu set giá trị 1: Nhập viên xóa phiếu không phải là người tạo phiếu thì cảnh báo MSG129. Lưu ý: Cấu hình kèm tham số USER_DANG_NHAP_LA_NGUOI_TAO_PHIEU_CHAM_SOC giá trị 1 (0: Lưu trường Y tá/điều dưỡng trên giao diện vào người tạo phiếu, 1: Lưu người dùng đăng nhập vào người tạo phiếu)2/Khi thao tác nhấn nút xóa thì cảnh báo MSG063.3/ Thao tác xóa phiếu thuộc đợt điều trị đã kết thúc thì cảnh báo MSG130.4/Xóa thành công thì cảnh báo MSG069.5/ Lưu ý thêm lưu log thao tác này | MSG063, MSG069, MSG129, MSG130 |
| Ký số phiếu phản ứng thuốc | 1/ Hiển thị form thao tác ký số2/ Kiểm tra quyền ký số nếu không có quyền sẽ hiện cảnh bảo MSG138 và không hiển thị form ký số3/ Sau khi thao tác ký thành công sẽ hiển thị thông báo MSG068.4/ Nếu ký không thành công sẽ cảnh báo MSG071 kèm theo log lỗi5/ Lưu ý thêm lưu log thao tác này | MSG068, MSG071, MSG138 |
| Hủy ký số phiếu phản ứng thuốc | 1/ Kiểm tra nếu đã xác nhận ký số trên Smart CA sẽ cảnh báo MSG137 và chặn thao tác hủy2/ Hủy ký số thành công sẽ hiện thông báo MSG069.3/ Nếu hủy ký không thành công sẽ cảnh báo MSG070 kèm theo log lỗi4/ Hiển thị nút khi đã ký số5/ Lưu ý thêm lưu log thao tác này | MSG069, MSG070, MSG137 |
| Lưu mẫu phản ứng thuốc | 1/Thao tác Nhập/ chọn tất cả trường trong phiếu phản ứng thuốc > nhập tên mẫu > Nhấn lưu mẫu. Mẫu sẽ giúp bác sĩ thao tác các trường hợp tương tự nhanh hơn mà không cần thao tác nhập lại2/Lưu mẫu phiếu thành công sẽ thông báo MSG154 | MSG154 |
| Lưu | Người dùng chọn:1/ Kiểm tra các trường thông tin bắt buộc:- Trường hợp chưa điền Thời gian tạo phiếu, hệ thống báo MSG836- Trường hợp chưa điền Thời gian bắt đầu, hệ thống báo MSG834- Trường hợp chưa điền Thời gian đọc kết quả, hệ thống báo MSG853- Trường hợp chưa chọn/điền Tên dịch truyền/nước sản xuất/số lô/số sản xuất/hàm lượng/đơn vị, hệ thống báo MSG854- Trường hợp chưa điền Tên dịch truyền/hàm lượng, hệ thống báo MSG839- Trường hợp chưa điền/chọn Kết quả, hệ thống báo MSG8552/ Trường hợp điền Thời gian bắt đầu nhỏ hơn Thời gian vào viện, hệ thống báo MSG8293/ Trường hợp điền Thời gian tạo phiếu nhỏ hơn Thời gian vào viện, hệ thống báo MSG8304/ Trường hợp điền Thời gian đọc kết quả nhỏ hơn Thời gian vào viện, hệ thống báo MSG8565/ Trường hợp điền Thời gian bắt đầu lớn hơn Thời gian đọc kết quả, hệ thống báo MSG8576/ Trường hợp điền Thời gian tạo phiếu lớn hơn Thời gian bắt đầu, hệ thống báo MSG8337/ Trường hợp pass hết các kiểm tra trên, sau khi Lưu thành công hệ thống báo MSG858 | MSG8293, MSG8304, MSG8337, MSG834, MSG836, MSG839, MSG853, MSG854, MSG8552, MSG8565, MSG8576, MSG858 |
| Lưu và In | Người dùng chọn:1/ Kiểm tra các trường thông tin bắt buộc:- Trường hợp chưa điền Thời gian tạo phiếu, hệ thống báo MSG836- Trường hợp chưa điền Thời gian bắt đầu, hệ thống báo MSG834- Trường hợp chưa điền Thời gian đọc kết quả, hệ thống báo MSG853- Trường hợp chưa chọn/điền Tên dịch truyền/nước sản xuất/số lô/số sản xuất/hàm lượng/đơn vị, hệ thống báo MSG854- Trường hợp chưa điền Tên dịch truyền/hàm lượng, hệ thống báo MSG839- Trường hợp chưa điền/chọn Kết quả, hệ thống báo MSG8552/ Trường hợp điền Thời gian bắt đầu nhỏ hơn Thời gian vào viện, hệ thống báo MSG8293/ Trường hợp điền Thời gian tạo phiếu nhỏ hơn Thời gian vào viện, hệ thống báo MSG8304/ Trường hợp điền Thời gian đọc kết quả nhỏ hơn Thời gian vào viện, hệ thống báo MSG8565/ Trường hợp điền Thời gian bắt đầu lớn hơn Thời gian đọc kết quả, hệ thống báo MSG8576/ Trường hợp điền Thời gian tạo phiếu lớn hơn Thời gian bắt đầu, hệ thống báo MSG8337/ Trường hợp pass hết các kiểm tra trên, sau khi Lưu thành công hệ thống báo MSG858 và chuyển sang màn hình in Giấy thử phản ứng thuốc | MSG8293, MSG8304, MSG8337, MSG834, MSG836, MSG839, MSG853, MSG854, MSG8552, MSG8565, MSG8576, MSG858 |
| Lưu và ký số | Người dùng chọn:1/ Kiểm tra các trường thông tin bắt buộc:- Trường hợp chưa điền Thời gian tạo phiếu, hệ thống báo MSG836- Trường hợp chưa điền Thời gian bắt đầu, hệ thống báo MSG834- Trường hợp chưa điền Thời gian đọc kết quả, hệ thống báo MSG853- Trường hợp chưa chọn/điền Tên dịch truyền/nước sản xuất/số lô/số sản xuất/hàm lượng/đơn vị, hệ thống báo MSG854- Trường hợp chưa điền Tên dịch truyền/hàm lượng, hệ thống báo MSG839- Trường hợp chưa điền/chọn Kết quả, hệ thống báo MSG8552/ Trường hợp điền Thời gian bắt đầu nhỏ hơn Thời gian vào viện, hệ thống báo MSG8293/ Trường hợp điền Thời gian tạo phiếu nhỏ hơn Thời gian vào viện, hệ thống báo MSG8304/ Trường hợp điền Thời gian đọc kết quả nhỏ hơn Thời gian vào viện, hệ thống báo MSG8565/ Trường hợp điền Thời gian bắt đầu lớn hơn Thời gian đọc kết quả, hệ thống báo MSG8576/ Trường hợp điền Thời gian tạo phiếu lớn hơn Thời gian bắt đầu, hệ thống báo MSG8337/ Trường hợp pass hết các kiểm tra trên, sau khi Lưu thành công hệ thống báo MSG858 và chuyển sang màn hình chức năng ký số | MSG8293, MSG8304, MSG8337, MSG834, MSG836, MSG839, MSG853, MSG854, MSG8552, MSG8565, MSG8576, MSG858 |
| Chọn phiếu trên bảng danh sách phiếu | Người dùng nhấp đúp vào phiếu bất kỳ trên danh sách: 1/ Trường hợp người sửa không phải là người tạo, hệ thống báo MSG5442/ Trường hợp phiếu đã được ký số, hệ thống báo MSG3793/ Trường hợp pass các kiểm tra trên; Hiển thị thông tin phiếu lên các trường thông tin chi tiết phía trên để cập nhật thông tin | MSG3793, MSG5442 |
| Sửa phiếu | Người dùng chọn:1/ Trường hợp người sửa không phải là người tạo, hệ thống báo MSG5442/ Trường hợp phiếu đã được ký số, hệ thống báo MSG3793/ Trường hợp pass các kiểm tra trên; Hiển thị thông tin phiếu lên các trường thông tin chi tiết phía trên để sửa | MSG3793, MSG5442 |
| Xóa phiếu | Người dùng chọn:1/ Trường hợp người xóa phiếu không phải người tạo phiếu, hệ thống báo MSG3462/ Trường hợp phiếu đã được ký số, hệ thống báo MSG3803/ Trường hợp pass hết các kiểm tra trên, hiển thị MSG347- Nếu chọn Hủy bỏ, hệ thống giữ nguyên phiếu đã chọn- Nếu chọn Đồng ý, hệ thống Xóa phiếu đã đã chọn:+ Xóa thành công, hệ thống báo MSG064+ Xóa không thành công, hệ thống báo MSG852 | MSG064, MSG3462, MSG347, MSG3803, MSG852 |
Tham số cấu hình liên quan (7)
Các giá trị dưới đây do quản trị viên thiết lập; người dùng cuối cần biết vì chúng có thể làm thay đổi nút, trường bắt buộc và cách hệ thống kiểm tra.
| Nhóm | Mã tham số | Mặc định | Ảnh hưởng nghiệp vụ | Tên cấu hình liên quan |
|---|---|---|---|---|
| PHIEU_THUPUTHUOC | PHIEU_THUPUTHUOC | 0 | Cấu hình tách các thông tin chung tên dịch truyền, hàm lượng... trên phiếu thử phản ứng thuốc thành các thông tin riêng giống phiếu truyền dịch0: Giữ nguyên text nhập thông tin chung1: Tách ra thành các dòng thông tin riêng giống phiếu truyền dịch | NTU_TACH_THUOC_PUT |
| 0 | Cho phép cập nhật thông tin dịch truyền hàm lượng khi tìm kiếm chi tiết thuốc trong form Tạo phiếu thử Phản ứng thuốc0: Không sử dụng1: Sử dụng | NTU02D007_CHITIETTHUOC | ||
| 1 | Hiển thị toàn bộ danh sách nhân viên trên tromg form Tạo phiếu Thử phản ứng Thuốc0: Không sử dụng1: Sử dụng | NTU_PTM_CBO_USER | ||
| 0 | Số phút tự động thêm vào Thời gian đọc kết quả khi chọn Thời gian bắt đầugiá trị: nhập số nguyên dương | NTU_PUT_TGKT_ADD | ||
| NHAN_VIEN_TAO_PHIEU_PHAN_UNG_THUOC_SUA_XOA | 0 | Chỉ cho nhân viên tạo phiếu phản ứng thuốc thao tác xóa, sửa phiếu phản ứng thuốc | Giá trị 0: Bất kỳ ai cũng có thể xóa, sửa phiếu phản ứng thuốc- Giá trị 1: Chỉ cho nhân viên tạo phiếu phản ứng thuốc thao tác xóa, sửa phiếu phản ứng thuốc | |
| USER_DANG_NHAP_LA_NGUOI_TAO_PHIEU_PHAN_UNG_THUOC | 0 | Tài khoản người dùng đăng nhập sẽ lưu vào người tạo phiếu phản ứng thuốc thay vì chọn trường Y tá/Điều dưỡng trên giao diện | Giá trị 0: Lưu trường Bác sĩ chỉ định trên giao diện vào người tạo phiếu.- Giá trị 1: Lưu người dùng đăng nhập vào người tạo phiếu | |
| LOC_NHAN_VIEN_THEO_KHOA | 0 | Các trường cho chọn nhân viên/bác sĩ/y tá,… sẽ hiển thị thêm trường khoa để lọc nhân viên theo khoa | Giá trị 0: Mặc định lọc nhân viên theo khoa đang thiết lập.- Giá trị 1: hiển thị thêm trường khoa để lọc nhân viên theo khoa chọn |
MSG thông báo liên quan (44)
Tạo phiếu dị ứng thuốc
Lập và lưu phiếu dị ứng thuốc cho bệnh nhân đang được chọn.
Thực hiện nhanh
- Mở Tạo phiếu dị ứng thuốc; chọn phiếu đã có hoặc tạo mới.
- Nhập thuốc/tác nhân, thời gian, biểu hiện/kết quả và người thực hiện theo biểu mẫu đang hiển thị.
- Kiểm tra thông tin bệnh nhân và các trường bắt buộc.
- Lưu; sau đó mở lại để cập nhật, in hoặc ký khi được phép.
Lưu ý
- Nút và trường nhập có thể ẩn, khóa hoặc bắt buộc tùy quyền người dùng, trạng thái hồ sơ và cấu hình tại cơ sở y tế.
- Không đóng màn hình khi hệ thống đang xử lý; luôn đọc MSG kết quả trước khi chuyển sang thao tác khác.
Mục đích và phạm vi chi tiết
"Chức năng cho phép điều dưỡng, bác sĩ, nhân viên y tế thêm, xóa, cập nhật thông tin dị ứng thuốc của bệnh nhân, đồng thời tra cứu được các thông tin dị ứng thuốc đã lưu của bệnh nhân nếu cóCác chức năng bao gồm:- Thêm thông tin dị ứng thuốc- Sửa thông tin dị ứng thuốc- Xóa thông tin dị ứng thuốc- Ký số- In phiếu thông tin dị ứng thuốcXem thông tin dị ứng thuốc:- Hiển thị danh sách các phiếu dị ứng thuốc của bệnh nhân- Cho phép tìm kiếm, lọc theo các nội dung của danh sách như :+ Ngày tạo+ Tên thuốc+ Mã thuốc+ Tên hoạt chất+ Mã hoạt chất+ Nội dung"
Vị trí được mô tả trên hệ thống: Ngoại trú / Tiếp nhận bệnh nhân
Thành phần và trường thông tin
| Trường/thành phần | Kiểu nhập/hiển thị | Mặc định | Định dạng | Cách dùng | Lưu ý |
|---|---|---|---|---|---|
| Thông tin dị ứng | Label | Tiêu đề chức năng | |||
| Mức độ xác định | ô chọn | 0 | Hiển thị xác định mức độ dị ứng là nghi ngờ hay chắc chắn.Người dùng được phép chọn một trong hai tuỳ chọn để lưu | ||
| Tên thuốc - Mã thuốc | ô nhập | Trường dữ liệu hiển thị mã thuốc của thuốc đã chọn để người dùng có thể kiểm tra lại khi chọn thuốc | |||
| Tên thuốc | danh sách chọn | Trường dữ liệu cho phép tìm kiếm và chọn từ danh mục thuốc | |||
| Hoạt chất - Mã hoạt chất | ô nhập | Trường dữ liệu hiển thị mã hoạt chất của hoạt chất đã chọn để người dùng có thể kiểm tra lại khi chọn hoạt chất | |||
| Hoạt chất | danh sách chọn | Trường dữ liệu cho phép tìm kiếm và chọn từ danh mục hoạt chất | |||
| Nội dung | Text area | Trường dữ liệu nội dung mô tả chi tiết về thông tin dị ứng thuốc | |||
| Danh sách mẫu | danh sách chọn | Trường dữ liệu cho phép chọn từ các mẫu dị ứng | |||
| Tên mẫu | ô nhập | Trường dữ liệu cho phép nhập tên các mẫu dị ứng | |||
| Lưu mẫu | Button | ="Khi nhấn vào nút "&""""&B48&""""&" Sẽ kích hoạt sự kiện "&""""&N48&""""&"Nút sẽ chuyển các trường dữ liệu sang trạng thái nhập dữ liệu thêm mới" | |||
| Thêm | Button | ="Khi nhấn vào nút "&""""&B49&""""&" Sẽ kích hoạt sự kiện "&""""&N49&""""&"Nút sẽ chuyển các trường dữ liệu sang trạng thái nhập dữ liệu thêm mới" | |||
| Sửa | Button | ="Khi nhấn vào nút "&""""&B50&""""&" Sẽ kích hoạt sự kiện "&""""&N50&""""&"Nút sẽ chuyển các truòng dữ liệu sang trạng thái sửa dữ liệu đang được chọn" | |||
| Lưu | Button | ="Khi nhấn vào nút "&""""&B51&""""&" Sẽ kích hoạt sự kiện "&""""&N51&""""&"Trong lưu lại thao tác đang nhập của người dùngNếu người dùng đang thêm mới dữ liệu, sẽ kích hoạt sự kiện lưu thêm mớiNếu người dùng đang sửa dữ liệu đang được chọn, sẽ kích hoạt sự kiện cập nhật dữ liệu đang xem" | |||
| Xoá | Button | ="Khi nhấn vào nút "&""""&B52&""""&" Sẽ kích hoạt sự kiện "&""""&N52&""""&"Xoá dòng thông tin đang được chọn" | |||
| In Phiếu | Button | ="Khi nhấn vào nút "&""""&B53&""""&" Sẽ kích hoạt sự kiện "&""""&N53&""""&"Xuất file thành bản in hoặc cho phép tải phiếu được chọn" | |||
| Xem và Ký số | Button | ="Khi nhấn vào nút "&""""&B54&""""&" Sẽ kích hoạt sự kiện "&""""&N54&""""&"Kích hoạt tính năng ký số cho phép người dùng ký số vào phiếu đang được chọn" | |||
| In ký số | Button | ="Khi nhấn vào nút "&""""&B55&""""&" Sẽ kích hoạt sự kiện "&""""&N55&""""&"Kiểm tra và tạo bảng in phiếu đã ký số hoặc cho phép tải tệp tin về máy" | |||
| Danh sách thông tin dị ứng thuốc | List box | ="Lưới dữ liệu "&""""&B56&""""&" Sẽ được tải dữ liệu khi trang được khỏi tạo bởi sự kiện "&""""&N56&""""&"Lưới dữ liệu hiển thị bao gồm các cộtSTTNgày tạoTên thuốcMã thuốcTên hoạt chấtMã hoạt chấtNội dung" | |||
| Cột STT | Label | Hiển thị số thứ tự của các dòng | |||
| Cột Ngày tạo | Label | Hiển thị ngày tạo của phiếu được lấy theo thời gian hệ thống khi dữ liệu được thêm | |||
| Cột Tên thuốc | Label | Hiển thị tên thuốc | |||
| Cột Mã thuốc | Label | Hiển thị mã thuốc | |||
| Cột Tên hoạt chất | Label | Hiển thị tên hoạt chất | |||
| Cột Mã hoạt chất | Label | Hiển thị mã hoạt chất | |||
| Cột Nội dung | Label | Hiển thị nội dung | |||
| Cột Trạng Thái | Label | Hiển thị trạng thái |
Thao tác và kết quả hệ thống
| Thao tác | Hệ thống xử lý/điều kiện | MSG liên quan | Lưu ý |
|---|---|---|---|
| Bật tắt nút theo mặc định khi khởi tạo | Thêm: cho phép nhập, Lưu: khóa, Huỷ: khóa, Xoá: khóa, In phiếu: khóa, Ký số: khóa | ||
| Bật tắt nút khi chọn một mục trong danh sách | Thêm: cho phép nhập, Lưu: khóa, Huỷ: khóa, Xoá: cho phép nhập, In phiếu: cho phép nhập, Ký số: cho phép nhập | ||
| Bật tắt nút khi nhấn Thêm | Thêm: khóa, Lưu: cho phép nhập, Huỷ: cho phép nhập, Xoá: khóa, In phiếu: khóa, Ký số: khóa | ||
| Bật tắt nút khi nhấn Lưu | Thêm: cho phép nhập, Lưu: khóa, Huỷ: khóa, Xoá: cho phép nhập, In phiếu: cho phép nhập, Ký số: cho phép nhập | ||
| Bật tắt nút khi nhấn Xoá | Thêm: cho phép nhập, Lưu: khóa, Huỷ: khóa, Xoá: khóa, In phiếu: khóa, Ký số: khóa | ||
| Bật tắt nút khi nhấn In Phiếu | Thêm: cho phép nhập, Lưu: khóa, Huỷ: khóa, Xoá: cho phép nhập, In phiếu: cho phép nhập, Ký số: cho phép nhập | ||
| Bật tắt nút khi nhấn Ký số | Thêm: cho phép nhập, Lưu: khóa, Huỷ: khóa, Xoá: cho phép nhập, In phiếu: cho phép nhập, Ký số: cho phép nhập | ||
| Mở trang mặc định | Tất cả các input: khóa (không thể nhập khi chưa thao tác thêm/sửa).Các nút ở trạng thái khởi tạo sự kiện EV001Lưới dữ liệu hiển thị danh sách các phiếu đã lưu | ||
| Nhấn Thêm | Tất cả các input: cho phép nhập (cho phép nhập dữ liệu mới). | ||
| Nhấn Lưu | 1. Tất cả các input: khóa (khóa lại sau khi lưu).Hiển thị thông báo MSG065 khi người dùng xác nhận lưu tiếp tục quy trình2. Khi nhấn lưu sau thao tác nhấn Thêm- Kiểm tra các trường dữ liệu bắt buộc nếu không nhập đủ sẽ hiển thị thông báo MSG061, - Nếu lưu thành công sẽ hiển thị thông báo MSG059- Các trường bắt buộc nhập bao gồm: + Tên thuốc + Hoạt chất + Nội dung- Trùng tên thuốc đã nhập dị ứng hệ thống cảnh báo MSG1632- Trùng hoạt chất đã nhập dị ứng hệ thống cảnh báo MSG16333. Khi nhấn lưu khi thao tác chỉnh sửa dữ liệu- Kiểm tra các trường dữ liệu bắt buộc nếu không nhập đủ sẽ hiển thị thông báo MSG062, - Nếu lưu thành công sẽ hiển thị thông báo MSG060- Các trường bắt buộc nhập bao gồm:+ Tên thuốc+ Hoạt chất+ Nội dung- Sửa bản ghi đã bị xóa thì hiển thị cảnh báo MSG1631 | MSG059, MSG060, MSG061, MSG062, MSG065, MSG1631, MSG1632, MSG16333 | |
| Nhấn Huỷ | Tất cả các input: khóa (khóa lại, bỏ thao tác đang thực hiện).Hiển thị thông báo MSG075 nếu người dùng xác nhận sẽ tiếp tục quy trìnhNếu đang thao tác nhập dữ liệu sau khi nhấn ThêmChuyển tất cả input về trạng thái khởi tạo ban đầu EV0010Nếu đang thao tác nhập dữ liệu sau khi nhấn SửaChuyển tất cả input về trạng thái EV0010 đồng thời hiển thị dữ liệu đã chọn trước đó | MSG075 | |
| Nhấn Xoá | Tất cả các input: khóa (khóa lại sau khi mục bị xóa).Hiển thị cảnh báo MSG063 xác nhận xoáKhi người dùng xác nhận xoá sẽ tiếp tục quy trìnhNếu xoá thành công sẽ hiển thị thông báo MSG064 | MSG063, MSG064 | |
| Nhấn các tuỳ chọn in trong nút In phiếu | Tất cả các input: khóa (không liên quan đến thao tác nhập dữ liệu). | ||
| Nhấn vào tuỳ chọn Ký và in trong nút Ký số | Tất cả các input: khóa (không liên quan đến thao tác nhập dữ liệu). | ||
| Nhấn vào tuỳ chọn In ký số trong nút Ký số | Tất cả các input: khóa (không liên quan đến thao tác nhập dữ liệu). | ||
| Nhấn vào tuỳ chọn Ký số trong nút Ký số | Tất cả các input: khóa (không liên quan đến thao tác nhập dữ liệu). | ||
| Nhấn Lưu Mẫu | 1. Tất cả các input: khóa (khóa lại sau khi lưu).2. Nếu lưu thành công sẽ hiển thị thông báo MSG0593. Các trường bắt buộc nhập bao gồm:- Tên thuốc- Hoạt chất- Nội dung4. Kiểm tra các trường dữ liệu bắt buộc nếu không nhập đủ sẽ hiển thị thông báo MSG062, 5. Nếu lưu thành công sẽ hiển thị thông báo MSG060 | MSG0593, MSG060, MSG062 |
Quy tắc nghiệp vụ
| Điều kiện/ngữ cảnh | Kết quả xử lý | MSG |
|---|---|---|
| Bật tắt nút theo mặc định khi khởi tạo | Thêm: cho phép nhập, Lưu: khóa, Huỷ: khóa, Xoá: khóa, In phiếu: khóa, Ký số: khóa | |
| Bật tắt nút khi chọn một mục trong danh sách | Thêm: cho phép nhập, Lưu: khóa, Huỷ: khóa, Xoá: cho phép nhập, In phiếu: cho phép nhập, Ký số: cho phép nhập | |
| Bật tắt nút khi nhấn Thêm | Thêm: khóa, Lưu: cho phép nhập, Huỷ: cho phép nhập, Xoá: khóa, In phiếu: khóa, Ký số: khóa | |
| Bật tắt nút khi nhấn Lưu | Thêm: cho phép nhập, Lưu: khóa, Huỷ: khóa, Xoá: cho phép nhập, In phiếu: cho phép nhập, Ký số: cho phép nhập | |
| Bật tắt nút khi nhấn Xoá | Thêm: cho phép nhập, Lưu: khóa, Huỷ: khóa, Xoá: khóa, In phiếu: khóa, Ký số: khóa | |
| Bật tắt nút khi nhấn In Phiếu | Thêm: cho phép nhập, Lưu: khóa, Huỷ: khóa, Xoá: cho phép nhập, In phiếu: cho phép nhập, Ký số: cho phép nhập | |
| Bật tắt nút khi nhấn Ký số | Thêm: cho phép nhập, Lưu: khóa, Huỷ: khóa, Xoá: cho phép nhập, In phiếu: cho phép nhập, Ký số: cho phép nhập | |
| Mở trang mặc định | Tất cả các input: khóa (không thể nhập khi chưa thao tác thêm/sửa).Các nút ở trạng thái khởi tạo sự kiện EV001Lưới dữ liệu hiển thị danh sách các phiếu đã lưu | |
| Nhấn Thêm | Tất cả các input: cho phép nhập (cho phép nhập dữ liệu mới). | |
| Nhấn Lưu | 1. Tất cả các input: khóa (khóa lại sau khi lưu).Hiển thị thông báo MSG065 khi người dùng xác nhận lưu tiếp tục quy trình2. Khi nhấn lưu sau thao tác nhấn Thêm- Kiểm tra các trường dữ liệu bắt buộc nếu không nhập đủ sẽ hiển thị thông báo MSG061, - Nếu lưu thành công sẽ hiển thị thông báo MSG059- Các trường bắt buộc nhập bao gồm: + Tên thuốc + Hoạt chất + Nội dung- Trùng tên thuốc đã nhập dị ứng hệ thống cảnh báo MSG1632- Trùng hoạt chất đã nhập dị ứng hệ thống cảnh báo MSG16333. Khi nhấn lưu khi thao tác chỉnh sửa dữ liệu- Kiểm tra các trường dữ liệu bắt buộc nếu không nhập đủ sẽ hiển thị thông báo MSG062, - Nếu lưu thành công sẽ hiển thị thông báo MSG060- Các trường bắt buộc nhập bao gồm:+ Tên thuốc+ Hoạt chất+ Nội dung- Sửa bản ghi đã bị xóa thì hiển thị cảnh báo MSG1631 | MSG059, MSG060, MSG061, MSG062, MSG065, MSG1631, MSG1632, MSG1633 |
| Nhấn Huỷ | Tất cả các input: khóa (khóa lại, bỏ thao tác đang thực hiện).Hiển thị thông báo MSG075 nếu người dùng xác nhận sẽ tiếp tục quy trìnhNếu đang thao tác nhập dữ liệu sau khi nhấn ThêmChuyển tất cả input về trạng thái khởi tạo ban đầu EV0010Nếu đang thao tác nhập dữ liệu sau khi nhấn SửaChuyển tất cả input về trạng thái EV0010 đồng thời hiển thị dữ liệu đã chọn trước đó | MSG075 |
| Nhấn Xoá | Tất cả các input: khóa (khóa lại sau khi mục bị xóa).Hiển thị cảnh báo MSG063 xác nhận xoáKhi người dùng xác nhận xoá sẽ tiếp tục quy trìnhNếu xoá thành công sẽ hiển thị thông báo MSG064 | MSG063, MSG064 |
| Nhấn các tuỳ chọn in trong nút In phiếu | Tất cả các input: khóa (không liên quan đến thao tác nhập dữ liệu). | |
| Nhấn vào tuỳ chọn Ký và in trong nút Ký số | Tất cả các input: khóa (không liên quan đến thao tác nhập dữ liệu). | |
| Nhấn vào tuỳ chọn In ký số trong nút Ký số | Tất cả các input: khóa (không liên quan đến thao tác nhập dữ liệu). | |
| Nhấn vào tuỳ chọn Ký số trong nút Ký số | Tất cả các input: khóa (không liên quan đến thao tác nhập dữ liệu). | |
| Nhấn Lưu Mẫu | 1. Tất cả các input: khóa (khóa lại sau khi lưu).2. Nếu lưu thành công sẽ hiển thị thông báo MSG0593. Các trường bắt buộc nhập bao gồm:- Tên thuốc- Hoạt chất- Nội dung4. Kiểm tra các trường dữ liệu bắt buộc nếu không nhập đủ sẽ hiển thị thông báo MSG062, 5. Nếu lưu thành công sẽ hiển thị thông báo MSG060 | MSG059, MSG060, MSG062 |
Kiểm tra trước khi lưu/thực hiện
| Thao tác | Điều kiện kiểm tra | MSG |
|---|---|---|
| Nhấn Lưu | 1. Tất cả các input: khóa (khóa lại sau khi lưu).Hiển thị thông báo MSG065 khi người dùng xác nhận lưu tiếp tục quy trình2. Khi nhấn lưu sau thao tác nhấn Thêm- Kiểm tra các trường dữ liệu bắt buộc nếu không nhập đủ sẽ hiển thị thông báo MSG061, - Nếu lưu thành công sẽ hiển thị thông báo MSG059- Các trường bắt buộc nhập bao gồm: + Tên thuốc + Hoạt chất + Nội dung- Trùng tên thuốc đã nhập dị ứng hệ thống cảnh báo MSG1632- Trùng hoạt chất đã nhập dị ứng hệ thống cảnh báo MSG16333. Khi nhấn lưu khi thao tác chỉnh sửa dữ liệu- Kiểm tra các trường dữ liệu bắt buộc nếu không nhập đủ sẽ hiển thị thông báo MSG062, - Nếu lưu thành công sẽ hiển thị thông báo MSG060- Các trường bắt buộc nhập bao gồm:+ Tên thuốc+ Hoạt chất+ Nội dung- Sửa bản ghi đã bị xóa thì hiển thị cảnh báo MSG1631 | MSG059, MSG060, MSG061, MSG062, MSG065, MSG1631, MSG1632, MSG16333 |
| Nhấn Xoá | Tất cả các input: khóa (khóa lại sau khi mục bị xóa).Hiển thị cảnh báo MSG063 xác nhận xoáKhi người dùng xác nhận xoá sẽ tiếp tục quy trìnhNếu xoá thành công sẽ hiển thị thông báo MSG064 | MSG063, MSG064 |
| Nhấn Lưu Mẫu | 1. Tất cả các input: khóa (khóa lại sau khi lưu).2. Nếu lưu thành công sẽ hiển thị thông báo MSG0593. Các trường bắt buộc nhập bao gồm:- Tên thuốc- Hoạt chất- Nội dung4. Kiểm tra các trường dữ liệu bắt buộc nếu không nhập đủ sẽ hiển thị thông báo MSG062, 5. Nếu lưu thành công sẽ hiển thị thông báo MSG060 | MSG0593, MSG060, MSG062 |
Tham số cấu hình liên quan (3)
Các giá trị dưới đây do quản trị viên thiết lập; người dùng cuối cần biết vì chúng có thể làm thay đổi nút, trường bắt buộc và cách hệ thống kiểm tra.
| Nhóm | Mã tham số | Mặc định | Ảnh hưởng nghiệp vụ | Tên cấu hình liên quan |
|---|---|---|---|---|
| DIUNGTHUOC | DIUNGTHUOC | 0 | Check dị ứng thuốcGiá trị:1: check dị ứng thuốc 0: không check dị ứng thuốc. | |
| 0 | Khi kê thuốc vật tư check dị ứng thuốc theo cả tên hoạt chất. Giá trị:0:Không sử dụng; 1:sử dụng | |||
| 0 | Form dị ứng thuốc cho phép chọn nhiều thuốc để in phiếu. Giá trị:0:Không sử dụng; 1:sử dụng |
MSG thông báo liên quan (19)
Tạo phiếu khai thác tiền sử dị ứng
Lập và lưu phiếu khai thác tiền sử dị ứng cho bệnh nhân đang được chọn.
Thực hiện nhanh
- Mở Tạo phiếu khai thác tiền sử dị ứng; chọn phiếu đã có hoặc tạo mới.
- Nhập thuốc/tác nhân, thời gian, biểu hiện/kết quả và người thực hiện theo biểu mẫu đang hiển thị.
- Kiểm tra thông tin bệnh nhân và các trường bắt buộc.
- Lưu; sau đó mở lại để cập nhật, in hoặc ký khi được phép.
Lưu ý
- Nút và trường nhập có thể ẩn, khóa hoặc bắt buộc tùy quyền người dùng, trạng thái hồ sơ và cấu hình tại cơ sở y tế.
- Không đóng màn hình khi hệ thống đang xử lý; luôn đọc MSG kết quả trước khi chuyển sang thao tác khác.
Mục đích và phạm vi chi tiết
"Chức năng cho phép điều dưỡng, bác sĩ, nhân viên y tế thêm, xóa, cập nhật thông tin phiếu tiền sử dị ứng của bệnh nhân, đồng thời tra cứu được các phiếu tiền sử dị ứng đã lưu của bệnh nhân nếu cóCác chức năng bao gồm:- Hiển thị thông tin bệnh nhân đang được nhập thông tin phiếu tiền sửa dị ứng- Hiển thị giao diện mẫu Phiếu tiền sử dị ứng với các câu hỏi theo mẫu quy định+ Loại thuốc hoặc dị nguyên nào đã gây dị ứng?+ Dị ứng với loại côn trùng nào?+ Dị ứng với loại thực phẩm nào?+ Dị ứng với các tác nhân khác: phấn hoa, bụi nhà, hóa chất, mỹ phẩm...?+ Tiền sử cá nhân có bệnh dị ứng nào? (viêm mũi dị ứng, hen phế quản...)+ Tiền sử gia đình có bệnh dị ứng nào? (Bố mẹ, con, anh chị em ruột, có ai bị các bệnh dị ứng trên không).- Cung cấp các tính năng liên quan đến quản lý phiếu khai thác tiền sử dị ứng như+ Thêm+ Cập nhật+ In phiếu+ Lưu & ký số+ Hủy ký số+ In ký số+ Xóa+ Đóng+ Hiển thị lưới danh sách phiếu đã có để chọn xem lại hoặc cập nhật, xóa, in... với các cột dữ liệu như: Thời gian tạo, Người tạo"
Vị trí được mô tả trên hệ thống: Ngoại trú / Tiếp nhận bệnh nhân
Thành phần và trường thông tin
| Trường/thành phần | Kiểu nhập/hiển thị | Mặc định | Định dạng | Cách dùng | Lưu ý |
|---|---|---|---|---|---|
| Tiền sử dị ứng | Label | Tiêu đề chức năng | |||
| Ngày tạo | ô chọn ngày | Ngày tạo khai thác tiền sử dị ứng | |||
| Người cung cấp thông tin | ô nhập | Người cung cấp thông tin là thân nhân hoặc người giám hộ | |||
| NỘI DUNG | Label | Tiêu đề cột | |||
| TÊN THUỐC, DỊ NGUYÊN GÂY DỊ ỨNG | Label | Tiêu đề cột | |||
| CÓ/SỐ LẦN | Label | Tiêu đề cột | |||
| KHÔNG | Label | Tiêu đề cột | |||
| Checkbox KHÔNG | Check box | Người dùng chọn vào checkbox sẽ kích hoạt sự kiện EV001 | |||
| BIỂU HIỆN LÂM SÀNG-XỬ TRÍ | Label | Tiêu đề cột | |||
| 1 | Label | Số thứ tự | |||
| 2 | Label | Số thứ tự | |||
| 3 | Label | Số thứ tự | |||
| 4 | Label | Số thứ tự | |||
| 5 | Label | Số thứ tự | |||
| 6 | Label | Số thứ tự | |||
| Loại thuốc hoặc dị nguyên nào đã gây dị ứng? | Label | Câu hỏi của phiếu khai thác tiền sử dị ứng | |||
| Dị ứng với loại côn trùng nào? | Label | Câu hỏi của phiếu khai thác tiền sử dị ứng | |||
| Dị ứng với loại thực phẩm nào? | Label | Câu hỏi của phiếu khai thác tiền sử dị ứng | |||
| Dị ứng với các tác nhân khác: phấn hoa, bụi nhà, hóa chất, mỹ phẩm...? | Label | Câu hỏi của phiếu khai thác tiền sử dị ứng | |||
| Tiền sử cá nhân có bệnh dị ứng nào? (viêm mũi dị ứng, hen phế quản...) | Label | Câu hỏi của phiếu khai thác tiền sử dị ứng | |||
| Tiền sử gia đình có bệnh dị ứng nào? (Bố mẹ, con, anh chị em ruột, có ai bị các bệnh dị ứng trên không). | Label | Câu hỏi của phiếu khai thác tiền sử dị ứng | |||
| Các input cột "TÊN THUỐC, DỊ NGUYÊN GÂY DỊ ỨNG" | Text area | Input nhập tên thuốc, dị nguyên, gây dị ứng cho các câu trả lời theo số thứ tự và nội dung câu hỏi tương ứng theo hàng | |||
| Các input cột "CÓ/SỐ LẦN" | ô nhập | Input nhập số lần dị ứng cho các câu trả lời theo số thứ tự và nội dung câu hỏi tương ứng theo hàngLà số nguyên dương( đã có giá trị thì >0) hoặc để rỗng | |||
| Các input cột "KHÔNG" | Check box | Checkbox xác đijnh không có dị ứng theo số thứ tự và nội dung câu hỏi tương ứng theo hàng | |||
| Các input cột "BIỂU HIỆN LÂM SÀNG-XỬ TRÍ" | Text area | Input nhập biểu hiện lâm sàng và hướng xử trí cho các câu trả lời theo số thứ tự và nội dung câu hỏi tương ứng theo hàng | |||
| Thêm | Button | Người dùng chọn reload các trường thông tin để thêm mới | |||
| Lưu | Button | Người dùng chọn để lưu thông tin | |||
| Lưu và Ký số | Button | Người dùng chọn để lưu thông tin và hiển thị màn hình chức năng ký số | |||
| Xem và ký số | Button | Nếu người dùng chưa ký số; khóa button- Nếu người dùng đã ký số thành công; cho phép nhập buttonNgười dùng chọn để xem file đã ký số | |||
| In phiếu | Button | Người dùng chọn để in phiếu | |||
| Hủy | Button | Người dùng chọn để hủy thao tác đang thực hiện | |||
| Xóa | Button | Người dùng chọn để xóa | |||
| Danh sách phiếu | List box | ="Người dùng chọn vào nút "&""""&B72&""""&" sẽ kích hoạt event "&N72 | |||
| Danh sách mẫu | danh sách chọn | Trường dữ liệu cho phép chọn từ các mẫu dị ứng | |||
| Tên mẫu | ô nhập | Trường dữ liệu cho phép nhập tên các mẫu dị ứng | |||
| Lưu mẫu | Button | ="Khi nhấn vào nút "&""""&B75&""""&" Sẽ kích hoạt sự kiện "&""""&N75&""""&"Nút sẽ chuyển các trường dữ liệu sang trạng thái nhập dữ liệu thêm mới" |
Thao tác và kết quả hệ thống
| Thao tác | Hệ thống xử lý/điều kiện | MSG liên quan | Lưu ý |
|---|---|---|---|
| Chọn hoặc bỏ chọn tất cả các checkbox cột "Không" | Người dùng check chọn vào checkbox để có thể check chọn hoặc bỏ check chọn tất cả các checkbox thuộc cột "Không" | ||
| Checkbox chọn "Không" | Với từng dòng STT và nội dung câu hỏi tương ứng, checkbox cột "Không" khi được chọn có ý nghĩa xác nhận bệnh nhân không có dị ứng- Khi checkbox được chọn làm rỗng và khóa input ở cột "CÓ/SỐ LẦN" ở hàng tương ứng- Khi checkbox được bỏ chọn làm cho phép nhập input ở cột "CÓ/SỐ LẦN" ở hàng tương ứng | ||
| Thêm thông tin | Chuyển các button sang trạng thái thêm mới- cho phép nhập các nút: Lưu, Lưu và ký số, Hủy- khóa các nút: Thêm, Cập nhật, Xóa, In PhiếuChuyển các input sang trạng thái thêm mới- cho phép nhập các trường dữ liệu cần nhập- Làm trống dữ liệu - hiển thị giá trị mặc định | ||
| Cập nhật thông tin | Chuyển các button sang trạng thái cập nhật- cho phép nhập các nút: Lưu, Lưu và ký số, Hủy- khóa các nút: Thêm, Cập nhật, Xóa, In PhiếuChuyển các input sang trạng thái cập nhật- cho phép nhập các trường dữ liệu được phép cập nhật | bỏ các nút | |
| Xóa thông tin | 1/ Hiển thị xác nhận xóa dữ liệu MSG0632/ Thực hiện xóa dữ liệu đã chọn nếu thành công sẽ hiển thị MSG064 | MSG0632, MSG064 | |
| Lưu thông tin đang nhập hoặc đang chỉnh sửa | Tiến hành lưu thông tin đang nhập của người dùng* Kiểm tra bắt buộc nhập các dữ liệu cho thao tác Thêm1/ Chưa nhập thời gian chỉ định sẽ hiển thị MSG061, làm nổi bật ô và đưa con trỏ đến input2/ Chưa nhập tên thuốc, số lần dị ứng hoặc không check chọn "Không" sẽ hiển thị MSG061, làm nổi bật ô và đưa con trỏ đến input3/ Thời gian tạo phiếu lớn hơn thời gian hiện tại, hệ thống báo MSG10944/ Thời gian tạo phiếu nhỏ hơn thời gian vào viện, hệ thống báo MSG830- Lưu thành công hiển thị MSG059* Kiểm tra bắt buộc nhập các dữ liệu cho thao tác Sửa1/ Chưa nhập thời gian chỉ định sẽ hiển thị MSG062, làm nổi bật ô và đưa con trỏ đến input2/ Chưa nhập tên thuốc, số lần dị ứng hoặc không check chọn "Không" sẽ hiển thị MSG062, làm nổi bật ô và đưa con trỏ đến input3/ Thời gian tạo phiếu lớn hơn thời gian hiện tại, hệ thống báo MSG10944/ Thời gian tạo phiếu nhỏ hơn thời gian vào viện, hệ thống báo MSG830- Hiển thị thông báo cần xác nhận lưu MSG065- Lưu thành công hiển thị MSG060 | MSG059, MSG060, MSG061, MSG062, MSG065, MSG10944, MSG830 | |
| Hủy thao tác đang nhập hoặc đang chỉnh sửa | Chuyển các button sang trạng thái mặc định ban đầu- cho phép nhập các nút: Thêm, In Phiếu- khóa các nút: Xóa, Lưu, Lưu và Ký số, Xem và Ký sốChuyển các input sang trạng thái mặc định ban đầu- khóa các input nhập dữ liệu- Làm rỗng dữ liệu - hiển thị giá trị mặc định | ||
| In thông tin | In phiếuHiển thị bản in của một hoặc nhiều dòng dữ liệu được chọn từ danh sách | ||
| ký số và in thông tin | Ký số1/ không có dữ liệu để ký số sẽ hiển thị MSG0672/ Ký số thành công sẽ hiển thị MSG0683/ Ký số không thành công sẽ hiển thị MSG0713/ Ký sau khi ký số thành công sẽ hiển thị bản in | MSG0672, MSG0683, MSG0713 | bỏ các nút |
| Hủy ký số phiếu | Hủy ký số1/ Không có thông tin phiếu sẽ hiển thị MSG0672/ Phiếu chưa được ký số sẽ hiển thị MSG0773/ Hủy ký số thất bại sẽ hiển thị MSG0704/ Ký số thành công sẽ hiển thị MSG069 | MSG0672, MSG069, MSG0704, MSG0773 | bỏ các nút |
| In phiếu thông tin dị ứng thuốc đã ký số | In phiếu ký số1/ Không có thông tin phiếu sẽ hiển thị MSG0672/ Nếu kiểm tra phiếu chưa được ký số sẽ hiển thị MSG077 | MSG0672, MSG077 | bỏ các nút |
| Hiển thị danh sách dữ liệu | Hiển thị danh sách thông tin dị ứng thuốc đã lưu | ||
| Chọn vào dòng dữ liệu trong danh sách | Khi chọn vào dòng dữ liệu trong danh sách1/ Hiển thị thông tin chi tiết của dòng dữ liêu vào các input, các trường dữ liệu và cho phép sửa2/ cho phép nhập các button: Lưu, Lưu và ký số, Xóa, In, Hủy | ||
| Đóng form | Đóng form | ||
| Nhấn Lưu Mẫu | Tất cả các input: khóa (khóa lại sau khi lưu).Nếu lưu thành công sẽ hiển thị thông báo MSG059Các trường bắt buộc nhập bao gồm:Tên thuốcHoạt chấtNội dungKhi nhấn lưu sau thao tác nhấn SửaKiểm tra các trường dữ liệu bắt buộc nếu không nhập đủ sẽ hiển thị thông báo MSG062, Nếu lưu thành công sẽ hiển thị thông báo MSG060Các trường bắt buộc nhập bao gồm:Tên thuốcHoạt chấtNội dung | MSG059C, MSG060C, MSG062 | |
| Xem và ký số | Nếu người dùng chưa ký số; khóa button- Nếu người dùng đã ký số thành công; cho phép nhập buttonNgười dùng chọn để xem file đã ký số | ||
| Lưu và ký số | Thực hiện tương tự EV0006, sau đó mở màn hình chức năng ký số |
Quy tắc nghiệp vụ
| Điều kiện/ngữ cảnh | Kết quả xử lý | MSG |
|---|---|---|
| Chọn hoặc bỏ chọn tất cả các checkbox cột "Không" | Người dùng check chọn vào checkbox để có thể check chọn hoặc bỏ check chọn tất cả các checkbox thuộc cột "Không" | |
| Checkbox chọn "Không" | Với từng dòng STT và nội dung câu hỏi tương ứng, checkbox cột "Không" khi được chọn có ý nghĩa xác nhận bệnh nhân không có dị ứng- Khi checkbox được chọn làm rỗng và khóa input ở cột "CÓ/SỐ LẦN" ở hàng tương ứng- Khi checkbox được bỏ chọn làm cho phép nhập input ở cột "CÓ/SỐ LẦN" ở hàng tương ứng | |
| Thêm thông tin | Chuyển các button sang trạng thái thêm mới- cho phép nhập các nút: Lưu, Lưu và ký số, Hủy- khóa các nút: Thêm, Cập nhật, Xóa, In PhiếuChuyển các input sang trạng thái thêm mới- cho phép nhập các trường dữ liệu cần nhập- Làm trống dữ liệu - hiển thị giá trị mặc định | |
| Cập nhật thông tin | Chuyển các button sang trạng thái cập nhật- cho phép nhập các nút: Lưu, Lưu và ký số, Hủy- khóa các nút: Thêm, Cập nhật, Xóa, In PhiếuChuyển các input sang trạng thái cập nhật- cho phép nhập các trường dữ liệu được phép cập nhật | |
| Xóa thông tin | 1/ Hiển thị xác nhận xóa dữ liệu MSG0632/ Thực hiện xóa dữ liệu đã chọn nếu thành công sẽ hiển thị MSG064 | MSG063, MSG064 |
| Lưu thông tin đang nhập hoặc đang chỉnh sửa | Tiến hành lưu thông tin đang nhập của người dùng* Kiểm tra bắt buộc nhập các dữ liệu cho thao tác Thêm1/ Chưa nhập thời gian chỉ định sẽ hiển thị MSG061, làm nổi bật ô và đưa con trỏ đến input2/ Chưa nhập tên thuốc, số lần dị ứng hoặc không check chọn "Không" sẽ hiển thị MSG061, làm nổi bật ô và đưa con trỏ đến input3/ Thời gian tạo phiếu lớn hơn thời gian hiện tại, hệ thống báo MSG10944/ Thời gian tạo phiếu nhỏ hơn thời gian vào viện, hệ thống báo MSG830- Lưu thành công hiển thị MSG059* Kiểm tra bắt buộc nhập các dữ liệu cho thao tác Sửa1/ Chưa nhập thời gian chỉ định sẽ hiển thị MSG062, làm nổi bật ô và đưa con trỏ đến input2/ Chưa nhập tên thuốc, số lần dị ứng hoặc không check chọn "Không" sẽ hiển thị MSG062, làm nổi bật ô và đưa con trỏ đến input3/ Thời gian tạo phiếu lớn hơn thời gian hiện tại, hệ thống báo MSG10944/ Thời gian tạo phiếu nhỏ hơn thời gian vào viện, hệ thống báo MSG830- Hiển thị thông báo cần xác nhận lưu MSG065- Lưu thành công hiển thị MSG060 | MSG059, MSG060, MSG061, MSG062, MSG065, MSG1094, MSG830 |
| Hủy thao tác đang nhập hoặc đang chỉnh sửa | Chuyển các button sang trạng thái mặc định ban đầu- cho phép nhập các nút: Thêm, In Phiếu- khóa các nút: Xóa, Lưu, Lưu và Ký số, Xem và Ký sốChuyển các input sang trạng thái mặc định ban đầu- khóa các input nhập dữ liệu- Làm rỗng dữ liệu - hiển thị giá trị mặc định | |
| In thông tin | In phiếuHiển thị bản in của một hoặc nhiều dòng dữ liệu được chọn từ danh sách | |
| ký số và in thông tin | Ký số1/ không có dữ liệu để ký số sẽ hiển thị MSG0672/ Ký số thành công sẽ hiển thị MSG0683/ Ký số không thành công sẽ hiển thị MSG0713/ Ký sau khi ký số thành công sẽ hiển thị bản in | MSG067, MSG068, MSG071 |
| Hủy ký số phiếu | Hủy ký số1/ Không có thông tin phiếu sẽ hiển thị MSG0672/ Phiếu chưa được ký số sẽ hiển thị MSG0773/ Hủy ký số thất bại sẽ hiển thị MSG0704/ Ký số thành công sẽ hiển thị MSG069 | MSG067, MSG069, MSG070, MSG077 |
| In phiếu thông tin dị ứng thuốc đã ký số | In phiếu ký số1/ Không có thông tin phiếu sẽ hiển thị MSG0672/ Nếu kiểm tra phiếu chưa được ký số sẽ hiển thị MSG077 | MSG067, MSG077 |
| Hiển thị danh sách dữ liệu | Hiển thị danh sách thông tin dị ứng thuốc đã lưu | |
| Chọn vào dòng dữ liệu trong danh sách | Khi chọn vào dòng dữ liệu trong danh sách1/ Hiển thị thông tin chi tiết của dòng dữ liêu vào các input, các trường dữ liệu và cho phép sửa2/ cho phép nhập các button: Lưu, Lưu và ký số, Xóa, In, Hủy | |
| Đóng form | Đóng form | |
| Nhấn Lưu Mẫu | Tất cả các input: khóa (khóa lại sau khi lưu).Nếu lưu thành công sẽ hiển thị thông báo MSG059Các trường bắt buộc nhập bao gồm:Tên thuốcHoạt chấtNội dungKhi nhấn lưu sau thao tác nhấn SửaKiểm tra các trường dữ liệu bắt buộc nếu không nhập đủ sẽ hiển thị thông báo MSG062, Nếu lưu thành công sẽ hiển thị thông báo MSG060Các trường bắt buộc nhập bao gồm:Tên thuốcHoạt chấtNội dung | MSG059, MSG060, MSG062 |
| Xem và ký số | Nếu người dùng chưa ký số; khóa button- Nếu người dùng đã ký số thành công; cho phép nhập buttonNgười dùng chọn để xem file đã ký số | |
| Lưu và ký số | Thực hiện tương tự EV0006, sau đó mở màn hình chức năng ký số |
Kiểm tra trước khi lưu/thực hiện
| Thao tác | Điều kiện kiểm tra | MSG |
|---|---|---|
| Lưu thông tin đang nhập hoặc đang chỉnh sửa | Tiến hành lưu thông tin đang nhập của người dùng* Kiểm tra bắt buộc nhập các dữ liệu cho thao tác Thêm1/ Chưa nhập thời gian chỉ định sẽ hiển thị MSG061, làm nổi bật ô và đưa con trỏ đến input2/ Chưa nhập tên thuốc, số lần dị ứng hoặc không check chọn "Không" sẽ hiển thị MSG061, làm nổi bật ô và đưa con trỏ đến input3/ Thời gian tạo phiếu lớn hơn thời gian hiện tại, hệ thống báo MSG10944/ Thời gian tạo phiếu nhỏ hơn thời gian vào viện, hệ thống báo MSG830- Lưu thành công hiển thị MSG059* Kiểm tra bắt buộc nhập các dữ liệu cho thao tác Sửa1/ Chưa nhập thời gian chỉ định sẽ hiển thị MSG062, làm nổi bật ô và đưa con trỏ đến input2/ Chưa nhập tên thuốc, số lần dị ứng hoặc không check chọn "Không" sẽ hiển thị MSG062, làm nổi bật ô và đưa con trỏ đến input3/ Thời gian tạo phiếu lớn hơn thời gian hiện tại, hệ thống báo MSG10944/ Thời gian tạo phiếu nhỏ hơn thời gian vào viện, hệ thống báo MSG830- Hiển thị thông báo cần xác nhận lưu MSG065- Lưu thành công hiển thị MSG060 | MSG059, MSG060, MSG061, MSG062, MSG065, MSG10944, MSG830 |
| In phiếu thông tin dị ứng thuốc đã ký số | In phiếu ký số1/ Không có thông tin phiếu sẽ hiển thị MSG0672/ Nếu kiểm tra phiếu chưa được ký số sẽ hiển thị MSG077 | MSG0672, MSG077 |
| Nhấn Lưu Mẫu | Tất cả các input: khóa (khóa lại sau khi lưu).Nếu lưu thành công sẽ hiển thị thông báo MSG059Các trường bắt buộc nhập bao gồm:Tên thuốcHoạt chấtNội dungKhi nhấn lưu sau thao tác nhấn SửaKiểm tra các trường dữ liệu bắt buộc nếu không nhập đủ sẽ hiển thị thông báo MSG062, Nếu lưu thành công sẽ hiển thị thông báo MSG060Các trường bắt buộc nhập bao gồm:Tên thuốcHoạt chấtNội dung | MSG059C, MSG060C, MSG062 |
MSG thông báo liên quan (18)
D. Lịch sử, viện phí và kết thúc điều trị
Tra cứu lịch sử, thanh toán, lịch hẹn, BHXH, xử trí và thông tin tử vong.
Lịch sử khám chữa bệnh trong tỉnh
Ghi nhận, xem và cập nhật lịch sử khám chữa bệnh trong tỉnh trong phạm vi quyền được cấp.
Thực hiện nhanh
- Mở Lịch sử khám chữa bệnh trong tỉnh.
- Chọn khoảng thời gian hoặc điều kiện tìm kiếm nếu màn hình yêu cầu.
- Chọn lần khám/điều trị để xem chi tiết.
- Đối chiếu thông tin; đóng cửa sổ sau khi tra cứu.
Lưu ý
- Nút và trường nhập có thể ẩn, khóa hoặc bắt buộc tùy quyền người dùng, trạng thái hồ sơ và cấu hình tại cơ sở y tế.
- Không đóng màn hình khi hệ thống đang xử lý; luôn đọc MSG kết quả trước khi chuyển sang thao tác khác.
Lịch sử khám chữa bệnh cổng BHXH
Ghi nhận, xem và cập nhật lịch sử khám chữa bệnh cổng bhxh trong phạm vi quyền được cấp.
Thực hiện nhanh
- Mở Lịch sử khám chữa bệnh cổng BHXH.
- Chọn khoảng thời gian hoặc điều kiện tìm kiếm nếu màn hình yêu cầu.
- Chọn lần khám/điều trị để xem chi tiết.
- Đối chiếu thông tin; đóng cửa sổ sau khi tra cứu.
Lưu ý
- Nút và trường nhập có thể ẩn, khóa hoặc bắt buộc tùy quyền người dùng, trạng thái hồ sơ và cấu hình tại cơ sở y tế.
- Không đóng màn hình khi hệ thống đang xử lý; luôn đọc MSG kết quả trước khi chuyển sang thao tác khác.
Lịch sử khám chữa bệnh tại CSYT
Ghi nhận, xem và cập nhật lịch sử khám chữa bệnh tại csyt trong phạm vi quyền được cấp.
Thực hiện nhanh
- Mở Lịch sử khám chữa bệnh tại CSYT.
- Chọn khoảng thời gian hoặc điều kiện tìm kiếm nếu màn hình yêu cầu.
- Chọn lần khám/điều trị để xem chi tiết.
- Đối chiếu thông tin; đóng cửa sổ sau khi tra cứu.
Lưu ý
- Nút và trường nhập có thể ẩn, khóa hoặc bắt buộc tùy quyền người dùng, trạng thái hồ sơ và cấu hình tại cơ sở y tế.
- Không đóng màn hình khi hệ thống đang xử lý; luôn đọc MSG kết quả trước khi chuyển sang thao tác khác.
Thanh toán viện phí
Ghi nhận, xem và cập nhật thanh toán viện phí trong phạm vi quyền được cấp.
Thực hiện nhanh
- Mở Thanh toán viện phí và kiểm tra tổng hợp chi phí của bệnh nhân.
- Đối chiếu đối tượng, dịch vụ, số tiền, miễn giảm/tạm ứng và trạng thái duyệt theo màn hình.
- Thực hiện thanh toán theo quyền được cấp và xác nhận MSG.
- In chứng từ/biên lai và kiểm tra trạng thái sau thanh toán.
Lưu ý
- Nút và trường nhập có thể ẩn, khóa hoặc bắt buộc tùy quyền người dùng, trạng thái hồ sơ và cấu hình tại cơ sở y tế.
- Không đóng màn hình khi hệ thống đang xử lý; luôn đọc MSG kết quả trước khi chuyển sang thao tác khác.
Mục đích và phạm vi chi tiết
"Chức năng cho phép người dùng có thể xem thông tin thanh toán và in các mẫu phiếu thu và bảng kê liên quan đến quá trình thanh toán. Chức năng gồm các tính năng sau:- Hiển thị chi tiết các dịch vụ đã sử dụng và chi phí tương ứng của bệnh nhân- In các mẫu phiếu và bảng kê- Làm mới thông tin thanh toán và danh sách dịch vụ- Hủy.
Vị trí được mô tả trên hệ thống: Ngoại trú / Điều trị ngoại trú
Thành phần và trường thông tin
| Trường/thành phần | Kiểu nhập/hiển thị | Mặc định | Định dạng | Cách dùng | Lưu ý |
|---|---|---|---|---|---|
| Mã TN | ô nhập | Mã tiếp nhận của bệnh nhân | |||
| Mã thẻ | danh sách chọn | Người dùng chọn mã thẻ BHYT để hiển thị danh sách dịch vụ tương ứng với mã thẻ này | |||
| Ẩn dịch vụ chênh | Check box | Checkbox cho phép người dùng hiển thị hoặc ẩn chi phí tiền chênh lệch | |||
| Chi tiết | ô chọn | Cho phép người dùng chọn để hiển thị thông tin chi tiết của các dịch vụ | |||
| Tổng hợp | ô chọn | Cho phép người dùng chọn để hiển thị thông tin tổng hợp của các dịch vụ | |||
| Thông tin viện phí | ô nhập | Cho phép người dùng nhập tên dịch vụ để tìm kiếm | |||
| Khoa | danh sách chọn | Cho phép chọn khoa | |||
| Phòng | danh sách chọn | Cho phép chọn phòng | |||
| Nhóm BHYT | danh sách chọn | Chọn nhóm dịch vụ theo quy định BHYT (Khám, Ngày giường, Xét Nghiệm …) | |||
| Trạng thái phiếu | danh sách chọn | Chọn trạng thái phiếu đã hoàn thành hay chưa | |||
| Mã bệnh nhân | ô nhập | Mã bệnh nhân | |||
| Tên bệnh nhân | ô nhập | Tên bệnh nhân | |||
| Năm sinh | ô nhập | Năm sinh | |||
| Tuổi | ô nhập | Tuổi | |||
| Đối tượng bệnh nhân | danh sách chọn | Đối tượng bệnh nhân | |||
| Số thẻ | ô nhập | Số thẻ BHYT của bệnh nhân | |||
| Loại khám | danh sách chọn | Loại khám | |||
| GT thẻ từ | ô chọn ngày | Ngày bắt đầu hạn thẻ BHYT của bệnh nhân | |||
| GT thẻ đến | ô chọn ngày | Ngày kết thúc hạn thẻ BHYT của bệnh nhân | |||
| C.ty bảo hiểm | ô nhập | Công ty BHYT của bệnh nhân | |||
| In phơi theo ngày | Check box | Cho phép người dùng tùy chọn có muốn in phơi theo ngày hay không | |||
| Từ ngày | Label | Chọn ngày in phơi từ | |||
| Đến ngày | Label | Chọn ngày in phơi đến | |||
| Sắp xếp | Label | Chọn tiêu chí sắp xếp cho các dịch vụ | |||
| Lưới danh sách dịch vụ | Girdview | Lưới hiển thị danh sách các dịch vụ đã chỉ định cho bệnh nhân | |||
| Tổng chi phí | Label | Tổng chi phí điều trị của bệnh nhân | |||
| Chi phí TN | Label | Chi phí TN của bệnh nhân | |||
| Chi phí BH | Label | Chi phí bảo hiểm của bệnh nhân | |||
| Chênh BHYT | Label | Số tiền chênh BHYT | |||
| BH trả | Label | Số tiền BHYT trả | |||
| Chênh viện phí | Label | Số tiền chênh viện phí | |||
| Đồng chỉ trà BH | Label | Số tiền BHYT cùng chi trả | |||
| Miễn chênh | Label | Số tiền miễn chênh | |||
| Tổng BN trả | Label | Tổng tiền BN trả | |||
| Miễn giảm | Label | Số tiền miễn giảm cho bệnh nhân | |||
| Đã hộp | Label | Số tiền bệnh nhân đã nộp | |||
| Tạm ứng | Label | Số tiền tạm ứng của bệnh nhân | |||
| Hoàn ứng | Label | Số tiền đã hoàn ứng cho bệnh nhân | |||
| Còn nợ | Label | Số tiền bệnh nhân còn nợ | |||
| In phơi | Button | Nút cho phép người dùng in phơi | |||
| In xem trước | Button | Nút cho phép người dùng in phơi xem trước | |||
| In khác | Button | Nút cho phép người dùng in khác | |||
| Đóng | Button | Đóng màn hình |
Thao tác và kết quả hệ thống
| Thao tác | Hệ thống xử lý/điều kiện | MSG liên quan | Lưu ý |
|---|---|---|---|
| Làm mới lưới danh sách dịch vụ | Khi người dùng thay đổi giá trị trên form, hệ thống tự động làm mới lưới danh sách dịch vụ của bệnh nhân dựa theo các giá trị đã chọn trên form. | ||
| Hiển thị menu chuột phải | Hiển thị menu chuột phải cho phép người dùng thao tác với các dịch vụ đã chọn trên lưới như: chuyển loại thanh toán, chuyển sang thẻ khác, nhập tiền miễn giảm, v.v… | ||
| In phơi | In phơi dựa theo các tùy chọn trên form: từ ngày, đến ngày, in phơi theo ngày, sắp xếp. Hiển thị các message MSG103, MSG104, MSG105 nếu người dùng chọn các giá trị không phù hợp | MSG103, MSG104, MSG105 | |
| In xem trước | Tương tự như in phơi nhưng mở sang tab mới cho người dùng xem trước. Hiển thị các message MSG103, MSG104, MSG105 nếu người dùng chọn các giá trị không phù hợp | MSG103, MSG104, MSG105 | |
| In khác | Hiển thị dropdown cho phép người dùng chọn mẫu phiếu cần in: in phơi 6556, in phơi viện phí, in phơi bảo hiểm, in phơi theo khoa, … | ||
| Đóng | Đóng cửa sổ thanh toán viện phí, trở lại màn hình H007002 |
Quy tắc nghiệp vụ
| Điều kiện/ngữ cảnh | Kết quả xử lý | MSG |
|---|---|---|
| Làm mới lưới danh sách dịch vụ | Khi người dùng thay đổi giá trị trên form, hệ thống tự động làm mới lưới danh sách dịch vụ của bệnh nhân dựa theo các giá trị đã chọn trên form. | |
| Hiển thị menu chuột phải | Hiển thị menu chuột phải cho phép người dùng thao tác với các dịch vụ đã chọn trên lưới như: chuyển loại thanh toán, chuyển sang thẻ khác, nhập tiền miễn giảm, v.v… | |
| In phơi | In phơi dựa theo các tùy chọn trên form: từ ngày, đến ngày, in phơi theo ngày, sắp xếp. Hiển thị các message MSG103, MSG104, MSG105 nếu người dùng chọn các giá trị không phù hợp | MSG103, MSG104, MSG105 |
| In xem trước | Tương tự như in phơi nhưng mở sang tab mới cho người dùng xem trước. Hiển thị các message MSG103, MSG104, MSG105 nếu người dùng chọn các giá trị không phù hợp | MSG103, MSG104, MSG105 |
| In khác | Hiển thị dropdown cho phép người dùng chọn mẫu phiếu cần in: in phơi 6556, in phơi viện phí, in phơi bảo hiểm, in phơi theo khoa, … | |
| Đóng | Đóng cửa sổ thanh toán viện phí, trở lại màn hình H007002 |
Kiểm tra trước khi lưu/thực hiện
| Thao tác | Điều kiện kiểm tra | MSG |
|---|---|---|
| Hiển thị menu chuột phải | Hiển thị menu chuột phải cho phép người dùng thao tác với các dịch vụ đã chọn trên lưới như: chuyển loại thanh toán, chuyển sang thẻ khác, nhập tiền miễn giảm, v.v… |
MSG thông báo liên quan (4)
Tai nạn thương tích
Ghi nhận, xem và cập nhật tai nạn thương tích trong phạm vi quyền được cấp.
Thực hiện nhanh
- Mở Tai nạn thương tích; chọn phiếu đã có hoặc tạo mới.
- Nhập thời gian, địa điểm, nguyên nhân, loại tai nạn và thông tin liên quan theo biểu mẫu.
- Kiểm tra trường bắt buộc và lưu.
- Mở lại để cập nhật hoặc in khi được phép.
Lưu ý
- Nút và trường nhập có thể ẩn, khóa hoặc bắt buộc tùy quyền người dùng, trạng thái hồ sơ và cấu hình tại cơ sở y tế.
- Không đóng màn hình khi hệ thống đang xử lý; luôn đọc MSG kết quả trước khi chuyển sang thao tác khác.
Mục đích và phạm vi chi tiết
"Khi bệnh nhân đến khám, điều trị nhập viện mà do nguyên nhân tai nạn thương tích đều phải nhập thông tin quản lý chi tiết phân loại bệnh nhân tai nạn thương tích. Chức năng gồm các tính năng sau:- Lưu- In- Xóa- Đóng
Vị trí được mô tả trên hệ thống: Ngoại trú / Điều trị ngoại trú
Thành phần và trường thông tin
| Trường/thành phần | Kiểu nhập/hiển thị | Mặc định | Định dạng | Cách dùng | Lưu ý |
|---|---|---|---|---|---|
| Mã bệnh nhân | ô nhập | Mã bệnh nhân | |||
| Họ tên | ô nhập | Họ và tên của bệnh nhân | |||
| Sinh ngày | ô chọn ngày | Ngày sinh của bệnh nhân | |||
| Năm | ô chọn ngày | Năm sinh của bệnh nhân | |||
| Giới tính | ô nhập | Giới tính của bệnh nhân | |||
| Nghề nghiệp | ô nhập | Nghề nghiệp của bệnh nhân | |||
| Dân tộc | ô nhập | Dân tộc của bệnh nhân | |||
| Quốc tịch | ô nhập | Quốc tịch của bệnh nhân | |||
| Địa chỉ BN | ô nhập | Địa chỉ của bệnh nhân | |||
| CMND/CCCD | ô nhập | Số CMND/CCCD của bệnh nhân | |||
| Điện thoại | ô nhập | Số điện thoại của bệnh nhân | |||
| Người liên hệ | ô nhập | Người liên hệ của bệnh nhân | |||
| Địa chỉ liên hệ | ô nhập | Địa chỉ người liên hệ | |||
| CCCD/CMND NLH | ô nhập | Số CMND/CCCD của người liên hệ | |||
| Mã HSBA | ô nhập | Mã hồ sơ bệnh án của bệnh nhân | |||
| Người nhập | ô nhập | Nhân viên nhập | |||
| Thời điểm xảy ra tai nạn | ô chọn ngày | Thời điểm xảy ra tai nạn | |||
| Nơi làm việc | ô nhập | Nơi làm việc của bệnh nhân | |||
| Nơi xảy ra tai nạn | ô nhập | Nơi bệnh nhân xảy ra tai nạn | |||
| T/H/X | ô nhập | T/H/X | |||
| Tỉnh | ô nhập | Cho phóp nhập mã Tỉnh | |||
| Huyện | ô nhập | Cho phóp nhập mã Huyện | |||
| Xã | ô nhập | Cho phóp nhập mã Xã | |||
| Địa điểm xảy ra | ô nhập | Địa điểm xảy ra tai nạn thương tích | |||
| Bộ phận chấn thương | danh sách chọn | Cho phép chọn bộ phận chấn thương | |||
| Nguyên nhân | danh sách chọn | Cho phóp chọn Nguyên nhân tai nạn | |||
| Loại ngộ độc | danh sách chọn | Cho phóp chọn Loại ngộ độc | |||
| Loại tai nạn giao thông | danh sách chọn | Cho phóp chọn loại TNGT | |||
| Loại tai nạn lao động | danh sách chọn | Cho phóp chọn loại Tai nạn lao động | |||
| Sử dụng rượu, bia, ma túy | danh sách chọn | Cho phép chọn loại chất kích thích có sử dụng khi xảy ra tai nạn | |||
| Mũ | danh sách chọn | Cho phép chọn cõ sử dụng mũ bảo hiểm hay không khi xảy ra TNGT | |||
| Xử trí sau tai nạn | danh sách chọn | Cho phép chọn hướng xử trí sau tai nạn | |||
| Diễn biến sau tai nạn | danh sách chọn | Cho phép chọn diễn biển sau tai nạn | |||
| Thông tin điều trị | Text area | Cho phép nhập thông tin điều trị | |||
| Tình trạng thương tích nhập viện | Text area | Cho phép nhập tình trạng thương tích khi nhập viện | |||
| Tình trạng thương tích ra viện | Text area | Cho phép chọn tình trạng thương tích khi ra viện | |||
| Lưu | Button | Nút cho phép lưu | |||
| Lưu và in | Button | Nút cho phép lưu và in | |||
| Xóa | Button | Nút cho phép xóa thông tin tai nạn thương tích | |||
| Đóng | Button | Nút đóng chức năng |
Thao tác và kết quả hệ thống
| Thao tác | Hệ thống xử lý/điều kiện | MSG liên quan | Lưu ý |
|---|---|---|---|
| Nhập mã tỉnh | Tìm kiếm tỉnh từ giá trị vừa nhập, nếu tìm thấy thì tự động chọn giá trị tương ứng cho danh sách chọn chọn tỉnh, ngược lại để trống | ||
| Chọn tỉnh | hiển thị danh sách huyện tương ứng vào danh sách chọn chọn huyện, tự động điền mã vào ô mã tỉnh | ||
| Nhập mã huyện | Tìm kiếm huyện từ giá trị vừa nhập, nếu tìm thấy thì tự động chọn giá trị tương ứng cho danh sách chọn chọn huyện, ngược lại để trống | ||
| Chọn huyện | hiển thị danh sách huyện tương ứng vào danh sách chọn chọn xã, tự động điền mã vào ô mã xã | ||
| Nhập mã xã | Tìm kiếm xã từ giá trị vừa nhập, nếu tìm thấy thì tự động chọn giá trị tương ứng cho danh sách chọn chọn xã, ngược lại để trống | ||
| Chọn xã | Tự động điền xã vào ô mã xã | ||
| Chọn nguyên nhân tai nạn | Sau khi người dùng chọn nguyên nhân, mở giá trị các danh sách chọn tương ứng với nguyên nhân tai nạn cho người dùng chọn:* Ngộ độc các loại: Chọn loại ngộ độc* Tai nạn giao thông: Chọn loại TNGT, Sử dụng rượu bia ma túy, Mũ * Tai nạn lao động: Chọn loại TNLĐ | ||
| Lưu | Kiểm tra các thông tin bắt buộc, nếu chưa nhập đủ thì hiển thị thông báo MSG061, MSG062, nếu đã nhập đủ thì lưu lại thông tin tai nạn thương tích của bệnh nhân | MSG061, MSG062 | |
| Lưu và in | Tương tự EV0008, sau khi lưu thành công thì in phiếu | ||
| Xóa | Xóa thông tin tai nạn thương tích của bệnh nhân | ||
| Đóng | Đóng cửa sổ, trở lại màn hình H007002 |
Quy tắc nghiệp vụ
| Điều kiện/ngữ cảnh | Kết quả xử lý | MSG |
|---|---|---|
| Nhập mã tỉnh | Tìm kiếm tỉnh từ giá trị vừa nhập, nếu tìm thấy thì tự động chọn giá trị tương ứng cho danh sách chọn chọn tỉnh, ngược lại để trống | |
| Chọn tỉnh | hiển thị danh sách huyện tương ứng vào danh sách chọn chọn huyện, tự động điền mã vào ô mã tỉnh | |
| Nhập mã huyện | Tìm kiếm huyện từ giá trị vừa nhập, nếu tìm thấy thì tự động chọn giá trị tương ứng cho danh sách chọn chọn huyện, ngược lại để trống | |
| Chọn huyện | hiển thị danh sách huyện tương ứng vào danh sách chọn chọn xã, tự động điền mã vào ô mã xã | |
| Nhập mã xã | Tìm kiếm xã từ giá trị vừa nhập, nếu tìm thấy thì tự động chọn giá trị tương ứng cho danh sách chọn chọn xã, ngược lại để trống | |
| Chọn xã | Tự động điền xã vào ô mã xã | |
| Chọn nguyên nhân tai nạn | Sau khi người dùng chọn nguyên nhân, mở giá trị các danh sách chọn tương ứng với nguyên nhân tai nạn cho người dùng chọn:* Ngộ độc các loại: Chọn loại ngộ độc* Tai nạn giao thông: Chọn loại TNGT, Sử dụng rượu bia ma túy, Mũ * Tai nạn lao động: Chọn loại TNLĐ | |
| Lưu | Kiểm tra các thông tin bắt buộc, nếu chưa nhập đủ thì hiển thị thông báo MSG061, MSG062, nếu đã nhập đủ thì lưu lại thông tin tai nạn thương tích của bệnh nhân | MSG061, MSG062 |
| Lưu và in | Tương tự EV0008, sau khi lưu thành công thì in phiếu | |
| Xóa | Xóa thông tin tai nạn thương tích của bệnh nhân | |
| Đóng | Đóng cửa sổ, trở lại màn hình H007002 |
Kiểm tra trước khi lưu/thực hiện
| Thao tác | Điều kiện kiểm tra | MSG |
|---|---|---|
| Lưu | Kiểm tra các thông tin bắt buộc, nếu chưa nhập đủ thì hiển thị thông báo MSG061, MSG062, nếu đã nhập đủ thì lưu lại thông tin tai nạn thương tích của bệnh nhân | MSG061, MSG062 |
MSG thông báo liên quan (6)
Quản lý thông tin lịch hẹn
Thực hiện quản lý thông tin lịch hẹn trong hồ sơ điều trị ngoại trú.
Thực hiện nhanh
- Mở Thông tin lịch hẹn; chọn lịch hẹn đã có hoặc tạo mới.
- Nhập ngày/giờ hẹn, phòng/khoa, nội dung và lưu ý theo biểu mẫu.
- Kiểm tra ngày hẹn và các cảnh báo theo cấu hình.
- Lưu; mở lại để cập nhật, in hoặc hủy khi được phép.
Lưu ý
- Nút và trường nhập có thể ẩn, khóa hoặc bắt buộc tùy quyền người dùng, trạng thái hồ sơ và cấu hình tại cơ sở y tế.
- Không đóng màn hình khi hệ thống đang xử lý; luôn đọc MSG kết quả trước khi chuyển sang thao tác khác.
Mục đích và phạm vi chi tiết
Cho phép quản lý thông tin hẹn tái khám của bệnh nhân. Chức năng gồm các tính năng sau:- Lưu- In- Gửi SMS- Đóng
Vị trí được mô tả trên hệ thống: Ngoại trú / Điều trị ngoại trú
Thành phần và trường thông tin
| Trường/thành phần | Kiểu nhập/hiển thị | Mặc định | Định dạng | Cách dùng | Lưu ý |
|---|---|---|---|---|---|
| Thời gian hẹn | ô chọn ngày | Thời gian hẹn khám lại cho bệnh nhân | |||
| Thời gian in | ô chọn ngày | Thời gian in giấy hẹn cho bệnh nhân | |||
| Phòng khám | ô nhập | Cho phép nhập mã phòng khám | |||
| Lời dặn bác sĩ | Text area | Cho phép nhập lời dặn của bác sĩ | |||
| Số lưu trữ bệnh án | Text area | Cho phép nhập số lữu trữ bệnh án | |||
| Liên hệ bệnh nhân | ô nhập | Cho phép nhập liên hệ của bệnh nhân | |||
| Lưu | Button | Nút lưu | |||
| In giấy hẹn khám | Button | Nút in giấy hẹn khám | |||
| Gửi SMS | Button | Nút gửi SMS cho bệnh nhân | |||
| Đóng | Button | Nút đóng |
Thao tác và kết quả hệ thống
| Thao tác | Hệ thống xử lý/điều kiện | MSG liên quan | Lưu ý |
|---|---|---|---|
| Nhập mã phòng khám | Tìm kiếm phòng từ giá trị vừa nhập, nếu tìm thấy thì tự động chọn giá trị tương ứng cho danh sách chọn chọn phòng, ngược lại để trống | ||
| Lưu thông tin | Kiểm tra các thông tin bắt buộc, nếu chưa nhập đủ thì hiển thị thông báo MSG061, MSG062, nếu đã nhập đủ thì lưu lại thông tin hẹn khám của bệnh nhân | MSG061, MSG062 | |
| In giấy hẹn khám | In giấy hẹn khám cho bệnh nhân từ các thông tin hẹn khám đã được lưu trong hệ thống | ||
| Gửi SMS cho bệnh nhân | Gửi SMS hẹn tái khám cho bệnh nhân, nếu thành công hiển thị thông báo MSG131, nếu gửi thất bại hiển thị thông báo MSG132 | MSG131, MSG132 | |
| Đóng chức năng | Đóng cửa sổ, trở lại màn hình H007002 |
Quy tắc nghiệp vụ
| Điều kiện/ngữ cảnh | Kết quả xử lý | MSG |
|---|---|---|
| Nhập mã phòng khám | Tìm kiếm phòng từ giá trị vừa nhập, nếu tìm thấy thì tự động chọn giá trị tương ứng cho danh sách chọn chọn phòng, ngược lại để trống | |
| Lưu thông tin | Kiểm tra các thông tin bắt buộc, nếu chưa nhập đủ thì hiển thị thông báo MSG061, MSG062, nếu đã nhập đủ thì lưu lại thông tin hẹn khám của bệnh nhân | MSG061, MSG062 |
| In giấy hẹn khám | In giấy hẹn khám cho bệnh nhân từ các thông tin hẹn khám đã được lưu trong hệ thống | |
| Gửi SMS cho bệnh nhân | Gửi SMS hẹn tái khám cho bệnh nhân, nếu thành công hiển thị thông báo MSG131, nếu gửi thất bại hiển thị thông báo MSG132 | MSG131, MSG132 |
| Đóng chức năng | Đóng cửa sổ, trở lại màn hình H007002 |
Kiểm tra trước khi lưu/thực hiện
| Thao tác | Điều kiện kiểm tra | MSG |
|---|---|---|
| Lưu thông tin | Kiểm tra các thông tin bắt buộc, nếu chưa nhập đủ thì hiển thị thông báo MSG061, MSG062, nếu đã nhập đủ thì lưu lại thông tin hẹn khám của bệnh nhân | MSG061, MSG062 |
MSG thông báo liên quan (5)
Nghỉ hưởng BHXH
Ghi nhận, xem và cập nhật nghỉ hưởng bhxh trong phạm vi quyền được cấp.
Thực hiện nhanh
- Mở Nghỉ hưởng BHXH; chọn phiếu đã có hoặc tạo mới.
- Nhập chẩn đoán, thời gian nghỉ, thông tin bác sĩ và các trường trên biểu mẫu.
- Kiểm tra thời gian, trường bắt buộc và lưu.
- In/ký phiếu và kiểm tra trạng thái sau thao tác.
Lưu ý
- Nút và trường nhập có thể ẩn, khóa hoặc bắt buộc tùy quyền người dùng, trạng thái hồ sơ và cấu hình tại cơ sở y tế.
- Không đóng màn hình khi hệ thống đang xử lý; luôn đọc MSG kết quả trước khi chuyển sang thao tác khác.
Mục đích và phạm vi chi tiết
Cho phép nhập, lưu trữ và in các thông tin để cấp giấy nghỉ hưởng BHXH cho bệnh nhân. . Chức năng gồm các tính năng sau:- Lưu- In- Xóa- Ký số- Hủy ký số- Đóng
Vị trí được mô tả trên hệ thống: Ngoại trú / Điều trị ngoại trú
Thành phần và trường thông tin
| Trường/thành phần | Kiểu nhập/hiển thị | Mặc định | Định dạng | Cách dùng | Lưu ý |
|---|---|---|---|---|---|
| Mã CT | ô nhập | Cho phép nhập mã chứng từ | |||
| Ngày CT | ô nhập | Cho phép chọn ngày chứng từ | |||
| Số KCB | ô nhập | Số khám cbữa bệnh | |||
| Mã số BHXH | ô nhập | Mã số bảo hiểm xã hội | |||
| Mã BV | ô nhập | Mã bệnh viện | |||
| Mẫu số | ô nhập | Cho phép nhập mẫu số | |||
| Họ tên | ô nhập | Họ tên bệnh nhân | |||
| Ngày sinh | ô nhập | Ngày sinh | |||
| Giới tính | ô nhập | Giới tính | |||
| Đối tượng | ô nhập | Đối tượng | |||
| Mã thẻ | ô nhập | Mã thẻ BHYT | |||
| Check BHYT | Check box | Check có BHYT hay không | |||
| Từ ngày | ô nhập | Hạn thẻ BHYT từ ngày | |||
| Đến ngày | ô nhập | Hạn thẻ BHYT đến ngày | |||
| Địa chỉ BHYT | ô nhập | Địa chỉ trên thẻ BHYT | |||
| Chẩn đoán | ô nhập | Chẩn đoán ICD của bệnh nhân | |||
| PP điều trị | Text area | Cho phép nhập phương pháp điều trị | |||
| Mã ĐV CT | ô nhập | Cho phép nhập mã công ty | |||
| Tên ĐV CT | ô nhập | Cho phép nhập tên công ty | |||
| Từ ngày | ô nhập | Cho phép chọn ngày nghỉ từ | |||
| Đến ngày | ô nhập | Cho phép chọn ngày nghỉ đến | |||
| Số ngày | ô nhập | Hiển thị số ngày nghỉ | |||
| Họ tên cha | ô nhập | Họ tên cha của bệnh nhân | |||
| Họ tên mẹ | ô nhập | Họ tên mẹ của bệnh nhân | |||
| Ngày in | ô nhập | Cho phép chọn ngày in | |||
| Người đại diện | ô nhập | Cho phép nhập họ tên người đại diện | |||
| BS Chỉ định | danh sách chọn | Cho phép chọn bác sĩ chỉ định | |||
| Lưu | Button | Nút lưu | |||
| Xóa | Button | Nút Xóa | |||
| In phiếu | Button | Nút in phiếu | |||
| Ký, lưu và in | Button | Nút ký lưu và in | |||
| Hủy ký | Button | Nút hủy ký | |||
| In ký số | Button | Nút in ký số | |||
| Đóng | Button | Nút đóng |
Thao tác và kết quả hệ thống
| Thao tác | Hệ thống xử lý/điều kiện | MSG liên quan | Lưu ý |
|---|---|---|---|
| Nhập mã công ty | Tìm kiếm tỉnh từ giá trị vừa nhập, nếu tìm thấy thì tự động điền tên công ty, ngược lại để trống | ||
| Chọn ngày nghỉ | Tự động tính toán số ngày nghỉ. Kiểm tra từ ngày không được lớn hơn đến ngày, nếu không đúng sẽ hiển thị thông báo MSG105 | MSG105 | |
| Lưu | Kiểm tra các thông tin bắt buộc, nếu chưa nhập đủ thì hiển thị thông báo MSG061, MSG062, nếu đã nhập đủ thì lưu lại thông tin nghỉ hưởng BHXH của bệnh nhân. | MSG061, MSG062 | |
| Xóa | Cảnh báo có muốn xóa thông tin nghỉ hưởng BHXH của bệnh nhân hay không, nếu người dùng xác nhận thì tiến hành xóa dữ liệu khỏi hệ thống | ||
| In | Tìm kiếm xã từ giá trị vừa nhập, nếu tìm thấy thì tự động chọn giá trị tương ứng cho danh sách chọn chọn xã, ngược lại để trống | ||
| Ký, lưu và in | Tương tự EV0003. Sau khi lưu thành công, tiến hành ký số và in phiếu đã ký cho bệnh nhân | ||
| Hủy ký | Cảnh báo có muốn hủy ký số thông tin nghỉ hưởng BHXH của bệnh nhân hay không, nếu người dùng xác nhận thì tiến hành hủy ký | ||
| In ký số | In phiếu nghỉ hưởng BHXH đã ký số cho bệnh nhân | ||
| Đóng | Đóng cửa sổ, trở lại màn hình H007002 |
Quy tắc nghiệp vụ
| Điều kiện/ngữ cảnh | Kết quả xử lý | MSG |
|---|---|---|
| Nhập mã công ty | Tìm kiếm tỉnh từ giá trị vừa nhập, nếu tìm thấy thì tự động điền tên công ty, ngược lại để trống | |
| Chọn ngày nghỉ | Tự động tính toán số ngày nghỉ. Kiểm tra từ ngày không được lớn hơn đến ngày, nếu không đúng sẽ hiển thị thông báo MSG105 | MSG105 |
| Lưu | Kiểm tra các thông tin bắt buộc, nếu chưa nhập đủ thì hiển thị thông báo MSG061, MSG062, nếu đã nhập đủ thì lưu lại thông tin nghỉ hưởng BHXH của bệnh nhân. | MSG061, MSG062 |
| Xóa | Cảnh báo có muốn xóa thông tin nghỉ hưởng BHXH của bệnh nhân hay không, nếu người dùng xác nhận thì tiến hành xóa dữ liệu khỏi hệ thống | |
| In | Tìm kiếm xã từ giá trị vừa nhập, nếu tìm thấy thì tự động chọn giá trị tương ứng cho danh sách chọn chọn xã, ngược lại để trống | |
| Ký, lưu và in | Tương tự EV0003. Sau khi lưu thành công, tiến hành ký số và in phiếu đã ký cho bệnh nhân | |
| Hủy ký | Cảnh báo có muốn hủy ký số thông tin nghỉ hưởng BHXH của bệnh nhân hay không, nếu người dùng xác nhận thì tiến hành hủy ký | |
| In ký số | In phiếu nghỉ hưởng BHXH đã ký số cho bệnh nhân | |
| Đóng | Đóng cửa sổ, trở lại màn hình H007002 |
Kiểm tra trước khi lưu/thực hiện
| Thao tác | Điều kiện kiểm tra | MSG |
|---|---|---|
| Chọn ngày nghỉ | Tự động tính toán số ngày nghỉ. Kiểm tra từ ngày không được lớn hơn đến ngày, nếu không đúng sẽ hiển thị thông báo MSG105 | MSG105 |
| Lưu | Kiểm tra các thông tin bắt buộc, nếu chưa nhập đủ thì hiển thị thông báo MSG061, MSG062, nếu đã nhập đủ thì lưu lại thông tin nghỉ hưởng BHXH của bệnh nhân. | MSG061, MSG062 |
| Xóa | Cảnh báo có muốn xóa thông tin nghỉ hưởng BHXH của bệnh nhân hay không, nếu người dùng xác nhận thì tiến hành xóa dữ liệu khỏi hệ thống | |
| Hủy ký | Cảnh báo có muốn hủy ký số thông tin nghỉ hưởng BHXH của bệnh nhân hay không, nếu người dùng xác nhận thì tiến hành hủy ký |
MSG thông báo liên quan (6)
Xử trí điều trị
Ghi nhận, xem và cập nhật xử trí điều trị trong phạm vi quyền được cấp.
Thực hiện nhanh
- Mở Xử trí điều trị và chọn hình thức xử trí phù hợp.
- Nhập các thông tin phát sinh theo hình thức đã chọn, gồm lịch hẹn/chuyển viện/kết thúc điều trị khi màn hình yêu cầu.
- Xử lý các cảnh báo về kết quả dịch vụ, phiếu chưa hoàn thành, viện phí hoặc trường bắt buộc theo cấu hình.
- Lưu và kiểm tra trạng thái điều trị của bệnh nhân.
Lưu ý
- Nút và trường nhập có thể ẩn, khóa hoặc bắt buộc tùy quyền người dùng, trạng thái hồ sơ và cấu hình tại cơ sở y tế.
- Không đóng màn hình khi hệ thống đang xử lý; luôn đọc MSG kết quả trước khi chuyển sang thao tác khác.
Mục đích và phạm vi chi tiết
Vị trí chức năng :1. Người dùng vào Ngoại trú >> Điều trị ngoại trú >> Tại danh sách bệnh nhân >> Chọn BN đang điều trị >> Nhấn "Điều trị" hoặc chọn đúp vào BN >> Chọn Menu "Xử Trí""Chức năng cho phép xử trí kết thúc đợt điều trị cho BN
Vị trí được mô tả trên hệ thống: Vị trí chức năng :1. Người dùng vào Ngoại trú >> Điều trị ngoại trú >> Tại danh sách bệnh nhân >> Chọn BN đang điều trị >> Nhấn "Điều trị" hoặc chọn đúp vào BN >> Chọn Menu "Xử Trí""Chức năng cho phép xử trí kết thúc đợt điều trị cho BN
Thành phần và trường thông tin
| Trường/thành phần | Kiểu nhập/hiển thị | Mặc định | Định dạng | Cách dùng | Lưu ý |
|---|---|---|---|---|---|
| Hình1: xử tri điều trị | |||||
| Hình 3: Xử trí ra viện | |||||
| Figma: https: //www.figma.com/design/JWx87wRE5q6aDybDXZgt6j/HIS-4.0.0?node-id=14565-48535&t=3mlQ94P4J7AravB1-0 | |||||
| Vị trí chức năng | 1. Người dùng vào Ngoại trú >> Điều trị ngoại trú >> Tại danh sách bệnh nhân >> Chọn BN đang điều trị >> Nhấn "Điều trị" hoặc chọn đúp vào BN >> Chọn Menu "Xử Trí" thì mở màn hình H007003 | ||||
| Button chức năng | |||||
| Lưu | Button | Người dùng chọn/ tab > enter để lưu thông tin xử trí | Func L2: NTU01H002_CAPNHATBENHNHAN | ||
| Lưu, Ký số & in | Button | Người dùng chọn/ tab > enter để lưu và gọi chức năng ký số | Chưa xử lý | ||
| Ký số & in | Button | Người dùng chọn/ tab > enter để lưu và gọi chức năng ký số | Chưa xử lý | ||
| Hủy ký | Button | Người dùng chọn/ tab > enter để hủy ký số | Chưa xử lý | ||
| Thông tin ra viện | |||||
| CĐ ra viện ICD10 | |||||
| Bệnh chính | ô nhập | Mặc định lấy chẩn đoán chính từ Form thông tin "nhập khoa" - Nếu đã lưu xử trí thì lấy theo chẩn đoán chính ra viện đã lưu - Chỉ cho phép nhập 1 mã chẩn đoán chính- Người dùng nhập mã ICD hoặc tên bệnh -> hệ thống tự động hiển thị danh sách ICD theo bảng của ICD10 > Thao tác enter sẽ hiển thị mã bệnh và tên bệnh vào ô nhập - Nếu cấu hình editCDC = id đối tượng BN thì hiển thị nút sửa cho phép sửa chẩn đoán với BN có đối tượng tương ứng | |||
| Bệnh kèm theo | Text area | Mặc định lấy chẩn đoán kèm theo từ Form thông tin "nhập khoa" - Nếu đã lưu xử trí thì lấy theo chẩn đoán kềm theo ra viện đã lưu - Người dùng nhập mã ICD hoặc tên bệnh -> hệ thống tự động hiển thị danh sách ICD theo bảng của ICD 10 > Thao tác enter sẽ hiển thị mô tả ICD và hiển thị tag vào textarea (khóa) với cấu trúc mã ICD-mô tả ICD cách nhau bởi dấu ;- Cho phép nhập tối đa 15 chẩn đoán phụ- Nếu cấu hình editCDC = 1 thì hiển thị nút sửa cho phép sửa chẩn đoán - Hiển thị thông tin Chẩn đoán kèm theo đã lưu | |||
| CĐ YHCT | |||||
| Bệnh chính YHCT | ô nhập | TH chưa lưu xử trí thì mặc định bỏ trống- Trường hợp đã lưu xử trí thì lấy theo chẩn đoán đã lưu - Chỉ cho phép nhập 1 mã chẩn đoán chính- Người dùng nhập mã ICD hoặc tên bệnh YHCT -> hệ thống tự động hiển thị danh sách ICD theo bảng của ICD YHCT > Thao tác enter sẽ hiển thị mã bệnh và tên bệnh vào ô nhập - Nếu cấu hình editCDC = id đối tượng BN thì hiển thị nút sửa cho phép sửa chẩn đoán với BN có đối tượng tương ứng | |||
| Bệnh YHCT KT | Text area | TH chưa lưu xử trí thì mặc định bỏ trống- Trường hợp đã lưu xử trí thì lấy theo chẩn đoán đã lưu - Người dùng nhập mã ICD hoặc tên bệnh YHCT -> hệ thống tự động hiển thị danh sách ICD theo bảng của ICD YHCT > Thao tác enter sẽ hiển thị mô tả ICD và hiển thị tag vào textarea (khóa) với cấu trúc mã ICD-mô tả ICD cách nhau bởi dấu ;- Cho phép nhập tối đa 15 chẩn đoán phụ- Nếu cấu hình editCDC = 1 thì hiển thị nút sửa cho phép sửa chẩn đoán - Hiển thị thông tin Chẩn đoán kèm theo đã lưu | |||
| Thủ thuật | Check box | uncheck | Ẩn/ hiện theo cấu hình tại chức năng "Cấu hình giao diện, mã cấu hình XUTRI_DIEUTRI"-Mặc định uncheck | ||
| Phẫu thuật | Check box | uncheck | Ẩn/ hiện theo cấu hình tại chức năng "Cấu hình giao diện, mã cấu hình XUTRI_DIEUTRI"-Mặc định uncheck | ||
| Tai biến | Check box | uncheck | Ẩn/ hiện theo cấu hình tại chức năng "Cấu hình giao diện, mã cấu hình XUTRI_DIEUTRI"-Mặc định uncheck | ||
| Biến chứng | Check box | uncheck | Ẩn/ hiện theo cấu hình tại chức năng "Cấu hình giao diện, mã cấu hình XUTRI_DIEUTRI"-Mặc định uncheck | ||
| Bệnh nhân nặng | Check box | uncheck | Ẩn/ hiện theo cấu hình tại chức năng "Cấu hình giao diện, mã cấu hình XUTRI_DIEUTRI"-Mặc định uncheck | ||
| Giải phẫu bệnh | danh sách chọn | Ẩn/ hiện theo cấu hình tại chức năng "Cấu hình giao diện, mã cấu hình XUTRI_DIEUTRI"- Người dùng chọn/tab >> nhấn phím lên/xuông >> enter để chọn 1 trong các giá trị:- Khác- Lành tính- Nghi ngờ ác tính- Ác tính | |||
| Tai nạn thương tích | danh sách chọn | Ẩn/ hiện theo cấu hình tại chức năng "Cấu hình giao diện, mã cấu hình XUTRI_DIEUTRI"-Mặc định bỏ trống- Người dùng chọn có/không. Nếu chọn "có" TNTT thì show phần thông tin nhập tai nạn thương tích (MH H005025_Tai nạn thương tích)- Validate thông tin tai nạn thương tích theo H005025 | |||
| Kết quả điều trị | danh sách chọn | Người dùng chọn/tab >> nhấn phím lên/xuống >> enter để chọn 1 trong các giá trị:1: Khỏi2: Đỡ giảm3: Không thay đổi4: Nặng hơn5: Tử vong6: Tiên lượng nặng xin về7: Chưa xác định (không thuộc 1 trong các kết quả trên)8: Tử vong ngoại viện- Nếu cấu hình qD3176 = 1 thì hiển thị nội dung xử trí "Tử vong" thành "Tử vong tại cơ sở KBCB"- Nếu bật cấu hình loadMapKQDT = 1 thì khi chọn kết quả tự động hiển thị xử trí tương ứng đã map trong danh mục map kết quả - xử trí (../danhmuc/DMC_MAPKQXT). Nếu chọn xử trí khác với kết quả đã map thì cảnh báo MSG272 | |||
| Xử trí | danh sách chọn | Người dùng chọn/tab >> nhấn phím lên/xuống >> enter để chọn 1 trong các giá trị lấy từ danh mục xử trí dùng cho điều trị ngoại trú:+ 1: Ra viện+ 2: Xin về+ 3: Bỏ về + 4: Đưa về+ 5: Chuyển khoa+ 6: Chuyển viện+ 7: Tử vong+ 8: Hẹn khám+ 9: Kết thúc đợt điều trị ngoại trú+ 11: Tiên lượng tử vong- Nếu chưa chọn kết quả điều trị mà chọn xử trí thì hệ thông cảnh báo MSG1585 1/ Chọn xử trí = chuyển khoa thì show các trường: Tới khoa, chuyển điều trị nội trú, ra khoa lúc. Đổi xử trí khác thì xóa dữ liệu và ẩn thông tin chuyển khoa2/ Chọn xử trí khác chuyển khoa thì show trường: Ra viện lúc, số ngày điều trị, bác sĩ ký giấy ra viện, đồng thờihiển thị thêm các phần thông tin tương ứng từng xử trí sau:2.1/ Chọn xử trí = ra viện hoặc xin về thì show phần thông tin Ra viện, đổi xử trí khác thì ẩn và xóa thông tin ra viện2.2/ Chọn xử trí = Chuyển viện thì show loại ra viện và phần thông tin Chuyển viện (tương tự xử trí ở khám bệnh ngoại trú H005007_xử trí chuyển viện) , đổi xử trí khác thì xóa và đóng thông tin chuyển viện. Cấu hình loadKQDTChuyenVien2.3/ Chọn xử trí = Hẹn khám thì show phần thông tin hẹn khám (tương tự màn hình H005057 _hẹn khám), đổi xử trí khác thì xóa dữ liệu và ẩn thông tin hẹn khám2.4/ Chọn xử trí = Tử vong thì show phần thông tin tử vong (tương tự màn hình H007034_Tử vong), đổi xử trí thì ẩn và xóa dữ liệu tử vong. Cấu hình xtri_khongbbnhapTuvong2.5/ Nếu cấu hình hienTTravien <>0 thì show phần thông tin ra viện (tương tự xử trí = ra viện) khi chọn xử trí có mã xử trí được khai báo trong cấu hình này | |||
| Lãnh đạo khoa | danh sách chọn | Mặc định ưu tiên lấy nhân viên có checked Trưởng khoa thuộc khoa đang đăng nhập (lấy từ danh mục nhân viên) - hiển thị lên danh sách nhân viên thuộc khoa đang đăng nhập, có cấp quản lý = "lãnh đạo khoa" (Lấy từ danh mục Quản lý nhân viên) | |||
| Lãnh đạo viện | danh sách chọn | Mặc định bỏ trống- hiển thị lên danh sách bác sĩ có cấp quản lý = "Lãnh đạo bệnh viện" (Lấy từ danh mục Quản lý nhân viên) | |||
| Xử trí = Bỏ về, Đưa về, Kết thúc đợt điều trị ngoại trú, Tiên lượng tử vong thì show Thời gian về | |||||
| Thời gian về | ô nhập | Mặc định lấy lên thời gian hiện tại khi chọn trường xử trí Người dùng chọn/tab để nhập thời gian, hoặc chọn lịch | |||
| Xử trí = Chuyển khoa thì show các thông tin sau | |||||
| Ra khoa lúc | ô chọn ngày | Hiển thị ngày ra khoa khi chọn xử trí = chuyển khoaNgười dùng chọn/tab để nhập thời gian ra khoaMặc định lấy ngày giờ hiện tại vào form xử trí | |||
| Tới khoa | danh sách chọn | hiển thị danh sách khoa loại trừ khoa hiện tại, cho phép chọn 1 | |||
| Chuyển điều trị nội trú | Check box | uncheck | Người dùng chọn/tab >> nhấn phím cách để check/uncheck | ||
| Xử trí khác chuyển khoa thì hiện các thông tin sau + phần thông tin tương ứng từng xử trí | |||||
| Ra viện lúc | ô chọn ngày | Ẩn | Người dùng chọn/tab để nhập thời gian về hoặc chọn calender picker | ||
| Số ngày điều trị | ô nhập | Hiển thị số ngày điều trị khi chọn xử trí khác chuyển khoa- Người dùng chọn/tab để nhập số ngày điều trị - Người dùng nhập ngày ra viện thì hệ thống tự động tính số ngày điều trị theo quy tắc sau:1. Xét cấu hình tinhngayDTtheongayVNT để lấy ngày vào theo ngày vào khám hoặc ngày vào nội trú2. Xét cấu hình tinhSongaydtri - TH cấu hình tinhSongaydtri = 0 thì bỏ trống số ngày điều tri cho phép người dùng tự điền- TH cấu hình tinhSongaydtri = 1, Số ngày điều trị = ngày ra - ngày vào + 1 với tất cả xử trí và kết quả điều trị- TH cấu hình tinhSongaydtri = 2;; thì áp dụng tính số ngày điều trị = ngày ra - ngày vào + 1 đối với các kết quả điều trị hoặc xử trí thuộc cấu hình3 TH cấu hình tinhNgayDTtheoGio <> rỗng, nếu (Ngày giờ ra - ngày giờ vào) < x giờ thì điền số ngày điều trị = y . Ngược lại xét theo cấu hình tinhSongaydtri4. TH cấu hình tinhSongaydtriBAMT = 1 , nếu BN khi tiếp nhận có chọn Bệnh án ĐTNGT = Mãn tĩnh thì số ngày điều trị mặc định = 1. . Ngược lại xét theo cấu hình tinhSongaydtri | |||
| BS ký giấy ra viện | danh sách chọn | Mặc định hiển thị lên tên bác sĩ điều trị đã chọn lúc tiếp đón vào khoa (H006005_Tiếp nhận BN DTNGT, H006003_Cập nhật BN nhập khoa), nếu tiếp đón không nhập -> kiểm tra cấu hình bacsiloginDT = 1 thì lấy bác sĩ đăng nhập , ngược lại bỏ trống- hiển thị lên danh sách bác sĩ theo khoa đăng nhập, chỉ lấy bác sĩ có loại nhân viên = Bác sĩ, y sĩ (từ danh mục Quản lý nhân viên)- Cho phép chỉnh sửa chọn 1 bác sĩ và hiển thị tên bác sĩ lên ô nhập | |||
| Xử trí = Chuyển viện thì show phần thông tin chuyển viện, loại chuyển viện (tương tự màn hình H005007 xử trí - chuyển viện) | |||||
| Loại ra viện | danh sách chọn | Mặc định giá trị " Chuyển tuyến/Chuyển cơ sở KBCB theo yêu cầu chuyên môn"Người dùng chọn/tab để chọn loại ra viện, cho phép chọn1 trong 2 giá trị:+ Chuyển tuyến/Chuyển cơ sở KBCB theo yêu cầu chuyên môn+ Chuyển tuyến/Chuyển cơ sở KBCB theo yêu cầu người bệnh | |||
| Hình 2. Chỉnh sửa bệnh kèm theo | |||||
| Chỉnh sửa bệnh kèm theo | Label | Tên của chức năngNgười dùng chọn vào biểu tượng "X" để đóng cửa sổ, trở về màn hình chính (hình 1) | |||
| Bảng danh sách | Label | Bảng danh sách bệnh kèm theo đã nhập cho BN bao gồm các trường thông tin:- Mã bệnh,- Tên bệnh- Thao tác Người dùng chọn đúp vào tên bệnh trên danh sách để chỉnh sửa tên bệnh -> Nhấn enter để hoàn tất chỉnh sửa bản ghi | |||
| Thao tác ↑ | Button | Người dùng chọn; Di chuyển bản ghi lên trên 1 dòng | |||
| Thao tác ↓ | Button | Người dùng chọn; Di chuyển bản ghi xuống dưới 1 dòng | |||
| Nút xóa | Button | Người dùng chọn; Xóa bản ghi khỏi danh sách bệnh kèm theo | |||
| Nút Lưu | Button | Người dùng chọn; Lưu danh sách đã chỉnh sửa -> hiển thị cập nhật các tag bệnh kèm theo lên textarea bệnh kèm theo tương ứng | |||
| Nút Đóng | Button | Người dùng chọn; Đóng cửa sổ, trở về màn hình chính (hình 1) | |||
| Mã bệnh kèm theo | ô nhập | Người dùng nhập tên bệnh hoặc mã bệnh -> hệ thống hiển thị danh sách bệnh tương ứng từ khóa nhập vào - Nhấn chọn bệnh thì hệ thống hiển thị bản ghi xuống lưới danh sách |
Thao tác và kết quả hệ thống
| Thao tác | Hệ thống xử lý/điều kiện | MSG liên quan | Lưu ý |
|---|---|---|---|
| Lưu xử trí | 1. Kiểm tra nếu bỏ trống các trường thông tin bắt buộc sau thì cảnh báo MSG477- Bệnh chính- Bệnh chính YHCT- Kết quả điều trị- Xử trí- Lãnh đạo khoa (Bắt buộc khi xử trí khác chuyển khoa)- Lãnh đạo viện (Bắt buộc khi xử trí khác chuyển khoa)- Bác sĩ - Ra khoa lúc- Ra viện lúc (Bắt buộc khi xử trí = khác chuyển khoa)- Tới khoa (bắt buộc khi xử trí = chuyển khoa)2. Nhập ngày ra khoa <= ngày vào khoa hệ thống cảnh báo MSG15703. Nhập thời gian về/ ngày ra viện <= ngày vào viện/ vào khoa khoa hệ thống cảnh báo MSG15684. Nhập thời gian về/ ngày ra viện < ngày ra khoa hệ thống cảnh báo MSG15735. Kiểm tra validate các xử trí chi tiết theo mô tả ở các màn hình tương ứng: chuyển viện, hẹn khám, tử vong, ra viện6. Kiểm tra phiếu chỉ định chưa nhập chẩn đoán:- TH cấu hình ktraPCDthieuICD = 0 thì không cảnh báo - TH cấu hình ktraPCDthieuICD = 1 thì xác nhận MSG1536 (Đồng ý: tiếp tục lưu xử trí, Hủy: không lưu xử trí")- TH cấu hình ktraPCDthieuICD = 2 thì cảnh báo MSG1554 và chặn lưu xử trí7. Kết thúc BA thành công hệ thống thông báo MSG170 8. Kiểm tra BN có thời gian Ra viện - TG vào viện < 8h, nếu cấu hình namvienduoi8h = 1 thì cảnh báo MSG15399. Kiểm tra cấu hình soGioxutriRV > 0, xử trí khác chuyển khoa nếu nhập Ngày ra viện < (TG hiện tại - soGioxutriRV) hoặc Ngày ra viện > TG hiện tại + soGioxutriRV) thì cảnh báo MSG154010. Kiểm tra cấu hình checkPTTTsauTGRV = 1, BN còn PTTT có TG hoàn thành > Ngày ra viện thì cảnh báo MSG154211. Kiểm tra BN chưa nhập tóm tắt bệnh án khi xử trí khác chuyển khoa, cấu hình checkTomtatBA =1 thì cảnh báo MSG1543 và chặn xử trí 12. Kiểm tra chưa có mã TTDV trong danh muc tài khoản cổng BHXH thì cảnh báo MSG154413. Kiểm tra BN có DV CLS/PTTT thời gian kết quả nằm ngoài khoảng (TG vào viện- TG ra viện), hệ thống cảnh báo MSG1545 với các xử trí thuộc cấu hình checkCLSsauTGRV14. Kiểm tra BN có DV CLS/PTTT thời gian kết quả < ngày y lệnh, hệ thống cảnh báo MSG1546 với các xử trí thuộc cấu hình checkngayYlenh_KQCLS15. Kiểm tra xử trí kết thúc BA cho BN có DV PTTT có thời gian thực hiện > TG ra viện hệ thống cảnh báo MSG1542 nếu cấu hình checkTGthuchienPTTT = 116. Kiểm tra số lượng ICD (chính + phụ) > cấu hình checkICD thì cảnh báo MSG154817. Kiểm tra phiếu ngày giường có TG kết thúc > TG xử trí thì cảnh báo MSG154918. Kiểm tra TG ra viện trùng với BN khác trong cùng khoa - Nếu cấu hình checkTrungTGRV = 1 thì hiển thị confirm MSG1551 - Nếu cấu hình checkTrungTGRV = 2 thì chặn xử trí và cảnh báo MSG155019. Nếu cấu hình checknhapBAsankhoa = 1, BN có loại bệnh án = Bệnh án sản khoa, chưa nhập bệnh án chi tiết thì cảnh báo MSG159020. Kiểm tra BN đang điều trị theo cấu hình checkBNdangdtri = 1 thì cảnh báo MSG157422. Kiểm tra BN lần kcb gần nhất trốn viện thì cảnh báo MSG157623. Kiểm tra BN chưa có thông tin cân nặng, hệ thống cảnh báo MSG156524. Kiểm tra ngày ra viện = ngày chốt bảo hiểm theo cấu hình chotBaohiem thì cảnh báo MSG1561- chotBaohiem = DD thì không check - chotBaohiem = MM thì check ngày chốt = ngày cuối tháng - chotBaohiem = yyyy thì check ngày chốt = ngày cuối năm 25. Kiểm tra có khoa khác khoa hiện tại đang mở BA để cập nhật thì cảnh báo MSG155726. Kiểm tra BN được chuyển từ khoa khác đến khoa hiện tại để điều trị kết hợp thì không cho phép khoa hiện tại xử trí ra viện, hệ thống cảnh báo MSG155627. Kiểm tra BN đã tạo đợt điều trị mới thì không cho phép xử trí, hệ thống cảnh báo MSG155828. Kiểm tra BN đã được chuyển tới khoa khác điều trị, thì chặn không cho phép khoa hiện tại thực hiện xử trí ra viện (xử trí khác chuyển khoa), cảnh báo MSG155529. Kiểm tra mã loại KCB được đẩy cổng bảo hiểm hay không (tương tự cấu hình check ở chức năng Kết thúc khám)- Check theo cấu hình checkMaloaiKCB (thuộc mã cấu hình cha KB_KET_THUC_KHAM)- Với TH checkMaloai KCB = 1 và mã loại KCB có trong danh sách mã loại KCB cần check, hiển thị thông báo MSG648- Với TH checkMaloai KCB = 2 và mã loại KCB có trong danh sách mã loại KCB cần check, hiển thị thông báo MSG64930. Kiểm tra thay đổi xử trí -> lưu thì xóadữ liệu xử trí cũ -> Lưu dữ liệu xử trí mới | MSG1536, MSG15399, MSG154010, MSG1542, MSG154211, MSG1543, MSG154413, MSG1545, MSG1546, MSG154817, MSG154918, MSG155019, MSG1551, MSG1554, MSG155529, MSG155627, MSG155726, MSG155828, MSG1561, MSG156524, MSG15684, MSG15703, MSG15735, MSG157422, MSG157623, MSG159020, MSG170, MSG477, MSG648, MSG64930 | |
| Lưu xử trí kiểm tra đơn thuốc chưa duyệt | Kiểm tra BN điều trị ngoại trú có còn phiếu chưa duyệt hay không theo cấu hình checkDuyetDuocDTNGT+ Với TH checkDuyetDuocDTNGT = 1: kiểm tra nếu khoa không nằm trong DS khoa ở cấu hình checkKhoaKoTongHopPL và có phiếu chưa duyệt, hiển thị thông báo MSG2789- Kiểm tra BN có phiếu trả chưa tổng hợp theo cấu hình checkPhieuTraChuaTongHop+ Với TH checkPhieuTraChuaTongHop = 1: nếu BN còn phiếu trả chưa tổng hợp, hiển thị thông báo MSG2790- Kiểm tra BN có phiếu lĩnh chưa tổng hợp theo cấu hình checkPhieuLinhChuaTongHop+ Với TH checkPhieuLinhChuaTongHop= 1: nếu BN còn phiếu lĩnh chưa tổng hợp, hiển thị thông báo MSG2791- Kiểm tra BN có phiếu chưa duyệt dược theo cấu hình checkDuyetDuoc+ Với TH checkDuyetDuoc = 0: nếu BN còn phiếu chưa duyệt dược, hiển thị thông báo MSG2792- Kiểm tra BN có phiếu thuốc vật tư hao phí chưa duyệt dược theo cấu hình checkDuyetDuocHaoPhi + Với TH checkDuyetDuocHaoPhi = 0: hệ thống thực hiện check và xử lý theo cấu hình checkDuyetDuoc- Kiểm tra nếu BN có phiếu đang sửa, hiển thị thông báo MSG2793 | MSG2789, MSG2790, MSG2791, MSG2792, MSG2793 | func L2 = ntu01h001_check_thuoc_ktdt |
| Lưu xử trí kiểm tra dịch vụ chưa hoàn thành | * Kiểm tra BN có phiếu DV chưa trả kết quả, chưa hoàn thành hoặc DV trong phiếu đã trả kết quả chưa trả đủ kết quả (tương tự xư trí khám bệnh ngoại trú H005007) hoặc TG CLS nằm ngòai TG điều trị- Check theo xử trí của BN theo cấu hình checkDVXutriNTU - Check theo loại dịch vụ theo cấu hình checkDV (thuộc mã cấu hình cha KB_KET_THUC_KHAM)+ Với TH checkDV = 1 và BN có phiếu DV nằm trong DS các loại DV cần check, hiển thị thông báo MSG1589+ Với TH checkDV = 2 và BN có phiếu DV nằm trong DS các loại DV cần check, hiển thị thông báo MSG1587- Ngoài cấu hình trên, có thể thể kết hợp một hoặc nhiều điều kiện check sau để check kết quả dịch vụ:+ Check theo loại thanh toán của BN theo cấu hình checkDVLoaiTT (thuộc mã cấu hình cha KB_KET_THUC_KHAM)+ Check theo phòng thực hiện DV theo cấu hình checkDVPhongTH (thuộc mã cấu hình cha KB_KET_THUC_KHAM)+ Check theo ngày hẹn trả kết quả theo cấu hình checkDVHen (thuộc mã cấu hình cha KB_KET_THUC_KHAM)- Check DV có thời gian trả kết quả nằm ngoài vào viện - ra viện theo cấu hình xutriKTBAcheckTGCLS + TH cấu hình xutriNTUcheckTGCLS = 0, BN có phiếu DV có TG trả kết quả CLS hoặc Tg kết thúc PTTT nằm ngoài TG vào viện - ra viện thì hiển thị cảnh báo MSG1563+ TH cấu hình xutriNTUcheckTGCLS = 1, BN có phiếu DV có TG trả kết quả CLS hoặc Tg kết thúc PTTT nằm ngoài TG vào viện - ra viện thì hiển thị cảnh báo MSG1564 và chặn xử trí | MSG1563, MSG1564, MSG1587, MSG1589 | func L2 ktra dv chuyên khoa = ntu01h001_check_dichvu_ckdtfuncL2 ktra XN, CDHA, PTTT = ntu01h001_check_dichvu_ktdt |
| Lưu xử trí đồng thời tự động kết thúc khám khoa gây mê hồi sức | Kiểm tra khoa chuyển mổ xử trí kết thúc BA (xử trí khác chuyển khoa) khi BN đang chuyển mổ tại khoa gây mê hồi sức - Nếu cấu hình tudongKTkhamme = 0 thì cảnh báo MSG1566- Nếu cấu hình tudongKTkhamme = 1:+ Kiểm tra BN đã hoàn thành dịch vụ cls tại khoa khám mê theo EV003+ Kiểm tra đã duyệt dược kê tại khoa khám mê theo EV002=> Nếu BN đã hoàn thành DV và duyệt dược tại khoa khám mê thì tự động cập nhật trạng thái kết thúc dịch vụ khám mê khi khoa điều trị xử trí kết thúc BA và thông báo MSG1583 | MSG1566, MSG1583 | Nội trúFunc= NTU01H002_KTGMHS |
| Lưu xử trí đồng thời tự động kết thúc khám chuyên khoa | Kiểm tra khoa chuyển mổ xử trí kết thúc BA khi BN chưa kết thúc khám chuyên khoa - Nếu cấu hình tudongKTkhamchuyenkhoa = 0 thì cảnh báo - Nếu cấu hình tudongKTkhamchuyenkhoa = 1:+ Kiểm tra BN đã hoàn thành dịch vụ tại khoa khám chuyên khoa theo EV003+ Kiểm tra đã duyệt dược kê tại khoa khoa khám chuyên khoa theo EV002=> Nếu BN đã hoàn thành DV và duyệt dược tại khoa khám chuyên khoa thì tự động cập nhật trạng thái kết thúc khám chuyên khoa khi khoa điều trị xử trí kết thúc BA và thông báo MSG1584 | MSG1584 | func L2: NTU01H002_KTKCKKHTMBP |
| Xử trí = chuyển khoa | 1. Kiểm tra xử trí chuyển khoa cho BN chưa duyệt thuốc tại khoa hiện tại - Nếu cấu hình xutriCKcheckThuoc = 1 hệ thống cảnh báo MSG15472. Chuyển BN sang khoa mới thành công -> cập nhật trạng thái BN ở khoa hiện tại = kết thúc (9)- Insert thông tin tiếp nhận ở khoa mới vào các bảng kbh_khambenh sinh mã điều trị mới - Trạng thái BN ở khoa mới = chờ nhập khoa 3. Kiểm tra chuyển BN về lại khoa cũ ( Khoa A -> Khoa B -> về lại Khoa A)- Nếu cấu hình tachMadieutri = 1 thì tự động tách mã điều trị mới, trạng thái BN = chờ nhập khoa- Nếu cấu hình tachMadieutri = 0 thì sử dụng lại mã điều trị tại khoa cũ, trạng thái BN = đang điều trị4. Kiểm tra giữ thông tin BA chi tiết khi chuyển khoa nếu cấu hình chuyenkhoa_giuBAChung = 1 (áp dụng với BNxử trí: chuyển khoa + uncheck chuyển điều trị nội trú )5. BN điều trị ngoại trú -> xử trí : Chuyển khoa + checked chuyển điều trị nội trú:- Xóa bệnh án điều trị ngoại trú trước đó (DELETE FROM ' | i_sch | '.BAN_HOSOBENHAN WHERE HOSOBENHANID = (SELECT HOSOBENHAN_CHA_ID FROM ' | i_sch | '.BAN_HOSOBENHAN WHERE HOSOBENHANID = :HOSOBENHANID)- Đánh dấu bản ghi hiện tại là điều trị nội trú: update bảng kbh_khambenh set ISCHUYENDTNTSANGNOITRU = 1- Cập nhật loại tiếp nhận = điều trị nội trú (KBH_TIEPNHAN set loaitiepnhanid = 0)- Xóa BN ở khoa cũ, hiện BN ở DS chờ nhập khoa tại khoa mới | MSG15472 | |
| CD chính | 1. Nếu nhập chẩn đoán vào khoa trùng với chẩn đoán vào khoa kèm theo, hệ thống cảnh báo MSG2672. Kiểm tra danh mục khoa có check show ICD YHCT hay không:- Nếu khoa hoặc phòng đăng nhập có checked show ICD YHCT (trong danh mục quản lý khoa)+ Hiện trường nhập CĐ YHCT+ Khi nhập ICD/ tên bệnh ICD10 vào ô CD vào khoa => DS ICD gợi ý sẽ hiển thị các cột: ICD, tên bệnh, ICD YHCT, Tên bệnh YHCT=> chọn 1 ICD thì tự động hiển thị lên ICD- tên bệnh YHCT tương ứng vào ô nhập CD YHCT và ngược lại tương tự khi nhập ICD YHCT - Nếu khoa hoặc phòng đăng nhập không checked show ICD YHCT + DS ICD gợi ý hiển thị các cột ICD 10, Tên bệnh theo ICD10+ Ẩn trưởng nhập CĐ YHCT3. Kiểm tra cấu hình tenbenhYHCT ( 7.Listconfig) | MSG2672 | |
| CD Kèm theo | 1. Nếu nhập chẩn đoán vào khoa KT trùng với chẩn đoán vào khoa chính, hệ thống cảnh báo khi nhập chẩn đoán vào khoa KT MSG2682. Nếu nhập chẩn đoán KT trùng với 1 trong các chẩn đoán kèm theo đã nhập, hệ thống cảnh báo MSG2693. Kiểm tra danh mục khoa hoặc phòng đăng nhập có check show ICD YHCT hay không:- Nếu khoa hoặc phòng đăng nhập có checked show ICD YHCT (trong danh mục quản lý khoa):+ Hiển thị trường nhập CĐ YHCT KT + Khi nhập ICD/ tên bệnh ICD YHCT vào ô CD YHCT KT => DS ICD gợi ý sẽ hiển thị các cột: ICD 10 , tên bệnh , ICD YHCT, Tên bệnh YHCT=> chọn 1 ICD thì tự động hiển thị lên ICD- tên bệnh ICD10 tương ứng vào ô nhập CD vào khoa KT và ngược lại- Nếu khoa hoặc phòng đăng nhập không checked show ICD YHCT + Ẩn trường nhập CĐ YHCT KT + DS ICD gợi ý hiển thị các cột ICD 10, Tên bệnh theo ICD104. Kiểm tra cấu hình tenbenhYHCT ( 7.Listconfig)5. Nếu cấu hình tonghopMaBenhrv = 1 thì CD kèm theo sẽ tự động lấy thêm thông tin chẩn đoán chính + CD kèm theo từ tất cả các phiếu điều trị (nếu có) của BN trong lần điều trị , hiển thị không trùng lặp các bệnh kèm theo và ko trùng lặp với CD chính | MSG2682, MSG2693 |
Quy tắc nghiệp vụ
| Điều kiện/ngữ cảnh | Kết quả xử lý | MSG |
|---|---|---|
| Lưu xử trí | 1. Kiểm tra nếu bỏ trống các trường thông tin bắt buộc sau thì cảnh báo MSG477- Bệnh chính- Bệnh chính YHCT- Kết quả điều trị- Xử trí- Lãnh đạo khoa (Bắt buộc khi xử trí khác chuyển khoa)- Lãnh đạo viện (Bắt buộc khi xử trí khác chuyển khoa)- Bác sĩ - Ra khoa lúc- Ra viện lúc (Bắt buộc khi xử trí = khác chuyển khoa)- Tới khoa (bắt buộc khi xử trí = chuyển khoa)2. Nhập ngày ra khoa <= ngày vào khoa hệ thống cảnh báo MSG15703. Nhập thời gian về/ ngày ra viện <= ngày vào viện/ vào khoa khoa hệ thống cảnh báo MSG15684. Nhập thời gian về/ ngày ra viện < ngày ra khoa hệ thống cảnh báo MSG15735. Kiểm tra validate các xử trí chi tiết theo mô tả ở các màn hình tương ứng: chuyển viện, hẹn khám, tử vong, ra viện6. Kiểm tra phiếu chỉ định chưa nhập chẩn đoán:- TH cấu hình ktraPCDthieuICD = 0 thì không cảnh báo - TH cấu hình ktraPCDthieuICD = 1 thì xác nhận MSG1536 (Đồng ý: tiếp tục lưu xử trí, Hủy: không lưu xử trí")- TH cấu hình ktraPCDthieuICD = 2 thì cảnh báo MSG1554 và chặn lưu xử trí7. Kết thúc BA thành công hệ thống thông báo MSG170 8. Kiểm tra BN có thời gian Ra viện - TG vào viện < 8h, nếu cấu hình namvienduoi8h = 1 thì cảnh báo MSG15399. Kiểm tra cấu hình soGioxutriRV > 0, xử trí khác chuyển khoa nếu nhập Ngày ra viện < (TG hiện tại - soGioxutriRV) hoặc Ngày ra viện > TG hiện tại + soGioxutriRV) thì cảnh báo MSG154010. Kiểm tra cấu hình checkPTTTsauTGRV = 1, BN còn PTTT có TG hoàn thành > Ngày ra viện thì cảnh báo MSG154211. Kiểm tra BN chưa nhập tóm tắt bệnh án khi xử trí khác chuyển khoa, cấu hình checkTomtatBA =1 thì cảnh báo MSG1543 và chặn xử trí 12. Kiểm tra chưa có mã TTDV trong danh muc tài khoản cổng BHXH thì cảnh báo MSG154413. Kiểm tra BN có DV CLS/PTTT thời gian kết quả nằm ngoài khoảng (TG vào viện- TG ra viện), hệ thống cảnh báo MSG1545 với các xử trí thuộc cấu hình checkCLSsauTGRV14. Kiểm tra BN có DV CLS/PTTT thời gian kết quả < ngày y lệnh, hệ thống cảnh báo MSG1546 với các xử trí thuộc cấu hình checkngayYlenh_KQCLS15. Kiểm tra xử trí kết thúc BA cho BN có DV PTTT có thời gian thực hiện > TG ra viện hệ thống cảnh báo MSG1542 nếu cấu hình checkTGthuchienPTTT = 116. Kiểm tra số lượng ICD (chính + phụ) > cấu hình checkICD thì cảnh báo MSG154817. Kiểm tra phiếu ngày giường có TG kết thúc > TG xử trí thì cảnh báo MSG154918. Kiểm tra TG ra viện trùng với BN khác trong cùng khoa - Nếu cấu hình checkTrungTGRV = 1 thì hiển thị confirm MSG1551 - Nếu cấu hình checkTrungTGRV = 2 thì chặn xử trí và cảnh báo MSG155019. Nếu cấu hình checknhapBAsankhoa = 1, BN có loại bệnh án = Bệnh án sản khoa, chưa nhập bệnh án chi tiết thì cảnh báo MSG159020. Kiểm tra BN đang điều trị theo cấu hình checkBNdangdtri = 1 thì cảnh báo MSG157422. Kiểm tra BN lần kcb gần nhất trốn viện thì cảnh báo MSG157623. Kiểm tra BN chưa có thông tin cân nặng, hệ thống cảnh báo MSG156524. Kiểm tra ngày ra viện = ngày chốt bảo hiểm theo cấu hình chotBaohiem thì cảnh báo MSG1561- chotBaohiem = DD thì không check - chotBaohiem = MM thì check ngày chốt = ngày cuối tháng - chotBaohiem = yyyy thì check ngày chốt = ngày cuối năm 25. Kiểm tra có khoa khác khoa hiện tại đang mở BA để cập nhật thì cảnh báo MSG155726. Kiểm tra BN được chuyển từ khoa khác đến khoa hiện tại để điều trị kết hợp thì không cho phép khoa hiện tại xử trí ra viện, hệ thống cảnh báo MSG155627. Kiểm tra BN đã tạo đợt điều trị mới thì không cho phép xử trí, hệ thống cảnh báo MSG155828. Kiểm tra BN đã được chuyển tới khoa khác điều trị, thì chặn không cho phép khoa hiện tại thực hiện xử trí ra viện (xử trí khác chuyển khoa), cảnh báo MSG155529. Kiểm tra mã loại KCB được đẩy cổng bảo hiểm hay không (tương tự cấu hình check ở chức năng Kết thúc khám)- Check theo cấu hình checkMaloaiKCB (thuộc mã cấu hình cha KB_KET_THUC_KHAM)- Với TH checkMaloai KCB = 1 và mã loại KCB có trong danh sách mã loại KCB cần check, hiển thị thông báo MSG648- Với TH checkMaloai KCB = 2 và mã loại KCB có trong danh sách mã loại KCB cần check, hiển thị thông báo MSG64930. Kiểm tra thay đổi xử trí -> lưu thì xóadữ liệu xử trí cũ -> Lưu dữ liệu xử trí mới | MSG1536, MSG1539, MSG1540, MSG1542, MSG1543, MSG1544, MSG1545, MSG1546, MSG1548, MSG1549, MSG1550, MSG1551, MSG1554, MSG1555, MSG1556, MSG1557, MSG1558, MSG1561, MSG1565, MSG1568, MSG1570, MSG1573, MSG1574, MSG1576, MSG1590, MSG170, MSG477, MSG648, MSG649 |
| Lưu xử trí kiểm tra đơn thuốc chưa duyệt | Kiểm tra BN điều trị ngoại trú có còn phiếu chưa duyệt hay không theo cấu hình checkDuyetDuocDTNGT+ Với TH checkDuyetDuocDTNGT = 1: kiểm tra nếu khoa không nằm trong DS khoa ở cấu hình checkKhoaKoTongHopPL và có phiếu chưa duyệt, hiển thị thông báo MSG2789- Kiểm tra BN có phiếu trả chưa tổng hợp theo cấu hình checkPhieuTraChuaTongHop+ Với TH checkPhieuTraChuaTongHop = 1: nếu BN còn phiếu trả chưa tổng hợp, hiển thị thông báo MSG2790- Kiểm tra BN có phiếu lĩnh chưa tổng hợp theo cấu hình checkPhieuLinhChuaTongHop+ Với TH checkPhieuLinhChuaTongHop= 1: nếu BN còn phiếu lĩnh chưa tổng hợp, hiển thị thông báo MSG2791- Kiểm tra BN có phiếu chưa duyệt dược theo cấu hình checkDuyetDuoc+ Với TH checkDuyetDuoc = 0: nếu BN còn phiếu chưa duyệt dược, hiển thị thông báo MSG2792- Kiểm tra BN có phiếu thuốc vật tư hao phí chưa duyệt dược theo cấu hình checkDuyetDuocHaoPhi + Với TH checkDuyetDuocHaoPhi = 0: hệ thống thực hiện check và xử lý theo cấu hình checkDuyetDuoc- Kiểm tra nếu BN có phiếu đang sửa, hiển thị thông báo MSG2793 | MSG2789, MSG2790, MSG2791, MSG2792, MSG2793 |
| Lưu xử trí kiểm tra dịch vụ chưa hoàn thành | * Kiểm tra BN có phiếu DV chưa trả kết quả, chưa hoàn thành hoặc DV trong phiếu đã trả kết quả chưa trả đủ kết quả (tương tự xư trí khám bệnh ngoại trú H005007) hoặc TG CLS nằm ngòai TG điều trị- Check theo xử trí của BN theo cấu hình checkDVXutriNTU - Check theo loại dịch vụ theo cấu hình checkDV (thuộc mã cấu hình cha KB_KET_THUC_KHAM)+ Với TH checkDV = 1 và BN có phiếu DV nằm trong DS các loại DV cần check, hiển thị thông báo MSG1589+ Với TH checkDV = 2 và BN có phiếu DV nằm trong DS các loại DV cần check, hiển thị thông báo MSG1587- Ngoài cấu hình trên, có thể thể kết hợp một hoặc nhiều điều kiện check sau để check kết quả dịch vụ:+ Check theo loại thanh toán của BN theo cấu hình checkDVLoaiTT (thuộc mã cấu hình cha KB_KET_THUC_KHAM)+ Check theo phòng thực hiện DV theo cấu hình checkDVPhongTH (thuộc mã cấu hình cha KB_KET_THUC_KHAM)+ Check theo ngày hẹn trả kết quả theo cấu hình checkDVHen (thuộc mã cấu hình cha KB_KET_THUC_KHAM)- Check DV có thời gian trả kết quả nằm ngoài vào viện - ra viện theo cấu hình xutriKTBAcheckTGCLS + TH cấu hình xutriNTUcheckTGCLS = 0, BN có phiếu DV có TG trả kết quả CLS hoặc Tg kết thúc PTTT nằm ngoài TG vào viện - ra viện thì hiển thị cảnh báo MSG1563+ TH cấu hình xutriNTUcheckTGCLS = 1, BN có phiếu DV có TG trả kết quả CLS hoặc Tg kết thúc PTTT nằm ngoài TG vào viện - ra viện thì hiển thị cảnh báo MSG1564 và chặn xử trí | MSG1563, MSG1564, MSG1587, MSG1589 |
| Lưu xử trí đồng thời tự động kết thúc khám khoa gây mê hồi sức | Kiểm tra khoa chuyển mổ xử trí kết thúc BA (xử trí khác chuyển khoa) khi BN đang chuyển mổ tại khoa gây mê hồi sức - Nếu cấu hình tudongKTkhamme = 0 thì cảnh báo MSG1566- Nếu cấu hình tudongKTkhamme = 1:+ Kiểm tra BN đã hoàn thành dịch vụ cls tại khoa khám mê theo EV003+ Kiểm tra đã duyệt dược kê tại khoa khám mê theo EV002=> Nếu BN đã hoàn thành DV và duyệt dược tại khoa khám mê thì tự động cập nhật trạng thái kết thúc dịch vụ khám mê khi khoa điều trị xử trí kết thúc BA và thông báo MSG1583 | MSG1566, MSG1583 |
| Lưu xử trí đồng thời tự động kết thúc khám chuyên khoa | Kiểm tra khoa chuyển mổ xử trí kết thúc BA khi BN chưa kết thúc khám chuyên khoa - Nếu cấu hình tudongKTkhamchuyenkhoa = 0 thì cảnh báo - Nếu cấu hình tudongKTkhamchuyenkhoa = 1:+ Kiểm tra BN đã hoàn thành dịch vụ tại khoa khám chuyên khoa theo EV003+ Kiểm tra đã duyệt dược kê tại khoa khoa khám chuyên khoa theo EV002=> Nếu BN đã hoàn thành DV và duyệt dược tại khoa khám chuyên khoa thì tự động cập nhật trạng thái kết thúc khám chuyên khoa khi khoa điều trị xử trí kết thúc BA và thông báo MSG1584 | MSG1584 |
| Xử trí = chuyển khoa | 1. Kiểm tra xử trí chuyển khoa cho BN chưa duyệt thuốc tại khoa hiện tại - Nếu cấu hình xutriCKcheckThuoc = 1 hệ thống cảnh báo MSG15472. Chuyển BN sang khoa mới thành công -> cập nhật trạng thái BN ở khoa hiện tại = kết thúc (9)- Insert thông tin tiếp nhận ở khoa mới vào các bảng kbh_khambenh sinh mã điều trị mới - Trạng thái BN ở khoa mới = chờ nhập khoa 3. Kiểm tra chuyển BN về lại khoa cũ ( Khoa A -> Khoa B -> về lại Khoa A)- Nếu cấu hình tachMadieutri = 1 thì tự động tách mã điều trị mới, trạng thái BN = chờ nhập khoa- Nếu cấu hình tachMadieutri = 0 thì sử dụng lại mã điều trị tại khoa cũ, trạng thái BN = đang điều trị4. Kiểm tra giữ thông tin BA chi tiết khi chuyển khoa nếu cấu hình chuyenkhoa_giuBAChung = 1 (áp dụng với BNxử trí: chuyển khoa + uncheck chuyển điều trị nội trú )5. BN điều trị ngoại trú -> xử trí : Chuyển khoa + checked chuyển điều trị nội trú:- Xóa bệnh án điều trị ngoại trú trước đó (DELETE FROM ' | i_sch | '.BAN_HOSOBENHAN WHERE HOSOBENHANID = (SELECT HOSOBENHAN_CHA_ID FROM ' | i_sch | '.BAN_HOSOBENHAN WHERE HOSOBENHANID = :HOSOBENHANID)- Đánh dấu bản ghi hiện tại là điều trị nội trú: update bảng kbh_khambenh set ISCHUYENDTNTSANGNOITRU = 1- Cập nhật loại tiếp nhận = điều trị nội trú (KBH_TIEPNHAN set loaitiepnhanid = 0)- Xóa BN ở khoa cũ, hiện BN ở DS chờ nhập khoa tại khoa mới | MSG1547 |
| CD chính | 1. Nếu nhập chẩn đoán vào khoa trùng với chẩn đoán vào khoa kèm theo, hệ thống cảnh báo MSG2672. Kiểm tra danh mục khoa có check show ICD YHCT hay không:- Nếu khoa hoặc phòng đăng nhập có checked show ICD YHCT (trong danh mục quản lý khoa)+ Hiện trường nhập CĐ YHCT+ Khi nhập ICD/ tên bệnh ICD10 vào ô CD vào khoa => DS ICD gợi ý sẽ hiển thị các cột: ICD, tên bệnh, ICD YHCT, Tên bệnh YHCT=> chọn 1 ICD thì tự động hiển thị lên ICD- tên bệnh YHCT tương ứng vào ô nhập CD YHCT và ngược lại tương tự khi nhập ICD YHCT - Nếu khoa hoặc phòng đăng nhập không checked show ICD YHCT + DS ICD gợi ý hiển thị các cột ICD 10, Tên bệnh theo ICD10+ Ẩn trưởng nhập CĐ YHCT3. Kiểm tra cấu hình tenbenhYHCT ( 7.Listconfig) | MSG267 |
| CD Kèm theo | 1. Nếu nhập chẩn đoán vào khoa KT trùng với chẩn đoán vào khoa chính, hệ thống cảnh báo khi nhập chẩn đoán vào khoa KT MSG2682. Nếu nhập chẩn đoán KT trùng với 1 trong các chẩn đoán kèm theo đã nhập, hệ thống cảnh báo MSG2693. Kiểm tra danh mục khoa hoặc phòng đăng nhập có check show ICD YHCT hay không:- Nếu khoa hoặc phòng đăng nhập có checked show ICD YHCT (trong danh mục quản lý khoa):+ Hiển thị trường nhập CĐ YHCT KT + Khi nhập ICD/ tên bệnh ICD YHCT vào ô CD YHCT KT => DS ICD gợi ý sẽ hiển thị các cột: ICD 10 , tên bệnh , ICD YHCT, Tên bệnh YHCT=> chọn 1 ICD thì tự động hiển thị lên ICD- tên bệnh ICD10 tương ứng vào ô nhập CD vào khoa KT và ngược lại- Nếu khoa hoặc phòng đăng nhập không checked show ICD YHCT + Ẩn trường nhập CĐ YHCT KT + DS ICD gợi ý hiển thị các cột ICD 10, Tên bệnh theo ICD104. Kiểm tra cấu hình tenbenhYHCT ( 7.Listconfig)5. Nếu cấu hình tonghopMaBenhrv = 1 thì CD kèm theo sẽ tự động lấy thêm thông tin chẩn đoán chính + CD kèm theo từ tất cả các phiếu điều trị (nếu có) của BN trong lần điều trị , hiển thị không trùng lặp các bệnh kèm theo và ko trùng lặp với CD chính | MSG268, MSG269 |
Kiểm tra trước khi lưu/thực hiện
| Thao tác | Điều kiện kiểm tra | MSG |
|---|---|---|
| Lưu xử trí | 1. Kiểm tra nếu bỏ trống các trường thông tin bắt buộc sau thì cảnh báo MSG477- Bệnh chính- Bệnh chính YHCT- Kết quả điều trị- Xử trí- Lãnh đạo khoa (Bắt buộc khi xử trí khác chuyển khoa)- Lãnh đạo viện (Bắt buộc khi xử trí khác chuyển khoa)- Bác sĩ - Ra khoa lúc- Ra viện lúc (Bắt buộc khi xử trí = khác chuyển khoa)- Tới khoa (bắt buộc khi xử trí = chuyển khoa)2. Nhập ngày ra khoa <= ngày vào khoa hệ thống cảnh báo MSG15703. Nhập thời gian về/ ngày ra viện <= ngày vào viện/ vào khoa khoa hệ thống cảnh báo MSG15684. Nhập thời gian về/ ngày ra viện < ngày ra khoa hệ thống cảnh báo MSG15735. Kiểm tra validate các xử trí chi tiết theo mô tả ở các màn hình tương ứng: chuyển viện, hẹn khám, tử vong, ra viện6. Kiểm tra phiếu chỉ định chưa nhập chẩn đoán:- TH cấu hình ktraPCDthieuICD = 0 thì không cảnh báo - TH cấu hình ktraPCDthieuICD = 1 thì xác nhận MSG1536 (Đồng ý: tiếp tục lưu xử trí, Hủy: không lưu xử trí")- TH cấu hình ktraPCDthieuICD = 2 thì cảnh báo MSG1554 và chặn lưu xử trí7. Kết thúc BA thành công hệ thống thông báo MSG170 8. Kiểm tra BN có thời gian Ra viện - TG vào viện < 8h, nếu cấu hình namvienduoi8h = 1 thì cảnh báo MSG15399. Kiểm tra cấu hình soGioxutriRV > 0, xử trí khác chuyển khoa nếu nhập Ngày ra viện < (TG hiện tại - soGioxutriRV) hoặc Ngày ra viện > TG hiện tại + soGioxutriRV) thì cảnh báo MSG154010. Kiểm tra cấu hình checkPTTTsauTGRV = 1, BN còn PTTT có TG hoàn thành > Ngày ra viện thì cảnh báo MSG154211. Kiểm tra BN chưa nhập tóm tắt bệnh án khi xử trí khác chuyển khoa, cấu hình checkTomtatBA =1 thì cảnh báo MSG1543 và chặn xử trí 12. Kiểm tra chưa có mã TTDV trong danh muc tài khoản cổng BHXH thì cảnh báo MSG154413. Kiểm tra BN có DV CLS/PTTT thời gian kết quả nằm ngoài khoảng (TG vào viện- TG ra viện), hệ thống cảnh báo MSG1545 với các xử trí thuộc cấu hình checkCLSsauTGRV14. Kiểm tra BN có DV CLS/PTTT thời gian kết quả < ngày y lệnh, hệ thống cảnh báo MSG1546 với các xử trí thuộc cấu hình checkngayYlenh_KQCLS15. Kiểm tra xử trí kết thúc BA cho BN có DV PTTT có thời gian thực hiện > TG ra viện hệ thống cảnh báo MSG1542 nếu cấu hình checkTGthuchienPTTT = 116. Kiểm tra số lượng ICD (chính + phụ) > cấu hình checkICD thì cảnh báo MSG154817. Kiểm tra phiếu ngày giường có TG kết thúc > TG xử trí thì cảnh báo MSG154918. Kiểm tra TG ra viện trùng với BN khác trong cùng khoa - Nếu cấu hình checkTrungTGRV = 1 thì hiển thị confirm MSG1551 - Nếu cấu hình checkTrungTGRV = 2 thì chặn xử trí và cảnh báo MSG155019. Nếu cấu hình checknhapBAsankhoa = 1, BN có loại bệnh án = Bệnh án sản khoa, chưa nhập bệnh án chi tiết thì cảnh báo MSG159020. Kiểm tra BN đang điều trị theo cấu hình checkBNdangdtri = 1 thì cảnh báo MSG157422. Kiểm tra BN lần kcb gần nhất trốn viện thì cảnh báo MSG157623. Kiểm tra BN chưa có thông tin cân nặng, hệ thống cảnh báo MSG156524. Kiểm tra ngày ra viện = ngày chốt bảo hiểm theo cấu hình chotBaohiem thì cảnh báo MSG1561- chotBaohiem = DD thì không check - chotBaohiem = MM thì check ngày chốt = ngày cuối tháng - chotBaohiem = yyyy thì check ngày chốt = ngày cuối năm 25. Kiểm tra có khoa khác khoa hiện tại đang mở BA để cập nhật thì cảnh báo MSG155726. Kiểm tra BN được chuyển từ khoa khác đến khoa hiện tại để điều trị kết hợp thì không cho phép khoa hiện tại xử trí ra viện, hệ thống cảnh báo MSG155627. Kiểm tra BN đã tạo đợt điều trị mới thì không cho phép xử trí, hệ thống cảnh báo MSG155828. Kiểm tra BN đã được chuyển tới khoa khác điều trị, thì chặn không cho phép khoa hiện tại thực hiện xử trí ra viện (xử trí khác chuyển khoa), cảnh báo MSG155529. Kiểm tra mã loại KCB được đẩy cổng bảo hiểm hay không (tương tự cấu hình check ở chức năng Kết thúc khám)- Check theo cấu hình checkMaloaiKCB (thuộc mã cấu hình cha KB_KET_THUC_KHAM)- Với TH checkMaloai KCB = 1 và mã loại KCB có trong danh sách mã loại KCB cần check, hiển thị thông báo MSG648- Với TH checkMaloai KCB = 2 và mã loại KCB có trong danh sách mã loại KCB cần check, hiển thị thông báo MSG64930. Kiểm tra thay đổi xử trí -> lưu thì xóadữ liệu xử trí cũ -> Lưu dữ liệu xử trí mới | MSG1536, MSG15399, MSG154010, MSG1542, MSG154211, MSG1543, MSG154413, MSG1545, MSG1546, MSG154817, MSG154918, MSG155019, MSG1551, MSG1554, MSG155529, MSG155627, MSG155726, MSG155828, MSG1561, MSG156524, MSG15684, MSG15703, MSG15735, MSG157422, MSG157623, MSG159020, MSG170, MSG477, MSG648, MSG64930 |
| Lưu xử trí kiểm tra đơn thuốc chưa duyệt | Kiểm tra BN điều trị ngoại trú có còn phiếu chưa duyệt hay không theo cấu hình checkDuyetDuocDTNGT+ Với TH checkDuyetDuocDTNGT = 1: kiểm tra nếu khoa không nằm trong DS khoa ở cấu hình checkKhoaKoTongHopPL và có phiếu chưa duyệt, hiển thị thông báo MSG2789- Kiểm tra BN có phiếu trả chưa tổng hợp theo cấu hình checkPhieuTraChuaTongHop+ Với TH checkPhieuTraChuaTongHop = 1: nếu BN còn phiếu trả chưa tổng hợp, hiển thị thông báo MSG2790- Kiểm tra BN có phiếu lĩnh chưa tổng hợp theo cấu hình checkPhieuLinhChuaTongHop+ Với TH checkPhieuLinhChuaTongHop= 1: nếu BN còn phiếu lĩnh chưa tổng hợp, hiển thị thông báo MSG2791- Kiểm tra BN có phiếu chưa duyệt dược theo cấu hình checkDuyetDuoc+ Với TH checkDuyetDuoc = 0: nếu BN còn phiếu chưa duyệt dược, hiển thị thông báo MSG2792- Kiểm tra BN có phiếu thuốc vật tư hao phí chưa duyệt dược theo cấu hình checkDuyetDuocHaoPhi + Với TH checkDuyetDuocHaoPhi = 0: hệ thống thực hiện check và xử lý theo cấu hình checkDuyetDuoc- Kiểm tra nếu BN có phiếu đang sửa, hiển thị thông báo MSG2793 | MSG2789, MSG2790, MSG2791, MSG2792, MSG2793 |
| Lưu xử trí kiểm tra dịch vụ chưa hoàn thành | * Kiểm tra BN có phiếu DV chưa trả kết quả, chưa hoàn thành hoặc DV trong phiếu đã trả kết quả chưa trả đủ kết quả (tương tự xư trí khám bệnh ngoại trú H005007) hoặc TG CLS nằm ngòai TG điều trị- Check theo xử trí của BN theo cấu hình checkDVXutriNTU - Check theo loại dịch vụ theo cấu hình checkDV (thuộc mã cấu hình cha KB_KET_THUC_KHAM)+ Với TH checkDV = 1 và BN có phiếu DV nằm trong DS các loại DV cần check, hiển thị thông báo MSG1589+ Với TH checkDV = 2 và BN có phiếu DV nằm trong DS các loại DV cần check, hiển thị thông báo MSG1587- Ngoài cấu hình trên, có thể thể kết hợp một hoặc nhiều điều kiện check sau để check kết quả dịch vụ:+ Check theo loại thanh toán của BN theo cấu hình checkDVLoaiTT (thuộc mã cấu hình cha KB_KET_THUC_KHAM)+ Check theo phòng thực hiện DV theo cấu hình checkDVPhongTH (thuộc mã cấu hình cha KB_KET_THUC_KHAM)+ Check theo ngày hẹn trả kết quả theo cấu hình checkDVHen (thuộc mã cấu hình cha KB_KET_THUC_KHAM)- Check DV có thời gian trả kết quả nằm ngoài vào viện - ra viện theo cấu hình xutriKTBAcheckTGCLS + TH cấu hình xutriNTUcheckTGCLS = 0, BN có phiếu DV có TG trả kết quả CLS hoặc Tg kết thúc PTTT nằm ngoài TG vào viện - ra viện thì hiển thị cảnh báo MSG1563+ TH cấu hình xutriNTUcheckTGCLS = 1, BN có phiếu DV có TG trả kết quả CLS hoặc Tg kết thúc PTTT nằm ngoài TG vào viện - ra viện thì hiển thị cảnh báo MSG1564 và chặn xử trí | MSG1563, MSG1564, MSG1587, MSG1589 |
| Lưu xử trí đồng thời tự động kết thúc khám khoa gây mê hồi sức | Kiểm tra khoa chuyển mổ xử trí kết thúc BA (xử trí khác chuyển khoa) khi BN đang chuyển mổ tại khoa gây mê hồi sức - Nếu cấu hình tudongKTkhamme = 0 thì cảnh báo MSG1566- Nếu cấu hình tudongKTkhamme = 1:+ Kiểm tra BN đã hoàn thành dịch vụ cls tại khoa khám mê theo EV003+ Kiểm tra đã duyệt dược kê tại khoa khám mê theo EV002=> Nếu BN đã hoàn thành DV và duyệt dược tại khoa khám mê thì tự động cập nhật trạng thái kết thúc dịch vụ khám mê khi khoa điều trị xử trí kết thúc BA và thông báo MSG1583 | MSG1566, MSG1583 |
| Lưu xử trí đồng thời tự động kết thúc khám chuyên khoa | Kiểm tra khoa chuyển mổ xử trí kết thúc BA khi BN chưa kết thúc khám chuyên khoa - Nếu cấu hình tudongKTkhamchuyenkhoa = 0 thì cảnh báo - Nếu cấu hình tudongKTkhamchuyenkhoa = 1:+ Kiểm tra BN đã hoàn thành dịch vụ tại khoa khám chuyên khoa theo EV003+ Kiểm tra đã duyệt dược kê tại khoa khoa khám chuyên khoa theo EV002=> Nếu BN đã hoàn thành DV và duyệt dược tại khoa khám chuyên khoa thì tự động cập nhật trạng thái kết thúc khám chuyên khoa khi khoa điều trị xử trí kết thúc BA và thông báo MSG1584 | MSG1584 |
| Xử trí = chuyển khoa | 1. Kiểm tra xử trí chuyển khoa cho BN chưa duyệt thuốc tại khoa hiện tại - Nếu cấu hình xutriCKcheckThuoc = 1 hệ thống cảnh báo MSG15472. Chuyển BN sang khoa mới thành công -> cập nhật trạng thái BN ở khoa hiện tại = kết thúc (9)- Insert thông tin tiếp nhận ở khoa mới vào các bảng kbh_khambenh sinh mã điều trị mới - Trạng thái BN ở khoa mới = chờ nhập khoa 3. Kiểm tra chuyển BN về lại khoa cũ ( Khoa A -> Khoa B -> về lại Khoa A)- Nếu cấu hình tachMadieutri = 1 thì tự động tách mã điều trị mới, trạng thái BN = chờ nhập khoa- Nếu cấu hình tachMadieutri = 0 thì sử dụng lại mã điều trị tại khoa cũ, trạng thái BN = đang điều trị4. Kiểm tra giữ thông tin BA chi tiết khi chuyển khoa nếu cấu hình chuyenkhoa_giuBAChung = 1 (áp dụng với BNxử trí: chuyển khoa + uncheck chuyển điều trị nội trú )5. BN điều trị ngoại trú -> xử trí : Chuyển khoa + checked chuyển điều trị nội trú:- Xóa bệnh án điều trị ngoại trú trước đó (DELETE FROM ' | i_sch | '.BAN_HOSOBENHAN WHERE HOSOBENHANID = (SELECT HOSOBENHAN_CHA_ID FROM ' | i_sch | '.BAN_HOSOBENHAN WHERE HOSOBENHANID = :HOSOBENHANID)- Đánh dấu bản ghi hiện tại là điều trị nội trú: update bảng kbh_khambenh set ISCHUYENDTNTSANGNOITRU = 1- Cập nhật loại tiếp nhận = điều trị nội trú (KBH_TIEPNHAN set loaitiepnhanid = 0)- Xóa BN ở khoa cũ, hiện BN ở DS chờ nhập khoa tại khoa mới | MSG15472 |
| CD chính | 1. Nếu nhập chẩn đoán vào khoa trùng với chẩn đoán vào khoa kèm theo, hệ thống cảnh báo MSG2672. Kiểm tra danh mục khoa có check show ICD YHCT hay không:- Nếu khoa hoặc phòng đăng nhập có checked show ICD YHCT (trong danh mục quản lý khoa)+ Hiện trường nhập CĐ YHCT+ Khi nhập ICD/ tên bệnh ICD10 vào ô CD vào khoa => DS ICD gợi ý sẽ hiển thị các cột: ICD, tên bệnh, ICD YHCT, Tên bệnh YHCT=> chọn 1 ICD thì tự động hiển thị lên ICD- tên bệnh YHCT tương ứng vào ô nhập CD YHCT và ngược lại tương tự khi nhập ICD YHCT - Nếu khoa hoặc phòng đăng nhập không checked show ICD YHCT + DS ICD gợi ý hiển thị các cột ICD 10, Tên bệnh theo ICD10+ Ẩn trưởng nhập CĐ YHCT3. Kiểm tra cấu hình tenbenhYHCT ( 7.Listconfig) | MSG2672 |
| CD Kèm theo | 1. Nếu nhập chẩn đoán vào khoa KT trùng với chẩn đoán vào khoa chính, hệ thống cảnh báo khi nhập chẩn đoán vào khoa KT MSG2682. Nếu nhập chẩn đoán KT trùng với 1 trong các chẩn đoán kèm theo đã nhập, hệ thống cảnh báo MSG2693. Kiểm tra danh mục khoa hoặc phòng đăng nhập có check show ICD YHCT hay không:- Nếu khoa hoặc phòng đăng nhập có checked show ICD YHCT (trong danh mục quản lý khoa):+ Hiển thị trường nhập CĐ YHCT KT + Khi nhập ICD/ tên bệnh ICD YHCT vào ô CD YHCT KT => DS ICD gợi ý sẽ hiển thị các cột: ICD 10 , tên bệnh , ICD YHCT, Tên bệnh YHCT=> chọn 1 ICD thì tự động hiển thị lên ICD- tên bệnh ICD10 tương ứng vào ô nhập CD vào khoa KT và ngược lại- Nếu khoa hoặc phòng đăng nhập không checked show ICD YHCT + Ẩn trường nhập CĐ YHCT KT + DS ICD gợi ý hiển thị các cột ICD 10, Tên bệnh theo ICD104. Kiểm tra cấu hình tenbenhYHCT ( 7.Listconfig)5. Nếu cấu hình tonghopMaBenhrv = 1 thì CD kèm theo sẽ tự động lấy thêm thông tin chẩn đoán chính + CD kèm theo từ tất cả các phiếu điều trị (nếu có) của BN trong lần điều trị , hiển thị không trùng lặp các bệnh kèm theo và ko trùng lặp với CD chính | MSG2682, MSG2693 |
Tham số cấu hình liên quan (47)
Các giá trị dưới đây do quản trị viên thiết lập; người dùng cuối cần biết vì chúng có thể làm thay đổi nút, trường bắt buộc và cách hệ thống kiểm tra.
| Nhóm | Mã tham số | Mặc định | Ảnh hưởng nghiệp vụ | Tên cấu hình liên quan |
|---|---|---|---|---|
| XUTRI_DIEUTRI | 0 | Khi xử trí nội trú/ điều trị ngoại trú, nếu bật cấu hình này thì thông tin chẩn đoán ra viện gồm:- Bệnh phụ sẽ tự động lấy thông tin chẩn đoán từ phiếu điều trị nếu có:0: tắt1: bật | Func L2 NTU01H002_CAPNHATBENHNHAN | |
| XUTRI_DIEUTRI | Mặc định lấy BS đăng nhập vào trường Bác sĩ ký giấy ra viện (với điều kiện TK đăng nhập phải là loại nhân viên = bác sĩ)1: Bật | |||
| XUTRI_DIEUTRI | 0 | Hiện thông tin ra viện khi xử trí điều trị0: Tắt, mặc định chỉ hiện thông tin ra viện đối với xử trí = ra viện<>0 : Hiện khi chọn xử trí bỏ về | ||
| XUTRI_DIEUTRI | 1 | Kiểm tra phiếu chỉ định thiếu ICD 0: Tắt1: Cảnh báo khi xử trí2: Chặn không cho lưu xử trí | ||
| XUTRI_DIEUTRI | 0 | Tự động kết thúc Khám chuyên khoa khi xử trí kết thúc BA (xử trí khác chuyển khoa) với điều kiện đã hoàn thành dv và duyệt thuốc 0: cảnh báo và chặn xử trí1: tự động kết thúc KCK | Nội trúFunc= NTU01H002_KTKCKKHTMBP | |
| XUTRI_DIEUTRI | 0 | Cho phép khoa chuyển mổ kết thúc BA khi khoa GMHS chưa kết thúc mổ nhưng trạng thái DV đã hoàn thành và đã duyệt dược 0: cảnh báo1: tự động kết thúc khám mê | Nội trúFunc= NTU01H002_KTGMHS | |
| XUTRI_DIEUTRI | Danh sách các khoa không thực hiện tổng hợp phiếu lĩnh với bệnh nhân điều trị ngoại trú, bệnh nhân của các mã khoa có trong danh sách này lĩnh thuốc như bệnh nhân ngoại trú. Giá trị của tham số có thể là: 'KUB','RHM'Nhập mã khoa phòng không tổng hợp phiếu lĩnh cách nhau bởi dấu , | Nội trúFunc= ntu01h001_check_thuoc_ktdtCác cấu hình liên quan : HIS_KTBA_KHONG_TONGHOP_PHIEULINHHIS_KHOA_KHONG_TONGHOP_PHIEULINHPHARMA_CHECK_TONGHOP_PHIEUTRAPHARMA_CHECK_PHIEULINH_BNRAVIENHIS_KTBA_BOCHECK_HAOPHI | ||
| XUTRI_DIEUTRI | 0 | Nếu bật cấu hình này thì tại màn xử trí nội trú, khi xử trí có thời gian nằm viện dưới 8 tiếng sẽ cảnh báo0: tắt1: bật | ||
| XUTRI_DIEUTRI | Cấu hình giới hạn số giờ xử trí điều trị - Nhập số giờ cần cảnh báo khi TG xử trí vượt quá TG cho phépVD: Cho phép xử trí TG ra viện trước hoặc sau TG hiện tại trong vòng 8h thì điền cấu hình = 8 | |||
| XUTRI_DIEUTRI | 1 | Cấu hình khi chuyển khoa BN về lại khoa cũ thì sinh mã điều trị mới 1: Tách mã điều trị mới so với mã ban đầu ở khoa cũ, trạng thái = chờ nhập khoa0: Dùng mã điều trị cũ của khoa ban đầu, trạng thái = đang điều trị | ||
| XUTRI_DIEUTRI | Xử trí = chuyển khoa thì giữ nguyên thông tin BA chi tiết ở khoa cũ khi sang khoa mới1: Áp dụng | |||
| XUTRI_DIEUTRI | 1 | Chặn không cho ra viện/đóng bệnh án vs đơn không tổng hợp phiếu lĩnh điều trị ngoại trú0: Không chặn1: Chặn | ||
| XUTRI_DIEUTRI | Danh sách các khoa không thực hiện tổng hợp phiếu lĩnh với bệnh nhân điều trị ngoại trú, bệnh nhân của các mã khoa có trong danh sách này lĩnh thuốc như bệnh nhân ngoại trú. Giá trị của tham số có thể là: 'KUB','RHM' | |||
| XUTRI_DIEUTRI | 1 | Không cho kết thúc bệnh án khi bệnh nhân còn phiếu trả chưa tổng hợp0: Không check1: Check | ||
| XUTRI_DIEUTRI | 1 | Cấu hình thiết lập chặn ra viện khi chưa tổng hợp phiếu lĩnh0: Không chặn1: Chặn | ||
| XUTRI_DIEUTRI | 1 | Cấu hình chỉnh chức năng chưa duyệt dược vẫn cho đóng bệnh án.0: Không cho phép1: Cho phép | ||
| XUTRI_DIEUTRI | Cho phép đóng bệnh án khi vật tư hao phí chưa được duyệt0: Không cho phép1: Cho phép | |||
| XUTRI_DIEUTRI | Check thuốc chưa duyệt khi xử trí chuyển khoa0: Không check 1: Chặn | |||
| XUTRI_DIEUTRI | 0 | Cấu hình danh sách xử trí cần check khi có dịch vụ chưa hoàn thành0: Check với tất cả xử trí<> 0: nhập ID các xử trí thực hiện check, các xử trí cách nhau bởi dấu , ID các loại xử trí: - 1: Ra viện- 2: Xin về- 3: Bỏ về- 4: Đưa về- 5: Chuyển khoa- 6: Chuyển viện- 7: Tử vong- 8: Hẹn khám- 9: Kết thúc đợt điều trị ngoại trú- 11: Tiên lượng tử vong | ||
| XUTRI_DIEUTRI | 0 | Tham số chặn không cho phép ra viện khi thời gian trả kết quả của chỉ định CLS nằm ngoài khoảng thời gian vào – ra viện.0: Cảnh báo1: Chặn | Nội trúFunc= NTU01H002_KTGMHS | |
| XUTRI_DIEUTRI | 0 | Nếu bật cấu hình này thì khi xử trí nội trú, nếu tồn tại phiếu PTTT có thời gian thực hiện sau thời gian xử trí thì sẽ cảnh báo0: tắt1: bật | ||
| XUTRI_DIEUTRI | 0 | Chặn xử trí khác chuyển khoa khi chưa nhập tóm tắt BA0: tắt1: chặn | ||
| XUTRI_DIEUTRI | Cấu hình các xử trí có check ngày KQ CLS, sau TG ra viện hoặc trước thời gian vào viện= 0: check tất cả xử trí<> 0: nhập mã xử trí cần check cách nhau bởi dấu ,1: Ra viện2: Xin về3: Bỏ về4: Đưa về5: Chuyển khoa6: Chuyển viện7: Tử vong8: Hẹn khám9: Kết thúc đợt điều trị ngoại trú11: Tiên lượng tử vong | |||
| XUTRI_DIEUTRI | Cấu hình các xử trí có check ngày KQ CLS trước ngày Y lệnh = 0 check tất cả xử trí<> 0 Nhập mã xử trí cách nhau bởi dấu ,1: Ra viện2: Xin về3: Bỏ về4: Đưa về5: Chuyển khoa6: Chuyển viện7: Tử vong8: Hẹn khám9: Kết thúc đợt điều trị ngoại trú11: Tiên lượng tử vong | |||
| XUTRI_DIEUTRI | Không check ngày KQ phôi thai khi xử trí1: Không check | |||
| XUTRI_DIEUTRI | Nếu bật cấu hình này thì khi xử trí nội trú, nếu tồn tại phiếu PTTT có thời gian thực hiện sau thời gian xử trí thì sẽ cảnh báo0: tắt1: bật | |||
| XUTRI_DIEUTRI | Thiết lập lấy ngày kết quả XML30: TG hoàn thành phiếu1: TG thực hiện CLS với phiếu CLS2: Theo TG thực hiện PTTT nếu có cập nhật PTTT3: Theo TG thực hiện PTTT nếu có cập nhật PTTT, nếu không theo TG thực hiện CLS4: Theo TG thực hiện PTTT nếu có cập nhật PTTT, nếu không theo TG kết quả CLS5: Như 3 nhưng theo loại phiếu6: Như 4 nhưng theo loại phiếu7: Lấy theo ngày KQ trên form | |||
| XUTRI_DIEUTRI | 0 | Cảnh báo hoặc chặn các bệnh nhân trong cùng 1 khoa xử trí cho ra viện tại cùng 1 thời gian0: không check1. Chặn2. Thông báo | ||
| XUTRI_DIEUTRI | Khi xử trí hoặc khi kết thúc bệnh án thì lưu thông tin Tổng số tiền BHYT chi trả; Tổng số tiền BN đồng chi trả1: Sử dụng | |||
| XUTRI_DIEUTRI | Cấu hình không bắt buộc nhập thông tin tử vong1: Áp dụng thì không show thông tin tử vong khi chọn xử trí = tử vong | |||
| XUTRI_DIEUTRI | Thay đổi nội dung xử trí "Bỏ về" thành "Trốn viện"1: áp dụng | |||
| XUTRI_DIEUTRI | Cảnh báo/cấm cho ra viện khi chưa nhập thông tin bệnh án sản khoa.0. không cảnh báo1. có cảnh báo | |||
| XUTRI_KHAMBENH | Cấu hình chặn xử trí nếu kết quả điều trị không đúng với xử trí khám bệnh được map trong danh mục0: Không chặn1: Chặn | |||
| XUTRI_DIEUTRI | Khi bật cấu hình này thì sẽ tính lại số ngày giường của bệnh nhân sau khi xử trí nội trú0: tắt1: update ngày kết thúc giường = ngày ra viện, tính số lượng ngày giường = TG kết thúc - TG chỉ định giường | Func L2: NTU_TINHNGAYGIUONG_913 | ||
| KB_YC_MO_BA | Cấu hình check BN đã khóa dữ liệu, không cho mở lại BA0: Không check1: Check | func L2: ngt_check_khoa | ||
| XUTRI_KHAMBENH | Cấu hình kết quả điều trị nặng hơn hoặc không thay đổi với xử trí Chuyển viện0: Không kiểm tra1: Kiểm tra | |||
| XUTRI_DIEUTRI | Chặn xử trí với bệnh nhân đang điều trị nội trú tại khoa khác0 Không chặn1 Chặn | func L2: NTU01H002_ISDDTNTU | ||
| XUTRI_DIEUTRI | 0 | Tại màn xử trí nội trú, đối với BN Ngoại trú vào nhập viện, khi tính số ngày điều trị nội trú tính theo ngày:0: Ngày khám bệnh1: Ngày nhập khoa nội trú | ||
| XUTRI_DIEUTRI | 1 | "Áp dụng Công thức tính: Số ngày điều trị = Ngày ra - ngày vào + 10: không áp dụng1: Áp dụng với tất cả kết quả và xử trí""2;mã kết quả điều trị cách nhau bởi dấu phẩy ",";mã xử trí cách nhau bởi dấu "," : Sẽ áp dụng công thức trên cho các kết quả điều trị hoặc xử trí theo cấu hìnhVD: 2;4,5;6,7 => sẽ áp dụng công thức trên với Kết quả điều trị = (không thay đổi hoặc nặng hơn) hoặc xử trí = (Chuyển viện hoặc tử vong)" | ||
| XUTRI_DIEUTRI | "Tính số ngày điều trị theo giờ: (Ngày giờ ra - ngày giờ vào nội trú )< x giờ thì tính y ngày: Nhập: x,y (x là số giờ cần xét, y là số ngày được tính khi thời gian điều trị < x giờ)VD: nhập 8,1 thì (ngày giờ ra - ngày giờ vào nội trú ) < 8h thì tính = 1 ngày" | |||
| XUTRI_DIEUTRI | Loại bệnh án ĐTNGT = mãn tính thì mặc định số ngày điều trị = 11: Áp dụng | |||
| QD3176 | Cấu hình áp dụng thay đổi theo QĐ 3176/QĐ-BYT0: Không sử dụng1: Sử dụng | |||
| XUTRI_DIEUTRI | 0 | Cấu hình hiển thị tên bệnh YHCT 0: ICDYHCT-Tên bệnh YHCT 1: ICDYHCT-Tên bệnh YHCT [Tên bệnh ICD10] | ||
| KB_KET_THUC_KHAM | 0 | Cấu hình kiểm tra phiếu DV đã có kết quả, đã hoàn thành hay chưa hoặc DV trong phiếu đã trả kết quả đã trả đủ kết quả hay chưa (các loại DV: 1- XN, 2- CDHA, 5-PTTT)0: Không check1: Cảnh báo, [nhập ID các loại DV cần check, các loại DV cách nhau bởi dấu ;]2: Chặn, [nhập ID các loại DV cần check, các loại DV cách nhau bởi dấu ;] | ||
| 0 | Cấu hình phòng không check kết quả DV0: check với tất cả các phòng<> 0: nhập mã phòng không thực hiện check, các xử trí cách nhau bởi dấu | |||
| 0 | Cấu hình check loại KCB không được cổng bảo hiểm chấp nhận khi đẩy cổng0: Không check1: Check và cảnh báo, nhập mã loại KCB cần check2: Check và chặn, nhập mã loại KCB cần check | |||
| Cấu hình check tổng số ICD trong 1 lần điều trị (cho phép chỉnh sửa luôn) |
MSG thông báo liên quan (63)
Thông tin tử vong
Ghi nhận, xem và cập nhật thông tin tử vong trong phạm vi quyền được cấp.
Thực hiện nhanh
- Mở Thông tin tử vong; chọn phiếu đã có hoặc tạo mới.
- Nhập thời gian, địa điểm, nguyên nhân và các thông tin liên quan theo biểu mẫu.
- Kiểm tra trường bắt buộc và lưu.
- Mở lại để cập nhật/in khi được phép; đối chiếu với xử trí điều trị.
Lưu ý
- Nút và trường nhập có thể ẩn, khóa hoặc bắt buộc tùy quyền người dùng, trạng thái hồ sơ và cấu hình tại cơ sở y tế.
- Không đóng màn hình khi hệ thống đang xử lý; luôn đọc MSG kết quả trước khi chuyển sang thao tác khác.
Mục đích và phạm vi chi tiết
Chức năng cho phép bác sĩ, điều dưỡng, nhân viên bệnh viện tạo Thông tin tử vong cho bệnh nhân. Chức năng bao gồm các tính năng:- Lưu thông tin tử vong- Lưu và ký số- Lưu và in- Xem và ký số- In giấy báo tử- Gửi giấy lên cổng BHXH- Xóa thông tin tử vong- Tạo Biên bản kiểm điểm tử vong. Bao gồm:+ Lưu biên bản kiểm điểm tử vong+ Xóa biên bản kiểm điểm tử vong+ Lưu và Ký số biên bản kiểm điểm tử vong+ Lưu và in biên bản kiểm điểm tử vong+ In trích biên bản kiểm điểm tử vong+ In Biên bản kiểm thảo tử vong
Vị trí được mô tả trên hệ thống: Ngoại trú/Quản lý điều trị ngoại trú/Điều trị ngoại trú/Chọn bệnh nhân/Khác/Thông tin tử vong
Thành phần và trường thông tin
| Trường/thành phần | Kiểu nhập/hiển thị | Mặc định | Định dạng | Cách dùng | Lưu ý |
|---|---|---|---|---|---|
| Hình 1: Thông tin tử vong | |||||
| Thông tin tử vong | Label | Tên của chức năng | |||
| Lưu | Button | Người dùng chọn; Hệ thống Lưu Thông tin tử vong | |||
| Lưu & ký | Button | Người dùng chọn; Hệ thống Lưu Thông tin tử vong và hiển thị cửa sổ chức năng ký số | Chưa xử lý | ||
| Lưu và in | Button | Người dùng chọn; Lưu thông tin tử vong sau đó chuyển sang màn hình in giấy báo tử | |||
| Gửi giấy | Button | khóa | Người dùng chọn; Gửi giấy báo tử sang hệ thống EHC | Chưa xử lý | |
| Ký số | Button | khóa | Nếu người dùng chưa ký số, khóa button- Nếu người dùng đã ký số, cho phép nhập button. Khi đó người dùng chọn để xem lại file đã ký số | Chưa xử lý | |
| In giấy | Button | Người dùng chọn; Hệ thống chuyển sang màn hình In Giấy báo tử | |||
| Xóa | Button | Người dùng chọn; Hệ thống xóa các thông tin tử vong của BN | |||
| Kính gửi | Text area | Người dùng chọn để nhập thông tin | |||
| Thời điểm tử vong | ô chọn ngày | dd/mm/yy hh:mm | Mặc định bỏ trống, người dùng chọn vào biểu tượng 🗓️ để thay đổi thời gian | ||
| Thời gian | danh sách chọn | Người dùng chọn; Hiển thị dropdown list Thời gian tử vong để chọn bao gồm:- Chọn- Trong 24h- Trong 48h- Trong 72h- Khác- Ngoại việnThiết lập thời gian tử vong mặc định theo cấu hình macdinhTGTuvong | |||
| Được CBYT chăm sóc khi tử vong | Check box | uncheck | Người dùng chọn hoặc nhấn phím cách để checked/uncheck | ||
| Đã khám/ điều trị tại CSYT trong 30 ngày | Check box | uncheck | Người dùng chọn hoặc nhấn phím cách để checked/uncheck | ||
| Có khám nghiệm | Check box | uncheck | Người dùng chọn hoặc nhấn phím cách để checked/uncheck | ||
| Nguyên nhân tử vong | danh sách chọn | Người dùng chọn; Hiển thị dropdown list Nguyên nhân tử vong để chọn bao gồm:- Do bệnh- Do tai biến điều trị- Khác- Nội viện- Ngoại viện- Covid-19 | |||
| Nơi tử vong | danh sách chọn | Trường thông tin hiển thị khi set cấu hình showNoiTuvong =1Người dùng chọn; Hiển thị dropdown list Nơi tử vong để chọn bao gồm: - --Chọn--- Tử vong ngoại viện- Tử vong tại viện | |||
| Nguyên nhân chính | Text area | Người dùng điền nguyên nhân tử vong của bệnh nhânGõ nội dung hoặc mã bệnh -> hệ thống hiển thị lên danh sách ICD10 tương ứng cho phép chọnHoặc có thể nhập nội dung khác bệnh ICD10 | |||
| Chẩn đoán giải phẫu | Text area | Người dùng điền Chẩn đoán giải phẫu của bệnh nhân | |||
| Nhận xét thi thể | Text area | Người dùng điền Nhận xét thi thể của bệnh nhân | |||
| Ghi chú | Text area | Người dùng điền Ghi chú | |||
| Mã định danh | ô nhập | Mặc định bỏ trốngNgười dùng chọn/tab để nhập mã định danh cá nhân của BN | |||
| Loại giấy tờ | danh sách chọn | Người dùng chọn; Hiển thị dropdown list loại giấy tờ để chọn bao gồm:- CCCD- Hộ chiếu- Giấy khai sinh- Giấy chứng sinh- Không giấy tờKhi chọn = Không giấy tờ thì bỏ bắt buộc, sao đỏ các trường: Giấy tờ tùy thân số, ngày cấp, nơi cấp | |||
| Giấy tờ tùy thân số | ô nhập | Mặc định lấy số CCDD đã nhập từ form tiếp nhận BN H004001 hoặc H006005Người dùng điền số CCCD của BN Không bắt buộc nhập khi chọn loại giấy tờ là "Không giấy tờ" | |||
| Ngày cấp | ô chọn ngày | dd/MM/yyyy | Mặc định lấy ngày cấp CCCD đã nhập từ form tiếp nhận BN H004001 hoặc H006005Người dùng điền ngày tháng năm cấp CCCD của BN hoặc chọn vào biểu tượng 🗓️; Hiển thị lịch để người dùng chọn Không bắt buộc nhập khi chọn loại giấy tờ là "Không giấy tờ" | ||
| Nơi cấp | ô nhập | Mặc định lấy nơi cấp CCCD đã nhập từ form tiếp nhận BN H004001 hoặc H006005Người dùng điền nơi cấp CCCD của BN Không bắt buộc nhập khi chọn loại giấy tờ là "Không giấy tờ" | |||
| Số CCCD (người thân) | ô nhập | Người dùng điền số CCCD của người thân BN | |||
| Ngày cấp | ô chọn ngày | dd/MM/yyyy | Người dùng điền ngày tháng năm cấp CCCD của người thân BN hoặc chọn vào biểu tượng 🗓️; Hiển thị lịch để người dùng chọn | ||
| Nơi cấp | ô nhập | Người dùng điền nơi cấp CCCD của người thân BN | |||
| Người thân | ô nhập | Người dùng chọn để điền quan hệ của người thân với bệnh nhân (Bố, mẹ,...) - tên người thân | |||
| Tỉnh xã thường trú | danh sách chọn | Người dùng điền các ký tự viết tắt; Hiển thị dropdown list địa chỉ Tỉnh Huyện Xã để chọn gọi EV011 | |||
| Tỉnh (TP) thường trú | ô nhập | Người dùng chọn/tab để chọn tỉnh Hiển thị theo thông tin địa chỉ trên CCCD của BN khi set cấu hình getDiachiCCCD =1 | |||
| Xã (P) thường trú | ô nhập | Người dùng chọn/tab để chọn xã Hiển thị theo thông tin địa chỉ trên CCCD của BN khi set cấu hình getDiachiCCCD =1 | |||
| Địa chỉ thường trú | ô nhập | Hiển thị theo TX thường trú đã chọn, người dùng chọn để điền thêm thông tin địa chỉ chi tiết Hiển thị theo thông tin địa chỉ trên CCCD của BN khi set cấu hình getDiachiCCCD =1 | |||
| Tỉnh xã hiện tại | danh sách chọn | Người dùng điền các ký tự viết tắt; Hiển thị dropdown list địa chỉ Tỉnh Xã để chọn - gọi EV012 | |||
| Tỉnh (TP) hiện tại | ô nhập | Người dùng chọn/tab để chọn xã | |||
| Xã (P) hiện tại | ô nhập | Hiển thị Xã (P) hiện tại theo thông tin TX hiện tại đã chọn | |||
| Địa chỉ hiện tại | ô nhập | Hiển thị theo TX hiện tại đã chọn, người dùng chọn để điền thêm thông tin địa chỉ chi tiết | |||
| Người lập phiếu | danh sách chọn | Người dùng chọn; Hiển thị dropdown list danh sách nhân viên gọi EV013Cho phép tìm kiếm và chọn 1 giá trị | |||
| Người thu thập | danh sách chọn | Người dùng chọn; Hiển thị dropdown list danh sách nhân viên gọi EV014Cho phép tìm kiếm và chọn 1 giá trị | |||
| Tình trạng tử vong | danh sách chọn | Người dùng chọn; Hiển thị dropdown list tình trạng tử vong bao gồm:- Tại Cơ sở khám chữa bệnh- Trên đường đến CSKCB | |||
| Thủ trưởng | danh sách chọn | Người dùng chọn hiển thị dropdown list Thủ trưởng để chọn- hiển thị danh sách nhân viên có cấp quản lý = Lãnh đạo viện (lấy từ danh mục nhân viên) | |||
| Quyển sổ | ô nhập | Người dùng chọn, điền Quyển sốDiasble và tự động sinh khi sử dụng cấu hình tusinhMaSoQuyenso <> 0 | |||
| Giấy báo tử số | ô nhập | Người dùng chọn để điền số giấy báo tử khi set cấu hình tusinhMaSoQuyenso=0 khóa khi set cấu hình tusinhMaSoQuyenso <>0, hệ thống tự sinh mã xxxxx | |||
| Mã GBT | ô nhập | Người dùng chọn để điền số giấy báo tử khi set cấu hình tusinhMaSoQuyenso=0 khóa khi set cấu hình tusinhMaSoQuyenso <>0, hệ thống tự sinh mã mặc định xxxxx hoặc Mã GBT có thể hiển thị theo cấu hình formatMaGBTtheoBYT | |||
| Ngày cấp giấy | ô chọn ngày | Người dùng điền hoăc chọn vào biểu tượng 🗓️ để chọn thời gian ngày cấp giấy | |||
| Cấp lại | Check box | uncheck | Nếu checked cấp lại thì hệ thống reset các trường sau yêu cầu nhập lại nếu bỏ trống: quyển số, giấy báo tử số -> Lưu thì sinh số mới theo cấu hình tusinhMaSoQuyenso <> 0 | ||
| Trạng thái gửi cổng | ô nhập | khóa | Luôn khóa, hiển thị trạng thái gửi cổng của giấy báo tửTrường hợp đã gửi, hiện text "Đã gửi" | ||
| Biên bản kiểm điểm tử vong | Check box | uncheck | Nếu checked thì hệ thống hiển thị phần thông tin nhập biên bản kiểm điểm tử vong | ||
| Vào viện lúc | ô chọn ngày | dd/mm/yy hh:ss:mm | Hiển thị thời gian vào viện của bệnh nhân Người dùng chọn vào biểu tượng 🗓️; Hiển thị lịch để người dùng chọn thay đổi | ||
| Tử vong lúc | ô chọn ngày | dd/mm/yy hh:ss:mm | Trường hợp đã lưu thông tin tử vong (hình 1), hiển thị thời gian tử vong của bệnh nhân theo Thời điểm tử vong ở ở hình 1. Người dùng chọn vào biểu tượng 🗓️; Hiển thị lịch để người dùng chọn - Trường hợp chưa có thông tin tử vong, người dùng chọn vào biểu tượng 🗓️; Hiển thị lịch để người dùng chọn | ||
| Kiểm điểm tử vong lúc | ô chọn ngày | dd/mm/yy hh:ss:mm | Mặc định lấy thời gian hiện tại, người dùng chọn vào biểu tượng 🗓️; Hiển thị lịch để người dùng chọn | ||
| Chủ tọa | ô nhập | Người dùng chọn để điền tên Chủ tọa | |||
| Thư ký | ô nhập | Người dùng chọn để điền tên Thư ký | |||
| Địa điểm | ô nhập | Người dùng chọn để điền Địa điểm | |||
| Thành viên tham gia | Text area | Người dùng chọn để điền Thành viên tham gia | |||
| Tóm tắt quá trình diễn biến bệnh, quá trình điều trị và chăm sóc người bệnh | Text area | Người dùng chọn để điền thông tin Tóm tắt quá trình diễn biến bệnh, quá trình điều trị và chăm sóc người bệnh | |||
| Nguyên nhân tử vong | Text area | Người dùng chọn để điền Nguyên nhân tử vong | |||
| Tóm tắt tiền sử bệnh | Text area | Người dùng chọn để điền thông tin Tóm tắt tiền sử bệnh | |||
| Tình trạng lúc vào viện | Text area | Người dùng chọn để điền thông tin Tình trạng lúc vào viện | |||
| Chẩn đoán (nếu có) | Text area | Người dùng chọn để điền thông tin Chẩn đoán (nếu có) | |||
| Tiếp đón người bệnh | Text area | Người dùng chọn để điền thông tin Tiếp đón người bệnh | |||
| Thăm khám và chẩn đoán bệnh | Text area | Người dùng chọn để điền thông tin Thăm khám và chẩn đoán bệnh | |||
| Điều trị | Text area | Người dùng chọn để điền thông tin Điều trị | |||
| Chăm sóc | Text area | Người dùng chọn để điền thông tin Chăm sóc | |||
| Quan hệ với gia đình người bệnh | Text area | Người dùng chọn để điền thông tin Quan hệ với gia đình người bệnh | |||
| Ý kiến bổ sung | Text area | Người dùng chọn để điền Ý kiến bổ sung | |||
| Khác | Text area | Người dùng chọn để điền thông tin Khác | |||
| Nguyên nhân khách quan, chủ quan, bài học kinh nghiệm trong quá trình điều trị, chăm sóc | Text area | Người dùng chọn để điền thông tin Nguyên nhân khách quản, chủ quan, bài học kinh nghiệm trong quá trình điều trị, chăm sóc | |||
| Kết luận | Text area | Người dùng chọn để điền thông tin Kết luận | |||
| In trích BB | Button | Người dùng chọn; hiển thị phiếu In Trích biên bản kiểm điểm tử vong | |||
| In BB tử vong | Button | Người dùng chọn; hiển thị phiếu In Biên bản kiểm điểm tử vong | |||
| Xóa | Button | Người dùng chọn; Xóa thông tin tử vong, reset form nhập |
Thao tác và kết quả hệ thống
| Thao tác | Hệ thống xử lý/điều kiện | MSG liên quan | Lưu ý |
|---|---|---|---|
| Lưu | Người dùng chọn:1/ Kiểm tra bỏ trống thông tin bắt buộc sau hệ thống cảnh báo MSG477:- Thời điểm tử vong- Thời gian tử vong- Nguyên nhân chính- Ngày cấp giấy- Giấy tờ tùy thân số- Ngày cấp- Nơi cấp- Tỉnh (thường trú)- Xã (thường trú)- Người lập phiếu- Người thân- Thủ trưởng- Số giấy báo tử (Nếu cấu hình tusinhMaSoQuyenso = 0)- Quyển số (Nếu cấu hình tusinhMaSoQuyenso = 0)- Mã GBT (Nếu cấu hình tusinhMaSoQuyenso = 0)2/ Trường hợp nhập Số CCCD, Số CCCD (Người thân) không phải số nguyên dương, hệ thống báo MSG7513/ Trường hợp nhập Số CCCD, Số CCCD (Người thân) không đúng 12 ký tự, hệ thống báo MSG7305/ Trường hợp chọn Thời điểm tử vong lớn hơn ngày hiện tại, hệ thống báo MSG7476/ Trường hợp giấy báo đã gửi cổng, set cấu hình suaGiayGuiEHC=1, hệ thống báo MSG7487/ Trường hợp đã pass hết các kiểm tra; Lưu thông tin tử vong:- Lưu thành công, hệ thống báo MSG749. Nấu cấu hình tusinhMaSoQuyenso <> 0 thì Gọi hàm sinh mã loại mã = Số tử vong- H003046 - Lỗi hệ thống lưu không thành công, hệ thống báo MSG7508/ Checked cấp lại -> Lưu sinh quyển số và giấy CT số mới (lưu ý: không ghi đè lên quyển, số giấy đã cấp ban đầu để lấy lên phiếu in) | MSG477, MSG7305, MSG7476, MSG7487, MSG749, MSG7508, MSG7513 | |
| Lưu và ký số | Lưu gọi EV001- Ký số chưa xử lý | ||
| Gửi giấy | Người dùng click1/ Trường hợp chưa Lưu thông tin tử vong, hệ thống báo MSG7522/ Trường hợp đã Lưu thông tin tử vong; Gửi giấy báo tử sang cổng BHXH:- Trường hợp hệ thống gửi lỗi, hệ thống báo MSG753- Trường hợp có lỗi xác thực khi đẩy cổng, hệ thống báo MSG754- Trường hợp gửi giấy thành công, hệ thống báo MSG755 | MSG7522, MSG753, MSG754, MSG755 | |
| Ký số | Nếu người dùng chưa ký số, khóa button- Nếu người dùng đã ký số, cho phép nhập button. Khi đó người dùng chọn để xem lại file đã ký số | Chưa xử lý | |
| In giấy | Người dùng chọn:1/ Trường hợp khi set cấu hình inGiaySauGui =0, hệ thống báo MSG21182/ Trường hợp khi set cấu hình inGiaySauGui =1; Hệ thống chuyển sang màn hình In Giấy báo tử | MSG21182 | |
| Biên bản kiểm điểm tử vong | Người dùng checked; Hiển thị cửa sổ biên bản kiểm điểm tử vong (hình 2) | ||
| Xóa | Người dùng chọn 1/ Trường hợp thông tin tử vong chưa được lưu trước đó, hệ thống báo MSG7522. TH đã lưu thông tin tử vong, hệ thống cảnh báo MSG20553. Trường hợp set cấu hình suaGiayGuiEHC=1, hệ thống báo MSG7484/ Trường hợp pass hết các kiểm tra trên:- Nếu Xóa lỗi, hệ thống báo MSG155- Xóa thành công: Hệ thống xóa các thông tin tử vong của BN và biên bản kiểm điểm tử vong và thông báo MSG064 | MSG064, MSG155, MSG20553, MSG7484, MSG7522 | |
| Chọn tỉnh xã thường trú | Người dùng điền các ký tự viết tắt; Hiển thị dropdown list địa chỉ Tỉnh Huyện Xã để chọn.Sau khi chọn; Hệ thống tự động điền thông tin các trường thông tin: "Tỉnh (TP) thường trú", "Huyện (Q) thường trú", "Xã (P) thường trú, Địa chỉ thường trú" | ||
| Chọn tỉnh xã hiện tại | Người dùng điền các ký tự viết tắt; Hiển thị dropdown list địa chỉ Tỉnh Xã để chọn.Sau khi chọn; Hệ thống tự động điền thông tin các trường thông tin: "Tỉnh (TP) hiện tại", "Huyện (Q) hiện tại", "Xã (P) hiện tại Địa chỉ hiện tại" | ||
| hiển thị người lập phiếu | hiển thị danh nhân viên lập phiếu theo cấu hình chonNguoilapphieu | ||
| hiển thị người thu thập | hiển thị danh sách nhân viên thu thập lấy từ danh mục nhân viên thuộc khoa đăng nhập | ||
| Lưu và in | Lưu gọi EV0001- In gọi EV005 | ||
| Lưu biên bản kiểm điểm tử vong | Người dùng chọn:1/ Kiểm tra bỏ trống thông tin bắt buộc sau hệ thống cảnh báo MSG477:- Vào viện lúc- Tử vong lúc- KĐ tử vong lúc2/ Trường hợp điền Thời gian vào viện lớn hơn Thời gian tử vong, hệ thống báo MSG7593/ Trường hợp điền Thời gian tử vong lớn hơn Thời gian Kiểm điểm tử vong, hệ thống báo MSG7604/ Trường hợp pass hết các kiểm tra trên:- Lưu thành công, hệ thống báo MSG749; Lưu thông tin Biên bản kiểm điểm tử vong, hệ thống giữ nguyên cửa sổ- Lưu không thành công (do lỗi hệ thống), hệ thống báo MSG761 | MSG477, MSG749, MSG7593, MSG7604, MSG761 | |
| In trích BB | Người dùng chọn:1/ Trường hợp chưa thực hiện Lưu biên bản kiểm điểm tử vong, hệ thống MSG7622/ Trường hợp đã thực hiện Lưu biên bản kiểm điểm tử vong; Hệ thống chuyển sang màn hình In Trích biên bản kiểm điểm tử vong | MSG7622 | |
| Xóa | Người dùng chọn; Xóa thông tin tử vong, đóng cửa sổ, trở về màn hình H007034 (hình 1) |
Quy tắc nghiệp vụ
| Điều kiện/ngữ cảnh | Kết quả xử lý | MSG |
|---|---|---|
| Lưu | Người dùng chọn:1/ Kiểm tra bỏ trống thông tin bắt buộc sau hệ thống cảnh báo MSG477:- Thời điểm tử vong- Thời gian tử vong- Nguyên nhân chính- Ngày cấp giấy- Giấy tờ tùy thân số- Ngày cấp- Nơi cấp- Tỉnh (thường trú)- Xã (thường trú)- Người lập phiếu- Người thân- Thủ trưởng- Số giấy báo tử (Nếu cấu hình tusinhMaSoQuyenso = 0)- Quyển số (Nếu cấu hình tusinhMaSoQuyenso = 0)- Mã GBT (Nếu cấu hình tusinhMaSoQuyenso = 0)2/ Trường hợp nhập Số CCCD, Số CCCD (Người thân) không phải số nguyên dương, hệ thống báo MSG7513/ Trường hợp nhập Số CCCD, Số CCCD (Người thân) không đúng 12 ký tự, hệ thống báo MSG7305/ Trường hợp chọn Thời điểm tử vong lớn hơn ngày hiện tại, hệ thống báo MSG7476/ Trường hợp giấy báo đã gửi cổng, set cấu hình suaGiayGuiEHC=1, hệ thống báo MSG7487/ Trường hợp đã pass hết các kiểm tra; Lưu thông tin tử vong:- Lưu thành công, hệ thống báo MSG749. Nấu cấu hình tusinhMaSoQuyenso <> 0 thì Gọi hàm sinh mã loại mã = Số tử vong- H003046 - Lỗi hệ thống lưu không thành công, hệ thống báo MSG7508/ Checked cấp lại -> Lưu sinh quyển số và giấy CT số mới (lưu ý: không ghi đè lên quyển, số giấy đã cấp ban đầu để lấy lên phiếu in) | MSG477, MSG730, MSG747, MSG748, MSG749, MSG750, MSG751 |
| Lưu và ký số | Lưu gọi EV001- Ký số chưa xử lý | |
| Gửi giấy | Người dùng click1/ Trường hợp chưa Lưu thông tin tử vong, hệ thống báo MSG7522/ Trường hợp đã Lưu thông tin tử vong; Gửi giấy báo tử sang cổng BHXH:- Trường hợp hệ thống gửi lỗi, hệ thống báo MSG753- Trường hợp có lỗi xác thực khi đẩy cổng, hệ thống báo MSG754- Trường hợp gửi giấy thành công, hệ thống báo MSG755 | MSG752, MSG753, MSG754, MSG755 |
| Ký số | Nếu người dùng chưa ký số, khóa button- Nếu người dùng đã ký số, cho phép nhập button. Khi đó người dùng chọn để xem lại file đã ký số | |
| In giấy | Người dùng chọn:1/ Trường hợp khi set cấu hình inGiaySauGui =0, hệ thống báo MSG21182/ Trường hợp khi set cấu hình inGiaySauGui =1; Hệ thống chuyển sang màn hình In Giấy báo tử | MSG2118 |
| Biên bản kiểm điểm tử vong | Người dùng checked; Hiển thị cửa sổ biên bản kiểm điểm tử vong (hình 2) | |
| Xóa | Người dùng chọn 1/ Trường hợp thông tin tử vong chưa được lưu trước đó, hệ thống báo MSG7522. TH đã lưu thông tin tử vong, hệ thống cảnh báo MSG20553. Trường hợp set cấu hình suaGiayGuiEHC=1, hệ thống báo MSG7484/ Trường hợp pass hết các kiểm tra trên:- Nếu Xóa lỗi, hệ thống báo MSG155- Xóa thành công: Hệ thống xóa các thông tin tử vong của BN và biên bản kiểm điểm tử vong và thông báo MSG064 | MSG064, MSG155, MSG2055, MSG748, MSG752 |
| Chọn tỉnh xã thường trú | Người dùng điền các ký tự viết tắt; Hiển thị dropdown list địa chỉ Tỉnh Huyện Xã để chọn.Sau khi chọn; Hệ thống tự động điền thông tin các trường thông tin: "Tỉnh (TP) thường trú", "Huyện (Q) thường trú", "Xã (P) thường trú, Địa chỉ thường trú" | |
| Chọn tỉnh xã hiện tại | Người dùng điền các ký tự viết tắt; Hiển thị dropdown list địa chỉ Tỉnh Xã để chọn.Sau khi chọn; Hệ thống tự động điền thông tin các trường thông tin: "Tỉnh (TP) hiện tại", "Huyện (Q) hiện tại", "Xã (P) hiện tại Địa chỉ hiện tại" | |
| hiển thị người lập phiếu | hiển thị danh nhân viên lập phiếu theo cấu hình chonNguoilapphieu | |
| hiển thị người thu thập | hiển thị danh sách nhân viên thu thập lấy từ danh mục nhân viên thuộc khoa đăng nhập | |
| Lưu và in | Lưu gọi EV0001- In gọi EV005 | |
| Lưu biên bản kiểm điểm tử vong | Người dùng chọn:1/ Kiểm tra bỏ trống thông tin bắt buộc sau hệ thống cảnh báo MSG477:- Vào viện lúc- Tử vong lúc- KĐ tử vong lúc2/ Trường hợp điền Thời gian vào viện lớn hơn Thời gian tử vong, hệ thống báo MSG7593/ Trường hợp điền Thời gian tử vong lớn hơn Thời gian Kiểm điểm tử vong, hệ thống báo MSG7604/ Trường hợp pass hết các kiểm tra trên:- Lưu thành công, hệ thống báo MSG749; Lưu thông tin Biên bản kiểm điểm tử vong, hệ thống giữ nguyên cửa sổ- Lưu không thành công (do lỗi hệ thống), hệ thống báo MSG761 | MSG477, MSG749, MSG759, MSG760, MSG761 |
| In trích BB | Người dùng chọn:1/ Trường hợp chưa thực hiện Lưu biên bản kiểm điểm tử vong, hệ thống MSG7622/ Trường hợp đã thực hiện Lưu biên bản kiểm điểm tử vong; Hệ thống chuyển sang màn hình In Trích biên bản kiểm điểm tử vong | MSG762 |
| Xóa | Người dùng chọn; Xóa thông tin tử vong, đóng cửa sổ, trở về màn hình H007034 (hình 1) |
Kiểm tra trước khi lưu/thực hiện
| Thao tác | Điều kiện kiểm tra | MSG |
|---|---|---|
| Lưu | Người dùng chọn:1/ Kiểm tra bỏ trống thông tin bắt buộc sau hệ thống cảnh báo MSG477:- Thời điểm tử vong- Thời gian tử vong- Nguyên nhân chính- Ngày cấp giấy- Giấy tờ tùy thân số- Ngày cấp- Nơi cấp- Tỉnh (thường trú)- Xã (thường trú)- Người lập phiếu- Người thân- Thủ trưởng- Số giấy báo tử (Nếu cấu hình tusinhMaSoQuyenso = 0)- Quyển số (Nếu cấu hình tusinhMaSoQuyenso = 0)- Mã GBT (Nếu cấu hình tusinhMaSoQuyenso = 0)2/ Trường hợp nhập Số CCCD, Số CCCD (Người thân) không phải số nguyên dương, hệ thống báo MSG7513/ Trường hợp nhập Số CCCD, Số CCCD (Người thân) không đúng 12 ký tự, hệ thống báo MSG7305/ Trường hợp chọn Thời điểm tử vong lớn hơn ngày hiện tại, hệ thống báo MSG7476/ Trường hợp giấy báo đã gửi cổng, set cấu hình suaGiayGuiEHC=1, hệ thống báo MSG7487/ Trường hợp đã pass hết các kiểm tra; Lưu thông tin tử vong:- Lưu thành công, hệ thống báo MSG749. Nấu cấu hình tusinhMaSoQuyenso <> 0 thì Gọi hàm sinh mã loại mã = Số tử vong- H003046 - Lỗi hệ thống lưu không thành công, hệ thống báo MSG7508/ Checked cấp lại -> Lưu sinh quyển số và giấy CT số mới (lưu ý: không ghi đè lên quyển, số giấy đã cấp ban đầu để lấy lên phiếu in) | MSG477, MSG7305, MSG7476, MSG7487, MSG749, MSG7508, MSG7513 |
| Gửi giấy | Người dùng click1/ Trường hợp chưa Lưu thông tin tử vong, hệ thống báo MSG7522/ Trường hợp đã Lưu thông tin tử vong; Gửi giấy báo tử sang cổng BHXH:- Trường hợp hệ thống gửi lỗi, hệ thống báo MSG753- Trường hợp có lỗi xác thực khi đẩy cổng, hệ thống báo MSG754- Trường hợp gửi giấy thành công, hệ thống báo MSG755 | MSG7522, MSG753, MSG754, MSG755 |
| In giấy | Người dùng chọn:1/ Trường hợp khi set cấu hình inGiaySauGui =0, hệ thống báo MSG21182/ Trường hợp khi set cấu hình inGiaySauGui =1; Hệ thống chuyển sang màn hình In Giấy báo tử | MSG21182 |
| Xóa | Người dùng chọn 1/ Trường hợp thông tin tử vong chưa được lưu trước đó, hệ thống báo MSG7522. TH đã lưu thông tin tử vong, hệ thống cảnh báo MSG20553. Trường hợp set cấu hình suaGiayGuiEHC=1, hệ thống báo MSG7484/ Trường hợp pass hết các kiểm tra trên:- Nếu Xóa lỗi, hệ thống báo MSG155- Xóa thành công: Hệ thống xóa các thông tin tử vong của BN và biên bản kiểm điểm tử vong và thông báo MSG064 | MSG064, MSG155, MSG20553, MSG7484, MSG7522 |
| Lưu biên bản kiểm điểm tử vong | Người dùng chọn:1/ Kiểm tra bỏ trống thông tin bắt buộc sau hệ thống cảnh báo MSG477:- Vào viện lúc- Tử vong lúc- KĐ tử vong lúc2/ Trường hợp điền Thời gian vào viện lớn hơn Thời gian tử vong, hệ thống báo MSG7593/ Trường hợp điền Thời gian tử vong lớn hơn Thời gian Kiểm điểm tử vong, hệ thống báo MSG7604/ Trường hợp pass hết các kiểm tra trên:- Lưu thành công, hệ thống báo MSG749; Lưu thông tin Biên bản kiểm điểm tử vong, hệ thống giữ nguyên cửa sổ- Lưu không thành công (do lỗi hệ thống), hệ thống báo MSG761 | MSG477, MSG749, MSG7593, MSG7604, MSG761 |
| In trích BB | Người dùng chọn:1/ Trường hợp chưa thực hiện Lưu biên bản kiểm điểm tử vong, hệ thống MSG7622/ Trường hợp đã thực hiện Lưu biên bản kiểm điểm tử vong; Hệ thống chuyển sang màn hình In Trích biên bản kiểm điểm tử vong | MSG7622 |
Tham số cấu hình liên quan (16)
Các giá trị dưới đây do quản trị viên thiết lập; người dùng cuối cần biết vì chúng có thể làm thay đổi nút, trường bắt buộc và cách hệ thống kiểm tra.
| Nhóm | Mã tham số | Mặc định | Ảnh hưởng nghiệp vụ | Tên cấu hình liên quan |
|---|---|---|---|---|
| THONGTIN_TUVONG | THONGTIN_TUVONG | 1 | Thiết lập thời gian tử vong mặc định-1 : Chọn 1 : Trong 24h2 : Trong 48h3 : Trong 72h4 : Khác5 : Ngoại viện | NGT_TGTUVONG_MACDINH |
| 1 | Tự động sinh "Giấy báo tử số" và "Quyển số "0: Nhập tay1: Tự động sinh theo dạng:- Quyển số *: 01/yyyy (năm cấp giấy).- Giấy báo tử số *: xxxxxTrong đó:+ xxxxx: là số thứ tự tăng dần theo năm (00001 -> 99999) | NGT02K007_SO_BAOTU_TUSINH,MA_BAOTU_TUNHAP,FORMAT_TUVONG_SOBAOTU | ||
| 0 | Địa chỉ bệnh viện khi gửi đề án giấy chứng sinh, giấy báo tử0: Không sử dụngGiá trị khác: địa chỉ BV | DA06_DIACHI_BV | ||
| 2 | Hiển thị người lập phiếu trong form Thông tin tử vong1: hiển thị nhân viện theo khoa đăng nhập 2: hiển thị tất cả nhân viên | NTU_GCS_FIXED_NGUOIGHIPHIEU, NTU_GCS_NGUOIGHIPHIEU_ALL | ||
| 1 | Hiển thị nơi tử vong form thông tin tử vong0: Ẩn1: Hiển thị | NGT_TUVONG_SHOWNOITUVONG | ||
| 1 | Cấu hình hiển thị địa chỉ thường trú và địa chỉ hiện tại theo địa chỉ trên CCCD của bệnh nhân khi nhập viện (trên form tiếp nhận)0: không sử dụng1: sử dụng | HIS_TUVONG_GETCCCDDIACHI | ||
| 0 | Không cho sửa xóa giấy sau khi đã gửi sang hệ thống BHXH0: Không sử dụng1: Sử dụng | NTU_GCS_EHC_EDIT | ||
| 0 | Cho phép in phiếu sau khi đã gửi sang hệ thống BHXH0: Không sử dụng1: Sử dụng | EHC_HIENTHI_IN | ||
| THONGTIN_TUVONG | THONGTIN_TUVONG | Cấu hình định dạng mã giấy báo tử ( áp dụng khi cấu hình tusinhMaSoQuyenso = 1)- Định dạng của số báo tử gồm 4 biến, cách nhau dấu chấm phẩygiá_trị_bắt_đầu;độ_dàiVD: Ví dụ 1: SBT_;15;4;/YYYY . Trong đó:- Tiền tố: SBT_- Giá trị bắt đầu: 15- Độ dài: 4- Hậu tố: yyyy => Mã số tự sinh: SBT_0015/2019VD2: SBT_YYMMDD_;15;4;.TUSINH; SBT_190401_0015.TUSINH | ||
| THONGTIN_TUVONG | THONGTIN_TUVONG | Cấu hình định dạng mã giấy báo tử ( áp dụng khi cấu hình tusinhMaSoQuyenso = 1)0: Tự sịnh theo cấu hình tusinhMaSoQuyenso1: Tự động sinh số theo định dạng BYT quy định : mã gồm 18 ký tự theo định dạng XXXXX.GBT.ZZZZZ.YY trong đó: XXXXX - số thứ tự , ZZZZZ - mã CSYT , YY - 2 số cuối năm cấp giấy | ||
| Bỏ trên hệ thống mới | HIS_TUVONG_MADINHDANH | |||
| HIS_TUVONG_DIACHI_THUONGTRU | ||||
| NGT_TUVONG_GIUPOPUP | ||||
| NGT_TGTUVONG_RANGBUOC | ||||
| NGT_TUVONG_SHOWDIV | ||||
| NGT_IN_PHIEU_TUVONG |
MSG thông báo liên quan (23)
Bệnh án ngoại trú phục hồi chức năng
Ghi nhận, xem và cập nhật bệnh án ngoại trú phục hồi chức năng trong phạm vi quyền được cấp.
Thực hiện nhanh
- Mở Bệnh án ngoại trú phục hồi chức năng từ nhóm Bệnh án của bệnh nhân.
- Kiểm tra thông tin hành chính được hệ thống điền sẵn.
- Nhập các phần khám, chẩn đoán, diễn biến, chỉ định và kế hoạch điều trị theo biểu mẫu đang hiển thị.
- Lưu; sử dụng cập nhật, in hoặc ký số khi nút tương ứng đang khả dụng.
Lưu ý
- Mã H007065 có cùng phạm vi nghiệp vụ bệnh án ngoại trú PHCN với H007041; sử dụng mã được đơn vị phân quyền trên màn hình.
- Nút và trường nhập có thể ẩn, khóa hoặc bắt buộc tùy quyền người dùng, trạng thái hồ sơ và cấu hình tại cơ sở y tế.
- Không đóng màn hình khi hệ thống đang xử lý; luôn đọc MSG kết quả trước khi chuyển sang thao tác khác.
Phụ lục A. Toàn bộ tham số cấu hình liên quan
Giữ lại mã tham số, giá trị mặc định, ảnh hưởng nghiệp vụ và tên cấu hình liên quan. Các cột truy vết kỹ thuật đã được loại bỏ.
| Mã chức năng | Chức năng | Nhóm | Mã tham số | Mặc định | Ảnh hưởng nghiệp vụ | Tên cấu hình liên quan |
|---|---|---|---|---|---|---|
| H007003 | Danh sách tờ điều trị | PHIEU_DIEU_TRI | 0 | In phiếu điều trị theo các định dạng file0: pdf1: pdf, docx, rtf | NTU_PDT_SHOW_DOCXNTU_PDT_IN_RTFNTU_PDT_IN_RTF_NGTPDT_INDOCX_RTF | |
| H007003 | Danh sách tờ điều trị | 1 | Cấu hình Kiểm tra kí số tờ điều trị khi chỉ định DV cho BN0: Không kiểm tra1: Kiểm tra kí số tờ điều trịKhông cho phép chọn tờ điều trị đã kí khi chỉ định DVVới những dịch vụ gán với tờ điều trị đã kí không được cập nhật, sửa, xóa | HIS_CHECK_DIEUTRI_KISO | ||
| H007003 | Danh sách tờ điều trị | 1 | Cấu hình cho phép người tạo phiếu điều trị mới được sửa/xóa phiếu0 : không sử dụng1: sử dụng | NTU_PDT_CHECKXOA_USER | ||
| H007003 | Danh sách tờ điều trị | 0 | Cho phép bác sĩ khác cập nhật diễn biến tờ điều trị1: không cho phép0: Cho phép bác sĩ khác cập nhật diễn biến tờ điều trị | NT_PHIEUDTRI_UDP_DIENBIEN | ||
| H007003 | Danh sách tờ điều trị | 0 | Tạo bản sao phiếu điều trị chỉ cho phép người tạo là loại bác sỹ và phải có mã bác sỹ0:Không sử dụng; 1:Sử dụng | HIS_PHIEUDT_CPY_BS | ||
| H007003 | Danh sách tờ điều trị | 0 | Lưu y lệnh phiếu điều trị vào cột riêng0: mặc định lưu vào cột GIATRI_KETQUA1: Lưu cột riêng KETQUACLS | NTU_PDT_YLENH_LVVPC | ||
| H007003 | Danh sách tờ điều trị | 0 | Lấy y lệnh tại widget phiếu điều trị và form tạo phiếu đt theo phiếu in0: lấy mặc định1: lấy theo phiếu in | NTU_PDT_YLENH_PHIEUIN | ||
| H007003 | Danh sách tờ điều trị | PHIEU_CLS | 0 | Cho phép hiển thị toàn bộ dịch vụ kỹ thuật của bệnh nhân, không theo khoa phòng thiết lập (điều trị)0: Không1: Có | HIS_SHOWALL_DVKT | |
| H007003 | Danh sách tờ điều trị | HIS_CHECK_ALL_DTNT | Cho tick nhiều bản ghi của các danh muc điều trị nôi trú1: cho phép0: Không cho phép | |||
| H007003 | Danh sách tờ điều trị | NTU_PDT_TT_DKBTN | Xem thông tin y lệnh của phiếu điều trị0,1 | |||
| H007003 | Danh sách tờ điều trị | NTU_PDT_SHOW_DOCX | hiển thị in phiếu điều trị docx0: không1: có | |||
| H007003 | Danh sách tờ điều trị | CA_WITHDRAW_ONLY_ADMIN | ||||
| H007003 | Danh sách tờ điều trị | HIS_CHECK_DIEUTRI_KISO | Cấu hình Kiểm tra kí số tờ điều trị khi chỉ định DV cho BN0: Không kiểm tra1: Kiểm tra kí số tờ điều trịKhông cho phép chọn tờ điều trị đã kí khi chỉ định DVVới những dịch vụ gán với tờ điều trị đã kí không được cập nhật, sửa, xóa | |||
| H007003 | Danh sách tờ điều trị | HIS_DHYTB_INPDT_KHOAYHCT | CH in phiếu đt riêng cho khoa YHCT bv DH Y thái bình1: có0: không | |||
| H007003 | Danh sách tờ điều trị | HIS_DHYTB_INPDT_KHOAID | Loại khoa yhct bv Y thái bìnhkhoaid | |||
| H007003 | Danh sách tờ điều trị | NTU_PDT_IN_RTF | ||||
| H007003 | Danh sách tờ điều trị | NTU_PDT_IN_RTF_NGT | ||||
| H007003 | Danh sách tờ điều trị | HIS_SUDUNG_KYSO_KYDIENTU | ||||
| H007003 | Danh sách tờ điều trị | NTU_PDT_CHECKXOA_USER | Cấu hình cho phép người tạo phiếu điều trị mới được sửa/xóa phiếu0 : mặc định 1: theo cấu hình | |||
| H007003 | Danh sách tờ điều trị | NTU_INPDT_2KTG | Thiết lập in Phiếu điều trị theo 2 khoảng thời gian0: Không1: Có | |||
| H007003 | Danh sách tờ điều trị | HIS_CANHBAO_TTST | Cảnh báo thông tin sinh tông bệnh nhân0: không cảnh báo1: cảnh báo màu tại tab phiếu đt, phòng hành chính, buồng điều trị | |||
| H007003 | Danh sách tờ điều trị | HIS_SHOWALL_DVKT | Cho phép hiển thị toàn bộ dịch vụ kỹ thuật của bệnh nhân, không theo khoa phòng thiết lập (điều trị)0: Không1: Có | |||
| H007003 | Danh sách tờ điều trị | NTU_PDT_INTRUOCSAU | ||||
| H007003 | Danh sách tờ điều trị | HIS_PHIEUDT_FORMLV | ||||
| H007003 | Danh sách tờ điều trị | HIS_TRANGTHAIPHIEUDT_BDHN | Hiển thị hoàn thành/ gỡ hoàn thành widget phiếu điều trị bvbdhn0: ẩn1: hiển thị | |||
| H007003 | Danh sách tờ điều trị | KYSO_TUDONG_KYDIENTU | ||||
| H007003 | Danh sách tờ điều trị | NTU_SCROLL_TABDIEUTRI | ||||
| H007003 | Danh sách tờ điều trị | NT_PHIEUDTRI_UDP_DIENBIEN | Cho phép bác sĩ khác cập nhật diễn biến tờ điều trị1. Cho phép bác sĩ khác cập nhật diễn biến tờ điều trị | |||
| H007003 | Danh sách tờ điều trị | WGPDT_HIGHT_GRID | ||||
| H007003 | Danh sách tờ điều trị | NTU_PDT_DIENBIEN_CLOB | ||||
| H007003 | Danh sách tờ điều trị | NTU_PDT_KYCA_NOTPRINT | ||||
| H007003 | Danh sách tờ điều trị | HIS_PHIEUDT_CPY_BS | Tạo bản sao phiếu điều trị chỉ cho phép người tạo là loại bác sỹ và phải có mã bác sỹ0:Không sử dụng; 1:Sử dụng | |||
| H007003 | Danh sách tờ điều trị | WGPDT_TRANGTHAIPDT | ||||
| H007003 | Danh sách tờ điều trị | NTU_PDT_YLENH_LVVPC | Lưu riêng y lệnh phiếu điều trị cho bv lạc việt0: mặc định1: Lưu cột riêng KETQUACLS | |||
| H007003 | Danh sách tờ điều trị | NTU_PDT_YLENH_PHIEUIN | Lấy y lệnh tại widget phiếu điều trị và form tạo phiếu đt theo phiếu in0: lấy mặc định1: lấy theo phiếu in | |||
| H007003 | Danh sách tờ điều trị | PHIEUDT_HAP_HIGHT_LOW | Cấu hình thiết lập hiển thị huyết áp theo thứ tự hight/low ở màn hình tạo phiếu điều trị và thông tin điều trị0: Mặc định (hiển thị chỉ số huyết áp low/hight)1: Hiển thị huyết áp theo thứ tự hight/low ở màn hình tạo phiếu điều trị và thông tin điều trị | |||
| H007003 | Danh sách tờ điều trị | NTU_PDT_KBP_CT | ||||
| H007003 | Danh sách tờ điều trị | NTU_PDT_CHECK_ADMINCA | ||||
| H007003 | Danh sách tờ điều trị | PDT_INDOCX_RTF | Cấu hình thiết lập in định dạng rtf khi In tờ điều trị Docx ở widget điều trị/ Danh sách phiếu0: Định dạng docx1: Định dạng rtf | |||
| H007003 | Danh sách tờ điều trị | NTU02D027_HDGRID | ||||
| H007003 | Danh sách tờ điều trị | HIS_TIMEOUT_THONGBAO | Set thời gian tắt thông báo 1 số màn hình | |||
| H007044 | Quản lý phiếu truyền dịch | PHIEU_TRUYENDICH | PHIEU_TRUYENDICH | 1 | Hiển thị tìm kiếm cho thuốc pha trong form phiếu truyền dịch0: viết text1: tìm kiếm text | HIS_NTU_PTD_THUOCPHA |
| H007044 | Quản lý phiếu truyền dịch | PHIEU_TRUYENDICH | PHIEU_TRUYENDICH | 0 | Hiển thị số lượng thuốc truyền dịch trên form tạp phiếu truyền dịch1: hiển thị0: ẩn | NTU_PTD_DKBTN_TINHSL |
| H007044 | Quản lý phiếu truyền dịch | PHIEU_TRUYENDICH | PHIEU_TRUYENDICH | 0 | Lấy thuốc theo nhóm Dịch truyền0: lấy hết1: lấy theo dịch truyền | NTU_PTD_DT_BTN |
| H007044 | Quản lý phiếu truyền dịch | PHIEU_TRUYENDICH | PHIEU_TRUYENDICH | 0 | Hiển thị toàn bộ danh sách điều dưỡng form phiếu truyền dịch0 : hiển thị theo khoa1 : hiển thị toàn bộ danh sách | HIS_HIENTHIDIEUDUONG_ALL |
| H007044 | Quản lý phiếu truyền dịch | PHIEU_TRUYENDICH | PHIEU_TRUYENDICH | 1 | Hiển thị combox Y tá (điều dưỡng) thực hiện lấy theo tên của tài khoản đang đăng nhập trong Phiếu truyền dịch0: Không1: Có | HIS_PTD_CBOYTA_LOGIN |
| H007044 | Quản lý phiếu truyền dịch | PHIEU_TRUYENDICH | PHIEU_TRUYENDICH | 0 | hiển thị bs chỉ định theo người tạo phiếu thuốc trên form tạo phiếu truyền dịch0: không load1: hiển thị | NTU_PTD_BSCD_THUOC |
| H007044 | Quản lý phiếu truyền dịch | PHIEU_TRUYENDICH | PHIEU_TRUYENDICH | 0 | Form phiếu truyền dịch lấy thổng tin bác sỹ chỉ định theo phiếu điều trị đã chọn0: Không sử dụng;1: sử dụng | HIS_TRUYENDICH_PDT_USER |
| H007044 | Quản lý phiếu truyền dịch | PHIEU_TRUYENDICH | PHIEU_TRUYENDICH | 0 | Thêm nhập chẩn đoán trong form Phiếu truyền dịch0: Không1: Có | HIS_NTU_PTD_CHANDOAN |
| H007044 | Quản lý phiếu truyền dịch | PHIEU_TRUYENDICH | PHIEU_TRUYENDICH | 1 | show mlh trên phiếu truyền dịch0: ẩn1: hiển thị | HIS_NTU_PTD_MLH |
| H007044 | Quản lý phiếu truyền dịch | PHIEU_TRUYENDICH | PHIEU_TRUYENDICH | 1 | Hiển thị chọn phiếu điều trị trên form truyền dịch0: Ẩn1: Hiển thị | NTU_PTD_DSTHUOCPDT |
| H007044 | Quản lý phiếu truyền dịch | PHIEU_TRUYENDICH | PHIEU_TRUYENDICH | 0 | hiển thị icd, diễn biến bệnh của phiếu đt vào phiếu truyển dich0: mặc định không1: tải icd, diễn biến vào form truyền dịch | NTU_PTD_DSICDPDT |
| H007044 | Quản lý phiếu truyền dịch | PHIEU_TRUYENDICH | PHIEU_TRUYENDICH | 0 | Phiếu truyền dịch chỉ lấy tên thuốc vào Tên dịch truyền/hàm lượng0: mặc định = ten_thuoc ham_luong (VD: metronidazol 500mg)1: chỉ lấy tên = ten_thuoc (VD: metronidazol) | NTU_PTD_LOADTEN_NAN |
| H007044 | Quản lý phiếu truyền dịch | PHIEU_TRUYENDICH | PHIEU_TRUYENDICH | 0 | Thay đổi thời gian tạo phiếu theo thời gian bắt đầu0 : mặc định không1: có thay đôi | NTU_PTD_TGCHANGE_NAN |
| H007044 | Quản lý phiếu truyền dịch | PHIEU_TRUYENDICH | PHIEU_TRUYENDICH | 0 | Hiển thị chọn khoa trong phiếu truyền dịch0: ẩn1: hiển thị | NTU02D006_HIENTHI_KHOA |
| H007044 | Quản lý phiếu truyền dịch | PHIEU_TRUYENDICH | PHIEU_TRUYENDICH | 0 | Hiển thị trường ghi chú 1: hiển thị0: ẩn | NTU02D006_PHIEUTRUYENDICH_GHUCHU |
| H007044 | Quản lý phiếu truyền dịch | PHIEU_TRUYENDICH | PHIEU_TRUYENDICH | 0 | Hiển thị thuốc pha khi gõ tìm kiếm ở chức năng Tạo phiếu truyền dịch 0: mặc định hiển thị thuốc loại = thuốc pha1: Lấy tất cả các loại thuốc | HIS_NTU_PTD_THUOCPHA_GETALL |
| H007044 | Quản lý phiếu truyền dịch | PHIEU_TRUYENDICH | PHIEU_TRUYENDICH | 0 | hiển thị dịch truyền theo ngày sử dụng0: mặc định hiển thị all thuốc kê trong đợt điều trị (mới trên- cũ dưới theo ngày kê)1: Mặc định hiển thị thuốc đã kê có ngày chỉ định = TG tạo phiếu truyền dịch (dd/mm/yyyy từ 00h đến 23h59)2: hiển thị thuốc đã kê có ngày SD = TG tạo phiếu truyền dịch | NTU_PTD_CBO_NGAYMBP |
| H007044 | Quản lý phiếu truyền dịch | PHIEU_TRUYENDICH | PHIEU_TRUYENDICH | 0 | hiển thị danh sách điều dưỡng phiếu truyền dịch- 0: hiển thị all nhân viên- 1: chỉ hiển thị nhân viện loại nhân viên = Điều dưỡng | |
| H007045 | Quản lý phiếu hội chẩn | BB_HOICHAN | BB_HOICHAN | 0 | Hiển thị thêm ô text chăm sóc ở biên bản hội chẩn 0:Không hiển thị; 1:hiển thị | NTU_BB_HOICHAN_CHAMSOC |
| H007045 | Quản lý phiếu hội chẩn | 0 | Biên bản hội chẩn lấy khi chọn tờ điều trị lấy thông tin ngày giờ của phiếu điều trị 0: Không sử dụng;1:Sử dụng | NTU_BB_HOICHAN_TG_PDT | ||
| H007045 | Quản lý phiếu hội chẩn | 0 | Cấu hình khóa các control màn hình hội chẩn 0:Không sử dụng; Giá trị khác mã control cần khóa | NTU_BB_HOICHAN_DISABLE_CONTROL | ||
| H007045 | Quản lý phiếu hội chẩn | 0 | Màn hình biên bản HC thời gian chỉ định và thời gian hội chẩn khi chọn hiển thị cùng nhau. Khi chọn thời gian chỉ định thì thời gian hội chẩn nhảy theo và ngược lại Mô tả: 0: không sử dụng 1: sử dụng | NTU_BB_HOICHAN_THOIGIAN_CDHC | ||
| H007045 | Quản lý phiếu hội chẩn | 0 | Cấu hình hiển thị thông tin Hình thức hội chẩn trên biên bản hội chẩn 0: Ẩn 1: Hiển thị | NTU_BB_HOICHAN_HINHTHUCHC | ||
| H007045 | Quản lý phiếu hội chẩn | 0 | Cấu hình thiết lập bắt buộc nhập các trường khi tạo biên bản hội chẩn 0: Không thiết lập Khác 0: DEV Thiết lập động bắt buộc nhập - ALL: Bắt buộc nhập tất cả các trường DEV đã cấu hình - ID các trường bắt buộc nhập: ctrlID1,ctrlID2… | NTU_BB_HOICHAN_REQ | ||
| H007045 | Quản lý phiếu hội chẩn | 0 | Thêm ô nhập diễn biến bổ sung trong form tạo biên bản hội chẩn 0: không hiển thị 1: hiển thị | NTU_BB_HOICHAN_BOSUNG_DIENBIEN | ||
| H007047 | Sơ kết điều trị 15 ngày | NT_SKDT | 0 | Cấu hình lấybác sĩ điều trị là người dùng đang đăng nhập+ 0: Tắt+ 1: bật | ||
| H007047 | Sơ kết điều trị 15 ngày | 0 | Cấu hình lấy chẩn đoán vào khoa 1- Bật0- Tắt | |||
| H007047 | Sơ kết điều trị 15 ngày | 0 | Nếu bật cấu hình này thì tại chức năng lấy danh sách mẫu sơ kết điều trị sẽ chỉ hiển thị các mẫu được lưu bởi người dùng hiện tại0: hiện tất cả mẫu 1: Hiển thị mẫu theo người tạo, khoa tạo2: Hiển thị mẫu theo người tạo, không check khoa tạo | |||
| H007047 | Sơ kết điều trị 15 ngày | TOMTAT_BA | 0 | Cấu hình cho phép nhập sơ kết sau khi kết thúc BA+ 0: Tắt+ 1: bật | ||
| H007047 | Sơ kết điều trị 15 ngày | KETQUA_CLS | 0 | Lấy tất cả CLS và chỉ lấy tên CLS trong form chọn kết quả cls 0 : mặc định 1: Lấy tất cả các chỉ định CLS ngoài phòng khám bao gồm chỉ định đã có kết quả và chỉ định chưa có kết quả. và chỉ lấy tên CLS | Cấu hình dùngc ho cửa sổ chọn CLS, đã mô tả ở form khám lâm sàng H005004 | |
| H007047 | Sơ kết điều trị 15 ngày | 0 | Cấu hình tùy biến cách hiển thị nội dung sau khi chọn kết quả CLS 0: Mặc định chỉ hiển thị tên CLS 1: Sắp xếp các chỉ số con theo thứ tự in trên biểu mẫu BYT 2: generate kết quả theo format <tên dịch vụ>:<dấu cách><kết quả><xuống dòng> | |||
| H007047 | Sơ kết điều trị 15 ngày | 0 | hiển thị danh sách CLS ngoai trú ở tờ điều trị 0: mặc định , 1: hiển thị cả cls ngt | |||
| H007047 | Sơ kết điều trị 15 ngày | sqlid | hiển thị kết quả CLS theo nhóm mẫu bệnh phẩm thiết lập sqlid | |||
| H007047 | Sơ kết điều trị 15 ngày | 0 | Phiếu đt, sơ kết điều trị, bb hội chẩn cho phép hiển thị lại các cls đã chọn 0: không chọn lại 1: hiển thị lại được | |||
| H007048 | Tóm tắt bệnh án | TOMTAT_BA | 0 | cho phép nhập chức năng bệnh án sau khi kết thúc điều trị0: tắt1. Bật | Dùng chung | |
| H007048 | Tóm tắt bệnh án | TOMTAT_BA | 0 | Hiển thị mẫu theo Người dùng tạo mẫu0: hiện all1: hiện theo Người dùng đăng nhập đã tạo | ||
| H007049 | Theo dõi bệnh nhân lọc máu | LOC_MAU | 0 | Bắt buộc nhập chỉ số sinh tồn, xét nghiệm khi lưu phiếu lọc máu0: Không bắt buộc1. Bắt buộc | ||
| H007052 | Tạo tờ điều trị | KB_KHAMLS | 150000 | Giới hạn số cân nặng nhập cho BN | HIS_GIOIHAN_CANNANG | |
| H007052 | Tạo tờ điều trị | CLS_COPYPHIEU | 0 | Cấu hình số ngày được tạo phiếu so với ngày hiện tại0: Không hạn chếgiá trị khác: số ngày giới tương ứng. Thời gian tạo phiếu không vượt quá hiện tại…ngày | NTU_PDT_TGCHIDINH | |
| H007052 | Tạo tờ điều trị | PHIEU_DIEUTRI | 0 | Cho phép hiển thị form sơ kết điều trị 0: không hiển thị form sơ kết1: hiển thị form sơ kết điều trị 15 ngày2: hiển thị form sơ kết điều trị 30 ngày | NTU_CHECK_SOKET_BNDNTU_PDT_SDKT_KHOA30 | |
| H007052 | Tạo tờ điều trị | 0 | Cho phép nhập Chế độ dinh dưỡng trong Phiếu Điều Trị0: mặc định1:Cho nhập | NTU_CHANGETEXT_DKDHTNN | ||
| H007052 | Tạo tờ điều trị | 0 | Lấy chế độ ăn trong phiếu điều trị theo danh mục suất ăn0: mặc định1: lấy theo dm suất ăn | NTU_PDT_CDA_DM | ||
| H007052 | Tạo tờ điều trị | 1 | CH cho phép lấy chuẩn đoán vào khoa khi tạo tờ điều trị0: Không cho phép1: Cho phép | NTU_CHECK_K74_CDCHINH | ||
| H007052 | Tạo tờ điều trị | 2000 | Đặt giá trị maxlength cho diễn biến bệnh trong phiếu điều trịvalue luôn dương và nhỏ hơn hoặc bằng 2000 | NTU_PDT_DIENBIENBENH | ||
| H007052 | Tạo tờ điều trị | 0 | Check trùng thời gian tạo phiếu đtrị0 mặc định không check1 chặn2: cảnh báo và cho sửa | NTU_PDT_CHECK_TRUNG_TG | ||
| H007052 | Tạo tờ điều trị | 0 | Cho phép chọn nhiều Chế độ dinh dưỡng0: chọn 11: chọn nhiều | NTU_PHIEUDTRI_CHONNHIEU_CDDD | ||
| H007052 | Tạo tờ điều trị | 0 | Chỉ check sơ kết đt với loại tiếp nhận là nội trú0: check tất cả1: chỉ check BN nội trú | NTU_PDT_SDKT_NOITRU | ||
| H007052 | Tạo tờ điều trị | 0 | Khi tạo tờ điều trị check thời gian chỉ định trước thời gian bắt đầu khám0:Không sử dụng;1: Chặn2: Cảnh báo và cho sửa | NTU_PDT_CHECK_TIME_BDK | ||
| H007052 | Tạo tờ điều trị | 1 | Tự động hiển thị ICD tờ điều trị gần nhất0: không dùng1: dùng | AUTO_LOAD_PDT | ||
| H007052 | Tạo tờ điều trị | 0 | Phiếu điều trị check trùng giờ chỉ định với các phiếu khác trong thời gian 2 phút0:Không sử dụng;1:chặn2: cảnh báo và cho sửa | NTU_PHIEUDTRI_CHECKTIME | ||
| H007052 | Tạo tờ điều trị | 0 | Cấu hình đồng bộ chiều cao cân năng từ bệnh án chung 0: không sử dụng1: sử dụng | NTU_SYNC_CCCN | ||
| H007052 | Tạo tờ điều trị | 0 | Cấu hình thiết lập mặc định hiển thị thông tin sinh tồn từ khám hỏi bệnh lên phiếu điều trị0: Không thiết lập1: hiển thị thông tin sinh tồn từ khám hỏi bệnh | PDT_LOAD_SINHTON_KBNTU_SYNC_SINHTON | ||
| H007052 | Tạo tờ điều trị | 1 | Bỏ valid số nguyên chỉ số sinh tồn (mạch, nhịp thở) tại phiếu điều trị0: Không bỏ valid1: Bỏ valid | PHIEUDT_VALID_INT_SINHTON | ||
| H007052 | Tạo tờ điều trị | 0 | Lấy y lệnh phiếu mới nhất cho phiếu điều trị khi mở form0: mặc định lưu gì hiển thị đó1:lấy y lệnh dịch vụ, thuốc, vật tư mới nhất cho phiếu điều trị khi hiển thị form | NTU_PHIEUDT_LOADYLENH_MOINHAT | ||
| H007052 | Tạo tờ điều trị | HIS_GIOIHAN_CANNANG | 150000 | Giới hạn số cân nặng nhập cho BN tại màn hình khám hỏi bệnh | ||
| H007052 | Tạo tờ điều trị | NTU_CHECK_SOKET_BND | 0 | 1: hiển thị form sơ kết0: không hiển thị form sơ kết | ||
| H007052 | Tạo tờ điều trị | LOAIKEDON_MUANGOAI | 0 | 1:tổng hợp;0chi tiết | ||
| H007052 | Tạo tờ điều trị | KETHUOC_LOADKHO_HAOPHI | 2 | 0: kho và tủ trực, 1: kho, 2: tủ trực. | ||
| H007052 | Tạo tờ điều trị | NTU_MENU_PDT_THUOC_BND | 0 | 0 : Không hiển thị1: Hiển thị | ||
| H007052 | Tạo tờ điều trị | NTU_MENU_PDT_VATTU | 0 | 1: hiển thị0: ẩn | ||
| H007052 | Tạo tờ điều trị | KETHUOC_LOADKHO_VATTU | 0 | 0: kho và tủ trực, 1: kho, 2: tủ trực. | ||
| H007052 | Tạo tờ điều trị | NTU_PHIEUDT_LSO | 0 | 1: Hiển thị0: Không hiển thị | ||
| H007052 | Tạo tờ điều trị | NTU_CHANGETEXT_DKDHTNN | 0 | 1. Cho nhập | ||
| H007052 | Tạo tờ điều trị | NTU_PDT_SHOW_YLENH | 1 | 0: ẩn1: hiện | ||
| H007052 | Tạo tờ điều trị | NTU_MENU_PDT_THUOC | 0 | 0 : Không hiển thị1: Hiển thị | ||
| H007052 | Tạo tờ điều trị | HIS_TIMEOUT_THONGBAO | 1500 | |||
| H007052 | Tạo tờ điều trị | NTU_SHOW_CBO_MABN | 0 | 0: ẩn1: hiện | ||
| H007052 | Tạo tờ điều trị | NTU_PDT_MAT_CTH | 0 | 0, 1 | ||
| H007052 | Tạo tờ điều trị | CDDV_GIAODIEN_KHA | 0 | 0: Giao diện chỉ định cũ1: Giao diện mới cho KHA | ||
| H007052 | Tạo tờ điều trị | NTU_MENUCON_PDT_VATTU | 1 | 0: không1: có | ||
| H007052 | Tạo tờ điều trị | HIS_SUDUNG_KYSO_KYDIENTU | 1 | Cấu hình cho phép thiết lập cho ký số, ký điện tử, không ký:0: quy trình như cũ (không ký số, không ký điện tử, ẩn các button ký số ký điện tử)1: cho phép hiển thị các nghiệp vụ ký số/điện tử (hiển thị button ký số, view sau khi ký, hủy ký,...). | ||
| H007052 | Tạo tờ điều trị | NTU_PDT_CDA_DM | 0 | 0: mặc định1: lấy theo dm suất ăn | ||
| H007052 | Tạo tờ điều trị | NTU_BENHANCHUNG_BOCHANDOAN | 1 | 0 mặc định bắt buộc1 bỏ bắt buộc | ||
| H007052 | Tạo tờ điều trị | NTU_CHECK_K74_CDCHINH | 1 | 1: Cho phép0: Không cho phép | lấy cđ từ bệnh án | |
| H007052 | Tạo tờ điều trị | NTU_PDT_PHONGCD | 0 | Thay đổi phòng chỉ định dịch vụ khi chỉ định DVKT trong form Tạo phiếu điều trị0: lấy phòng thiết lập1: lấy phòng điều trị theo thông tin nhập form Hành chính nội trú | ||
| H007052 | Tạo tờ điều trị | NTU_MENU_PDT_XUTRI | 0 | Hiển thị button Xử trí trong form tạo phiếu điều trị0: tắt1: bật | ||
| H007052 | Tạo tờ điều trị | NTU_PDT_TACHKHOTT | 0 | Tách biệt tạo phiếu thuốc theo kho và tủ trực trong form Tạo phiếu điều trị0: tắt1: bật | ||
| H007052 | Tạo tờ điều trị | NTU_PDT_DIENBIENBENH | 2000 | value luôn dương và nhỏ hơn hoặc bằng 2000 | ||
| H007052 | Tạo tờ điều trị | NTU_PDT_HIDE_TRATHUOC | 0 | 0: Không1: Có | ||
| H007052 | Tạo tờ điều trị | HIS_TACH_KHO_NT | 0 | 0: Không1: Tách | ||
| H007052 | Tạo tờ điều trị | NTU_PDT_CHECK_TRUNG_TG | 0 | 0 mặc định không check, 1 check | ||
| H007052 | Tạo tờ điều trị | NTU_PDT_ICD_LUUMAU | 1 | 0: Có1: Không | ||
| H007052 | Tạo tờ điều trị | NT_PHIEUDTRI_UDP_DIENBIEN | 0 | 1: Cho phép cập nhật | ||
| H007052 | Tạo tờ điều trị | NTU_PHIEUDTRI_CHONNHIEU_CDDD | 0 | 0 chọn 11 chọn nhiều | ||
| H007052 | Tạo tờ điều trị | NTU_PHIEUDT_SHOW_CHICHU2 | 0 | 0: ẩn1: hiển thị | ||
| H007052 | Tạo tờ điều trị | NTU_CHONCLS_LOADLAI_DL | 0 | Phiếu đt, sơ kết điều trị, bb hội chẩn cho phép hiển thị lại các cls đã chọn0: không chọn lại1: hiển thị lại được | ||
| H007052 | Tạo tờ điều trị | NTU_PDT_SDKT_KHOA30 | ||||
| H007052 | Tạo tờ điều trị | NTU_PHIEUDT_KEYBOARD | 0 | 0: không check1: check | ký tự đặc biệt | |
| H007052 | Tạo tờ điều trị | NTU_PDT_SDKT_NOITRU | 0 | 0: check tất cả1 chỉ check bn nọi trú | ||
| H007052 | Tạo tờ điều trị | NTU_PDT_SHOW_ICDYHCT_VP | 0 | 0: ẩn 1: hiển thị | ||
| H007052 | Tạo tờ điều trị | NTU_MENUCON_PDT_DV | 0 | 0 mặc định1 hiển thị submenu | ||
| H007052 | Tạo tờ điều trị | NTU_PHIEUDT_FORMATKQCLS | 0 | ký tự cần replace | ||
| H007052 | Tạo tờ điều trị | NTU_PHIEUDT_SHOW_ITEMS | 0 | 0: mặc địnhId các item cần hiển thị | ||
| H007052 | Tạo tờ điều trị | NTU_PHIEUDT_HIDE_ITEMS | 0 | 0: mặc địnhId các item cần ẩn | ||
| H007052 | Tạo tờ điều trị | NTU_PHIEUDT_REQ | 0 | id cách nhau dấu phẩy | ||
| H007052 | Tạo tờ điều trị | NTU_PDT_YLENH_CBG | 0 | 0:Không sử dụng;1:Sử dụng | ||
| H007052 | Tạo tờ điều trị | NTU_PDT_CHECK_TIME_BDK | 0 | 0:Không sử dụng;1:Cảnh báo;2:Chặn | ||
| H007052 | Tạo tờ điều trị | KYSO_TUDONG_KYDIENTU | 0 | 1. sử dụng | ||
| H007052 | Tạo tờ điều trị | NTU_PHIEUDTRI_DONCU | 0 | 0:Không hiển thị;1:Hiển thị | ||
| H007052 | Tạo tờ điều trị | NTU_PDT_KBP_CT | 0 | 0:Không sử dụng;1:Sử dụngjira https://cntt.vnpt.vn/browse/IT360-1244330 | ||
| H007052 | Tạo tờ điều trị | AUTO_LOAD_PDT | 1 | 0: không dùng1: dùng | laays ICD | |
| H007052 | Tạo tờ điều trị | HIS_HIENTHI_TRIEUCHUNGMAU | 1 | 0: Ẩn. 1: Hiển thị | ||
| H007052 | Tạo tờ điều trị | NTU_PHIEUDTRI_CHECKTIME | 0 | 0:Không sử dụng;1:cảnh báo;2:chặn | ||
| H007052 | Tạo tờ điều trị | NTU_PDT_DIENBIEN_SCROLL | 0 | 0:Không sử dụng;1:sử dụng | ||
| H007052 | Tạo tờ điều trị | NTU_SYNC_CCCN | 0 | 1. Phiếu chăm sóc2. Phiếu theo dõi chức năng sống3. Phiếu đánh giá tình trạng dinh dưỡng (Trưởng thành) (Đối với cân nặng thì cả vào viện và ra viện)4. Phiếu sàng lọc dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai5. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng >= 18 tuổi, không mang thai (Đối với cân nặng thì cả vào viện và ra viện)6. Tờ điều trịCác mã ngăn cách nhau bằng dấu "," | ||
| H007052 | Tạo tờ điều trị | HIS_SHOW_ICDYHCT | 0 | 0:Không sử dụng;1:Sử dụng | ||
| H007052 | Tạo tờ điều trị | NTU_PDT_TGCHIDINH | 0 | 0: Không hạn chế | ||
| H007052 | Tạo tờ điều trị | NTU_GHICHU_PDT | 1 | 1 hiển thị | ||
| H007052 | Tạo tờ điều trị | PDT_LOAD_SINHTON_KB | 0 | 0: Không thiết lập1: hiển thị thông tin sinh tồn từ khám hỏi bệnh | ||
| H007052 | Tạo tờ điều trị | NTU_PHIEUDT_LUUTIEP | 0 | 0: m���c �����nh ���n th��m m���i l�� th��m phi���u ��t1: ���n th��m m���i ch��� x��a d��� li���u tr��n form, ch��� gi��� l���i icd. sau ���� ���n l��u s��� th��m m���i | ||
| H007052 | Tạo tờ điều trị | NGT02K015_PHIEUDT_KICHTHUOC | 0 | NGT02K015_PHIEUDT_KICHTHUOC | ||
| H007052 | Tạo tờ điều trị | PHIEUDT_HAP_HIGHT_LOW | 0 | 0: Mặc định (hiển thị chỉ số huyết áp low/hight)1: Hiển thị huyết áp theo thứ tự hight/low ở màn hình tạo phiếu điều trị và thông tin điều trị | ||
| H007052 | Tạo tờ điều trị | NTU_PDT_MENUTHUOC_DTNT | 0 | |||
| H007052 | Tạo tờ điều trị | PHIEUDT_VALID_INT_SINHTON | 1 | 0: Không bỏ valid1: Bỏ valid | ||
| H007052 | Tạo tờ điều trị | NTU_SYNC_SINHTON | 0 | 0: Không đồng bộ1: Đồng bộ | ||
| H007052 | Tạo tờ điều trị | NTU_PHIEUDT_LOADYLENH_MOINHAT | 0: mặc định lưu gì hiển thị đó1:lấy y lệnh dịch vụ, thuốc, vật tư mới nhât cho phiếu điều trị khi hiển thị form | |||
| H007053 | Tạo phiếu thử phản ứng thuốc | PHIEU_THUPUTHUOC | PHIEU_THUPUTHUOC | 0 | Cấu hình tách các thông tin chung tên dịch truyền, hàm lượng... trên phiếu thử phản ứng thuốc thành các thông tin riêng giống phiếu truyền dịch0: Giữ nguyên text nhập thông tin chung1: Tách ra thành các dòng thông tin riêng giống phiếu truyền dịch | NTU_TACH_THUOC_PUT |
| H007053 | Tạo phiếu thử phản ứng thuốc | 0 | Cho phép cập nhật thông tin dịch truyền hàm lượng khi tìm kiếm chi tiết thuốc trong form Tạo phiếu thử Phản ứng thuốc0: Không sử dụng1: Sử dụng | NTU02D007_CHITIETTHUOC | ||
| H007053 | Tạo phiếu thử phản ứng thuốc | 1 | Hiển thị toàn bộ danh sách nhân viên trên tromg form Tạo phiếu Thử phản ứng Thuốc0: Không sử dụng1: Sử dụng | NTU_PTM_CBO_USER | ||
| H007053 | Tạo phiếu thử phản ứng thuốc | 0 | Số phút tự động thêm vào Thời gian đọc kết quả khi chọn Thời gian bắt đầugiá trị: nhập số nguyên dương | NTU_PUT_TGKT_ADD | ||
| H007054 | Tạo phiếu dị ứng thuốc | DIUNGTHUOC | DIUNGTHUOC | 0 | Check dị ứng thuốcGiá trị:1: check dị ứng thuốc 0: không check dị ứng thuốc. | |
| H007054 | Tạo phiếu dị ứng thuốc | 0 | Khi kê thuốc vật tư check dị ứng thuốc theo cả tên hoạt chất. Giá trị:0:Không sử dụng; 1:sử dụng | |||
| H007054 | Tạo phiếu dị ứng thuốc | 0 | Form dị ứng thuốc cho phép chọn nhiều thuốc để in phiếu. Giá trị:0:Không sử dụng; 1:sử dụng | |||
| H007063 | Xử trí điều trị | XUTRI_DIEUTRI | 0 | Khi xử trí nội trú/ điều trị ngoại trú, nếu bật cấu hình này thì thông tin chẩn đoán ra viện gồm:- Bệnh phụ sẽ tự động lấy thông tin chẩn đoán từ phiếu điều trị nếu có:0: tắt1: bật | Func L2 NTU01H002_CAPNHATBENHNHAN | |
| H007063 | Xử trí điều trị | XUTRI_DIEUTRI | Mặc định lấy BS đăng nhập vào trường Bác sĩ ký giấy ra viện (với điều kiện TK đăng nhập phải là loại nhân viên = bác sĩ)1: Bật | |||
| H007063 | Xử trí điều trị | XUTRI_DIEUTRI | 0 | Hiện thông tin ra viện khi xử trí điều trị0: Tắt, mặc định chỉ hiện thông tin ra viện đối với xử trí = ra viện<>0 : Hiện khi chọn xử trí bỏ về | ||
| H007063 | Xử trí điều trị | XUTRI_DIEUTRI | 1 | Kiểm tra phiếu chỉ định thiếu ICD 0: Tắt1: Cảnh báo khi xử trí2: Chặn không cho lưu xử trí | ||
| H007063 | Xử trí điều trị | XUTRI_DIEUTRI | 0 | Tự động kết thúc Khám chuyên khoa khi xử trí kết thúc BA (xử trí khác chuyển khoa) với điều kiện đã hoàn thành dv và duyệt thuốc 0: cảnh báo và chặn xử trí1: tự động kết thúc KCK | Nội trúFunc= NTU01H002_KTKCKKHTMBP | |
| H007063 | Xử trí điều trị | XUTRI_DIEUTRI | 0 | Cho phép khoa chuyển mổ kết thúc BA khi khoa GMHS chưa kết thúc mổ nhưng trạng thái DV đã hoàn thành và đã duyệt dược 0: cảnh báo1: tự động kết thúc khám mê | Nội trúFunc= NTU01H002_KTGMHS | |
| H007063 | Xử trí điều trị | XUTRI_DIEUTRI | Danh sách các khoa không thực hiện tổng hợp phiếu lĩnh với bệnh nhân điều trị ngoại trú, bệnh nhân của các mã khoa có trong danh sách này lĩnh thuốc như bệnh nhân ngoại trú. Giá trị của tham số có thể là: 'KUB','RHM'Nhập mã khoa phòng không tổng hợp phiếu lĩnh cách nhau bởi dấu , | Nội trúFunc= ntu01h001_check_thuoc_ktdtCác cấu hình liên quan : HIS_KTBA_KHONG_TONGHOP_PHIEULINHHIS_KHOA_KHONG_TONGHOP_PHIEULINHPHARMA_CHECK_TONGHOP_PHIEUTRAPHARMA_CHECK_PHIEULINH_BNRAVIENHIS_KTBA_BOCHECK_HAOPHI | ||
| H007063 | Xử trí điều trị | XUTRI_DIEUTRI | 0 | Nếu bật cấu hình này thì tại màn xử trí nội trú, khi xử trí có thời gian nằm viện dưới 8 tiếng sẽ cảnh báo0: tắt1: bật | ||
| H007063 | Xử trí điều trị | XUTRI_DIEUTRI | Cấu hình giới hạn số giờ xử trí điều trị - Nhập số giờ cần cảnh báo khi TG xử trí vượt quá TG cho phépVD: Cho phép xử trí TG ra viện trước hoặc sau TG hiện tại trong vòng 8h thì điền cấu hình = 8 | |||
| H007063 | Xử trí điều trị | XUTRI_DIEUTRI | 1 | Cấu hình khi chuyển khoa BN về lại khoa cũ thì sinh mã điều trị mới 1: Tách mã điều trị mới so với mã ban đầu ở khoa cũ, trạng thái = chờ nhập khoa0: Dùng mã điều trị cũ của khoa ban đầu, trạng thái = đang điều trị | ||
| H007063 | Xử trí điều trị | XUTRI_DIEUTRI | Xử trí = chuyển khoa thì giữ nguyên thông tin BA chi tiết ở khoa cũ khi sang khoa mới1: Áp dụng | |||
| H007063 | Xử trí điều trị | XUTRI_DIEUTRI | 1 | Chặn không cho ra viện/đóng bệnh án vs đơn không tổng hợp phiếu lĩnh điều trị ngoại trú0: Không chặn1: Chặn | ||
| H007063 | Xử trí điều trị | XUTRI_DIEUTRI | Danh sách các khoa không thực hiện tổng hợp phiếu lĩnh với bệnh nhân điều trị ngoại trú, bệnh nhân của các mã khoa có trong danh sách này lĩnh thuốc như bệnh nhân ngoại trú. Giá trị của tham số có thể là: 'KUB','RHM' | |||
| H007063 | Xử trí điều trị | XUTRI_DIEUTRI | 1 | Không cho kết thúc bệnh án khi bệnh nhân còn phiếu trả chưa tổng hợp0: Không check1: Check | ||
| H007063 | Xử trí điều trị | XUTRI_DIEUTRI | 1 | Cấu hình thiết lập chặn ra viện khi chưa tổng hợp phiếu lĩnh0: Không chặn1: Chặn | ||
| H007063 | Xử trí điều trị | XUTRI_DIEUTRI | 1 | Cấu hình chỉnh chức năng chưa duyệt dược vẫn cho đóng bệnh án.0: Không cho phép1: Cho phép | ||
| H007063 | Xử trí điều trị | XUTRI_DIEUTRI | Cho phép đóng bệnh án khi vật tư hao phí chưa được duyệt0: Không cho phép1: Cho phép | |||
| H007063 | Xử trí điều trị | XUTRI_DIEUTRI | Check thuốc chưa duyệt khi xử trí chuyển khoa0: Không check 1: Chặn | |||
| H007063 | Xử trí điều trị | XUTRI_DIEUTRI | 0 | Cấu hình danh sách xử trí cần check khi có dịch vụ chưa hoàn thành0: Check với tất cả xử trí<> 0: nhập ID các xử trí thực hiện check, các xử trí cách nhau bởi dấu , ID các loại xử trí: - 1: Ra viện- 2: Xin về- 3: Bỏ về- 4: Đưa về- 5: Chuyển khoa- 6: Chuyển viện- 7: Tử vong- 8: Hẹn khám- 9: Kết thúc đợt điều trị ngoại trú- 11: Tiên lượng tử vong | ||
| H007063 | Xử trí điều trị | XUTRI_DIEUTRI | 0 | Tham số chặn không cho phép ra viện khi thời gian trả kết quả của chỉ định CLS nằm ngoài khoảng thời gian vào – ra viện.0: Cảnh báo1: Chặn | Nội trúFunc= NTU01H002_KTGMHS | |
| H007063 | Xử trí điều trị | XUTRI_DIEUTRI | 0 | Nếu bật cấu hình này thì khi xử trí nội trú, nếu tồn tại phiếu PTTT có thời gian thực hiện sau thời gian xử trí thì sẽ cảnh báo0: tắt1: bật | ||
| H007063 | Xử trí điều trị | XUTRI_DIEUTRI | 0 | Chặn xử trí khác chuyển khoa khi chưa nhập tóm tắt BA0: tắt1: chặn | ||
| H007063 | Xử trí điều trị | XUTRI_DIEUTRI | Cấu hình các xử trí có check ngày KQ CLS, sau TG ra viện hoặc trước thời gian vào viện= 0: check tất cả xử trí<> 0: nhập mã xử trí cần check cách nhau bởi dấu ,1: Ra viện2: Xin về3: Bỏ về4: Đưa về5: Chuyển khoa6: Chuyển viện7: Tử vong8: Hẹn khám9: Kết thúc đợt điều trị ngoại trú11: Tiên lượng tử vong | |||
| H007063 | Xử trí điều trị | XUTRI_DIEUTRI | Cấu hình các xử trí có check ngày KQ CLS trước ngày Y lệnh = 0 check tất cả xử trí<> 0 Nhập mã xử trí cách nhau bởi dấu ,1: Ra viện2: Xin về3: Bỏ về4: Đưa về5: Chuyển khoa6: Chuyển viện7: Tử vong8: Hẹn khám9: Kết thúc đợt điều trị ngoại trú11: Tiên lượng tử vong | |||
| H007063 | Xử trí điều trị | XUTRI_DIEUTRI | Không check ngày KQ phôi thai khi xử trí1: Không check | |||
| H007063 | Xử trí điều trị | XUTRI_DIEUTRI | Nếu bật cấu hình này thì khi xử trí nội trú, nếu tồn tại phiếu PTTT có thời gian thực hiện sau thời gian xử trí thì sẽ cảnh báo0: tắt1: bật | |||
| H007063 | Xử trí điều trị | XUTRI_DIEUTRI | Thiết lập lấy ngày kết quả XML30: TG hoàn thành phiếu1: TG thực hiện CLS với phiếu CLS2: Theo TG thực hiện PTTT nếu có cập nhật PTTT3: Theo TG thực hiện PTTT nếu có cập nhật PTTT, nếu không theo TG thực hiện CLS4: Theo TG thực hiện PTTT nếu có cập nhật PTTT, nếu không theo TG kết quả CLS5: Như 3 nhưng theo loại phiếu6: Như 4 nhưng theo loại phiếu7: Lấy theo ngày KQ trên form | |||
| H007063 | Xử trí điều trị | XUTRI_DIEUTRI | 0 | Cảnh báo hoặc chặn các bệnh nhân trong cùng 1 khoa xử trí cho ra viện tại cùng 1 thời gian0: không check1. Chặn2. Thông báo | ||
| H007063 | Xử trí điều trị | XUTRI_DIEUTRI | Khi xử trí hoặc khi kết thúc bệnh án thì lưu thông tin Tổng số tiền BHYT chi trả; Tổng số tiền BN đồng chi trả1: Sử dụng | |||
| H007063 | Xử trí điều trị | XUTRI_DIEUTRI | Cấu hình không bắt buộc nhập thông tin tử vong1: Áp dụng thì không show thông tin tử vong khi chọn xử trí = tử vong | |||
| H007063 | Xử trí điều trị | XUTRI_DIEUTRI | Thay đổi nội dung xử trí "Bỏ về" thành "Trốn viện"1: áp dụng | |||
| H007063 | Xử trí điều trị | XUTRI_DIEUTRI | Cảnh báo/cấm cho ra viện khi chưa nhập thông tin bệnh án sản khoa.0. không cảnh báo1. có cảnh báo | |||
| H007063 | Xử trí điều trị | XUTRI_KHAMBENH | Cấu hình chặn xử trí nếu kết quả điều trị không đúng với xử trí khám bệnh được map trong danh mục0: Không chặn1: Chặn | |||
| H007063 | Xử trí điều trị | XUTRI_DIEUTRI | Khi bật cấu hình này thì sẽ tính lại số ngày giường của bệnh nhân sau khi xử trí nội trú0: tắt1: update ngày kết thúc giường = ngày ra viện, tính số lượng ngày giường = TG kết thúc - TG chỉ định giường | Func L2: NTU_TINHNGAYGIUONG_913 | ||
| H007063 | Xử trí điều trị | KB_YC_MO_BA | Cấu hình check BN đã khóa dữ liệu, không cho mở lại BA0: Không check1: Check | func L2: ngt_check_khoa | ||
| H007063 | Xử trí điều trị | XUTRI_KHAMBENH | Cấu hình kết quả điều trị nặng hơn hoặc không thay đổi với xử trí Chuyển viện0: Không kiểm tra1: Kiểm tra | |||
| H007063 | Xử trí điều trị | XUTRI_DIEUTRI | Chặn xử trí với bệnh nhân đang điều trị nội trú tại khoa khác0 Không chặn1 Chặn | func L2: NTU01H002_ISDDTNTU | ||
| H007063 | Xử trí điều trị | XUTRI_DIEUTRI | 0 | Tại màn xử trí nội trú, đối với BN Ngoại trú vào nhập viện, khi tính số ngày điều trị nội trú tính theo ngày:0: Ngày khám bệnh1: Ngày nhập khoa nội trú | ||
| H007063 | Xử trí điều trị | XUTRI_DIEUTRI | 1 | "Áp dụng Công thức tính: Số ngày điều trị = Ngày ra - ngày vào + 10: không áp dụng1: Áp dụng với tất cả kết quả và xử trí""2;mã kết quả điều trị cách nhau bởi dấu phẩy ",";mã xử trí cách nhau bởi dấu "," : Sẽ áp dụng công thức trên cho các kết quả điều trị hoặc xử trí theo cấu hìnhVD: 2;4,5;6,7 => sẽ áp dụng công thức trên với Kết quả điều trị = (không thay đổi hoặc nặng hơn) hoặc xử trí = (Chuyển viện hoặc tử vong)" | ||
| H007063 | Xử trí điều trị | XUTRI_DIEUTRI | "Tính số ngày điều trị theo giờ: (Ngày giờ ra - ngày giờ vào nội trú )< x giờ thì tính y ngày: Nhập: x,y (x là số giờ cần xét, y là số ngày được tính khi thời gian điều trị < x giờ)VD: nhập 8,1 thì (ngày giờ ra - ngày giờ vào nội trú ) < 8h thì tính = 1 ngày" | |||
| H007063 | Xử trí điều trị | XUTRI_DIEUTRI | Loại bệnh án ĐTNGT = mãn tính thì mặc định số ngày điều trị = 11: Áp dụng | |||
| H007063 | Xử trí điều trị | QD3176 | Cấu hình áp dụng thay đổi theo QĐ 3176/QĐ-BYT0: Không sử dụng1: Sử dụng | |||
| H007063 | Xử trí điều trị | XUTRI_DIEUTRI | 0 | Cấu hình hiển thị tên bệnh YHCT 0: ICDYHCT-Tên bệnh YHCT 1: ICDYHCT-Tên bệnh YHCT [Tên bệnh ICD10] | ||
| H007063 | Xử trí điều trị | KB_KET_THUC_KHAM | 0 | Cấu hình kiểm tra phiếu DV đã có kết quả, đã hoàn thành hay chưa hoặc DV trong phiếu đã trả kết quả đã trả đủ kết quả hay chưa (các loại DV: 1- XN, 2- CDHA, 5-PTTT)0: Không check1: Cảnh báo, [nhập ID các loại DV cần check, các loại DV cách nhau bởi dấu ;]2: Chặn, [nhập ID các loại DV cần check, các loại DV cách nhau bởi dấu ;] | ||
| H007063 | Xử trí điều trị | 0 | Cấu hình phòng không check kết quả DV0: check với tất cả các phòng<> 0: nhập mã phòng không thực hiện check, các xử trí cách nhau bởi dấu | |||
| H007063 | Xử trí điều trị | 0 | Cấu hình check loại KCB không được cổng bảo hiểm chấp nhận khi đẩy cổng0: Không check1: Check và cảnh báo, nhập mã loại KCB cần check2: Check và chặn, nhập mã loại KCB cần check | |||
| H007063 | Xử trí điều trị | Cấu hình check tổng số ICD trong 1 lần điều trị (cho phép chỉnh sửa luôn) | ||||
| H007064 | Thông tin tử vong | THONGTIN_TUVONG | THONGTIN_TUVONG | 1 | Thiết lập thời gian tử vong mặc định-1 : Chọn 1 : Trong 24h2 : Trong 48h3 : Trong 72h4 : Khác5 : Ngoại viện | NGT_TGTUVONG_MACDINH |
| H007064 | Thông tin tử vong | 1 | Tự động sinh "Giấy báo tử số" và "Quyển số "0: Nhập tay1: Tự động sinh theo dạng:- Quyển số *: 01/yyyy (năm cấp giấy).- Giấy báo tử số *: xxxxxTrong đó:+ xxxxx: là số thứ tự tăng dần theo năm (00001 -> 99999) | NGT02K007_SO_BAOTU_TUSINH,MA_BAOTU_TUNHAP,FORMAT_TUVONG_SOBAOTU | ||
| H007064 | Thông tin tử vong | 0 | Địa chỉ bệnh viện khi gửi đề án giấy chứng sinh, giấy báo tử0: Không sử dụngGiá trị khác: địa chỉ BV | DA06_DIACHI_BV | ||
| H007064 | Thông tin tử vong | 2 | Hiển thị người lập phiếu trong form Thông tin tử vong1: hiển thị nhân viện theo khoa đăng nhập 2: hiển thị tất cả nhân viên | NTU_GCS_FIXED_NGUOIGHIPHIEU, NTU_GCS_NGUOIGHIPHIEU_ALL | ||
| H007064 | Thông tin tử vong | 1 | Hiển thị nơi tử vong form thông tin tử vong0: Ẩn1: Hiển thị | NGT_TUVONG_SHOWNOITUVONG | ||
| H007064 | Thông tin tử vong | 1 | Cấu hình hiển thị địa chỉ thường trú và địa chỉ hiện tại theo địa chỉ trên CCCD của bệnh nhân khi nhập viện (trên form tiếp nhận)0: không sử dụng1: sử dụng | HIS_TUVONG_GETCCCDDIACHI | ||
| H007064 | Thông tin tử vong | 0 | Không cho sửa xóa giấy sau khi đã gửi sang hệ thống BHXH0: Không sử dụng1: Sử dụng | NTU_GCS_EHC_EDIT | ||
| H007064 | Thông tin tử vong | 0 | Cho phép in phiếu sau khi đã gửi sang hệ thống BHXH0: Không sử dụng1: Sử dụng | EHC_HIENTHI_IN | ||
| H007064 | Thông tin tử vong | THONGTIN_TUVONG | THONGTIN_TUVONG | Cấu hình định dạng mã giấy báo tử ( áp dụng khi cấu hình tusinhMaSoQuyenso = 1)- Định dạng của số báo tử gồm 4 biến, cách nhau dấu chấm phẩygiá_trị_bắt_đầu;độ_dàiVD: Ví dụ 1: SBT_;15;4;/YYYY . Trong đó:- Tiền tố: SBT_- Giá trị bắt đầu: 15- Độ dài: 4- Hậu tố: yyyy => Mã số tự sinh: SBT_0015/2019VD2: SBT_YYMMDD_;15;4;.TUSINH; SBT_190401_0015.TUSINH | ||
| H007064 | Thông tin tử vong | THONGTIN_TUVONG | THONGTIN_TUVONG | Cấu hình định dạng mã giấy báo tử ( áp dụng khi cấu hình tusinhMaSoQuyenso = 1)0: Tự sịnh theo cấu hình tusinhMaSoQuyenso1: Tự động sinh số theo định dạng BYT quy định : mã gồm 18 ký tự theo định dạng XXXXX.GBT.ZZZZZ.YY trong đó: XXXXX - số thứ tự , ZZZZZ - mã CSYT , YY - 2 số cuối năm cấp giấy | ||
| H007064 | Thông tin tử vong | Bỏ trên hệ thống mới | HIS_TUVONG_MADINHDANH | |||
| H007064 | Thông tin tử vong | HIS_TUVONG_DIACHI_THUONGTRU | ||||
| H007064 | Thông tin tử vong | NGT_TUVONG_GIUPOPUP | ||||
| H007064 | Thông tin tử vong | NGT_TGTUVONG_RANGBUOC | ||||
| H007064 | Thông tin tử vong | NGT_TUVONG_SHOWDIV | ||||
| H007064 | Thông tin tử vong | NGT_IN_PHIEU_TUVONG | ||||
| H007038 | Bệnh án Ngoại trú Răng Hàm Mặt | KB_BADN | 0 | hiển thị bệnh án mẫu không ghi đè các thông tin đã nhập trên form - 1: bật - không ghi đề các thông tin đã nhập trên form khi hiển thị BA mẫu- 0:Tắt - ghi đè khi hiển thị BA mẫu | Dùng chung cấu hình các form bệnh án ngoại trú H005023, H007035, H007036, H0007037 | |
| H007038 | Bệnh án Ngoại trú Răng Hàm Mặt | 0 | hiển thị bệnh án mẫu theo tab đang mở- 1: bật - chỉ fill dữ liệu mẫu lên tab đang mở- 0:Tắt - hiển thị mẫu fill dữ liệu mẫu lên tất cả các tab | |||
| H007038 | Bệnh án Ngoại trú Răng Hàm Mặt | 0 | Đếm số lượng hồ sơ phim ảnh BADN - 1: tự động đếm SL hồ sơ phim ảnh- 0: tắt | |||
| H007038 | Bệnh án Ngoại trú Răng Hàm Mặt | 0 | Cho phép chỉnh sửa chẩn đoán chính 0: Không cho sửa<> 0: nhập id đối tượng BN cho phép chỉnh sửa | |||
| H007038 | Bệnh án Ngoại trú Răng Hàm Mặt | 0 | "Hiển thị tab nhập thông tin trưởng khoa, người làm bệnh án trong form nhập BA chi tiết 0 Ẩn1 Hiển thị" | |||
| H007038 | Bệnh án Ngoại trú Răng Hàm Mặt | 0 | Hiển thị BA mẫu theo tài khoản đăng nhập 0: hiện tất cả 1. hiện theo tài khoản đăng nhập | |||
| H007038 | Bệnh án Ngoại trú Răng Hàm Mặt | KETQUA_CLS | 0 | Lấy tất cả CLS và chỉ lấy tên CLS trong form chọn kết quả cls 0 : mặc định 1: Lấy tất cả các chỉ định CLS ngoài phòng khám bao gồm chỉ định đã có kết quả và chỉ định chưa có kết quả. và chỉ lấy tên CLS | dùng chung với form khám lâm sàng H005004 | |
| H007038 | Bệnh án Ngoại trú Răng Hàm Mặt | 0 | Cấu hình tùy biến cách hiển thị nội dung sau khi chọn kết quả CLS 0: Mặc định chỉ hiển thị tên CLS 1: Sắp xếp các chỉ số con theo thứ tự in trên biểu mẫu BYT 2: generate kết quả theo format <tên dịch vụ>:<dấu cách><kết quả><xuống dòng> | |||
| H007038 | Bệnh án Ngoại trú Răng Hàm Mặt | 0 | hiển thị danh sách CLS ngoai trú ở tờ điều trị 0: mặc định , 1: hiển thị cả cls ngt | |||
| H007038 | Bệnh án Ngoại trú Răng Hàm Mặt | sqlid | hiển thị kết quả CLS theo nhóm mẫu bệnh phẩm thiết lập sqlid | |||
| H007038 | Bệnh án Ngoại trú Răng Hàm Mặt | 0 | Phiếu đt, sơ kết điều trị, bb hội chẩn cho phép hiển thị lại các cls đã chọn 0: không chọn lại 1: hiển thị lại được | |||
| H007039 | Bệnh án Ngoại trú chung | 1 | Lưu và hiển thị thông tin bệnh án theo hosobenhanid hiện tại bệnh án ngoại trú dài ngày - 0: lấy theo hosobenhanid dài ngày.- 1: lấy theo hosobenhanid hiện tại | |||
| H007039 | Bệnh án Ngoại trú chung | 0 | Chỉ cho phép bác sĩ điều trị chính được mở lại bệnh án- 1: bật- 0: tắt | |||
| H007039 | Bệnh án Ngoại trú chung | KB_BADN | 0 | hiển thị bệnh án mẫu không ghi đè các thông tin đã nhập trên form - 1: bật - không ghi đề các thông tin đã nhập trên form khi hiển thị BA mẫu- 0:Tắt - ghi đè khi hiển thị BA mẫu | ||
| H007039 | Bệnh án Ngoại trú chung | 0 | hiển thị bệnh án mẫu theo tab đang mở- 1: bật - chỉ fill dữ liệu mẫu lên tab đang mở- 0:Tắt - hiển thị mẫu fill dữ liệu mẫu lên tất cả các tab | |||
| H007039 | Bệnh án Ngoại trú chung | 0 | Đếm số lượng hồ sơ phim ảnh BADN - 1: tự động đếm SL hồ sơ phim ảnh- 0: tắt | |||
| H007039 | Bệnh án Ngoại trú chung | 0 | Cho phép chỉnh sửa chẩn đoán chính 0: Không cho sửa<> 0: nhập id đối tượng BN cho phép chỉnh sửa | Dùng chung cấu hình form H005004 | ||
| H007039 | Bệnh án Ngoại trú chung | 0 | Cho phép mở BADN nếu BN có đơn thuốc sử dụng trên 7 ngày- 0: Không cho phép- 1: cho phép | |||
| H007039 | Bệnh án Ngoại trú chung | 1 | Chỉ cho phép mở BADN nếu BN có bệnh chính là bệnh dài ngày- 0: tắt- 1: bật | |||
| H007039 | Bệnh án Ngoại trú chung | 0 | Cấu hình sinh số BADN - 0: reset theo năm- 1: reset theo tháng | |||
| H007039 | Bệnh án Ngoại trú chung | 0 | Hiển thị tab nhập thông tin bệnh nhân0 Ẩn1 Hiển thị | |||
| H007039 | Bệnh án Ngoại trú chung | 0 | Hiển thị BA mẫu theo tài khoản đăng nhập 0: hiện tất cả 1. hiện theo tài khoản đăng nhập | |||
| H007039 | Bệnh án Ngoại trú chung | KETQUA_CLS | 0 | Lấy tất cả CLS và chỉ lấy tên CLS trong form chọn kết quả cls 0 : mặc định 1: Lấy tất cả các chỉ định CLS ngoài phòng khám bao gồm chỉ định đã có kết quả và chỉ định chưa có kết quả. và chỉ lấy tên CLS | dùng chung với form khám lâm sàng H005004 | |
| H007039 | Bệnh án Ngoại trú chung | 0 | Cấu hình tùy biến cách hiển thị nội dung sau khi chọn kết quả CLS 0: Mặc định chỉ hiển thị tên CLS 1: Sắp xếp các chỉ số con theo thứ tự in trên biểu mẫu BYT 2: generate kết quả theo format <tên dịch vụ>:<dấu cách><kết quả><xuống dòng> | |||
| H007039 | Bệnh án Ngoại trú chung | 0 | hiển thị danh sách CLS ngoai trú ở tờ điều trị 0: mặc định , 1: hiển thị cả cls ngt | |||
| H007039 | Bệnh án Ngoại trú chung | sqlid | hiển thị kết quả CLS theo nhóm mẫu bệnh phẩm thiết lập sqlid | |||
| H007039 | Bệnh án Ngoại trú chung | 0 | Phiếu đt, sơ kết điều trị, bb hội chẩn cho phép hiển thị lại các cls đã chọn 0: không chọn lại 1: hiển thị lại được | |||
| H007040 | Bệnh án Ngoại trú Y học cổ truyền | KB_BADN | 0 | hiển thị bệnh án mẫu không ghi đè các thông tin đã nhập trên form - 1: bật - không ghi đề các thông tin đã nhập trên form khi hiển thị BA mẫu- 0:Tắt - ghi đè khi hiển thị BA mẫu | Dùng chung cấu hình các form bệnh án ngoại trú H005023, H007035, H007036, H0007037 | |
| H007040 | Bệnh án Ngoại trú Y học cổ truyền | 0 | hiển thị bệnh án mẫu theo tab đang mở- 1: bật - chỉ fill dữ liệu mẫu lên tab đang mở- 0:Tắt - hiển thị mẫu fill dữ liệu mẫu lên tất cả các tab | |||
| H007040 | Bệnh án Ngoại trú Y học cổ truyền | 0 | Cho phép chỉnh sửa chẩn đoán chính 0: Không cho sửa<> 0: nhập id đối tượng BN cho phép chỉnh sửa | |||
| H007040 | Bệnh án Ngoại trú Y học cổ truyền | 0 | "Hiển thị tab nhập thông tin trưởng khoa, người làm bệnh án trong form nhập BA chi tiết 0 Ẩn1 Hiển thị" | |||
| H007040 | Bệnh án Ngoại trú Y học cổ truyền | 0 | Hiển thị BA mẫu theo tài khoản đăng nhập 0: hiện tất cả 1. hiện theo tài khoản đăng nhập | |||
| H007040 | Bệnh án Ngoại trú Y học cổ truyền | KETQUA_CLS | 0 | Lấy tất cả CLS và chỉ lấy tên CLS trong form chọn kết quả cls 0 : mặc định 1: Lấy tất cả các chỉ định CLS ngoài phòng khám bao gồm chỉ định đã có kết quả và chỉ định chưa có kết quả. và chỉ lấy tên CLS | dùng chung với form khám lâm sàng H005004 | |
| H007040 | Bệnh án Ngoại trú Y học cổ truyền | 0 | Cấu hình tùy biến cách hiển thị nội dung sau khi chọn kết quả CLS 0: Mặc định chỉ hiển thị tên CLS 1: Sắp xếp các chỉ số con theo thứ tự in trên biểu mẫu BYT 2: generate kết quả theo format <tên dịch vụ>:<dấu cách><kết quả><xuống dòng> | |||
| H007040 | Bệnh án Ngoại trú Y học cổ truyền | 0 | hiển thị danh sách CLS ngoai trú ở tờ điều trị 0: mặc định , 1: hiển thị cả cls ngt | |||
| H007040 | Bệnh án Ngoại trú Y học cổ truyền | sqlid | hiển thị kết quả CLS theo nhóm mẫu bệnh phẩm thiết lập sqlid | |||
| H007040 | Bệnh án Ngoại trú Y học cổ truyền | 0 | Phiếu đt, sơ kết điều trị, bb hội chẩn cho phép hiển thị lại các cls đã chọn 0: không chọn lại 1: hiển thị lại được | |||
| H007041 | Bệnh án Ngoại trú Phục hồi chức năng | KB_BADN | 0 | hiển thị bệnh án mẫu không ghi đè các thông tin đã nhập trên form - 1: bật - không ghi đề các thông tin đã nhập trên form khi hiển thị BA mẫu- 0:Tắt - ghi đè khi hiển thị BA mẫu | Dùng chung cấu hình các form bệnh án ngoại trú H005023, H007035, H007036, H0007037 | |
| H007041 | Bệnh án Ngoại trú Phục hồi chức năng | 0 | hiển thị bệnh án mẫu theo tab đang mở- 1: bật - chỉ fill dữ liệu mẫu lên tab đang mở- 0:Tắt - hiển thị mẫu fill dữ liệu mẫu lên tất cả các tab | |||
| H007041 | Bệnh án Ngoại trú Phục hồi chức năng | 0 | Đếm số lượng hồ sơ phim ảnh BADN - 1: tự động đếm SL hồ sơ phim ảnh- 0: tắt | |||
| H007041 | Bệnh án Ngoại trú Phục hồi chức năng | 0 | Cho phép chỉnh sửa chẩn đoán chính 0: Không cho sửa<> 0: nhập id đối tượng BN cho phép chỉnh sửa | |||
| H007041 | Bệnh án Ngoại trú Phục hồi chức năng | 0 | "Hiển thị tab nhập thông tin trưởng khoa, người làm bệnh án trong form nhập BA chi tiết 0 Ẩn1 Hiển thị" | |||
| H007041 | Bệnh án Ngoại trú Phục hồi chức năng | 0 | Hiển thị BA mẫu theo tài khoản đăng nhập 0: hiện tất cả 1. hiện theo tài khoản đăng nhập | |||
| H007041 | Bệnh án Ngoại trú Phục hồi chức năng | KETQUA_CLS | 0 | Lấy tất cả CLS và chỉ lấy tên CLS trong form chọn kết quả cls 0 : mặc định 1: Lấy tất cả các chỉ định CLS ngoài phòng khám bao gồm chỉ định đã có kết quả và chỉ định chưa có kết quả. và chỉ lấy tên CLS | dùng chung với form khám lâm sàng H005004 | |
| H007041 | Bệnh án Ngoại trú Phục hồi chức năng | 0 | Cấu hình tùy biến cách hiển thị nội dung sau khi chọn kết quả CLS 0: Mặc định chỉ hiển thị tên CLS 1: Sắp xếp các chỉ số con theo thứ tự in trên biểu mẫu BYT 2: generate kết quả theo format <tên dịch vụ>:<dấu cách><kết quả><xuống dòng> | |||
| H007041 | Bệnh án Ngoại trú Phục hồi chức năng | 0 | hiển thị danh sách CLS ngoai trú ở tờ điều trị 0: mặc định , 1: hiển thị cả cls ngt | |||
| H007041 | Bệnh án Ngoại trú Phục hồi chức năng | sqlid | hiển thị kết quả CLS theo nhóm mẫu bệnh phẩm thiết lập sqlid | |||
| H007041 | Bệnh án Ngoại trú Phục hồi chức năng | 0 | Phiếu đt, sơ kết điều trị, bb hội chẩn cho phép hiển thị lại các cls đã chọn 0: không chọn lại 1: hiển thị lại được | |||
| H007051 | Thực hiện phục hồi chức năng | THUCHIEN_PHCN | THUCHIEN_PHCN | 0 | Lấy thông tin phiếu điều trị đầu tiên của bệnh nhân lên form phiếu khám và chỉ định PHCN(- Phần thông tin Khám chuyên khoa PHCN: tự động đồng bộ dữ liệu tại mục khám PHCH trong tờ điều trị đầu tiên- Chuẩn đoán chính, kèm theo: tự động lấy dữ liệu từ tờ điều trị đầu tiên- Dịch vụ: tự động lấy dịch vụ từ tờ điều trị đầu tiên)0: Không1: Có | NTU_PKCDPHCN_PDT1 |
| H007001 | Quản lý hiển thị danh sách màn hình chờ | H007001 | ||||
| H007002 | Danh sách bệnh nhân | DS_BENHNHAN_BANT | DS_BENHNHAN_BANT | Cấu hình phòng thiết lập mặc định điều kiện lọc Phòng điều trị là Tất cả và Trạng thái là Chờ nhập khoa- Giá trị: Mã phòng | ||
| H007004 | Quản lý, chỉ định dịch vụ CLS của bệnh nhân | H007005 | 0 | |||
| H007043 | Quản lý phiếu chăm sóc cấp 2, 3 | NHAN_VIEN_TAO_PHIEU_CHAM_SOC_SUA_XOA | 0 | Chỉ cho nhân viên tạo phiếu chăm sóc thao tác xóa, sửa phiếu chăm sóc | Giá trị 0: Bất kỳ ai cũng có thể xóa, sửa phiếu chăm sóc- Giá trị 1: Chỉ cho nhân viên tạo phiếu chăm sóc thao tác xóa, sửa phiếu chăm sóc | |
| H007043 | Quản lý phiếu chăm sóc cấp 2, 3 | USER_DANG_NHAP_LA_NGUOI_TAO_PHIEU_CHAM_SOC | 0 | Tài khoản người dùng đăng nhập sẽ lưu vào người tạo phiếu chăm sóc thay vì chọn trường Y tá/Điều dưỡng trên giao diện | Giá trị 0: Lưu trường Y tá/điều dưỡng trên giao diện vào người tạo phiếu- Giá trị 1: Lưu người dùng đăng nhập vào người tạo phiếu | |
| H007043 | Quản lý phiếu chăm sóc cấp 2, 3 | LOC_NHAN_VIEN_THEO_KHOA | 0 | Các trường cho chọn nhân viên/bác sĩ/y tá,… sẽ hiển thị thêm trường khoa để lọc nhân viên theo khoa | Giá trị 0: Mặc định lọc nhân viên theo khoa đang thiết lập.- Giá trị 1: hiển thị thêm trường khoa để lọc nhân viên theo khoa chọn | |
| H007053 | Tạo phiếu thử phản ứng thuốc | NHAN_VIEN_TAO_PHIEU_PHAN_UNG_THUOC_SUA_XOA | 0 | Chỉ cho nhân viên tạo phiếu phản ứng thuốc thao tác xóa, sửa phiếu phản ứng thuốc | Giá trị 0: Bất kỳ ai cũng có thể xóa, sửa phiếu phản ứng thuốc- Giá trị 1: Chỉ cho nhân viên tạo phiếu phản ứng thuốc thao tác xóa, sửa phiếu phản ứng thuốc | |
| H007053 | Tạo phiếu thử phản ứng thuốc | USER_DANG_NHAP_LA_NGUOI_TAO_PHIEU_PHAN_UNG_THUOC | 0 | Tài khoản người dùng đăng nhập sẽ lưu vào người tạo phiếu phản ứng thuốc thay vì chọn trường Y tá/Điều dưỡng trên giao diện | Giá trị 0: Lưu trường Bác sĩ chỉ định trên giao diện vào người tạo phiếu.- Giá trị 1: Lưu người dùng đăng nhập vào người tạo phiếu | |
| H007053 | Tạo phiếu thử phản ứng thuốc | LOC_NHAN_VIEN_THEO_KHOA | 0 | Các trường cho chọn nhân viên/bác sĩ/y tá,… sẽ hiển thị thêm trường khoa để lọc nhân viên theo khoa | Giá trị 0: Mặc định lọc nhân viên theo khoa đang thiết lập.- Giá trị 1: hiển thị thêm trường khoa để lọc nhân viên theo khoa chọn |
Phụ lục B. Toàn bộ MSG thông báo liên quan
MSG được giữ theo chức năng, loại thông báo, nội dung hiển thị và chú ý. Khi gặp MSG, đối chiếu trạng thái phiếu, dữ liệu bắt buộc, quyền và cấu hình trước khi thao tác lại.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét